1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ: Tăng cường thu hồi nợ từ cho vay học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam

111 846 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 877,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế nước ta đang trong giai đoạn phát triển, mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, phấn đấu trở thành một nước Công nghiệp phát triển theo hướng hiện đại. Để đạt được mục tiêu đó Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách đầu tư cho sự nghiệp giáo dục, đào tạo, coi Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân. Một trong những chính sách quan trọng đó là chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên (HSSV) theo Quyết định 1572007QĐTTg của Thủ tướng Chính phủ. Chương trình tín dụng chính này mới triển khai được hơn 05 năm nhưng đã trở thành một chương trình có ý nghĩa cả về kinh tế, chính trị và xã hội sâu sắc, phù hợp với nguyện vọng của nhiều gia đình học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn và tạo được sự đồng thuận cao của các ngành, các cấp và của cộng đồng xã hội.Mặc dù đất nước còn khó khăn nhưng Chính phủ đã dành một khoản ngân sách đáng kể cho chương trình. Sau 05 năm doanh số cho vay đạt hơn 43 ngàn tỷ đồng cho hơn 3 triệu lượt HSSV được vay vốn. Đến nay đang còn 1,7 triệu hộ gia đình đang vay vốn với hơn 34 ngàn tỷ đồng cho trên 2 triệu HSSV đi học. Để tiếp tục triển khai hiệu quả chương trình này trong thời gian tới, Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo các Bộ, ngành nghiên cứu trình Chính phủ quyết định về quĩ cho vay quay vòng đối với HSSV tại NHCSXH với số tiền từ 46.000 – 50.000 tỷ đồng. Chương trình có thời hạn cho vay dài, dư nợ bình quân lớn và Chương trình sẽ chỉ bền vững, phát huy hiệu quả, khi nguồn vốn được đáp ứng kịp thời, sử dụng đúng mục đích và đặc biệt là đồng vốn phải được thu hồi, hạn chế thấp nhất rủi ro, thất thoát vốn.

Trang 1

- -NGUYỄN TRUNG HIẾU

TĂNG CƯỜNG THU HỒI NỢ TỪ CHO VAY

HỌC SINH SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH

XÃ HỘI VIỆT NAM

TS HOÀNG THỊ LAN HƯƠNG

Hµ néi, n¨m 2014

Trang 2

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độclập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồngốc rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

NGUYỄN TRUNG HIẾU

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ CÔNG TÁC THU HỒI NỢ CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI HỌC SINH SNH VIÊN 4

1.1 TỔNG QUAN VỀ NHCSXH 4

1.1.1 Khái niệm NHCSXH 4

1.1.2 Các hoạt động cơ bản của NHCSXH 6

1.1.3 Vai trò của NHCSXH đối với nền kinh tế 12

1.1.4 Đặc trưng của NHCSXH 13

1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ CÔNG TÁC THU HỒI NỢ CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN 15

1.2.1 Hoạt động cho vay HSSV 16

1.2.2 Công tác thu hồi nợ của NHCSXH với HSSV 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU HỒI NỢ HỌC SINH, SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM 26

2.1 GIỚI THIỆU VỀ NHCSXH VIỆT NAM 26

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHCSXH Việt Nam 26

2.2 THỰC TRẠNG CHO VAY TẠI NHCSXH VIỆT NAM 32

2.2.1 Chính sách và qui trình cho vay đối với HSSV 32

2.2.2 Thực trạng hoạt động cho vay HSSV của NHCSXH Việt Nam 41

2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU HỒI NỢ CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG HSSV 57

2.3.1 Thực trạng công tác thu hồi nợ 57

2.3.2 Đánh giá công tác thu hồi nợ từ HSSV tại NHCSXH VIỆT NAM 68

Trang 4

HỌC SINH SINH VIÊN TẠI NHCSXH VIỆT NAM 80

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NHCSXH ĐẾN NĂM 2020 80

3.1.1 Quan điểm hoạt động của NHCSXH giai đoạn 2011-2020 80

3.1.2 Mục tiêu hoạt động của NHCSXH giai đoạn 2011-2020 81

3.1.3 Mục tiêu của Chương trình tín dụng HSSV giai đoạn 2013-2020 82

3.2 ĐỀ XUẤT TĂNG CƯỜNG THU HỒI NỢ TỪ CHO VAY HSSV TẠI NHCSXH VIỆT NAM 83

3.2.1 Định hướng chung 83

3.2.2 Đề xuất nhằm tằng cường thu hồi nợ từ cho vay HSSV tại NHCSXH VIỆT NAM 84

3.2.3 Kiến nghị 98

KẾT LUẬN 102

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

Trang 5

Viết tắt Viết đầy đủ Tiếng Việt

Trang 6

SƠ ĐỒ:

Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức của NHCSXH 29

Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn 39

Bảng 2.1: Tình hình cho vay HSSV từ năm 2010-2013 41

Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng dư nợ bình quân một HSSV 44

Bảng 2.3: Tình hình cho vay HSSV năm 2013 45

Bảng 2.4: Số HSSV vay vốn tại NHCSXH 47

Bảng 2.5: Phân tích số lượng và dư nợ HSSV theo đối tượng thụ hưởng 49

Bảng 2.6: Bảng tổng hợp dư nợ cho vay HSSV theo khu vực đến 31/12/2013 53

Bảng 2.7: Dư nợ quá hạn một số chương trình tín dụng tại NHCSXH 54

Bảng 2.8 doanh số cho vay, thu nợ hàng năm 57

Bảng 2.9: Thu hồi nợ theo đối tượng thụ hưởng qua báo cáo thống kê Thứ nhất, Học sinh sinh viên mồ côi 59

Bảng 2.10 Thu hồi nợ theo khu vực qua số liệu báo cáo thống kê 62

Bảng 2.11 Phân tích thu hồi nợ HSSV theo đối tượng thụ hưởng 64

Bảng 2.12: Bảng tổng hợp doanh số thu nợ HSSV theo khu vực đến 31/12/2013 67

Biểu đồ 2.1: Quy mô tín dụng HSSV 43

Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay HSSV so với một số 55

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Kinh tế nước ta đang trong giai đoạn phát triển, mở cửa hội nhập kinh

tế quốc tế, phấn đấu trở thành một nước Công nghiệp phát triển theo hướnghiện đại Để đạt được mục tiêu đó Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương,chính sách đầu tư cho sự nghiệp giáo dục, đào tạo, coi Giáo dục đào tạo làquốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân Một trongnhững chính sách quan trọng đó là chính sách tín dụng đối với học sinh, sinhviên (HSSV) theo Quyết định 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.Chương trình tín dụng chính này mới triển khai được hơn 05 năm nhưng đãtrở thành một chương trình có ý nghĩa cả về kinh tế, chính trị và xã hội sâusắc, phù hợp với nguyện vọng của nhiều gia đình học sinh, sinh viên có hoàncảnh khó khăn và tạo được sự đồng thuận cao của các ngành, các cấp và củacộng đồng xã hội

Mặc dù đất nước còn khó khăn nhưng Chính phủ đã dành mộtkhoản ngân sách đáng kể cho chương trình Sau 05 năm doanh số cho vayđạt hơn 43 ngàn tỷ đồng cho hơn 3 triệu lượt HSSV được vay vốn Đến nayđang còn 1,7 triệu hộ gia đình đang vay vốn với hơn 34 ngàn tỷ đồng cho trên

2 triệu HSSV đi học

Để tiếp tục triển khai hiệu quả chương trình này trong thời gian tới,Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo các Bộ, ngành nghiên cứu trình Chínhphủ quyết định về quĩ cho vay quay vòng đối với HSSV tại NHCSXH với

số tiền từ 46.000 – 50.000 tỷ đồng Chương trình có thời hạn cho vay dài,

dư nợ bình quân lớn và Chương trình sẽ chỉ bền vững, phát huy hiệu quả,khi nguồn vốn được đáp ứng kịp thời, sử dụng đúng mục đích và đặc biệt

là đồng vốn phải được thu hồi, hạn chế thấp nhất rủi ro, thất thoát vốn

Trang 8

Vì vậy, việc thực hiện các giải pháp để tuyên truyền, động viên hộ vayvốn trả nợ Chương trình tín dụng đối với HSSV khi có điều kiện, có nguồn thunhập là hết sức quan trọng, tránh áp lực trả nợ vào kỳ hạn cuối cùng và để tạonguồn vốn tiếp tục cho vay quay vòng đối với các thế hệ HSSV tiếp theo.

3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với HSSV có hoàncảnh khó khăn tại NHCSXH Việt Nam

4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động thu hồi nợ đối với HSSV có hoàncảnh khó khăn tại NHCSXH từ năm 2010 – 2013

5 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Trên thực tế đã có những đề tài nghiên cứu về hoạt động cho vay tạiNHCSXH như “Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay học sinh sinh viên cóhoàn cảnh khó tại ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam” của tác giả Lê ThịMinh Hải, đề tài “Nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo ở Ngân hàng chínhsách xã hội” của tác giả Nguyễn Ngọc Hà Nhưng chưa có đề tài nào nghiêncứu về tình hình thu nợ từ cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn tạiNHCSXH Việt Nam Trong tình hình hiện nay, vấn đề thu nợ đối với HSSVcũng là một vấn đề mà hệ thống NHCSXH Việt Nam rất quan tâm Trước yêu

cầu thực tế và tính cấp thiết đề ra tác giả đã chọn Đề tài “Tăng cường thu hồi

nợ từ cho vay học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội Việt

Trang 9

Nam” làm đề tài nghiên cứu.

Vì đối tượng cho vay HSSV của NHCSXH là HSSV có hoàn cảnh khókhăn nên trong luận văn - cũng giống như quy ước tại NHCSXH Việt Nam –tác giả sử dụng cụm từ “học sinh sinh viên” với ý chỉ đối tượng cho vay củaNHCSXH (học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn)

6 Kết cấu của luận văn

Luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:

Chương 1: Hoạt động cho vay và công tác thu hồi nợ của NHCSXH

Trang 10

CHƯƠNG 1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ CÔNG TÁC THU HỒI NỢ CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI HỌC SINH

- Quan điểm thứ nhất cho rằng: Để có thể chuyển tải vốn tới các đốitượng thụ hưởng chính sách xã hội phải là một loại hình ngân hàng chính sáchcủa Chính phủ được thành lập chỉ để thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãidành riêng cho mục tiêu xóa đói giảm nghèo

- Quan điểm thứ hai cho rằng: Để có thể chuyển tải vốn tới các đốitượng thụ hưởng chính sách xã hội, Chính phủ có thể thông qua hệ thốngNHTM thuộc sở hữu Nhà nước để thực hiện các chương trình tín dụng chỉđịnh của Chính phủ

- Quan điểm thứ ba cho rằng: Người nghèo và các đối tượng chính sách

xã hội khác không nhất thiết phải được hưởng ưu đãi về lãi suất mà điều cầnthiết đối với họ chính là được ưu đãi về các điều kiện vay vốn khác Do đó,theo họ có thể thành lập NHTM cổ phần để cho vay đối với người nghèo vớilãi suất hoàn toàn theo cơ chế thị trường (Ngân hàng Grameen ở Bangladesh)

Các quan điểm về mô hình Ngân hàng tham gia thực hiện chính sách xãhội trên đây có khác nhau và sự vận dụng chúng có hiệu quả hay không còntùy thuộc vào việc chúng có phù hợp với đặc điểm kinh tế, chính trị, xã hộicủa mỗi nước

Trang 11

Trong xu thế phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường, ở mỗi quốcgia đều nảy sinh tình trạng có những ngành hàng, những khu vực kinh tế,những đối tượng khách hàng có sức cạnh tranh kém, không đủ các điều kiệntiếp cận với dịch vụ của các NHTM Ví dụ, các ngành hàng mang tính lợi íchcông cộng, vùng sâu, vùng xa địa hình khó khăn hiểm trở, bị chia cắt, điềukiện khí hậu tự nhiên khắc nghiệt…, chịu chi phí lớn, rủi ro cao, hơn nữa đòihỏi vốn đầu tư lớn thời gian dài, lợi nhuận thấp hoặc không có lợi nhuận Tuynhiên, những ngành hàng, những khu vực kinh tế và những đối tượng kháchhàng này không thể bị “bỏ rơi”, nó buộc phải có sự hỗ trợ của Chính phủ đểtồn tại và phát triển bởi tính xã hội của nó: nhằm đảm bảo sự phát triển kinh

tế cân bằng giữa các vùng, miền, giữa các thành phần, đảm bảo sự chênh lệchgiàu nghèo không quá lớn và nhằm giải quyết các mục tiêu chính trị - xã hội

Để giảm thiểu những mặt trái khuyết tật của cơ chế thị trường và giải quyếtcác mục tiêu nêu trên, Chính phủ đã sử dụng công cụ tín dụng chính sách

Như vậy, tín dụng chính sách là các khoản vay theo chỉ định của Chínhphủ Đây là việc cho vay có tính chất phi thương mại đối với các hoạt độngbán tài chính không đòi hỏi phải đáp ứng các điều kiện tiêu chí thương mại,nhưng lại có tác động xã hội chính trị quan trọng trong từng thời kỳ của mỗiquốc gia

Tùy điều kiện và nhu cầu của mỗi quốc gia, Chính phủ thiết lập cáckênh tín dụng hoặc thiết lập các Ngân hàng chuyên biệt để:

- Cho vay các khu vực kinh tế ưu tiên;

- Cho vay các ngành kinh tế có tính chất chiến lược;

- Cho vay các công trình có tính khả thi về tài chính nhưng đòi hỏi vốnlớn, thời gian dài (công trình cơ sở hạ tầng, đường xá…);

- Cho vay xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế nông thôn và các khuvực xã hội

Trang 12

Các ngân hàng được thiết lập để thực hiện các chương trình tín dụng

chính sách của Chính phủ được gọi là Ngân hàng Chính sách.

Ngân hàng Chính sách được chia làm 2 loại:

- Ngân hàng Chính sách phục vụ các chính sách phát triển được gọi làNgân hàng Phát triển

- Ngân hàng Chính sách phục vụ các chính sách xã hội được gọi làNgân hàng Chính sách xã hội

Từ những phân tích trên đây có thể đưa ra khái niệm chung nhất về

NHCSXH là loại hình Ngân hàng chuyên biệt được các Chính phủ thiết

lập nhằm cung cấp các khoản cho vay ưu đãi đối với các đối tượng khách hàng, ngành nghề, khu vực kinh tế được đặc biệt quan tâm.

1.1.2 Các hoạt động cơ bản của NHCSXH

Các hoạt động cơ bản của ngân hàng bao gồm: huy động vốn, cho vay

và các hoạt động dịch vụ khác

1.1.2.1 Huy động vốn

Xuất phát từ tính chất các món vay mà ngân hàng cung ứng có tỷ lệsinh lời thấp (cho vay xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, phát triển vùng khókhăn…), thời gian dài, rủi ro cao nên để đảm bảo cho hoạt động bền vững củangân hàng, nguồn vốn huy động của NHCSXH có những đặc điểm riêng biệt,bao gồm:

Trang 13

nguồn vốn khác để thực hiện hoạt động cho vay.

- Vốn cấp hàng năm để thực hiện các chương trình tín dụng chính sách:Hàng năm NHCSXH được tiếp nhận một lượng tiền được trích ra từ Ngânsách Nhà nước để thực hiện các chương trình tín dụng cho các đối tượngchính sách xã hội Nguồn vốn này ổn định nhưng số lượng còn phụ thuộc vàoviệc phân bổ ngân sách cho việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc giahàng năm của Nhà nước

b) Nguồn trái phiếu Chính phủ

Nguồn vốn của Chính phủ huy động dưới các hình thức phát hành tráiphiếu Chính phủ trong và ngoài nước để chỉ định thực hiện chương trình tíndụng chính sách: Đây là nguồn vốn rẻ, có thời gian sử dụng dài Tuy nhiênlượng vốn huy động được, lại phải phân chia cho nhiều mục tiêu phát triểncủa đất nước nên NHCSXH chỉ dựa vào nguồn vốn này khi mới đi vào hoạtđộng hoặc khi gặp khó khăn trong thanh toán

c) Vốn do Ngân sách các địa phương hỗ trợ

Hàng năm các địa phương đều có trích từ ngân sách của mình mộtlượng tiền nhất định chuyển cho NHCSXH để thực hiện các chương trình tíndụng chính sách trên địa bàn Tuy nhiên nguồn vốn này thường rất ít và phụthuộc vào điều kiện riêng của từng địa phương

d) Vốn vay lãi suất thấp

- Vốn vay ODA: Là nguồn vốn của các tổ chức Chính phủ và phi Chínhphủ trong và ngoài nước dành cho chương trình tín dụng chính sách củaChính phủ Vốn từ nguồn này có khối lượng lớn, lãi suất tương đối thấp, thờigian sử dụng dài, có thời gian ân hạn, kèm theo chuyển giao công nghệ,chuyên gia, cung cấp thông tin và đào tạo Tuy vậy, nguồn vốn này thườngkèm theo các điều kiện kinh tế, chính trị mà ngân hàng không dễ thực hiện,nhiều khi những điều kiện này làm cho vốn đắt lên, hiệu quả sử dụng thấp đi

- Vốn vay Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước: NHCSXH tận

Trang 14

dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức này để vay với lãi suất ưuđãi (thường là không phải chịu lãi suất, hoặc lãi suất rất thấp so với thịtrường) phục vụ cho các chương trình cho vay của mình.

đ) Nguồn vốn huy động và vay lãi suất thị trường

Đây là nguồn vốn huy động từ vốn tạm thời nhàn rỗi của các cá nhân

và các tổ chức trong và ngoài nước dưới các hình thức như:

- Nhận tiền gửi từ các TCTD Nhà nước: NHCSXH tập trung vận độngcác TCTD Nhà nước gửi tiền vào ngân hàng dưới hình thức tiền gửi thanhtoán, tiền gửi không hưởng lãi hoặc hưởng lãi suất hợp lý

- Vốn huy động của Tổ chức, cá nhân trên thị trường, bao gồm: tiềngửi, tiết kiệm, đi vay các tổ chức, nhận vốn ủy thác của các tổ chức, cá nhântrong và ngoài nước, phát hành trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng có bảo lãnh củaChính phủ…Tuy nhiên, khối lượng nguồn vốn huy động trên thị trường củaNHCSXH phụ thuộc vào khối lượng và kế hoạch cấp bù phần chênh lệch lãisuất từ Ngân sách Nhà nước

1.1.2.2 Hoạt động cho vay.

Hoạt động cho vay chủ yếu của NHCSXH là cho vay theo các chươngtrình chính sách của Nhà nước với những điều kiện ưu đãi nhất định về thủtục, tài sản đảm bảo, thế chấp cũng như về lãi suất thấp hơn so với cácNHTM; bao gồm các khoản cho vay để hỗ trợ chính sách phát triển kinh tếcủa Chính phủ như cho vay: các hộ gia đình nghèo để duy trì sản xuất và ổnđịnh đời sống, cho vay hỗ trợ các chính sách xã hội, giáo dục, y tế, giúpnhững đối tượng chính sách có cơ hội học tập, học nghề, tạo công ăn việc làmnhằm mục tiêu xóa đói giảm nghèo, tạo điều kiện tiền đề phát triển các vùngkinh tế khó khăn… đảm bảo cho nền kinh tế phát triển cân đối, xã hội ổnđịnh, giảm khoảng cách giàu nghèo trong xã hội Vì vậy, tuy các hoạt độngcho vay này không đáp ứng được các tiêu chí thương mại (thường là cáckhoản cho vay chỉ định của Nhà nước, mang lại rất ít hoặc không mang lại lợi

Trang 15

nhuận cho ngân hàng) nhưng lại có tác dụng chính trị, xã hội rất quan trọngtrong sự phát triển của một quốc gia.

Hoạt động cho vay của NHCSXH chủ yếu là cho vay hộ nghèo và cácđối tượng chính sách khác, bao gồm:

a) Hộ nghèo

Cho vay hộ nghèo là một trong những chương trình cho vay có dư nợlớn nhất của NHCSXH với mục đích cho vay ưu đãi nhằm phục vụ sản xuấtkinh doanh, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện Chương trình mục tiêuQuốc gia xóa đói giảm nghèo và việc làm, ổn định xã hội

b) HSSV có hoàn cảnh khó khăn

Với mục đích hỗ trợ một phần tài chính cho những sinh viên có hoàncảnh khó khăn đi học nhằm nâng cao nhận thức và địa vị xã hội, góp phần xâydựng xã hội dân chủ, công bằng, văn minh, NHCSXH đã cho các sinh viênđang theo học hệ chính quy tập trung tại các trường đại học, cao đẳng trunghọc dạy nghề công lập, bán công, dân lập vay vốn

c) Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm

Vấn đề lao động việc làm luôn được coi là nhiệm vụ quan trọng hàngđầu trong các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước Giảiquyết việc làm là chính sách xã hội cơ bản của đất nước nhằm mục tiêu pháttriển bền vững vì con người

Nhằm góp phần tạo việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị

và nâng cao tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn, chuyểndịch cơ cấu lao động phù hợp với cơ cấu kinh tế, bảo đảm việc làm cho ngườilao động có nhu cầu làm việc, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân,NHCSXH thực hiện cho vay đối với các đối tượng thuộc diện chính sách hoặccác dự án tạo việc làm mới cho các đối tượng này

d) Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài

Với mục đích nhằm giải quyết việc làm tăng thu nhập, nâng cao trình

Trang 16

độ nghề nghiệp cho người lao động, tăng nguồn thu cho đất nước và mở rộngquan hệ hợp tác với các nước trên thế giới, NHCSXH cho vay ưu đãi cho cácđối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài.

e) Hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn

Chính sách cho vay ưu đãi đối với vùng khó khăn đã được triển khai từkhá lâu tại các NHTM Tuy nhiên do chưa có một chính sách nhất quán vàcác biện pháp thống nhất trong công tác triển khai nên kết quả đạt được cònhạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển

NHC SXH ra đời phân định giữa vốn tín dụng chính sách và vốn tíndụng thương mại thì việc hỗ trợ về lãi suất cảu các NHTM đối với các hộ sảnxuất kinh doanh và các đơn vị kinh tế ở vùng khó khăn không còn nữa, làmcho nhiều hộ gia đình sản xuất kinh doanh và đơn vị kinh tế rất khó khăn vềtài chính Vì vậy NHCSXH được giao trách nhiệm triển khai thực hiện tíndụng đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn

f) Đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn

NHCSXH thực hiện việc cho vay vốn đối với hộ đồng bào dân tộcthiểu số đặc biệt khó khăn để phát triển sản xuất, ổn định đời sống, sớm vượtqua đói nghèo

g) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và doanh nghiệp sử dụngngười lao động là người sau cai nghiện ma túy

NHCSXH cho vay đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ vàdoanh nghiệp sử dụng người lao động là người sau cai nghiện ma túy tại cáctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã được Thủ tướng Chính phủ phêduyệt đề án thí điểm “Tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm chongười sau cai nghiện” theo Nghị quyết số 16/2003/QH11 ngày 17 tháng 6năm 2003 của Quốc hội

Đối tượng được vay vốn bao gồm các hộ gia đình, cơ sở và doanh

Trang 17

nghiệp sử dụng người lao động là người sau cai nghiện ma túy thuộc đốitượng thực hiện đề án thí điểm Tổ chức quản lý dạy nghề và giải quyết việclàm cho người sau cai nghiện của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương doThủ tướng Chính phủ phê duyệt.

h) Các đối tượng khác theo chỉ định của Chính phủ: Cho vay doanhnghiệp làm nhà ở, cho vay mua nhà trả chậm, cho vay nước sạch và vệ sinhmôi trường nông thôn,…

1.1.2.2.1 Phân loại hoạt động cho vay.

a) Phân loại theo thời gian

- Cho vay ngắn hạn: là những khoản vay có thời hạn đến 12 tháng

- Cho vay trung hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 12 tháng đến

5 năm

- Cho vay dài hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm

b) Phân loại theo hình thức đảm bảo

- Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: là việc cho vay vốn của Ngân hàng

mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng được cam kết thực hiện bằng tàisản thế chấp, cầm cố, tài sản hình thành từ vốn vay hoặc bảo lãnh bằng tài sảncủa bên thứ ba

- Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: Ngân hàng cho vay dựa vào

uy tín của khách hàng, đó là người trung thực trong kinh doanh, khả năng tàichính lành mạnh, có tín nhiệm với ngân hàng trong việc sử dụng vốn vayhoàn trả nợ vay

c) Phân loại theo đối tượng cho vay

- Cho vay theo tiêu chí thương mại: là các tổ chức, cá nhân có nhu cầuvay vốn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu tư, tiêu dùng … theo cáctiêu chí của NHTM phù hợp với quy định của pháp luật

- Cho vay theo chỉ định của Nhà nước: là các đối tượng chỉ định của

Trang 18

Nhà nước được vay vốn với những điều kiện ưu đãi nhất định.

1.1.3.Vai trò của NHCSXH đối với nền kinh tế

NHCSXH là một tổ chức tín dụng chuyên biệt thực hiện cho vay theocác chính sách của Nhà nước vì vậy NHCSXH đóng một vai trò quan trọngtrong nền kinh tế, xã hội:

Thứ nhất, là công cụ để Nhà nước thực hiện các chương trình tín dụng

chính sách Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ngày càng hoàn chỉnh thìkhoảng cách giàu nghèo càng lớn, do đó mỗi quốc gia cần phải có chính sáchhợp lý để quan tâm và bảo đảm cho vấn đề con người, an sinh xã hội chongười nghèo, vùng nghèo Với mục đích hướng sự giúp đỡ đến các đối tượng,khu vực trên, NHCSXH đã góp phần thực hiện mục tiêu của Chính phủ vì sựphát triển cân đối của nền kinh tế và vì một xã hội ổn định, dân giàu, nướcmạnh, được thể hiện qua việc:

- Đối với các đối tượng chính sách: Đã tạo ra một kênh tín dụng được

sử dụng một cách hiệu quả cho những đối tượng, khu vực chính sách hơn cácloại hình cấp phát vốn hỗ trợ khác do:

+ Việc chuyển tải vốn được thực hiện theo phương thức cho vay cóhoàn trả nên nguồn vốn được người sử dụng vốn tính toán hiệu quả; vốn được

sử dụng quay vòng nhiều lần, giúp nhiều người được hưởng lợi từ nguốn tíndụng ưu đãi này Mặt khác, người vay vốn tìm cách sử dụng vốn vào mụcđích sản xuất kinh doanh, tạo ra thu nhập để cải thiện đời sống và trả được nợ

+ Vốn cho vay giúp người vay vốn khắc phục tư tưởng tự ti, ỷ lại, tựnâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của mình tạo tiền đề hòa nhập sản xuấthàng hóa Từng bước giúp người dân nghèo tự vươn lên, nâng cao chất lượngcuộc sống của mình, giảm sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội

- Đối với khu vực khó khăn, những ngành nghề, những doanh nghiệpkinh doanh trong lĩnh vực công cộng mà bản thân hoạt động đó không có lãinhưng lại rất cần cho sự phát triển chung của xã hội, đòi hỏi Nhà nước phải có

Trang 19

sự trợ giúp thông qua việc cho vay vốn với điều kiện ưu đãi, tạo tiền đề chocác vùng kinh tế kém phát triển do môi trường và điều kiện tự nhiên khắcnghiệt có điều kiện tiếp cận với nền kinh tế thị trường, rút ngắn khoảng cáchlạc hậu với các ngành, vùng kinh tế phát triển khác.

Thứ hai, làm lành mạnh hóa hệ thống tài chính – ngân hàng khi tách rời

tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại Với xu thế cải tổ hệ thốngNHTM thuộc sở hữu Nhà nước theo hướng cổ phần hóa thì việc tách bạch tíndụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại là một việc làm tất yếu vì bảnthân các NHTM không thể gành nổi chi phí để cho vay đối với hộ nghèo vàcác đối tượng chính sách khác Việc tách bạch này sẽ trao quyền tự chủ, tựchịu trách nhiệm cho các ngân hàng, giúp các NHTM không còn phải chịu áplực từ những khoản vay theo chỉ định có rui ro cao và chi phí lớn Từ đó giúpcác NHTM phát triển cả về chất lượng cũng như quy mô, đồng thời việc sửdụng nguốn vốn của Nhà nước cho tín dụng chính sách ngày càng có tínhchuyện biệt, minh bạch và hiệu quả hơn

1.1.4 Đặc trưng của NHCSXH

a) Về mục tiêu hoạt động

Khách hàng của NHCSXH phần lớn là những đối tượng hầu như khôngthể tiếp cận được với vốn tín dụng thông thường của các NHTM Do đó khảnăng sinh lời từ hoạt động cho vay những đối tượng khách hàng này củaNHCSXH là rất thấp, thậm chí không thể có được Chính vì lẽ đó, cácNHCSXH thường hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà mục tiêu hoạtđộng của NHCSXH là nhằm xóa đói giảm nghèo:

- Đối với khu vực kinh tế nông thôn: hỗ trợ kinh tế hộ gia đình từngbước cải thiện cuộc sống

- Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hợp tác xã, các cơ sở sảnxuất kinh doanh của người tàn tật: cho vay để tạo việc làm

- Đối với các tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh thuộc những khu

Trang 20

vực kinh tế kém phát triển, vùng sâu, vùng xa: cho vay nhằm đáp ứng nhu cầuvốn sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển và đời sống.

- Đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn: cho vay trang trải các chi phíhọc tập

Đây là điểm khác biệt rõ nét đối với hoạt động của các NHTM Hoạtđộng của NHTM là kinh doanh tiền tệ; Ngân hàng tồn tại và phát triển vì tạo

ra một mức chênh lệch dương giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động Lợinhuận được hình thành từ nghiệp vụ này Trong hoạt động của mình, cácNHTM luôn quan tâm tới lợi nhuận, tạo sức cạnh tranh để chiếm lĩnh thịtrường đối với tất cả các dịch vụ mà NHTM cung ứng

b) Về đối tượng vay vốn

NHCSXH thực hiện cho vay các đối tượng khách hàng, các dự án pháttriển, các đối tượng đầu tư theo chỉ định của Chính phủ

Đối tượng khách hàng của NHCSXH có thể là: hộ gia đình nghèo, hộsản xuất, doanh nghiệp vừa và nhỏ ở vùng nghèo và các đối tượng thụ hưởngchính sách xã hội khác Đây là những khách hàng rất ít có các điều kiện đểtiếp cận với dịch vụ tín dụng của các NHTM; là các khách hàng dễ bị tổnthương, cần có sự hỗ trợ tài chính từ Chính phủ và cộng đồng để vươn lên tựcải thiện điều kiện sống của chính họ

c) Về nguồn vốn

Trong khi hoạt động đặc trưng của các NHTM là huy động các nguồnvốn nhàn rỗi để cho vay đáp ứng nhu cầu vốn cho sự phát triển kinh tế, thìnguồn vốn của NHCSXH được tạo lập theo các hình thức như:

- Cấp vốn điều lệ và hàng năm được Ngân sách Trung ương, địaphương cấp để thực hiện các chương trình tín dụng cho các đối tượng chínhsách theo vùng, theo đối tượng

- Nguồn vốn ODA dành cho chương trình tín dụng chính sách của

Trang 21

Chính phủ.

- Nguồn vốn của Chính phủ vay dân dưới các hình thức phát hành tráiphiếu, công trái hoặc từ Quỹ tiết kiệm bưu điện của Chính phủ để chỉ địnhthực hiện chương trình tín dụng chính sách

Do đặc điểm cơ cấu nguồn vốn có nguồn gốc hoặc phục thuộc vàoNgân sách Nhà nước nên khối lượng nguồn vốn của NHCSXH tăng trưởngthường được xác định theo kế hoạch được Chính phủ phê duyệt

d) Về sử dụng vốn

Xuất phát từ đặc thù về đối tượng khách hàng vay vốn thường là nhữngđối tượng dễ bị tổn thương, gặp khó khăn, sống ở vùng sâu, vùng xa, vùngkinh tế kém phát triển, ít có điều kiện tiếp cận với dịch vụ tín dụng của cácNHTM … nên NHCSCH cũng có những đặc thù về sử dụng vốn như:

- Món vay nhỏ, chi phí quản lý cao

- Vốn tín dụng đầu tư mang tính rủi ro cao, chẳng hạn các hộ gia đìnhnghèo thiếu vốn sản xuất, chủ yếu sống ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa,nơi môi trường thiên nhiên bị tàn phá, thường xuyên xảy ra bão lụt, hạn hán.Mặc khác, bản thân họ dân trí thấp, thiếu kiến thức làm ăn, trong sản xuấtkinh doanh dễ bị thua lỗ Vì vậy, việc sử dụng vốn tín dụng dễ gặp rủi ro

- Các quy định về đảm bảo tiền vay, các quy trình về thẩm định dự án,các thủ tục và quy trình vay vốn, quy định mức đầu tư tối đa, thời hạn vayvốn, quy định về trích lập và xử lý rủi ro, quy trình xử lý nghiệp vụ có nhữngkhác biệt so với các quy định của NHTM

- Thực thi các chính sách cho vay có ưu đãi như: ưu đãi về các điềukiện vay vốn, ưu đãi về lãi suất cho vay…

- Thường áp dụng phương thức giải ngân ủy thác qua các tổ chức trunggian như: các tổ chức tín dụng, các tổ chức chính trị - xã hội …

1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ CÔNG TÁC THU HỒI NỢ CỦA NGÂN

Trang 22

HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN.

1.2.1 Hoạt động cho vay HSSV

1.2.1.1 Khái niệm cho vay HSSV

Theo lý thuyết kinh tế tiền tệ, cho vay là một hình thức cấp tín dụng,theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sửdụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc cóhoàn trả cả gốc và lãi (Điều 3 – Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

Cho vay là một hoạt động thường xuyên và chủ yếu của những tổ chứctín dụng, nghiệp vụ cho vay đem lại phần lớn thu lãi cho tổ chức tín dụng

Cho vay thể hiện ba mặt cơ bản:

- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sangngười khác

- Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời

- Khi hoàn trả lại giá trị đã chuyển giao phải bao gồm cả vốn gốc lẫn lãi.Đối tượng cho vay rất đa dạng từ cá nhân, doanh nghiệp đến các tổ chức

Từ các quan điểm trên, khái niệm về cho vay HSSV được tổng kết lạinhư sau:

Cho vay HSSV là loại hình cho vay đối với đối tượng đặc biệt là HSSV

có hoàn cảnh khó khăn Cho vay HSSV là việc NHCSXH sử dụng các nguồnlực tài chính do Nhà nước huy động để cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khănđang học Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và học nghề vay nhằmmua sắm phương tiện học tập và các chi phí khác phục vụ cho việc học tập tạitrường

1.2.1.2 Đặc trưng cơ bản của cho vay đối với HSSV so với cho vay các đối tượng khác

Cơ chế cho vay đối với HSSV không thể giống như cơ chế tín dụngthông thường mà nó phải chứa đựng những yếu tố cơ bản sau:

Trang 23

Một là, đây là tín dụng không vì mục tiêu lợi nhuận.

Xuất phát từ mục tiêu của tín dụng chính sách là không vì mục tiêu lợinhuận mà là góp phần thực hiện chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo,

ổn định kinh tế - chính trị - xã hội, thể hiện như sau:

- Về nguồn vốn: được Nhà nước hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ nguồnvốn hoạt động cho vay đối với HSSV

- Về tổ chức tín dụng thực hiện cho vay đối với HSSV: được Nhà nướcchỉ định hoặc do Nhà nước thành lập

- Về mục tiêu của cho vay đối với HSSV: Giúp HSSV đóng học phí vàcác chi phí liên quan đến học tập từ đó HSSV có điều kiện vươn lên trong họctập

Hai là, tín dụng theo hướng thương mại nhưng không phải là thương

mại thuần túy

Tín dụng đối với HSSV mang những đặc điểm của tín dụng thương mạinhưng không phải là thương mại thuần tuý vì các đối tượng cho vay theo chỉđịnh của chính phủ NHCSXH là công cụ thực hiện chính sách tài chính củachính phủ nhằm hỗ trợ cho HSSV có hoàn cảnh khó khăn

Vì tín dụng đối với HSSV cũng cần tồn tại lâu dài và phát triển bềnvững, điều đó chỉ có thể thực hiện được khi nó tuân theo tính quy luật vốn cócủa nó và có cơ chế để hướng tới tự chủ về nguồn vốn, bảo toàn vốn và pháttriển được vốn

Tín dụng chỉ định và bao cấp nặng nề tự nó sẽ không tồn tại và pháttriển được mà nó hoàn toàn phụ thuộc vào nguồn vốn và tài trợ từ bên ngoàidẫn đến sẽ gặp khó khăn trong hoạt động

Bao cấp tín dụng tự nó đã làm méo nó các cơ chế tín dụng như cho vaychỉ định do vay cần phải qua nhiều cấp xét duyệt, quyết định cho vay chủ yếudựa vào chính quyền các cấp, sự luân chuyển vốn và huy động vốn là khôngthường xuyên

Trang 24

Chính vì những lý do như trên mà tín dụng Ngân hàng đối với HSSVcũng phải theo hướng thương mại nhưng không phải là thương mại thuần túy

mà phải có lộ trình cho từng giai đoạn theo sự phát triển chung của xã hội.Theo chiến lước phát triển của NHCSXH, lãi suất ưu đãi cho vay HSSV thựchiên theo lộ trình giảm dần đến tiệm cận với lãi suất cho vay NHTM

Ba là, người đứng ra vay vốn và trực tiếp nhận nợ là hộ gia đình.

Trong các chương trình tín dụng thông thường, người vay vốn sẽ làngười trực tiếp điều hành nhận nợ và sử dụng vốn đã vay Khác với cácchương trình tín dụng thông thường, NHCSXH cho HSSV vay vốn thông qua

hộ gia đình, người đứng ra vay vốn và trực tiếp nhận nợ là hộ gia đình, nhưng

hộ gia đình không phải là người trực tiếp sử dụng đồng vốn đã vay, mà hộ giađình lại chuyển số tiền vốn vay này cho con, em mình sử dụng phục vụ choviệc học tập như nộp học phí, ăn ở, đi lại và chi phí học tập cho HSSV trongthời gian học tập tại trường

Người trực tiếp vay vốn và trả nợ cho ngân hàng là cha mẹ HSSV,nhưng nguồn thu nhập chính để trả nợ là nguồn thu nhập của HSSV sau khi ratrường có việc làm

Tuy nhiên, đối tượng vay vốn chương trình tín dụng HSSV là những hộnghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn, vì vậy, ngoài vay vốn từ chương trình tíndụng HSSV hộ còn có thể đủ điều kiện và được vay vốn để sản xuất kinhdoanh từ các chương trình tín dụng khác như chương trình cho vay hộ nghèo,chương trình cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn, chương trìnhcho vay giải quyết việc làm …

Do đó nguồn thu nhập để trả nợ ngân hàng của chương trình này rất khácvới các chương trình tín dụng khác của NHCSXH, nguồn thu nhập để trả nợ baogồm nguồn thu nhập của HSSV sau khi tốt nghiệp có việc làm mang lại vànguồn thu nhập từ sản xuất kinh doanh của hộ gia đình, dùng nguồn thu nhậptổng hợp của hộ gia đình để trả nợ NHCSXH theo cam kết đã thỏa thuận

Trang 25

Người vay vốn là người trực tiếp sử dụng vốn vay đối với trường hợpHSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ mà người còn lạikhông có khả năng lao động thì HSSV được vay vốn trực tiếp tại NHCSXHnơi nhà trường đóng trụ sở.

Bốn là, Để HSSV có thể tiếp cận được với tín dụng Ngân hàng một

cách dễ dàng thì thủ tục và quy trình cho vay phải đơn giản, thuận tiện Việcphê duyệt cho vay cần đảm bảo mục tiêu: xác định đúng đối tượng, xác địnhđúng nhu cầu vay vốn nhưng phải tránh phiền hà và thủ tục rườm rà

Các hình thức đảm bảo tiền vay: Gia đình của HSSV có hoàn cảnh khókhăn thường là hộ nghèo có rất ít tài sản, do vậy yêu cầu về những tài sản thếchấp thông thường như đất đai, nhà cửa, máy móc và các tài sản khác làkhông thích hợp Tín dụng chính sách trong trường hợp này dựa trên uy tíncủa chính khách hàng vay, cho vay không cần tài sản đảm bảo Ngân hàng cóthể sử dụng một số hình thức thay cho tài sản thế chấp như: Nhóm liên đới,cho vay dựa trên uy tín và tính cách khách hàng, bảo lãnh của bên thứ ba …

Về lãi suất cho vay: Đây là một vấn đề phức tạp Hiện có hai quan điểmtrái ngược nhau về lãi suất cho vay đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn

+ Quan điểm thứ nhất áp dụng lãi suất ưu đãi, tức là lãi suất thấp hơnlãi suất áp dụng tại các NHTM trên thị trường do quan điểm này cho rằng vayvốn phải được hiểu như một nội dung của chính sách xã hội

+ Quan điểm thứ hai cho rằng áp dụng lãi suất thị trường vì cho rằngHSSV có hoàn cảnh khó khăn cần vốn hơn, lãi suất ưu đãi hay không khôngquan trọng đối với HSSV vì thực tế cho thấy họ vẫn có thể đi vay nặng lãi vàhoàn trả sòng phẳng

Đối với tổ chức cấp tín dụng chính sách, bền vững tài chính là mục tiêuđạt được không dễ dàng Yếu tố quan trọng nhất đảm bảo sự bền vững về tàichính là khả năng tự trang trải chi phí trong quá trình hoạt động Chính sách

về lãi suất cho vay liên quan đến vấn đề này

Trang 26

Tuy nhiên nhằm đảm bảo mục tiêu bền vững, hoạt động tín dụng đối vớiHSSV có hoàn cảnh khó khăn cũng giống như các hoạt động cho vay khác đềutuân thủ hai nguyên tắc đó là: Vốn vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏathuận và các món vay phải được hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi.

Do đặc thù riêng có của chương trình tín dụng HSSV, nên việc cho vaycủa chương trình này được xã hội hóa rộng hơn các chương trình tín dụng khác,đặc biệt là khâu thu hồi nợ của chương trình cần có sự phối hợp của các đơn vịnơi cha mẹ HSSV cư trú, của đơn vụ nơi HSSV làm việc, của các đơn vụ đãđược hưởng lợi từ chương trình tín dụng HSSV và của nhiều cấp, nhiều ngành

Năm là, phải có phương thức cho vay và huy động vốn phù hợp với yêu

cầu quản lý một khối lượng khách hàng lớn với những món giao dịch nhỏ

Để phù hợp với khả năng trả nợ của HSSV, NHCSXH áp dụng đa dạngcác phương thức cho vay: cho vay trực tiếp hoặc cho vay gián tiếp Mỗi loạiphương thức cho vay đều có những ưu điểm riêng nhưng cũng có tồn tại nhấtđịnh, nên cần được áp dụng một cách linh hoạt để đạt hiệu quả cao

1.2.1.3 Các hình thức cho vay HSSV

Để thực hiện chuyển tải nguồn vốn cho vay ưu đãi của Chính phủ đếnvới HSSV có hoàn cảnh khó khăn, NHCSXH có thể áp dụng các hình thứccho vay sau:

a) Ủy thác cho vay

Do địa bàn hoạt động của NHCSXH chủ yếu ở vùng sâu, vùng xa, vùngđặc biệt khó khăn, đường xá đi lại hết sức khó khăn trong khi đó món cho vaycác đối tượng thường nhỏ vì vậy chi phí quản lý rất lớn, việc quản lý bị phântán và việc thực hiện đối với các cán bộ cũng là một vấn đề có nhiều khókhăn, nên NHCSXH thực hiện chuyển tải vốn đến người vay chủ yếu thôngqua phương thức ủy thác cho vay

Việc ủy thác cho vay thực hiện thông qua các tổ chức chính trị - xã hộinhằm hạn chế việc tăng quy mô bộ máy tổ chức của NHCSXH, đồng thời tận

Trang 27

dụng bộ máy vốn có của các tổ chức nhận ủy thác, góp phần giảm gánh nặngcho ngân sách Nhà nước hàng năm để nuôi bộ máy NHCSXH.

Tuy nhiên, đối với phương thức cho vay này, có mặt lợi là chi phí đểthực hiện cho vay tiết kiệm, cộng đồng trách nhiệm trong công tác xóa đóigiảm nghèo, nhưng phương thức này quản lý khó khăn hơn, dễ bị phân tán,hạn chế trong việc huy động vốn

b) Cho vay trực tiếp

Đây là hình thức NHCSXH chủ động thực hiện việc giải ngân tới các

hộ gia đình, các chủ dự án, bỏ khâu giải ngân qua tổ chức trung gian nhằm tậndụng màng lưới tổ chức, đào tạo cán bộ, tiết kiệm chi phí quản lý, nâng caodần chất lượng hoạt động của toàn hệ thống

Việc cho vay trực tiếp đến khách hàng là vì: Một mặt tạo tiền đề đểphát triển các chức năng kho quỹ, chức năng thanh toán, đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực; mặt khác, nhằm tận dụng màng lưới tổ chức, cán bộ, phượngtiện và công cụ điều hành mà Hội đồng quản trị NHCSXH, Ngân hàng Nhànước và Bộ Tài chính đã cho phép thực hiện để tăng thu, tiết kiệm chi, giảmcấp phát từ Ngân sách Nhà nước, từng bước tiến tới tự lực chi phí quản lýngành, đứng vững trên đôi chân của mình Chính vì vậy, đây là việc làm rấtcần thiết cần được triển khai, đặc biệt là đối với các Phòng giao dịchNHCSXH cấp huyện

Tuy nhiên, đối với phương thức cho vay này khi cho vay phải quản lývốn chặt chẽ hơn, nghiệp vụ chuyên sâu hơn sẽ phát huy hiệu quả đồng vốntốt hơn và tiếp cận xã hội trên diện rộng nên thuận lợi cho việc huy độngnguồn vốn Nhưng chi phí để thực hiện việc cho vay tốn kém hơn

1.2.2 Công tác thu hồi nợ của NHCSXH với HSSV

1.2.2.1 Cách thức thu hồi nợ HSSV của NHCSXH

Thu hồi nợ HSVV là việc yêu cầu Người vay thanh toán cho NHCSXHcác khoản tiền đến hạn/quá hạn mà Người vay phải trả cho NHCSXH theohợp đồng và thoả thuận giữa người vay và NHCSXH theo quyết định của cơ

Trang 28

quan nhà nước có thẩm quyền.

Để thực hiện thu hồi nợ HSSV, NHCSXH có thể tiến hành theo những cách thúc sau đây

a,Đôn đốc thu hồi nợ: NHCSXH kết hợp với chính quyền địa phương,hội đoàn thể nhận ủy thác và tổ TK&VV đôn đốc người vay trả nợ, trả lãiđúng theo phân kỳ trả nợ

b,Thành lập tổ đôn đốc thu nợ khó đòi xã: Đối với những khoản nợ khóđòi của người vay có khả năng trả nợ nhưng cố tình chây ỳ, không trả nợ,NHCSXH nơi cho vay tham mưu Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trịhuyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có văn bản chỉ đạo UBND cấp xãthành lập Tổ đôn đốc thu hồi nợ khó đòi xã

+ Thành phần Tổ đôn đốc thu hồi nợ khó đòi xã gồm: Tổ trường là Chủtịch (Phó Chủ tịch) xã, các thành viên là Chủ tịch hội đoàn thể nhận ủy thác,Trưởng (phó) Công an xã , cán bộ tín dụng NHCSXH theo dõi địa bàn và TổTK&VV tham gia

+ Biện pháp thực hiên của Tổ đôn đốc thu hồi nợ khó đòi xã: vận động,nhắc nhở hộ vay trả nợ cho Ngân hàng; yêu cầu cam kết trả nợ, thực hiệnthêm các biện pháp như thông qua công tác thông tin tuyên truyền tại các hộinghị đoàn thể, hệ thống truyền thanh của xã, thôn để cùng đôn đốc hộ vaythực hiện nghĩa vụ trả nợ

+ Những hộ vay đã áp dụng các biện pháp trên mà vẫn không thực hiệntrả nợ thì Tổ đôn đốc thu hồi nợ khó đòi đề nghị Chủ tịch UBND xã mời lêntrụ sở UBND xã thuyết phục

- Khởi kiện: Đây là biện pháp được sử dụng sau khi thành lập Tổ thuhồi nợ khó đòi xã mà vẫn không thu được nợ Trình tự thực hiện giống nhưthủ tục khởi kiện của Ngân hang thương mại

1.2.2.2 Điều kiện đảm bảo thu hồi nợ

Trang 29

- Phân kỳ trả nợ có hiệu quả Vì số tiền trả nợ rất lớn, trong thời giantheo học người vay không phải trả gốc và lãi Việc trả nợ theo đúng phân kỳnhằm chia nhỏ số tiền gốc vay, giảm bớt gánh nặng trả một lần khi đến hạn,tạo thói quen ý thức tiết kiệm, có kế hoạch trả nợ Ngân hàng Cán bộ tín dụngkiên quyết phân kỳ và đôn đốc khách hàng trả nợ đúng phân kỳ, không đểkhách hàng ỷ lại các kỳ đã phân kỳ nếu không trả thì không bị chuyển quáhạn mà chỉ việc chuyển sang kỳ tiếp theo.

- HSSV mồ côi sau khi ra trường phải cùng cán bộ tín dụng có liên hệthường xuyên để cung cấp thông tin về nơi công tác Người vay công tác ởđâu có thể đến NHCS gần nhất nơi cơ quan đóng trụ sở để trả nợ

- Chương trình tín dụng HSSV được thực hiện theo phương thức uỷthác cho vay thông qua các tổ chức chính trị xã hội, thông qua việc bình xét tổTK&VV Tổ TK&VV là một thành viên rất quan trọng trông chuỗi quy trìnhhoạt động cấp tín dụng ưu đãi của NHCSXH Để đảm bảo thu hồi nợ thì tổtrưởng tô TK&VV cần phải đảm bảo 5 biết là: biết nợ đến hạn, biết kiểm trađôn đốc, biết khó khan vướng mắc, biết khả năng trả nợ biết xử lý nợ

- Các tổ chức chính trị xã hội chỉ đạo tốt việc bình xét đối tượng vayvốn quản lý người vay sử dụng vốn có hiệu quả, tránh hiên tượng sử dụng vốnsai mục đích qua đó trả nợ trả lãi Ngân hàng đầy đủ đúng hạn

- Chính quyền địa phương luôn đóng vai trò vô cùng quan trọng trongchỉ đạo trưởng thôn, ấp, bản, các tổ chức chính trị xã hội, tổ TK&VV quản lýchặt chẽ vốn tín dụng ưu đãi trên địa bàn; theo dõi giúp người vay sử dụngvốn đúng mục đích, có hiệu quả; đôn đốc người vay trả nợ, trả lãi ngân hàngđầy đủ, đúng hạn; tích cực tham gia xử lý các khoản nợ quá hạn, nợ xấu

- Có sự kiểm tra của các cấp, ngành Cấp trên thường xuyên kiểm tracấp dưới đặc biệt sau mỗi lần giải ngân để hạn chế thấp nhất việc lợi dụngchính sách, tiêu cực qua đó tạo kênh dẫn vốn đến đúng đội tượng thụ hưởng

Trang 30

1.2.2.4 Vai trò của công tác thu hồi nợ đối với chương trình tín dụng HSSV

Công tác thu hồi nợ các chương trình tín dụng nói chung cũng nhưcông tác thu hồi nợ đối với chương trình tín dụng học sinh, sinh viên nói riêng

là một vấn đề hết sức quan trọng trong việc duy trì hoạt động và phát triển củamột Ngân hàng

Thứ nhất, tạo sự bền vững cho chương trình

Chương trình có thời hạn cho vay dài, số lượng khách hàng lớn, Chươngtrình chỉ bền vững, phát huy hiệu quả khi nguồn vốn được đáp ứng kịp thời,

sử dụng đúng mục đích và đặc biệt là đồng vốn phải được thu hồi, hạn chếthấp nhất rủi ro, thất thoát vốn

Đây là chương trình mà người đứng tên vay vốn và người sử dụng vốnkhác nhau Người sử dụng vốn phải học xong xin việc làm hoặc tự tạo việclàm, tạo ra thu nhập, đây là nguồn thu nhập chính cùng với bố mẹ có nguồnthu nhập khác để trả nợ ngân hàng

Thứ hai, tạo được nguồn vốn ổn định để cho vay quay vòng

Việc thực hiện các giải pháp để tuyên truyền, động viên hộ vay vốn trả

nợ Chương trình tín dụng đối với HSSV khi có điều kiện, có nguồn thu nhập

là hết sức quan trọng, tránh áp lực trả nợ vào kỳ hạn cuối cùng và để tạonguồn vốn tiếp tục cho vay quay vòng đối với các thế hệ HSSV tiếp theo.Công tác thu hồi nợ vừa tạo nguồn cho vay quay vòng, giảm gánh nặngtrả nợ cho hộ vay khi đến kỳ trả nợ cuối cùng, vừa là nhân tố quan trọng đểcho Chương trình phát triển bền vững Vì vậy công tác thu hồi nợ có vai tròhết sức quan trọng trong việc bảo toàn nguồn vốn

Thứ ba, rút ngắn thời gian cho vay đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn

Chương trình tín dụng đối với HSSV là chương trình có tính chất xã hộihóa cao từ lúc cho vay đến khi thu hồi nợ Đối tượng thụ hưởng rộng, thờigian dài trong khi nguồn lực của Nhà nước có hạn Để nguồn vốn thực sự

Trang 31

phát huy hiệu quả, hạn chế thấp nhất rủi ro, tăng nhanh vòng quay vốn giúpcho nhiều thế hệ HSSV nghèo, hoàn cảnh khó khăn được thụ hưởng, đòi hỏinhiều cấp, nhiều ngành, nhiều tổ chức, hộ gia đình và HSSV, người trực tiếp

sử dụng tiền vay cũng như những người được hưởng lợi từ Chương trình phảicộng đồng trách nhiệm trong việc quản lý, giám sát sử dụng vốn vay và đặcbiệt là trách nhiệm trả nợ tiền vay đầy đủ đúng hạn như đã cam kết với ngânhàng, nếu thực hiện tốt công tác thu nợ thì thời gian cho vay sẽ không kéo dàithêm do phải cộng thêm thời gian gia hạn nợ Vì vậy việc thu nợ phân kỳ theolịch định kỳ hạn trả nợ là hết sức quan trọng, thu nợ tốt theo phân kỳ sẽ giảm

áp lực trả nợ cho hộ vay vào kỳ cuối và hộ vay có khả năng trả nợ đúng theoquy định, đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn

Thứ tư, thu nợ tốt tạo sức lan tỏa ý thức về trách nhiệm của người vay trong việc hoàn trả vốn cho Nhà nước khi đã được thụ hưởng

Thu hồi nợ đến hạn nhằm nêu cao ý thức của người dân về việc sử dụngđồng vốn của Chính phủ, tạo cho người vay có ý thức về việc trả nợ, nếuđược đôn đốc thu hồi nợ thường xuyên theo đúng kỳ quy định, đẩy mạnhcông tác thu nợ sẽ tạo sức lan tỏa về ý thức và trách nhiệm của người vay vềviệc hoàn trả vốn vay cho nhà nước khi đã được thụ hưởng, để họ hiểu rằngđây là một khoản vay với lãi suất, thời gian và các điều kiện tín dụng ưu đãi,

vì vậy khi đã được nhà nước hỗ trợ cho vay thì phải có trách nhiệm thực hiệnnghĩa vụ trả nợ đối với vốn vay HSSV nói riêng và các chương trình tín dụngcủa NHCSXH nói chung

Trang 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU HỒI NỢ

HỌC SINH, SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM

2.1 GIỚI THIỆU VỀ NHCSXH VIỆT NAM

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHCSXH Việt Nam

2.1.1.1 Hoàn cảnh ra đời

Thực hiện chủ trương của Đảng về xóa đói giảm nghèo, trong suốtnhiều năm qua, Chính phủ đã triển khai thực hiện nhiều chính sách và phươngthức quản lý khác nhau về tín dụng ưu đãi đối với người nghèo, như giao chocác Ngân hàng Thương mại Nhà nước cho vay ưu đãi đối với các tổ chức vàdân cư thuộc vùng núi cao, hải đảo, vùng đồng bằng Khơ me sống tập trung(1986-2002), thành lập Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo (năm 1993-1994), tổchức Ngân hàng phục vụ Người nghèo nằm trong Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn (1995-2002)

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX khẳng định: “Bằngnguồn lực của Nhà nước và của toàn xã hội, tăng đầu tư xây dựng kết cấu hạtầng, cho vay vốn, trợ giúp đào tạo nghề, cung cấp thông tin, chuyển giaocông nghệ, giúp đỡ tiêu thụ sản phẩm … đối với những vùng nghèo, xãnghèo và nhóm dân cư nghèo’’

(Nguồn: Báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII tạiĐại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng về chiến lược phát triển kinh

tế - xã hội 2001-2010)

Nhằm cụ thể hóa Nghị quyết của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX,Luật các Tổ chức tín dụng và Nghị quyết kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa X vềchính sách cho vay đối với người nghèo, các đối tượng chính sách khác, từ

Trang 33

kinh nghiệm thực tế và trên cơ sở xem xét Đề án của Ngân hàng Nhà nước vềhoàn thiện tổ chức và hoạt động của NHCSXH, tách tín dụng chính sách rakhỏi Ngân hàng thương mại, ngày 04/10/2002, Chính phủ đã ban hành Nghịđịnh số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượngchính sách khác; đồng thời, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 01/10/2002 thành lập NHCSXH trên cơ sở tổ chức lại Ngânhàng phục vụ người nghèo (Ngân hàng phục vụ người nghèo được thành lậptheo Quyết định số 230/QĐ-NH5, ngày 01 tháng 9 năm 1995 của Thống đốcNgân hàng Nhà nước)

Sự ra đời của NHCSXH là mốc lịch sử đánh dấu sự phát triển của hệthống tài chính Việt Nam trong việc cơ cấu lại hệ thống ngân hàng, tách tíndụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại, tập trung một đầu mối để Nhànước huy động toàn lực lượng xã hội chăm lo cho người nghèo và các đốitượng chính sách khác có cơ hội vươn lên ổn định cuộc sống, thực hiện mụctiêu xóa đói, giảm nghèo trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đảng

và Nhà nước

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản trị điều hành

NHCSXH được Nhà nước xếp hạng doanh nghiệp đặc biệt, có tư cáchpháp nhân, thời gian hoạt động là 99 năm, bắt đầu từ 01/01/2003

a) Về cơ cấu tổ chức

NHCSXH có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trong phạm vu

cả nước, là một pháp nhân có vốn điều lệ, có con dấu, có tài sản và hệ thốnggiao dịch từ trung ương đến địa phương Cơ cấu tổ chức của NHCSXH gồm:

- Hội sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội;

- 01 Sở giao dịch;

- 63 Chi nhánh đặt tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Trung tâm Công nghệ thông tin NHCSXH;

- Trung tâm đào tạo NHCSXH;

Trang 34

- 606 Phòng giao dịch đặt tại các huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh.Những nơi cần thiết thì thành lập Chi nhánh NHCSXH cấp huyện;

- 10.859 điểm giao dịch lưu động cấp xã trên 11.118 xã, phường;

- 203.538 Tổ Tiết kiệm và vay vốn tại các thôn, bản

b) Về quản trị và điều hành (Sơ đồ 1.1)

- Quản trị NHCSXH là Hội đồng quản trị

Tại trung ương, HĐQT có 12 thành viên, gồm 10 thành viên kiêmnhiệm và 02 thành viên chuyên trách 10 thành viên kiêm nhiệm là Thống đốcNgân hàng Nhà nước kiêm Chủ tịch Hội đồng quản trị, đại diện có thẩmquyền của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước, BộLao động – Thương binh và xã hội, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

Ủy ban Dân tộc, Văn phòng Chính phủ, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liênhiệp Phụ nữ Việt Nam, 02 thành viên chuyên trách gồm: 01 Ủy viên giữ chứcTổng Giám đốc, 01 Ủy viên giữ chức Trưởng Ban kiểm soát.Nhiệm kỳ củathành viên HĐQT NHCSXH là 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại

Tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; quận, huyện, thị xã,thành phố thuộc tỉnh được thành lập BĐD HĐQT Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch

Ủy ban nhân dân cùng cấp làm Trưởng ban Chủ tịch Ủy bản nhân dân cùngcấp quyết định nhân sự Ban đại diện Hội đồng quản trị

Trang 35

Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức của NHCSXH

TỔNG GIÁM ĐỐC CÁC PHÓ TGĐ

Ban đại diện HĐQT tỉnh,

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TRUNG TÂM

CNTT

Trang 36

Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp tỉnh là 63, cấp huyện là 662

- Điều hành hoạt động NHCSXH là Tổng Giám đốc Tổng Giám đốc làđại diện pháp nhân của NHCSXH Giúp việc Tổng Giám đốc có một số PhóTổng Giám đốc

2.1.1.3 Quá trình triển khai thực hiện cho vay đối với HSSV

Cho vay đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn đã được triển khai thựchiện theo ba giai đoạn:

- Giai đoạn 1

Ngày 02 tháng 3 năm 1998, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số51/1998/QĐ-TTg về việc thành lập Quỹ tín dụng đào tạo với mục đích cho vayvới lãi suất ưu đãi đối với HSSV đang học ở các trường đại học, cao đẳng,trung học chuyên nghiệp và dạy nghề Quỹ tín dụng đào tạo lúc đó được thiếtlập là 160 tỷ đồng (gồm NSNN cấp 30 tỷ đồng và NHNN cho vay 130 tỷđồng)

Đối tượng thụ hưởng lúc đó là HSSV đang theo học tại các trường Điềukiện vay vốn là phải có học lực khá trở lên, như vậy phải qua kết quả của mộthọc kỳ, có xác nhận của nhà trường mới được vay Ngân hàng cho vay trực tiếpđối với HSSV tại trụ sở ngân hàng nơi gần các trường đóng trụ sở

- Giai đoạn 2

Ngày 04 tháng 10 năm 2002, Chính phủ ban hành Nghị định số78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách,bao gồm cả đối tượng là HSSV đang học đại học, cao đẳng, trung cấp chuyênnghiệp và học nghề và giao cho NHCSXH quản lý

Tháng 5 năm 2003, NHCSXH tiếp nhận từ Ngân hàng Công thươngvới tổng nguồn vốn là 160 tỷ đồng (trong đó nợ quá hạn là 9,9 tỷ đồng).NHCSXH tiếp tục triển khai chương trình theo nội dung Quyết định số51/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Tuy nhiên, qua quá trình triểnkhai chương trình cho thấy cơ chế cho vay trực tiếp đối với HSSV tại trường

Trang 37

có nhiều bất cập trong việc sử dụng vốn vay và thu hồi nợ của HSSV NhiềuHSSV khi ra trường không có mối liên hệ gì với ngân hàng, nhà trường trongviệc theo dõi và thu hồi nợ; nhiều học sinh ra trường đã có việc làm không tựgiác trả nợ Gia đình có con vay vốn không muốn khai báo HSSV đang côngtác ở đâu gây khó khăn cho việc thu hồi nợ của ngân hàng Do vậy, ngân hàngkhông thu hồi được vốn để quay vòng cho HSSV các khóa sau vay vốn.

Từ thực tế trên, NHCSXH đã đề xuất phương án cho vay thông qua hộgia đình, gia đình trực tiếp nhận nợ và chịu trách nhiệm trả nợ

- Giai đoạn 3

Ngày 18/5/2006, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số107/2006/QĐ-TTg về tín dụng đối với HSSV thay thế Quyết định số 51/1998/QĐ-TTg với những thay đổi về chính sách và điều kiện vay vốn như sau:

+ Đối tượng vay vốn: Là HSSV có hoàn cảnh khó khăn (gồm HSSV làcon em hộ nghèo, hộ cận nghèo) đang học hệ chính quy tập trung tại cáctrường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề có thời gianđào tạo từ một năm trở lên

+ Phương thức cho vay thay đổi theo hướng chuyển cho vay trực tiếptới HSSV sang cho vay hộ gia đình, hộ gia đình là người đại diện cho HSSVtrực tiếp vay vốn và trả nợ ngân hàng

Tiếp đó, ngày 27/9/2007, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số157/2007/QĐ-TTg về tín dụng đối với HSSV thay thế quyết định số107/2006/QĐ-TTg theo hướng tạo điều kiện nhiều hơn cho các đối tượngHSSV có hoàn cảnh khó khăn là HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côicha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động; hộ nghèo theotiêu chuẩn của pháp luật, hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu ngườitối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèotheo quy định của pháp luật, hộ gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn,bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh được vay vốn để theo học tại các

Trang 38

trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạonghề, không phân biệt loại hình đào tạo (công lập hay dân lập) và thời gianđào tạo trên một năm hay dưới một năm.

Áp dụng phương thức cho vay thông qua hộ gia đình trên cơ sở thiếtlập các Tổ TK&VV ở thôn, ấp, bản có sự quản lý giám sát của các tổ chứcchính trị - xã hội

Thời hạn cho vay, thu hồi nợ được kéo dài hơn: cụ thể là đối tượngđược vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên ngay sau khi HSSV

có việc làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày HSSV kếtthúc khóa học Đối với trường hợp HSSV học nghề ngắn hạn thì thời gian trả

nợ tối đa bằng 2 lần thời gian học Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi choHSSV có đủ khả năng trả nợ sau khi ra trường

2.2 THỰC TRẠNG CHO VAY TẠI NHCSXH VIỆT NAM

2.2.1 Chính sách và qui trình cho vay đối với HSSV

2.2.1.1 Chính sách cho vay đối với HSSV

Chính sách cho vay đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn củaNHCSXH có sự khác biệt so với các tổ chức tín dụng khác, thể hiện ở các đặcđiểm sau:

a) Đối tượng HSSV được vay vốn

HSSV có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặctương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đàotạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam,gồm:

- HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưngngười còn lại không có khả năng lao động

- HSSV là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:+ Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật

+ Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150%

Trang 39

mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định củapháp luật.

+ HSSV mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật,thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủyban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú

+ Bộ đội xuất ngũ theo học tại các cơ sở dạy nghề thuộc Bộ Quốcphòng và các cơ sở dạy nghề khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quiđịnh tại Quyết định số 121/2009/QĐ-TTg ngày 09/10/2009 của Thủ tướngChính phủ

+ Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn vàsức khỏe phù hợp với nghề cần học, học nghề trong các trường: cao đẳng,trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, trường đại học, trung cấp chuyên nghiệpcủa các Bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ sở đào tạo nghề kháctheo qui định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủtướng Chính phủ

b) Phương thức cho vay

Việc cho vay đối với HSSV được thực hiện theo phương thức cho vaythông qua hộ gia đình Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và cótrách nhiệm trả nợ NHCSXH Trường hợp HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặcchỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động,được trực tiếp vay vốn tại NHCSXH nơi nhà trường đóng trụ sở

c) Điều kiện vay vốn

- HSSV đang sinh sống trong hộ gia dình cư trú hợp pháp tại địaphương nơi cho vay và thuộc đối tượng được vay vốn

- Đối với HSSV năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấyxác nhận được vào học của nhà trường

- Đối với HSSV từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường

về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về

Trang 40

các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.

d) Mức vốn cho vay

- Mức cho vay tối đa đối với một HSSV do Thủ tướng Chính phủ xemxét, quyết định điều chỉnh NHCSXH nơi cho vay căn cứ vào mức thu học phícủa từng trường, sinh hoạt phí và nhu cầu của người vay để quyết định mứccho vay cụ thể đối với từng HSSV, nhưng tối đa mỗi HSSV không quá mứccho vay đã quy định theo từng tháng Số tiền cho vay đối với mỗi hộ gia đìnhcăn cứ vào số lượng HSSV trong gia đình, thời gian còn phải theo học tạitrường và mức cho vay đối với mỗi HSSV

- Đối với HSSV đang trực tiếp thực hiện Hợp đồng vay vốn với Ngânhàng nơi trường đóng trụ sở hoặc đã vay thông qua hộ gia đình theo các cơchế cho vay trước đây và đang trong quá trình giải ngân dở dang, thì kể từngày văn bản quy định về mức cho vay của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lựcthi hành thì sẽ được áp dụng theo mức cho vay mới và lãi suất mới Mức vayhiện nay là 1.100.000 đồng/tháng

đ) Thời hạn cho vay

- Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày người vaynhận món vay đầu tiên cho đến ngày trả hết nợ gốc và lãi được thỏa thuậntrong Sổ vay vốn

+ Người vay phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên ngay sau khiHSSV có việc làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày HSSVkết thúc khoá học Như vậy thời gian tối đa không quá 12 tháng tính từ ngàyHSSV kết thúc khóa học ra trường chưa có việc làm được hiểu là thời gian ânhạn Khi đó thời hạn cho vay tối đa được xác định theo công thức sau:

Thời hạn cho vay = thời hạn phát tiền vay + 12 tháng + thời hạn trả nợ

+ Thời hạn phát tiền vay: là khoảng thời gian tính từ ngày người vaynhận món vay đầu tiên cho đến ngày HSSV kết thúc khoá học, kể cả thời gianHSSV được nhà trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết

Ngày đăng: 03/03/2015, 15:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Ngân hàng Thế giới, Báo cáo phát triển thế giới 2005, (2004), "Môi trường Đầu tư tốt hơn cho mọi người", NXB Văn hóa Thông tin, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường Đầu tư tốt hơn cho mọi người
Tác giả: Ngân hàng Thế giới, Báo cáo phát triển thế giới 2005
Nhà XB: NXB Văn hóa Thông tin
Năm: 2004
13. Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam (2004), Cẩm nang chính sách và nghiệp vụ tín dụng đối với hộ nghèo, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chính sách và nghiệp vụ tín dụng đối với hộ nghèo
Tác giả: Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2004
14. Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam (2007), Hệ thống văn bản nghiệp vụ tín dụng, NXB Nông nghiệp, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống văn bản nghiệp vụ tín dụng
Tác giả: Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2007
15. Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam, Báo cáo tín dụng 2003, 2004, 2005, 2006, 2007, 2008, 2009, 2010, 2011, 2012 Khác
16. Ngân hàng Chính sách xã hội (2012), Báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Quyết định 157/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với Học sinh, sinh viên, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.4: Số HSSV vay vốn tại NHCSXH - Luận văn thạc sỹ: Tăng cường thu hồi nợ từ cho vay học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam
Bảng 2.4 Số HSSV vay vốn tại NHCSXH (Trang 59)
Bảng 2.5: Phân tích số lượng và dư nợ HSSV theo đối tượng thụ hưởng - Luận văn thạc sỹ: Tăng cường thu hồi nợ từ cho vay học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam
Bảng 2.5 Phân tích số lượng và dư nợ HSSV theo đối tượng thụ hưởng (Trang 60)
Bảng 2.8 doanh số cho vay, thu nợ hàng năm - Luận văn thạc sỹ: Tăng cường thu hồi nợ từ cho vay học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam
Bảng 2.8 doanh số cho vay, thu nợ hàng năm (Trang 69)
Bảng 2.9: Thu hồi nợ theo đối tượng thụ hưởng qua báo cáo thống kê - Luận văn thạc sỹ: Tăng cường thu hồi nợ từ cho vay học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam
Bảng 2.9 Thu hồi nợ theo đối tượng thụ hưởng qua báo cáo thống kê (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w