ĐẶT VẤN ĐỀ: Trong quá trình dạy và học mơn Hĩa học: Nhiều bài tập trắc nghiệm tính tốn cĩ những phương trình cùng loại cĩ chung tỷ lệ, tỷ lệ đĩ cĩ thể thể hiện qua các hệ số cân bằng của
Trang 1I ĐẶT VẤN ĐỀ:
Trong quá trình dạy và học mơn Hĩa học: Nhiều bài tập trắc nghiệm tính tốn cĩ những phương trình cùng loại cĩ chung tỷ lệ,
tỷ lệ đĩ cĩ thể thể hiện qua các hệ số cân bằng của các chất hay sản phẩm hoặc chỉ số với hệ số hoặc là tỷ lệ kết hợp Quá trình giải
các bài tập Hĩa học, việc sử dụng các phương pháp sử dụng tỷ lệ chung
cĩ thể gợi ý cho ta giải quyết nhanh các bài tốn trắc nghiệm vơ cơ, Trong quá trình giảng dạy tơi đã rút ra một số kinh nghiệm về
II QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN :
PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TỶ LỆ CHUNG GIẢI NHANH CÁC
lớp cả chương trình 10, 11, 12 cĩ mặt trong hầu hết các dạng bài tốn
vơ cơ nhất là các bài tốn về kim loại
Ưu điểm nổi bật của phương pháp này là hạn chế được số ẩn sốtrong bài tốn, nhanh gọn và trình bày trực quan
Dưới đây là một số thí dụ minh hoạ
Trang 2Cơ sở lý thuyết:
Các dạng bài tập :
1 PHẢN ỨNG KIM LOẠI + AXIT CLOHIDRIC:
Nhận xét: Số mol gốc clorua = 2 lần số mol H2 và số mol HCl = 2 lần
số mol H2
Bài tập 1: Hồ tan hết 9,9g hỗn hợp 3 kim loại trong dung dịch HCl
thu được dung dịch A và 8,96lít khí (đktc) Cơ cạn dung dịch A thuđược m gam muối khan M cĩ giá trị là:
Bài tập 2: Hồ tan hết 30,912 gam một kim loại M bằng dung dịch
HCl dư thu được dung dịch A và V lít khí (đktc) Cơ cạn dung dịch Athu được 70,104g muối khan M là:
Ca
Lời giải:
2 2
n n
Trang 32 Hoà tan hết 3,53g hỗn hợp A gồm 3 kim loại Mg, Al và Fe trongdung dịch HCl thu được dung dịch D và có 2,352 lít khí hidro thoát ra(đktc) Cô cạn dung dịch D thu được m gam hỗn hợp muối khan Trị
A 2,56g B 3,56g C 2,76g D 1,38 g
4 Cho 20g hỗn hợp gồm Ca và 1 kim loại M có tỉ lệ số mol nCa : nM =
3 : 5 tan hết trong dung dịch HCl dư thu được dung dịch A và V lít H2(đktc) Cô cạn dung dịch A thu được 48,4g chất rắn khan M là:
Trang 45 Hỗn hợp X gồm Fe và 2 kim loại A, B thuộc nhóm IIA với nFe : nA :
nB = 5 : 6 : 9 Cho mg hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thuđược dung dịch Y và 8,96 lit H2 (đktc) Cô cạn dung dịch Y thu được44,08g muối khan A và B lần lược là:
Sr và Ba
2 PHẢN ỨNG KIM LOẠI + AXIT SUNFURIC LOÃNG
Nhận xét: Số mol gốc sunfat = số mol H2 và số mol H2SO4 = số mol
H2
Bài tập 1: Hoà tan hết 11,1g hỗn hợp gồm 3 kim loại trong dung dịch
H2SO4 loãng dư thu được dung dịch A và 8,67 lit khí (đktc) Cô cạndung dịch A thu được m gam muối khan m có giá trị là:
Lời giải:
Trang 570,0672 20,608
0,5152 96
40( ) 0,5152
A 40,05g B 42,25g C 25,35g D 46,65g
2 Hoà tan hết hỗn hợp X gồm Fe và 0,24 mol kim loại M (có hoá trịkhông đổỉ ) trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch A và10,752 lit H2 (đktc) Cô cạn dung dịch A thu được 59,28g muối khan
A 7,32g B 5,016g C 4,98g D 8,46g
4 Cho mg hỗn hợp gồm 3 kim loại đứng trước H2 trong trong dãy hoạtđộng hoá học phản ứng hết với H2SO4 dư thu được 2,24 lít khí H2(đktc) Cô cạn dung dịch thu được 18,6g muối khan Vậy m có thểbằng:
Trang 65 Cho m gam hỗn hợp 3 kim loại tác dụng với 147g dung dịch H2SO420% thu được dung dịch X và V lit khí H2 (đktc) Để trung hoà lượngaxít dư trong X cần 32g dung dịch NaOH 15% thu được dung dịch Y.
Cô cạn dung dịch Y thu được 38,02g muối khan
Trang 7Số mol HNO3 đóng vai trò chất oxi hoá = số mol nguyên tử nitơ trongsản phẩm khử
Số mol HNO3 tác dụng = số mol HNO3 ( môi trường)
*Số mol HNO3 đóng vai trò chất oxi hoá:
Bài tập 1: Cho 1,35g hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết với dung
dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2
Khối lượng tạo ra trong dung dịch sau phản ứng là:
A 5,69g B 3,79g C 8,53g D 9,48g
Lời giải:
Khối lượng muối : mmuối = 1,35 +(0,01 3 + 0,04 1) 62 = 5,69g
Trang 8Bài tập 2: Hoà tan hết m gam hỗn hợp gồm 3 kim loại bằng dung dịch
HNO3 thu được dung dịch A và hỗn hợp khí gồm 0,12 mol NO, 0,08mol N2O, 0,06 mol N2 và dung dịch B Cho dung dịch B tác dụng vớidung dịch NaOH dư thấy thoát ra 3,36lít khí NH3 (đktc) Số mol HNO3
Trang 9Kim loại + H 2 SO 4 Muối SUNFAT + S + H 2 O
(Al, Fe không tác dụng với H 2 SO 4 đặc, nguội)
H 2 S
Trang 10Số mol H2SO4 (môi trường) = Số mol gốc SO42 – trong Mx(SO4)y =
Số mol H2SO4 tác dụng = Số mol H2SO4 (môi trường)
* Số mol H2SO4 đóng vai trò chất oxy hoá
Bài tập 1: Cho 15,82 gam hỗn hợp Al, Fe, Cu tác dụng hết với dung
dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch A và 9,632 lít SO2(đktc) Côcạn dung dịch A sẽ thu được số gam muối khan là:
Trang 11A 2,4640 lit B 4,2112 lit C 4,7488 lit
1 Hoà tan hết m gam hỗn hợp gồm 3 kim loại bằng dung dịch H2SO4
đặc, nóng dư thu được 11,782 lít SO2 (đktc) và dung dịch A Cô cạn
dung dịch A thu được 71,06g muối khan m có giá trị là:
2 Cho 18g một kim loại M tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng dưthu được 3,36 lít SO2 (đktc); 6,4 gam S và dung dịch X Cô cạn dungdịch X thu được số gam muối khan là:
D Ba
5 Hỗn hợp X gồm hai kim loại Cu và Ag Hoà tan m gam hỗn hợp Xtrong dung dịch chứa 2 axit HNO3, H2SO4 thu được dung dịch Y chứa
Trang 127,06 gam muối và hỗn hợp khí Z chứa 0,05 mol NO2, 0,01 mol SO2.
Giá trị của m là:
5 PHẢN ỨNG CỦA OXIT KIM LOẠI + AXIT (không đóng vai trò chất oxy hoá)
Nhận xét: Số mol ion H+ = 2số mol O = 2số mol H2O
Bài tập 1: Cho m gam hỗn hợp gồm 3 kim loại tác dụng với oxi dư thu
được (m + 4,8) gam hỗn hợp các oxit Hoà tan hết hỗn hợp các oxitnày cần bao nhiêu ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M?
Lời giải:
0,3 16
Bài tập 2: X là oxit của một kim loại có chứa 27,586% khối lượng oxi.
Để hoà tan 37,12 gam X cần bao nhiêu ml dung dịch HCl 1M?
Trang 13A Cô cạn dung dịch A thu được m gam chất rắn m có giá trị là:
2 Để oxi hoá m gam một hỗn hợp 2 kim loại cần 1,904 lít O2(đktc) thuđược 6,08gam hỗn hợp 2 oxit Hoà tan hết hỗn hợp 2 oxit này bằngdung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch A Cô cạn dung dịch A thuđược muối khan có khối lượng là:
3 Hoà tan hỗn hợp gồm 6,528g Al2O3; 5,12g Fe2O3 và 3,264g CuObằng dung dịch hỗn hợp HCl 1,5M và dung dịch H2SO4 0,25M vừa đủ.Tổng khối lượng muối trong dung dịch tạo thành là:
87,628g
4 Cho hỗn hợp A gồm Al, Zn, Mg Đem oxi hoá hoàn toàn 28,6g Abằng oxi dư được 44,6 gam hỗn hợp oxit B Đem hoà tan hết B trongdung dịch HCl được dung dịch D Cô cạn dung dịch D được lượngmuối khan là:
Trang 145 Một oxit sắt có khối lượng 25,52g Để hoà tan hết lượng oxit Fe nàycần dùng vừa đủ 220ml dung dịch H2SO4 2M (loãng) Công thức củaoxit Fe này là:
6 PHẢN ỨNG OXIT KIM LOẠI + CO (ở nhiệt độ cao)
Nhận xét: Số mol nguyên tử O bị khử = Số mol CO = Số mol CO2 Bài tập 1: Cho luồng khí CO đi qua m gam Fe2O3 đun nóng thu được39,2 gam hỗn hợp gồm bốn chất rắn là sắt kim loại và ba oxit của nó,đồng thời có hỗn hợp khí thoát ra Cho hỗn hợp khí này hấp thụ vàodung dịch nước vôi trong có dư thì thu được 55 gam kết tủa Trị số của
Trang 1541,6 gam chất rắn Y và hỗn hợp khí gồm CO, CO2 khi cho hỗn hợp khínày qua dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được m gam kết tủa Khối lượngkết tủa này bằng:
2 Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng a gam hỗn hợp gồm CuO,Fe3O4, FeO, Al2O3 nung nóng Khí thoát ra được cho vào nước vôitrong dư thấy có 30 gam kết tủa trắng Sau phản ứng, chất rắn trongống sứ có khối lượng 202 gam a có giá trị là:
A 200,8g B.216,8g C.206,8g D.103,4g
3 Khử m gam hỗn hợp MgO, FeO, CuO bằng khí CO ở nhiệt độ caosau phản ứng thu được 21,6 gam hỗn hợp chất rắn A và hỗn hợp khí B.Cho B qua dung dịch Ba(OH)2 thu được 19,7 gam kết tủa và dung dịch
Trang 16C Lọc bỏ kết tủa đun sôi dung dịch C lại có 19,7 gam kết tủa nữa Giátrị của m là:
A 28,4g B.26,4g C.25,5gD.32,4g
4 Dẫn CO dư qua ống sứ chứa m gam hỗn hợp gồm Fe3O4, CuO Dẫnhết khí sau phản ứng đi qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được17,73 gam kết tủa Cho chất rắn trong ống sứ lúc sau phản ứng với HCl
dư thu được 0,672 lít H2 (đktc) Giá trị của m là:
5 Cho 31,9 gam hỗn hợp gồm Al2O3, ZnO, FeO, CaO tác dụng hết với
CO dư đun nóng thu được 28,7 gam hỗn hợp Y Cho Y tác dụng vớidung dịch HCl dư thu được V lít H2 (đktc) V là:
A 4,48 lit B.5,6 lit C 6,72 lit D.11,2 lit
7/ TỔNG KẾT VỀ PHƯƠNG PHÁP:
Các phương pháp giải toán trong hóa học đều có một đặc điểmchung là không hề cứng nhắc ở những bài tập cố định mà chỉ có nhữngnguyên tắc tư duy là không đổi, còn việc vận dụng phương pháp là hếtsức linh hoạt
III ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ:
Trên cơ sở những kinh nghiệm đã truyền thụ và rèn luyện kỹ năng
phương pháp tổng hợp bằng cách áp dụng giải một số dạng bài tập hoáhọc, tôi cho học sinh làm bài kiểm tra 15 phút (đối với học sinh 11)
Trang 17Bài tập 1: 2 Cho tan 3,734 gam hỗn hợp X gồm Zn và Al vào 275ml
dung dịch HNO3 thu được dung dịch A và 1,12 lít (đktc)hỗn hợp khí Dgồm NO, N2O có tỉ khối so với H2 là 16,75 Cô cạn dung dịch A thuđược số gam muối khan là:
8,534g
Bài tập 2: Cho tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Fe, Cu, bằng dung
dịch HNO3 dư kết thúc thí nghiệm thu được 6,72 lít hỗn hợp khí (gồm
NO, NO2) (đktc) có khối lượng 12,2 gam Cô cạn dung dịch sau phảnứng thu được 43 gam hỗn hợp hai muối khan Nếu hoà tan m gam hỗnhợp kim loại ban đầu với HCl dư thì sau phản ứng còn 8m/15 gam chấtrắn không tan và dung dịch X Đem cô cạn dung dịch X sẽ thu được sốgam muối khan là:
Bài tập 3: Hoà tan hết m gam kim loại nhôm cần dùng vừa đủ
302,97ml dung dịch HNO3 3,073%, dung dịch axit này có khối lượngriêng là 015g/ml, không có khí thoát ra Nồng độ % chất tan trong dungdịch sau phản ứng là
A 2,761%; 0,389% B 2,25%; 0,54% C 3,753%; 0,684%
D 3,755%
Bài tập 4: Cho hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Cu tác dụng với dung dịch
HNO3 vừa đủ thu được hỗn hợp khí gồm 0,03 mol NO2, 0,02 mol NO
Số mol HNO3 tác dụng là:
A 0,14 B 0,12 C 0,1 D 0,2
Trang 18Bài tập 5: 2,11gam hỗn hợp Fe, Cu, Al hoà tan hết bởi dung dịch
HNO3 tạo thành 0,04 mol NO2, 0,02 mol NO Khối lượng muối khanthu được là:
Bài tập 1: Để khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe3O4, , Fe2O3
cần vừa đủ 2,24 lit CO (đktc) Khối lượng sắt thu được là:
A 14,4g B 16g C 19,2g D.20,8g
Bài tập 2: Trong bình kín chứa 0,4 mol CO và m gam Fe3O4 Đun
nóng bình cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khí trong bình có
tỉ khối so với H2 là 20 Giá trị của m là:
A 18,56g B 20,88g C 17,4g
D 16,24g
Trang 19Bài tập 3: Cho hỗn hợp X gồm 2 kim loại Cu và Ag Hoà tan hoàn toàn
m gam hỗn hợp X trong dung dịch chứa 2 axit HNO3 và H2SO4 thuđược dung dịch Y chứa 7,06 gam muối và
hỗn hợp khí Z chứa 0,05mol NO2 và 0,01 mol SO2 Giá trị của m là:
A 2,58g B 3,32g C 3,06g D.3,00g
Bài tập 4: Hoà tan 28,02g hỗn hợp gồm Al, Cu, Ag, Mg vào dung dịch
HCl thu được 6,72l khí H2(đktc), chất rắn A và dung dịch B Cô cạndung dịch B thu được 27,6g chất rắn khan Khối lượng chất rắn A là: A.20,08g B 21,72g C 23,44g D.19,98g
Bài tập 5: Hỗn hợp X gồm Ba, Mg và Fe ( Mg chiếm19,917% khốilượng hỗn hợp X ) tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch
A và 8,96l H2 (đktc) Cô cạn dung dịch A thu được 52,5g chất rắn khan.Khối lượng Mg trong hỗn hợp X là:
Trang 20Nội dung của kinh nghiệm đã được vận dụng trong quá trình
giảng dạy, đã tạo được hứng thú cho học sinh, cĩ thể đáp ứng nhu cầuđổi mới hiện nay: làm thế nào giải được các đề thi nhất là đề thi trắcnghiệm khách quan và các em cảm thấy yêu thích bộ mơn hơn Từ đĩtạo cho học sinh động cơ, thái độ đúng đắn và rèn luyện kĩ năng phântích, tư duy, tổng hợp khi nghiên cứu các nội dung của mơn hố học
Ninh sơn, ngày 6 tháng 5
năm 2010
Người viết
Trần Thị Tâm Thuận
SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO NINH THUẬN TRƯỜNG THPT TRƯỜNG CHINH
.//
Trang 21SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
Trang 22
NGƯỜI VIẾT :
TRẦN THỊ TÂM THUẬN
DẠY MÔN HOÁ HỌC
Trang 23
NGƯỜI VIẾT :
TRẦN THỊ TÂM THUẬN
DẠY MÔN HOÁ HỌC Năm học 2009 – 2010