1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận chiến lược cạnh tranh lãi suất huy động của ngân hàng acb và eximbank

17 599 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 338,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCTrang LỜI MỞ ĐẦU PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẠNH TRANH ĐỘC QUYỀN VÀ CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH, ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM TRONG NGÀNH NGÂN HÀNG .... 1.3 Cạnh tranh trong hoạt động Ngân hàng 1.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

NGÂN HÀNG ACB VÀ EXIM BANK

Trang 2

GVHD : TS Hay Sinh NHÓM : 8

LỚP : Kinh tế vi mô Đêm 1 – K20

 TP.HCM, tháng 08.2011 

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

-TIỂU LUẬN KINH TẾ VI MÔ

CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH LÃI SUẤT HUY ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG ACB

VÀ EXIMBANK

Lớp : Kinh tế vi mô đêm 1 – K20 Nhóm : Nhóm 8

Giáo viên hướng dẫn: TS Hay Sinh

Trang 3

TP Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2011

DANH SÁCH HỌC VIÊN NHÓM 8 LỚP ĐÊM 1- KINH TẾ VI MÔ

13 Nguyễn Duy Thường 12/16/1980

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẠNH TRANH ĐỘC QUYỀN VÀ CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH, ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM TRONG NGÀNH NGÂN HÀNG 3 1.1 Cạnh tranh độc quyền

1.2 Chiến lược cạnh tranh 1.3 Cạnh tranh trong hoạt động Ngân hàng

1.4 Định giá sản phẩm trong hoạt động Ngân hàng

PHÂN 2: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH LÃI SUẤT HUY ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG ACB VÀ EXIMBANK

2.1 Giới thiệu sơ lược Ngân hàng ACB và Eximbank

2.2 Chính sách huy động vốn áp dụng tại Ngân hàng ACB và Eximbank trong giai đoạn 6 tháng đầu năm 2011

2.3 Phân tích chiến lược cạnh tranh lãi suất huy động vốn của Ngân hàng ACB và Eximbank trong giai đoạn 6 tháng đầu năm 2011

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Cạnh tranh là xu hướng tất yếu trong nền kinh tế thị trường Đó không chỉ là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp cải tiến quy trình, nâng cao chất lượng sản phẩm,

uy tín của mình mà còn là nhân tố đưa đất nước phát triển Và Ngân hàng - định chế tài chính trung gian cung cấp nguồn tài chính chủ lực cho nền kinh tế - cũng không nằm ngoài xu hướng đó Tuy có một số rào cản trong việc gia nhập ngành ở

VN nhưng số lượng và quy mô các Ngân hàng không vì thế giảm đi mà ngày càng tăng lên Do đó việc cạnh tranh trong nội bộ ngành diễn ra khá sôi động

Với những dự đoán lạc quan về tương lai về việc phục hồi nền kinh tế sau thời gian khủng hoảng, đầu năm 2011, các doanh nghiệp đã mở rộng đầu tư, làm cho cầu tiền tệ tăng Trong khi đó cung tiền trong nền kinh tế giảm do một số biện pháp chống lạm phát và thu hồi các gói kích cầu trước đó của chính phủ Đáp ứng các khoản vay tăng đột biến, các NHTM cần phải tăng huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân chúng, dẫn đến lãi suất huy động tăng Từ đó các ngân hàng rơi vào cuộc chiến gay gắt về lãi suất huy động Khi vượt quá lãi suất huy động trần, các ngân hàng áp dụng một số chính sách khuyến mãi cũng như đa dạng các gói huy động để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

Từ các lý do trên, nhóm chúng tôi đã chọn đề tài “Chiến lược cạnh tranh lãi suất huy động của Ngân hàng ACB và Eximbank” Tuy nhiên thời gian nghiên cứu có giới hạn nên còn nhiều thiếu sót, nhóm chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp

ý kiến của cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn

Nhóm 08 - Lớp KTVM Đêm 1 - Khoá 20

Trang 6

PHẦN 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẠNH TRANH ĐỘC QUYỀN VÀ CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH, ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM TRONG NGÀNH NGÂN HÀNG

1.1 Cạnh tranh độc quyền

Thị trường cạnh tranh độc quyền có hai đặc trưng then chốt: Thứ nhất, các hãng cạnh tranh với nhau bằng việc bán sản phẩm có sự khác biệt, mà có thể thay thế được cho nhau

ở mức độ cao nhưng không phải là thay thế hoàn hảo (Nói cách khác, co dãn của cầu theo giá là lớn nhưng không phải là vô cùng) Thứ hai, tự do gia nhập và rút khỏi ngành tương đối dễ, gia nhập ngành đối với các hãng mới với các loại sản phẩm của mình và rút

ra khỏi ngành đối với các hãng đang tồn tại, nếu không có lãi Sức mạnh độc quyền của các hãng là nhỏ Trong dài hạn, sự gia nhập sẽ diễn ra cho đến khi lợi nhuận bị giảm xuống bằng không Khi đó các hãng sản xuất với công suất thừa (nghĩa là mức sản lượng thấp hơn mức tối thiểu hóa chi phí)

1.2 Chiến lược ưu thế - Cạnh tranh về giá

Chiến lược ưu thế

Chiến lược ưu thế là một chiến lược tối ưu đối với người chơi, bất kể đối thủ có phản ứng thế nào đi chăng nữa

“Tôi đang làm điều tốt nhất có thể được cho tôi, bất kể bạn có làm gì đi nữa Bạn đang làm điều tốt nhất có thể cho bạn, bất kể tôi làm gì đi nữa.”

Mô hình Bertrand:

Mô hình Bertrand do một nhà kinh tế người Pháp Joseph Bertrand, xây dựng năm 1883, sản phẩm được xem là đồng nhất Nhưng bây giờ họ chọn giá thay vì sản lượng Việc thay đổi về giá ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả đạt được Mỗi hãng sẽ chọn giá nào và lợi nhuận mỗi hãng là bao nhiêu? Vì sản phẩm là đồng nhất nên người tiêu dùng sẽ chỉ chọn hãng nào có mức định giá thấp hơn Vì thế nếu hai hãng định giá khác nhau thì hãng định giá thấp sẽ cung toàn bộ thị trường, và hãng định giá cao sẽ không bán được gì Nếu cả hai hãng cùng định giá như nhau thì người tiêu dùng sẽ bàng quan về việc chọn sản phẩm của hãng nào

Trang 7

Cạnh tranh giá khi sản phẩm có sự khác biệt :

Sản phẩm có thị trường tập quyền thường có mức độ khác biệt nào đó Thị phần được xác định không chỉ bởi giá mà còn bởi những sự khác biệt trong thiết kế, hoạt động và độ bền của sản phẩm của mỗi hãng Khi đó sẽ là tự nhiên đối với các hãng nếu cạnh tranh với nhau bằng việc định giá chứ không phải đặt sản lượng

1.3 Cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng

Hoạt động ngân hàng tại Việt nam được điều chỉnh bởi Luật các tổ chức tín dụng Có thể nói thị trường hoạt động Ngân hàng tại Việt Nam có đặc điểm là một thị trường cạnh

tranh độc quyền Cạnh tranh độc quyền có đặc điểm là sự phân biệt sản phẩm Các sản

phẩm về mặt nào đó là độc nhất nhưng chúng lại là những hàng thay thế gần gũi cho nhau Sự phân biệt sản phẩm thường đi liền với nhãn hiệu do Ngân hàng sở hữu Các ngân hàng có những sản phẩm tương đối giống nhau nhưng khách hàng lại cho rằng chúng có sự khác biệt, dựa trên chiến lược khác biệt hoá sản phẩm của các ngân hàng Tuy nhiên, sự tồn tại của những mặt hàng thay thế gần gũi tác động đến quyền lực thị trường của các ngân hàng cho nên các ngân hàng đứng trước đường cầu thường là rất co giãn

Trong thị trường cạnh tranh ngân hàng, giá cả hàng hóa cũng được hình thành do cung và cầu (cụ thể là nhu cầu về tiền và cung về tiền) tức nếu cầu về tiền tệ cao thì đẩy lãi suất lên cao và cung về tiền tệ cao sẽ đẩy lãi suất xuống thấp hơn Tuy nhiên, khác với các hàng hóa thông thường khác, giá cả tiền tệ (cụ thể là lãi suất) ít khi biến động quá mạnh

và thông thường do các ngân hàng định giá vào báo giá cho khách hàng dựa trên cung cầu tiền thị trường Nó không tự do thỏa thuận như những hàng hóa thông thường trên thị trường Đồng thời, giá cả tiền tệ (lãi suất) được quản lý khá chặt chẽ bởi Chính phủ, Ngân hàng nhà nước (NHNN) như trong giai đoạn khủng hoảng mà chúng ta sắp bàn dưới đây, lúc này cung thiếu so với cầu, lãi suất tăng khá mạnh nhưng cũng không phải là

tự do cạnh tranh mà bị khống chế bởi các mức trần (hoặc sàn) của Chính phủ, NHNN Do

đó, phần nào cũng mang yếu tố độc quyền

Vốn hoạt động trong ngân hàng phải theo quy định về mức vốn pháp định của tổ chức tín dụng do Chính phủ ban hành do vậy việc gia nhập ngành ngân hàng cũng rất khó khăn Tuy nhiên, trong những năm qua, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã phát triển nhanh cả về quy mô và chất lượng Ngân hàng Nhà nước có nhiều nỗ lực trong việc điều hành chính

Trang 8

sách tiền tệ, ổn định tỷ giá, lãi suất và kiềm chế lạm phát, góp phần làm ổn định kinh tế

và tạo điều kiện cho tăng trưởng kinh tế ở mức độ cao Đặc biệt từ sau khi hội nhập WTO, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã mở rộng rất nhanh, chính điều này đã tạo ra sự cạnh tranh khóc liệt trong hệ thống ngân hàng

1.4 Định giá sản phẩm trong hoạt động Ngân hàng

Căn cứ vào mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định mà hình thành nên mức lãi suất huy động và lãi suất cho vay tại các ngân hàng Trong thị trường cạnh tranh giá cả của đối thủ cạnh tranh và phản ứng của họ về giá ảnh hưởng không nhỏ đến việc định giá của Ngân hàng Người tiêu dùng đánh giá về giá trị và giá cả của một sản phẩm dựa trên những giá cả và giá trị của sản phẩm tương đương, chiến lược định giá của Ngân hàng cũng có thể ảnh hưởng đến sự cạnh tranh Một chiến lược giá cao, mức lời cao, có thể thu hút sự cạnh tranh, trong khi một chiến lược giá thấp, mức lời thấp có thể làm nản các đối thủ cạnh tranh hay làm họ rút lui khỏi thị trường

Do vậy, ngân hàng cần biết giá cả và chất lượng của đối thủ Điều này có thể thực hiện được bằng nhiều cách Một khi Ngân hàng đã biết rõ giả cả và các cống hiến của những đối thủ cạnh tranh, Ngân hàng có thể sử dụng nó để định hướng cho việc định giá sản phẩm của mình

Trang 9

PHẦN 2 PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH LÃI SUẤT HUY ĐỘNG CỦA NGÂN

HÀNG ACB VÀ EXIMBANK

2.1 Giới thiệu sơ lược Ngân hàng ACB và Eximbank

1 Các giải thưởng  “Ngân hàng tốt nhất Việt

Nam 2010” được 4 tạp chí quốc

tế bình chọn 2 năm liên tiếp

2009 và 2010: Global Finance, FinanceAsia, AsiaMoney và The Asset

 “Ngân hàng vững mạnh nhất Việt Nam năm 2010”

 Giải thưởng “Lãnh đạo Ngân Hàng Xuất Sắc nhất Việt Nam năm 2010”

 “Leadership Achievement Award 2010” do tạp chí The Asian Banker trao tặng

 2 giải thưởng “Doanh nghiệp công bố thông tin tốt nhất do bạn đọc bình chọn

 “Báo cáo thường niên xuất sắc nhất” do Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX)

 Báo Đầu tư chứng khoán và Dragon Capital phối hợp tổ chức; giải thưởng “Thương hiệu Việt yêu thích nhất 2010” do người tiêu dùng bình chọn

 Cúp thủy tinh "Ngân hàng

 Giải Thưởng Thanh Toán Xuyên Suốt (STP Award)

năm 2010 do ngân hàng Bank

of New York Mellon trao tặng

Giải "Thanh toán quốc tế

xuất sắc” năm 2010 do ngân hàng HSBC trao tặng Đây là năm thứ 10 liên tiếp ngân hàng HSBC trao tặng danh hiệu này cho Eximbank

hiệu được người tiêu dùng bình chọn” do độc giả báo Sài Gòn Tiếp Thị bình chọn

 Giải Thưởng Thanh Toán Xuyên Suốt (STP Award)

năm 2009 do ngân hàng Bank

of New York Mellon trao tặng

“Thanh toán quốc tế và quản

lý tiền mặt” năm 2010 do ngân hàng HSBC trao tặng

hiệu Việt được yêu thích

Trang 10

vững mạnh nhất Việt Nam 2010"

 Tạp chí The Asian Banker

 Cúp thủy tinh Ông Lý Xuân Hải - Tổng Giám đốc ACB nhận giải thưởng "Lãnh đạo Ngân hàng xuất sắc nhất Việt Nam 2010"

 Tạp chí The Asian Banker - Cúp thủy tinh Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009 (Best Bank

in Vietnam 2009) Tạp chí The Asset

 Bằng khen Dịch vụ tin và dùng Việt Nam Thời báo Kinh tế Việt Nam

 Bằng khen, Cúp thủy tinh Doanh nghiệp tiêu biểu 3 năm liên tiếp đạt giải thưởng thương mại dịch vụ Việt Nam (2007 – 2009) Bộ Công Thương

nhất” do độc giả báo Sài Gòn Giải Phóng trao tặng

hiệu được người tiêu dùng bình chọn” do độc giả báo Sài Gòn Tiếp Thị bình chọn

chứng khoán uy tín năm 2010

Gỉai thưởng "Báo cáo

thường Niên Xuất sắc nhất năm 2010” do Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM và báo Đầu tư Chứng khoán trao tặng

2 Qui mô Vốn điều lệ ban đầu 20.000 triệu

đồng Đến 30/06/2011 là: 11.252.358 triệu đồng

Vốn điều lệ ban đầu là 50.000 triệu đồng

Đến ngày 30/06/2011 là 10.560.069 triệu đồng

3 Năm bắt đầu hoạt

động

4 Số lượng chi

nhánh

1 Hội sở chính, 280 chi nhánh và phòng giao dịch trên cả nước

1 Hội sở chính, 183 chi nhánh

và phòng giao dịch trên cả nước

5 Số lượng công ty

con

04 cty con 02 cty liên kết, 1 cty con

2.2 Chính sách huy động vốn áp dụng tại Ngân hàng ACB và Eximbank trong giai đoạn 6 tháng đầu năm 2011

Trang 11

BẢNG SO SÁNH CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MÃI GIỮA 02 NGÂN HÀNG ACB

VÀ EXIMBANK NHẰM THU HÚT VỐN HUY ĐỘNG

Tên

chương

trình

-QUÀ TẶNG HẤP DẪN"

Thời gian Từ 01/12/2010 Đợt 1 (ngày 28/12/2010

Đợt 2 (ngày 16/02/2011

Nội dung

chương

trình

Tích lũy điểm thưởng để nhận quà tặng hiện kim lên đến 2%/

năm, dành cho các khách hàng gửi tiết kiệm Sản phẩm “Lãi suất thả nổi

– Floating” mở mới với mức gửi tối thiểu 100 triệu đồng (kỳ lãnh lãi từ 1 đến 09 tháng, áp dụng cho kỳ lãnh lãi đầu tiên

Trong đó, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 1, 2 và 3 tuần cộng với tỷ

lệ quà tặng lần lượt là 12,7%, 13,1% và 13,5%/năm Riêng

kỳ hạn 3 tuần, mức 13,5%/

năm đã tạo khác biệt khi mức cao nhất của biểu áp từ 27/11 trước đó chỉ là 13,2%/năm

Điểm đáng chú ý là trong chương trình huy động này, lãi suất thả nổi các kỳ hạn từ 1 đến 12 tháng cộng với tỷ lệ quà tặng đều đồng loạt ở mức cao; kỳ hạn

Cứ mỗi 10 triệu đồng, hoặc 500

USD trên một thẻ tiết kiệm chọn

kỳ lãnh lãi 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, khách hàng sẽ được nhận 01

mã số dự thưởng

Khách hàng gửi càng nhiều tiền, nhận được càng nhiều mã số dự thưởng

Khách hàng có nhiều cơ hội trúng thưởng với 2 đợt quay số (mỗi đợt gồm 1 xe Honda SH, 5 Laptop Apple, 10 Điện thoại Iphone)

Trang 12

12 tháng là 13,5%/năm, 9 tháng 13,6%/năm, 1 tháng và 6 tháng cùng 13,9%, kỳ hạn 2 tháng là 13,95%/năm và đặc biệt ở kỳ hạn 3 tháng ở mức 14%/năm

Tên

chương

trình

Lộc tới – Mừng xuân mới cùng

ACB

LỘC VÀNG MAY MẮN 2011

Thời gian Từ ngày 25/1 đến hết ngày

25/4/2011

Từ 01/03/2011 đến hết ngày 28/05/2011

Đối tượng Doanh nghiệp Khách hàng cá nhân gửi tiền

Nội dung

chương

trình

Giải đặc biệt là xe Honda Civic 1.8 AT trị giá 696 triệu đồng và các giải thưởng hấp dẫn khác, với tổng giá trị giải thưởng lên đến gần 900 triệu đồng

chỉ với mức gửi từ 500 triệu đồng, sẽ nhận được 1 mã số dự thưởng để tham gia chương trình quay số may mắn bằng hệ thống điện tử Đặc biệt, gửi càng nhiều, khách hàng càng nhận được nhiều

mã số dự thưởng và càng có nhiều cơ hội trúng thưởng

2.3 Phân tích chiến lược cạnh tranh lãi suất huy động vốn của Ngân hàng ACB và Eximbank trong giai đoạn 6 tháng đầu năm 2011

 Biểu đồ so sánh lãi suất huy động tiền gửi giữa 02 Ngân hàng ACB và Eximbank

06 tháng đầu năm 2011

Trang 13

0 5 10 15

Kỳ hạn (tháng)

EX

ACB 13.88 13.88 13.88 14 11.4 10.9

EX 13.85 13.85 13.85 13.85 12 12

 Kết quả huy động vốn tiền gửi tiết kiệm:

Đơn vị tính: triệu đồng

(31.12.2010)

CUỐI KỲ

ACB 94,175,344 120,831,506 26,656,162 28%

EXIMBANK 50,610,414 51,695,415 1,085,001 2%

Trang 14

Biểu đồ doanh số vốn huy động

94,175,344

120,831,506

-20,000,000 40,000,000 60,000,000 80,000,000 100,000,000 120,000,000 140,000,000

Thời điểm

ACB EX

Biểu đồ biểu diễn lượng vốn huy động của 2 ngân hàngACB và Eximbank trong giai

đoạn 6 tháng đầu năm 2011

2.4 Nhận xét:

Qua 02 biểu đồ về lãi suất và kết quả huy động vốn trong 06 tháng đầu năm 2011 và phần trình bày về chính sách khuyến mãi giữa 02 ngân hàng tại phần 2.2 ta có những đánh giá như sau:

 Eximbank đã áp dụng chính sách khuyến mãi về huy động vốn tiết kiệm với hình thức rút thăm trúng thưởng trong thời gian từ 25/11/2010 – 12/02/2011 với tổng trị giá giải thưởng 3,6 tỷ đồng

 Trong khi đó từ ngày 01/12/2010, ACB quy định về lãi suất thưởng cộng với quà tặng hiện kim cho khách hàng gửi tiết kiệm

 Như vậy chính sách khuyến mãi của ACB hấp dẫn hơn nên đã thu hút được nhiều vốn huy động hơn

 Ngày 01/03/2011 – 28/05/2011, Eximbank tung chính sách khuyến mãi với tổng trị giá giải thưởng là 5 tỷ đồng;

 Ngày 25/01/2011 đến 25/04/2011, ACB lại áp dụng chính sách khuyến mãi rút thăm trúng thưởng đối với tiền gửi có kỳ hạn cho doanh nghiệp

Trang 15

Như đã nói ở trên, ACB với lợi thế có nhiều chi nhánh, phòng giao dịch, vốn điều lệ

lớn, nhận được nhiều giải thưởng có uy tín, …, nên ACB đã áp dụng chiến lược ưu thế

-ACB làm điều tốt nhất có thể được, bất kể Eximbank có hành động gì đi nữa Và Eximbank cũng vậy, làm điểu tốt nhất có thể được, bất kể ACB có hành động gì Kết quả

là trong 6 tháng đầu năm, lượng vốn huy động của ACB tăng và lượng vốn huy động của Eximbank cũng tăng

 Vì trong thị trường cạnh tranh độc quyền, sản phẩm tiền gửi tiết kiệm, có kỳ hạn của 2 ngân hàng ACB và Eximbank có sự khác biệt Thị phần được xác định không chỉ bởi lãi suất huy động, mà còn bởi những khác biệt trong thái độ phục vụ, vị trí của chi nhánh, phòng giao dịch (vì phần lớn người ta sẽ chọn một ngân hàng thuận tiện để lui tới), chính sách khuyến mãi kèm theo… Ở đây, lãi suất của 2 ngân hàng chênh lệch nhau không đáng kể, nhưng chính những yếu tố khác biệt khác đã ảnh hưởng đến

sự thay đổi lượng vốn huy động của 2 ngân hàng

 Qua kết quả huy động vốn của 6 tháng năm 2011, chúng ta thấy rằng, mức huy động vốn của Ngân hang ACB tăng 26.656.162 triệu đồng tương đương 28% Trong khi ngân hàng Eximbank tăng 1.085.001 triệu đồng tương đương 2%

 Nguyên nhân:

- Do lãi suất huy động vốn của ngân hàng ACB cao hơn lãi suất huy động của Ngân hàng Eximbank

- Ngân hàng ACB có quy mô rộng 280 chi nhánh và phòng giao dịch so với Ngân hàng Eximbank có 180 chi nhánh và phòng giao dịch

- Chính sách khuyến mãi và các gói lãi suất của ACB đa dạng hơn EXIM Bank

- Vốn điều lệ của Ngân hàng ACB đầu năm 2011 là 9.376.965 triệu đồng, Ngân hàng Eximbank là 10.560.069 triệu đồng

Ngày đăng: 03/03/2015, 16:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG SO SÁNH CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MÃI GIỮA 02 NGÂN HÀNG ACB - tiểu luận chiến lược cạnh tranh lãi suất huy động của  ngân hàng acb và eximbank
02 NGÂN HÀNG ACB (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w