1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh thông qua hệ thống bài tập phần hóa học hữu cơ lớp 11 nâng cao

124 1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng về việc sử dụng hệ thống bài tập và việc tự học của học sinh ở trường trung học phổ thông...13 Chương 2: HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC HỮU CƠ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH

Trang 1

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Bài tập hóa học : BTHH Công thức cấu tạo : CTCT Công thức phân tử : CTPT Công thức tổng quát : CTTQ Đối chứng : ĐC

Hệ thống bài tập : HTBT

Phương trình hóa học: PTHH Sách giáo khoa : SGK Sách tham khảo : STK Thực nghiệm : TN Trung học phổ thông : THPT

Trang 2

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Bảng điểm bài kiểm tra lần 1 85

Bảng 3.2 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 85

Bảng 3.3 Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 86

Bảng 3.4 Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 1 86

Bảng 3.5 Bảng điểm bài kiểm tra lần 2 87

Bảng 3.6 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 2 87

Bảng 3.7 Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 88

Bảng 3.8 Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 2 88

Bảng 3.9 Bảng điểm bài kiểm tra lần 3 89

Bảng 3.10 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 3 89

Bảng 3.11 Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 3 90

Bảng 3.12 Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 3 90

Bảng 3.13 Bảng điểm bài kiểm tra lần 4 91

Bảng 3.14 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 4 91

Bảng 3.15 Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 4 92

Bảng 3.16 Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 4 92

Bảng 3.17 Bảng điểm bài kiểm tra lần 5 93

Bảng 3.18 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 5 93

Bảng 3.19 Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 5 94

Bảng 3.20 Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 5 94

Bảng 3.21 Tổng hợp kết quả của 5 bài kiểm tra 95

Bảng 3.22 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích tổng hợp 5 bài kiểm tra 95

Bảng 3.23 Tổng hợp kết quả học tập của 5 bài kiểm tra 96

Bảng 3.24 Tổng hợp các tham số đặc trưng của 5 bài kiểm tra 96

Trang 3

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Trang Hình 1.1 Chu trình tự học 6

Hình 1.2 Sơ đồ cấu trúc của hệ bài tập 9

Hình 3.1 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 86

Hình 3.2 Đồ thị kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 86

Hình 3.3 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 88

Hình 3.4 Đồ thị kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 88

Hình 3.5 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 3 90

Hình 3.6 Đồ thị kết quả học tập bài kiểm tra lần 3 90

Hình 3.7 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 4 92

Hình 3.8 Đồ thị kết quả học tập bài kiểm tra lần 4 92

Hình 3.9 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 5 9

Hình 3.10 Đồ thị kết quả học tập bài kiểm tra lần 5 94

Hình 3.11 Đồ thị đường lũy tích 5 bài kiểm tra 96

Hình 3.12 Đồ thị tổng hợp kết quả học tập của 5 bài kiểm tra 96

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn ……… i

Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt ……… ii

Danh mục các bảng ……… iii

Danh mục các biểu đồ ……… iv

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỰ HỌC VÀ BÀI TẬP HÓA HỌC 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 4

1.2 Tự học 5

1.3 Bài tập hóa học 7

1.4 Thực trạng về việc sử dụng hệ thống bài tập và việc tự học của học sinh ở trường trung học phổ thông 13

Chương 2: HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC HỮU CƠ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH 2.1 Những nguyên tắc khi xây dựng hệ thống bài tập 22

2.2 Quy trình xây dựng hệ thống bài tập 22

2.3 Các dạng bài tập điển hình và hướng dẫn giải phần hóa học hữu cơ thuộc hóa học 11 nâng cao ……… 23

2.4 Hệ thống bài tập bồi dưỡng học sinh tự học ……… 54

2.5 Sử dụng hệ thống bài tập bồi dưỡng năng lực tự học phần hóa học hữu cơ 11 nâng cao 79

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 3.1 Mục đích thực nghiệm 81

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 81

3.3 Đối tượng thực nghiệm 81

3.4 Tiến trình và nội dung thực nghiệm sư phạm 82

3.5 Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm 83

3.6 Kết quả thực nghiệm sư phạm 84

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

Trang 5

và thích nghi với cuộc sống luôn biến đổi Nghị quyết trung ương Đảng lần thứ 4

(khóa VII) đã xác định: “Phải khuyến khích tự học, phải áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề”

Vì vậy, hiện nay ở nước ta đang tiến hành việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh và bồi dưỡng phương pháp học tập mà cốt lõi là tự học để họ tự học suốt đời Có thể nói, dạy học chủ yếu là dạy cách học, dạy cách tư duy Dạy cách học chủ yếu là dạy phương pháp tự học

Một trong những phương pháp bồi dưỡng học sinh tự học môn Hóa học ở trường Trung học phổ thông là sử dụng hệ thống bài tập Bài tập hoá học đóng vai trò vừa là nội dung vừa là phương tiện để chuyển tải kiến thức, phát triển tư duy và

kỹ năng thực hành bộ môn một cách hiệu quả nhất Bài tập hoá học không chỉ củng

cố nâng cao kiến thức, vận dụng kiến thức mà còn là phương tiện để tìm tòi, hình thành kiến thức mới

Mặt khác, do thời gian dạy học môn Hoá học trên lớp còn hạn hẹp, thời gian

ôn tập, hệ thống hoá kiến thức Hóa học 11 nâng cao và giải bài tập chưa được nhiều, không phải học sinh nào cũng đủ thời gian để thấu hiểu, ghi nhớ và vận dụng những kiến thức mà giáo viên truyền thụ ở trên lớp Vì vậy, việc tự học ở nhà của

Trang 6

học sinh là rất quan trọng và cần thiết

Với những lí do nêu trên, tôi quyết định chọn đề tài : “ Bồi dưỡng năng lực

tự học cho học sinh thông qua hệ thống bài tập phần hóa học hữu cơ lớp 11 nâng cao ”

2 Mục đích nghiên cứu

Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh thông qua hệ thống bài tập phần hóa học hữu cơ thuộc Hóa học 11 nâng cao trường Trung học phổ thông

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

3.2 Sưu tầm và xây dựng HTBT bồi dưỡng năng lực tự học phần hoá học hữu

cơ thuộc Hóa học 11 nâng cao

3.3 Hướng dẫn HS sử dụng HTBT đã xây dựng một cách hợp lí, hiệu quả 3.4 TN sư phạm để đánh giá hiệu quả của HTBT đã xây dựng và các biện pháp

đã đề xuất, từ đó rút ra kết luận về khả năng áp dụng đối với HTBT đã đề xuất 3.5 Tìm hiểu thực trạng việc sử dụng hệ thống BTHH bồi dưỡng việc tự học cho

HS trong quá trình dạy học

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu : Việc xây dựng HTBT bồi dưỡng năng lực tự học cho

HS phần hóa học hữu cơthuộc Hóa học 11 nâng cao

- Khách thể nghiên cứu : Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu lý luận về việc HS tự học

- Nghiên cứu về tác dụng và cách sử dụng bài tập trong dạy học hoá học

5.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Điều tra bằng các phiếu câu hỏi

Trang 7

6 Phạm vi nghiên cứu

Nội dung kiến thức được giới hạn trong 6 chương : “Đại cương về hoá học hữu cơ”, “Hiđrocacbon no”, “ Hiđrocacbon không no”, “Hiđrocacbon thơm - nguồn hiđrocacbon thiên nhiên”, “Dẫn xuất halogen – Ancol - Phenol” và “Anđehit –Xeton - Axit cacboxylic ” thuộc Hóa học 11 (chương trình nâng cao) ở trường THPT

7 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng và sử dụng hợp lí, có hiệu quả HTBT bồi dưỡng năng lực tự

học cho học sinh phần hóa học hữu cơ thuộc Hóa học 11 nâng cao thì sẽ nâng cao được chất lượng dạy học hóa học hiện nay ở trường THPT

8 Những đóng góp của đề tài

8.1 Về lý luận

Bước đầu xác định được cơ sở lý luận của việc xây dựng hệ thống bài tập theo từng chương phần hoá học hữu cơ thuộc Hóa học 11 nâng cao nhằm bồi dưỡng năng lực tự học cho HS

8.2 Về thực tiễn

- Nội dung của luận văn giúp giáo viên có thêm tư liệu bổ ích cho việc giảng

dạy hoá học phần hữu cơ lớp 11

- Giúp HS rèn luyện các kỹ năng giải BTHH góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường THPT

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày trong ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tự học và bài tập hoá học

Chương 2: Hệ thống bài tập hóa học hữu cơ bồi dưỡng năng lực tự học cho

học sinh

Chương 3:Thực nghiệm sư phạm

Trang 8

Đã có một số luận văn thạc sĩ khoa học chuyên ngành hóa học nghiên cứu về vấn đề sử dụng hệ thống BTHH ở trường THPT ở các khía cạnh, mức độ khác nhau như :

1 Hoàng Kiều Trang (2004), Tăng cường năng lực tự học phần hoá vô cơ (chuyên môn I) cho HS ở trường Cao đẳng Sư phạm bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun, Luận văn thạc sĩ giáo dục, ĐHSP Hà Nội

2 Nguyễn Thị Liễu (2008), Thiết kế website hỗ trợ việc dạy và tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 nâng cao, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP Hồ

Chí Minh

3 Văn Thị Ngọc Linh (2008), Xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn phần hợp chất hữu cơ có nhóm chức lớp 11- chương trình chuẩn, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP Hồ Chí Minh

4 Vũ Thị Phương Linh (2009), Thiết kế E-book hỗ trợ việc dạy và học phần Hóa hữu cơ lớp 11 THPT (chương trình nâng cao), Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP Hồ Chí Minh

5 Phạm Thùy Linh (2009), Thiết kế E-book hỗ trợ khả năng tự học của HS lớp

12 chương “Đại cương về kim loại” chương trình chuẩn, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP Hồ Chí Minh

6 Lại Tố Trân (2009), Xây dựng HTBT phát triển tư duy cho HS phần hóa hữu

cơ lớp 11 chương trình nâng cao, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP

Trang 9

12 Đỗ Thị Việt Phương (2010), Thiết kế ebook hướng dẫn HS tự học phần hóa

vô cơ lớp 10 chương trình nâng cao, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP

TP Hồ Chí Minh

Như vậy, việc sử dụng hệ thống BTHH phần hoá học hữu cơ thuộc Hóa học 11 nâng cao trường THPT bồi dưỡng năng lực tự học cho HS vẫn chưa được quan tâm đúng mức Điều đó gây trở ngại lớn cho HS khi học phần này Do đó, xây dựng và sử dụng HTBT bồi dưỡng năng lực tự học cho HS phần hóa học hữu

cơ thuộc Hóa học 11 nâng cao là cần thiết

1.2 Tự học

1.2.1 Khái niệm tự học

Theo GS.TSKH Nguyễn Cảnh Toàn: “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp ) và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ) cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động

cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (như tính trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý muốn thi đỗ, biến khó khăn thành thuận lợi vv ) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu

Trang 10

biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình” [23, tr.59 - 60]

Từ quan điểm về tự học nêu trên, chúng tôi đi đến định nghĩa về tự học như

sau: Tự học là quá trình cá nhân người học tự giác, tích cực, độc lập tự chiếm lĩnh tri thức ở một lĩnh vực nào đó trong cuộc sống bằng hành động của chính mình nhằm đạt được mục đích nhất định

1.2.2 Các hình thức của tự học

Theo TS Trịnh Văn Biều [ 10, tr.38], có 3 hình thức tự học :

- Tự học không có hướng dẫn: Người học tự tìm lấy tài liệu để đọc, hiểu, vận

dụng các kiến thức trong đó Cách học này sẽ đem lại rất nhiều khó khăn cho người học, mất nhiều thời gian và đòi hỏi khả năng tự học rất cao

- Tự học có hướng dẫn: Có GV ở xa hướng dẫn người học bằng tài liệu hoặc

bằng các phương tiện thông tin khác

- Tự học có hướng dẫn trực tiếp : Có tài liệu và giáp mặt với GV một số tiết

trong ngày, trong tuần, được thầy hướng dẫn giảng giải sau đó về nhà tự học

1.2.3 Chu trình tự học của học sinh [23]

Chu trình tự học của HS là một chu trình 3 thời :

- Tự nghiên cứu

- Tự thể hiện

- Tự kiểm tra, tự điều chỉnh

Thời (1) : Tự nghiên cứu

Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, định hướng, giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ mới đối với người học) và tạo

ra sản phẩm ban đầu hay sản phẩm thô có tính chất cá nhân

Trang 11

của mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với các bạn và thầy, tạo ra sản phẩm có tính chất xã hội của cộng đồng lớp học

Thời (3) : Tự kiểm tra, tự điều chỉnh

Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác, trao đổi với các bạn và thầy, sau khi thầy kết luận, người học tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức)

1.2.4 Vai trò của tự học

Tự học là một giải pháp khoa học giúp giải quyết mâu thuẫn giữa khối lượng kiến thức đồ sộ với quỹ thời gian ít ỏi ở nhà trường Nó giúp khắc phục nghịch lý : học vấn thì vô hạn mà tuổi học đường thì có hạn

Tự học là giúp tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người bởi lẽ nó là kết quả của sự hứng thú, sự tìm tòi, nghiên cứu và lựa chọn Có phương pháp tự học tốt sẽ đem lại kết quả học tập cao hơn Khi HS biết cách tự học, HS sẽ “có ý thức và xây dựng thời gian tự học, tự nghiên cứu giáo trình, tài liệu, gắn lý thuyết với thực hành, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo”

Tự học của HS THPT còn có vai trò quan trọng đối với yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường phổ thông Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học sẽ phát huy tính tích cực,

tự giác, chủ động, sáng tạo của người học trong việc lĩnh hội tri thức khoa học Vì vậy, tự học chính là con đường phát triển phù hợp với quy luật tiến hóa của nhân loại và là biện pháp sư phạm đúng đắn cần được phát huy ở các trường phổ thông

Theo phương châm học suốt đời thì việc “tự học” lại càng có ý nghĩa đặc biệt đối với HS THPT Vì nếu không có khả năng và phương pháp tự học, tự nghiên cứu thì khi lên đến các bậc học cao hơn như đại học, cao đẳng, … HS sẽ khó thích ứng

do đó khó có thể thu được một kết quả học tập tốt Hơn thế nữa, nếu không có khả năng tự học thì chúng ta không thể đáp ứng được phương châm “Học suốt đời” mà Hội đồng quốc tế về giáo dục đã đề ra vào tháng 4 năm 1996

1.3 Bài tập hóa học

1.3.1 Khái niệm bài tập hóa học

Thực tiễn ở trường phổ thông, bài tập giữ vai trò rất quan trọng trong việc

Trang 12

thực hiện mục tiêu đào tạo Bài tập vừa là mục đích, vừa là nội dung, vừa là phương pháp dạy học hiệu quả Bài tập cung cấp cho HS cả kiến thức, con đường giành lấy kiến thức và cả niềm vui sướng của sự phát hiện - tìm ra đáp số - một trạng thái hưng phấn - hứng thú nhận thức - một yếu tố tâm lý góp phần rất quan trọng trong việc nâng cao tính hiệu quả của hoạt động thực tiễn của con người, điều này đặc biệt được chú ý trong nhà trường của các nước phát triển

Vậy BTHH là gì ? nên hiểu khái niệm này như thế nào cho trọn vẹn, đặc biệt là

GV nên sử dụng BTHH như thế nào để đạt hiệu quả trí - đức dục cao nhất ?

Theo từ điển tiếng việt, bài tập là yêu cầu của chương trình cho HS làm để vận dụng những điều đã học và cần giải quyết vấn đề bằng phương pháp khoa học Một số tài liệu lý luận dạy học “thường dùng bài toán hoá học” để chỉ những bài tập định lượng - đó là những bài tập có tính toán - khi HS cần thực hiện những phép tính nhất định

Theo các nhà lý luận dạy học Liên Xô (cũ), bài tập bao gồm cả câu hỏi và bài toán, mà trong khi hoàn thành chúng, HS vừa nắm được, vừa hoàn thiện một tri thức hay một kỹ năng nào đó, bằng cách trả lời miệng, trả lời viết hoặc kèm theo thực nghiệm

Ở nước ta, sách giáo khoa hoặc sách tham khảo, thuật ngữ “bài tập” được dùng theo quan điểm này

Về mặt lý luận dạy học, để phát huy tối đa tác dụng của BTHH trong quá trình dạy học người GV phải sử dụng và hiểu nó theo quan điểm hệ thống và lý thuyết hoạt động Một HS lớp 1 không thể xem bài tập lớp 11 là một “bài tập” và ngược lại, đối với HS lớp 11, bài toán lớp 1 không còn là “bài tập” nữa ! Bài tập chỉ

có thể là “bài tập” khi nó trở thành đối tượng hoạt động của chủ thể, khi có một người nào đó có nhu cầu chọn nó làm đối tượng, mong muốn giải nó, tức là khi có một “người giải” Vì vậy, bài tập và người học có mối quan hệ mật thiết tạo thành một hệ thống toàn vẹn, thống nhất, và liên hệ chặt chẽ với nhau

a) Bài tập - đối tượng

b) Người giải - chủ thể

 Bài tập là một hệ thông tin chính xác, bao gồm 2 tập hợp gắn bó chặt chẽ, tác động qua lại với nhau đó là những điều kiện và những yêu cầu

Trang 13

 Người giải (hệ giải) bao gồm hai thành tố là cách giải và phương tiện giải (các

cách biến đổi, thao tác trí tuệ, )

Hình 1.2 Sơ đồ cấu trúc của hệ bài tập

Thông thường trong sách giáo khoa và tài liệu lý luận dạy học bộ môn, người

ta hiểu bài tập là nhưng bài luyện tập được lựa chọn một cách phù hợp với mục đích

chủ yếu là nghiên cứu các hiện tượng hoá học, hình thành khái niệm, phát triển tư

duy hoá học và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức của HS vào thực tiễn

1.3.2 Tác dụng của bài tập hóa học[22], [29]

 BTHH là một trong những phương tiện hiệu nghiệm cơ bản nhất để dạy

HS vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, sản xuất và tập nghiên cứu khoa học, biến những kiến thức đã thu được qua bài giảng thành kiến thức của chính mình Kiến thức nhớ lâu khi được vận dụng thường xuyên như M.A Đanilôp nhận định: “Kiến thức sẽ được nắm vững thực sự, nếu HS có thể vận dụng thành thạo chúng vào việc hoàn thành những bài tập lý thuyết và thực hành”

 Đào sâu, mở rộng kiến thức đã học một cách sinh động, phong phú Chỉ có vận dụng kiến thức vào giải bài tập HS mới nắm vững kiến thức một cách sâu sắc

 Là phương tiện để ôn tập, củng cố, hệ thống hoá kiến thức một cách tốt nhất

 Rèn luyện kỹ năng hoá học cho HS như kỹ năng viết và cân bằng phương trình phản ứng, kỹ năng tính toán theo công thức và phương trình hoá học, kỹ năng thực hành như cân, đo, đun nóng, nung, sấy, lọc, nhận biết hoá chất

 Phát triển năng lực nhận thức, rèn trí thông minh cho HS (HS cần phải hiểu sâu mới hiểu được trọn vẹn) Một số bài tập có tình huống đặc biệt, ngoài cách giải

Bài tập Những điều kiện

Những yêu cầu

Người giải Phương pháp giải

Phương tiện giải

Trang 14

thông thường còn có cách giải độc đáo nếu HS có tầm nhìn sắc xảo Thông thường nên yêu cầu HS giải bằng nhiều cách, có thể tìm cách giải ngắn nhất, hay nhất - đó

là cách rèn luyện trí thông minh cho HS Khi giải bài toán bằng nhiều cách dưới góc

độ khác nhau thì khả năng tư duy của HS tăng nên gấp nhiều lần so với một HS giải nhiều bài toán bằng một cách và không phân tích đến nơi đến chốn

 BTHH còn được sử dụng như một phương tiện nghiên cứu tài liệu mới (hình thành khái niệm, định luật ) khi trang bị kiến thức mới, giúp HS tích cực, tự lực, lĩnh hội kiến thức một cách sâu sắc và bền vững Điều này thể hiện rõ khi HS làm bài tập thực nghiệm định lượng

 BTHH phát huy tính tích cực, tự lực của HS và hình thành phương pháp học tập hợp lý

 BTHH còn là phương tiện để kiểm tra kiến thức, kỹ năng của HS một cách chính xác

 BTHH có tác dụng giáo dục đạo đức, tác phong, rèn tính kiên nhẫn, trung thực, chính xác khoa học và sáng tạo, phong cách làm việc khoa học (có tổ chức, kế hoạch ), nâng cao hứng thú học tập bộ môn Điều này thể hiện rõ khi giải bài tập thực nghiệm

Bản thân một BTHH chưa có tác dụng gì cả: không phải một BTHH “hay” thì luôn có tác dụng tích cực! Vấn đề phụ thuộc chủ yếu là “ người sử dụng nó” Làm thế nào phải biết trao đúng đối tượng, phải biết cách khai thác triệt để mọi khía cạnh của bài toán, để HS tự mình tìm ra cách giải, lúc đó BTHH mới thật sự

có ý nghĩa

1.3.3 Phân loại bài tập hóa học [12]

Theo quan niệm thông thường, bài tập gồm cả câu hỏi và bài toán BTHH được chia làm 2 loại là bài tập trắc nghiệm tự luận (thường quen gọi là bài tập tự luận) và bài tập trắc nghiệm khách quan (thường quen gọi là bài tập trắc nghiệm)

- Bài tập tự luận là loại bài tập, HS phải trình phải tự viết câu trả lời, HS phải

tự trình bày, lí giải, chứng minh bằng ngôn ngữ của mình

- Bài tập trắc nghiệm là loại bài tập khi làm bài HS chỉ phải chọn câu trả lời trong số các câu trả lời đã được cung cấp Do không phải viết câu trả lời nên thời gian dành cho việc đọc, suy nghĩ và chọn câu trả lời chỉ từ 1 – 2 phút Gọi là trắc

Trang 15

nghiệm khách quan do cách chấm điểm rất khách quan Bài làm của HS được chấm bằng cách đếm số lần chọn được câu trả lời đúng nên không phụ thuộc vào sự đánh giá chủ quan của người chấm

1.3.4 Hoạt động của học sinh trong quá trình tìm kiếm lời giải cho bài tập hóa học [13]

1.3.4.1 Các giai đoạn của quá trình giải bài tập hóa học

Bao gồm 4 giai đoạn cơ bản như sau :

a) Nghiên cứu đầu bài

+ Đọc kỹ đầu bài

+ Phân tích các điều kiện và yêu cầu của đề bài (nên tóm tắt dưới dạng sơ đồ cho dễ sử dụng)

+ Chuyển các giả thiết đã cho về các giả thiết cơ bản

+ Viết các PTHH có thể xảy ra

b) Xây dựng tiến trình luận giải

Xây dựng tiến trình luận giải thực chất là đi tìm con đường đi từ cái cần tìm đến cái đã cho Bằng cách xét một vài các bài toán phụ liên quan Tính logic của bài toán có chặt chẽ hay không là ở giai đoạn này Nếu GV biết rèn luyện cho HS tự xây dựng cho mình một tiến trình luận giải tốt, tức là GV đã dạy cho HS bằng bài tập Thông qua đó HS không chỉ nắm vững kiến thức, biết cách giải mà còn có được một cách thức suy luận, lập luận để giải bất kỳ một bài tập nào khác Điều này được thông qua một số dạng câu hỏi như sau (GV gợi ý sau đó tập dần cho HS tự đặt câu hỏi)

c) Thực hiện tiến trình giải

Thực hiện tiến trình giải thực chất là trình bày lời giải một cách tường minh

từ giả thiết đến cái cần tìm Với các bài tập định lượng, phần lớn là đặt ẩn số, dựa vào mối tương quan giữa các ẩn số để lập phương trình, giải phương trình hay hệ phương trình và biện luận kết quả (nếu cần)

d) Đánh giá việc giải

Bằng cách khảo sát lời giải, kiểm tra lại toàn bộ quá trình giải Có thể đi đến kết quả bằng cách khác không ? tối ưu hơn không ? tính đặc biệt của bài toán là gì?, Trên thực tế ngay cả với những HS giỏi, sau khi tìm ra cách giải và trình bày lập

Trang 16

luận của mình một cách sáng sủa, cũng xem như việc giải đã kết thúc Như vậy chúng ta đã bỏ mất một giai đoạn quan trọng và rất bổ ích cho việc học hỏi Việc nhìn lại cách giải, khảo sát, phân tích kết quả và con đường đã đi, HS có thể củng cố kiến thức và phát triển khả năng giải bài tập của mình Người GV phải hiểu và làm cho HS hiểu : không có một bài tập nào hoàn toàn kết thúc, bao giờ cũng còn lại một cái gì để suy nghĩ Nếu có đầy đủ kiên nhẫn và chịu khó suy nghĩ thì có thể hoàn thiện cách giải và trong mọi trường hợp, bao giờ cũng hiểu được cách giải sâu sắc hơn

1.3.4.2 Mối quan hệ giữa nắm vững kiến thức và giải bài tập hóa học

 Theo lý luận dạy học, kiến thức được hiểu là kết quả quá trình nhận thức bao gồm “một tập hợp nhiều mặt về chất lượng và số lượng của các biểu tượng và khái niệm lĩnh hội được, giữ lại trong trí nhớ và được tái tạo lại khi có những đòi hỏi tương ứng”

 Những kiến thức được nắm một cách tự giác, sâu sắc do có tích luỹ thêm kỹ năng, kỹ xảo sẽ trở thành công cụ tư duy của học sinh

 Sự nắm vững kiến thức có thể được phân biệt ở 3 mức độ: Biết, hiểu và vận dụng được

+ Biết một kiến thức nào đó nghĩa là nhận ra nó, phân biệt nó với các kiến thức khác, kể lại một nội hàm của nó một cách chính xác Đây là mức độ tối thiểu

mà HS cần đạt được trong giờ học tập

+ Hiểu một kiến thức là gắn kiến thức ấy vào một kiến thức đã biết đưa được

nó vào trong hệ thống kinh nghiệm của bản thân Nói cách khác, hiểu một kiến thức

là nêu đúng ngoại hàm và nội diên của nó, xác lập được những quan hệ giữa nó và

hệ thống kiến thức và vận dụng được trực tiếp kiến thức ấy vào những tình huống quen thuộc dẫn đến có khả năng vận dụng nó một cách linh hoạt và sáng tạo

+ Vận dụng kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn, tức là phải tìm được kiến thức thích hợp trong vốn kiến thức đã có để giải quyết một nhiệm vụ mới Thông qua vận dụng kiến thức đã được nắm vững một cách thực sự, sâu sắc hơn càng làm cho quá trình nắm vững kiến thức một cách tự giác, sáng tạo, làm cho mối quan hệ giữa lý thuyết và thực tiễn càng sâu sắc, gần gũi Mặt khác, trong khi vận dụng kiến thức, các thao tác tư duy được trau dồi, một số kỹ năng kỹ xảo được

Trang 17

hình thành và củng cố, hứng thú học tập của HS được nâng cao

 Để đảm bảo cho HS nắm vững được kiến thức hoá học một cách chắc chắn cần phải hình thành cho họ kỹ năng, kỹ xảo vận dụng kiến thức thông qua nhiều hình thức tập luyện khác nhau Trong đó, việc giải bài tập một cách có hệ thống từ

dễ đến khó là một hình thức rèn luyện phổ biến được tiến hành nhiều nhất Theo nghĩa rộng, quá trình học tập là quá trình liên tiếp giải các bài tập Vì vậy, kiến thức

sẽ được nắm vững hoàn toàn nếu như họ tự lực, tích cực vận dụng linh hoạt, dùng kiến thức ấy để giải quyết các bài toán khác nhau Ở đây, chúng ta thấy rõ quan hệ biện chứng giữa nắm vững và vận dụng kiến thức trong quá trình nhận thức của học sinh:

1.4 Thực trạng về việc sử dụng hệ thống bài tập và việc tự học của học sinh ở trường trung học phổ thông

1.4.1 Mục đích điều tra

1.4.1.1.Về phía học sinh

- Tìm hiểu thái độ, tình cảm, nhận thức của HS về BTHH

- Việc chuẩn bị cho tiết bài tập và giải bài tập của HS

- Tìm hiểu những khó khăn mà các em gặp phải khi giải bài tập và các yếu tố giúp HS giải thành thạo một dạng bài tập

- Tìm hiểu nhận thức của HS về tự học và vai trò của tự học

- Tìm hiểu về vấn đề sử dụng thời gian và cách thức tự học

- Tìm hiểu những khó khăn mà các em gặp phải khi tự học và các yếu tố tác động đến hiệu quả của việc tự học

1.4.1.2 Về phía giáo viên

- Tìm hiểu về tình hình xây dựng HTBT của GV

- Tìm hiểu cách nhìn nhận và suy nghĩ của GV về vai trò của BTHH trong dạy học hóa học

- Tìm hiểu tình hình dạy BTHH ở trường THPT : mức độ thành công, những khó khăn gặp phải khi dạy BTHH

- Tìm hiểu về biện pháp xây dựng và sử dụng hệ thống BTHH bồi dưỡng HS

tự học, tự làm bài tập

Trang 18

1.4.2 Đối tượng điều tra

Chúng tôi tiến hành điều tra trên hai đối tượng: HS và GV hóa học

- Chúng tôi đã tiến hành điều tra bằng phiếu tham khảo ý kiến 68 GV hóa học ở các trường THPT ở Tp.Hà Nội Số phiếu thu hồi được là 66 phiếu

- Chúng tôi cũng đã gửi phiếu điều tra đến 600 HS (13 lớp) ở các trường THPT khác nhau ở Tp Hà Nội Số phiếu thu hồi được là 597 phiếu

1.4.3 Kết quả điều tra

1.4.3.1 Phiếu điều tra cho học sinh

Gồm 17 câu hỏi xoay quanh 6 vấn đề:

a) Tìm hiểu thái độ, tình cảm, nhận thức của HS về BTHH

Câu 1: Thái độ của HS đối với các giờ BTHH

Tham khảo lời giải trong sách bài tập 156 26,1

b) Việc chuẩn bị cho tiết bài tập và giải bài tập của HS

Câu 2: Thời gian HS dành để làm BTHH trước khi đến lớp

Trang 19

Câu 3: Chuẩn bị cho tiết bài tập

Đọc, tóm tắt, ghi nhận những chỗ chưa hiểu 147 24,6

)5,8781()5,62201()5,37252()635,12

c) Tìm hiểu những khó khăn mà các em gặp phải khi giải bài tập và các yếu

tố giúp HS giải thành thạo một dạng bài tập

Câu 6 : Thời gian GV dành để giải bài mẫu ở lớp

Số ý kiến Tỉ lệ %

Đủ để theo dõi nhưng chưa kịp ghi chép 144 24,1

Câu 8 : Những khó khăn mà HS gặp phải khi giải BTHH

Số ý kiến Tỉ lệ %

- Các bài tập không được xếp từ dễ đến khó 291 48,7

Trang 20

- Không có đáp số cho bài tập tương tự 297 49,8 Câu 9 : Yếu tố giúp HS giải tốt bài tập

Số ý kiến Tỉ lệ %

- Em từng bước làm quen và nhận dạng bài tập 351 58,8

d) Tìm hiểu nhận thức của HS về tự học và vai trò của tự học

Câu 11 : Sự đầu tư để học tốt môn hóa học

Số ý kiến

Câu 12 : Sự cần thiết của tự học để đạt kết quả cao trong các kì thi hoặc kiểm tra

Kích thích hứng thú tìm tòi nâng cao mở rộng kiến thức 324 54,3 Tập thói quen tự học và tự nghiên cứu suốt đời 294 49,2 Rèn luyện thêm khả năng suy luận logic 369 63,7

Trang 21

Nội dung đang học thường đề cập trong các kì thi 384 64,3 e) Tìm hiểu về vấn đề sử dụng thời gian và cách thức tự học

Câu 14 : HS sử dụng thời gian tự học

Số ý kiến Tỉ lệ %

Để chuẩn bị bài trên lớp theo hướng dẫn 318 53,3

Câu 15 : Cách thức tự học của HS

Số ý kiến Tỉ lệ %

Học theo hướng dẫn, có nội dung câu hỏi, bài tập của GV 327 54,8 Chỉ học phần nào quan trọng, cảm thấy thích thú 339 56,8 f) Tìm hiểu những khó khăn mà các em gặp phải khi tự học và các yếu tố tác động đến hiệu quả của việc tự học

Câu 16: Những khó khăn mà HS gặp phải trong quá trình tự học

Số ý kiến

Tỉ lệ % Xếp

hạng Thiếu tài liệu học tập, tham khảo 345 57,8 3 Thiếu sự hướng dẫn cụ thể cho việc học tập 375 62,8 1

Câu 17 : Những tác động đến hiệu quả của việc tự học

Số ý kiến Tỉ lệ % Xếp hạng

1.4.3.2 Phiếu điều tra cho giáo viên

Chúng tôi nêu lên 12 câu hỏi, xoay quanh 4 nội dung:

a) Tình hình xây dựng HTBT của GV

Câu 2 : Sự đầy đủ các dạng và bao quát kiến thức của BTHH trong SGK và sách bài tập

Trang 22

Câu 5 : Nguồn gốc của HTBT mà thầy cô đã sử dụng thêm

Trang 23

- HS tự giải sau khi học xong bài học 12

- GV giải bài mẫu, HS về nhà làm bài tập tương tự 30

- GV giải bài mẫu, HS về nhà làm bài tập tương tự có kèm

theo đáp số

36

b) Cách nhìn nhận và suy nghĩ của GV về vai trò của BTHH trong dạy học hóa học

Câu 1 : Mức độ quan trọng của những nội dung dạy học hóa học

)518()416()324()28

A

Số bài tập được thực hiện trong một tiết học trung bình là 3,6 bài

Câu 9 : Số HS làm được bài tập (ở lớp)

%4,5366

)5,876()5,6230()5,3730()05,12

A

Câu 10 : Những khó khăn mà thầy cô gặp phải trong khi dạy BTHH

Trang 24

- Không đủ thời gian 0 6 8 18 34

Trang 25

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Trong chương này chúng tôi đã trình bày những vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận của đề tài bao gồm :

- Khái niệm, các hình thức tự học, chu trình tự học và vai trò của tự học

- Mối quan hệ giữa BTHH và vấn đề bồi dưỡng học sinh tự học

- Tình hình sử dụng BTHH bồi dưỡng HS tự học hiện nay

Tất cả các vấn đề trên là cơ sở cho phép chúng tôi nêu lên một số vấn đề cần được hiểu và làm theo quan điểm tiếp cận hệ thống, góp phần thúc đẩy việc tự học,

tự nghiên cứu của HS lên một mức cao hơn

Trang 26

CHƯƠNG 2

HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC HỮU CƠ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ

HỌC CHO HỌC SINH 2.1 Những nguyên tắc khi xây dựng hệ thống bài tập

Nguyên tắc 1: Đảm bảo tính chính xác, khoa học

Nguyên tắc 2: Lựa chọn các bài tập tiêu biểu điển hình Biên soạn hệ thống bài tập

tham lam bắt học sinh làm bài tập quá nhiều ảnh hưởng đến các môn học khác

2.2 Quy trình xây dựng hệ thống bài tập

Ngoài việc triệt để sử dụng các bài tập có sẵn trong SGK, SBT hoặc các tài liệu tham khảo khác, trong quá trình giảng dạy, người giáo viên Hoá học cần biết cách xây dựng một số đề bài tập mới phù hợp với đối tượng HS và quan trọng hơn

cả là bài tập mới phù hợp với trình độ nhận thức của HS lớp mình giảng dạy

Để biên soạn một bài tập mới cần tiến hành các bước sau đây :

Bước 1: Chọn nội dung kiến thức để ra bài tập

Bước 2: Xét tính chất và mối quan hệ qua lại giữa các chất (phù hợp với nội dung kiến thức đã chọn) và tạo ra các biến đổi hóa học Trên cơ sở các biến đổi hóa học, xây dựng các giả thiết (tạo ra các số liệu) và kết luận của bài toán (hướng đến cái phải tìm)

Bước 3: Viết đề bài tập (cần diễn đạt mạch lạc, dễ hiểu, ngắn gọn và súc tích)

Bước 4: Giải bài tập vừa xây dựng bằng nhiều cách, phân tích ý nghĩa hóa học, tác dụng của mỗi cách giải và xem mỗi cách giải đó ứng với trình độ tư duy của đối tượng học sinh nào

Bước 5: Loại bỏ các dữ kiện thừa; các câu, chữ gây hiểu nhầm đồng thời sửa

Trang 27

chữa các lỗi ngữ pháp, chính tả để hoàn thiện bài tập

2.3 Các dạng bài tập điển hình và hướng dẫn giải phần hóa học hữu cơ thuộc hóa học 11 nâng cao

2.3.1 Chương “Đại cương về hoá học hữu cơ”

Dạng 1: Xác định công thức phân tử dựa vào phần trăm khối lượng các

nguyên tố và vào phản ứng cháy

Phương pháp : Dựa vào khối lượng CO2, H2O, N2 (hay NH3) sinh ra khi phân tích chất hữu cơ để xác định CTPT CxHyOzNt bằng các cách sau:

- Cách 1: Tính trực tiếp

) (

; 28

; 2

; 12

2 2

%

t14O

%

z16H

%

yC

%

x12haym

Mm

t14m

z16m

ym

x

X

X N

O H

X

X N

x

O H X

X

X H

x

CO X X

X C

n

n M

N m

M m t

n

n M

H m

M m y

n

n M C m

M m x

2 2 2

2100.14

%

14

2100

%

100.12

%

12

2:n:n2:n

14

N

%:16

O

%:1

H

%:12

C

%14

m:16

m:1

m:12

mtz

CO

N O H C

-> Công thức thực nghiệm (CTTN) của X: (CHON)n

 n = 1 -> công thức đơn giản nhất (CTĐG)

M

- Cách 3: Dựa vào sản phẩm cháy

Trang 28

2 2

2 2

2 2

) 2 2

N O

;na

2y

;na

+ Trường hợp X có chứa Na -> CTTQ: CxHyOzNat thì tương tự như trên cũng

có các biểu thức:

Cách 1: Tính trực tiếp

X

X Na

O H

Mm

t23m

z16m

ym

%

t23O

%

z16H

%

yC

23

Na

%:16

O

%:1

H

%:12

C

%23

m:16

m:1

m:12

mt:z

2 2

t Z y

2

tOH2

yCO)2

tx(O)2

t2

z4

yx(NaO

H

Những điểm cần lưu ý khi giải toán:

- Nếu đề toán cho oxi hoá hoàn toàn chất hữu cơ tức là đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ

- Nếu đốt cháy bởi CuO thì khối lượng của bình đựng CuO giảm đi là khối lượng của oxi tham gia phản ứng, lúc đó để tìm khối lượng của chất hữu cơ đem đốt cần lưu ý định luật bảo toàn khối lượng:

Trang 29

O H CO

giam binh

- Sản phẩm cháy thường được hấp thụ bởi bình đựng H2SO4 đặc (hay P2O5) và bình đựng dung dịch kiềm Lưu ý rằng N2 và O2 dư không bị hấp thụ

- Những chất hấp thụ nước: CaCl2 (khan), H2SO4 đặc, P2O5, CaO và dung dịch

ba zơ kiềm (NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2,…) Khối lượng của bình tăng lên là khối lượng của H2O hấp thụ

- Những chất hấp thụ CO2: dung dịch kiềm (NaOH, KOH,…) và kiềm thổ (Ca(OH)2, Ba(OH)2) khối lượng của bình tăng lên là khối lượng của CO2 hấp thụ

- Cần phân biệt khối lượng bình tăng và khối lượng dung dịch tăng

mbình tăng = ( mCO mH O)

2

m dung dịch tăng = ( mCO2  mH2O)hấp thụ – m kết tủa (nếu có)

m dung dịch giảm = m kết tủa - ( mCO2  mH2O)hấp thụ

- Nếu hợp chất hữu cơ đem đốt thu được CO2, H2O, HCl thì thành phần nguyên tố nhất thiết phải có C, H, Cl, ngoài ra có thể có O

) HCl ( H )

O H ( H

m  2 

- Nếu đốt cháy chất hữu cơ chỉ chứa C, H hoặc C, H, O rồi cho sản phẩm cháy

đi qua bình đựng dung dịch PdCl2; bình 2 đựng nước vôi trong dư, điều đó có nghĩa

là sản phẩm cháy gồm CO, CO2 và H2O Trong đó CO bị hấp thu bởi dung dịch PdCl2 theo phản ứng:

HCl2CO

PdO

HPdCl

Bình nước vôi trong hấp thụ CO2 có trong sản phẩm cháy và CO2 sinh ra do phản ứng trên và C C(CO) C(CO)

2m m

Ví dụ Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hiđrocacbon A (CnHx) và hiđrocacbon B (CnHy) (x < y < 6), hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng 600ml dung dịch Ba(OH)2 1M, thu được 98,5 gam kết tủa Biết tỉ khối của X so với

H2 là 13,6

a Xác định công thức phân tử của A, B

b Tính khối lượng của mỗi hiđrocacbon trong hỗn hợp X

Giải : a Ta có: M X 13,6.227,2

Trang 30

y n X x

=> Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là: C2H2 (axetilen) ; C2H4 (etilen)

b Tính khối lượng của mỗi hiđrocacbon

Gọi a, b lần lượt là số mol của C2H2 và C2H4 trong m gam X

Ta có: M X =

X

X n

m

b a

b a

5,128

aa

,

1

OH2CO2O3H

C

a2a

OHCO2O2

5H

C

2 2

2 4

2

2 2 2

Vì nBaCO3  0 , 5 mol  nBa(OH)2bd  0 , 6 mol, nên ta xét 2 trường hợp:

Trường hợp 1: Ba(OH)2 còn dư:

gam2,415,0.28m

;gam6,226.1,0m

mol1,0a5,0aan

5,0197

5,985

,

0

OHBaCO)

OH(Ba

CO

4 2 2

2

2

H C H

C

CO

2 3

2 2

1,0)5,06,0(2

,

0

)HCO(Ba)

OH(BaCO

2

5,05

,05

,

0

OHBaCO)

OH(BaCO

2 CO

2 3 2

2

2 3

2 2

gam 88 , 5 5 , 1 14 , 0 28 m

; gam 64 , 3 26 14 , 0

mC2H2   C2H4  

Trang 31

Dạng 2 Biện luận tìm công thức phân tử

* Tìm công thức phân tử khi chỉ biết MA

Phương pháp: Lập phương trình phân tử rồi biện luận, khi biện luận thường dựa vào cơ sở:

- Trường hợp X là CxHy hoặc CxHyOz

12x + y = MX hoặc 12x + y + 16z = MX

Điều kiện x, y hoặc x, y, z : nguyên dương

y (chẵn) ≤ 2x + 2

Ví dụ 1 Xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ A chứa C, H, O Biết

A có tỉ khối so với heli là 15

42x2x2x1244

26x2x2x1228

* Tìm công thức phân tử khi chỉ biết công thức nguyên của hợp chất hữu cơ

- Trường hợp này chỉ có thể xác định được công thức phân tử khi biết hợp chất thuộc chức hoá học nào (ancol, ete, xeton, amin, axít cacboxylic, este,…) Chuyển công thức nguyên thành công thức chứa nhóm chức cần xác định

Ví dụ: Công thức nguyên của axit cacboxylic (C2H3O2)n có thể chuyển thành

Trang 32

CnH2n(COOH)n Từ đó biện luận tìm n dựa vào số nguyên tử oxi

- Công thức tổng quát của hợp chất hữu cơ chứa nhóm thế hoá trị 1 (- X) có dạng: CnH2n + 2 – 2a – zXz

Ta luôn có: số nguyên tử H của gốc ≤ 2n + 2 – z

- Có thể biện luận dựa vào số liên kết  trong phân tử CxHyOzNtXv (X: halogen)

2

t)vy(2x

HC(2nn2

n2n

2

2

2 4

a Trường hợp 1: Thiếu 1 phương trình

Phương pháp: Giả sử có p ẩn (số nguyên tử C và số mol) mà chỉ có p – 1 phương trình (thiếu 1 phương trình), trong trường hợp này giữa 2 ẩn số (thường là giữa hai số nguyên tử cacbon n, m của A, B) liên hệ với nhau bằng biểu thức:

2 COn

mb

na  

Trong đó:

2 COn , b ,

Ta chọn n hoặc m những giá trị nguyên dương 1, 2, 3… rồi tính các giá trị tương ứng của ẩn còn lại Chỉ giữ lại các cặp n, m sao cho cả hai đều nguyên dương

b Trường hợp 2: Thiếu 2 phương trình

Giả sử có p ẩn nhưng chỉ có p – 2 phương trình (thiếu 2 phương trình) Trong trường hợp này người ta thường áp dụng tính chất trung bình (n < m):

n < n < m hoặc MA < M < MB để xác định n, m

Công thức tính n và M

Trang 33

n=

b a

mb na

; M =

b a

b M a

.

Chú ý: Chỉ sử dụng công thức trung bình trong trường hợp các chất trong hỗn

hợp tham gia phản ứng với cùng hiệu suất

c Trường hợp 3: Thiếu 3 phương trình trở lên

Trong trường hợp này vẫn có thể sử dụng tính chất trung bình: n < n< m hoặc

MA < M < MB và trong một số trường hợp đặc biệt vẫn có thể xác định được CTPT

và thành phần của hỗn hợp Ta cũng có thể sử dụng công thức tính số nguyên tử H

trung bình: y=

b a

by y a

18

4,14n

;mol7,04,22

68,15

2

mol3,04,22

72,6

mola)1n(na

a

OH)1n(nCOO

2

1nH

mol2,01,03,0an

b

mol1,07,08,0an

n

molmbmb

b

OmHmCO

O2

m3H

C

2

2 2

CO

X

CO O

H

2 2

2 m

n

) H C ( 2

m

8 3

4 2 hoặc

) H C ( 3 m

4

6 3

Ví dụ 2 Cho một hỗn hợp X gồm một anken A và một ankin B Đốt cháy m

Trang 34

gam hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi trong được 25 gam kết tủa và một dung dịch có khối lượng giảm 4,56 gam so với ban đầu Khi thêm vào lượng KOH dư lại thu được 5 gam kết tủa nữa Biết 50ml hỗn hợp X phản ứng tối đa với 80ml H2 (các thể tích khi đo ở cùng điều kiện) CTPT của A, B lần lượt là:

A C3H6 và C3H4 B C2H4 và C3H4

C C2H2 và C3H6 D C2H4 và C4H6

Giải :

y2y

HCH

2H

C

xx

HCH

HC:H

X

2 m 2 m 2

2 m 2 m

2 n n 2

n n 2

) ml ( 20 x 80 y 2 x

50 y x

05,005

,

0

OH2COKCaCOKOH

2)HCO

(

Ca

05,01

,

0

)HCO(Ca)

OH(CaCO

2

25,025

,

0

OHCaCO

)OH(CaCO

:O

X

3:2v:vn:

n

2 CO

2 3

2 3

2 3

2 3 2

2

2 3

2 2

2

B A B A

=> mdung dịch giảm = mkết tủa – ( mCO2  mH2O)hấp thụ

35,03

14,007,0n

mol3

14,007.0.3

2n3

2n

mol07,028,035,0n

nn

mol28,0n

X

B A

O H CO B

O

H

2 2 2

to

Ni

to

Trang 35

3

3

35,0

35,0n

n07,03

14,0

07,0.m3

14,0

nn

Phương pháp: Các bước viết công thức cấu tạo

+ Bước 1: Tính độ bất bão hoà (số liên kết  và vòng)

Cho A có CTTQ: CxHyOzNtXv (X: halogen)

Độ bất bão hoà:

2

)vy(t2x2

+ Bước 3: Viết cấu trúc mạch cac bon

Mạch hở: không nhánh và có nhánh (1 nhánh ≠ 2 nhánh ≠ )

Mạch vòng: vòng không nhánh và có nhánh

Đưa liên kết bội (liên kết đôi, ba) vào mạch cacbon (nếu có)

+ Bước 4: Đưa nhóm chức vào mạch cacbon (cần chú ý các trường hợp kém bền hoặc không tồn tại của nhóm chức)

+ Bước 5: Điền số H vào để đảm bảo đủ hoá trị của các nguyên tố, sau đó xét đồng phân hình học (nếu có) Với các bài tập trắc nghiệm có thể không cần điền số

H

Ví dụ 1 Tổng số hợp chất hữu cơ, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức

phân tử C5H10O2, phản ứng với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là:

Trang 36

Giải : C5H10O2 phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng

tráng bạc => là axit hoặc este (không tạo bởi axit fomic):

Axít (4 đồng phân): CH3CH2CH2CH2COOH, CH3CH2CH(CH3)COOH,

CH3CH(CH3)CH2COOH, CH3C(CH3)2COOH

Este (5 đồng phân): CH3CH2CH2COOCH3, CH3CH(CH3)COOCH3,

CH3CH2COOC2H5, CH3COOCH2CH2CH3, CH3COOCH(CH3)2

Các công thức thoả mãn: CH3COOH, HCOOCH3 và HOCH2CHO

-> Đáp án A

Chú ý: Học sinh dễ mắc sai lầm trong trường hợp C2H4O2 có một nhóm chức

este (- O-) và một nhóm chức – CHO: CH3 – O – CHO => chọn D

Tuy nhiên, nhóm chức ete liên kết với nhóm chức anđehit hoặc xeton chính là nhóm chức este

2.3.2.Chương "Hiđrocacbon no"

Dạng 1: Bài toán về phản ứng thế halogen (Cl2 hoặc Br2) của ankan

CnH2n + 2 + zX2  CnH2n + 2 – z Xz + zHX

(n ≥ 1; 1 ≤ z ≤ 2n + 2)

Ví dụ Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 22 gam CO2 và 10,8 gam H2O Khi cho X tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 thu được 1 sản phẩm thế Tên gọi của X là:

A metan B pentan C Neo pentan D 2, 3 - đimetylbutan

Giải : nCO2  0 , 5 mol ; nH2O  0 , 6 mol  X là ankan (CnH2n + 2)

5n

nnmol1,0n

n

n

X

CO CO

O H

=> CTPT của X là: C H

Trang 37

X + Cl2  cho 1 sản phẩm thế duy nhất -> X có tâm đối xứng -> CTCT phù hợp của X là:

CH3

CH3 - C - CH3 : neopentan -> Đáp án C

CH3Dạng 2: Phản ứng tách của ankan (phản ứng crackinh)

)2m,0mn(H

CH

CH

%100.1M

M

%100.1P

P

%100.1n

n

%100.n

nn

H

X

Y Y

X

X

Y X

Y X

X Y

Do hàm lượng C, H ở X và Y là như nhau nên đốt cháy X hay Y ta cần số mol

O2 như nhau và số mol CO2 và H2O tạo ra cũng như nhau Vì vậy, trong khi giải bài toán để đơn giản ta nên thay vì đốt cháy Y bằng đốt cháy X

Ví dụ Nhiệt phân C4H10 được hỗn hợp Y gồm CH4, C3H6, C2H6, C2H4, H2,

C4H8 và C4H10 dư Biết MY = 36,25 gam/mol Hiệu suất phản ứng crackinh là:

Trang 38

mM

m)zyx(a

n

Y

X Y

Y

(vì theo định luật bảo toàn khối lượng :mX = mY = 58a)

%60

%100.25,36

75,21

%100.a

)zyx

(

H

25,36

a75,21)zyx

58

%100.1M

MH

a)1n(na

a2

1na

OH)1n(nCOO

2

1n3

nn

n

nn

2 2

2

2 2

2

O O

CO CO

O H

O2

n3H

n  thì hiđrocacbon no đó là mono xicloankan

Ví dụ Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X Hấp thụ toàn bộ sản

phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư tạo ra 29,55 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 19,35 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu Xác định công thức phân tử của X

Giải :

15,015

,0

OHBaCO

)OH(Ba

Trang 39

-> X là ankan (CnH2n + 2)

)HC(315,02,0

15,0n

n

n

CO O

H

CO

2 2

2.3.3 Chương" Hiđrocacbon không no"

Dạng 1: Bài tập về phản ứng cộng của hiđrocacbon

H2

Gọi X là hỗn hợp trước khi cộng H2; hỗn hợp sau phản ứng là Y, ta có:

2 H Y

Pn

nM

M)YX

(

d

X

Y X

Y Y

(Giả sử X, Y đo cùng điều kiện to, thể tích)

+ Mỗi nguyên tố C hoặc H đều có khối lượng (số mol cũng vậy) bằng nhau trong hỗn hợp X và Y

+ Đốt cháy hỗn hợp X hoặc Y, đều tạo thành

2 CO

n bằng nhau, H O

2

n bằng nhau, nO2bằng nhau Do đó khi làm toán, nếu gặp hỗn hợp sau khi qua Ni/to đem đốt (hỗn hợp Y) thì thay vì tính toán với hỗn hợp Y (thường phức tạp hơn X) ta có thể dùng phản ứng đốt cháy X để tính

2 CO

n và H O

2nNếu nhiều hiđrocacbon không no cùng dãy đồng đẳng tác dụng với hiđro cùng một hiệu suất ta có thể thay các hiđrocacbon không no này bằng một hiđrocacbon tương đương

Ví dụ Một hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75 Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5 Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là bao nhiêu?

A 25% B, 20% C 50% D 40%

Ni,

to

Trang 40

Giải : Giả sử có 1 mol hỗn hợp X gồm H2 và C2H4

MX = 3,75 4 = 15 ; MY = 5 4 = 20

PTHH: C2H4 + H2  C2H6

Gọi

2 H

n ban đầu: x mol ;

4

2 H C

n ban đầu = (1 – x) mol

%100.5

* Cho hiđrocacbon chưa no A qua dung dịch Br2:

+ Khối lượng bình Br2 tăng = mA đã phản ứng

+ Bảo toàn khối lượng:

2 Br

m  phản ứng = msản phẩm+ Phản ứng tổng quát: CnH2n + 2 – 2k + Br2  CnH2n + 2 – 2kBr2k

Ta luôn có: k

n

nA

nxn

Sau đó biện luận suy ra n và k, xác định công thức phân tử

Ví dụ Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2 Sục Y vào dung dịch brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8 Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là:

A 22,4 lít B 44,8 lít C 26,88 lít D 33,6 lít

Giải: Gọi a là số mol của C2H2 và H2

Ngày đăng: 03/03/2015, 08:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngô Ngọc An (2007), Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm hóa học 11. Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm hóa học 11
Tác giả: Ngô Ngọc An
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2007
2. Hoàng Anh, Đỗ Thị Châu (2008), Tự học của sinh viên. Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự học của sinh viên
Tác giả: Hoàng Anh, Đỗ Thị Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2008
3. Nguyễn Cương (2007), Phương pháp dạy học đại học ở trường phổ thông và đại học. Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học đại học ở trường phổ thông và đại học
Tác giả: Nguyễn Cương
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2007
4. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2007), Tài liệu bồi dưỡng GV lớp 11 THPT môn hóa học. Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng GV lớp 11 THPT môn hóa học
Tác giả: Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2007
5. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2011), Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lí và GV biên soạn đề kiểm tra, xây dựng câu hỏi và bài tập. Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lí và GV biên soạn đề kiểm tra, xây dựng câu hỏi và bài tập
Tác giả: Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2011
7. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2007), Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THPT môn hóa học. Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THPT môn hóa học
Tác giả: Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2007
8. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2007), Tài liệu bồi dưỡng GV thực hiện chương trình thay SGK hóa học 11 môn hóa học. Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng GV thực hiện chương trình thay SGK hóa học 11 môn hóa học
Tác giả: Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2007
9. Trịnh Văn Biều (2003), Các phương pháp dạy học hiệu quả, Trường ĐHSP TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp dạy học hiệu quả
Tác giả: Trịnh Văn Biều
Năm: 2003
10. Trịnh Văn Biều (2004), Lí luận dạy học hoá học, Trường ĐHSP TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học hoá học
Tác giả: Trịnh Văn Biều
Năm: 2004
11. Trịnh Văn Biều (2005), Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, ĐHSP Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học
Tác giả: Trịnh Văn Biều
Năm: 2005
12. Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung (1999), Phương pháp dạy học hóa học (tập 1). Nhà xuất bản Đại học Sư Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học hóa học (tập 1)
Tác giả: Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư Phạm
Năm: 1999
13. Nguyễn Cương (2007), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và đại học. Nhà xuất bản Đại học Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và đại học
Tác giả: Nguyễn Cương
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Giáo Dục
Năm: 2007
14. Lê Văn Dũng (2001), Phát triển nhận thức và tư duy cho HS thông qua bài tập hóa học, Luận án tiến sĩ, Đại học Sư Phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nhận thức và tư duy cho HS thông qua bài tập hóa học
Tác giả: Lê Văn Dũng
Năm: 2001
15. Cao Tự Giác (2004), Bài tập lí thuyết và TN hóa học (Tập 2 - hoá học hữu cơ). Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập lí thuyết và TN hóa học (Tập 2 - hoá học hữu cơ)
Tác giả: Cao Tự Giác
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2004
16. Cao Cự Giác (2000), Hướng dẫn giải nhanh BTHH, tập 1, 2, 3. Nhà xuất bản ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn giải nhanh BTHH, tập 1, 2, 3
Tác giả: Cao Cự Giác
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐHQG Hà Nội
Năm: 2000
17. Trần Trung Ninh, Đinh Thị Nga, Đinh Thị Hồng Nhung (2008), Giải BTHH 11 (chương trình nâng cao). Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải BTHH 11 (chương trình nâng cao)
Tác giả: Trần Trung Ninh, Đinh Thị Nga, Đinh Thị Hồng Nhung
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2008
18. Đặng Thị Oanh, Nguyễn Thị Sửu (2006), Phương pháp dạy học các chương mục quan trọng trong chương trình - SGK hoá học phổ thông (học phần PPDH 2), ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học các chương mục quan trọng trong chương trình - SGK hoá học phổ thông (học phần PPDH 2)
Tác giả: Đặng Thị Oanh, Nguyễn Thị Sửu
Năm: 2006
19. Nguyễn Ngọc Quang (1994), Lý luận dạy học hoá học (tập 1). Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học hoá học (tập 1)
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1994
20. Cao Thị Thặng (1955), Hình thành kỹ năng giải BTHH ở trường PTCS, Luận án phó tiến sĩ khoa học sư phạm tâm lí, Viện Khoa học Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thành kỹ năng giải BTHH ở trường PTCS
Tác giả: Cao Thị Thặng
Năm: 1955
21. Phạm Trung Thanh, Nguyễn Thị Lý (2000), Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học trong HS. Nhà xuất bản KHKT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học trong HS
Tác giả: Phạm Trung Thanh, Nguyễn Thị Lý
Nhà XB: Nhà xuất bản KHKT Hà Nội
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Sơ đồ cấu trúc của hệ bài tập - bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh thông qua hệ thống bài tập phần hóa học hữu cơ lớp 11 nâng cao
Hình 1.2. Sơ đồ cấu trúc của hệ bài tập (Trang 13)
Bảng sau: - bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh thông qua hệ thống bài tập phần hóa học hữu cơ lớp 11 nâng cao
Bảng sau (Trang 49)
Bảng 4.1. Các lớp thực nghiệm và đối chứng - bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh thông qua hệ thống bài tập phần hóa học hữu cơ lớp 11 nâng cao
Bảng 4.1. Các lớp thực nghiệm và đối chứng (Trang 85)
Bảng 3.1. Bảng điểm bài kiểm tra lần 1 - bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh thông qua hệ thống bài tập phần hóa học hữu cơ lớp 11 nâng cao
Bảng 3.1. Bảng điểm bài kiểm tra lần 1 (Trang 89)
Hình 3.2. Đồ thị kết quả học tập bài kiểm tra lần 1  Bảng 3.4. Tổng hợp các tham số đặc trƣng bài kiểm tra lần 1 - bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh thông qua hệ thống bài tập phần hóa học hữu cơ lớp 11 nâng cao
Hình 3.2. Đồ thị kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 Bảng 3.4. Tổng hợp các tham số đặc trƣng bài kiểm tra lần 1 (Trang 90)
Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 - bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh thông qua hệ thống bài tập phần hóa học hữu cơ lớp 11 nâng cao
Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 (Trang 90)
Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 - bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh thông qua hệ thống bài tập phần hóa học hữu cơ lớp 11 nâng cao
Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 (Trang 92)
Bảng 3.7. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 - bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh thông qua hệ thống bài tập phần hóa học hữu cơ lớp 11 nâng cao
Bảng 3.7. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 (Trang 92)
Bảng 3.9. Bảng điểm bài kiểm tra lần 3 - bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh thông qua hệ thống bài tập phần hóa học hữu cơ lớp 11 nâng cao
Bảng 3.9. Bảng điểm bài kiểm tra lần 3 (Trang 93)
Bảng 3.17. Bảng điểm bài kiểm tra lần 5 - bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh thông qua hệ thống bài tập phần hóa học hữu cơ lớp 11 nâng cao
Bảng 3.17. Bảng điểm bài kiểm tra lần 5 (Trang 97)
Hình 3.9. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 5 - bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh thông qua hệ thống bài tập phần hóa học hữu cơ lớp 11 nâng cao
Hình 3.9. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 5 (Trang 98)
Bảng 3.21. Tổng hợp kết quả của 5 bài kiểm tra - bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh thông qua hệ thống bài tập phần hóa học hữu cơ lớp 11 nâng cao
Bảng 3.21. Tổng hợp kết quả của 5 bài kiểm tra (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w