1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích thực trạng tình hình tài chính công ty tnhh dua-dua

90 339 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở phân tích thực tế đó để đánh giá kết quả, hiệu quả của sản xuất kinh doanh, xác định được những yếu kém, tồn tại trong doanh nghiệp là do đâu cũng như dự báo và phát hiện khả

Trang 1

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƢ HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN

Trí Tuệ Và Phát Triển

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

CÔNG TY TNHH DUA - DUA

Giáo viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thanh Bình Sinh viên thực hiện : Mai Thị Dung

HÀ NỘI -NĂM 2014

Trang 2

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƢ HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN

Trí Tuệ Và Phát Triển

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

CÔNG TY TNHH DUA - DUA

Giáo viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thanh Bình Sinh viên thực hiện : Mai Thị Dung

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em Những kết quả và các

số liệu trong khóa luận được thực hiện tại Công ty TNHH DUA - DUA,

không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Em hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2014

Sinh viên

Mai Thị Dung

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu khóa luận 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 4 1.1 Khái niệm và mục đích của phân tích báo cáo tài chính 4

1.1.1 Khái niệm về báo cáo tài chính 4

1.1.2 Nhiệm vụ, mục tiêu của phân tích báo cáo tài chính 4

1.1.2.1 Nhiệm vụ của phân tích báo cáo tài chính 4

1.1.2.2 Mục tiêu của phân tích báo cáo tài chính 5

1.1.3 Tài liệu và phương pháp phân tích báo cáo tài chính 5

1.1.3.1 Tài liệu sử dụng 5

1.1.3.1.1 ng cân i toán 5

1.1.3.1.2 áo cáo t qu ho t ộng inh doanh 7

1.1.3.1.3 áo cáo lưu chuy n tiền tệ 8

1.1.3.1.4 Thuy t minh báo cáo tài chính 8

1.1.3.2 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính 9

1.2 Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp 10

1.2.1 Doanh nghiệp 10

1.2.2 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp 11

1.2.3 Ho t ộng tài chính doanh nghiệp 11

1.3 Vai trò của công tác phân tích tài chính doanh nghiệp 12

1.3.1 Đ i với nhà qu n lý doanh nghiệp 13

1.3.2 Đ i với nhà ầu tư vào doanh nghiệp 13

1.3.3 Đ i với các chủ nợ của doanh nghiệp 13

1.3.4 Đ i với các cơ quan qu n lý Nhà nước 13

Trang 5

1.3.5 Đ i với người lao ộng 14

1.4 Phương pháp phân tích tài chính 14

1.4.1 Phân tích tỷ s 14

1.4.2 Phân tích xu hướng 15

1.4.3 Phân tích cơ cấu 15

1.4.4 Phân tích Dupont 16

1.5 Nội dung phân tích đánh giá thực trạng tài chính doanh nghiệp 17

1.5.1 Phân tích h năng cân i v n 17

1.5.2 Phân tích t qu ho t ộng inh doanh 18

1.5.3 Phân tích các tỷ s tài chính ặc trưng của doanh nghiệp 19

1.5.3.1 Nhóm tỷ s về h năng thanh toán 19

1.5.3.2 Nhóm tỷ s về qu n lý tài s n 20

1.5.3.3 Nhóm tỷ s về qu n lý nợ 23

1.5.3.4 Nhóm tỷ s về h năng sinh lời 25

1.6 Nhân tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện công tác phân tích tài chính doanh nghiệp 26

1.6.1 Nhân t chủ quan 26

1.6.2 Nhân t hách quan 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH DUA-DUA 29

2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH DUA -DUA 29

2.1.1 Giới thiệu chung 29

2.1.2 Quá trình hình thành và phát tri n của công ty TNHH Dua – Dua.29 2.1.3.Đặc i m ho t ộng s n xuất - inh doanh của công ty 30

2.1.3.1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 30

2.1.3.1.1 Chức năng 30

2.1.3.1.2 Nhiệm vụ 30

2.1.3.2 Đặc i m ho t ng s n xuất – inh doanh của công ty 31

2.1.3.2.1 Lĩnh vực inh doanh của công ty 31

2.1.3.2.2 Phương thức inh doanh 31

Trang 6

2.1.3.2.3 Nguồn hàng chủ y u 31

2.1.4 Tổ chức bộ máy qu n lý ho t ộng s n xuất – inh doanh của công ty TNHH Dua-Dua 31

2.1.4.1 Sơ ồ cơ cấu tổ chức 31

2.1.4.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban 32

2.1.5 Đặc i m ho t ộng s n xuất inh doanh 33

2.1.5.1 Lĩnh vực ho t ộng của công ty TNHH DUA- DUA 33

2.1.5.2 Mặt hàng inh doanh của công ty TNHH DUA – DUA 33

2.2 Đánh giá chung về hoạt động tài chính và kinh doanh của công ty 34 2.2.1 Khách hàng và nhà cung cấp 34

2.2.1.1 Khách hàng của công ty 34

2.2.1.2 Các nhà cung ứng 34

2.2.2 Các nhân t nh hưởng n ho t ộng tài chính t i công ty TNHH DUA-DUA 35

2.2.2.1 Các nhân t bên ngoài 35

2.2.2.1.1 Môi trường pháp lý 35

2.2.2.1.2 Các y u t của thị trường 36

2.2.2.2 Các y u t bên trong doanh nghiệp 36

2.2.2.2.1 Kh năng qu n lý của doanh nghiệp 36

2.2.2.2.2 Ngành nghề inh doanh 36

2.2.2.2.3 Trình ộ hoa học công nghệ và ội ngũ lao ộng trong doanh nghiệp 37

2.2.2.2.4 Qui mô v n của doanh nghiệp 37

2.3 Phân tích thực trạng tài chính công ty TNHH DUA - DUA 38

2.3.1 Phân tích h năng cân i v n 38

2.3.1.1 Tỷ s nợ trên tổng tài s n 39

2.3.1.2 Kh năng thanh toán lãi vay 40

2.3.2 Phân tích t qu ho t ộng inh doanh của công ty TNHH DUA – DUA 3 năm 2011-2013 40

2.3.2.1 Doanh thu 43

Trang 7

2.3.2.2 Chi phí 45

2.3.2.3 Lợi nhuận 47

2.3.3 Phân tích h năng thanh toán 49

2.3.3.1 Kh năng thanh toán ngắn h n 51

2.3.3.2 Kh năng thanh toán nhanh 52

2.3.3.3 Kh năng thanh toán tức thời 53

2.3.4 Phân tích h năng ho t ộng 55

2.3.4.1 Vòng quay tiền 56

2.3.4.2 Kỳ thu tiền bình quân 56

2.3.5 Phân tích h năng sinh lời 57

2.3.5.1 Phân tích kh năng sinh lãi trên doanh thu(ROS) 58

2.3.5.2 Phân tích kh năng sinh lãi trên tổng tài s n(ROA) 58

2.3.5.2 Phân tích kh năng sinh lãi trên tổng v n chủ sở hữu(ROE) 59

2.4 Đánh giá chung về thực trạng tài chính của công ty TNHH DUA - DUA 60

2.4.1 K t qu t ược 60

2.4.2 Những tồn t i và h n ch 62

2.4.3 Nguyên nhân của những tồn t i 63

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH DUA - DUA 65 3.1 Triển vọng và mục tiêu phát triển của công ty trong những năm tới65 3.2 Giải pháp nâng cao nâng lực tài chính tài chính cho công ty 66

3.2.1 iện pháp tăng doanh thu 66

3.2.2 iện pháp gi m thi u chi phí 70

3.2.3 Thi t lập các chính sách tín dụng 71

3.2.4 Nâng cao t c ộ quay vòng hàng tồn ho 74

3.2.5 Đào t o bồi dưỡng ội ngũ lao ộng 75

KẾT LUẬN 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 8

DANH SÁCH VIẾT TẮT

Kí hiệu viết tắt Tên đầy đủ

Bến Tre

Ngô Quyền I

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Trang

Bảng 1.1: Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 18

Bảng 2.1: Danh mục một số hàng bán của công ty 33

Bảng 2.2: Phân tích khả năng cân đối vốn qua 3 năm 2011 - 2013 38

Bảng 2.3: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH DUA - DUA 3 năm 2011 - 2013 41

Bảng 2.4: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH DUA - DUA 3 năm 2011 - 2013 42

Biểu đồ 2.1: Doanh thu từ hoạt động tài chính 44

Biểu đồ 2.2: Giá vốn hàng bán của công ty qua các năm 2011-2013 45

Biểu đồ 2.3: Chi phí tài chính của công ty qua các năm 2011-2013 46

Bảng 2.5: Đánh giá khả năng thanh toán của Công ty TNHH 50

DUA – DUA 50

Biểu đồ 2.4: Khả năng thanh toán ngắn hạn của một số công ty và trung bình ngành năm 2012 51

Biểu đồ 2.5: Khả năng thanh toán nhanh của một số công ty và trung bình ngành năm 2012 52

Biểu đồ 2.6: Khả năng thanh toán tức thời của một số công ty và trung bình ngành năm 2012 53

Bảng 2.6: Phân tích khả năng hoạt động qua 3 năm 2011 - 2013 55

Bảng 2.7: Phân tích khả năng sinh lời qua 3 năm 2011 - 2013 57

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO Sự kiện này đã và đang mở ra những cơ hội lớn cho các doanh nghiệp trong nước Cơ hội để các doanh nghiệp trong nước mở rộng thị trường, tham gia một sân chơi lớn với các luật chơi bình đẳng, việc liên doanh, liên kết cũng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhanh chóng tiếp cận được với những công nghệ sản xuất hiện đại và tiên tiến trên thế giới

Song bên cạnh những cơ hội lớn cho sự phát triển như vậy là những thử thách không nhỏ Sự bỡ ngỡ, sự non kém của các doanh nghiệp trước một sân chơi lớn với các quy định, những luật chơi khắc nghiệt và mất đi sự bảo hộ,

hỗ trợ của Nhà nước, sự thôn tính của các tập đoàn kinh tế lớn Vì thế mà các doanh nghiệp phải cạnh tranh nhau để tồn tại và phát triển, đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp nhiều nhất

Vậy điều gì cho ta biết doanh nghiệp đó đang hoạt động tốt hay xấu? Đó chính là tình hình tài chính của doanh nghiệp, nó có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp Do vậy việc tiến hành phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là công việc cần thiết, nó giúp cho các doanh nghiệp thấy được thực trạng tài chính của doanh nghiệp mình đồng thời xác định một cách đầy đủ chính xác các nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính Cũng nhờ đó mà các nhà quản lý có thể nhanh chóng đưa ra quyết định, biện pháp hữu ích, chính xác để ổn định, tăng cường tình hình tài chính của doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp nói chung và Công ty TNHH DUA-DUA nói riêng, những thông tin tài chính luôn giữ vai trò quan trọng trong quá trình quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp

và ngược lại tình hình tài chính lại ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 11

Nhận biết được vai trò của những thông tin tài chính là rất lớn nên ngay

từ khi thành lập Công ty đã chú trọng đến công tác kế toán và việc phân tích tình hình tài chính qua các báo cáo kế toán Trên cơ sở phân tích thực tế đó để đánh giá kết quả, hiệu quả của sản xuất kinh doanh, xác định được những yếu kém, tồn tại trong doanh nghiệp là do đâu cũng như dự báo và phát hiện khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp để các nhà quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn trong việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong ngắn hạn và dài hạn

Thực tế những năm qua đã chứng minh, dù gặp nhiều khó khăn nhưng công ty vẫn mở rộng được quy mô và xây dựng được vị thế trên thị trường đầy biến động Để có được kết quả như ngày hôm nay và để có thể tiếp tục phát triển trên con đường hội nhập kinh tế quốc tế thì lãnh đạo công ty cần phải có những quyết sách đúng đắn, kịp thời Muốn đưa ra được các quyết định đúng đắn thì cần phải có cơ sở khoa học, đó chính kết quả của quá trình phân tích kinh tế tài chính doanh nghiệp Kết quả đó cho phép các nhà quản lý thấy rõ thực chất của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và dự đoán được khả năng phát triển của doanh nghiệp

Xuất phát từ thực tế khách quan đó, tôi đã chọn đề tài thực tập tốt nghiệp là:

"Phân tích thực trạng tình hình tài chính công ty TNHH DUA-DUA”

- Khái quát những vấn đề tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp, làm tài liệu học tập và nghiên cứu sau này

Trang 12

- Đóng góp ý kiến để công tác phân tích tài chính và hoạt động tài chính của công ty được nâng lên cao hơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu: Phân tích tài chính tại Công ty TNHH DUA

DUA Về không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại trụ sở chính của Công ty TNHH DUA-DUA

- Địa điểm thực tập tại phòng kế toán của công ty

- Về nội dung: phân tích giới hạn trong các báo cáo tài chính:

(1).Bảng cân đối kế toán

(2) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động tài chính tại Công ty TNHH DUA DUA từ năm 2011 - 2013

4 Phương pháp nghiên cứu

- Điều tra thống kê: là thống kê các số liệu trong phòng kế toán

- Phương pháp so sánh: để xác định xu hướng vận động và mức độ biến động của các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế có cùng nội dung, phương pháp tính và đơn vị tính

- Phương pháp tỷ số: Là phương pháp dùng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá Dựa vào số liệu thu thập được để tính toán các chỉ tiêu, sau đó so sánh sự biến đổi của các chỉ tiêu qua các năm và so sánh với một chỉ tiêu ngưỡng để đánh giá sự tăng trưởng, phát triển của đối tượng

5 Kết cấu khóa luận

Nội dung khóa luận gồm 3 chương:

Chương I Cơ sở lý luận chung về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp Chương II Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty TNHH DUA – DUA Chương III Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính tại Công

ty TNHH DUA-DUA

Trang 13

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 1.1 Khái niệm và mục đích của phân tích báo cáo tài chính

1.1.1 Khái niệm về báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là báo cáo một cách tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán Báo cáo tài chính còn phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Trên thực tế, tất cả các công việc ra quyết định, phân tích tài chính hay tất cả những việc tương tự đều nhằm hướng vào tương lai Do đó, người ta sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính nhằm cố gắng đưa ra đánh giá có căn cứ về tình hình tài chính tương lai của công ty, dựa trên phân tích tình hình tài chính trong quá khứ và hiện tại, và đưa ra ước tính tốt nhất

về khả năng của những sự cố kinh tế trong tương lai

Xuất phát từ các yêu cầu cần thiết trên, hệ thống báo cáo tài chính ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 do Bộ Tài chính ban hành quy định chế độ kế toán tài chính định kỳ bắt buộc doanh nghiệp phải lập và nộp bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán(mẫu số B01-DN)

- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh(mẫu số B02-DN)

- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính(mẫu số B09-DN)

Ngoài ra, tùy theo yêu cầu và trình độ quản lý của đơn vị, doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ(mẫu B03-DN)

1.1.2 Nhiệm vụ, mục tiêu của phân tích báo cáo tài chính

1.1.2.1 Nhiệm vụ của phân tích báo cáo tài chính

Phân tích báo cáo tài chính không chỉ là trách nhiệm nghĩa vụ đối với các nhà quản trị, nhà đầu tư, cơ quan nhà nước mà còn là mang một nhiệm vụ quan trọng đối với chính phủ nước nhà.Trong xu thế cạnh tranh ngày nay đòi

Trang 14

hỏi các doanh nghiệp, các nhà quản trị, các nhà lãnh đạo cần phải quan tâm nhiều hơn tới cộng đồng xã hội nó còn là một sự thể hiện quan tâm tới cộng đồng xã hội, thể hiện sự minh bạch công khai trong kinh doanh tạo ra một thị trường kinh doanh lành mạnh công bằng

1.1.2.2 Mục tiêu của phân tích báo cáo tài chính

Thứ nhất, mục tiêu ban đầu của việc phân tích báo cáo tài chính là nhằm để "hiểu được các con số" hoặc để "nắm chắc các con số", tức là sử dụng các công cụ phân tích tài chính như là một phương tiện hỗ trợ để hiểu rõ các số liệu tài chính trong báo cáo Như vậy, người ta có thể đưa ra nhiều biện pháp phân tích khác nhau nhằm để miêu tả những quan hệ có nhiều ý nghĩa và chắt lọc thông tin từ các dữ liệu ban đầu

Thứ hai, do sự định hướng của công tác phân tích tài chính nhằm vào việc ra quyết định, một mục tiêu quan trọng khác là nhằm đưa ra một cơ sở hợp lý cho việc dự đoán tương lai Trên thực tế, tất cả các công việc ra quyết định, phân tích tài chính hay tất cả những việc tương tự đều nhằm hướng vào tương lai Do đó, người ta sử dụng các công cụ và kĩ thuật phân tích báo cáo tài chính nhằm cố gắng đưa ra đánh giá có căn cứ về tình hình tài chính tương lai của công ty, dựa trên phân tích tình hình tài chính trong quá khứ và hiện tại, và đưa ra ước tính tốt nhất về khả năng của những sự cố kinh tế trong

hệ quản lý với doanh nghiệp

Thông thường bảng cân đối kế toán được trình bày dưới dạng bảng cân đối các số dư tài khoản kế toán: một bên phản ánh tài sản, một bên phản ánh

Trang 15

nguồn vốn của doanh nghiệp Bên tài sản của bảng cân đối kế toán phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản

lý và sử dụng của doanh nghiệp: đó là tài sản lưu động, tài sản cố định Bên nguồn vốn phản ánh số vốn để hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo: đó là vốn chủ và các khoản nợ

Các khoản mục trên bảng cân đối kế toán dược sắp xếp theo khả năng chuyển hoá thành tiền giảm dần từ trên xuống

ên tài s n bao gồm tài sản lưu động như: tiền chứng khoán ngắn hạn

dễ bán, khoản phải thu, dự trữ Và tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định

vô hình

ên nguồn v n bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn Nợ ngắn hạn bao

gồm nợ phải trả cho nhà cung cấp, các khoản phải nộp, phải trả khác nợ ngắn hạn ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác Nợ dài hạn bao gồm

nợ dài hạn vay ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác, vay bằng cách phát hành trái phiếu Vốn chủ sở hữu bao gồm vốn góp ban đầu, lợi

nhuận không chia, phát hành cổ phiếu mới

Về mặt kinh tế, bên tài sản phản ánh quy mô và kết cấu các loại tài sản; bên nguồn vốn phản ánh cơ cấu tài trợ, cơ cấu vốn cũng có khả năng độc lập

về tài chính của doanh nghiệp

Bên tài sản và bên nguồn vốn của bảng cân đối kế toán đều có các cột chỉ tiêu: số đầu kỳ, số cuối kỳ Ngoài các khoản mục có trong tài khoản nội bảng còn có một số khoản mục ngoài bảng cân đối kế toán như: một số tài khoản thuê ngoài, vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công, hàng hoá nhận bán hộ, ngoại tệ các loại

Dựa vào bảng cân đối kế toán, nhà phân tích có thể nhận biết được loại hình doanh nghiệp, quy mô, mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp.Bảng cân đối kế toán là một tư liệu quan trọngbậc nhất giúp các nhà phân tích đánh giá được khả năng cân bằng tài chính, khả năng thanh toán, khả năng cân đối vốn của doanh nghiệp

Trang 16

áo cáo ết qu ho t đ ng inh do nh:

Là một báo cáo tài chính tổng hợp cho biết sự dịch chuyển tiền tệ trong quá trình sản xuất kinh doanh trong một niên kỳ kế toán và cho phép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai

Báo cáo kết quả kinh doanh giúp nhà phân tích so sánh doanh thu với

số tiền thực nhập quỹ để vận hành doanh nghiệp Trên cơ sở doanh thu và chi phí, có thể xác định được kết quả sản xuất-kinh doanh: lãi hay lỗ trong năm Như vậy báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động sản xuất-kinh doanh, phản ánh tình hình tài chính của một doanh nghiệp trong một thời

kỳ nhất định Nó cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả

sử dụng tiềm năng về vốn, lao động, kĩ thuật và trình độ quản lý sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp

Nội dung của báo kết quả hoạt động kinh doanh có thể thay đổi nhưng phải phản ánh được 4 nội dung cơ bản là: doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, lãi - lỗ Số liệu trong báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về phương thức kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kỳ và chỉ ra rằng các hoạt động kinh doanh đó đem lại lợi nhuận hay lỗ vốn, đồng thời nó còn phản ánh tình hình sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý kinh doanh của doanh nghiệp

Những khoản mục chủ yếu được phản ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh: doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài chính, doanh thu từ hoạt động bất thường và chi phí tương ứng từ các hoạt động đó Những loại thuế như: VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, về bản chất không phải là doanh thu cũng không phải là chi phí của doanh nghiệp nên không phản ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh Toàn bộ các khoản thuế đối với doanh nghiệp và các khoản phải nộp khác được phản ánh trong phần tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước

Trang 17

áo cáo ưu chuy n tiền tệ:

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong bốn báo cáo tài chính bắt buộc

mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải lập để cung cấp cho người sử dụng thông tin của doanh nghiệp Nếu bảng cân đối kế toán cho biết những nguồn lực của cải(tài sản) và nguồn gốc của những tài sản đó; và báo cáo kết quả kinh doanh cho biết thu nhập và chi phí phát sinh để tính được kết quả lãi, lỗ trong một kỳ kinh doanh, thì báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập để trả lời các vấn đề liên quan đến luồng tiền vào ra trong doanh nghiệp, tình hình thu chi ngắn hạn của doanh nghiệp và tình hình tài trợ đầu tư bằng tiền của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

Để đánh giá một doanh nghiệp có đảm bảo được khả năng chi trả hay không cần tìm hiểu tình hình ngân quỹ của doanh nghiệp Ngân quỹ thường được xác định trong thời gian ngắn hạn(thường là từng tháng)

Xác định hoặc dự báo dòng tiền thực nhập(thu ngân quỹ), bao gồm: dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động kinh doanh(từ bán hàng hoá hoặc dịch vụ); dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động đầu tư tài chính; dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động bất thường

Xác định hoặc dự báo dòng tiền thực xuất quỹ(chi ngân quỹ), bao gồm: dòng tiền xuất thực hiện sản xuất kinh doanh, dòng tiền xuất quỹ thực hiện hoạt động đầu tư tài chính; dòng tiền xuất thực hiện hoạt động bất thường

Trên cơ sở dòng tiền nhập quỹ và dòng tiền xuất quỹ, nhà phân tích thực hiện cân đối ngân quỹ với số dư ngân quỹ đầu kỳ để xác định số dư ngân quỹ cuối kỳ Từ đó có thể thiết lập mức ngân quỹ dự phòng tối thiểu cho doanh nghiệp nhằm mục tiêu đảm bảo chi trả

Thuyết inh báo cáo tài chính:

Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận tập hợp thành hệ thống báo cáo tài chính kế toán doanh nghiệp được lập để giải thích một số vấn đề

về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp

Trang 18

trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính kế toán khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được

Thuyết minh báo cáo tài chính được lập căn cứ vào các số liệu trong các sổ kế toán kỳ, bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh

Thuyết minh báo cáo tài chính bao gồm các nội dung sau:

Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp: Hình thức sở hữu, hoạt động, lĩnh vực kinh doanh, tổng số nhân viên những ảnh hưởng quan trọng đến tình hình tài chính trong năm báo cáo

Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp: bao gồm thông tin về niên độ

kế toán, đơn vị tiền tệ trong ghi chép kế toán, nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác, hình thức sổ kế toán, phương pháp kế toán tài sản cố định, phương pháp kế toán hàng tồn kho, phương pháp tính toán các khoản dự phòng, tình hình trích lập và hoàn nhập dự phòng

Chi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính: yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh, tình hình tăng giảm tài sản cố định, tình hình tăng giảm các khoản đầu tư vào doanh nghiệp, lý do tăng - giảm vốn chủ sở hữu, các khoản phải thu và nợ phải trả

Giải thích và thuyết minh một số tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh

Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp Phương hướng sản xuất kinh doanh trong kỳ tới

Các kiến nghị

1.1.3.2 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính

Đối với công ty khi áp dụng các phương pháp phân tích báo cáo tài chính chủ yếu tập trung vào các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính Để thực hiện đuợc điều này, thì việc phân tích báo cáo tài chính một cách cụ thể và rõ nét theo những phương pháp sau:

Trang 19

Thiết lập các báo cáo tài chính khi phân tích thì phân tích theo dạng so sánh theo chiều ngang, theo chiều dọc để có thể đánh giá một cách tổng quan

về sự tăng giảm hay tốc độ thay đổi của các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính công ty cần phân tich

Đánh giá, so sánh các tỷ lệ tài chính khi đã phân tích, chỉ ra sự bién động của các tỷ số theo thời gian, so sánh sự thay đổi giữa các kỳ khác nhau như thế nào, tốc độ biến động cao hay thấp

Thiết lập các dãy số theo thời gian tuỳ theo quy mô phân tích, kế quả phân tích có thể minh hoạ trên đồ thị để đưa ra được các dự báo cần thiết giúp cho việc đưa ra các quyết định quản trị

Thiết lập các mối quan hệ dự báo về các chỉ số tài chính, chỉ ra mối liên quan giữa chỉ tiêu trên báo cáo tài chính và các báo cáo tài chính dự toán để

có quyết định phù hợp nhằm đạt được mục đích kinh doanh của công ty

Tóm lại, phương pháp báo cáo tài chính sẽ giúp cho các nhà quản trị đưa ra các quyết định phù hợp hơn trong tiến trình quản lý của mình và cũng hoàn toàn tương tự với việc quản trị các công ty

Các chỉ tiêu dùng trong phân tích báo cáo tài chính:

-Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn:

- Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạt động kinh doanh trên thị trường nhằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu

Trang 20

- Doanh nghiệp là một cách thức tổ chức hoạt động kinh tế của nhiều cá nhân Có nhiều hoạt động kinh tế chỉ có thể thực hiện được bởi các doanh nghiệp chứ không phải các cá nhân

- Ở Việt Nam, theo Luật doanh nghiệp năm 2005: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh Các loại hình doanh nghiệp Việt Nam bao gồm : Doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty hợp danh, công ty cổ phần

Trong cơ chế thị trường các doanh nghiệp được lập ra vì mục đích kinh

tế thường có kinh tế chính là làm tăng giá trị của chủ sở hữu

Khái niệ phân tích tài chính do nh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp là một khâu cơ bản trong tài chính doanh nghiệp, có quan hệ chặt chẽ với các hoạt động khác của doanh nghiệp Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là phân tích các báo cáo tài chính và các chỉ tiêu đặc trưng tài chính thông qua một hệ thống các phương pháp, công cụ, kỹ thuật phân tích giúp người sử dụng từ các góc độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp khái quát, vừa xem xét một cách chi tiết hoạt động tài chính doanh nghiệp, để nhận biết, phán đoán, dự báo, đưa ra quyết định tài chính, quyết định tài trợ và đầu tư phù hợp

1.2.3 Ho t đ ng tài chính doanh nghiệp

Hoat động tài chính của doanh nghiệp là hoạt động nhằm giải quyết các mối quan hệ tài chính(mối quan hệ biểu hiện dưới hình thái tiền tệ) phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh

Các quan hệ tài chính doanh nghiệp chủ yếu bao gồm:

Qu n hệ giữ do nh nghiệp với Nhà nước: Đây là mối quan hệ phát

sinh khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, khi Nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp

Trang 21

Qu n hệ giữ do nh nghiệp với thị trường tài chính: Thị trường tài

chính là thị trường giao dịch các loại tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, Thành phần tham gia giao dịch trên thị trường tài chính bao gồm:

hộ gia đình, doanh nghiệp, các tổ chức tài chính trung gian và chính phủ là những người tham gia mua và bán các loại tài sản tài chính – hàng hoá của thị trường tài chính Như vậy, doanh nghiệp có thể mua và bán các loại hàng hoá của thị trường tài chính như cổ phiếu, trái phiếu, để đáp ứng nhu cầu vốn

ngắn, dài hạn hoặc đầu tư số tiền tạm thời nhàn rỗi chưa sử dụng đến

Qu n hệ giữ do nh nghiệp với thị trường đầu vào và đầu r về hàng hoá, dịch vụ: Trong nền kinh tế, doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ với các

doanh nghiệp khác trên thị trường hàng hóa, dịch vụ Đây là những thị trường

mà tại đó doanh nghiệp tiến hành mua sắm vật tư, máy móc thiết bị, nhà xưởng, tìm kiếm lao động,…Điều quan trọng là thông qua thị trường, doanh nghiệp có thể xác định được nhu cầu hàng hóa và dịch vụ cần thiết cung ứng Trên cơ sở đó, doanh nghiệp hoạch định ngân sách đầu tư, kế hoạch sản xuất, tiếp thị nhằm thỏa mãn nhu cầu thị trường

Qu n hệ trong n i b do nh nghiệp: Đây là quan hệ giữa các bộ phận

sản xuất kinh doanh, giữa cổ đông và người quản lý, giữa cổ đông và chủ nợ, giữa quyền sử dụng vốn và quyền sở hữu vốn Các mối quan hệ này được thể hiện thông qua hàng loạt chính sách của doanh nghiệp như: chính sách cổ tức (phân phối thu nhập), chính sách đầu tư, chính sách về cơ cấu vốn, chi phí,…

1.3 Vai trò của công tác phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp, nó giúp các đối tượng quan tâm nắm bắt được tình hình tài chính doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định kịp thời và đúng đắn Trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau đều bình đẳng trước pháp luật trong việc lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh Do vậy sẽ có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính doanh nghiệp như: Chủ doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách

Trang 22

hàng,…kể cả các cơ quan quản lý Nhà Nước và người làm công Mỗi đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các giác độ khác nhau

1.3.1 Đ i với nhà qu n lý doanh nghiệp

Như đã đề cập ở trên, phân tích tài chính là quá trình thu thập và xử lý nhằm đem lại thông tin cho nhà quản lý để nhà quản lý có thể ra quyết định

Và mục tiêu của việc ra các quyết định là nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị cho chủ sở hữu Như vậy, thông tin tài chính không những cung cấp cho nhà lãnh đạo doanh nghiệp cái nhìn tổng quát về sức khoẻ tài chính của doanh nghiệp mà còn giúp lãnh đạo doanh nghiệp đưa các quyết định đầu tư, tài trợ và phân phối lợi nhuận kịp thời và đúng đắn

1.3.2 Đ i với nhà đầu tư vào do nh nghiệp

Đối với nhà đầu tư, cũng như lãnh đạo doanh nghiệp, mục tiêu cuối cùng của họ là tối đa hoá giá trị của chủ sở hữu và thông tin tài chính với các chỉ tiêu giá trị thị trường của doanh nghiệp và cụ thể hơn là giá trị của cổ phiếu công ty trên thị trường, nếu doanh nghiệp là công ty có cổ phiếu được giao dịch trên thị trường chứng khoán; khả năng sinh lời của doanh nghiệp sẽ giúp nhà đầu tư đưa ra được các quyết định đầu tư hiệu quả vào doanh nghiệp

1.3.3 Đ i với các chủ nợ của doanh nghiệp

Chủ nợ của doanh nghiệp luôn quan tâm đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp và thông tin tài chính, cụ thể là thông tin về khả năng thanh toán và khả năng sinh lời của doanh nghiệp sẽ giúp chủ nợ của doanh nghiệp đưa ra các quyết định cho vay hợp lý với tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.3.4 Đ i với các cơ qu n qu n ý Nhà nước

Dựa vào các thông tin tài chính, các cơ quan quản lý của Nhà Nước đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có tuân thủ theo đúng chính sách, chế độ và pháp

Trang 23

luật quy định không, tình hình hạch toán và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách

Nhà nước như thế nào

5 Đ i với người o đ ng

Người lao động trong doanh nghiệp cũng rất quan tâm tới các thông tin tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt là khả năng sinh lời Bởi vì kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có tác động trực tiếp tới tiền lương của người lao động Ngoài ra trong những doanh nghiệp cổ phần người lao động tham gia góp vốn mua cổ phần, như vậy họ cũng là những người chủ doanh nghiệp nên

có quyền lợi và trách nhiệm gắn với doanh nghiệp

Như vậy ta thấy được tầm quan trọng của phân tích tài chính đối với các thành phần khác nhau có liên quan đến doanh nghiệp Phân tích tài chính giúp người sử dụng thông tin từ các góc độ khác nhau vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp, khái quát lại vừa xem xét một cách chi tiết hoạt động tài chính doanh nghiệp, tìm ra những điểm mạnh điểm yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để nhận biết, phán đoán, dự báo và đưa ra những quyết định tài chính, quyết định tài trợ và đầu tư phù hợp

1.4 Phương pháp phân tích tài chính

Phương pháp phân tích là các công cụ được áp dụng để xử lý và phân tích dữ liệu nhằm tạo ra thông tin tài chính Các phương pháp được sử dụng như: phân tích tỷ số tài chính, phân tích xu hướng, phân tích cơ cấu của các báo cáo tài chính

1.4.1 Phân tích tỷ s

Phân tích tỷ số tài chính là kỹ thuật phân tích căn bản và quan trọng nhất của phân tích báo cáo tài chính Phân tích các tỷ số tài chính liên quan đến việc xác định và sử dụng các tỷ số tài chính để đo lường và đánh giá tình hình hoạt động tài chính của công ty

Có nhiều loại tỷ số tài chính khác nhau:

Trang 24

- Dựa vào cách thức sử dụng số liệu để xác định, tỷ số tài chính có thể chia thành ba loại: tỷ số tài chính xác định từ bảng cân đối kế toán, tỷ số tài chính xác định từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và tỷ số tài chính xác định từ cả hai báo cáo vừa nêu trên

- Dựa vào mục tiêu phân tích, các tỷ số tài chính có thể chia thành: các

tỷ số về khả năng thanh toán, các tỷ số về năng lực hoạt động kinh doanh, các

tỷ số về khả năng sinh lời, …

Tuy nhiên, các tỷ số tài chính tự nó không có ý nghĩa mà chỉ có ý nghĩa khi được so sánh với các tỷ số thực tế trước đây, các tỷ số chuẩn mực đã được định ra trước đó, các số tỷ số bình quân của ngành

1.4.2 Phân tích xu hướng

Phân tích xu hướng là kỹ thuật phân tích bằng cách so sánh các tỷ số tài chính của công ty qua nhiều năm để thấy được xu hướng tốt lên hay xấu đi của các tỷ số tài chính Sau khi tính toán các tỷ số, thay vì so sánh các tỷ số này với bình quân ngành, chúng ta còn có thể so sánh các tỷ số của các năm với nhau và so sánh qua nhiều năm

1.4 Phân tích cơ cấu

Phân tích là kỹ thuật phân tích dùng để xác định khuynh hướng thay đổi của từng khoản mục trong báo cáo tài chính Đối với báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, phân tích cơ cấu được thực hiện bằng cách tính và so sánh

tỷ trọng của từng khoản mục so với doanh thu qua các năm để thấy được khuynh hướng thay đổi của từng khoản mục Tương tự trong phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán chúng ta cũng tính toán và so sánh tỷ trọng của từng khoản mục tài sản với tổng tài sản và từng khoản mục của nguồn vốn so với tổng nguồn vốn

Ưu điểm của phân tích cơ cấu là cung cấp cơ sở so sánh từng khoản mục của từng báo cáo hoặc so sánh giữa các công ty với nhau, đặc biệt là khi

so sánh giữa các công ty có quy mô khác nhau

Trang 25

1.4.4 Phân tích Dupont

Phương pháp Dupont là phương pháp phân tích nhằm đánh giá sự tác động tương hỗ giữa các tỷ số tài chính, biến một chỉ tiêu tổng hợp thành một hàm số của một loạt các biến số

Theo phương pháp này, người phân tích có thể tách riêng, phân tích tác động của từng yếu tố(biến số) tới chỉ tiêu tài chính tổng hợp như thế nào là có lợi hay bất lợi, từ đó có thể đưa ra quyết định tài chính phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp Vì vậy, phương pháp này còn gọi là phương pháp tách đoạn

Các tỷ số tài chính được trình bày ở trên đều ở dạng một phân số Điều

đó có nghĩa là mỗi tỷ số tài chính sẽ tăng hay giảm thuộc vào hai nhân tố: là mẫu số và tử số của phân số đó Mặt khác, các tỷ số tài chính còn ảnh hưởng lẫn nhau Hay nói cách khác, một tỷ số tài chính lúc này được trình bày bằng tích một vài tỷ số khác

Cụ thể, phân tích Dupont là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ số ROA và ROE thành những bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả sau cùng Kỹ thuật này thường được sử dụng bởi các nhà quản lý trong nội bộ công ty để có cái nhìn cụ thể và ra quyết định xem nên cải thiện tình hình tài chính công ty bằng cách nào Ví dụ với chỉ tiêu

doanh lợi trên vốn chủ sở hữu như sau:

Lợi nhuận sau thuế

Trang 26

Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản bình quân

Tổng tài sản bình quân - Tổng nợ phải trả bình quân

Tổng tài sản bình quân

Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần 1

Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân 1- Hệ số nợ Như vậy, vận dụng phương pháp Dupont có thể giúp ta phân tích những nguyên nhân tác động tới doanh lợi trên tài sản đó là: Tỷ số sinh lợi trên doanh thu, hiệu suất sử dụng tổng tài sản, hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu Từ đó, có giải pháp tài chính thích hợp để tác động tới từng yếu tố gây ảnh hưởng nhằm làm tăng hệ số này

1.5 Nội dung phân tích đánh giá thực trạng tài chính doanh nghiệp

1.5.1 Phân tích kh năng cân đ i v n

Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu vốn của doanh nghiệp ngoài việc so sánh cuối kỳ so với đầu kỳ về số tuyệt đối và tỷ trọng, ta còn phải so sánh, đánh giá tỷ trọng từng loại tài sản và nguồn vốn chiếm trong tổng số và xu hướng biến động của chúng

Kh năng th nh toán ãi v y: Lãi vay hàng năm là chi phí tài chính cố

định và chúng ta muốn biết công ty sẵn sàng trả lãi đến mức nào Cụ thể hơn chúng ta muốn biết rằng liệu số vốn đi vay có thể sử dụng tốt đến mức nào, có thể đem lại khoản lợi nhuận bao nhiêu và đủ bù đắp lãi vay hay không Tỷ số này dùng để đo mức độ mà lợi nhuận phát sinh do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi vay hàng năm như thế nào Nếu công ty quá yếu về mặt này, các chủ nợ có thể đi đến kiện tụng và tuyên bố phá sản

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay(EBIT)

Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay =

Chi phí lãi vay

Trang 27

Trong công thức trên, phần tử số phản ánh số tiền mà công ty có thể được sử dụng để trả lãi vay trong năm Ở đây phải lấy tổng số lợi nhuận trước thuế và lãi vay vì lãi vay được tính vào chi phí trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp Phần mẫu số là lãi vay, bao gồm tiền lãi trả cho các khoản vay

ngắn hạn và dài hạn kể cả lãi do trái phiếu phát hành

1.5.2 Phân tích kết qu ho t đ ng kinh doanh

Mục tiêu phân tích là xác định mối liên hệ và đặc điểm cá chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, đồng thời so sánh chúng qua một số niên độ kế toán liên tiếp và với số liệu trung bình của ngành (nếu có) để đánh giá xu hướng thay đổi từng chỉ tiêu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

so với các doanh nghiệp khác

Bảng 1.1: Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh CHỈ TIÊU

Năm

2012

Tỷ trọng (%)

Năm

2013

Tỷ trọng (%)

Chênh lệch (2013 - 2012) Tuyệt

đối Tương đối(%) Doanh thu bán hàng và

Trong đó : chi phí lãi vay

Chi phí quản lý doanh

Trang 28

Từ bảng chúng ta có thể phân tích theo chiều dọc với cơ cấu của các chỉ tiêu trên doanh thu, đánh giá được tỷ lệ phần trăm các chỉ số trên doanh thu để thấy được tỷ lệ Phân tích theo chiều ngang ta thấy được xu hướng và sự thay đổi qua các năm, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra giải pháp

1.5.3 Phân tích các tỷ s tài chính đặc trưng của doanh nghiệp

1.5.3.1 Nhóm tỷ s về kh năng th nh toán

Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán đo lường khả năng thanh toán của một công ty Nhóm tỷ số này gồm có: Tỷ số thanh toán tổng quát, tỷ số thanh toán hiện thời, tỷ số thanh toán nhanh và tỷ số thanh toán tức thời

Tỷ s th nh toán hiện thời: Một trong những thước đo khả năng thanh

toán của một công ty được sử dụng rộng rãi nhất là tỷ số thanh toán hiện thời

tỷ số thanh toán hiện thời giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra

Nếu tỷ số thanh toán hiện thời cao điều đó có nghĩa là công ty luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ Tuy nhiên, nếu tỷ số thanh toán hiện thời quá cao sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động vì công ty đã đầu tư quá nhiều vào tài sản

Trang 29

ngắn hạn hay nói cách khác việc quản lý tài sản ngắn hạn không hiệu quả(ví dụ: có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi, nợ phải đòi, hàng tồn kho ứ đọng) Mặt khác, khi xác định tỷ số thanh toán hiện thời chúng ta đã tính cả giá trị hàng tồn kho trong giá trị tài sản ngắn hạn đảm bảo cho nợ ngắn hạn Tuy nhiện, trên thực tế hàng tồn kho kém thanh khoản hơn vì phải mất nhiều thời gian và chi phí tiêu thụ mới có thể chuyển thành tiền, nhất là hàng tồn kho ứ đọng, kém phẩm chất Vì thế, trong nhiều trường hợp, tỷ số thanh toán hiện thời không phản ánh chính xác khả năng thanh toán của công ty, tỷ số thanh toán

nhanh nên được sử dụng

Tỷ s th nh toán nh nh: Tỷ số thanh toán nhanh được tính toán dựa

trên những tài sản ngắn hạn có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, đôi khi chúng được gọi là “tài sản có tính thanh khoản”, “tài sản có tính thanh khoản” bao gồm tất cả tài sản ngắn hạn trừ hàng tồn kho

và vốn hoạt động sẽ làm cho dòng tiền tự do và giá cổ phiếu giảm Ngược lại, nếu công ty đầu tư quá ít vào tài sản khiến cho không đủ tài sản hoạt động sẽ làm tổn hại đến khả năng sinh lợi và do đó, làm giảm dòng tiền tự do và giá

cổ phiếu Do vậy, công ty nên đầu tư tài sản ở mức độ hợp lý Thế nhưng, như thế nào là hợp lý? Muốn biết điều này cần phân tích các tỷ số sau:

Trang 30

S vòng qu y các ho n ph i thu – Accounts receivable turnover ratio:

Tỷ số này dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý khoản phải thu Các khoản phải thu là những hóa đơn bán hàng chưa thu tiền về do công

ty thực hiện chính sách bán chịu và các khoản tạm ứng chưa thanh toán, khoản trả trước cho người bán,

Số vòng quay các khoản phải thu được sử dụng để xem xét cẩn thận việc thanh toán các khoản phải thu, Khi khách hàng thanh toán tất cả các hóa đơn của họ, lúc đó các khoản phải thu quay được một vòng

Doanh thu thuần Vòng quay các khoản phải thu =

Các khoản phải thu bình quân

Tỷ số này có thể được thể hiện ở dạng khác đó là tỷ số kỳ thu tiền bình quân(average collection period)

Thời gian của kỳ phân tích

Kỳ thu tiền bình quân =

Số vòng quay các khoản phải thu

Số vòng quay các khoản phải thu hoặc kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách bán chịu của công ty Nếu số vòng quay thấp thì hiệu quả sử dụng vốn kém do vốn bị chiếm dụng nhiều Nhưng nếu số vòng quay các khoản phải thu cao quá thì sẽ giảm sức cạnh tranh dẫn đến giảm doanh thu

Khi phân tích tỷ số này, ngoài việc so sánh giữa các năm, so sánh với các công ty cùng ngành, công ty cần xem xét kỹ lưỡng từng khoản phải thu để phát hiện những khoản nợ đã quá hạn trả và có biện pháp xử lý

S vòng qu y hàng tồn ho – Inventory turnover ratio: Số vòng quay

hàng tồn kho là một tiêu chuẩn đánh giá công ty sử dụng hàng tồn kho của mình hiệu quả như thế nào Tỷ số này có thể đo lường bằng chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho trong một năm hoặc số ngày tồn kho

Trang 31

Giá vốn hang bán Vòng quay hàng tồn kho =

Thời gian của kỳ phân tích

Số ngày tồn kho =

Số vòng quay hàng tồn kho

Hiệu suất sử dụng tài s n ưu đ ng

Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động =

Tài sản lưu động bình quân Chỉ tiêu này nhằm đo lường hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp

Hiệu suất sử dụng tài s n c định Tỷ số này nói lên 1đồng tài sản cố

định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Qua đó đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở công ty

Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =

Tài sản cố định ròng bình quân Muốn đánh giá việc sử dụng tài sản cố định có hiệu quả không phải so sánh với các công ty khác cùng ngành hoặc so sánh với các thời kỳ trước Tuy nhiên, khi phân tích tỷ số này cần lưu ý là ở mẫu số sử dụng tài sản cố định ròng, nghĩa là giá trị tài sản sau khi đã trừ khấu hao Do đó, phương pháp tính

Trang 32

khấu hao có ảnh hưởng quan trọng đến mức độ chính xác của việc tính toán tỷ

số này

Hiệu suất sử dụng tổng tài s n : Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản đo

lường 1 đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =

Tổng tài sản bình quân

Nếu chỉ số này cao cho thấy công ty đang hoạt động gần hết công suất

và rất khó để mở rộng hoạt động nếu không đầu tư thêm vốn

Hiệu suất sử dụng v n chủ sở hữu: Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu

là chỉ tiêu rất hữu ích trong việc phân tích khía cạnh tài chính của công ty Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu đo lường mối quan hệ giữa doanh thu và vốn chủ sở hữu

nợ, nợ vay được xem như là tạo ra đòn bẩy Trong thời kỳ khó khăn, các công ty có đòn bẩy tài chính cao có khả năng không trả được nợ Vì thế khi công ty muốn vay tiền, ngân hàng sẽ đánh giá xem công ty có vay quá nhiều hay không? Ngân hàng cũng xét xem công ty có duy trì nợ vay của mình trong hạn mức cho phép không?

Trang 33

Các nhà cung cấp tín dụng căn cứ vào tỷ số đòn bẩy tài chính để ấn định mức lãi suất cho vay đối với công ty(vì công ty càng có nhiều nợ vay, rủi

ro về mặt tài chính càng lớn) Ở các nước phát triển, người ta đánh giá được

độ rủi ro này và tính vào lãi suất cho vay Điều đó có nghĩa là công ty vay càng nhiều thì lãi suất càng cao

Đối với công ty, tỷ số đòn bẩy tài chính sẽ giúp nhà quản trị tài chính lựa chọn cấu trúc vốn hợp lý nhất cho công ty của mình Qua tỷ số đòn bẩy tài chính nhà đầu tư thấy được rủi ro về tài chính của công ty từ đó dẫn đến quyết định đầu tư của mình Các tỷ số đòn bẩy thông thường là:

Tỷ s nợ trên tổng tài s n(Tỷ s nợ): Tỷ số này cho thấy bao nhiêu

phần trăm tài sản của công ty được tài trợ bằng vốn vay, đo lường mức độ sử dụng nợ của công ty so với tài sản

Tổng nợ phải trả

Tỷ số nợ trên tổng tài sản =

Tổng tài sản Tổng nợ bao gồm toàn bộ khoản nợ ngắn hạn và dài hạn tại thời điểm lập báo cáo tài chính Tổng tài sản bao gồm toàn bộ tài sản ngắn hạn và dài hạn của công ty tại thời điểm lập báo cáo

Chủ nợ thường thích công ty có tỷ số nợ thấp vì như thế công ty có khả năng trả nợ cao hơn Ngược lại, cổ đông muốn có tỷ số nợ cao vì sử dụng đòn bẩy tài chính nói chung gia tăng khả năng sinh lợi cho cổ đông Tuy nhiên, muốn biết tỷ số này cao hay thấp cần phải so sánh với tỷ số nợ của bình quân ngành

Tỷ s nợ trên v n chủ sở hữu

Tổng nợ phải trả

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu =

Vốn chủ sở hữu

Để thấy được mức độ tài trợ bằng vốn vay một cách thường xuyên(qua

đó thấy được rủi ro về mặt tài chính mà công ty phải chịu), người ta dùng tỷ

số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu

Trang 34

Tỷ s nợ dài h n trên v n chủ sở hữu

Nợ dài hạn

Tỷ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu =

Vốn chủ sở hữu Nếu tỷ số nợ dài hạn trên vốn cổ phần có giá trị nhỏ hơn tỷ số nợ trên vốn cổ phần điều này có nghĩa là phần lớn nợ của công ty là nợ ngắn hạn

Tỷ s cơ cấu tài s n

1.5.3.4 Nhóm tỷ s về kh năng sinh ời

Tỷ số sinh lời đo lường thu nhập của công ty với các nhân tố khác tạo

ra lợi nhuận như doanh thu , tổng tài sản, vốn cổ phần

Loại tỷ số này bao gồm các chỉ tiêu sau:

Tỷ s ợi nhuận trên do nh thu: Tỷ số này phản ánh quan hệ giữa lợi

nhuận ròng và doanh thu nhằm cho biết 1 đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận dành cho cổ đông

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu =

Doanh thu

Tỷ s sức sinh ời căn b n: Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lời

căn bản của công ty, nghĩa là chưa kể đến ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính

Trang 35

Tỷ s sinh ời trên tài s n – Return on total assets ratio(ROA): Chỉ

tiêu này đo lường khả năng sinh lời trên 1 đồng tài sản của công ty

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ số sinh lợi của tài sả =

Tổng tài sản

Tỷ s sinh ợi trên v n cổ phần– Return on equity ratio(ROE): Đứng

trên góc độ cổ đông, đây là tỷ số quan trọng nhất vì nó đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng vốn của cổ đông

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu =

Vốn cổ phần

Sự khác nhau giữa tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản và tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần là do công ty có sử dụng vốn vay Nếu công ty không có vốn vay thì hai tỷ số này sẽ bằng nhau

1.6 Nhân tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện công tác phân tích tài chính doanh nghiệp

1.6.1 Nhân t chủ quan

Nhân tố chủ quan là nhân tố có ảnh hưởng quyết định tới hiệu quả của công tác phân tích tài chính trong doanh nghiệp Đó không chỉ là xuất phát từ phía người tiến hành phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

mà còn từ phía người sử dụng kết quả phân tích đó trong việc ra quyết định quản lý hàng ngày

Với v i trò à người r quyết định trong do nh nghiệp, người quản lý

cấn nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của phân tích tài chính doanh nghiệp,

sử dụng thường xuyên các kết quả phân tích tài chính trong quá trình quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh, trong quá trình ra quyết định thì mới tạo được tiền đề và cơ sở cho công tác phân tích tài chính doanh nghiệp được thực hiện

và phát huy hiệu quả Nếu không được như vậy thì công tác phân tích tài chính vừa không được quan tâm phát triển đồng thời những con số phân tích đưa ra nếu có cũng chỉ là hình thức, vô nghĩa, không có tác dụng

Trang 36

Đ i với người thực hiện công tác phân tích tài chính củ do nh nghiệp thì trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kinh nghiệm công tác, tầm hiểu

biết của những cán bộ này ảnh hưởng lớn đến kết quả của công tác phân tích tài chính về tính sát thực, toàn diện, đến việc tổ chức phân tích có khoa học, hợp lý hay không Doanh nghiệp cân quan tâm phát triển đội ngũ cán bộ làm công tác phân tích tài chính, thường xuyên cập nhật kiến thức và chế độ, chính sách tài chính kế toán, tận dụng phương pháp và công cụ phân tích hiện đại thì mới có thể đảm bảo hiệu quả thực sự của công tác phân tích tài chính

1.6.2 Nhân t khách quan

Những nhân tố khách quan ảnh hưởng lớn nhất đến công tác phân tích tài chính doanh nghiệp chính là chế độ, chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực tài chính kế toán

Đó là chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán vẫn còn đang trong quá trình xây dựng và hoàn thiện, chưa được ban hành đầy đủ và áp dụng rộng rãi

Đó là chế độ kê toán doanh nghiệp áp dụng vào thực tế còn có những điểm bất cập, không hợp lý, không kể các chính sách thuế, kế toán, hướng dẫn thực hiện thường xuyên thay đổi cũng gây ảnh hưởng rất lớn đến việc xác định và tính toán các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp

Đó là việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành để làm cơ sở so sánh, tạo một “ngưỡng” so sánh cho các doanh nghiệp sử dụng trong phân tích tài chính cũng chưa được thực hiện Hơn nữa, việc kiểm toán bắt buộc các báo cáo tài chính của doanh nghiệp để tăng độ tin cậy và chính xác, đúng chuẩn mực chưa được tiến hành rộng rãi và triệt để

Bên cạnh đó, chất lượng thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp cũng ảnh hưởng không nhỏ đến công tác phân tích tài chính doanh nghiệp

Thông tin là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định chất lượng phân tích tài chính vì một khi thông tin sử dụng không chính xác không phù hợp thì kết quả mà phân tích tài chính mang lại sẽ không chính xác không có ý nghĩa

Trang 37

Vì vậy có thể nói thông tin sử dụng trong phân tích tài chính là nền tảng của phân tích tài chính

Từ những thông tin bên trong trực tiếp phản ánh tài chính doanh nghiệp đến những thông tin bên ngoài liên quan đến môi trường hoạt động của doanh nghiệp, nhà phân tích có thể thấy được tình hình tài chính doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và dự đoán tương lai

Trang 38

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY

TNHH DUA-DUA

2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH DUA -DUA

2.1.1 Giới thiệu chung

- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Dua – Dua

- Tên tiếng anh: Dua – Dua Company Limited

- Tên viết tắt: DUA – DUA CO., LTD

2.1.2 Quá trình hình thành và phát tri n của công ty TNHH Dua – Dua

Công ty TNHH Dua – Dua được phòng đăng ký kinh doanh số 02 – Sở

Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy phép kinh doanh với ngành nghề kinh doanh chính là thực hiện việc sản xuất, chế biến và xuất khẩu nông sản Từ năm 2007, Dua – Dua đã trở thành một trong số những công ty hàng đầu xuất khẩu ngành hàng dứa và dưa chuột đóng hộp của Việt Nam

Theo số liệu thống kê từ tổng cục hải quan, kim ngạch xuất khẩu dứa nước ta trong 10 ngày đầu tháng 7 năm 2007 đạt trên 420.000 USD, tăng 13,4% so với cùng kỳ tháng 6 năm 2007 Công ty TNHH Dua – Dua là doanh nghiệp đứng thứ hai về kim ngạch xuất khẩu dứa với trên 100.000 USD Sản phẩm của công ty được xuất khẩu dưới dạng đóng hộp là chủ yếu, với đơn giá trung bình là 0,38 USD/ hộp Lượng dứa đóng hộp xuất khẩu sang thị trường Nga giai đoạn này đạt trên 2.200 thùng, đơn giá xuất khẩu trung bình 9,22 USD/ thùng

Trang 39

Ngày 23/ 06/ 2011, công ty mở rộng hoạt động kinh doanh: Nhập khẩu hoa quả từ nước ngoài, chủ yếu là các nước Úc, Mỹ, Chile, Newzealand… Các mặt hàng hoa quả được công ty nhập về đã đáp ứng được phần lớn nhu cầu của người tiêu dùng: táo envy, nho, cam, kiwi, lê, cherries…

2 .Đặc đi m ho t đ ng s n xuất - kinh doanh của công ty

2.1.3.1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:

2.1.3.1.1 Chức năng:

Quá trình nghiệp vụ, kĩ thuật kinh doanh thương mại bao gồm :

Tổ chức nghiên cứu thị trường

Tổ chức khai thác và nhập hàng

Tổ chức dự trữ, bảo quản hàng hóa

Tổ chức quảng cáo và giới thiệu sản phẩm

Tổ chức bán hàng và phục vụ khách hàng

 Quản lý mọi mặt của doanh nghiệp

Quản lý kế hoạch lưu chuyển hàng hóa kinh doanh xuất nhập khẩu

Quản lý về việc sử dụng nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Quản lý sử dụng lao động

Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật

Quản lý về kế toán các nghiệp vụ kinh doanh

Trang 40

2.1.3.2 Đặc đi m ho t đ ng s n xuất – kinh doanh của công ty

2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty:

- Các mặt hàng về nông sản đóng hộp

- Các mặt hàng về thủy hải sản, thực phẩm

- Hàng thủ công mỹ nghệ, đồ trang trí nội thất, ngoại thất

- Vật liệu xây dựng, nguyên liệu phục vụ ngành công nghiệp sản xuất

giấy, nhựa, công nghiệp luyện kim

- Hóa chất(trừ những hóa chất nhà nước cấm)

- Dịch vụ giao nhận, vận tải hàng hóa

- Môi giới thương mại, dịch vụ tư vấn du học, giới thiệu việc làm trong

nước

- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa

2 Phương thức kinh doanh:

Phương thức bán buôn: bao gồm bán buôn qua kho và bán buôn vận

chuyến thẳng

Phương thức bán lẻ: tại các quầy hàng, siêu thị, nhân viên bán hàng trực

tiếp thực hiện việc mua bán với khách hàng

2.1.3.2.3 Nguồn hàng chủ yếu:

Là một doanh nghiệp có quy mô lớn, công ty TNHH Dua – Dua có mối

quan hệ với bạn hàng ở khắp nơi trong cả nước Ngoài ra, công ty còn nhập

hàng của một số nước về tiêu thụ trong nước Chính nhờ có nguồn hàng

phong phú nên công ty luôn đáp ứng được nhu cầu của thị trường

2.1.4 Tổ chức b máy qu n lý ho t đ ng s n xuất – kinh doanh của công ty

TNHH Dua-Dua

2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Công ty tổ chức theo quy mô ngành dọc, thống nhất dưới sự quản lý của

đội ngũ lãnh đạo giàu kinh nghiệm Hiện nay số cán bộ nhân viên trong công

ty gồm 30 người Trong đó các ban ngành được phân bổ như sau:

Ngày đăng: 02/03/2015, 23:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - phân tích thực trạng tình hình tài chính công ty tnhh dua-dua
Bảng 1.1 Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 27)
Bảng 2.1: Danh mục một số hàng bán của công ty - phân tích thực trạng tình hình tài chính công ty tnhh dua-dua
Bảng 2.1 Danh mục một số hàng bán của công ty (Trang 42)
Bảng 2.2: Phân tích khả năng cân đối vốn qua 3 năm 2011 - 2013 - phân tích thực trạng tình hình tài chính công ty tnhh dua-dua
Bảng 2.2 Phân tích khả năng cân đối vốn qua 3 năm 2011 - 2013 (Trang 47)
Bảng 2.3: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH DUA - DUA 3 năm 2011 - 2013 - phân tích thực trạng tình hình tài chính công ty tnhh dua-dua
Bảng 2.3 Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH DUA - DUA 3 năm 2011 - 2013 (Trang 50)
Bảng 2.4: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH DUA - DUA 3 năm - phân tích thực trạng tình hình tài chính công ty tnhh dua-dua
Bảng 2.4 Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH DUA - DUA 3 năm (Trang 51)
Bảng 2.5: Đánh giá khả năng thanh toán của Công ty TNHH - phân tích thực trạng tình hình tài chính công ty tnhh dua-dua
Bảng 2.5 Đánh giá khả năng thanh toán của Công ty TNHH (Trang 59)
Bảng 2.6: Phân tích khả năng hoạt động qua 3 năm 2011 - 2013 - phân tích thực trạng tình hình tài chính công ty tnhh dua-dua
Bảng 2.6 Phân tích khả năng hoạt động qua 3 năm 2011 - 2013 (Trang 64)
Bảng 2.7: Phân tích khả năng sinh lời qua 3 năm 2011 - 2013 - phân tích thực trạng tình hình tài chính công ty tnhh dua-dua
Bảng 2.7 Phân tích khả năng sinh lời qua 3 năm 2011 - 2013 (Trang 66)
PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - phân tích thực trạng tình hình tài chính công ty tnhh dua-dua
1 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w