1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ: Quản lý hoạt động cho vay đối với Hộ đồng bào dân tộc tại Chi nhánh Ngân hàng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh Đắk Lắk

100 607 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, hoạt động của các ngân hàng thương mại trên địa bàn Tỉnh Đăk Lăk đã không ngừng đổi mới cả về chất và lượng, góp phần vào sự nghiệp đổi mới hệ thống ngân hàng nói riêng và sự nghiệp đổi mới của đất nước nói chung. Trong hoạt động ngân hàng rủi ro luôn tiềm ẩn, đó là điều khó tránh khỏi, nó tồn tại trong mọi nghiệp vụ từ nghiệp vụ thẻ, tài trợ thương mại, kinh doanh ngoại hối, tiền gửi ... ở các mức độ khác nhau, tuy nhiên rủi ro Tín dụng nói chung và đặc thù tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh Đăk Lăk việc cho vay hộ đồng bào dân tộc chiếm 30% tổng lợi nhuận hàng năm của chi nhánh nhưng cũng là hoạt động ẩn chứa nhiều rủi ro, khó kiểm soát trong công tác tín dụng. Việc quản lý hoạt động cho vay đối với các Hộ đồng bào dân tộc tại chi nhánh có những đặc thù riêng biệt, do đó cần phải có biện pháp quản lý hoạt động cho vay để nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh tế cho đơn vị.Là một chi nhánh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, ngoài việc thực hiện những chính sách chung của hệ thống ngân hàng, chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh Đắk Lắk còn phải đề ra những chính sách riêng để phù hợp với nền kinh tế, đặc thù tại địa phương Tỉnh Đắk Lắk, đặc biệt là việc cho vay các hộ đồng bào dân tộc là một trong những lĩnh vực luôn chứa đựng những rủi ro của các ngân hàng thương mại trên địa bàn Tỉnh Đăk Lăk.

Trang 1

PHAN THÔNG THÁI

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI

HỘ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC TẠI AGRIBANK

ĐAKLAK Chuyên ngành: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ CÔNG HOA

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Số liệu, các kếtquả nêu trong luận văn này là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng đượcbảo vệ một học vị khoa học hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác Cácthông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc, tác giả.

Phan Thông Thái

Trang 3

Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu thực hiện đề tài, tôi đã nhận được

sự giúp đỡ nhiệt tình, đóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân của KhoaQuản trị Kinh doanh và Agribank Đăk Lăk

Trước hết, em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Lê Công Hoa người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiêncứu đề tài và hoàn thành luận văn này

-Em xin chân thành cảm ơn Viện sau đại học, quý thầy cô thuộc Khoa Quảntrị Kinh doanh đã giúp em hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận vănnày

Xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc, Phòng Tín dụng Agribank Đăk Lăk đãgiúp đỡ mọi mặt, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiêncứu, thu thập số liệu, cung cấp thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài

Xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ tôi hoànthành chương trình học tập và thực hiện luân văn này

Tác giả luận văn

Phan Thông Thái

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN .4

1.1 Các công trình nghiên cứu có liên quan 4

1.2 Hướng nghiên cứu của đề tài luận văn 8

CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9

2.1 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại đối với hộ sản xuất 9

2.1.1 Khái niệm hộ sản xuất trong sự phát triển kinh tế 9

2.1.2 Những lợi thế và hạn chế của hộ sản xuất 12

2.1.2.1 Lợi thế của hộ sản xuất 12

2.1.2.2 Những hạn chế của hộ sản xuất 12

2.1.3 Hoạt động cho vay của NHTM đối với hộ sản xuất 13

2.1.3.1 Nội dung về hoạt động cho vay của NHTM đối với hộ sản xuất 13

2.1.3.2 Các hình thức cho vay của NHTM đối với hộ sản xuất 14

2.1.3.3 Quy trình cho vay đối với hộ sản xuất 16

2.2 Quản trị hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất của các NHTM .17

2.2.1 Sự cần thiết phải quản trị hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất .17

2.2.2 Đặc điểm quản trị hoạt động cho vay đối với HSX 18

2.2.3 Nội dung của quản trị hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất 19

2.2.3.1 Lập kế hoạch cho vay 20

2.2.3.2 Tổ chức hoạt động cho vay 24

2.2.3.3 Giám sát quá trình cho vay và thu nợ, xử lý các khoản cho vay có vấn đề 25

2.3.3.4 Phân tích, đánh giá kết quả và hiệu quả quản trị hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất 27

Trang 5

3.1 Khái quát tình hình tình hình kinh tế - xã hội tỉnh ĐăkLăk 31

3.1.1 Tình hình chung 31

3.1.2 Một số định hướng phát triển của Tỉnh Đăk Lăk 33

3.1.2.1 Phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp 33

3.1.2.2 Phát triển nông, lâm, ngư nghiệp 34

3.1.2.3 Phát triển thương mại - dịch vụ - du lịch 35

3.2 Khái quát về Agribank Việt Nam và Agribank Đăk Lăk 36

3.2.1 Giới thiệu Agribank Việt Nam 36

3.2.2 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của Agribank Đăk Lăk 37

3.2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 37

3.2.2.2 Cơ cấu tổ chức 39

3.2.2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank ĐăkLăk giai đoạn 2009 đến 2013 43

3.3 Thực trạng hoạt động quản lý cho vay đối với hộ đồng bào dân tộc tại Agribank Đăk Lăk 52

3.3.1 Quản lý hoạt động động cho vay hộ đồng bào dân tộc tại Agribank Đăk Lăk 52

3.3.1.1 Lập kế hoạch cho vay đối với hộ đồng bào dân tộc 52

3.3.1.2 Tổ chức hoạt động cho vay đối với hộ đồng bào dân tộc 53

3.3.1.3 Giám sát quá trình cho vay và thu nợ, xử lý các khoản cho vay có vấn đề đối với hộ đồng bào dân tộc 55

3.3.2 Tình hình cho vay đối với hộ đồng bào dân tộc tại Agribank Đăk Lăk 57

3.3.3 Cơ cấu thành phần dư nợ cho vay hộ đồng bào dân tộc 60

3.3.2.1 Dư nợ cho vay hộ đồng bào dân tộc phân theo thời hạn 62

3.3.2.2 Dư nợ cho vay hộ đồng bào dân tộc phân theo nhóm nợ 62

Trang 6

3.4.1 Doanh số cho vay bình quân 64

3.4.2 Vòng quay tín dụng đối với hộ đồng bào dân tộc 64

3.4.3 Hiệu suất sử dụng vốn 65

3.4.4 Tỷ lệ thu nợ đối với hộ đồng bào dân tộc 66

3.4.5 Tỷ lệ nợ quá hạn hộ đồng bào dân tộc 67

3.4.6 Tỷ lệ thu nhập của ngân hàng từ cho vay hộ đồng bào dân tộc 67

3.4.7 Tỷ lệ nợ xấu đối với hộ đồng bào dân tộc 69

3.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động cho vay đối với hộ đồng bào dân tộc tại Agribank ĐăkLăk 72

3.5.1 Đánh giá công tác quản lý hoạt động cho vay đối với hộ 72

3.5.1.1 Những kết quả đạt được 72

3.5.1.2 Những hạn chế 73

3.5.2 Nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý hoạt động cho vay hộ đồng bào dân tộc tại Agribank Đăk Lăk 74

3.5.2.1 Nguyên nhân khách quan 74

3.5.2.2 Nguyên nhân chủ quan 75

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC TẠI AGRIBANK ĐĂKLĂK 78

4.1 Tăng cường khả năng thu thập, xử lý thông tin, tiếp cận trình độ khoa học kỹ thuật đối với các hộ đồng bào dân tộc trên địa bàn Tỉnh Đăk Lăk 78

4.2 Cung cấp dịch vụ tư vấn tín dụng, hiệu quả sử dụng vốn vay cho hộ đồng bào dân tộc tại chi nhánh 79

Trang 7

đồng bào dân tộc 80

4.4 Hoàn thiện tổ chức bộ máy tín dụng, quy trình cho vay đối với hộ đồng bào dân tộc tại Agribank Đăk Lăk 81

4.5 Một số kiến nghị đối với các cấp chính quyền, Ngân hàng cấp trên để áp dụng đề tài vào thực tiễn tại đơn vị 82

4.5.1 Đối với Nhà nước 82

4.5.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 84

4.5.3 Những kiến nghị đối với chính quyền địa phương 85

4.5.4 Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt nam 85

4.5.5 Những kiến nghị, đề xuất áp dụng đối với hộ đồng bào dân tộc 86

KẾT LUẬN 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 8

Sơ đồ 2.1: Quy trình tín dụng 19

Sơ đồ 3.1 : cơ cấu tổ chức Agribank ĐăkLăk 39

BẢNG Bảng 3.1: Tình hình nguồn nhân lực qua các năm 2011-2013 41

Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh 43

Bảng 3.3: Phân loại vốn huy động theo thành phần kinh tế 44

Bảng 3.4 Dư nợ cho vay phân theo thành phần kinh tế .46

Bảng 3.5: Dư nợ phân theo nhóm nợ 48

Bảng 3.6: Kết quả tài chính 50

Bảng 3.7 Tỷ trọng dư nợ hộ đồng bào dân tộc trong giai đoạn 2009-2013 .58

Bảng 3.8: Cơ cấu thành phần dư nợ cho vay hộ đồng bào dân tộc giai đoạn 2009- 2013 61

Bảng 3.9 Doanh số cho vay bình quân hộ đồng bào dân tộc giai đoạn 2009-2013 64

Bảng 3.10: Vòng quay vốn tín dụng 65

Bảng 3.11: Hiệu suất sử dụng vốn chi nhánh Đăk Lăk giai đoạn 2009-2013 66 Bảng 3.12: Tỷ lệ thu nợ hộ đồng bào dân tộc giai đoạn 2009-2013 67

Bảng 3.13: Tỷ lệ nợ quá hạn hộ đồng bào dân tộc 66

Bảng 3.14: Tỷ lệ thu nhập từ cho vay hộ đồng bào dân tộc 68

Bảng 3.15: Tỷ lệ nợ xấu hộ đồng bào dân tộc giai đoạn 2009-2013 71

Trang 9

Biểu đồ 3.2: Dư nợ cho vay phân theo thành phần kinh tế 47

Biểu đồ 3.3: Dư nợ phân theo nhóm nợ 48

Biểu đồ 3.4: Kết quả tài chính 2009-2013 50

Biểu đồ 3.5: Tốc độ tăng trưởng tín dung hộ đồng bào dân tộc 59

Biểu đồ 3.6 Tỷ trọng cho vay hộ đồng bào dân tộc 60

Biểu đồ 3.7.: Tỷ trọng nợ trung dài hạn trong dư nợ cho vay hộ đồng bào dân tộc 62

Biểu đồ 3.8 Tốc độ tăng nợ quá hạn và nợ xấu trong giai đoạn 2009 -2013 63 Biểu đồ 3.9: Hiệu suất sử dụng vốn hộ đồng bào dân tộc 66

Biểu đồ 3.10: Tỷ lệ nợ quá hạn hộ đồng bào dân tộc 67

Biểu đồ 3.11 : Tỷ lệ thu nhập từ cho vay hộ đồng bào dân tộc 69

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, hoạt động của các ngân hàng thương mại trên địa bàn Tỉnh Đăk Lăk đã không ngừng đổi mới cả về chất và lượng, góp phần vào sự nghiệp đổi mới hệ thống ngân hàng nói riêng và sự nghiệp đổi mới của đất nước nói chung Trong hoạt động ngân hàng rủi ro luôn tiềm ẩn, đó là điều khó tránh khỏi, nó tồn tại trong mọi nghiệp vụ từ nghiệp vụ thẻ, tài trợ thương mại, kinh doanh ngoại hối, tiền gửi ở các mức độ khác nhau, tuy nhiên rủi ro Tín dụng nói chung và đặc thù tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh Đăk Lăk việc cho vay hộ đồng bào dân tộc chiếm 30% tổng lợi nhuận hàng năm của chi nhánh nhưng cũng là hoạt động ẩn chứa nhiều rủi ro, khó kiểm soát trong công tác tín dụng Việc quản lý hoạt động cho vay đối với các Hộ đồng bào dân tộc tại chi nhánh có những đặc thù riêng biệt, do đó cần phải có biện pháp quản lý hoạt động cho vay để nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh tế cho đơn vị

Là một chi nhánh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt

Trang 10

Nam, ngoài việc thực hiện những chính sách chung của hệ thống ngân hàng, chinhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh Đắk Lắk còn phải đề

ra những chính sách riêng để phù hợp với nền kinh tế, đặc thù tại địa phương TỉnhĐắk Lắk, đặc biệt là việc cho vay các hộ đồng bào dân tộc là một trong những lĩnhvực luôn chứa đựng những rủi ro của các ngân hàng thương mại trên địa bàn TỉnhĐăk Lăk

Trong bối cảnh của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn Tỉnh Đăk Lăk, qua nhiều năm tăng trưởng, phát triển mạnh mẽ, liên tục, chinhánh đã đạt được những kết quả tiến bộ vượt bậc trong mọi mặt kinh doanh, đặcbiệt là trong lĩnh vực cho vay các hộ sản xuất là lĩnh vực kinh doanh chủ lực của chinhánh, nhưng với những biến động bất lợi của nền kinh tế toàn cầu và những bàihọc lịch sử về sự phát triển, và ngành ngân hàng luôn nhắc nhở đến nguy cơ suygiảm chất lượng tín dụng và đe doạ sự bền vững của ngân hàng nên chúng ta khôngthể nào dự đoán hết những rủi ro có thể xảy ra Vấn đề là làm thế nào để quản lý tốthoạt động cho vay, giảm thấp những rủi ro trong công tác tín dụng, đồng thời đạt

được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận Chính vì vậy em chọn đề tài “Quản lý hoạt

động cho vay đối với Hộ đồng bào dân tộc tại Chi nhánh Ngân hàng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh Đắk Lắk” làm luận văn tốt nghiệp Thạc

2 Mục tiêu nghiên cứu

̵yHệ thống lý luận về quản lý hoạt động cho vay tại các ngân hàng thương mại,

cụ thể là tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh ĐăkLăk trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và áp lực cạnh tranh của trên 41 tổchức tín dụng trên địa bàn Tỉnh Đăk Lăk

̵yPhân tích, đánh giá thực trạng quản lý cho vay, nguyên nhân gây ra rủi ro tíndụng trong công tác quản lý hoạt động cho vay Hộ đồng bào dân tộc tại chi nhánhNgân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh Đắk Lắk

̵yĐề xuất các biện pháp thích hợp, đặc thù tại địa phương mà chi nhánh cần ápdụng để quản lý hoạt động cho vay, giám sát các khoản vay nhằm hạn chế rủi ro,

Trang 11

bảo đảm an toàn vốn.

3 Đối tượng, Nội dung và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

̵yĐối tượng nghiên cứu : Công tác quản lý hoạt động cho vay đối với hộ đồngbào dân tộc tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh ĐắkLắk

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương pháp để tiếp cận vàgiải quyết vấn đề là: phương pháp phân tích, định lượng; phương pháp thống kê, sosánh; phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu

̵yPhương pháp phân tích, định lượng các nguyên nhân gây rủi ro tín dụng đốivới hộ đồng bào dân tộc trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk

̵yPhương pháp thống kê, so sánh: sử dụng các số liệu thứ cấp qua các báo cáo,thống kê hàng năm của chi nhánh để phân tích đưa ra nhận xét, đánh giá nguyênnhân gây ra rủi ro tín dụng

̵yPhương pháp phân tích, tổng hợp số liệu : qua khảo sát, thống kê thu được từcác hộ đồng bào dân tộc để mô tả qua số tuyệt đối, tương đối, xu hướng phát triểnqua thời gian từ đó kiểm định, tính toán các số liệu để đưa ra phương án phù hợpnhằm hạn chế và nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động cho vay đối với hộđồng bào dân tộc tại chi nhánh Tỉnh Đăk Lăk

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được

Trang 12

chia thành 4 chương:

Chương 1: Tổng quan về các nghiên cứu có liên quan

Chương 2: Lý luận về quản trị hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất của

Ngân hàng thương mại

Chương 3: Thực trạng quản lý hoạt động cho vay đối với hộ đồng bào dân tộc

tại Agribank Đăk Lăk

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt động cho vay đối với hộ đồng

bào dân tộc tại Agribank Đăk Lăk

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

1.1 Các công trình nghiên cứu có liên quan

Trong sự vận động và phát triển của mỗi nền kinh tế của bất kỳ một quốc gianào, vốn là một trong những yếu tố nguồn lực quan trọng, là dòng máu lưu thôngcủa nền kinh tế Bởi vậy, việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn là mục tiêu hàngđầu của các nhà quản lý kinh tế dù ở tầm vi mô hay vĩ mô Trong nền kinh tế thịtrường, tín dụng ngân hàng luôn là lĩnh vực hoạt động phong phú và là một trongnhững kênh phân phối, sử dụng vốn có hiệu quả nhất bởi nó giúp cho nguồn vốnluôn vận động, đáp ứng kịp thời cho các nhu cầu thiết thực của cá nhân, tổ chức,đồng thời tín dụng ngân hàng cũng được sử dụng như là một trong những công

cụ kinh tế quan trọng góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xãhội của quốc gia

Nước ta hiện nay là một nước nông nghiệp với gần 80% dân số sống ở nôngthôn, hơn 70% lao động trong nông nghiệp, sản xuất hàng hoá chưa phát triển,

Trang 13

đơn vị sản xuất chủ yếu là kinh tế hộ gia đình năng suất thấp, quy mô ruộng đất,vốn, tiềm lực còn nhỏ bé, việc áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất còn hạnchế, trình độ dân chúng nhìn chung chưa hiểu biết nhiều về nền sản xuất hànghoá Tại nước ta Đảng và Chính phủ đã chú ý phát triển hệ thống sản xuất nôngnghiệp như là một tổng thể kinh tế xã hội hoàn chỉnh và đã có một chiến lượcphát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn một cách hoàn thiện Điều đó đặt ranhiều vấn đề song song cần giải quyết, trong đó tài chính là vấn đề bức xúc, nhucầu vốn cho sản xuất và đời sống đối với nông nghiệp và nông thôn ngày cànglớn Đó cũng là nhu cầu lâu dài của chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đấtnước Để thực sự phát triển kinh tế nói chung và phát triển kinh tế hộ nói riêngphải kể đến vai trò của tín dụng ngân hàng, đặc biệt là vai trò của hệ thống Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trong hoạt động tín dụng cho kinh tếnông nghiệp và Phát triển Nông thôn hiện nay

Trong xu thế phát triển hiện nay của nền kinh tế cũng như những yêu cầu,thách thức rất lớn đối với chất lượng tín dụng của các Ngân hàng thương mại thìviệc xem xét đánh giá, nâng cao công tác quản trị hoạt động cho vay đối với hộ sảnxuất được coi là yếu tố quan trọng mang lại lợi ích đối với ngân hàng và có ảnhhưởng rất lớn đến sự phát triển của nền kinh tế

Một số công trình nghiên cứu có liên quan:

(1) Bùi Diệu Anh (2012), luận án tiến sĩ kinh tế “Quản trị danh mục cho vay tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam”, bảo vệ tại Trường Đại học

Ngân hàng Tp Hồ Chí Minh năm 2012 Luận án đã đưa ra các giải pháp hoàn thiệnhoạt động quản trị danh mục cho vay tại các ngân hàng thương mại cổ phần ViệtNam Căn cứ vào mục đích đã xác định, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án bao gồmnhững nội dung chính:

Thứ nhất: Luận án đã tập hợp những lý luận căn bản nhất về quản trị danh mụccho vay theo xu hướng hiện đại đang áp dụng tại ngân hàng thương mại các nước trênthế giới

Thứ hai: Phân tích thực trạng danh mục cho vay của các ngân hàng Thương

Trang 14

mại cổ phần Việt Nam trong khoảng thời gian từ 2006 - 2010, từ đó chỉ ra những ưuđiểm cũng như những hạn chế trong hoạt động quản trị danh mục cho vay của cácngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam.

Thứ ba: Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị danhmục cho vay theo xu hướng hiện đại trong điều kiện của các ngân hàng Thương mại

̵yLuận án tập trung nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của Agribanktrên các góc độ: mô hình quản lý tín dụng, cơ chế chính sách quản lý tín dụng, phânloại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, một số nội dung khác có liên quan

̵yLuận án cho rằng quản trị rủi ro tín dụng đã làm cho nợ xấu của Agribankđược kiểm soát chặt chẽ, góp phần làm cho lợi nhuận tăng trưởng một cách bềnvững, từng bước đưa hoạt động kinh doanh của Agribank ổn định, bền vững Bêncạnh đó còn một số hạn chế, như mô hình hiện nay của Agribank chưa phù hợp,chất lượng cán bộ không đồng đều giữa các vùng miền, còn hạn chế về nguồn nhânlực, ngoài ra công nghệ ngân hàng áp dụng trong quản trị rủi ro tín dụng chưa đápứng được yêu cầu… Tình trạng đó có nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhânchủ quan từ chính Agribank và nguyên nhân khách quan từ môi trường kinh doanh,

sư suy thoái của nền kinh tế cũng như một số yếu điểm của các cơ quan quản lý,điều hành có liên quan

Trang 15

̵yCác kiến nghị của luận án được đề xuất chủ yếu dựa trên những nguyên nhânkhách quan, tập trung vào việc hoàn thiện cơ chế bảo đảm tiền vay, điều hành chínhsách tiền tệ, quản lý hoạt động ngân hàng, hạn chế rủi ro tín dụng Chú ý việc pháttriển mạng lưới ồ ạt tại hai Thành phố lớn đã đẩy Agribank vào tình trạng khủnghoảng nhân sự điều hành dẫn đến rủi ro về quản trị, đạo đức gây ra hệ lụy rất lớntrong các năm 2012-2014 đối với Agribank.

(3) Nguyễn Thanh Phương (2012), luận án tiến sĩ kinh tế, “Phát triển bền vững Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam”, bảo vệ tại

Trường Đại học Kinh tế quốc dân năm 2012

Luận án đã đưa ra lý luận về phát triển bền vững của ngân hàng thương mại,

để phát triển bền vững các ngân hàng thương mại cần phải đảm bảo sự cân bằngtrong một thời gian dài giữa khả năng sinh lời theo yêu cầu của các chủ sở hữu ngânhàng với khả năng quản lý rủi ro của ngân hàng và sự cân bằng giữa lợi ích giữangân hàng và lợi ích của khách hàng

Luận án cũng đề xuất một số chỉ tiêu phản ánh sự phát triển bền vững củaNgân hàng thương mại bao gồm 4 nhóm chỉ tiêu: (i) Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy

mô, cơ cấu, tốc độ tăng trưởng, thị phần nguồn vốn và tài sản; (ii) Nhóm chỉ tiêuphản ánh khả năng tiếp cận khách hàng của ngân hàng; (iii) Nhóm chỉ tiêu phản ánhtính an toàn trong hoạt động của ngân hàng; và (iv) Nhóm chỉ tiêu phản ánh khảnăng sinh lời của ngân hàng

Luận án đã chỉ ra bốn nhân tố ảnh hưởng đến khả năng phát triển bền vững củacác ngân hàng thương mại là: Nguồn nhân lực; Năng lực quản trị; Sự đa dạng hóacủa sản phẩm, dịch vụ ngân hàng; Mức độ hiện đại hóa của công nghệ thông tin

(4) Nguyễn Văn Tuấn (2009), luận văn thạc sĩ kinh tế “Nâng cao chất lượng cho vay tại chi nhánh ngân hàng Công Thương Thái Nguyên”, bảo vệ tại Trường

Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2012

Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận chung và cụ thể về chất lượng chovay của ngân hàng thương mại; đưa ra phương pháp tổng hợp, phân tích hoạt độngkinh doanh ngân hàng thương mại nói chung và nghiệp vụ cho vay nói riêng theotiêu chuẩn CAMEL, từ đó đề xuất áp dụng một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho

Trang 16

vay và các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh có được từ chất lượng cho vay cụ thể như :Tăng trưởng lợi nhuận ròng, ROA, ROE, vốn chủ sở hữu/tài sản chịu rủi ro, tổngvốn lưu động/vốn chủ sở hữu, tổng dư nợ cho vay/tổng tiền gửi, mối quan hệ giữaROE và ROA với phương thức tài trợ tài sản có

Luận văn đã sử dụng nhiều phương pháp, trong đó có phương pháp tổng hợp,phân tích từ mô hình các bảng biểu để lượng hóa chất lượng, hiệu quả cho vay; sửdụng hệ thống 08 chỉ tiêu đánh giá hiệu quả để ứng dụng phân tích, chỉ ra nhữngthành tựu và một số tồn tại trong hoạt động cho vay của ngân hàng tương đối rõràng, khoa học; từ đó phân tích các nguyên nhân tích cực và hạn chế chủ yếu gồm:

Ba nguyên nhân tích cực: một là, Chi nhánh đã đổi mới hoạt động cho vay theohướng nâng cao chất lượng cho vay, kiềm chế tăng trưởng dư nợ quá nóng, tậptrung xử lý nợ tồn đọng; hai là, các mặt công tác khác cũng liên tục được hoànthiện, góp phần tăng cường hiệu quả cho vay; ba là, bên cạnh sắp xếp lại tổ chứccho phù hợp với hoạt động kinh doanh mới, Chi nhánh đã chú trọng nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu cao về trình độ chuyên môn cũng như đạođức nghề nghiệp

(5) Nguyễn Trường Sơn (2011), luận văn thạc sĩ kinh tế, “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh ĐăkLăk”, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

năm 2011 Luận văn đã tìm hiểu và giải quyết được những nội dung chủ yếu sau:

1 Hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng, trong đó tậptrung vào nghiên cứu chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất

2 Qua phân tích số liệu hoạt động kinh doanh qua các năm tại Agribank ĐăkLăk, luận văn đã đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất tạiAgribank chi nhánh Tỉnh ĐăkLăk, đồng thời chỉ ra những thuận lợi, hạn chế vànguyên nhân rủi ro trong quá trình cấp tín dụng đối với hộ sản xuất

3 Đưa ra một số giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sảnxuất của Agribank chi nhánh Tỉnh Đăk Lăk trong giai đoạn mới và các giải phápthực hiện Tuy nhiên thực tiễn tại Agribank chi nhánh áp dụng các kiến nghị nàynhưng chưa đạt kết quả mong muốn

Trang 17

1.2 Hướng nghiên cứu của đề tài luận văn

Trong luận văn này tôi chỉ tiến hành nghiên cứu, tìm tòi những phương pháp

về quản lý hoạt động cho vay đối với hộ đồng bào dân tộc tại Agribank Đăk Lăk.Agribank Chi nhánh ĐăkLăk đã tồn tại và phát triển và cho vay hộ đồng bào dân tộcnhiều năm trên địa bàn tỉnh ĐăkLăk và theo như tìm hiểu của tôi thì chưa có tác giảnào nghiên cứu về đề tài quản lý hoạt động cho vay đối với hộ đồng bào dân tộc tạiChi nhánh, các đề tài khác chỉ nghiên cứu về quản lý cho vay hộ sản xuất, cho vaydoanh nghiệp Vì vậy, tôi mạnh dạn nghiên cứu việc quản lý cấp tín dụng đối với hộđồng bào dân tộc, nghiên cứu về thị phần cho vay đối với hộ đồng bào dân tộc củaAgribank chi nhánh ĐăkLăk từ đó tìm ra những mặt làm được, chưa được để đềxuất một số giải pháp khắc phục những mặt còn hạn chế trong hoạt động cho vayđồng bào dân tộc của Agribank ĐăkLăk, đồng thời đem lại lợi ích kinh tế thiết thựccho đơn vị đang công tác

Trang 18

CHƯƠNG 2

LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI

HỘ SẢN XUẤT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại đối với hộ sản xuất

2.1.1 Khái niệm hộ sản xuất trong sự phát triển kinh tế

Hộ sản xuất là một trong các chủ thể hoạt động kinh tế trong nền kinh tế nước

ta, ngoài ra chúng ta cũng thấy rằng hộ sản xuất không chỉ có ở nước ta mà còn có ởtất cả các nước có nền sản xuất nông nghiệp trên thế giới Hộ sản xuất đã tồn tại quanhiều hình thức hoạt động sản xuất kinh doanh và vẫn đang tiếp tục phát triển.Phương thức sản xuất này có những quy luật phát triển riêng của nó và trong mỗichế độ, thời gian nó tìm cách thích ứng với nền kinh tế hiện hành

Hộ sản xuất là một thành phần của hộ gia đình, trong đó hộ gia đình đã đượcnhắc đến trong các văn bản quy phạm pháp luật ít nhất là từ năm 1964 Tuynhiên, đó chỉ là những khái niệm để giải quyết một số vấn đề chính sách xã hộinhư khoản 6, Điều 29, Luật Nghĩa vụ quân sự năm 1981 (đã được sửa đổi, bổ sungnăm 1990), đã quy định về một trong những đối tượng được hoãn gọi nhập ngũtrong thời bình, đó là “Người có anh, chị hoặc em ruột trong cùng một hộ gia đình

là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ”

Sự rắc rối pháp lý bắt đầu xuất hiện từ Luật Đất đai năm 1993, khi đã “phátminh” ra Hộ gia đình là một trong những chủ thể sử dụng đất, bên cạnh các tổ chứckinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội và cánhân Gắn liền với việc này là quy định về Hộ gia đình là một trong những đốitượng nộp thuế theo Luật Thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất năm 1994 Đặcbiệt, từ khi Bộ luật Dân sự năm 1995 chính thức ghi nhận Hộ gia đình là một chủthể pháp lý tham gia quan hệ dân sự, thì mới thực sự gây ra nhiều khó khăn, rắc rối,nhiễu loạn các quan hệ pháp luật Sau quy định của Bộ luật Dân sự năm 1995 vànăm 2005, Hộ gia đình đã như một thứ “dịch bệnh lây lan” ra hàng loạt đạo luật

Trang 19

khác và các văn bản dưới luật.

Cho đến tháng 5-2012, đã có tới 52 đạo luật nhắc đến Hộ gia đình, trong đó có

12 đạo luật đã hết hiệu lực và 40 đạo luật đang có hiệu lực

Trong khi các chủ thể khác tham gia quan hệ dân sự đều được xác định mộtcách cụ thể, rõ ràng, nhưng cho đến nay vẫn chưa có cơ sở pháp lý đầy đủ, chínhthống để xác định thế nào là Hộ gia đình

Điều 106 về “Hộ gia đình”, Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định: “Hộ gia đình

mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tếchung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinhdoanh khác do pháp luật quy định là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc cáclĩnh vực này.”

Theo quy định trên, khi tham gia vào quan hệ dân sự, thì Hộ gia đình phải cóphải có đủ 3 điều kiện sau đây:

̵yThứ nhất, phải là Hộ gia đình “mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng

góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặcmột số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định”, chứ mọi Hộ giađình nói chung không đương nhiên là chủ thể trong quan hệ dân sự;

̵yThứ hai, chỉ khi Hộ gia đình “tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực” để

“hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnhvực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định” Như vậy, chỉ trong các quan

hệ sản xuất, kinh doanh như vay vốn, mua vật tư nguyên liệu sản xuất, của giađình, thì mới có sự tham gia của chủ thể Hộ gia đình Còn, nếu như tham gia vàocác hoạt động khác, chẳng hạn như mua bán xe ô tô hoặc mua bán nhà không vìmục đích kinh doanh, thì không xuất hiện chủ thể Hộ gia đình trong quan hệ dân sự.Đây là một điều vô lý, vì khi cũng là tài sản chung và giao dịch liên quan đến tài sảnchung của Hộ gia đình, nhưng lại không phải là giao dịch của Hộ gia đình.Tất nhiên các điều khoản liên quan khác thì lại vẫn quy định việc định đoạt tài sản

là tư liệu sản xuất, tài sản chung có giá trị lớn của Hộ gia đình thì vẫn phải được cácthành viên đồng ý

Trang 20

̵yThứ ba, các thành viên Hộ gia đình “có tài sản chung”, nhưng không phải là

bất cứ tài sản nào, mà chỉ trong trường hợp có tài sản chung theo quy định tại Điều

108 về “Tài sản chung của hộ gia đình”, Bộ luật Dân sự năm 2005 như sau: “Tàisản chung của hộ gia đình gồm quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng, rừng trồngcủa hộ gia đình, tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên hoặcđược tặng cho chung, được thừa kế chung và các tài sản khác mà các thành viênthoả thuận là tài sản chung của hộ.” Tuy nhiên, điều khó khăn là, ngoài tài sảnchung là “quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng, rừng trồng của hộ gia đình”, thìkhông biết căn cứ vào cơ sở pháp lý nào để xác định được những tài sản nào khác là

“tài sản chung của Hộ gia đình”

Trên góc độ ngân hàng: "Hộ sản xuất" là một thuật ngữ được dùng trong hoạtđộng cung ứng vốn tín dụng cho hộ gia đình để làm kinh tế chung của cả hộ Trongcác văn bản pháp luật ở Việt Nam, hộ được xem như một chủ thể trong các quan hệdân sự do pháp luật quy định và được định nghĩa là một đơn vị mà các thành viên

có hộ khẩu chung, tài sản chung và hoạt động kinh tế chung

Để phù hợp với xu thế phát triển chung, phù hợp với chủ trương của Đảng vàNhà nước, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Phụ lục số 1kèm theo Quyết định 499A ngày 02/09/1993, theo đó khái niệm hộ sản xuất được

hiểu như sau: “Hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động kinh doanh,

là chủ thể trong mọi quan hệ sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất của mình"

Hộ vay vốn tại Agribank là hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung,cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngưnghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định đã vàđang vay vốn tại Agribank

Các loại hình sản xuất chủ yếu của hộ sản xuất bao gồm: hộ nông dân, hộ tưnhân, cá thể, hộ gia đình xã viên, hộ nông, lâm trường viên Như vậy, hộ sản xuất làmột lực lượng sản xuất to lớn ở nông thôn Hộ sản xuất hoạt động trong nhiềungành nghề nhưng hiện nay phần lớn hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và pháttriển nông thôn

Trang 21

2.1.2 Những lợi thế và hạn chế của hộ sản xuất

2.1.2.1 Lợi thế của hộ sản xuất

̵yThứ nhất, hộ sản xuất có quy mô nhỏ, do đó rất năng động, linh hoạt, tự dosáng tạo trong kinh doanh và dễ thích nghi với những thay đổi của nền kinh tế, hộsản xuất năng động hơn các doanh nghiệp lớn trước những thay đổi liên tục của thịtrường, có khả năng thích ứng tốt với sự thay đổi thị trường, môi trường kinh doanh.Với ưu thế quy mô vốn, cơ sở vật chất nhỏ, có thể chuyển đổi mở rộng hoặc thu hẹpquy mô sản xuất kinh doanh mà không gây hậu quả lớn cho xã hội

̵yThứ hai, hộ sản xuất tự bản thân mình quyết định các mục tiêu sản xuất kinhdoanh để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất mà không phải qua các cấp trung gian quyếtđịnh Với quy mô nhỏ, hộ sản xuất có thể dễ dàng loại bỏ những dự án sản xuất,những sản phẩm không còn khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường để sản xuất loạisản phẩm thị trường cần mà không sợ ảnh hưởng đến kế hoạch, chỉ tiêu do cấp trênquy định

̵yThứ ba, hộ sản xuất với lượng vốn đầu tư ít, hoạt động tương đối hiệu quả vớichi phí cố định thấp, thu hồi vốn nhanh Hầu hết các hộ đều có thể dễ dàng bắt đầuhoạt động ngay sau khi có ý tưởng sản xuất kinh doanh với một ít vốn cũng như laođộng

̵yThứ tư, là chủ thể kinh tế tự do tham gia trên thị trường, hòa nhập và dễ thíchứng với quy luật trên thị trường, do đó hộ sản xuất có thể nhanh chóng tự cải tiến,thay đổi cho phù hợp với cơ chế thị trường, để đạt được mục đích tối đa hóa lợinhuận

̵yThứ năm, sự thua lỗ, phá sản của các hộ có ảnh hưởng rất ít, không gây nênnhững cuộc khủng hoảng lớn về kinh tế - xã hội, đồng thời ít chịu ảnh hưởng bởicác cuộc khủng hoảng kinh tế dây chuyền

2.1.2.2 Những hạn chế của hộ sản xuất

Bên cạnh những lợi thế có được như phân tích ở trên, các hộ vẫn còn tồn tạimột số những hạn chế, cụ thể:

Trang 22

̵yThứ nhất, do nguồn lực hạn chế nên khó khăn trong đầu tư công nghệmới,công nghệ cao, đặc biệt là những công nghệ đòi hỏi vốn lớn, từ đó ảnh hưởngtới năng suất, chất lượng và hiệu quả, hạn chế khả năng cạnh tranh trên thị trường.

̵yThứ hai, hầu như không có nguồn lực đầu tư cho nghiên cứu, phát triển thịtrường, do đó khó nâng cao quy mô, khả năng năng suất và hiệu quả kinh doanh tốiưu

̵yThứ ba, thường bị động trong các giao dịch với đối tác, khả năng tiếp thị kém,khó khăn trong việc thiết lập và mở rộng thị phần

Trên đây là một số những lợi thế và khó khăn của hộ sản xuất Để tạo điềukiện và khuyến khích các hộ sản xuất khai thác, phát huy hết lợi thế cũng như khắcphục những hạn chế, Nhà nước cần đưa ra những chính sách, biện pháp hỗ trợ phùhợp đối với hộ sản xuất, đặc biệt là hỗ trợ về vốn thông qua các tổ chức tín dụng.Hiện nay các hộ sản xuất kinh doanh ngày càng giữ vai trò quan trọng trong nềnkinh tế, có vị trí quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước, chiếmkhoảng 60% tổng thu nhập toàn xã hội

2.1.3 Hoạt động cho vay của NHTM đối với hộ sản xuất

2.1.3.1 Nội dung về hoạt động cho vay của NHTM đối với hộ sản xuất

̵yTrong hoạt động kinh doanh tiền tệ của các ngân hàng thương mại tại Việtnam thì nghiệp vụ tín dụng giữ vai trò trọng yếu nhất Cho vay cũng là một trongcác hình thức tín dụng của ngân hàng và đóng vai trò là nguồn thu chủ yếu, nóchiếm khoảng 85 đến 90% tổng thu nhập của các ngân hàng thương mại Có thểđịnh nghĩa hoạt động cho vay của NHTM như sau:

̵yCho vay là một mặt của hoạt động tín dụng ngân hàng, thông qua hoạt độngcho vay ngân hàng thực hiện điều hòa vốn trong nền kinh tế dưới hình thức phânphối nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi huy động được từ trong xã hội để đáp ứng nhucầu phục vụ sản xuất kinh doanh và đời sống

̵yCho vay là quyền của ngân hàng với tư cách là người cho vay yêu cầu khách

Trang 23

hàng của mình thực hiện những điều kiện bắt buộc, những điều kiện này là cơ sở đểràng buộc về mặt pháp lý đảm bảo cho hoạt động cho vay có thể thu hồi được vốnsau một thời gian nhất định.

̵yCho vay là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ NHTM sang ngườivay, sau một thời gian nhất định lại quay về với lượng giá trị lớn hơn lượng giá trịban đầu

̵yCho vay cũng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên làNHTM chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhấtđịnh, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết trả vốn gốc và lãi cho NHTM vôđiều kiện theo thời hạn đã thỏa thuận

Từ các khái niệm về cho vay, có thể đưa ra khái niệm về cho vay đối với Hộ sản

xuất: “Hoạt động cho vay của NHTM đối với hộ sản xuất là một giao dịch về tiền hoặc

tài sản được chuyển nhượng từ NHTM đến đối tượng là hộ sản xuất trên cơ sở có hoàn trả cả gốc lẫn lãi mà thực chất là là sự vay mượn dựa trên cơ sở tin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau”

Hoạt động cho vay, của NHTM đối với HSX bao gồm:

̵yPhân theo thời gian gồm : Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng VND và ngoại

tệ đối với các tổ chức kinh tế và dân cư

̵yPhân theo chủ thể cho vay: cho vay đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối vớinhững dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài

̵yPhân theo nguồn vốn :Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình của các tổchức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, các hiệp định tín dụng khung;

̵yPhân theo múc đích: gồm cho vay thấu chi, cho vay tiêu dùng, cho vay hùnvốn liên doanh liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính trongnước và quốc tế

2.1.3.2 Các hình thức cho vay của NHTM đối với hộ sản xuất

a Các hình thức cho vay chủ yếu:

̵yCăn cứ vào thời hạn cho vay có các loại hình cho vay ngắn hạn, trung hạn vàdài hạn

Trang 24

+ Cho vay ngắn hạn là loại hình cho vay có thời hạn dưới 1 năm và được sử

dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chitiêu ngắn hạn của cá nhân

+ Cho vay trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố

định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xâydựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh; có thời hạn từ1-5 năm

+ Cho vay dài hạn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu dài hạn như: xây dựng các

công trình có quy mô lớn, xây dựng chồng trại… có thời hạn trên 5 năm

̵yCăn cứ vào mục đích sử dụng vốn, có các loại cho vay sản xuất và cho vay tiêudùng

+ Cho vay sản xuất và lưu thông hàng hoá là loại hình cho vay cấp cho các

chủ thể kinh tế để tiến hành các hoạt động sản xuất, lưu thông hàng hoá

+ Cho vay tiêu dùng được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân

như mua sắm trang thiết bị nhà cửa, xe, các hàng hoá tiêu dùng khác

̵yCăn cứ vào sự đảm bảo trong cho vay:

+ Cho vay không đảm bảo là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố

hoặc bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thânkhách hàng

+ Cho vay có đảm bảo là loại cho vay đòi hỏi người vay vốn phải có tài sản

cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của người thứ ba

̵yCăn cứ vào hình thái giá trị, có:

+ Cho vay bằng tiền là loại cho vay mà hình thái giá trị cho vay được cấp

bằng tiền

+ Cho vay bằng tài sản là loại cho vay mà hình thái giá trị của cho vay được

cấp bằng tài sản Đối với Ngân hàng Thương mại, hình thức cho vay này thể hiệnchủ yếu dưới hình thức thuê mua tài chính

̵yCăn cứ vào phương thức cho vay, gồm có: Cho vay trực tiếp và cho vay gián tiếp

+ Cho vay trực tiếp là loại cho vay mà người vay trực tiếp nhận tiền vay và

trực tiếp hoàn trả nợ vay cho Ngân hàng Thương mại

Trang 25

+ Cho vay gián tiếp là loại cho vay mà quan hệ cho vay có thông qua người

thứ ba

̵yCăn cứ vào phương pháp hoàn trả:

+ Cho vay trả góp là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi

theo định kỳ

+ Cho vay phi trả góp là loại cho vay được thanh toán một lần theo kỳ hạn đã

thoả thuận thường áp dụng cho vay vốn lưu động

+ Cho vay hoàn trả theo yêu cầu là loại cho vay mà người vay có thể hoàn trả

bất cứ lúc nào khi có thu nhập, ngân hàng không ấn định thời hạn nào áp dụng chovay thấu chi

b Ngoài việc mang các hình thức chung của cho vay, còn có một số hình thức

cho vay có đảm bảo Cụ thể như: cho vay thế chấp bằng tài sản hình thành bằng vốncho vay; Cho vay bảo đảm bằng tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng vay vốn,bên thứ ba và bảo lãnh của bên thứ ba; cho vay lãi suất điều chỉnh; cho vay bảo đảmbằng chứng khoán; cho vay nông nghiệp; cho vay thuê mua Ngoài ra còn có chovay theo bảo lãnh của cơ quan chính quyền và cho vay cá nhân

2.1.3.3 Quy trình cho vay đối với hộ sản xuất

Tại đa số các ngân hàng thương mại, quy trình cho vay thông thường gồm 3bước : chuẩn bị cho vay, kiểm tra quá trình cho vay, thu hồi nợ và thanh lý hợpđồng

̵yBước chuẩn bị cho vay : khách hàng lập giấy đề nghị vay vốn trên cơ sở luậnchứng kinh tế-kỹ thuật được các cơ quan có thẩm quyền ban hành, sau đó cán bộ tíndụng của các ngân hàng thương mại tiến hành thực `hiện đánh giá, thẩm định dự án

để quyết định cho vay, khâu này rất quan trọng, là cơ sở định lượng rủi ro trong quátrình cho vay Tại khâu này, chất lượng tín dụng phụ thuộc vào chất lượng công tácthẩm định đối tượng vay vốn cũng như những quy định về điều kiện và thủ tục chovay của từng ngân hàng thương mại

̵yKiểm tra quá trình vay vốn có tác dụng giúp ngân hàng thương mại nắm chắchoạt động sử dụng vốn của người vay nhằm có những biện pháp điều chỉnh hoặc

Trang 26

can thiệp khi cần thiết, ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra Thường thì quá trìnhkiểm tra cho vay diễn ra theo quy trình:

+ Kiểm tra trước khi cho vay và việc thẩm định tư cách pháp lý của kháchhàng và phương án cho vay

+ Kiểm tra trong khi cho vay là việc kiểm tra tính chất hợp lệ và hợp phápcủa vốn vay, dòng tiền sử dụng của khách hàng

+ Kiểm tra sau khi cho vay là kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng

có đúng mục đích và có hiệu quả hay không Việc nâng cao hiệu quả hoạt độngkiểm tra qua các quá trình cho vay vừa góp phần giúp người vay vốn sử dụng tiềnvay đạt hiệu quả cao Đồng thời , giúp ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng,phòng ngừa các rủi ro tiềm ẩn

̵yThu nợ và thanh lý hợp đồng cho vay là khâu quan trọng, quyết định đến sựtồn tại của ngân hàng Do đó, các ngân hàng thương mại phải tích cực chủ độngtrong công tác thu nợ, nhạy bén phát hiện kịp thời những điều kiện bất lợi có thểxảy ra đối với khách hàng và đề ra những biện pháp xử lý chính xác

Ba bước trên là một quá trình gắn bó chặt chẽ, ràng buộc, bổ sung, hỗ trợ nhau

để hoàn thiện, nâng cao chất lượng cho vay của các ngân hàng thương mại trong đó,giai đoạn chuẩn bị cho vay có ý nghĩa rất quan trọng, ảnh hưởng đến chất lượng củakhoản vay và các giai đoạn sau là nền tảng dẫn đến cho vay thu hồi đầy đủ đượcgốc và lãi bởi vì trong nền kinh tế thị trường, luôn tồn tại mâu thuẫn về thông tingiữa ngân hàng với khách hàng, dẫn đến ngân hàng có thể thực hiện những khoảncho vay sai lầm Vì vậy các ngân hàng thương mại phải xác định đúng về đối tượngcho vay thông qua hoạt động thẩm định nhằm xác định các khoản cho vay an toàn,chất lượng

2.2 Quản trị hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất của các NHTM

2.2.1 Sự cần thiết phải quản trị hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất

Trong hoạt động ngân hàng tại Việt nam, tín dụng là nghiệp vụ sinh lời chủyếu, chiếm khoảng 85 đến 90% lợi nhuận, đồng thời cũng có nguy cơ rủi ro caonhất của ngân hàng Có rất nhiều các rủi ro khác nhau khi cho vay, nguyên nhân từ

Trang 27

nhiều yếu tố khác nhau dẫn đến việc khách hàng không hoàn trả những khoản vaykhi đến hạn Các thiệt hại này đôi khi nảy sinh từ các nguyên nhân như: thiên tai,những thay đổi về nhu cầu tiêu dùng, hoặc về kỹ thuật của một ngành có thể làmảnh hưởng cả dây chuyền sản xuất kinh doanh và đặt người vay đã có thời làm ăn

có lãi lâm vào cảnh thua lỗ, mất khả năng thanh toán nợ đến hạn Rủi ro đối vớingười đi vay cũng chính là rủi ro đối với những khoản đầu tư cho vay của ngânhàng Có thể làm giảm lợi nhuận, và cũng có thể đẩy ngân hàng tới chỗ phá sản Đặc điểm của các hộ sản xuất là quy mô tài sản, nguồn vốn, hoạt động nhỏ bé,trang thiết bị công nghệ còn lạc hậu v.v… Vì thế các ngân hàng nhiều khi vẫn còn engại trong việc cho vay đối với loại hình hộ vay này Việc quyết định cho vay phảiđược nghiên cứu kỹ càng, nhằm tránh trường hợp hộ vay lừa đảo, chây ỳ, sản xuấtkinh doanh không có lãi v.v… Vì vậy mối lo lắng lớn nhất trong hoạt động này củacác ngân hàng là làm thế nào để hạn chế rủi ro thấp nhất Để có thể hạn chế rủi rođến mức thấp nhất thì các ngân hàng phải quản lý cho vay thật tốt và hiệu quả

2.2.2 Đặc điểm quản trị hoạt động cho vay đối với HSX

Trong hoạt động quản lý, lúc nào cũng tồn tại hai chủ thể là: chủ thể quản lý

và đối tượng bị quản lý Chủ thể quản lý ở đây chính là các ngân hàng thương mại,đóng vai trò là các tác nhân tạo ra các tác động quản lý nhằm dẫn dắt đối tượngquản lý là các hộ sản xuất có những hướng đi đúng, đạt đến mục tiêu cuối cùng Quản lý là một quá trình thông tin vì thế trong hoạt động quản lý cho vay, cán

bộ thẩm định cũng như cán bộ quản lý khoản vay phải luôn thu thập thông tin vềkhách hàng: tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụng các khoản vốn vay, uytín trên thị trường…, bên cạnh đó cũng cần phải tìm hiểu thông tin về những biếnđổi của môi trường đầu tư, tình hình chính trị- kinh tế v.v… Tiến hành chọn lọc, xử

lý thông tin, bảo quản thông tin, truyền tin và ra các quyết định đến các hình thứccho vay, xử lý tình huống nhằm đem lại cho các hộ vay những dịch vụ tín dụng tối

ưu nhất, đa dạng nhất, đem lại lợi nhuận và hạn chế rủi ro cho ngân hàng

Hoạt động quản lý lúc nào cũng phải mang tính thích nghi, phản ứng lại trướcnhững thay đổi của môi trường cả về quy mô lẫn mức độ phức tạp, phải thường

Trang 28

xuyên điều chỉnh, đổi mới cơ cấu, phương pháp, công cụ và hoạt động của mình

2.2.3 Nội dung của quản trị hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất

Hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động quản lý cho vay nói riêng đòi hỏiphải được tiến hành nghiêm ngặt theo sát quy trình cho vay vốn đối với từng đốitượng khách hàng

Tùy theo đặc điểm tổ chức và quản trị, mỗi ngân hàng đều tự thiết kế và xâydựng cho mình một quy trình tín dụng riêng Nhưng nhìn chung, để quản trị tốt cáckhoản cho vay của mình các ngân hàng đều tuân theo các bước cơ bản của quy trìnhtín dụng sau:

Sơ đồ 2.1: Quy trình tín dụng

Quản trị hoạt động cho vay vốn đối với HSX

Lập kế hoạch cho vay Tổ chức hoạt động

cho vay

Giám sát quá trình cho vay và thu nợ, xử

lý các khoản cho vay

Đưa ra quyết định cho vay

Ký hợp đồng tín dụng

Giải ngân

Giám sát quá trình cho vay

Thu nợ,

xử lý các khoản cho vay có vấn đề

Trang 29

2.2.3.1 Lập kế hoạch cho vay

a Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng

Hồ sơ tín dụng của một ngân hàng là các tài liệu, văn bản về mối quan hệ tổngthể của ngân hàng với hộ vay vốn Các hồ sơ cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết vềkhách hàng, thị trường giúp cho việc quản lý khoản vay tốt Chất lượng của khoảncho vay phụ thuộc rất lớn vào sự hoàn chỉnh và chính xác của hồ sơ cho vay Ngoài

ra, hồ sơ tín dụng là nguồn tài liệu quan trọng đối với công tác giám sát các khoảnvay và cũng là nguồn quan trọng cung cấp thông tin cho các cán bộ tín dụng tiếnhành đánh giá tín dụng định kỳ, kiểm toán bên ngoài và các ban ngành kiểm trangoài ngân hàng

Một hồ sơ đầy đủ phải đáp ứng được bốn yêu cầu:

̵yPhải chứa đựng đầy đủ các thông tin về khách hàng, như thông tin pháp lý,thông tin về tài chính để giúp cán bộ tín dụng xác định được uy tín, khả năng tàichính của hộ xin vay và dễ dàng nắm bắt khả năng phát triển của hộ

̵yPhải đưa ra được các điều khoản của hợp đồng cho vay một cách cụ thể, chitiết và lập ra một kế hoạch hoàn trả đầy đủ, hợp lý đúng theo khả năng và dòng tiềncủa khách hàng

̵yPhải giúp cán bộ ngân hàng có khả năng thẩm định được các hoạt động sảnxuất trong quá khứ, hiện tại và tương lai của hộ vay

̵yChỉ ra được các điểm mạnh, điểm yếu hiện có hoặc tiềm tàng trong khoản vaymột cách chi tiết, rõ ràng

Một hồ sơ phải có đầy đủ một số tài liệu cơ bản sau:

̵yVề mặt tài chính: Ngân hàng thẩm định đồng thời cả hai phương diện: (a) Vốn

tự có của hộ và (b) khả năng hoàn trả nợ vay ngân hàng (NHNo&PTNT Việt Nam2006)

+ Vốn tự có của hộ sản xuất là vốn tích lũy bằng tiền, sản lượng dựtrữ….Vốn tự có càng cao thì khả năng hoàn trả nợ vay ngân hàng càng đảm bảo

Trang 30

Vốn tự có liên quan chặt chẽ đến diện tích canh tác cây trái hoa màu, máy móc nôngcụ…Hộ sản xuất có diện tích canh tác càng lớn thì vốn tự có càng cao.

+ Khả năng hoàn trả nợ vay bao gồm cả khả năng hoàn trả cả nợ gốc và và lãivay phát sinh Phương án vay vốn phải đủ bù đắp tất cả các chi phí, có lợi nhuận

Do đó phương án vay vốn của hộ sản xuất phải hiệu quả về mặt tài chính

̵yVề mặt bảo đảm nợ vay: Các hình thức bảo đảm nợ vay đối với HSX (1) Bảo

đảm trực tiếp, hộ sản xuất dùng tài sản của minh để thế chấp, cầm cố khi vay vốn

ngân hàng và (2) Bảo đảm gián tiếp, là áp dụng các hình thức bảo đảm của bên thứ

ba

̵yCác phương án: Hồ sơ cần có các phương án về hoạt động sản xuất kinh

doanh và dự toán thu nhập

+ Các báo cáo nhận xét: Cán bộ tín dụng phải định kỳ lưu trữ tất cả các

thông tin nào có liên quan đến khoản vay, cũng như đánh giá của mình về tình trạnghiện có của khoản vay Báo cáo trong hồ sơ phải chứa đựng thông tin về bản thân

hộ vay và thông tin trước đó về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ vay

+ Phân tích thông tin tín dụng: gồm có các chỉ số và các nhận xét của người

phân tích Những thông tin này phải được lưu vào trên cơ sở có hệ thống và phảivạch ra bất kỳ điểm yếu hoặc các vấn đề tiềm ẩn trong khoản vay rõ ràng

̵yThu thập đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin

Một là, thông tin thu thập từ hồ sơ của khách hàng vay vốn:

+ Thông tin về tư cách pháp nhân của khách hàng vay vốn

+ Thông tin về tình hình tài chính của khách hàng thể hiện qua các kỳ trả nợ

Trang 31

+ Thông tin về kế hoạch sản xuất kinh doanh của khách hàng.

+ Thông tin về hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng hoàn trả nợ vay thểhiện qua phương án hoạt động kinh doanh

Trong các thông tin trên, thông tin về tình hình tài chính của khách hàng vàkhả năng hoàn trả nợ vay rất quan trọng nên ngân hàng cần phân tích và thẩm địnhnhững thông tin này trước khi cho vay

Hai là, thông tin lưu trữ tại ngân hàng: Là nguồn thông tin mà ngân hàng đã

thu thập trước kia khi khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng và lưu trữ lại

để sử dụng cho những lần vay tiếp theo Nguồn thông tin này rất quan trọng vì nótrải qua kiểm chứng và đáng tin cậy, giúp ngân hàng tiết kiệm khá nhiều thời giantrong việc phân tích

Ba là, thông tin từ phỏng vấn và điều tra khách hàng: thông tin từ các ngân

hàng khác, từ các công ty chuyên nghiên cứu thị trường, thông tin từ bạn hàng củakhách hàng, thông tin từ đối thủ cạnh tranh của khách hàng, thông tin từ các tổ chứcchuyên môn thu thập và cung cấp thông tin, thông tin từ các phương tiện truyềnthông, từ các ấn phẩm của Chính phủ và các cơ quan có liên quan

̵yPhân tích và xử lý thông tin thu thập được

̵yRút ra kết luận về khả năng hoàn trả nợ, cả gốc và lãi của khách hàng

Như vậy qua phân tích tín dụng, ngân hàng sẽ thay thế những cảm nhận chủquan của mình về khách hàng và phương án vay vốn bằng những chứng cứ và lý lẽkhoa học, dựa trên cơ sở thông tin và xử lý thông tin Mục tiêu của phân tích tíndụng là đánh giá một cách chính xác và khách quan khả năng trả nợ của kháchhàng Ngoài ra mục tiêu của phân tích tín dụng còn là tìm kiếm những tình huống

có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm soát những loại rủi

ro đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra, giúpngân hàng tránh được hai loại sai lầm: cấp tín dụng cho khách hàng xấu và từ chốicấp tín dụng cho khách hàng tốt Mặt khác, phân tích tín dụng còn quan tâm đếnviệc kiểm tra tính chân thật của hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp, từ đó nhậnđịnh về thái độ trả nợ của khách hàng làm cơ sở quyết định cho vay

Trang 32

Các yếu tố cần được xem xét khi phân tích tín dụng:

+ Năng lực vay nợ: các ngân hàng không chỉ quan tâm đến khả năng hoàn trả

mà còn quan tâm đến năng lực pháp lý của người vay khi đi vay Cần phải xem xétđiều lệ và luật địa phương để khẳng định rằng ai là người có khả năng thay mặt giađình đi vay

+ Uy tín: không chỉ có ý nghĩa sẵn lòng trả nợ mà còn có ý nghĩa là phản ánh

ý muốn kiên quyết thực hiện tất cả các giao ước trong hợp đồng tín dụng Các hồ sơquá khứ của người khi xin vay trong việc thực hiện các hợp đồng tín dụng thường

có giá trị khi đánh giá uy tín về tín dụng

+ Mục đích khoản vay: nếu khoản vay tạo điều kiện cho hộ vay tăng thêm thunhập thì chính điều đó đã làm tăng thêm năng lực hoàn trả và cải thiện tình hình tàichính của hộ vay Khi đó cả ngân hàng và hộ vay đều có lợi Do đó các ngân hàngthường muốn cho vay để mua máy móc để phục vụ sản xuất kinh doanh cần thiếthơn là mua sắm phục vụ đời sống xây sửa nhà ở

̵yQuyền sở hữu các tích sản: như vốn và vật thế chấp là một trong các tiêuchuẩn tín dụng Giá trị thực của hộ vay là một tiêu chuẩn đo lường sức mạnh tàichính và là yếu tố quyết định đến khối lượng tín dụng mà ngân hàng sẵn lòng thựchiện cho hộ vay

̵yCác điều kiện kinh tế: ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả của người vay nhưngchúng thường vượt quá sự kiểm soát của người vay lẫn người cho vay Nhân viêntín dụng trở thành nhà dự đoán kinh tế Kỳ hạn của khoản nợ càng dài thì việc dựđoán càng trở nên quan trọng Ngân hàng cần phải quan tâm đến hoạt động kinh tế

mà ngành kinh doanh của hộ vay thực hiện và tầm quan trọng của nó trong ngànhkinh doanh đó

̵yTầm quan trọng của các yếu tố tín dụng: Các nhà quản trị ngân hàng đều chorằng vật thế chấp cho một khoản vay nói chung là ít quan trọng nhất Khoản tíndụng được cấp với hy vọng là sẽ được hoàn trả như thỏa thuận chứ không phải làcác tích sản thế chấp sẽ bán đi để trả nợ Dưới toàn bộ lăng kính phân tích tín dụngthì uy tín của khách hàng được nói lên như yếu tố quan trọng nhất

Trang 33

2.2.3.2 Tổ chức hoạt động cho vay

a Đưa ra quyết định cho vay

Việc phân tích các yêu cầu xin vay đều nhằm mục đích chính là đưa ra mộtquyết định cho vay đúng Khi cán bộ đã tập hợp đầy đủ thông tin sẵn có thì bướctiếp theo trong quá trình cho vay là tổ chức thông tin theo một phương thức khoahọc để các thông tin này có thể được phân tích nhanh chóng và đưa ra kết luậnchính xác Một cán bộ tín dụng thiếu kinh nghiệm có thể thấy khó khăn trong việcđưa ra quyết định cho vay khi xác định điểm mạnh hoặc điểm yếu của hộ vay Do

đó chính sách tín dụng của ngân hàng cần phải cung cấp một vài hướng dẫn về việcđánh giá này cho hộ vay

Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hoặc từ chối đối với một hồ sơ vayvốn của khách hàng Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong quy trình tín dụng vì nóảnh hưởng rất lớn đến các khâu sau và ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt độngtín dụng của ngân hàng Một điều không may là khâu quan trọng này lại là khâu khó

xử lý nhất và thường dễ phạm phải sai lầm nhất Nếu sai lầm vì quyết định cho vayđối với một khách hàng không tốt thì dẫn đến thiệt hại do nợ quá hạn hoặc nợkhông thể thu hồi, tức là thiệt hại về tài chính Nếu sai lầm vì từ chối cho vay đốivới một khách hàng không tốt thì dẫn đến thiệt hại về uy tín và mất cơ hội cho vay

̵yCơ sở để ra quyết định tín dụng: Trước hết dựa vào thông tin thu thập và xử lý

từ hồ sơ tín dụng, do giai đoạn trước chuyển sang Tiếp theo, dựa vào những thôngtin khác hoặc thông tin cập nhật từ tình hình thị trường, chính sách tín dụng củangân hàng, nguồn vốn cho vay của ngân hàng, kết quả thẩm định của các hình thứcbảo đảm nợ vay, các quy định về hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nhà nước,chính sách tín dụng của từng ngân hàng thương mại

̵yQuyền phán quyết tín dụng: Tùy theo quy mô vốn vay lớn hay nhỏ quyền phánquyết thường được trao cho một hội đồng tín dụng hay một cá nhân phụ trách Hộiđồng tín dụng, bao gồm những người có quyền hạn và trách nhiệm quan trọng trong

Trang 34

ngân hàng, họ thường phán quyết những hồ sơ vay vốn có quy mô lớn Các hồ sơvay vốn có quy mô nhỏ quyền phán quyết được trao cho cá nhân phụ trách.

Sau khi ra quyết định tín dụng, kết quả có thể là chấp thuận hoặc từ chối chovay, tùy vào kết quả phân tích và thẩm định ở khâu trước Nếu chấp thuận cho vay,cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng và làm các bướctiếp theo Nếu từ chối cho vay, ngân hàng sẽ có văn bản trả lời và giải thích lý docho khách hàng được rõ

b Ký hợp đồng tín dụng

Trước khi ký hợp đồng tín dụng, các điều kiện của các khoản vay phải đượcxem xét lại chi tiết giữa ngân hàng và hộ vay Ngân hàng phải cùng với hộ vay kiểmtra lại toàn bộ giấy tờ vay vốn, phải giải thích ý nghĩa của mỗi chứng từ Chú ý làtất cả các giấy tờ của văn bản tài trợ hoặc hợp đồng tín dụng đều phải được ký vàongày ký kết

c Giải ngân

Giải ngân là khâu tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký kết Giảingân là phát tiền vay trực tiếp cho khách hàng hoặc chuyển khoản cho bên thừ batrên cơ sở mức tín dụng đã cam kết trong hợp đồng Tuy là khâu tiếp sau của quyếtđịnh tín dụng nhưng giải ngân là khâu quan trọng vì nó có thể góp phần phát hiện

và chấn chỉnh kịp thời nếu có sai sót ở các khâu trước Ngoài ra, giải ngân còn gópphần kiểm tra và kiểm soát xem vốn tín dụng có được sử dụng đúng mục đích camkết hay không, khách hàng sử dụng dòng tiền như thế nào, ai là người thụ hưởng?Nguyên tắc giải ngân là luôn luôn gắn liền vận động tiền tệ với vận động hàng hóahoặc dịch vụ đối ứng nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ sau này Tuy vậy, giảingân cũng phải tuân thủ nguyên tắc đảm bảo thuận lợi tránh gây khó khăn và phiền

hà cho khách hàng

2.2.3.3 Giám sát quá trình cho vay và thu nợ, xử lý các khoản cho vay có vấn đề

a Giám sát quá trình cho vay

Hiệu quả của các quyết định cho vay tốt và tổ chức các khoản vay một cáchchính xác phụ thuộc vào việc giám sát các khoản vay Nhận biết các dấu hiệu suy

Trang 35

giảm tại một thời điểm ban đầu là một mục tiêu chủ yếu của việc giám sát tín dụngtốt Thực hiện việc giám sát, cán bộ tín dụng cần phải tiến hành các công việc sau:

̵yĐến thăm cơ sở sản xuất kinh doanh sau khi đã hoàn tất việc đầu tư từ nguồnvốn vay, trao đổi với hộ vay những vấn đề liên quan đến món vay, tình hình thựchiện sản xuất kinh doanh

̵yGiám sát sự tuân thủ thỏa thuận hoàn trả của hộ vay vốn Đồng thời cần kiểmsoát cả sự tham gia của hộ vay vào hợp đồng khác đã ký liên quan đến khoản vay

̵yGiám sát khách hàng thông qua việc trả lãi định kỳ

̵yKiểm tra các hình thức bảo đảm tiền vay:

+ Đối với các tài sản đảm bảo là động sản như máy móc, thiết bị, nhà kho,xưởng sản xuất,… cán bộ tín dụng phải thường xuyên kiểm tra trên hồ sơ bảo đảmtiền vay và kiểm tra tài sản tại hiện trường để kịp thời xử lý các vấn đề phát sinhnhư mất mát, hư hỏng, giảm giá trị, có sự chuyển người sở hữu, người sử dụng, bảoquản, mục đích sử dụng có thay đổi không? Tình hình sản xuất công năng, hoa lợi?Những biến động về giá trị tài sản do tăng, giảm giá thị trường, do khai thác sửdụng, bảo quản tài sản

+ Đối với trường hợp đảm bảo là bảo lãnh của bên thứ ba, cán bộ tín dụngphải thường xuyên kiểm tra và theo dõi năng lực tài chính của người bảo lãnh thứ

ba để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba khi có yêu cầu

̵yGiám sát hoạt động khách hàng thông qua mối quan hệ với khách hàng khác

̵yGiám sát khách hàng thông qua những thông tin thu nhập khác

̵yĐịnh kỳ thẩm tra vị trí, điều kiện và giá trị hiện tại của tài sản thế chấp Cũngcần phải kiểm tra định kỳ về cơ ngơi, thiết bị và tài sản dự trữ của hộ vay

̵yGiám sát các kỳ giải ngân theo hạn mức tín dụng hoặc cam kết vay vốn đểchắc chắn rằng vốn vay được sử dụng đúng mục đích Việc sử dụng vốn vay saimục đích nghiêm trọng không kém việc thay đổi cam kết trả nợ

b Thu nợ, xử lý các khoản cho vay có vấn đề

Ngân hàng tiến hành thu nợ khách hàng theo đúng những điều khoản đã camkết trong hợp đồng tín dụng Nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng không có khả năng

Trang 36

trả nợ thì ngân hàng có thể xem xét cho gia hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn đểsau này có biện pháp xử lý thích hợp nhằm đảm bảo thu hồi nợ.

Khoản cho vay có vấn đề đó là những khoản cho vay không thu hồi được hoặc

có dấu hiệu có thể không thu được theo đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng.Khoản vay có vấn đề được hiểu theo nghĩa rộng không chỉ những khoản vay đã quáhạn thanh toán, thanh toán không đúng kỳ hạn mà bao gồm cả những khoản vaytrong hạn nhưng có dấu hiệu không an toàn có thể dẫn tới rủi ro cho ngân hàng màhậu quả của nó là có thể làm mất vốn, mất thu nhập của ngân hàng

Quản trị khoản cho vay có vấn đề là toàn bộ quá trình phòng ngừa, kiểm tra,giám sát và các biện pháp xử lý đối với những khoản cho vay có vấn đề nhằm giảmthiểu mức độ rủi ro có thể xảy ra, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, tiến tớiquản trị khoản cho vay có vấn đề theo tiêu chuẩn thống nhất phù hợp với các chuẩnmực và thông lệ quốc tế

Để quản trị khoản cho vay có vấn đề có hiệu quả, điều quan trọng nhất đối vớicác nhà quản lý ngân hàng là phải sớm nhận biết những khoản nợ có vấn đề, từ đóphân loại khoản vay và có những biện pháp phòng ngừa và xử lý kịp thời

Dấu hiệu để nhận biết khoản cho vay có vấn đề là:

̵yKhách hàng chậm trả nợ lãi và gốc cho ngân hàng nhiều lần theo định kỳ đãđược thỏa thuận

̵ySử dụng vốn sai mục đích

̵yKhách hàng chậm trễ trong việc cam kết trả lãi định kỳ cho ngân hàng

̵yKhách hàng từ chối tiếp xúc với nhân viên ngân hàng

̵yKhi ngân hàng nhận thấy có sự thay đổi bất thường trong cơ cấu nợ của kháchhàng Cơ cấu nợ được tính bằng nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu

̵yKhi có sự tranh chấp về tài sản được dùng thế chấp cho khoản vay

̵yKhi ngân hàng được các thông báo về thiếu nợ thuế hay những kiện tụng liênquan đến khách hàng

2.3.3.4 Phân tích, đánh giá kết quả và hiệu quả quản trị hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất

Trang 37

Đối với Ngân hàng, tín dụng ngân hàng là một hoạt động mang lại phần lớnthu nhập cho Ngân hàng do đó đánh giá đúng chất lượng tín dụng sẽ giúp các ngânhàng đưa ra được các biện pháp thích hợp để thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội

đã đề ra và là mục tiêu lợi nhuận của bản thân Ngân hàng, chất lượng tín dụng đốivới hộ sản xuất được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

̵yChỉ tiêu 1: Doanh số cho vay bình quân đối với hộ sản xuất:

Doanh số cho vay BQ HSX = Doanh số cho vay HSX

Tổng số khách hàng HSX

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền vay mỗi lượt của mỗi khách hàng Số tiền càngcao chứng tỏ tăng trưởng tín dụng càng nhanh, thể hiện mức sản xuất cũng như quy

mô hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng tăng lên

̵yChỉ tiêu 2: Vòng quay tín dụng đối với hộ sản xuất:

Vòng quay vốn tín dụng HSX = Doanh số thu nợ HSX

Dư nợ khách hàng HSX

Vòng quay càng lớn với số dư nợ luôn tăng chứng tỏ đồng vốn Ngân hàng bỏ

ra đã được sử dụng một cách có hiệu quả Nếu số vòng quay tăng quá nhanh có thể

là do biểu hiện của sự giảm số dư nợ trong kỳ, giảm dư nợ dễ dẫn đến tình trạng ứđọng vốn

̵yChỉ tiêu 3: Hiệu suất cho vay hộ sản xuất:

Hiệu suất sử dụng vốn = Dư nợ cho vay HSX x 100%

Nguồn vốn huy động

Các ngân hàng thương mại huy động vốn để cho vay, do đó cần phải xem xéthiệu quả sử dụng vốn ngân hàng thông qua mối quan hệ giữa nguồn vốn huy động

và nguồn vốn cho vay, với mỗi đồng tiền gửi vào các ngân hàng sau khi giữ lại một

tỷ lệ nhất định dưới dạng tiền dự trữ thì phải cố gắng cho vay càng nhiều càng tốt.Như vậy ngân hàng được coi là kinh doanh có hiệu quả khi có hiệu suất sử dụng

Trang 38

vốn lớn, hợp lý, an toàn.

̵yChỉ tiêu 4: Tỷ lệ thu nợ hộ sản xuất:

Doanh số cho vay HSX

Đây là một trong những chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng Ngân hàng:Doanh số cho vay cao, kết hợp với tỷ lệ thu nợ hợp lý chứng tỏ sự hoạt động cóhiệu quả của TDNH Nếu doanh số cho vay ra cao mà không thu được nợ thì Ngânhàng rất dễ gặp rủi ro do có nợ xấu

̵yChỉ tiêu 5: Tỷ lệ nợ quá hạn hộ sản xuất:

Tỷ lệ nợ quá hạn HXS = Tổng dư nợ quá hạn HSX x 100%

Tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh nên thực trạng các món vay của khách hàng,tuy chưa phát sinh nợ xấu nhưng khi phân tích chỉ tiêu nợ xấu(bao gồm nợnhóm II) thì phân tích nợ quá hạn đánh giá đứng đắn nhất về chất lượng tíndụng

̵yChỉ tiêu 6: Tỷ lệ thu nhập của ngân hàng từ cho vay hộ sản xuất:

Tỷ lệ thu nhập HSX = Thu nhập từ cho vay HSX x 100%

Tổng thu nhập

Muốn đánh giá được hiệu quả cho vay đối với một đối tượng thì thu nhập từđối tượng đó mang lại như thế nào thực sự rất quan trọng cho ngân hàng Do đó, khiphân tích đối với một đối tượng cụ thể thì phân tích và đánh giá được thu nhập củađối tượng đó mang lại rất quan trọng

̵yChỉ tiêu 7: Tỷ lệ nợ xấu đối với hộ sản xuất:

Tổng dư nợ cho vay HSX

Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lượng tín dụng: Chỉ số này

Trang 39

càng cao thì chất lượng tín dụng ngày càng giảm và ngược lại Vì vậy chỉ số nàycàng thấp càng tốt, nó chứng tỏ hoạt động TDNH đối với hộ sản xuất có hiệu quảcao Hoạt động TDNH chứa đựng rất nhiều rủi ro ảnh hưởng đến sự an toàn trongkinh doanh của Ngân hàng Do vậy việc đảm bảo thu hồi đủ vốn đúng thời hạn thểhiện qua tỷ lệ nợ xấu thấp là vấn đề quan trọng trong quản lý, liên quan đến sự sốngcòn của Ngân hàng Việc phân tích tình hình nợ xấu luôn được tiến hành thườngxuyên và kết quả thu được là thông tin giúp cho Ngân hàng có kế hoạch kinh doanhthích hợp cho những giai đoạn tiếp theo.

Bên cạnh đó còn có một số chỉ tiêu khác như mối quan hệ giữa tăng trưởng tíndụng với tăng trưởng kinh tế, mức độ tham gia vào chuyển dịch cơ cấu nông nghiệpnông thôn, mức độ tiết kiệm chi phí nghiệp vụ của Ngân hàng Như vậy, chấtlượng tín dụng đối với hộ sản xuất là một chỉ tiêu tổng hợp được xác định qua nhiềuyếu tố, nó là kết quả của quá trình kết hợp giữa những người trong cùng tổ chức vớinhau vì một mục đích chung là cùng tồn tại và phát triển không ngừng

Trang 40

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI

HỘ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC TẠI AGRIBANK ĐĂKLĂK

3.1 Khái quát tình hình tình hình kinh tế - xã hội tỉnh ĐăkLăk

3.1.1 Tình hình chung

Tỉnh Đăk Lăk là một tỉnh nằm trên địa bàn Tây Nguyên, giữa Cao nguyênNam Trung Bộ, trong khoảng tọa độ địa lý từ 107o28’57” - 108o59’37” độ kinhĐông và từ 12o9’45” - 13o25’06” độ vĩ Bắc Phía Bắc giáp tỉnh Gia Lai, phía Namgiáp tỉnh Lâm Đồng, phía Đông giáp tỉnh Phú Yên, tỉnh Khánh Hoà, và phía Tâygiáp Vương quốc CamPuChia và tỉnh Đăk Nông; diện tích tự nhiên là 13.125 km2.Tỉnh Đăk Lăk là vùng đất giàu tiềm năng, chủ yếu là đất đỏ Ba Zan, rất phùhợp với việc trồng các cây công nghiệp như: cà phê, tiêu, điều, cao su, ca cao, bôngvải và nhiều loại nông sản khác Trong các năm qua, Tỉnh Đăk Lăk luôn được Đảng

và Nhà nước đặc biệt quan tâm, được chú trọng, ưu tiên phát triển về kinh tế – xãhội, xóa đói giảm nghèo, với những mục tiêu phát triển trong vòng 5 đến 10 năm tớiphát triển theo kịp với các tỉnh đồng bằng, việc phát triển kinh tế song song với ổnđịnh, công bằng xã hội là một vấn đề có tính chính trị và chiến lược của đất nướcđối với khu vực tây nguyên

Tỉnh ĐăkLăk có nhiều yếu tố thuận lợi cho phát triển thương mại do nằm ở trungtâm cao nguyên, thuận lợi cho phát triển các cây công nghiệp dài ngày như cà phê, cao

su, hồ tiêu, điều …, cây công nghiệp ngắn ngày như ngô, đậu, đỗ các loại…, cây ănquả như bơ, mít … và thực tiễn đã tạo ra một khối lượng sản phẩm lớn cung ứng trênthị trường trong và ngoài nước Riêng cây cà phê diện tích hiện nay là 202.403 ha, sảnlượng hàng năm trên 400.000 tấn, kim ngạch xuất khẩu khoảng 500-550 triệu USD,chiếm từ 60 đến 70% tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh

Đến cuối năm 2013, toàn tỉnh Đăk Lăk có 12 huyện, 1 thị xã và 1 thành phố;với 180 xã, phường, thị trấn; 2.329 thôn, buôn, tổ dân phố Dân số 1.778.415 người,

Ngày đăng: 03/03/2015, 15:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Quy trình tín dụng - Luận văn thạc sỹ: Quản lý hoạt động cho vay đối với Hộ đồng bào dân tộc tại Chi nhánh Ngân hàng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh Đắk Lắk
Sơ đồ 2.1 Quy trình tín dụng (Trang 25)
Sơ Đồ 3.1 : cơ cấu tổ chức Agribank ĐăkLăk - Luận văn thạc sỹ: Quản lý hoạt động cho vay đối với Hộ đồng bào dân tộc tại Chi nhánh Ngân hàng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh Đắk Lắk
3.1 cơ cấu tổ chức Agribank ĐăkLăk (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w