1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích thị trường cạnh tranh

32 415 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 543,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của Chính phủ, và số thay đổi trong phúc lợi xã hội.. Số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của

Trang 1

KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

Trang 2

GVHD : TS Hay Sinh NHÓM : 8

LỚP : Kinh tế vi mô Đêm 1 – K20

 TP.HCM, tháng 08.2011 

CHƯƠNG I PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH

Bài 1 Trong những năm 2005, sản xuất đường ở Mỹ: 11,4 tỷ pao; tiêu dùng 17,8 tỷ pao;

giá cả ở Mỹ 22 xu /pao; giá cả thế giới 8,5 xu /pao… Ở những giá cả và số lượng ấy có hệ

số co giãn của cầu và cung là Ed = - 0,2; Es = 1,54.

Yêu cầu:

a) Xác định phương trình đường cung và đường cầu về đường trên thị trường Mỹ Xác định giá cân bằng đường trên thị trường Mỹ

b) Để đảm bảo lợi ích của ngành đường, chính phủ đưa ra mức hạn ngạch nhập khẩu

l 6,4 tỷ pao Hãy xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của Chính phủ, và số thay đổi trong phúc lợi xã hội.

c) Nếu giả sử chính phủ đánh thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao Điều này tác động đến lợi ích của mọi thành viên ra sao? So sánh với trường hợp hạn ngạch, theo bạn chính phủ nên áp dụng biện pháp gì?

a Phương trình đường cung, đường cầu? Pcb?

Ta có: phương trình đường cung, đường cầu có dạng như sau:

Trong đó: Q/P là sự thay đổi lượng cung hoặc cầu gây ra bởi thay đổi về giá, từ đó, ta

có Q/P là hệ số gốc của phương trình đường cung, đường cầu

(1)

Trang 3

b Số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của Chính phủ,

và số thay đổi trong phúc lợi xã hội

Quota = 6,4

Do P = 22 < PTG = 8,5 => người tiêu dùng có xu hướng tiêu dùng hàng nhập khẩu, nếuchính phủ không hạn chế nhập khẩu Để ngăn chặn nhập khẩu chính phủ đặt quota nhập khẩuvới mức 6,4 tỷ pao Khi đó phương trình đường cung thay đổi như sau:

Trang 4

Thặng dư nhà sản xuất tăng : PSa 81 18

Nhà nhập khẩu ( có hạn ngạch ) được lợi : c + d = 43.2 x 2 = 86.4

Với mức thuế nhập khẩu là 13.5 xu/pao, mức giá tăng và thặng dư tiêu dùng giảm :

06 255

* So sánh hai trường hợp :

Những thay đổi trong thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất là như nhau dưới tácđộng của hạn ngạch và của thuế quan Tuy nhiên nếu đánh thuế nhập khẩu chính phủ sẽ thuđược lợi ích từ thuế Thu nhập này có thể được phân phối lại trong nền kinh tế ( ví dụ nhưgiảm thuế, trợ cấp ) Vì thế chính phủ sẽ chọn cách đánh thuế nhập khẩu bởi vì tổn thất xãhội không đổi nhưng chính phủ được lợi thêm một khoản từ thuế nhập khẩu

Bài 2 Thị trường về lúa gạo ở Việt Nam được cho như sau:

- Trong năm 2002, sản lượng sản xuất được l 34 triệu tấn lúa, được bán với giá 2 ngán đồng/kg cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu ; mức tiêu thụ trong nước l 31 triệu tấn.

- Trong năm 2003, sản lượng sản xuất được l 35 triệu tấn lúa, được bán với giá 2,2 ngàn đồng/kg cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu, mức tiêu thụ trong nước l 29 triệu tấn.

Trang 5

Giả sử đường cung và cầu về lúa gạo của VN l đường thẳng, đơn vị tính trong các phương trình đường cung và cầu được cho là: Q tính theo triệu tấn lúa; P được tính l 1000 đồng/kg.

a) Hãy xác định hệ số co giãn của đường cung và cầu tương ứng với 2 năm nói trên b) Xây dựng phương trình đường cung và đường cầu lúa gạo của VN.

c) Trong năm 2003, nếu chính phủ thực hiện chính sách trợ cấp xuất khẩu l 300 đồng /kg la, hãy xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của chính phủ và phúc lợi xã hội trong trường hợp này.

d) Trong năm 2003, nếu bây giờ chính phủ áp dụng hạn ngạch xuất khẩu l 2 triệu tấn lúa mỗi năm, mức giá và sản lượng tiêu thụ và sản xuất trong nước thay đổi như thế nào? Lợi ích của mọi thành viên thay đổi ra sao?

e) Trong năm 2003, giả định chính phủ áp dụng mức thuế xuất khẩu l 5% giá xuất khẩu, điều này làm cho giá cả trong nước thay đổi ra sao? Số thay đổi trong thặng

dư của mọi thành viên sẽ như thế nào?

f) Theo các bạn, giữa việc đnh thuế xuất khẩu và áp dụng quotas xuất khẩu, giải pháp nào nên được lựa chọn

Bài làm

a Xác định hệ số co dãn của đường cung và cầu tương ứng với 2 năm nói trên

Hệ số co dãn cung cầu được tính theo công thức:

Trang 7

-  PS = -(a + b + c + d + f) là phần diện tích hình thang AEID

SAEID = 1/2 x (AE + ID) x AD

Trang 8

Bài 3 Sản phẩm A có đường cầu là P= 25 – 9Q và đường cung là P = 4 + 3,5Q

P: tính bằng đồng/đơn vị sản phẩm

Q: tính bằng triệu tấn đơn vị sản phẩm.

a) Xác định mức giá và sản lượng khi thị trường cân bằng.

b) Xác định thặng dư của người tiêu dùng khi thị trường cân bằng

c) Để đảm bảo lợi ích cho người tiêu dùng, chính phủ dự định đưa ra hai giải pháp như sau:

Giải pháp 1: ấn định giá bán tối đa trên thị trường l 8 đồng/ đơn vị sản phẩm và nhập khẩu lượng sản phẩm thiếu hụt trên thị trường với giá 11 đồng/dvsp.

Giải pháp 2: Trợ cấp cho người tiêu dùng 2 đồng /đvsp và không can thiệp vào giá thị trường.

Theo bạn thì giải pháp nào có lợi nhất:

c.1.Theo quan điểm của chính phủ

c.2.Theo quan điểm của người tiêu dng.

d) 4 Giả sử chính phủ áp dụng chính sách giá tối đa 8 đồng/đvsp đối với sản phẩm A thì lượng cầu sản phẩm B tăng từ 5 triệu tấn đvsp lên 7,5 triệu tấn đvsp Hãy cho biết mối quan hệ giữa sản phẩm A và sản phẩm B?

e) 5 Nếu bây giờ chính phủ không áp dụng hai giải pháp trên, mà chính phủ đánh thuế các nhà sản xuất 2 đồng/ đvsp.

e.1.Xác định giá bán và sản lượng cân bằng trên thị trường?

e.2.Xác định giá bán thực tế mà nhà sản xuất nhận được?

e.3.Các nhà sản xuất hay người tiêu dùng gánh chịu thuế? Bao nhiêu?

e.4.Thặng dư của người sản xuất và người tiêu dùng thay đổi như thế nào so với khi chưa bị đánh thuế

Trang 9

c Giải pháp nào có lợi nhất

Giải pháp 1: P max = 8đ/đvsp & PNkhẩu lượng sp thiếu hụt = 11đ/đvsp

Ta có : Pmax = 8đ/đvsp

(S) : P = 4 + 3,5Q

 8 = 4 + 3,5Q

 Q1S = 1,14Tương tự : thế P = 8đ/đvsp vào (D)

Toån thaát voâ ích

Trang 10

•CS = C + D = 0.5 x (9.8 – 8.44) x (1.68 + 1.84) = 2.4 tỷ

Chính phủ phải bỏ ra là :

CP = 2 x Q1 = 2 x 1.84 = 3.68 tỷ

Kết luận :

 Vậy giải pháp 1 có lợi hơn theo quan điểm của chính phủ

 Vậy giải pháp 2 có lợi hơn theo quan điểm của người tiêu dùng

d Mối quan hệ giữa sản phẩm A và sản phẩm B

P D 1

D

Trang 11

P = 4 + 3,5 x 1,52

= 9,32

e3 Các nhà sản xuất hay người tiêu dùng gánh chịu thuế? Bao nhiêu?

Giá mà người tiêu dùng phải trả khi có thuế

P = 3,5 x 1,52 + 6 = 11,32

So với giá cân bằng trước khi bị đánh thuế : P = 9,88

Chênh lệch giá của nhà sản xuất : P = 9,32 – 9,88 = -0,56

Chênh lệch giá của người tiêu dùng : P = 11,32 – 9,88 = 1,44

=> Vậy sau khi có thuế giá bán của người sản xuất bị giảm 0,56 đ/1đvsp

Và người tiêu dùng phải trả nhiều hơn 1,44 đ/1đvsp

cả người sản xuất và người tiêu dùng đều gánh chịu thuế Trong đó người sảnxuất chịu 0,56 đ/1đvsp ; còn người tiêu dùng chịu 1,44 đ/1đvsp

e4 Thặng dư của người sản xuất và người tiêu dùng thay đổi như thế nào so với khichưa bị đánh thuế?

Bài 4 Sản xuất khoai tây năm nay được mùa Nếu thả nồi cho thị trường ấn định theo qui

luật cung cầu, thì giá khoai tây là 1000đồng/kg Mức giá này theo đánh giá của nông dân

là quá thấp, họ đòi hỏi chính phủ phải can thiệp để nâng cao thu nhập của họ Có hai giải pháp dự kiến đưa ra:

Gỉai pháp 1: Chính phủ ấn định mức giá tối thiểu là 1200đồng/kg và cam kết mua hết số khoai tây dư thừa với mức giá đó.

Trang 12

Gỉai pháp 2: Chính phủ không can thiệp vào thị trường, nhưng cam kết với người nông dân sẽ bù giá cho họ là 200đồng/kg khoai tây bán được.

Biết rằng đường cầu khoai tây dốc xuống, khoai tây không dự trữ và không xuất khẩu.

a) Hãy nhận định độ co giãn của cầu khoai tây theo giá ở mức giá 1000đồng/kg b) Hãy so sánh hai chính sách về mặt thu nhập của người nông dân, về mặt chi tiêu của người tiêu dùng và của chính phủ

c) Theo các anh chị, chính sách nào nên được vận dụng thích hợp.

- Chính sách ấn định giá tối thiểu :

+ Nếu toàn bộ số khoai đều được bán đúng giá tối thiểu do nhà nước quy định thì thunhập của người nông dân tăng (200 đ/kg x Q) Vì chính phủ cam kết mua hết số sản phẩm họlàm ra, với mức giá tối thiểu (tương ứng với phần diện tích A + B + C)

+ Chi tiêu của người tiêu dùng tăng lên 200đ/kg, vì phải mua với giá 1.200đ/kg thay vì1.000đ/kg (tương ứng với phần diện tích A + B bị mất đi)

+ Chi tiêu của chính phủ cũng tăng lên 1 lượng (200đ/kg x Q) với Q là lượng khoaingười nông dân không bán được

=> bảo vệ quyền lợi của người nông dân

Trang 13

CHƯƠNG II LÝ THUYẾT LỰA CHỌN TRONG MÔI TRƯỜNG R ỦI

RO

Bài 1 Kết quả thắng thua của trò chơi tung đồng xu 2 lần được cho như sau:

0 – 0: thắng 20; 0 – P: thắng 9; P – 0: thua 7; P – P: thua 16 (0 – “sấp”, P – “ngửa”) a) Xác định giá trị kỳ vọng của trò chơi này.

b) Hàm hữu dụng của A là U = M , trong đó M – số tiền ban đầu A có Nếu M = 16 thì A có nên tham gia trò chơi này không?

b A có nên tham gia trò chơi?

Độ thỏa dụng của từng trường hợp :

Kết luận: A không nên tham gia vào trò chơi này

Bài 2 B hiện có số tiền M = 49$, B quyết định tham gia trò tung đồng xu Nếu kết quả là

“sấp” B thắng 15$, nếu “ngửa” B thua 13$ Hàm hữu dụng của B là U = M .

a) Xác định giá trị kỳ vọng của trò chơi này

b) Tính hữu dụng kỳ vọng của B B có nên tham gia trò chơi này không?

c) Câu trả lời sẽ thay đổi ra sao nếu số tiền thua trong trường hợp “ngửa” là 15$?

Bài làm

Trang 14

Ta thấy E(U’) < E(U0), B không nên tham gia trò chơi này.

Bài 3 Mai thi đậu vào cùng lúc hai trường đại học A và B Trường A có những đòi hỏi khắt khe hơn về kết quả học tập nhưng lại danh tiếng hơn so với trường B Ngoài ảnh hưởng đến việc làm trong tương lai thì Mai bàng quan trong việc lựa chọn giữa hai trường Chọn học trường B tỏ ra hợp lý hơn đối với Mai vì cô ta có thể chịu đựng được cường độ học tập ở đây, và sau khi ra trường Mai nhất định có được việc làm khá với mức lương 69 triệu đồng/năm Nếu Mai có thể đáp ứng những điều kiện học khắt khe ở trường

A thì khi tốt nghiệp cô ta có khả năng nhận được công việc rất tốt với mức lương 100 triệu đồng/năm (xác suất 0,6) Tuy nhiên, không loại trừ rằng Mai sẽ không thể theo nổi cường

độ học tập căng thẳng, kết quả học của cô ta rất tồi và vì vậy sau khi tốt nghiệp cô ta chỉ có thể nhận một công việc kém hấp dẫn với mức lương 25 triệu đồng/năm (xác suất 0,4) Hàm hữu dụng của Mai đối với tiền lương là U = M

a) Mai sẽ chọn học trường nào để tối đa hóa hữu dụng của mình?

b) Công việc khá phải có mức lương là bao nhiêu để cả hai trường có sức hấp dẫn như nhau đối với Mai?

Trang 15

E(Ua) = Pa1*Ua1 + Pa2*Ua2 = 0.6 * 10 + 0.4 * 5 = 6 + 2 = 8

E(Mb)= Mb = 69 tr VND/năm

E(Ub) = Ub = 1 M b = 8.31

E(Ub) Ub = Pb1*Ub1 + Pb2*Ub2 = 1* 8.3 + 0 * 8.3 = 8.3

Khi so sánh về độ hữu dụng kì vọng , ta có E(Ub) > E(Ua) ( 8.3 > 8)

Vậy Mai sẽ chọn trường B để tối đa hóa hữu dụng

b Để 2 trường có sức hấp dẫn như nhau với Mai thì:

- Khả năng thiếu hụt dầu mỏ là 1/3 Nhà đầu tư có 400 cổ phiếu A và 60 cổ phiếu B.

a) Xác định lãi suất kỳ vọng, phương sai và độ sai lệch chuẩn của cơ cấu đầu tư này b) Bạn có nhận xét gì về kết quả tính toán? Hãy giải thích ngắn gọn vì sao lại có kết quả này?

Bài làm

Thiếu dầu hỏa Không thiếu dầu hỏa

Tổng tiền lãi X1=5 x 400+7 x 60=2,420 X2=10 x 400+4 x 60=4,240

a Với cơ cấu đầu tư 400 cổ phiếu A và 60 cổ phiếu B,

-Lãi suất kỳ vọng: E(X)=P1 x X1+P2 x X2=1/3 x 2,420+2/3 x 4,240=10,900/3=3,633.3 -Phương sai: D(X) = (X1-E(X))2 x P1+(X2-E(X))2 x P2

Trang 16

- Nếu nhà đầu tư chỉ mua cổ phiếu A (460A):

+ Kỳ vọng sẽ là: 460 x 5 x 1/3+460 x 10 x 2/3=3,833.3

+ Phương sai là: (2,300-3,833.3)2 x 1/3+(4,600-3,833.3)2 x 2/3=1,175,555

=>Kỳ vọng cao hơn nhưng phương sai cũng cao hơn=>rủi ro cao

-Nếu nhà đầu tư chỉ mua B (460B),

+Kỳ vọng sẽ là : 460 x 7 x 1/3+460 x 4 x 2/3=2,300

+Phương sai: (3,220-2,300)2 x 1/3+(1,840-2,300)2 x 2/3 = 423,200

=>Kỳ vọng và phương sai thấp hơn => rủi ro cũng thấp hơn

Vì A và B có tương quan nghịch nên nhà đầu tư mua cả A và B để giảm nhẹ rủi ro bằngcách đa dạng hóa (mua cả A và B)

Con tuy thuoc vao kha nang chap nhan mao hiem cua nguoi dtu (mao hiem, ko mao hiem, trung lap)

Trang 17

CHƯƠNG III &IV ĐỊNH GIÁ KHI CÓ SỨC MẠNH ĐỘC QUYỀN VÀ

CẠNH TRANH ĐỘC QUYỀN - ĐỘC QUYỀN NHÓM

Bai 1:

Bài 2 Khi định giá bán buôn ô tô, các công ty ô tô của Mỹ thường định tỷ lệ phần trăm phí cộng thêm đối với các danh mục cao cấp (chẳng hạn mui xe làm bằng nhựa dẻo vi-nil , thảm xe, các phần trang trí bên trong) cao hơn nhiều so với bản thân chiếc xe hoặc những thiết bị cơ bản như tay lái bằng điện và bộ sang số tự động Giải thích tại sao?

Bài làm

Do công ty sử dụng phương thức định giá cấp 1, tức là người tiêu dùng sẵn long trả mộtmức phí thật cao để đổi lại họ các đồ trang bị cao cấp trên ôtô Người tiêu dùng sẵn sàng trảmột mức phí rất cao để đạt được mong muốn của họ do vậy các công ty thường thu lợi cao từviệc lắp thêm các vật dụng cao cấp trong xe

Trên thị trường, số lượng người mua xe về cơ bản có thể chia thành 2 nhóm : nhómnhững người chỉ có nhu cầu mua xe để sử dụng và nhóm những người mua xe như 1 cáchthức khẳng định đẳng cấp Do đó, sẽ hình thành 2 nhu cầu: nhóm khách hàng mua xe đã đượclắp ráp sẵn theo tiêu chuẩn căn bản, và nhóm khách hàng lựa chọn thêm những danh mục caocấp (trang trí nội thất, mui xe ) Giữa 2 nhóm khách hàng, thì nhóm khách hàng có nhu cầumua xe cao cấp họ có mức sẵn lòng trả cao hơn, và đường cầu của họ là ít co dãn hơn so vớinhóm khách hàng kia Do vậy, để tối đa hóa lợi nhuận, công ty thường áp dụng phân biệt giá

để định giá cho từng đối tượng khách hàng phù hợp

Do Vậy công ty sử dụng phương thức định giá cấp 1, tức là người tiêu dùng sẵn long trảmột mức phí thật cao để đổi lại họ các đồ trang bị cao cấp trên ôtô Người tiêu dùng sẵn sàngtrả một mức phí rất cao để đạt được mong muốn của họ do vậy các công ty thường thu lợi cao

từ việc lắp thêm các vật dụng cao cấp trong xe

Bài 3 Giả sử BMW có thể sản xuất bất kỳ sản lượng ô tô nào với chi phí biên cố định là 15.000 USD và chi phí cố định là 20 triệu USD Bạn được đề nghị cố vấn cho tổng giám đốc định giá và mức tiêu thụ BMW ở Châu Âu và Mỹ Cầu về BMW trên mỗi thị trường như sau:

Bài làm

Qe= 18.000 – 400Pe > Pe = 45 – Qe/400 > MRe = 45 – Qe/200

Trang 18

a MRe = MC

 45 – Qe/200 = 15 > Qe = 6.000 > Pe = 30.000 USDMRu = MC

a) Mức giá tối đa hoá lợi nhuận của Ea là bao nhiêu? Bao nhiêu khách hàng trên mỗi chuyến bay? Và lợi nhuận của EA trên mỗi chuyến bay là bao nhiêu?

b) EA biết rằng chi phí cố định cho mỗi chuyến bay trên thực tế là 41.000 USD thay cho 30.000 USD Liệu hãng có cơ tiếp tục kinh doanh trong thời gian dài? Mô tả câu trả lời của bạn bằng cách sử dụng đồ thị đường cầu mà EA phải đối mặt, đường cho phí trung bình của EA khi chi phí cố định là 30.000 USD và đường chi phí trung bình của EA khi chi phí cố định là 41.000 USD.

c) Hãy đợi! EA phát hiện ra rằng có hai loại hành khách bay tới Honolulu Loại A là những nhà kinh doanh với cầu là Q A =260-0.4P Loại B là sinh viên với tổng cầu là

Q B =240 – 0.6P Sinh viên thường phải lựa chọn, cho nên EA quyết định đặt giá khác nhau Vẽ đồ thị cho mỗi đường cầu và tổng hợp chúng theo phương ngang Xác định mức giá mà hãng bán cho sinh viên và các khách hàng khác? Có bao nhiêu hành khách mỗi loại trên mỗi chuyến bay?

d) Dự tính lợi nhuận của hãng cho mỗi chuyến bay? Liệu hãng có tiếp tục kinh

Trang 19

doanh? Hãy tính thặng dư tiêu dùng của mỗi nhóm khách hàng Tổng thặng dư tiêu dùng là bao nhiêu?

e) Trước khi EA phân biệt giá, tính thặng dư tiêu dùng nhận được từ nhóm khách hàng loại A và B? Tại sao tổng thặng dư tiêu dùng lại giảm khi có sự phân biệt giá, mặc dù lượng bán không đổi?

Ngày đăng: 03/03/2015, 16:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w