1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện Văn hoá doanh nghiệp của Công ty Cổ phần Prime Phổ Yên

105 561 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong xu thế phát triển của các doanh nghiệp ngày nay, tồn tại 2 xu hướng cạnh tranh là cạnh tranh về công nghệ và bản sắc văn hóa. Bên cạnh sự phát triển công nghệ, vấn đề bản sắc văn hóa cũng không kém phần quan trọng. Không phải ngẫu nhiên các tập đoàn lớn bỏ ra rất nhiều tiền của để xây dựng văn hóa cho mình. Văn hoá doanh nghiệp có vị trí và vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của mỗi doanh nghiệp, bởi bất kỳ một doanh nghiệp nào nếu thiếu đi yếu tố văn hoá thì doanh nghiệp đó khó có thể đứng vững và tồn tại được. Do vậy, có thể khẳng định văn hoá doanh nghiệp là tài sản vô hình của mỗi doanh nghiệp. Chuyển sang nền kinh tế thị trường và hội nhập mạnh mẽ vào nền kinh tế thế giới đòi hỏi hàng hóa và các dịch vụ của doanh nghiệp phải cạnh tranh thắng lợi không chỉ trên đất nước mình và cả ở các quốc gia khác. Thực tế hiện nay cho thấy sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp ngoài việc phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài như: điều kiện xã hội, điều kiện kinh tế chung, sự cạnh tranh trên thị trường….còn phụ thuộc vài rất nhiều yếu tố bên trong doanh nghiệp, cụ thể là văn hoá doanh nghiệp của Công ty đó. Văn hoá doanh nghiệp sẽ có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới sự phát triển của doanh nghiệp. Nền văn hóa mạnh sẽ là nguồn lực quan trọng tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Nền văn hóa yếu sẽ là nguyên nhân dẫn đến sự suy yếu của doanh nghiệp.Xét về ảnh hưởng tích cực, văn hóa doanh nghiệp tạo nên nét đặc trưng riêng của doanh nghiệp, quy tụ được sức mạnh của toàn doanh nghiệp và khích lệ được sự đổi mới sáng tạo, thu hút, giữ chân được nhân tài và giúp họ làm việc, cống hiến hết mình cho doanh nghiệp. Mọi doanh nghiệp đều ý thức được sự tồn tại và phát triển của họ phụ thuộc vào việc có dành được khách hàng không; có thoả mãn được những yêu cầu thay đổi của họ không và có duy trì được lòng trung thành của khách hàng không? Có nhiều cách khác nhau để tăng doanh thu như: Mở rộng thị trường, phát triển dịch vụ, tập trung vào thị trường hiện tại… nhưng đều định hướng vào khách hàng, thoả mãn một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

Trang 1

LÊ ĐĂNG TÁ

HOÀN THIỆN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PRIME PHỔ YÊN

Chuyªn ngµnh: qu¶n trÞ kinh doanh TæNG HîP

ngêi híng dÉn khoa häc: pgs.ts D¦¥NG THÞ LIÔU

Hµ Néi - 2014

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtluận được đưa ra trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng.

Tác giả luận văn

Lê Đăng Tá

Trang 3

Để hoàn thành được công trình nghiên cứu này, ngoài sự nỗ lực của bản thân,tác giả còn nhận được sự giúp đỡ rất lớn từ PGS.TS Dương Thị Liễu, người đaluôn quan tâm, trách nhiệm và nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên tác giảtrong quá trình thực hiện nghiên cứu của mình Tác giả xin gửi lời cảm ơn chânthành tới PGS.TS Dương Thị Liễu.

Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô trong Khoa Quản trị Kinhdoanh, Viện Đào tạo Sau đại học, các bạn đồng nghiệp, lanh đạo và cán bộ côngnhân viên Công ty Cổ phần Prime Phổ Yên đa giúp đỡ tác giả trong suốt thời gianhọc tập và nghiên cứu luận văn của mình

Để đạt được những kết quả nghiên cứu tốt hơn trong tương lai, tác giả rấtmong tiếp tục nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ của các nhà chuyên môn, của cácthầy cô trong Khoa Quản trị Kinh doanh, Viện Đào tạo sau đại học về phương phápluận, cách thức tiếp cận khoa học và hợp lý

Tác giả luận văn

Lê Đăng Tá

Trang 4

PHỤ LỤC 83

Trang 5

VHDN : Văn hoá doanh nghiệpCBCNV : Cán bộ công nhân viênNCKH : Nghiên cứu khoa học

Trang 6

2.3.2 Mô hình văn hóa sáng tạo (Adhocracy): 37

Hình 2.4: Mô hình VH được đo lường bằng công cụ OCAI 40

Bảng 3.1: Đánh giá của CBNV về các yếu tố văn hóa Công ty CP Prime Phổ Yên 54

Hình 3.1: Nhận thức các giá trị văn hóa hữu hình Công ty Cổ phần Prime Phổ Yên 55

Hình 3.2: Nhận thức các giá trị văn hóa vô hình Công ty Cổ phần Prime Phổ Yên 57

Hình 3.3: Sự tương đồng về nhận thức các giá trị văn hóa hữu hình 59

Hình 3.4: Sự tương đồng về nhận thức các giá trị văn hóa vô hình 60

Hình 3.5: Nhận dạng mô hình văn hóa Ngân hàng Hàng Hải 62

PHỤ LỤC 83

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu thế phát triển của các doanh nghiệp ngày nay, tồn tại 2 xu hướngcạnh tranh là cạnh tranh về công nghệ và bản sắc văn hóa Bên cạnh sự phát triểncông nghệ, vấn đề bản sắc văn hóa cũng không kém phần quan trọng Không phảingẫu nhiên các tập đoàn lớn bỏ ra rất nhiều tiền của để xây dựng văn hóa cho mình.Văn hoá doanh nghiệp có vị trí và vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của mỗidoanh nghiệp, bởi bất kỳ một doanh nghiệp nào nếu thiếu đi yếu tố văn hoá thìdoanh nghiệp đó khó có thể đứng vững và tồn tại được Do vậy, có thể khẳng địnhvăn hoá doanh nghiệp là tài sản vô hình của mỗi doanh nghiệp Chuyển sang nềnkinh tế thị trường và hội nhập mạnh mẽ vào nền kinh tế thế giới đòi hỏi hàng hóa vàcác dịch vụ của doanh nghiệp phải cạnh tranh thắng lợi không chỉ trên đất nướcmình và cả ở các quốc gia khác

Thực tế hiện nay cho thấy sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp ngoàiviệc phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài như: điều kiện xa hội, điều kiện kinh tếchung, sự cạnh tranh trên thị trường….còn phụ thuộc vài rất nhiều yếu tố bên trongdoanh nghiệp, cụ thể là văn hoá doanh nghiệp của Công ty đó

Văn hoá doanh nghiệp sẽ có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới sự pháttriển của doanh nghiệp Nền văn hóa mạnh sẽ là nguồn lực quan trọng tạo ra lợi thếcạnh tranh cho doanh nghiệp Nền văn hóa yếu sẽ là nguyên nhân dẫn đến sự suyyếu của doanh nghiệp

Xét về ảnh hưởng tích cực, văn hóa doanh nghiệp tạo nên nét đặc trưng riêngcủa doanh nghiệp, quy tụ được sức mạnh của toàn doanh nghiệp và khích lệ đượcsự đổi mới sáng tạo, thu hút, giữ chân được nhân tài và giúp họ làm việc, cống hiếnhết mình cho doanh nghiệp Mọi doanh nghiệp đều ý thức được sự tồn tại và pháttriển của họ phụ thuộc vào việc có dành được khách hàng không; có thoả man đượcnhững yêu cầu thay đổi của họ không và có duy trì được lòng trung thành của khách

Trang 8

hàng không? Có nhiều cách khác nhau để tăng doanh thu như: Mở rộng thị trường,phát triển dịch vụ, tập trung vào thị trường hiện tại… nhưng đều định hướng vàokhách hàng, thoả man một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

Trong thời đại mở cửa tập đoàn Prime nói chung và Công ty cổ phần PrimePhổ Yên nói riêng đang phải đối đầu với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường Đốithủ cạnh tranh chủ yếu là các công ty Ceramic trong nước như Công ty Gạch ĐồngTâm, Công ty Viglacera, Công ty Gạch Thạch Bàn…bên cạnh đó những sản phẩmgạch có xuất xứ từ Trung Quốc cũng đang đe doạ thị phần của Công ty Để có thểduy trì và phát triển thị trường của mình, Công ty Prime Phổ Yên phải nỗ lựcnghiên cứu các yếu tố bên ngoài như thị trường, đối thủ cạnh tranh, chính sách phápluật của nhà nước… bên cạnh đó phải xem xét lại, nghiên cứu lại những yếu tố bêntrong doanh nghiệp, trong đó có văn hoá kinh doanh của doanh nghiệp, để có thểphát huy tất cả nội lực sẵn có để mở rộng sản xuất kinh doanh, chiếm lĩnh thịtrường, tạo vị thế vững chắc trên thị trường và chỗ đứng trong tâm trí khách hàng

Công ty Cổ phần Prime Phổ Yên đa xác định xây dựng một văn hoá bản sắcriêng hướng tới giá trị văn hoá chung của tập đoàn, là đơn vị luôn được lanh đạo tậpđoàn khen ngợi, đánh giá cao về văn hoá ứng xử với khách hàng, đặc biệt là các nhàphân phối Nhờ vậy doanh thu hàng năm của Công ty liên tục tăng do phát triển tốtthị trường, đẩy mạnh được xuất khẩu Yếu tố văn hoá công ty cũng góp phần khôngnhỏ cho thành quả trên Với mục tiêu nỗ lực phục vụ xa hội thông qua phục vụkhách hàng Cán bộ công nhân viên công ty được làm việc, được sáng tạo cốnghiến, mà qua đó có cuộc sống tốt hơn Tạo nền tảng để ghóp phần cho tập đoàn pháttriển bền vững hơn Với phương trâm tư duy logic, làm việc có hệ thống, với thái độquyết tâm, vượt lên để thành công

Tuy nhiên trong văn hóa doanh nghiệp Công ty cổ phần Prime Phổ Yên vẫnđang tồn tại một số “khoảng trống” nhất định như Công ty quá quan tâm đến hìnhthức bên ngoài, cụ thể việc quá chú trọng tới sản lượng sản xuất, không quá trútrọng đến môi trường làm việc của tập thể doanh nghiệp, tinh thần sáng tạo, sự gắn

Trang 9

kết của các thành viên trong công ty, sự nhiệt tình của các bộ công nhân viên Điều này về lâu dài ảnh hưởng không nhỏ đến sự tồn tại và phát triển Công ty Bêncạnh đó sự phối hợp giữa các phòng ban với nhau cũng như với xưởng xản xuất cònnhiều hạn chế, chưa vì mục tiêu chung của toàn thể doanh nghiệp

Xuất phát từ tầm quan trọng của văn hoá doanh nghiệp đối với sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp, từ thực tế sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường, học

viên quyết định chọn chủ đề: “Hoàn thiện Văn hoá doanh nghiệp của Công ty

Cổ phần Prime Phổ Yên” làm luận văn thạc sỹ của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm các mục tiêu:

- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về văn hóa doanh nghiệp

- Nhận dạng văn hoá doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Prime Phổ Yên

- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triểnvăn hóa doanh nghiệp tạiCông ty Cổ phần Prime Phổ Yên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần PrimePhổ Yên

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Không gian: phạm vi nghiên cứuCông ty Cổ phần Prime Phổ Yên

Địa chỉ: Thuận Thành, Phổ Yên, Thái Nguyên

+ Về thời gian: Đề tài thực hiện nghiên cứu, đánh giá thực trạng VHDN củaCông ty Cổ phần Prime Phổ Yên từ 2009 đến đầu năm 2014 và đề ra giải pháp hoànthiện VHDN cho các năm tiếp theo

Trang 10

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:

- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các công trìnhkhoa học nghiên cứu về vấn đề văn hóa doanh nghiệp, qua báo chí, internet…, cácbáo cáo tổng kết, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổphần Prime Phổ Yên

- Nguồn dữ liệu sơ cấp:

+ Luận văn tiến hành lấy ý kiến của cán bộ, nhân viên của Công ty thông quabảng câu hỏi điều tra, phỏng vấn

+ Quan sát: từ thực tế môi trường và cách ứng xử của mọi người trong công ty

4.2 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu:

- Phương pháp phân tích tài liệu:

Thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá các tài liệu từ các nghiên cứu trước,kế thừa có chọn lọc những tài liệu cần thiết

- Phương pháp điều tra xa hội học

Đề tài khảo sát thực tế ở Công ty Cổ phần Prime Phổ Yên để xây dựng hệ

thống cơ sở dữ liệu phục vụ công tác nghiên cứu nội dung đề tài Thông qua việc

thiết kế mẫu điều tra và phát phiếu, tập hợp để để lượng hóa các yếu tố cấu thànhcủa VHDN, trên cơ sở đó đánh giá sức mạnh VHDN tại Công ty Cổ phần PrimePhổ Yên, để rút ra các kết luận, làm cơ sở đưa ra quy trình và phương hướng hoànthiện văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Prime Phổ Yên nhằm ghóp phầnnâng cao kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Đối tượng được điều tra, phỏng vấn bao gồm: Lanh đạo Công ty, bộ phậnquản lý cấp trung (Trưởng phòng/ Phó trưởng phòng) và các cán bộ công nhân viênCông ty Cổ phần Prime Phổ Yên

+ Cỡ mẫu nghiên cứu: Thu thập dữ liệu điều tra được tiến hành tại Công ty

Cổ phần Prime Phổ Yênđịa chỉ là: Thuận Thành, Phổ Yên, Thái Nguyên với sốlượng phiếu điều tra là 80 phiếu

Trang 11

+ Sử dụng phần mềm để nhập và tổng hợp các số liệu điều tra

Đề tài sử dụng mô hình OCAI(Organisational Culture AssessmentInstrument)để phân tích dữ liệu, kiểm định thang đo, để nhận dạng mô hình văn hóahiện tại của Công ty Cổ phần Prime Phổ Yên và xác định về hướng VHDN màCông ty mong muốn hướng tới trong tương lai Sử dụng phương pháp tổng hợp,phân tích, so sánh; phương pháp chuyên gia;

5 Kết cấu của luận văn

Chương 1: Tổng quan một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Chương 2: Cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp

Chương 3: Thực trạng văn hóa doanh nghiệp của Công ty Cổ phần Prime Phổ

Yên

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp của Công ty Cổ Phần

Prime Phổ Yên

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

Nhận thấy vai trò của văn hoá doanh nghiệp là rất quan trọng, ảnh hưởng đếnsự thành công hay thất bại của tổ chức vì vậy văn hoá doanh nghiệp là đề tài đượcrất nhiều tổ chức, cá nhân quan tâm nghiên cứu Mỗi đề tài là một cách nhìn nhậnvăn hoá doanh nghiệp theo chiều hướng riêng, những khía cạnh của văn hoá doanhnghiệp mình nghiên cứu, cụ thể một số đề tài như:

Đề tài: Nhân cách doanh nhân và văn hóa kinh doanh ở Việt Nam trong tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế là đề tài cấp nhà nước, Ma số: KX.03.06/06-10,

Chủ nhiệm đề tài nhánh 1 (Chủ trì: PGS.TS Phùng Xuân Nhạ), 2007 – 2010, tácgiả đa xây dựng các mô hình cấu trúc phân tầng với bảng thang giá trị khá cụ thể,chi tiết về nhân cách doanh nhân và văn hóa kinh doanh Việt Nam trong thời kỳ đổimới và hội nhập quốc tế Đồng thời tác giả cũng phân tích mối quan hệ giữa nhâncách doanh nhân và văn hóa kinh doanh và chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến nhâncách doanh nhân và văn hóa kinh doanh Việt Nam

Bên cạnh đó tác giả tìm hiểu, phân tích khá sâu sắc về kinh nghiệm củaTrung Quốc, Nhật Bản, Mỹ và cộng đồng Do Thái Bằng việc lập bảng so sánh, đốichứng có hệ thống về sự tương đồng và khác biệt giữa nhân cách doanh nhân và vănhóa kinh doanh của các nước tiêu biểu của nền văn hóa phương Đông và phươngTây, tác giả đa rút ra bài học kinh nghiệm quý báu cho Việt Nam Tiếp theo tác giảđánh giá tác động của chính sách đổi mới và hội nhập quốc tế đến nhân cách doanhnhân và văn hóa kinh doanh Việt Nam; đánh giá thực trạng nhân cách doanh nhânvà văn hóa kinh doanh Việt Nam hiện nay đang đứng ở vị trí nào trong các thangbảng giá trị đa được xác lập và dự báo xu hướng biến đổi nhân cách doanh nhân vàvăn hóa kinh doanh Việt Nam trong thời gian tới.Tác giả nêu hệ thống quan điểm

Trang 13

và giải pháp cơ bản nhằm phát huy vai trò của doanh nhân, văn hóa kinh doanhtrong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế Các quan điểm được nêu gồm:nhân cách doanh nhân và văn hóa kinh doanh có giá trị như “tài sản đặc biệt” vàđóng vai trò “nền tảng” đối với sự phát triển kinh tế và ổn định xa hội trong thời kỳđổi mới và hội nhập quốc tế ở nước ta; Sự phát triển của nhân cách doanh nhân vàvăn hóa kinh doanh phụ thuộc chặt chẽ vào thể chế kinh tế thị trường; Phát triểnnhân cách doanh nhân và văn hóa kinh doanh không chỉ là nhiệm vụ của doanhnhân mà còn là trách nhiệm quan trọng của Đảng, Nhà nước và toàn xa hội; Tăngcường vai trò “tấm gương” của các doanh nhân lớn, có ảnh hướng quan trọng trongcộng đồng doanh nhân; Phát triển nhân cách doanh nhân và văn hóa kinh doanh cầngắn liền và kế thừa các giá trị tinh hoa của nhân cách và văn hóa Việt Nam Các giảipháp cơ bản đưa ra gồm: rà soát loại bỏ những yếu tố làm “méo mó” nhân cáchdoanh nhân và văn hóa kinh doanh; hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường theo cácnguyên tắc cơ bản của nó; hoàn thiện để ban hành thang các giá trị nhân cách doanhnhân và văn hóa kinh doanh Việt Nam trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế;đẩy mạnh giáo dục, rèn luyện về nhân cách doanh nhân và văn hóa kinh doanh theocác bảng thang giá trị; tăng cường trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước vàsự giám sát của xa hội; đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thôngtin đại chung; tăng cường vai trò của các hiệp hội doanh nghiệp trong việc bồidưỡng kiến thức, trao đổi thông tin, xây dựng văn hóa doanh nghiệp; đa dạng hóacác hình thức và tăng cường hoạt động tôn vinh doanh nhân có nhân cách và vănhóa.

Dương Thị Liễu - Chủ nhiệm Đề tài (2010): “Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp khai thác, phát huy giá trị văn hoá kinh doanh trong các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2010-2015”, Đề tài NCKH cấp Thành phố,

ma số 01X-07-2008-2.Trong công trình này các tác giả đa xem xét văn hóa doanhnghiệp như là một trong số các giá trị văn hóa kinh doanh; đa nêu ra các tiêu chuẩnđánh giá và quy trình khai thác hệ thống các giá trị VHKD của các DN trên địa bànHà Nội; đưa ra các phương pháp khai thác, phát huy các giá trị văn hóa kinh doanh

Trang 14

đối với các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội

Kỷ yếu Hội thảo “Văn hóa doanh nghiệp nâng tầm cạnh tranh” do Báo điện

tử Tổ quốc phối hợp với Tập đoàn Bắc Hà tổ chức chiều nay 13/6/2009, tại HàNộiHội thảo là một trong những hoạt động nằm trong khuôn khổ của Chương trìnhbình chọn Cúp vàng Văn hóa Doanh nghiệp lần thứ 2 - 2009 Với rất nhiều thamluận của các chuyên gia đầu ngành đa đề cập đến nhiều khía cạnh của văn hóa trongdoanh nghiệp, đồng thời làm rõ vị trí chiến lược của việc xây dựng, nuôi dưỡng vàphát triển các giá trị văn hóa trong hoạt động của doanh nghiệp hiện nay Trong đócác ý kiến đều khẳng định, văn hóa doanh nghiệp chính là một trong những yếu tố

cơ bản để xây dựng, phát triển, quảng bá và bảo vệ thương hiệu Ngày nay ngườitiêu dùng không chỉ quan tâm đến giá cả mà cả chất lượng và thương hiệu sảnphẩm Những thương hiệu đa đạt tới đỉnh cao, chiếm được cảm tình của người tiêudùng chính nhờ văn hóa tạo nên phong cách, bản sắc thương hiệu của doanh nghiệpấy Văn hóa doanh nghiệp cũng là “Cửa mở” cho mỗi doanh nghiệp hội nhập trongnước và quốc tế Khi công nghệ đa toàn cầu hóa, cạnh tranh về giá không còn là vấn

đề hàng đầu thì chính văn hóa sẽ quyết định chiến thắng của mỗi doanh nghiệp

Kỷ yếu Hội thảo “Phát triển văn hóa doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lựccạnh tranh cho doanh nghiệp Việt Nam sau khi ra nhập tổ chức Thương mại thế giớiWTO (2008).Với 14 tham luận, Hội thảo đa tập trung vào những vấn đề như Vănhóa doanh nghiệp là gì? Thực trạng văn hóa doanh nghiệp Việt Nam, cơ hội vàthách thức với doanh nghiệp hậu WTO; nhận thức của doanh nghiệp về văn hóadoanh nghiệp; Suy nghĩ của chủ doanh nghiệp về xây dựng văn hóa doanh nghiệp;Suy nghĩ của chủ doanh nghiệp về xây dựng văn hóa doanh nghiệp; xây dựng vănhóa doanh nghiệp theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 5, khóa VIII

Luận văn Thạc sĩ kinh tế, “Xây dựng và phát triển Văn hóa Doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP xăng dầu Petrolimex”, tác giảPhạm Văn Tuấn (2010), Đại học

Trang 15

Kinh tế Quốc.Tác giả trình bầy quy trình bốn bước phát triển văn hóa doanh nghiệpgồm: hoạch định, thực hiện, xây dựng và triển khai văn hóa doanh nghiệp Phầnthực trạng VHDN tại Ngân hàng TMCP xăng dầu Petrolimex, tác giả cũng sử dụngphân tích theo các tiêu chí của yếu tố cấu thành của VHDN Từ thực trạng trên, tácgiả đề xuất các giải pháp để xây dựng và phát triển VHDN tại PGBank như: Tạodựng phong cách lanh đạo của lanh đạo ngân hàng; thành lập bộ phận xây dựngVHDN và đầu tư vật chất cho việc xây dựng VHDN; nâng cao nhận thức về VHDNcủa CBNV; xây dựng các quy định và quy tắc ứng xử của PG Bank.

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, “Xây dựng văn hóa doanh nghiệp cho Công ty Viễn thông Nghệ An”, Hoàng Văn Tuấn (2010), Đại học Kinh tế Quốc dân Trong

nghiên cứu của mình, phần cơ sở lý thuyết tác giả tập trung vào phân tích các môhình VHDN dựa trên sự phân cấp quyền lực và mức độ định hướng vào con ngườihay nhiệm vụ, đồng thời phân tích quy trình 11 bước xây dựng văn hóa doanhnghiệp của Heifetz & Richard Hagberg Tác giả đa tiến hành khảo sát để đánh giávà nhận diện mô hình VHDN của Công ty Viễn thông Nghệ An Từ kết quả đánhgiá mô hình VHDN của mình, tác giả đề xuất một số giải pháp xây dựng VHDNcho Công ty Viễn thông Nghệ An như: Nâng cao nhận thức cho lanh đạo và CBNV

về lợi ích của VHDN, đề xuất quy trình 4 bước xây dựng VHDN cho công ty, lựachọn những giá trị VHDN chủ yếu, lựa chọn mô hình VHDN phù hợp, truyền bácác giá trị VHDN của công ty tới khách hàng và đối tác

Luận văn Thạc Sĩ kinh tế “Vănhoá doanh nghiệp tại Công ty cổ phần xuấtnhập khẩu lâm thuỷ sản Bến Tre”, Lưu Thị Tuyết Nga (2011), Đại học Kinh TếThành Phố Hồ Chí Minh Tác giả tập trung đi sâu vào phân tích các khía cạnh củaVHDN như các yếu tố cấu thành của VHDN, các mô hình VHDN và giới thiệucông cụ OCAI để phân tích mô hình văn hóa doanh nghiệp Sử dụng cơ sở lý thuyết

ở trên, tác giả tiến hành đánh giá thực trạng VHDN tại công ty cổ phần xuất khẩulâm thủy sản Bến Tre (FAQUIMEX), nhằm xác định được mô hình VHDN củaFAQUIMEX Dựa trên sự so sánh mô hình VHDN hiện tại và mô hình VHDNmong muốn của CBNV công ty, tác giả đa đề xuất một số giải pháp để xây dựngVHDN tại FAQUIMEX: Giải pháp hoàn thiện và củng cố các giá trị hữu hình; giải

Trang 16

pháp điều chỉnh các giá trị được tán đồng và giải pháp hoàn thiện các giá trị cơ bản.Ngoài ra tác giả cũng đề xuất một số giải pháp theo hướng hoàn thiện mô hìnhVHDN của FAQUIMEX.

Với mong muốn đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệpvà có tính thực tiễn cao, để hoàn chỉnh vấn đề nghiên cứu, đồng thời tìm ra giảipháp có thể vận dụng vào thực tiễn tại doanh nghiệp, học viên đa lựa chọn đề tài

“Hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Prime Phổ Yên” làm đề tàinghiên cứu cho luận văn của mình Qua quá trình nghiên cứu, đến thời điểm hiệntại, tác giả cam kết chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề “Hoàn thiện văn hóadoanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Prime Phổ Yên” Vì vậy, đề tài luận văn khôngtrùng lặp với các công trình đa công bố

Trang 17

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

2.1 Tổng quan về văn hóa doanh nghiệp

2.1.1 Khái niệm

2.1.1.1 Khái niệm về văn hoá

Văn hoá là khái niệm mang nội hàm rất rộng, với rất nhiều cách hiểu khácnhau Văn hoá gắn liền với sự ra đời của nhân loại, nó có từ thủa bình minh của xahội loài người Văn hoá bao hàm tất cả các phương diện sinh hoạt của con người, từsinh hoạt vật chất, sinh hoạt tinh thần cho đến sinh hoạt xa hội Tuy nhiên văn hoákhông đồng nhất với sinh hoạt Ví như những người nông dân cày ruộng, đó là sinhhoạt, nhưng với kinh nghiệm của mình mà chế ra cày đồng hay cày sắt, cũng nhưdùng sức của trâu bò thay thế sức người, hay những kỹ sư nông nghiệp áp dụngKHKT tăng năng suất cây trồng thì tất cả những sinh hoạt đó đều sản sinh giá trịvăn hoá, làm cho văn hoá tiến bộ Văn hoá là thành tích của sự gắng sức khôngngừng của loài người, để dần thoát khỏi sự khắc nghiệt của tự nhiên Văn hoá là giátrị biểu hiện của sinh hoạt mạnh mẽ của loài người trong cả phương diện vật chất,tinh thần và xa hội

Hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về văn hoá Từ những năm 1952hai nhà nhân chủng học người Mỹ là A.L.Kroeber và K.Kluckolm đa sưu tầm được

164 định nghĩa về văn hoá Văn hoá được đề cập trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu,trong mỗi lĩnh vực nghiên cứu đó định nghĩa về văn hoá cũng khác nhau

Trong cách tiếp cận về ngôn ngữ, ai cũng biết rằng văn hoá là chúng ta mượncủa người Trung Hoa Chữ “Văn” là vẻ đẹp của nhân tính, nhân cách, cái đẹp của trithức, trí tuệ con người Còn chữ “hoá” trong văn hoá là đem cái văn (cái đẹp, cáitốt) để cảm hoá giáo dục và hiện thực hoá trong thực tiễn đời sống Văn hoá (tiếngPháp và tiếng Anh gọi là Culture, tiếng Đức gọi là Kultur) bắt nguồn từ chữ Latinh

Trang 18

là Cultus Cultus Agri là gieo trồng ruộng đất, Cultus Animi là gieo trồng tinh thần,sự giáo dục bồi dưỡng tinh thần con người, làm cho con người trở nên tốt đẹp hơn

Trong từ điển Tiếng Việt “Văn hoá là tổng thể nói chung những giá trị vậtchất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lich sử”

Theo Unesco: “Văn hoá là một phức thể, tổng thể của các đặc trưng, diệnmạo về tinh thần, vật chất, trí thức, linh cảm,…khắc hoạ nên bản sắc của một cộngđồng, gia đình, xóm làng, quốc gia, xa hội,… Văn hoá không chỉ bao gồm nghệthuật văn chương mà cả những lối sống, những quyền cơ bản của con người, nhữnghệ giá trị, những truyền thống, tín ngưỡng…”

Tháng 12 năm 1986, UNESCO phát triển định nghĩa về văn hóa: “văn hoá làtổng thể sống động các hoạt động sáng tạo của các cá nhân và cộng đồng trong quákhứ, hiện tại qua các thế kỷ hoạt động sáng tạo ấy đa hình thành nên hệ thống cácgiá trị các truyền thống và cách thể hiện, đó là những yếu tố xác định đặc tính riêngcủa mỗi dân tộc.”

Năm 1943, Chủ tịch Hồ Chí Minh, lanh tụ dân tộc Việt Nam đưa ra địnhnghĩa : “Vì lẽ sinh tồn cũng như vì mục đích cuộc sống, loài người mới sáng tạo vàphát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn họcnghê thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và các phươngtiện, phương thức sử dụng toàn bộ các sáng tạo và phát minh đó tức là văn hoá Vănhoá là sự tổng hợp mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài

người đa sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu của đời sống, và đòi hỏi của

sự sinh tồn”

Tóm lại, văn hóa là sản phẩm của loài người, là trình độ phát triển của conngười và của xa hội được biểu hiện trong các kiểu và hình thức tổ chức đời sống vàhành động của con người cũng như trong giá trị vật chất và tinh thần mà do conngười tạo ra

Trang 19

2.1.1.2 Khái niệm về văn hoá doanh nghiệp

VHDN là văn hoá của một tổ chức vì vậy nó không đơn thuần là văn hoágiao tiếp hay văn hoá kinh doanh như ta thường nghĩ VHDN không phải là nhữngkhẩu hiệu của ban lanh đạo được treo trước cổng, trên hành lang hay trong phònghọp Đó chỉ là ý muốn, ý tưởng Những gì chúng ta mong muốn có thể rất khác vớinhững giá trị, niềm tin, chuẩn mực được thể hiện trong thực tế và trong các hành vimỗi thành viên doanh nghiệp Vậy VHDN là gì?

Cũng như định nghĩa về văn hóa, VHDN cũng có rất nhiều khái niệm khácnhau, đặc biệt vào những năm gần đây khi văn hoá doanh nghiệp đang được coitrọng và được coi là tiêu chí đánh giá doanh nghiệp, là tài sản vô hình của doanhnghiệp Tuy nhiên cho đến nay chưa có một định nghĩa nào được chính thứccông nhận

Theo quan điểm của Ông Saite Marie, chuyên gia người Pháp về doanh

nghiệp vừa và nhỏ đưa ra định nghĩa như sau: “Văn hoá doanh nghiệp là tổng hợp các giá trị, các biểu tượng, huyền thoại, nghi thức, các điều cấm kỵ, các quan điểm triết học, đạo đức tạo thành nền móng sâu xa của doanh nghiệp”.

Tổ chức lao động quốc tế (ILO) thì định nghĩa: “Văn hoá doanh nghiệp là

sự trộn lẫn đặc biệt các giá trị, các tiêu chuẩn, thói quen và truyền thống, những thái độ ứng xử và lễ nghi mà toàn bộ chúng là duy nhất đối với một tổ chức đã biết”.

Tuy vậy, định nghĩa phổ biến và các chuyên gia, các nhà nghiên cứu trên thếgiới sử dụng nhiều nhất là định nghĩa của nhà quản trị người Mỹ, Edgar Schein,chuyên gia nghiên cứu về tổ chức và lanh đạo cho rằng: “ Văn hoá công ty là tổnghợp những quan niệm chung mà các thành viên trong công ty học được trong quátrình giải quyết các vấn đề nội bộ và sử lý các vấn đề với môi trường xung quanh”

Trên cơ sở kế thừa những nghiên cứu của các học giả và theo logic khái niệmvăn hoá, theo quan điểm của tác giả thì “văn hoá doanh nghiệp là một hệ thống cácgiá trị, các chuẩn mực, các quan niệm và hành vi của doanh nghiệp, chi phối hoạt

Trang 20

động của mọi thành viên trong doanh nghiệp và tạo nên bản sắc kinh doanh riêngcủa doanh nghiệp.” Đây là khái niệm mà tác giả đi sâu vào nghiên cứu.

2.1.2 Vai trò của văn hoá doanh nghiệp.

Để điều chỉnh hành vi, bất kỳ doanh nghiệp, hay quốc gia nào đều sử dụnghai công cụ song song là pháp luật và văn hóa Nếu nền văn hóa thấp, thì pháp luật

sẽ nặng ghánh hơn và ngược lại, nếu nền văn hóa phát triển thì pháp luật sẽ nhẹghánh hơn

Văn hóa là một công cụ quan trọng và không thể thiếu trong quản lý điềuhành, bất kể đó là quản lý điều hành một quốc gia, một xa hội, một doanh nghiệphay một cơ quan … Người ta không thể quản lý điều hành tốt mà không sử dụngcông cụ văn hóa Về mặt khoa học quản trị, việc quản trị một doanh nghiệp hayquản trị một quốc gia đều có những nét tương đồng

Người ta thường sử dụng “pháp luật” và “văn hóa xa hội” như hai công cụquan trọng để quản lý một quốc gia Và cũng tương tự, người ta có thể dùng “quychế” và “văn hóa doanh nghiệp” để quản lý một doanh nghiệp Vậy quản lý công tybằng quy chế và quản lý công ty bằng văn hóa khác nhau như thế nào? Hai cáchquản lý này hỗ trợ và kết hợp nhau ra sao? Dùng quy chế để tạo văn hóa, và dùngvăn hóa để thực thi quy chế, quản lý công ty bằng quy chế ở đó mọi người phải tuântheo như thế, mang tính bắt buộc, quản lý công ty bằng văn hóa ở đó mọi người tinvà theo như thế, mang tính tự nguyện

Văn hóa doanh nghiệp góp phần thu hút nguồn nhân lực.

Một doanh nghiệp xây dựng một nền văn hóa mạnh, thể hiện sự công bằng,tính dân chủ, sáng tạo và đoàn kết Coi trọng nhân viên, có các quy tắc ứng xử, chế

độ làm việc tốt sẽ giúp doanh nghiệp thu hút nhân tài và củng cố lòng trung thànhcủa nhân viên đối với doanh nghiệp Người ta lao động không chỉ vì tiền mà còn vìnhững nhu cầu khác nữa Hệ thống nhu cầu của con người theo A.Maslow, là mộthình tam giác gồm năm loại nhu cầu xếp theo thứ tự từ thấp đến cao: Nhu cầu sinhlý; nhu cầu an toàn; nhu cầu giao tiếp xa hội; nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu tự

Trang 21

khẳng định mình để tiến bộ Các nhu cầu trên là những cung bậc khác nhau của sựham muốn có tính khách quan ở mỗi cá nhân Nó là những động lực thúc đẩy conngười hoạt động nhưng không nhất thiết là lý tưởng của họ.

Hình 2.1 Tháp nhu cầu A Maslow

Từ mô hình của A.Maslow, có thể nhận thấy thật sai lầm nếu một doanhnghiệp lại cho rằng chỉ cần trả lương cao là sẽ thu hút, duy trì được người tài Nhânviên chỉ trung thành và gắn bó lâu dài khi họ thấy hứng thú khi được làm việc trongmôi trường doanh nghiệp, cảm nhận được bầu không khí thân thuộc trong doanhnghiệp và có khả năng tự khẳng định mình để thăng tiến Trong một nền văn hoáchất lượng, các thành viên nhận thức rõ ràng về vai trò của bản thân trong toàn bộtổng thể, họ làm việc vì mục đích và mục tiêu chung

Văn hóa doanh nghiệp tạo nên bản sắc của doanh nghiệp

Văn hoá doanh nghiệp gồm nhiều bộ phận và yếu tố hợp thành: Triết lý kinhdoanh, các tập tục, lễ nghi, thói quen, cách họp hành, đào tạo, giáo dục, thậm chí cảtruyền thuyết, huyền thoại về người sáng lập hang…Tất cả những yếu tố đó tạo ramột phong cách, phong thái của doanh nghiệp và phân biệt nó với các doanh

Trang 22

nghiệp, các tổ chức xa hội khác Phong thái đó có vai trò như “không khí và nước”,có ảnh hưởng cực lớn đến hoạt động hằng ngày của doanh nghiệp Phong thái củamột doanh nghiệp thành công thường gây ấn tượng rất mạnh cho người ngoài và làniềm tự hào của các thành viên trong doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng đến việc hoạch định chiến lược và cùng đồng hành phát triển theo doanh nghiệp:

Văn hóa doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạch định chiến lượcphát triển của doanh nghiệp thông qua việc chọn lọc thông tin thích hợp (áp dụngkinh nghiệm, mô hình phù hợp), đặt ra những nguyên tắc, tiêu chuẩn theo giá trị củadoanh nghiệp Hoạch định chiến lược đúng sẽ giúp cho các thành viên phát huyđược ở mức cao nhất vai trò của họ trong doanh nghiệp

Một doanh nghiệp có văn hóa mạnh tức là đa tạo ra được sự thống nhất vàtuân thủ cao của mọi thành viên đối với tổ chức, góp phần thực hiện thành côngchiến lược phát triển của tổ chức (văn hóa doanh nghiệp xác định luật chơi)

Văn hóa doanh nghiệp tạo nên sự ổn định của tổ chức :

Có thể nói rằng, văn hóa doanh nghiệp như một chất keo kết dính các thànhviên trong tổ chức đó

Văn hóa doanh nghiệp giúp nhân viên thấy rõ mục tiêu, định hướng và bảnchất công việc mình làm Văn hóa doanh nghiệp còn tạo ra các mối quan hệ tốt đẹpgiữa các nhân viên và một môi trường làm việc thoải mái, lành mạnh Văn hóadoanh nghiệp phù hợp giúp nhân viên có cảm giác mình làm công việc có ý nghĩahanh diện vì là một thành viên của doanh nghiệp Điều này càng có ý nghĩa khi tìnhtrạng “chảy máu chất xám” đang phổ biến Lương và thu nhập chỉ là một phần củađộng lực làm việc Khi thu nhập đạt đến một mức nào đó, người ta sẵn sàng đánhđổi chọn mức thu nhập thấp hơn để được làm việc ở một môi trường hoà đồng,thoải mái, được đồng nghiệp tôn trọng

Văn hóa doanh nghiệp điều phối và kiểm soát hành vi các nhân bằng các câu

Trang 23

chuyện, truyền thuyết; các chuẩn mực, thủ tục, quy trình, quy tắc Khi phải ra mộtquyết định phức tạp, văn hoá doanh nghiệp giúp ta thu hẹp phạm vi các lựa chọnphải xem xét.

Văn hoá doanh nghiệp di truyền, bảo tồn cái bản sắc của doanh nghiệp quanhiều thế hệ thành viên, tạo ra khả năng phát triển bền vững của doanh nghiệp,truyền tải ý thức, giá trị của tổ chức tới các thành viên trong tổ chức đó,văn hoá tạonên một cam kết chung vì mục tiêu và giá trị của tổ chức, nó lớn hơn lợi ích củatừng cá nhân trong tổ chức đó, văn hoá tạo nên sự ổn định của tổ chức

Văn hóa doanh nghiệp là keo gắn kết các thành viên của doanh nghiệp Nógiúp các thành viên thống nhất về cách hiểu vấn đề, đánh giá, lựa chọn và địnhhướng hành động Khi ta phải đối mặt với xu hướng xung đột lẫn nhau thì văn hoáchính là yếu tố giúp mọi người hoà nhập và thống nhất

Văn hoá doanh nghiệp tạo sức mạnh cạnh tranh trên thị trường

Khi một công ty có một văn hoá mạnh, phù hợp với mục tiêu và chiến lượcdài hạn mà doanh nghiệp đề ra, sẽ tạo ra niềm tự hào cho nhân viên về doanhnghiệp, từ đó mọi người luôn sống, phấn đấu và làm việc hết mình vì mục tiêuchung của doanh nghiệp một cách tự nguyện Họ cảm thấy có nghĩa vụ và tráchnhiệm phục vụ mục tiêu chung của doanh nghiệp Khi có được một nền văn hoá tốttrong doanh nghiệp, sẽ giúp cho lanh đạo dễ dàng hơn trong quản lý, nhân viênthoải mái hơn chủ động hơn trong việc định hướng cách nghĩ, cách làm của mình

Văn hóa doanh nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng, tạo sức mạnh cạntranh cho doanh nghiệp Đó chính là nguồn lực, là lợi thế so sánh khi khách hàngphải quyết định lựa chọn các đối tác khác nhau.Văn hóa doanh nghiệp là cơ sở duytrì và phát triển mối quan hệ khách hàng, tạo ra tâm lý tin tưởng cùng hợp tác liênkết lâu dài và bền vững.Văn hóa doanh nghiệp tạo ra sự chuyên nghiệp trong mọisuy nghĩ và hành động của doanh nghiệp

Trang 24

Văn hoá doanh nghiệp tạo động lực làm việc

VHDN giúp nhân viên thấy rõ mục tiêu, định hướng và bản chất công việcmình làm VHDN còn tạo ra các mối quan hệ tốt đẹp giữa các nhân viên và một môitrường làm việc thoải mái, lành mạnh VHDN phù hợp giúp nhân viên có cảm giácmình làm công việc có ý nghĩa hanh diện vì là một thành viên của doanh nghiệp.Điều này càng có ý nghĩa khi tình trạng “chảy máu chất xám” đang phổ biến.Lương và thu nhập chỉ là một phần của động lực làm việc Khi thu nhập đạt đếnmột mức nào đó, người ta sẵn sàng đánh đổi chọn mức thu nhập thấp hơn để đượclàm việc ở một môi trường hoà đồng, thoải mái, được đồng nghiệp tôn trọng

VHDN giúp điều phối và kiểm soát doanh nghiệp

VHDN điều phối và kiểm soát hành vi các nhân bằng các câu chuyện, truyềnthuyết; các chuẩn mực, thủ tục, quy trình, quy tắc Khi phải ra một quyết địnhphức tạp, văn hoá doanh nghiệp giúp ta thu hẹp phạm vi các lựa chọn phải xem xét

VHDN làm giảm xung đột trong doanh nghiệp

VHDN là keo gắn kết các thành viên của doanh nghiệp Nó giúp các thànhviên thống nhất về cách hiểu vấn đề, đánh giá, lựa chọn và định hướng hành động.Khi ta phải đối mặt với xu hướng xung đột lẫn nhau thì văn hoá chính là yếu tố giúpmọi người hoà nhập và thống nhất

Tổng hợp các yếu tố gắn kết, điều phối, kiểm soát, tạo động lực làm tănghiệu quả hoạt động và tạo sự khác biệt trên thị trường Hiệu quả và sự khác biệt sẽgiúp doanh nghiệp cạnh tranh tốt trên thị trường

2.1.3 Các yếu tối cấu thành VHDN

Theo Edgar H.Shein, văn hoá doanh nghiệp có thể chia thành ba cấp độ(level) khác nhau Thuật ngữ cấp độ ở đây chỉ mức độ cảm nhận được của các giátrị văn hoá trong doanh nghiệp Đánh giá Văn hoá doanh nghiệp cũng như văn hoáquốc gia, hay về con người nào đó thường dựa trên 3 yếu tố: hữu hình, những giátrị, khẩu hiệu được tuyên bố và những quan niệm chung Tiếp cận VHDN cũng đi

Trang 25

từ các yếu tố hữu hình, rồi đến bản chất của nền văn hoá đó, giúp chúng ta hiểu mộtcách sâu sắc và đầy đủ những bộ phận, yếu tố cấu thành nên VHDN

Hình 2.2 Mô hình hình tảng băng văn hoá doanh nghiệp

Các cấp độ văn hoá được mô phỏng qua mô hình tảng băng, với phần nổi bêntrên là những quá trình và cấu trúc hữu hình của văn hoá doanh nghiệp, cấp độ tiếptheo là phần chìm của tảng băng, đó là phần vô hình của doanh nghiệp, phần sâunhất là yếu tố tạo nên bản sắc văn hoá doanh nghiệp Các giá trị văn hoá hữu hìnhphản ánh các giá trị văn hoá vô hình, các giá trị văn hoá vô hình chi phối giá trị vănhoá hữu hình

Trang 26

sộ hay đơn giản, gọn nhẹ, tuy nhiên nó thể hiện sự chuyên nghiệp và cá tính củadoanh nghiệp thông qua kiến trúc ngoại thất Thể hiện diện mạo của doanh nghiệp

ra bên ngoài, gây ấn tượng cho khách hàng cũng như tạo cảm giác thân thiện, bắtmắt Kiến trúc nội thất, cụ thể là cách bài trí nộ thất, thiết kế phòng làm việc, cũngnhư màu sắc của phòng làm việc, góp phần tạo sự thoải mái, gần gũi cho cán bộcông nhân viên trong doanh nghiệp Tạo sự thân thiện và dễ chịu khi đối tác đếnlàm việc Tất cả các yếu tố kiến trúc đặc trưng của doanh nghiệp góp phần tạo nênnét đặc trưng của doanh nghiệp đó

Cơ cấu tổ chức các phòng ban trong doanh nghiệp

Cơ cấu tổ chức các phòng ban trong doanh nghiệp là phân công lao độngtrong quản trị Cơ cấu tổ chức không phải bất biến mà luôn thay đổi, quan hệ vừađộc lập vừa phụ thuộc lẫn nhau giữa các phòng ban Tạo ra sự chuyên môn hoátrong công việc, phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của từng bộ phận rõ ràng Sựphân công rõ ràng trong tổ chức tạo sự thoải mái trong làm việc, người lao độngbiết được trách nhiệm và nghĩa vụ của mình, bên cạnh đó có sự phối hợp với các bộphận khác vì mục tiêu chung của doanh nghiệp

Các văn bản quy định nguyên tắc hoạt động của doanh nghiệp

Bất kỳ doanh nghiệp, cơ quan hay tổ chức nào cũng có những nội quy, quyđịnh, quy trình riêng mà tất cả các thành viên phải tuân thủ Các nội quy, quy địnhnày được lập thành văn bản, ban hanh rộng rai toàn doanh nghiệp, và áp dụng chotoàn thể cán bộ công nhân viên Các nội quy doanh nghiệp đặt ra tạo cho toàn doanhnghiệp hoạt động với sự tôn trọng, nề nếp, tác phong làm việc chuyên nghiệp, giúpdoanh nghiệp đạt được mục tiêu đề ra

Lễ nghi và lễ hội và các sinh hoạt văn hoá hàng năm

Lễ nghi theo từ điển tiếng Việt là toàn thể những cách làm thông thường theophong tục được áp dụng khi tiến hành một buổi lễ Đây là những hoạt động được dựkiến từ trước và được chuẩn bị chu đáo Lễ nghi là những nghi thức đa trở thànhthói quen, nó thể hiện trong đời sống hàng ngày Lễ nghi tạo nên nét đặc trưng vềvăn hoá, với mỗi nền văn hoá khác nhau thì có lễ nghi khác nhau

Trang 27

Lễ kỷ niệm là hoạt động được tổ chức nhằm nhắc nhở mọi người ghi nhớnhững giá trị truyền thống của doanh nghiệp, là dịp tôn vinh doanh nghiệp, thúc đẩyniềm tự hào về doanh nghiệp Cụ thể như kỷ niệm ngày thành lập doanh nghiệp,ngày truyền thống của ngành…đây là hoạt động quan trọng được tổ chức quy mônhất, sống động nhất.

Các sinh hoạt văn hoá hàng năm như các chương trình ca nhạc, thể thao, cáccuộc thi thường được tổ chức vào các dịp đặc biệt như ngày quốc khánh, ngày lễ laođộng…các hoạt động này làm phong phú thêm đời sống tinh thần của người laođộng, tăng cường giao lưu chia sẻ, hiểu biết về nhau và học hỏi lẫn nhau

Các biểu tượng, logo, slogan, khẩu hiệu, ấn phẩm điển hình của doanh nghiệp

Doanh nghiệp muốn khách hàng, người tiêu dùng dễ nhớ đễn mình, phải cóđược biểu tượng đặc trưng riêng có của mình Các công ty nổi tiếng thế giới đều cónhững logo rất ấn tượng, nó ăn sâu vào người tiêu dùng, chỉ cần thoáng qua logomọi người đều biết đó là hang nào, sản phẩm là gì Trên thế giới khi nhìn thấy logoquả táo bị cắn góc ai cũng biết đó là hàng Apple, hay logo của hàng Nike một hangnổi tiếng về trang phục thể thao dành cho các vận động viên…Rõ ràng logo có tầmquan trọng rất lớn đối với doanh nghiệp Logo ấn tượng, đơn giản, dễ nhớ sẽ làmcho khách hàng nhớ lâu và ăn sâu vào tiềm thức của khách hàng, tạo cảm giác gầngủi quen thuộc của khách hàng đối với doanh nghiệp

Slogan là những câu nói có ý nghĩa thể hiện ý tưởng, mục tiêu của một tổchức, doanh nghiệp, hay một cá nhân Ngày nay Slogan còn được hiểu như khẩuhiệu thương mại của một công ty Nó thường được coi là tài sản vô hình của Công

ty dù rằng chỉ là một câu nói Một slogan hay thể hiện được mục tiêu mà doanhnghiệp hướng tới, nó phải ngắn gọn, không phản cảm và nhấn mạnh vào lợi ích củasản phẩm của mình Tuy nhiên những điều kiện trên chỉ là những điều kiện cơ bản.Một slogan thành công phải mang trong mình thông điệp ấn tượng và khơi gợi đượctrí tưởng tượng của khách hàng về sản phẩm của mình Có rất nhiều Slogan nổi

Trang 28

tiếng của Việt Nam cũng như: Hang Bitis với “nâng niu bàn chân Việt”, củaViettel : “hay nói theo cách của bạn”, của Ngân hàng HSBC “ngân hàng toàn cầu

am hiểu địa phương”…Trên thế giới có nhiều slogan rất nổi tiếng như: Just do it (cứlàm đi) của hàng Nike hay Always Coca Cola (luôn luôn là Coca Cola) Xây dựngmột slogan hay là một việc làm cần thiết của mỗi công ty trong quá trình thu hútkhách hàng và hội nhập quốc tế hiện nay của tất cả các doanh nghiệp, nó là tài sản

vô hình của Công ty

Ấn phẩm điển hình là một số tư liệu chính thức có thể giúp những ngườiquan tâm có thể nhận thấy được rõ hơn về doanh nghiệp Chúng là bản tuyên bố sứmệnh, báo cáo thường niên, tài liệu giới thiệu về tổ chức, doanh nghiệp, ấn phẩmđịnh kỳ, tài liệu quảng cáo giới thiệu sản phẩm và doanh nghiệp, các hồ sơ hướngdẫn sử dụng, catalog…

Những tài liệu này có thể giúp làm rõ mục tiêu của doanh nghiệp, phươngchâm hành động, niềm tin và giá trị chủ đạo, triết lý quản lý, thái độ của doanhnghiệp đối với người lao động, người tiêu dùng và xa hội Đồng thời cũng giúpnhững người nghiên cứu so sánh, đối chiếu sự đồng nhất giữa những biện pháp ápdụng với những triết lý được tổ chức tôn trọng Đối với nội bộ doanh nghiệp, nhữngtài liệu này là căn cứ để nhận biết và thực thi văn hóa doanh nghiệp, còn đối với đốitượng bên ngoài doanh nghiệp, những ấn phẩm này là căn cứ để xác định tính khảthi và hiệu lực của VHDN

Ngôn ngữ, cách ăn mặt, cách biểu hiện cảm xúc, thái độ ứng xử của các thành viên

Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp trong đời sống hàng ngày, do cách ứngxử, giao tiếp giữa các thành viên trong doanh nghiệp quyết định Các thành viêntrong doanh nghiệp để làm việc được với nhau cần có sự hiểu biết lẫn nhau thôngqua việc sử dụng chung một ngôn ngữ, tiếng “lóng” đặc trưng của doanh nghiệp.Những từ như “dịch vụ hoàn hảo”, “khách hàng là thượng đế” … được hiểu rấtkhác nhau tùy theo văn hóa của từng doanh nghiệp

Trang 29

Cách ăn mặc của doanh nghiệp, cụ thể là đồng phục của Công ty tạo sự nềnếp, nhất quán trong công việc Đồng phục thường được in logo, biểu tượng củaCông ty, tạo nên niềm tự hoà của các cán bộ công nhân viên với Công ty

Về thái độ ứng xử: thông thường nội quy công ty nào cũng có quy định vềthái độ ứng xử trong nội bộ DN và với tất cả các bên liên quan Thái độ ứng xử củaDNVN đa số là phù hợp với các chuẩn mực đạo đức của VN như việc: Luôn vui vẻkhi tới công sở, nghiêm túc trong công việc, thân thiện trong cuộc sống, lanh đạodân chủ, nhân viên tích cực, không có thù hằn, nói xấu lẫn nhau … Tất cả các yếutố này tạo nên không khí làm việc và hợp tác trong DN

Về hành vi giao tiếp: lời chào hỏi chân thành, cái bắt tay lịch sự, ánh mắt tôntrọng… là các hành vi giao tiếp quan trọng thể hiện văn hóa của các cá nhân trong

DN DN thường có một số quy định thành văn và không thành văn về các hành vigiao tiếp Các hành vi giao tiếp này có ý nghĩa quan trọng vì nó luôn để lại ấn tượngquan trọng về lần gặp đầu tiên và nó thể hiện các hành động mang tính văn hóa của

DN Vì vậy DN cần có quy định thống nhất về các hành vi giao tiếp trong nội bộ,với khách hàng, bạn hàng và với các cơ quan quản lý nhà nước Trong quy chế vănhóa công sở của chính phủ có các hành vi bị cấm như: Cấm hút thuốc lá trongphòng làm việc, cấm sử dụng đồ uống có cồn tại công sở trừ các trường hợp ngoạigiao, cấm quảng cáo thương mại… DN cũng là một tổ chức, vì vậy cũng cần có nộiquy nêu rõ các hành vi bị cấm

Trên đây là các giá trị hữu hình của một tổ chức, doanh nghiệp, đây là cấp độvăn hoá dễ nhận biết nhất, có thể nhận thấy ngay trong lần tiếp xúc đầu tiên thôngqua các yếu tố vật chất như kiến trúc, cách bài trí, đồng phục…Cấp độ văn hoá này

dễ thay đổi và thể hiện không đầy đủ, sâu sắc về văn hoá doanh nghiệp

2.1.3.2 Cấp độ 2: Những giá trị được tuyên bố

Mọi doanh nghiệp, tổ chức đều có những quy định, những nguyên tắc riêng,những mục tiêu cần hướng tới Những quy định nguyên tắc, mục tiêu đó được banhành cho toàn bộ doanh nghiệp, tổ chức Mọi thành viên trong doanh nghiệp, tổ

Trang 30

chức hoạt động, làm việc phải tuân theo các nguyên tắc, mục tiêu mà doanh nghiệp

đa đề ra Đó chính là những giá trị được công bố, và là một bộ phận của VHDN

Các DN có vị thế trên thị trường thường có những tuyên bố rất rõ ràng về sứmệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi và triết lý KD như một thông điệp gửi tới xa hội,công chúng và đối thủ cạnh tranh Thông điệp có tính chất tuyên ngôn này có ýnghĩa rất quan trọng trong việc định hướng niềm tin của công chúng cũng như củachính các thành viên của tổ chức đó, đồng thời cũng là định hướng phát triển dàihạn của DN Vì vậy, đây phải là những tuyên bố có tính chất khẳng định được xâydựng dựa trên thực lực và các giá trị sẵn có hoặc các chuẩn mực đang được theođuổi Nó là bộ phận “văn hoá tinh thần”, “văn hoá tư tưởng”, là kim chỉ nam chomọi hoạt động của cán bộ và nhân viên của DN Do đó, việc xác định đúng sứmệnh, tầm nhìn; nhận diện đúng giá trị cốt lõi và triết lý KD có ý nghĩa cực kỳ quantrọng trong việc xây dựng bản sắc văn hoá riêng của DN

Những giá trị được tuyên bố nói trên cũng có thể được hữu hình hoá vì người

ta có thể nhận diện và diễn đạt chúng một cách rõ ràng, chính xác trên các tài liệuchính thức Chúng thực hiện chức năng định hướng hành vi cho các thành viêntrong DN theo một mục tiêu chung

Để làm rõ hơn những giá trị được tuyên bố tại một doanh nghiệp cụ thể tạiViệt Nam, điển hình là những giá trị được tuyên bố của công ty Cổ phần Sữa ViệtNam (Vinamilk) như sau:

Triết lí kinh doanh: Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thíchnhất ở mọi khu vực, lanh thổ Vì thế chúng tôi tâm niệm rằng chất lượng và sángtạo là người bạn đồng hành của Vinamilk Vinamilk xem khách hàng là trung tâmvà cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng

Mục tiêu: Tái khẳng định vị trí số 1 của thương hiệu, định vị thương hiệunhư một niềm tự hào của người Việt Nam Xây dựng giá trị tình cảm mới củathương hiệu Vinamilk- hiện thân của “ cuộc sống tươi đẹp hơn”

Trang 31

Tầm nhìn: Sản phẩm Vinamilk với chất lượng quốc tế luôn hướng tới sự đápứng hoàn hảo nhất cho người tiêu dùng.

Cam kết cho tương lai: Trang thiết bị hàng đầu, phòng thí nghiệm hiện đạibậc nhất, Vinamilk tự hào cùng các chuyên gia danh tiếng trong và ngoài nước đồngtâm hợp lực làm hết sức mình để mang lại những sản phẩm dinh dưỡng tốt nhất,hoàn hảo nhất Biết bao con người làm việc ngày đêm Biết bao tâm huyết và tráchnhiệm chắt chiu, gửi gắm trong từng sản phẩm Tất cả vì ước nguyện chăm sóc sứckhỏe cộng đồng, cho tương lai thế hệ mai sau, bằng tất cả tấm lòng

Chính sách chất lượng: Luôn thỏa man và có trách nhiệm với khách hangbằng cách đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, đảm bảo chất lượng,an toàn vệ sinhthực phẩm, với giá cả cạnh tranh và tuân theo luật định

2.1.3.3 Cấp độ 3 - Những quan niệm chung

Trong bất cứ phạm vi văn hóa nào (văn hóa dân tộc, văn hóa KD, VHDN…)cũng đều có các quan niệm chung, được hình thành và tồn tại trong một thời giandài, chúng ăn sâu vào tâm lý của hầu hết các thành viên trong nền văn hóa đó và trởthành điều mặc nhiên được công nhận

Để hình thành được các quan niệm chung, phải trải qua quá trình hoạt độnglâu dài, va chạm và xử lý nhiều tình huống thực tiễn Chính vì vậy, một khi đahình thành, các quan niệm chung sẽ rất khó bị thay đổi Khi đa hình thành đượcquan niệm chung, tức là các thành viên cùng nhau chia sẻ và hoạt động theođúng quan niệm chung đó, họ sẽ rất khó chấp nhận những hành vi đi ngược lại

Ví dụ, cùng một vấn đề trả lương cho người lao động, các công ty Mỹ và nhiềunước Châu Âu thường có chung quan niệm trả theo năng lực Một người laođộng trẻ mới vào nghề có thể nhận được mức lương rất cao, nếu họ thực sự cótài Trong khi đó, nhiều DN Châu Á lại chia sẻ quan niệm trả lương tăng dần theothâm niên cống hiến cho DN

Trang 32

VHDN ở cấp độ này thường là những giá trị bất thành văn và đương nhiênđược công nhận Có những giá trị mà người ngoài tổ chức rất khó thấy, khó cảmnhận Người trong tổ chức biết rất rõ nhưng khó lý giải và khó diễn đạt thành lời.Mọi suy nghĩ, hành động của người trong tổ chức đều hướng theo những giá trịchung được công nhận đó đôi khi là vô thức, mặc nhiên và không cần lý giải Đâychính là giá trị đỉnh cao của VHDN khi mọi chuẩn mực, quy tắc của tổ chức đa đivào tiềm thức và trở thành ý thức tự giác của mọi thành viên trong tổ chức đó.

Như vậy, có thể nói VHDN là những giá trị được chiết xuất từ mọi hành vicủa con người trên tất cả các mặt hoạt động diễn ra trong quá trình hoạt động KD,được kế thừa, phát triển, quảng bá trong và ngoài tổ chức VHDN không chỉ dừnglại ở những biểu hiện bên ngoài có thể cảm nhận bằng trực giác Giá trị VHDN thựcsự nằm ở những giá trị, quan niệm chung được tuyên bố hoặc không tuyên bố kếttinh trong triết lý, tư tưởng, tầm nhìn mới thực sự hình thành bản sắc văn hoá đặctrưng của DN và chính là cái tạo nên sức mạnh tiềm ẩn đối với tương lai phát triểncủa bản thân doanh nghiệp đó

Để minh hoạ cho cấp độ 3 – Những quan niệm chung, điển hình nhất lànhững giá trị cốt lõi của Tổng Công ty Viễn thông quân đội Viettel thể hiện ở 8 giátrị cốt lõi cụ thể là:

1 Thực tiễn là tiêu chuẩn ĐỂ KIỂM NGHIỆM CHÂN LÝ

2 Trưởng thành qua những THÁCH THỨC VÀ THẤT BẠI

3 Thích ứng nhanh là SỨC MẠNH CẠNH TRANH

4 Sáng tạo là SỨC SỐNG

5 Tư duy HỆ THỐNG

6 Kết hợp ĐÔNG TÂY

7 Truyền thống và CÁCH LÀM NGƯỜI LÍNH

8 Viettel là NGÔI NHÀ CHUNG

Trang 33

Bên cạnh đó Công ty FPT cũng thể hiện giá trị cốt lõi rất ấn tượng như “tônđổi đồng” và “chí gương sáng” đa làm nên sự thành công khác biệt của FPT tronghơn 20 năm qua

2.2 Các nhân tố tác động tới VHDN

Có rất nhiều nhân tố tác động tới VHDN, tuỳ theo cách nhìn của nhà nghiêncứu, tuỳ theo góc độ nghiên cứu mà người ta chia ra các nhóm nhân tố tác độngkhác nhau Theo tác giả có thể nhóm thành hai nhóm nhân tố tác động là nhân tốbên trong và nhân tố bên ngoài

2.2.1 Nhân tố bên trong

Nhân tố bên trong doanh nghiệp là những nhân tố có thể kiểm soát được, donó tồn tại bên trong doanh nghiệp, cụ thể các nhân tố đó là:

Người đứng đầu/ Người chủ doanh nghiệp

Người đứng đầu doanh nghiệp không chỉ là người quyết định cơ cấu của tổchức và công nghệ được áp dụng trong doanh nghiệp, là người sáng tạo ra các biểutượng, logo, các hệ thống giá trị áp dụng trong doanh nghiệp, sáng tạo ra niềm tin,ban hanh các nguyên tắc mục tiêu của doanh nghiệp… vì vậy người chủ doanhnghiệp là hạt nhân, là bộ phận quan trọng nhất của văn hoá doanh nghiệp

Người chủ doanh nghiệp như một thuyền trưởng lái con tầu doanh nghiệp điđúng hướng, họ là linh hồn của doanh nghiệp, góp phần tạo nên VHDN VHDNphản ánh rõ văn hoá của người lanh đạo doanh nghiệp Trong quá trình hình thànhvà phát triển của DN, văn hoá của người lanh đạo sẽ phản chiếu lên VHDN Nhữnggì người lanh đạo quan tâm, khuyến khích thực hiện, cách thức đánh giá, khenthưởng, khiển trách nhân viên sẽ thể hiện cách suy nghĩ và hanh vi của họ, điều đóảnh hưởng trực tiếp tới hành vi của toàn cán bộ công nhân viên trong công ty.Người lanh đạo là người tạo ra môi trường cho các nhân viên phát huy tính sángtạo, là người góp phần mang đến không gian tự do, bầu không khí ấm cúng thânthiện Họ là những người có vai trò quyết định tới VHDN thông qua việc kết hợp

Trang 34

hài hoà các lợi ích để doanh nghiệp trở thành ngôi nhà chung của mọi người, tất cảđồng lòng vì mục tiêu chung của DN Doanh nghiệp nào có những con người cókhát vọng cháy bỏng, biến những khát vọng thành mục tiêu, động lực phấn đấu, thìdoanh nghiệp ấy sẽ chiến thắng trong thương trường đầy cạnh tranh hiện tại.

Lịch sử, truyền thống của doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp đều có lịch sử tồn tại và phát triển của riêng mình Từngthời ký tồn tại, mỗi doanh nghiệp đều có những đặc điểm mang tính đặc thù về cơcấu tổ chức, cơ chế hoạt động và đặc trưng văn hoá Các yếu tố đó ảnh hưởngkhông nhỏ tới việc xây dựng, điều chỉnh và phát triển văn hoá của doanh nghiệptrong giai đoạn mới Các doanh nghiệp mới thành lập thường có phong cách kinhdoanh hiện đại, hướng tới thị trường, tối đa hoá lợi nhuận Đội ngũ lao động trongcác doanh nghiệp này thường trẻ hơn, và năng động hơn Bên cạnh đó những doanhnghiệp có truyền thống, có lịch sử phát triển lâu dài có các giá trị văn hoá truyềnthống, có kinh nghiệm chuyên môn hơn, nhưng cũng khó đổi mới hơn Một doanhnghiệp có truyền thống phát triển lâu dài với những bản sắc riêng đa hình thànhtrong tâm trí của mọi thành viên rtong doanh nghiệp, thì văn hoá doanh nghiệp càngcó cơ hội phát triển đến mức cao hơn và ngược lại

Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

Văn hoá ngành nghề cũng là yếu tố quan trọng tác động đến kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp chuyên làm thương mại khác rất nhiều sovới doanh nghiệp sản xuất Bên cạnh đó trogn từng doanh nghiệp cụ thể văn hoángành nghề cũng được thể hiện rõ trong việc xác định mối quan hệ giữa các phòngban, giữa kế toán với kinh doanh, người sản xuất trực tiếp với lao động gián tiếp ởmối bộ phận có phong cách ứng xử, giá trị văn hoá khác nhau Vì vậy việc phối hợpvới nhau vì mục tiêu chung của doanh nghiệp đôi khi không hề dễ dàng, làm giảmtính hiệu quả công việc của toàn doanh nghiệp

Hình thức sở hữu của doanh nghiệp.

Các loại hình doanh nghiệp khác nhau sẽ có nền văn hoá khác nhau Các

Trang 35

công ty nhà nước sẽ có giá trị văn hoá khác với các Công ty cổ phần, Công tyTNHH khác với các Công ty nhà nước…sự khác nhau đó là do bản chất hoạt độngvà điều hành, cũng như ra quyết định là hoàn toàn khác nhau Các công ty nhà nướcthường hoạt động theo chỉ tiêu, kế hoạch của nhà nước, vì vậy tính chủ động thấp,và thường mang tính tuân thủ, ít chú ý tới khách hàng, thị trường Các doanh nghiệp

tư nhân thường linh hoạt hơn, hoạt động hướng tới khách hàng, thì trường và năngđộng hơn

Mối quan hệ giữa các thành viên của doanh nghiệp

Mối quan hệ giữa các thành viên trong doanh nghiệp là yếu tố ảnh hưởngmạnh mẽ tới văn hoá doanh nghiệp Một doanh nghiệp có những giá trị văn hoá phùhợp để mọi thành viên cùng chia sẻ quan tâm, có một hệ thống quy định hoàn chỉnhchuyên nghiệp như sự hài hoà trong công việc, hài hoà giữa quyền lợi và nghĩa vụcủa người lao động… thì sẽ tạo được một môi trường đoàn kết, thống nhất và gắnbó vì mục tiêu chung của doanh nghiệp

Những giá trị văn hoá học hỏi được

Trong nền kinh tế toàn cầu ngày nay việc học hỏi các giá trị tiến bộ là điềuhết sức cần thiết và là xu hướng thức thời Những giá trị văn hoá học hỏi đượcthường rất phong phú và đa dạng, nhưng chủ yếu qua các hình thức sau:

-Những kinh nghiệm của tập thể của doanh nghiệp: đây là những kinhnghiệm có được do làm việc chung, từ đó rút ra được những kinh nghiệm quý báu,có lợi cho doanh nghiệp Từ đó chúng được phổ biến rộng rai cho toàn doanhnghiệp và tiếp tục truyền lại cho các thế hệ nhân viên mới tiếp tuc phát huy, cải tiến

-Những giá trị được học hỏi từ doanh nghiệp khác: Đây là kết quả của quátrình nghiên cứu thị trường, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, qua các chương trìnhgiao lưu học hỏi, hội thảo ngành, các khoá đào tạo ngành…từ đó rút ra bài học choriêng mình và áp dụng có chọn lọc vào doanh nghiệp, sau này các giá trị tiếp thuđược trở thành mô hình , tập quán chung cho toàn doanh nghiệp

Trang 36

-Những giá trị văn hoá được tiếp nhận trong quá trình giao lưu với nền vănhoá khác: đây là trường hợp phổ biến của các Công ty đa quốc gia và xuyên quốcgia, các công ty gửi nhân viên đi đào tạo ở nước ngoài, các doanh nghiệp đầu tư ởnước ngoài, và có đối tác nước ngoài Điển hình khi đối tác là người Nhật Bản, họrất tôn trọng danh thiếp Trao đổi danh thiếp là sự tôn trọng nhau, khi nhận danhthiếp người nhận sẽ trân trọng bằng cách nhận hai tay, cúi người xuống thấp để bày

tỏ sự tôn trọng và đọc nội dung danh thiếp một cách cẩn thận Tiếp đến họ đặt danhthiếp vào chiếc hộp đựng danh thiếp hoặc đặt lên bàn trước mặt họ và luôn giữ danhthiếp một cách sạch sẽ Họ không bao giờ làm nhăn rách danh thiếp, hay đút ngayvào túi quần, hoặc túi áo

-Những giá trị do một thành viên hay nhiều thành viên mới đến mang lại.Một hay nhiều thành viên mới, khi đến với doanh nghiệp đôi khi trong mình họ đacó sẵn tác phong chuyên nghiệp và họ khéo léo áp dụng vào nơi làm việc mới, tạohiệu quả bất ngờ, được khách hàng cũng như đồng nghiệp khen ngợi và thán phục,được lanh đạo khen thưởng khuyến khích Các thành viên khác vì thế học theo dẫnđến hình thành văn hoá doanh nghiệp

-Những xu hướng và trào lưu xa hội: Những xu hướng và trào lưu xa hội ảnhhưởng đến văn hoá doanh nghiệpví dụ như ngày càng nhiều các doanh nghiệp ViệtNam thực hiện công việc trên cơ sở máy tính hoá và sử dụng thư điện tử trong côngviệc như thông báo cho khác hàng, phân công công việc, gửi các tài liệu,…đều cóthể trao đổi qua thư điện tử Bên cạnh đó mạng xa hội đang phát triển thần tốc, tạocho mọi người sự liên kết vô hình không biên giới, có thể tiếp xúc với đồng nghiệp,quan tâm đồng nghiệp, giao lưu khách hàng thông qua mạng xa hội và như vậy hìnhthành nền văn hoá điện tử (E – Culture) đang dần được hình thành

2.2.2 Các nhân tố bên ngoài

Doanh nghiệp, tổ chức là một tế bào của xa hội, vì vậy không những nó bịảnh hưởng bởi các nhân tố bên trong tác động tới VHDN, mà VHDN còn chịu sựtác động của các nhân tố bên ngoài, điển hình một số nhân tố đó là:

Trang 37

Nền văn hoá dân tộc, văn hoá xã hội, văn hoá vùng miền

Trong doanh nghiệp, các thành viên trong doanh nghiệp thường đến từ nhiềuđịa phương khác nhau, các vùng khác nhau có những nền văn hoá đặc trưng vùngmiền khác nhau Mỗi thành viên mang đến nơi làm việc các hành vi vùng miềnkhông dễ thay đổi Văn hoá doanh nghiệp không dễ dàng thay đổi, hay loại trừ vănhoá vùng miền trong mỗi thành viên Do vậy đây cũng là yếu tố ảnh hưởng đếnVHDN

Văn hoá kinh doanh là một bộ phận của văn hoá dân tộc, văn hoá xa hội Vìvậy sự phản chiếu của văn hoá dân tộc, văn hoá xa hội lên nền văn hoá kinh doanhlà một điều tất yếu Mỗi thành viên trong một nền văn hoá kinh doanh đều phụthuộc vào một nền văn hoá dân tộc cụ thể, với một phần nhân cách tuân theo các giátrị văn hoá dân tộc Mức độ coi trọng tính cá nhân hay tính tập thể, khoảng cáchphân cấp của xa hội, tính linh hoạt chuyển đổi giữa các tầng lớp xa hội, tính đối lậpgiữa nam quyền và nữ quyền, tính thận trọng… là những thành tố của văn hoá xahội tác động rất mạnh mẽ đến văn hoá kinh doanh

Thể chế xã hội

Thể chế là “những quy tắc của cuộc chơi trong xa hội” hoặc “những luật lệ

do con người đặt ra để điều tiết và định hình những quan hệ tương hỗ giữa conngười” Vì đối tượng điều chỉnh của thể chế là các quan hệ xa hội, cho nên để tươngứng với các quan hệ xa hội, người ta chia ra: thể chế chính trị, thể chế kinh tế, thểchế văn hóa xa hội, thể chế hành chính…

Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân, hay tổ chức trong xahội đều phải chịu sự quy định, sự tác động của thể chế, phải tuân thủ các nguyêntắc, thủ tục hành chính, sự quản lý của nhà nước về kinh tế, môi trường Các thể chếkinh tế, chính trị, hệ thống pháp luật, là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh, qua đó ảnh hưởng sâu sắc tới việc hình thành và pháttriển văn hoá kinh doanh

Trang 38

Các chính sách của nhà nước có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, nó có thể tạo ra đòn bẩy trong kinh doanh đối vớidoanh nghiệp hay nó cũng tạo ra những thách thức không nhỏ đối với doanh nghiệpnhư chính sách thương mại, chính sách giá cả, chính sách bảo hộ nhà sản xuất trongnước, chính sách bảo vệ người tiêu dùng Hệ thống chính sách hợp lý, đồng bộ,cùng với sự ổn định chính trị sẽ tạo cho doanh nghiệp phát triển ổn định.

Chính sách của nhà nước đạt được sự minh bạch, công khai, hiệu quả tácđộng trực tiếp đến hành vi, hoạt động của doanh nghiệp Sự ổn định về chính trị, sựquan tâm của các lanh đạo Chính phủ đối với doanh nghiệp, hệ thống pháp luật,chính sách thương mại…là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường kinhdoanh, chiến lược kinh doanh, và các mối quan hệ bên trong doanh nghiệp, qua đóảnh hưởng rất lớn đối với việc hình thành và phát triển văn hoá doanh nghiệp

Bên cạnh đó thể chế kinh tế cũng tác động đến văn hoá doanh nghiệp Thôngqua các quan hệ kinh tế các daonh nghiệp hình thành được các bản sắc văn hoáriêng từ việc tiếp thu, kế thừa những giá trị văn hoá tốt đẹp của nhân loại, những giátrị truyền thống của dân tộc, và đưa những giá trị đó vào trong sản phẩm của mình.Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh đang trở nên ngày càng gaygắt, doanh nghiệp muốn phát triển bền vững phải quan tâm nhiều hơn đến văn hoákinh doanh, chủ doanh nghiệp phải là người có đạo đức, tôn trọng con người, coatác phong tự chủ, sáng tạo, dám nghĩ dám làm, chấp nhận mạo hiểm, và chịu tráchnhiệm trước quyết định của mình

Quá trình toàn cầu hoá

Toàn cầu hoá tạo ra mối liên kết trao đổi ngày càng tăng giữa các quốc gia,các nền kinh tế trở nên phụ thuộc lẫn nhau, tiến dần đến một nền kinh tế toàn cầu.Tiến trình toàn cầu hoá dẫn đến sự luân chuyển vốn, công nghệ, từ các nước khácnhau Thị trường được mở rộng, các hoạt động kinh doanh phát triển mạnh mẽ hơn,tình chuyên môn hoá giữa các quốc gia cao hơn, dần dần thế giới trở thành phânxưởng toàn cầu Các nền kinh tế hoà nhập cùng nhau, các doanh nghiệp trong và

Trang 39

ngoài nước liên doanh liên kết với nhau, học hỏi lẫn nhau cùng phát triển Cácdoanh nghiệp trong nước phải tự nâng cao trình độ, thay đổi tư duy để có thể duy trìvà phát triển doanh nghiệp của mình, đáp ứng được như cầu thị trường cạnh tranhtoàn cầu Quá trình toàn cầu hoá diễn gia sự giao lưu về văn hoá, bổ xung thêm vàogiá trị văn hoá của mỗi nước, biết chấp nhận những nền văn hoá giao thoa để cùngphát triển Các doanh nghiệp ở các quốc gia khác nhau có những nền văn hoá khônggiống nhau Người Mỹ đề cao văn hoá cá nhân, người Nhật đề cao tính kỷ luật, chấtlượng, tuân thủ luật lệ xa hội Người Việt việc hối lộ để đạt được một quyết định cólợi là một thông lệ phổ biến Với những nền văn hoá khác nhau như vậy khi kết hợpvới nhau sẽ có thể gây xung đột Sự xung đột này tác động khá mạnh đến việc hìnhthành một bản sắc kinh doanh phù hợp Trong môi trường kinh doanh như vậy,người lanh đạo cũng như doanh nghiệp không thể duy trì nền văn hoá của mình mộtcách cứng nhắc mà phải linh hoạt hơn, tiếp nhận giao thoa và duy trì sự hài hoàgiữa các nèn văn hoá khác nhau đó Bên cạnh đó doanh nghiệp có thể chọn lọcnhững sự tiến bộ về văn hoá của các doanh nghiệp khác nhằm phát triển nền vănhoá cho riêng mình.

Khách hàng

Mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp lợi nhuận, nhưng muốn có được lợinhuận phải có được khách hàng Khách hàng với vai trò là người tạo ra doanh thu,lợi nhuận ngắn hạn cũng như dài hạn cho doanh nghiệp Với mục đích như vậydoanh nghiệp phải tìm mọi cách đăp ứng một cách tốt nhất nhu cầu khách hàng.Ngày nay sự tiến bộ của xa hội, khoa học kỹ thuật, khách hàng cũng nhận thức tốthơn về sản phẩm Họ không chỉ đơn thuần tiêu dùng những sản phẩm thuần tuý màhọ mua giá trị mà sản phẩm mang lại Quyết đinh mua hàng giờ đây không chỉ giớihạn giữa những quyết định thiệt hơn mà còn dựa trên bối cảnh văn hoá Khách hàngngày càng đòi hỏi nhiều hơn, sự lựu chọn giữa các sản phẩm cũng được thoải máihơn Do đó nhu cầu thẩm mỹ của khách hàng, trình độ của khách hàng…tác độngtrực tiếp tới văn hoá kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 40

2.3 Đánh giá văn hoá doanh nghiệp qua mô hình OCAI

Hồ sơ văn hoá tổ chức của mỗi đơn vị đều phản ánh những đặc điểm bêntrong như phong cách quản lý, kế hoạch chiến lược, bầu không khí của các mốiquan hệ, hệ thống khen thưởng, những phương tiện kết nối, sự lanh đạo và nhữnggiá trị cơ bản của đơn vị ấy Muốn thay đổi văn hoá ch phù hợp với xu thế cạnhtranh thì phải xác định rõ và làm biến đổi những thành tố khác nhau của văn hoá.Đây là thách thức chủ yếu khi muốn thay đổi trong văn hoá tổ chức

Để đánh giá, đo lường, nhận diện văn hoá là vấn đề hết sức khó khăn, phứctạp, để thay đổi nó cần một quá trình và thời gian Hiện nay có rất nhiều cách để đolường, nhận diện và đánh giá VHDN, tùy theo gốc độ tiếp cận cũng như tùy vàomục tiêu nghiên cứu Tuy nhiên cách phân loại và phổ biến hiện nay là mô hìnhOCAI (Organizational Culture Assessment Instrument) của giáo sư Kim Cameronvà Robert Quinn Mô hình OCAI ở đây tác giả nghiên cứu trong cuốn “Diagnosingand Changing Organizational Culture: Based on the Competing Values Framework”của nhà xuất bản Jossey-Bass tái bản lần thứ , năm 2011

Theo quan điểm của giáo sư Kim Cameron và Robert Quinn thì văn hóa tổchức được phân tích theo hai khía cạnh: tính linh hoạt và xu hướng của tổ chức Nótập trung vào sáu thành tố có thể phản ánh chúng ta là ai và bằng cách nào chúng tacó thể giải quyết những thách thức mà chúng ta phải đối mặt Công cụ này cho phépchúng ta đo lường xem chúng ta đang ở đâu và muốn đi đến đâu Cụ thể công cụnhận dạng loại hình VHDN (OCAI) nhằm mục đích nhận biết được loại hình vănhóa của DN ở hiện tại như thế nào, và mong muốn văn hóa trong tương lai sẽ nhưthế nào để từ đó đưa ra những giải pháp xây dựng văn hóa cho phù hợp và đúngmong đợi của lanh đạo DN

Phân biệt mô hình văn hóa tổ chức là tạo được công bằng – trật tự và hướngtới cá nhân, hướng tới từng nhiệm vụ Điều này giúp chúng ta xác định bốn mô hìnhvăn hóa tổ chức như sau:

- Loại phong cách A cho biết một nền VH gia đình (Clan)

Ngày đăng: 03/03/2015, 15:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Nguyễn Hoàng Ánh (2002), Giải pháp để xây dựng văn hoá DN tại Việt Nam trong điều kiện hội nhập khu vực và thế giới. Đề tài cấp Bộ, ma số2002-40-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp để xây dựng văn hoá DN tại ViệtNam trong điều kiện hội nhập khu vực và thế giới
Tác giả: Nguyễn Hoàng Ánh
Năm: 2002
2) TS. Đỗ Thị Phi Hoài (2009), Văn hóa doanh nghiệp, NXB Tài Chính 3) Thu Hương (2013), “Văn hoá doanh nghiệp là tính cách của doanhnghiệp”, tạp chí Tài Chính Doanh Nghiệp số 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa doanh nghiệp", NXB Tài Chính3) Thu Hương (2013), "“Văn hoá doanh nghiệp là tính cách của doanh"nghiệp”
Tác giả: TS. Đỗ Thị Phi Hoài (2009), Văn hóa doanh nghiệp, NXB Tài Chính 3) Thu Hương
Nhà XB: NXB Tài Chính3) Thu Hương (2013)
Năm: 2013
4) PGS.TS Dương Thị Liễu (2011), Giáo trình văn hóa kinh doanh, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình văn hóa kinh doanh
Tác giả: PGS.TS Dương Thị Liễu
Năm: 2011
5) Nguyễn Nam Phương, Nguyễn Thị Thanh Mai (2012), “Văn hoá doanh nghiệp ghóp phần hài hoà quan hệ lao động”, tạp chí Kinh Tế & Phát triển số 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Văn hoá doanhnghiệp ghóp phần hài hoà quan hệ lao động”
Tác giả: Nguyễn Nam Phương, Nguyễn Thị Thanh Mai
Năm: 2012
6) Nguyễn Hoài Nam (2012), “5 bước để xây dựng thành công văn hoá doanh nghiệp”, tạp chí Thương Mại số 29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 5 bước để xây dựng thành công văn hoá doanhnghiệp”
Tác giả: Nguyễn Hoài Nam
Năm: 2012
9) Mai Hải Oanh (2012), “Phát triển văn hoá doanh nghiệp ở Việt Nam”, tạp chí Cộng sản số 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển văn hoá doanh nghiệp ở Việt Nam”
Tác giả: Mai Hải Oanh
Năm: 2012
10) Trần Hữu Quang, Nguyễn Công Thắng (2007), Văn hoá kinh doanh những góc nhìn, Nhà xuất bản Trẻ, TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hoá kinh doanh nhữnggóc nhìn
Tác giả: Trần Hữu Quang, Nguyễn Công Thắng
Năm: 2007
11) PGS.TS Nguyễn Mạnh Quân (2011), Giáo trình Đạo đức kinh doanh và Văn hóa Công ty, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Đạo đức kinh doanh vàVăn hóa Công ty
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Mạnh Quân
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2011
13) Nguyễn Thị Kim Tiến (2011), “Xây dựng văn hoá doanh nghiệp ở Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Việt Hưng”, Luận văn thạc sĩ kinh tế , Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng văn hoá doanh nghiệp ở Côngty Cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Việt Hưng
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Tiến
Năm: 2011
14) Phạm Văn Tuấn (2010), Xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP xăng dầu Petrolimex, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tạiNgân hàng TMCP xăng dầu Petrolimex
Tác giả: Phạm Văn Tuấn
Năm: 2010
15) Hoàng Văn Tuấn (2010), “Xây dựng văn hóa doanh nghiệp cho Công ty Viễn thông Nghệ An”, Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng văn hóa doanh nghiệp cho Công tyViễn thông Nghệ An”
Tác giả: Hoàng Văn Tuấn
Năm: 2010
16) Kỷ yếu Hội thảo “Văn hóa doanh nghiệp nâng tầm cạnh tranh” do Báo điện tử Tổ quốc phối hợp với Tập đoàn Bắc Hà tổ chức chiều nay 13/6/2009, tại Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Văn hóa doanh nghiệp nâng tầm cạnh tranh”
17) Kỷ yếu Hội thảo “Phát triển văn hóa doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Việt Nam sau khi ra nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO (2008)18) Website Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Tháp nhu cầu A. Maslow - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện Văn hoá doanh nghiệp của Công ty Cổ phần Prime Phổ Yên
Hình 2.1 Tháp nhu cầu A. Maslow (Trang 21)
Hình 2.2  Mô hình hình tảng băng văn hoá doanh nghiệp - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện Văn hoá doanh nghiệp của Công ty Cổ phần Prime Phổ Yên
Hình 2.2 Mô hình hình tảng băng văn hoá doanh nghiệp (Trang 25)
Hình 2.3 Đặc tính các mô hình văn hóa - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện Văn hoá doanh nghiệp của Công ty Cổ phần Prime Phổ Yên
Hình 2.3 Đặc tính các mô hình văn hóa (Trang 41)
Hình 2.4: Mô hình VH được đo lường bằng công cụ OCAI - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện Văn hoá doanh nghiệp của Công ty Cổ phần Prime Phổ Yên
Hình 2.4 Mô hình VH được đo lường bằng công cụ OCAI (Trang 46)
Hình 2.5 Mô hình quản trị các mô hình văn hóa - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện Văn hoá doanh nghiệp của Công ty Cổ phần Prime Phổ Yên
Hình 2.5 Mô hình quản trị các mô hình văn hóa (Trang 48)
Bảng 3.1: Đánh giá của CBNV về các yếu tố văn hóa Công ty CP Prime Phổ Yên Nhận thức Các giá trị văn hóa Đánh giá - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện Văn hoá doanh nghiệp của Công ty Cổ phần Prime Phổ Yên
Bảng 3.1 Đánh giá của CBNV về các yếu tố văn hóa Công ty CP Prime Phổ Yên Nhận thức Các giá trị văn hóa Đánh giá (Trang 66)
Hình 3.1: Nhận thức các giá trị văn hóa hữu hình Công ty Cổ phần Prime Phổ Yên - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện Văn hoá doanh nghiệp của Công ty Cổ phần Prime Phổ Yên
Hình 3.1 Nhận thức các giá trị văn hóa hữu hình Công ty Cổ phần Prime Phổ Yên (Trang 67)
Hình 3.2: Nhận thức các giá trị văn hóa vô hình Công ty Cổ phần Prime Phổ Yên - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện Văn hoá doanh nghiệp của Công ty Cổ phần Prime Phổ Yên
Hình 3.2 Nhận thức các giá trị văn hóa vô hình Công ty Cổ phần Prime Phổ Yên (Trang 69)
Hình 3.3: Sự tương đồng về nhận thức các giá trị văn hóa hữu hình - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện Văn hoá doanh nghiệp của Công ty Cổ phần Prime Phổ Yên
Hình 3.3 Sự tương đồng về nhận thức các giá trị văn hóa hữu hình (Trang 71)
Hình 3.4: Sự tương đồng về nhận thức các giá trị văn hóa vô hình - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện Văn hoá doanh nghiệp của Công ty Cổ phần Prime Phổ Yên
Hình 3.4 Sự tương đồng về nhận thức các giá trị văn hóa vô hình (Trang 72)
Bảng 3.2 : Bảng điểm đánh giá mô hình VHDN của CBCNV trong công ty - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện Văn hoá doanh nghiệp của Công ty Cổ phần Prime Phổ Yên
Bảng 3.2 Bảng điểm đánh giá mô hình VHDN của CBCNV trong công ty (Trang 73)
Hình 3.5: Nhận dạng mô hình văn hóa Ngân hàng Hàng Hải - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện Văn hoá doanh nghiệp của Công ty Cổ phần Prime Phổ Yên
Hình 3.5 Nhận dạng mô hình văn hóa Ngân hàng Hàng Hải (Trang 74)
Bảng 3.3 : Mức chênh lệch văn hoá thị trường theo đánh giá của CBCNV - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện Văn hoá doanh nghiệp của Công ty Cổ phần Prime Phổ Yên
Bảng 3.3 Mức chênh lệch văn hoá thị trường theo đánh giá của CBCNV (Trang 75)
Bảng 3.5 : Mức chênh lệch văn hoá gia đình đánh giá của CBCNV công ty - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện Văn hoá doanh nghiệp của Công ty Cổ phần Prime Phổ Yên
Bảng 3.5 Mức chênh lệch văn hoá gia đình đánh giá của CBCNV công ty (Trang 76)
Bảng 3.4 : Mức chênh lệch văn hoá sáng tạo theo đánh giá của CBCNV công ty - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện Văn hoá doanh nghiệp của Công ty Cổ phần Prime Phổ Yên
Bảng 3.4 Mức chênh lệch văn hoá sáng tạo theo đánh giá của CBCNV công ty (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w