Với sự thay đổi tương đối toàn diện như vập đòi hỏi người dạy và người học phải có những sự thay đổi về phương pháp,nội dung giảng dạy và học ậtp cho thật tích cực và phù h
Trang 1SỞ GD - ĐT NINH THUẬN TRUNG TÂM GDTX TỈNH
MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG VIỆC
ÔN TẬP,HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC MÔN HÓA HỌC
CHƯƠNG TRÌNH THPT PHÙ HỢP VỚI
HÌNH THỨC THI TRẮC NGHIỆM
ĐỂ
GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
TRONG CÁC KỲ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC
HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC
NGƯỜI VIẾT : ĐỖ TRUNG THU.MSc (PHÓ GĐ TRUNG TÂM GDTX NINH THUẬN -
GIẢNG DẠY BỘ MÔN HÓA HỌC )
Ninh Thuận,tháng 5 năm 2010
Trang 2MỤC LỤC
I/- Đặt vấn đề
II/- Nội dung ôn tập,hệ thống hóa kiến thức bộ môn
II.1- Các nội dung ôn tập,hệ thống hóa
II.1.1: Phần hướng dẫn học viên tự học,tư nghiên cứu:
II.1.2: Phần giáo viên ôn trên lớp:
II.1.2.1- Phần đại cương II.1.2.2- Phần hệ thống các hợp chất vô cơ II.1.2.3- Phần hệ thống kim loại
II.1.2.4- Phần hệ thống phi kim II.1.2.5- Phần hệ thống chất hữu cơ
II.2- Một số yêu cầu về kiến thức,kỹ năng cần ôn tập cho học viên:
II.2.1- Yêu cầu về lý thuyết II.2.2- Yêu cầu về thực hành II.2.3- Yêu cầu về bài toán hóa học
II.3- Một số yêu cầu mà giáo viên phải lưu ý thường xuyên cho học viên để có thể tìm được nhanh,chính xác phương án trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
III/- Kết luận
Trang 3I/- ĐẶT VẤN ĐỀ :
Để từng bước chấn chỉnh,kiểm soát chặc chẽ hơn và nhằm nâng cao chất lượng trong các
kỳ thi tuyển sinh Cao đẳng,Đại học hệ vừa làm vừa học(hệ tại chức cũ) ngày 25.11.2008 Bộ GD&ĐT đã ký quyết định số 62/2008/QĐ-BGDĐT thay thế quyết định số 01/2001/QĐ-BGDĐT ngày 29.01.2001 của Bộ GD&ĐT về việc thi tuyển sinh vào các trường đại học và cao đẳng theo hình thức vừa làm vừa học(hệ tại chức cũ)
Theo quyết định này,từ năm 2009 :
+ Các kỳ thi tuyển sinh cao đẳng,đại học hệ vừa làm vừa học sẽ được tổ chức tâp trung mỗi năm 2 đợt : đợt 1 vào tháng 3,tháng 4 và đợt 2 vào tháng 10,tháng 11
+ Đề thi tuyển sinh lấy từ cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng của Bộ GD&ĐT Hình thức thi của các môn Vật lý,Hóa học,Sinh học,tiếng Anh đều theo hình thức trắc nghiệm.;các môn còn lại thi theo hình thức tự luận.
Với sự thay đổi tương đối toàn diện như vập đòi hỏi người dạy và người học phải có những sự thay đổi về phương pháp,nội dung giảng dạy và học ậtp cho thật tích cực và phù hợp
Đối với Trung tâm GDTX:một trong những nhiệm vụ trước mắt và lâu dài của Trung tâm là liên kết với các trường Trung cấp,Cao đẳng và Đại học trong cả nước để tổ chức Đào tạo trình
độ Trung cấp,Cao đẳng,Đại học tại địa phương theo hình thức không chính quy(tại chức,VHVL hay VLVH) nhằm đào tạo,bồi dưỡng nguồn nhân lực vừa yếu vừa thiếu tại địa phương góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội địa phương trong thời gian trước mắt và lâu dài
Với tình hình chung trong cả nước là ngành học GDTX ngày càng ổn định;nội dung chương trình ngày càng nâng cao và hiện đại hơn,chất lượng tuyển sinh đầu vào ngày càng được nâng cao,điểm tuyển sinh ngày càng cao hơn
Để góp phần cùng các trường Cao đẳng,Đại học trong việc nâng cao chất lượng tuyển sinh đầu vào,Trung tâm GDTX Tỉnh phải tổ chức các lớp ôn thi tuyển sinh để giúp học viên (nhất là học viên lớn tuổi đã rời nhà trường phổ thông từ lâu) có điều kiện nắm bắt và hệ thống lại kiến thức phổ thông để có thể đạt những yêu cầu nhất định khi làm bài thi tuyển sinh
Tôi nhận thấy khi thực hiện chương trình này có rất nhiều khó khăn :
Thời gian ôn luyện không nhiều
Chương trình Hoá học hiện nay là chương trình cải cách,được thiết kế theo đường thẳng,kiến thức này là cơ sở để tiếp thu kiến thức kia,kiến thức sau bổ sung,hoàn chỉnh cho kiến thức trước nhưng đối tượng có những đặc điểm như trên nên việc nắm chắc kiến thức,hệ thống hóa kiến thức,vận dụng kiến thức là một vấn đề khó khăn
Đại bộ phận học viên là những người rời ghế nhà trường phổ thông đã lâu,kiến thức phổ thông đã rơi rụng nhiều.Một số ít mới rời nhà trường phổ thông thì lại thuộc vào thành phần khi học phổ thông không phảìi là HS có trình độ phổ thông xếp loại giỏi ,khá nênđã không trúng tuyển vào các trường lớp chính quy
Việc thay đổi hình thức thi tuyển sinh môn Hóa từ hình thức tự luận sang hình thức trắc nghiệm đòi hỏi người dạy phải có sự thay đổi phù hợp về phương pháp,nội dung giảng dạy và người học cũng phải có sư thay đổi thích hợp phương pháp học tập
Việc tổ chức ôn tập,hệ thống hóa kiến thức cho học viên trước các kỳ thi vốn rất khó khắn nay lại cáng khó khăn hơn vì nếu làm bài theo phương pháp tự luận đôi khi còn có sự may mắn do trúng “tủ” thì nay làm bài theo phương pháp trắc nghiệm không thể con sự may mắn đó mà đòi hỏi người dạy phải hệ thống hóa đầy đủ những kiến thức chuẩn của chương trình và người học cũng phải có phương pháp thời gian để nắm được hệ thống kiến thức đóTừ những thức tế khó khăn nêu trên,bản thân thấy rằng việc ôn tập,hệ thống hóa thức cho học viên trước khi thi tuyển sinh vào các lớp Đại học tại chức(vừa làm vừa học)trong các Trung tâm GDTX là một việc phải cần phải đầu tư nhiều công sức trong việc chọn lọc kiến thức và phương pháp soạn giảng
II/- NỘI DUNG ÔN TẬP,HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC BỘ MÔN :
Trang 4Do đặc điểm của của việc đánh giá kiểm tra kiến thức bằng hình thức trắc nghiệm khách
quan nên việc Ôn tập kiến thức cơ bản có vai trò rất quan trọng trong việc giúp cho học viên
hoàn chỉnh kiến thức cũ để tiếp thu kiến thức mới,giúp cho học viên năng lực giải quyết các vấn đề trong các dạng câu hỏi trắc nghiệm
Để HS đạt kết quả tốt trong kiểm tra đánh giá bằng phương pháp trắc nghiệm cũng
như bằng phương pháp tự luận trước đây việc ôn tập của giáo viên phải tiến hành thường xuyên,tiến hành bằng nhiều phương pháp,hình thức đa dạng để học viên không bị nhàm chán.Cũng thông qua các câu hỏi khác nhau,các bài tập căn bản,bằng các sơ đồ tổng hợp xoay
quanh các kiến thức cơ bản từ đó giáo viên có những câu hỏi trắc nghiêm,những bài tập nhỏ
dạng trắc nghiệm để giúp cho học viên hiểu rõ,nhớ lâu,vận dụng tốt,đồng thời có thể giúp cho học viên năng lực làm chủ các tình huống có vấn đề khi thay đổi câu hỏi.Từ đó hình thành năng lực tự giải quyết vấn đề,phát triển tư duy cho học viên
Trên cơ sở ôn tập một dung lượng kiến thức nào đó thì nhiều nội dung có liên quan sẽ được khắc sâu,sẽ được hệ thống hóa một cách tự nhiên,học viên không những được khắc sâu kiến thức mới,củng cố kiến thức cũ mà còn thấy được mối liên quan giữa chúng,nắm được các quy luật biến đổi giữa chúng.Đồng thời qua hệ thống hóa kiến thức cũng giúp cho học viên biết cách trả lời các câu hỏi về phân loại,nhận biết,tách,điều chế các chất,các loại chất
II.1/- CÁC NỘI DUNG CẦN ÔN TẬP,HỆ THỐNG HÓA :
Thông thường với thời gian ôn luyện cho mỗi lớp luyện thi từ 70 đến 80 tiết cho cả nội dung chương trình Hóa học của cả 3 năm lớp 10,11,12 là rất ngắn nên việc xác định nội dung
ôn luyện là rất quan trọng.Việc các định nội dung ôn luyện nầy theo kinh nghiệm bản thân là thường căn cứ vào nội dung các đề thi tuyển sinh khối A,khối B của các trường CĐ,ĐH hệ chính quy trong các năm trước để xác định nội dung ôn tập cho phù hợp.Nội dung ôn luyện
này phải chon lọc để:
+ vừa đảm bảo tinh hệ thống,tính căn bản của mạch kiến thức + vửa đảm bảo xác suất cao nhất phù hợp nội dung đề thi tuyển sinh
Tuy nhiên việc ôn tập theo hình thức trắc nghiệm đòi hỏi phải ôn kỹ,nhất là phần lý
thuyết nhưng với thời gian ôn rất ngắn nên cần phải chọn lọc nội dung để chia làm 2 phần ôn:
Phần cho học viên tự ôn theo hệ thống câu hỏi của giáo viên
Phần giáo viên trực tiếp ôn trên lớp
II.1.1 - Phần học viên tự ôn tập tại nhà theo hướng dẫn của giáo viên:
Giáo viên chọn lọc một số kiến thức đơn giản mà học viên có thể tự xem lại và hiểu được(nhớ lại) một số kiến thức về kiến thức đại cương sau:
GV hướng dẫn cho học viên tự xem lại các định nghĩa về nguyên tử,phân tử,mol,khối lượng mol,thế nào kim loại,phi kim,là oxyt kim loại,oxyt phi kim,hydroxyt,muối
GV hướng dẫn cho học viên tự ôn về các viết cấu hình electron của các nguyên tố có Z từ 1 đến 20,Fe,Cu,Cr;;khái niệm về Liên kết ION,liên kết CHT(có cực và không cực),khái niệm về Độ âm điện,hóa trị
GV hướng dẫn cho học viên tự ôn về dịnh nghĩa về Dung dịch,nồng độ % và nồng
độ mol
GV hướng dẫn cho học viên tự ôn về dịnh nghĩa về khái niệm về chất khử,chất oxihóa.số oxi hóa,phản ứng oxi hóa -khử
II.1.2 - Phần giáo viên ôn trên lớp:
Đây là phần quan trọng nhất
II.1.2.1 - Phần đại cương :
Ngoài những kiến thức hướng dẫn học viên tự ôn mà GV đã hướng dẫn,GV đi sâu vào những nội dung sau
Phân loại các loại đơn chất và hợp chất vô cơ,tính chất chung,sự liên quan giữa chúng (kẻ thành sơ đồ,bảng)
Định luật,hệ thống tuần hoàn,các quy luật biến thiên tính chất của chúng
Dung dịch điện ly(các tính chất cơ bản của dung dịch điện ly: dẫn điện,bảo toàn khối lượng,bảo toàn điện tích)-Các tính pH của dung dịch axit mạnh,bazơ mạnh-Độ điện ly α.Cách
Trang 5tính pH của dung dịch axit yếu,bazơ yếu.Điều kiện để phản ứng trao đổi ion xảy ra trong dung dịch các chất điện ly
.Cân bằng phản ứng oxi hóa khử(chủ yếu là phương pháp thăng bằng electron)
II.1.2.2 - Phần hệ thống các hợp chất vô cơ :
Hệ thống hóa các quy luật quan trọng của các hợp chất vô cơ:
+ Quy luật phản ứng trung hòa
+ Quy luật phản ứng giữa axit tác dụng với dung dịch muối + Quy luật phản ứng giữa muối tác dụng với dung dịch muối + Quy luật phản ứng giữa muối tác dụng với dung dịch bazơ + Quy luật phản ứng nhiệt phân
+ Quy luật phản ứng điện phân Khi ôn các quy luật này cần lưu ý các điều kiện chung,riêng và ôn luyện bằng các dạng toán cơ bản
Hệ thống hóa các loại hợp chất vô cơ cơ bản: oxyt (oxyt kim loại và oxyt bazơ) axit,bazơ,hydroxyt lưỡng tính,muối.Khi ôn luyện phần này cần lưu ý tính tan trong nước;’so sánh độ mạnh của axit,bazo
II.1.2.3 - Phần hệ thống kim loại :
Hệ thống hóa các quy luật phản ứng giữa kim loại và các chất : Oxy,Phi kim thông thường (Halogen,S ),nước,bazo,axit(axit mà H+ thể hiện tính oxi hóa và axit mà gốc axit thể hiện tính oxi hóa),dung dịch muối
Lưu ý : nên dùng Na,Mg,Al,Fe để làm ví dụ minh họa cho mỗi tính chất,qua đó so sánh mức độ hoạt động hóa học của chúng (dãy điện hóa).Từ đó nắm được phương pháp điều chế kim loại và các hợp chất của chúng;biết cách nhận biết kim loại,các hợp chất quan trọng của các kim loại và tách chúng ra khỏi hổn hợp
Một số vấn đề khác :
+ Điều chế kim loại + Sự ăn mòn kim loại - các phương pháp chống ăn mòn
+ Nước cứng,cách làm mất tính cứng của của nước
+ Hợp chất nhôm lưỡng tính
+ Các trạng thái hóa trị của Fe
II.1.2.4 - Phần hệ thống phi kim :
Hệ thống hóa quy luật phi kim tác dụng với các chất : kim loại,nước,bazơ,axit,dung dịch muối
Lưu ý nên dùng nhựng phi kim thông dụng như Halogen,S,P,N2 để minh họa
Các dạng bài toán vô cơ :
+ Các bài toán tính theo công thức,phương trình.Xác định tên Kim loại,Phi kim hoặc
1hợp chất (hoặc nhiều chất của các nguyên tố cùng nhóm ) bằng cách tính theo thành phần nguyên tố ( theo công thức) và phương trình
+ Bài toán tính thành phần hổn hợp theo phương trình.
+ Bài toán có áp dụng các loại nồng độ,áp suất,thể tích.
+ Bài toán sử dụng khối lượng mol trung bình trong việc lập công thức các chất của các
nguyên tố cùng nhóm
II.1.2.5 - Phần hệ thống chất hữu cơ :
Thuyết cấu tạo hóa học,các khái niệm đồng đẳng,đồng phân,liên kết hoá học,nhóm chức
Phương pháp gọi tên,công thức tổng quát,tính chất hóa học,phương pháp điều chế,nhận biết của các Hydrocacbon chính.Sự liên quan giữa chúng
Phương pháp gọi tên,công thức tổng quát,tính chất hóa học,phương pháp điều chế,nhận biết của các Hợp chất hữu cơ có nhóm chức : Rượu - Anđêhyt - Axit - Etse.Sự liên quan giữa các hợp chất này
Hệ thống hóa về mối liên quan giữa Hydrocacbon (no,không no,thơm) - Dẫn xuất Halogen - Rượu - Anđêhyt - Axit - Este (Cho các ví dụ ) Xây dựng sơ đồ điều chế từ xenlulozơ hoặc từ đá vôi,than đá,nước đến các chất hữu cơ đã học trong chương trình lớp11,12
Các dạng bài toán hữu cơ :
Trang 6+ Các bài toán tính theo công thức,phương trình.Lập công thức 1 chất,1 loại chất (các
chất cùng dãy đồng đẳng hay các nguyên tố cùng nhóm ) bằng cách tính theo thành phần nguyên
tố ( theo công thức) và phương trình
+ Bài toán tính thành phần hổn hợp theo phương trình.
+ Bài toán có áp dụng các loại nồng độ,áp suất,thể tích.
+ Bài toán sử dụng khối lượng mol trung bình,chỉ số cacbon trung bình trong việc lập
công thức các chất cùng loại
Thông thường trong hầu hết các bài toán hữu cơ đều có phần xác định CTPT hoặc CTCT các chất
II.2 /- MỘT SỐ YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC,KỸ NĂNG CẦN ÔN TẬP CHO HỌC VIÊN :
II.2.1 /- Yêu cầu về lý thuyết:
Lý thuyết là phần nội dung mà số lượng câu hỏi chiếm tỷ trọng nhiều nhất trong đề thi trắc nghiệm.
Để giúp học sinh đạt yêu cầu khi trả lời các câu hỏi về lý thuyết,giáo viên cần ôn tập cho học sinh nắm vững những vấn đế sau:
Nắm được nội dung các định luật ,các khái niệm cơ bản thuộc phần đại cương:định luật tuần hoàn,thuyết điện ly,cân bằng hóa học và nguyên lý chuyển đời cân bằng hóa học,phản ứng oxihóa-khử
Nắm rõ CTPT tổng quát của các loại hợp chất hữu cơ,cách viết nhanh các CTCT
thu gọn các đồng phân,phương pháp gọi tên các chất hữu cơ
Biết và hiểu được những kiến thức chung về lý thuyết hóa học:
+ Tính chất vật lý chung của các chất hữu cơ có nhóm chức + Tính chất hóa học chung của các hợp chất hữu cùng loại(tính tan,trạng thái vật lý ),của các kim loại và hợp chất của chúng (tính tan,các tính chất chung và riêng )
Biết và hiểu được tính chất hóa học cơ bản của từng loại chất hữu cơ và các chất vô
cơ đã học trong chương trình
Biết một số ứng dụng,phương pháp điều chế một số hợp chất quan trọng và có nhiều ứng dụng trong sản xuất đời sống
Biết được mối quan hệ giữa các chất về tính chất hóa học,về điều chế
Sau đây là một số ví dụ minh họa(phương án có chữ in đậm là phương án đúng)
Ví dụ 1:
Trong thành phần của quặng Đolomit có chứa:
Ví dụ 2:
Phát biểu nào sau đây sai:Trong mội chu kỳ,khi đi từ trái sang phải có các quy luật biến
thiên tuần hoàn là:
A Hóa trị cao nhất đối với oxi tăng dần từ 1 đến 7
B Số electron lớp ngoài cùng tăng dần từ 1 đến 8
C Tính kim loại giảm dần,tính phi kim tăng dần kết thúc là khí trơ
D Oxit và hydroxyt có tính axit giảm dần,tính bazơ tăng dần
Ví dụ 3:
Phản ứng tổng hợp NH3
N2 (k) + 3 H2 (k) 2 NH3 (k) - ΔH Cho biết biện pháp để nâng cao hiệu suất tổng hợp NH3 là :
A Tăng Nito và Hydro vào hệ B Tăng áp suất của hệ
C Giữ ở nhiệt độ 4500C D Cả 3 yếu tố A,B,C
Ví dụ 4:
Tính chất hóa học cơ bản chung của Kim loại kiềm,kiềm thổ và nhôm là :
Ví dụ 5:
Phản ứng axit-bazơ là:
A Phản ứng giữa 1 Axit va 1 bazơ
Trang 7B Phản ứng trong đó có sự cho và nhận proton
C Phản ứng trong đó có sự cho và nhận electron
D Phản ứng không có sự thay đổi số oxihóa của các nguyên tố
Ví dụ 6 :
Thêm nước nguyên chất vào 0,5 lít dung dịch NaOH có pH=12 thành 5 lít dung dịch mới.pH của dung dịch mới là:
Ví dụ 7 :
Các Kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II:
A Đều tan trong nước B Đều có tinh khử mạnh
C Được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy muối halogenua của chúng
D B và C
Ví dụ 8 :
Glucozơ có đầy đủ các tính chất hóa học của :
A Ancol đa chức và Anđêhyt đơn chức
B Ancol đa chức và Anđêhyt đa chức
C Ancol đơn chức và Anđêhyt đơn chức
D Ancol đơn chức và Anđêhyt đa chức
Ví dụ 9 :
Hợp kim có những tính chất nào tương tự tính chất của các kim loại trong hổn hợp ban
đầu:
A Tính chất hóa học B Tính chất vật lý
Ví dụ 10 :
Sắp xếp tính bazơ của các Hydroxyt : NaOH,KOH,Mg(OH)2,Al(OH)3 theo thứ tự tặng dần:
A NaOH < KOH < Mg(OH)2 < Al(OH)3
B Mg(OH)2 < NaOH < KOH < Al(OH)3
C Al(OH)3 < Mg(OH)2 < KOH < NaOH
D Al(OH)3 < Mg(OH)2 < NaOH < KOH
Ví dụ 11 :
Trong các khẳng định sau đây:
1/- Sắt có khả năng tan trong dung dịch FeCl3 dư
2/- Sắt có khả năng tan trong dung dịch CuCl2 dư
3/- Đồng có khả năng tan trong dung dịch PbCl2 dư
4/- Đồng có khả năng tan trong dung dịch FeCl2 dư
5/- Đồngcó khả năng tan trong dung dịch FeCl3 dư
Khẳng định nào sai:
Ví dụ 12 :
Số lượng các đồng phân Ancol ứng với CTPT C4H10O là
Ví dụ 13 :
Liên kết Kim loại là :
A Tương tác giữa kim loại và các electron tự do
B Tương tác giữa Ion kim loại với Ion kim loại
C Tương tác giữa kim loại với kim loại
D Tương tác giữa Ion kim loại và các electron tự do
Ví dụ 14 :
Các chất nào sau đây làm mềm tính cứng tạm thời của nước
A NaOH,K2CO3,Na3PO4 B KOH,HCl,KCl
C Na2SO4,NaHCO3,Na2CO3 D NaCl,KOH,K3PO4
Ví dụ 15 :
Trong những trường hợp sau đây,các ion nào có thể tồn tại đồng thời trong 1 dung dịch:
A Na+ , Cu2+ , Cl- , OH- B K+ , Fe2+ , Cl- , SO4
C Ba2+ , K+ , Cl- ,SO42- D Pb2+ ,NO3- ,SO42- , Mg2+
Trang 8Ví dụ 16 :
Tính chất hóa học đặc trưng và ứng dụng quan trọng nhất của Clorua vôi là
A Tính khử – tẩy rửa B Tính oxi hóa- khử trùng
C Tính oxi hóa,tẩy rửa – khử trùng D Tính khử,tẩy rửa-khử trùng
Ví dụ 17 :
Cho sơ đồ phản ứng : (X) C6H6 (Y) Anilin (X),(Y) lần lượt là:
A C2H2 ,C6H5_-CH3 B C2H2 ,C6H5_-NO2
C C6H12 ,C6H5_-CH3 D CH4 ,C6H5_-NO2
Ví dụ 18 :
Những kim loại nào sau đây chỉ có thể điều chế từ các muối Halogenua của chúng,bằng
phương pháp điện phân nóng chảy
A Fe,Al,Cu B Mg,Al,Ca
C Fe,Zn,Ni D Cu,Ni,Ca
Ví dụ 19 :
Trong các dung dịch sau,dung dịch nào có pH >7 :
A NaCl B H2SO4
C Na2CO3 D NH4Cl
Ví dụ 20 :
Khi đốt cháy hoàn toàn 1 Ancol no đơn chức ta luôn có:
A số mol CO2 > số mol H2O B số mol CO2 < số mol H2O
C số mol CO2 = số mol H2O D A hoặc B đều đúng
Ví dụ 21 :
Khi tăng nhiệt độ,độ dẫn điện của kim loại thay đổi theo chiều:
Ví dụ 22 :
Trong công nghiệp để sản xuất gương soi và ruột phích nước(bình thủy) người ta đã sử dụng phản ứng nào sau đây:
A Axêtylen tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
B Anđêhyt fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
C Dung dịch glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
D Dung dịch saccarozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
Ví dụ 23 :
Thủy tinh hữu cơ là:
A Poli êtyl metacrylat B Poli mêtyl metacrylat
C Poli êtyl acrylat D Poli mêtyl acrylat
Ví dụ 24 :
Vai trò của kim loại và Ion kim loại trong các phản ứng oxi hóa khử mà chúng tham gia:
A đều là chất khử
B đều là chất oxi hóa
C vừa là chất khử vừa có thể là chất oxi hóa
D Kim loại là chất khử,Ion kim loại có thể là chất khử hoặc chất oxi hóa
Ví dụ 25 :
Kim loại dẫn điện được là do kim loại có:
A Các ion dương kim loại và electron B Cấu tạo mạng tinh thể kim loại
C Các electron tự do D Mật độ electron lớn
Ví dụ 26 :
Tính chất vật lý của các chất trong cùng dãy đồng đẳng :
A Giống nhau B Phụ thuộc vào số nguyên tử C trong phân tử
C Không giống nhau D Tất cả đều sai
Ví dụ 27 :
Phản ứng nào sau đây là phản ứng xảy ra hoàn toàn(phản ứng 1 chiều):
A Phản ứng Este hóa
B Phản ứng thủy phân Este trong môi trường axit(xúc tác axit)
C Phản ứng thủy phân Este trong môi trường kiềm
D cả A,B và C
Ví dụ 28:
Trang 9Để bảo quản kim loại kiềm,người ta ngâm kín chúng trong :
Ví dụ 29:
Sự tạo thạch nhũ trong các hang động đá vôi là 1 quá trình hóa học.Quá trình này kéo dài hàng triệu năm.Phản ứng hóa học nào sau đây biểu diễn quá trình đó:
A CaCO3 CaO + CO2
B Ca H(CO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O
C Ca(OH)2 + CO2 Ca H(CO3)2
D CaCO3 + CO2 + H2O Ca H(CO3)2
Ví dụ 30 :
Khi cho bột Cu vào dung dịch FeCl3 thì :
A có phản ứng: Cu + Fe3+ = Cu2+ + Fe2+
B có phản ứng : Cu + Fe3+ = Cu+ + Fe2+
C có phản ứng : Cu + 2Cl- = Cu2+ + Cl2
D Không xảy ra phản ứng
Ví dụ 31 :
Ưu điểm của chất tẩy rửa tổng hợp là:
A Không gây hại cho da B Dùng được với nước cứng
C Bị phân hủy bởi vi sinh vật D Không gây ô nhiễm môi trường
Ví dụ 32 :
Nylon 6,6 được điều chế từ :
A Phản ứng trùngngưng B Phản ứng trùng hợp
C Phản ứng thế D Phản ứng đồng trùng hợp
Ví dụ 33 :
Những polime thiên nhiên hoặc tổng hợp có thể kéo thành sợi dài và mảnh gọi là:
Ví dụ 34 :
Phản ứng :
1 mol X + 1 mol H2O 1 mol glucozơ + 1 mol fructozơ (có xúc tác axit,đun nóng)
X là :
Ví dụ 35 :
Nung hổn hợp NaHCO3 và Na2CO3 ở 8000C cho đến khi khối lượng không đổi,ta thu được chất rắn sau phản ứng.Đó là:
II.2.2/- Yêu cầu về thực hành:
Để giúp học sinh đạt yêu cầu khi trả lời các câu hỏi về thực hành thí nghiệm hóa học,giáo viên cần ôn tập cho học sinh nắm vững những vấn đế sau:
Biết và giải thích được các hiện tượng quan sát được của các phản ứng hóa học đặc trưng của các chất hữu cơ và vô vơ trong bài học và các bài tập thực hành thí nghiệm hoặc bài tập thực hành lý thuyết
Biết phân biệt,nhận biết các chất hoặc tách các chất ra khỏi 1 hổn hợp bằng phương pháp hóa học
Sau đây là một số ví dụ minh họa(phương án có chữ in đậm là phương án đúng)
Ví dụ 36:
Khi dẫn từ từ khí CO2 cho đến dư vào dung dịch nước vôi trong,hiện tượng nào sẽ xảy ra:
A Xuất hiện kết tủa rồi kết tủa tan dần B Không có hiện tượng gì
C Xuất hiện kết tủa D Không hiện tượng rồi kết tủa
Ví dụ 37 :
Thuốc thửdùng để phân biệt 3 chất lỏng: Benzen,styren,Toluen là:
A Dung dịch KMnO4 B Dung dịch HCl
C Dung dịch NaOH D Nước brôm
Trang 10Ví dụ 38:
Nếu chỉ dùng 1 hóa chất để nhận biết 3 chất bột Mg,Al và Al2O3 thì hóa chất đó là :
A Nước B Dung dịch HCl
C Dung dịch NaOH D Dung dịch qùy tím
Ví dụ 39:
Để nhận biết Axit Axêtic,Axit A crilic,Phenol người ta có thể dùng hóa chất nào sau đây là nhanh nhất
A Qùy tím , Brôm lỏng B Brôm lỏng
Ví dụ 40:
Chỉ dùng 2 chất nào để nhận biết các chất bột : Na2CO3,NaCl,Na2SO4,BaCO3,BaSO4
A Nước và dung dịch NaOH B Nước và dung dịch HCl
C Dung dịch NaOH và dung dịch HCl D Dung dịch H2SO4 và dung dịch HCl
Ví dụ 41:
Ancol nào sau đây ở nhiệt độ thường không hòa tan được Cu(OH)2 để tạo thành dung dịch có màu xanh lam :
A CH2OH-CH2OH B CH3-CHOH-CHOH-CH3
C CH2OH-CH2-CH2OH D CH3-CH2OH-CH2OH
Ví dụ 42:
Để nhận biết cả 3 lọ khí riêng biệt CO2,SO2 và O2 người ta có thể dùng:
A Dung dịch nước Brôm B Dung dịch nước vôi trong
C Khí O2 D Dung dịch nước Brôm và tàn đóm
Ví dụ 43 :
Trường hợp nào sau đây xảy ra phản ứng tạo kết tủa màu xanh:
A Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa dung dịch NaHCO3
B Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4
C Cho dung dịch HNO3 vào ống nghiệm chứa bột CuO
D Cho đinh Fe vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4
Ví dụ 44 :
Cho 1 lượng bột Fe mịn vào dung dịch CuSO4 và dùng đủa khuấy đều thì :
A Màu xanh của dung dịch nhạt dần
B Màu xanh của dung dịch không đổi nhưng có tạo ra bột màu đen
C Màu xanh của dung dịch nhạt dần và có tạo ra bột màu đen
D không có hiện tượng gì
Ví dụ 45:
Thuốc thử dùng để phân biệt Fe2O3 và Fe3O4 là:
A Dung dịch HCl đặc B Dung dịch HCl loãng
C Dung dịch H2SO4 loãng D Dung dịch HNO3 đặc nóng
Ví dụ 46 :
Để tách Ag ra khỏi hổn hợp Ag và Cu người ta cho hổn hợp vào dung dịch nào sau đây với 1 lượng dư:
A AgNO3 B Cu(NO3)2
Ví dụ 47:
Thuốc thử dùng để nhận biết 3 gói chất bột mất nhãn: CuO,FeO và Ag2O
A Dung dịch BaCl2 B Dung dịch HCl
C Dung dịch NaOH D Dung dịch NaCl
Ví dụ 48:
Chất tan trong nước tạo thành dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là :
A Glyxin(glycocol) B Alanin
C Lysin D Axit glutamic
Ví dụ 49 :
Cho từ từ dung dịch NaOH cho đến dư vào dung dịch AlCl3 sẽ có hiện tượng nào sau đây xảy ra:
A Có kết tủa keo trắng xuất hiện vàlượng kết tủa tăng dần
B Có kết tủa keo trắng,lượng kết tủa tăng dần sau đó lượng kết tủa tan dần
C Có kết tủa keo trắng,lượng kết tủa tăng dần và không thay đổi
D không có hiện tượng gì