1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế hoạch kinh doanh sản phẩm mới trà sữa Jelly

49 1,8K 37

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch kinh doanh sản phẩm mới trà sữa Jelly
Tác giả Nhóm 8
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh doanh
Thể loại Kế hoạch
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 768 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH KINH DOANH (0)
  • CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY URC (7)
    • 2.1 Quá trình thành lập (7)
    • 2.2 Tầm nhìn (9)
    • 2.3 Sứ mệnh (9)
    • 2.4 Thực trạng của công ty (10)
    • 2.5 Sản phẩm chính (10)
      • 2.5.1 Sản phẩm bánh (11)
      • 2.5.2 Sản phẩm kẹo (12)
      • 2.5.3 Sản phẩm nước giải khát trà xanh C2 (12)
      • 2.5.4 Sản phẩm mới đầy tiềm năng – trà sữa đóng ly (13)
    • 2.6 Thị trường mục tiêu (14)
  • CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU SẢN PHẨM MỚI (15)
    • 3.1 Đặt vấn đề phát triển sản phẩm mới (15)
    • 3.2 Mô tả sản phẩm (16)
    • 3.3 Chính sách sản phẩm (17)
  • CHƯƠNG 4: CHIẾN LƯỢC KINH DOANH (18)
    • 4.1 Điểm mạnh, điểm yếu của sản phẩm (18)
    • 4.2 Chiến lược kinh doanh (18)
  • CHƯƠNG 5: KẾ HOẠCH MARKETING (21)
    • 5.1 Những chiến lược Marketing chung (21)
      • 5.1.1 Hệ thống thông tin Marketing (21)
      • 5.1.2 Chính sách sản phẩm (21)
      • 5.1.3 Bao bì, kiểu dáng (21)
      • 5.1.4 Định giá (0)
    • 5.2 Quảng cáo (22)
    • 5.3 Khuyến mãi (23)
    • 5.4 Trực tiếp (24)
  • CHƯƠNG 6: KẾ HOẠCH BÁN HÀNG (26)
    • 6.1 Giá sản phẩm (26)
    • 6.2 Chính sách bán hàng (26)
    • 6.3 Kênh tiêu thụ sản phẩm (26)
    • 6.4 Doanh thu dự kiến (27)
    • 6.5 Thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán (27)
    • 6.6 Thị trường mục tiêu (27)
    • 6.7 Đối tượng mục tiêu (27)
    • 6.8 Chi phí bán hàng (28)
  • CHƯƠNG 7: KẾ HOẠCH SẢN XUẤT (30)
    • 7.1 Dây chuyền sản xuất (30)
    • 7.2 Sơ đồ tổ chức nhân sự chuyền Ly (31)
    • 7.3 Nguyên vật liệu- kế hoạch đặt hàng, dự trữ hàng tồn kho và chi phí (31)
      • 7.3.1 Nguyên liệu (31)
      • 7.3.2 Kế hoạch đặt hàng, dự trữ hàng tồn kho và chi phí (32)
    • 7.4 Kế hoạch quản lý chất lượng (33)
  • CHƯƠNG 8: KẾ HOẠCH NHÂN SỰ (36)
    • 8.1 Cơ cấu tổ chức (36)
    • 8.2 Tình hình nhân sự hiện tại (0)
    • 8.3 Mục tiêu nguồn nhân lực (38)
    • 8.4 Kế hoạch nguồn nhân lực chi tiết (38)
      • 8.4.1 Số lượng NNL cần tuyển thêm (0)
      • 8.4.2 Chính sách nhân sự (41)
  • CHƯƠNG 9: KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH (45)
    • 9.1 Bảng kế hoạch trả nợ (45)
    • 9.2 Bảng dự báo thu nhập (45)
    • 9.3 Bảng dự tính nhu cầu vốn lưu động (46)
    • 9.4 Bảng cân đối kế toán (47)
  • KẾT LUẬN (48)

Nội dung

Sự cạnh tranh trên thị trường đồ uống ngày càng trở nên khốc liệt, đòi hỏi doanhnghiệp không ngừng đẩy mạnh nghiên cứu, nhằm đưa ra những sản phẩm mới có chấtluợng cao, cần phải khác biệ

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY URC

Quá trình thành lập

URC (Universal Robina Corporation) là một trong những công ty hàng đầu tại Philippines, với 40 năm kinh nghiệm trong ngành sản xuất thực phẩm, và hiện là một trong những tập đoàn thực phẩm lớn nhất quốc gia này.

URC đã mở rộng thị trường bánh kẹo của mình đến 25 quốc gia và vùng lãnh thổ, bao gồm Đài Loan, Mỹ, Italia, Nhật Bản và một số nước Trung Đông Hiện tại, URC chiếm 30% thị trường khoai tây chiên tại Singapore, 33% tại Malaysia, 28% thị trường bánh xốp tại Thái Lan, và 22% thị trường bánh snack mặn tại Hong Kong.

URC nổi tiếng với các sản phẩm như bánh snack Jack&Jill, sôcôla Cloud 9 và Nips, kẹo XO và Maxx, mì Payles và Nissin Công ty cung cấp đa dạng các mặt hàng, bao gồm bánh snacks, kẹo, bánh biscuits, cà phê hòa tan, mì ăn liền, nước xốt cà chua, mì sợi và cả nhiều loại kem khác.

Công ty URC Việt Nam, thuộc tập đoàn URC Philippines, được thành lập vào năm 2005 và chuyên sản xuất bánh kẹo Trụ sở của công ty nằm tại 26 Đường 6, KCN Vsip 1, H Thuận An, Bình Dương.

Sản phẩm nổi bật nhất của URC tại thị trường Việt Nam là trà xanh C2, bên cạnh các sản phẩm như bánh và kẹo URC, viết tắt của Universal Robina Corporation, là một tập đoàn tiên phong trong ngành sản xuất và kinh doanh thực phẩm tại Philippines.

Hình 2: Nhà máy tại VSIP 1- Bình Dương

Trà xanh đã trở thành một phần quan trọng trong ẩm thực và văn hóa Việt Nam cũng như các nước châu Á, đặc biệt trong bối cảnh hiện đại khi mọi người ngày càng quan tâm đến sức khỏe Nhờ vào những lợi ích vượt trội của trà xanh, vị thế của nó trong đời sống ngày càng được nâng cao Điều này đã dẫn đến sự tăng trưởng mạnh mẽ của thị trường nước giải khát trà xanh, đạt mức trên 30% mỗi năm.

Trong năm qua, mức tăng trưởng của ngành nước giải khát đạt 97%, vượt xa mức tăng trưởng 11% của thị trường hàng tiêu dùng nhanh nói chung (theo nguồn TNS) Điều này chứng tỏ nhu cầu của người tiêu dùng đang rất cao, cho thấy thị trường nước giải khát sở hữu tiềm năng phát triển vượt bậc.

Trà xanh C2 hiện đang chiếm lĩnh thị trường nước giải khát trà xanh đóng chai, trở thành đối thủ chính của Không Độ nhờ vào kênh phân phối hiệu quả và chiến lược định giá thâm nhập hợp lý Định giá thâm nhập là phương pháp đặt giá ban đầu thấp hơn giá thị trường nhằm thu hút khách hàng mới và những người trung thành với đối thủ Mặc dù chiến lược này giúp tối đa hóa doanh số bán hàng và tăng doanh thu thị phần, nó cũng có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ lợi nhuận Tuy nhiên, trong một số trường hợp, việc duy trì lợi nhuận thấp có thể ngăn cản sự tham gia của đối thủ cạnh tranh vào thị trường.

Giá cả đóng vai trò quan trọng trong quyết định chi tiêu của khách hàng, ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự lựa chọn và hành vi mua sắm của họ.

C2 đã áp dụng chiến lược định giá thâm nhập hợp lý với mức giá 3.500 VNĐ cho chai 330 ml, giúp nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường trà xanh đóng chai tại Việt Nam, trong khi đối thủ lớn nhất, trà xanh Không Độ, định giá sản phẩm cao hơn khoảng 20% so với mức trung bình 7.000 VNĐ cho chai 500 ml.

Thị trường trà xanh Việt Nam đang diễn ra cuộc cạnh tranh kịch tính với sự tham gia của nhiều ông lớn trong ngành nước giải khát như Lipton Pure Green của Pepsi, Wormdearm và Shinki của San Miguel Tuy nhiên, trà xanh C2 với lợi thế về kênh phân phối và chiến lược giá hợp lý sẽ tiếp tục giữ vững vị thế và phát triển mạnh mẽ trong thị trường này.

Tầm nhìn

Trở thành một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực thực phẩm chế biến và lĩnh vực thức uống giải khát.

Sứ mệnh

Chúng tôi mang đến công nghệ tiên tiến và sản phẩm chất lượng, thương hiệu nổi bật tại thị trường Đông Nam Á Đặc biệt, chúng tôi chú trọng phát triển đa dạng hương vị và cách đóng gói, nhằm tạo ra nhiều sản phẩm chất lượng cao với nhiều lựa chọn cho khách hàng.

Chúng tôi cam kết mang đến sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cao nhất và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng.

Thực trạng của công ty

Công ty đã đạt được nhiều danh hiệu do cơ quan nhà nước trao tặng và nhận chứng nhận từ sự bầu chọn của người tiêu dùng nhờ thành tích kinh doanh xuất sắc.

- Giải vàng thương hiệu an toàn vệ sinh thực phẩm

- Chứng nhận sản phẩm vì sức khỏe cộng đồng

- Bằng khen doanh nghiệp kinh doanh xuất sắc

- Đạt danh hiệu Hàng VIệt Nam chất lượng cao năm 2010 trong lĩnh vực bánh kẹo.

Sau hơn 8 năm hoạt động tại Việt Nam, URC Việt Nam đã giới thiệu nhiều sản phẩm nổi tiếng trong lĩnh vực thức uống như trà xanh C2, trà hoa cúc C2 COOL, nước tăng lực Rồng Đỏ, nước ép trái cây Jus, cùng với các sản phẩm thực phẩm như bánh Cream-O, Magic, Piatos, Funbite và kẹo Dynamite.

Trà xanh C2, một nhãn hàng nổi tiếng và được ưa chuộng trên toàn quốc, đã khẳng định vị thế của mình trong lòng người tiêu dùng suốt nhiều năm qua Sản phẩm được chiết xuất từ 100% lá trà xanh Thái Nguyên tự nhiên, sản xuất theo quy trình hiện đại và khép kín, đảm bảo giữ nguyên sự tươi ngon và thanh khiết Với sự tăng trưởng liên tục trong những năm qua, trà xanh C2 đã trở thành thương hiệu hàng đầu trong thị trường trà xanh đóng chai tại Việt Nam.

Sản phẩm chính

Công ty TNHH URC Việt Nam tận dụng những lợi thế từ công ty mẹ và tiếp tục phát triển nhóm sản phẩm chính, bao gồm các thương hiệu đã thành công tại Philippines.

2.5.1 Sản phẩm bánh: Đây là nhóm sản phẩm được sản xuất tại nhà máy sau khi đưa vào hoạt động của phân xưởng kẹo, phân xưởng bánh Cho đến nay sản phẩm Cream-O đã trở nên thân thiết với người tiêu dùng, xuất hiện trong các siêu thị, điểm bán lẻ Ngoài ra công ty còn xuất khẩu sang thị trường Nhật

Hình 3 :Sản phẩm bánh Cream-O

Công ty chú trọng phát triển đa dạng hương vị như chocolate, vani và cải thiện quy cách đóng gói sản phẩm Các gói nhỏ chứa 2 hoặc 3 sản phẩm, cùng với các dãy nhỏ và hộp lớn, mang đến nhiều lựa chọn hấp dẫn cho khách hàng.

Snack Roller Coaster là một dòng sản phẩm bánh dành riêng cho trẻ nhỏ, được chế biến từ 100% khoai tây nguyên chất Sản phẩm không chỉ giòn tan mà còn có mẫu mã bắt mắt, đi kèm với nhiều hương vị hấp dẫn như phomai, bò nướng vĩ và bò lúc lắc.

Hình 4: Sản phẩm snack Roller Coaster

Sản phẩm kẹo cứng nổi bật của công ty, chocolate DYNAMITE, được yêu thích vì hương vị thơm ngon Mặc dù hiện tại doanh số của kẹo DYNAMITE chưa đạt mức cao, nhưng vẫn còn nhiều cơ hội để sản phẩm này phát triển và vươn xa hơn trên thị trường.

Hình 5: Các sản phẩm kẹo

2.5.3 Sản phẩm nước giải khát trà xanh C2: Đây là dòng sản phẩm chiếm tỉ trọng khá cao trong tổng doanh thu công ty, khác với trà xanh không độ, Baily ( Tân Hiệp Phát ), trà xanh 100( Tribeco ), trà xanh C2 được chứa trong chai 360ml với các mùi hương: chanh, táo, đào, hương môn, thể tích vừa đủ khiến người tiêu dùng không quá no, vừa đủ để giải khát, giá cả hợp lý, trà xanh C2 đang dần ưu thế trên thị trường.

Hình 6: Sản phẩm nước giải khát trà xanh C2

2.5.4 Sản phẩm mới đầy tiềm năng – trà sữa đóng ly Đây là sản phẩm đang được yêu thích của giới trẻ hiện nay, là một lĩnh vực mới đầy tiềm năng và rất nhiều cơ hội cho những doanh nghiệp nào biết khai thác và tận dụng.

 Thành phần chính: trà, sữa, hạt jelly

 Hương vị chính: Jelly hương dâu, jelly hương cam và Jelly tổng hợp.

 Sản phẩm nước giải khát, có lợi cho sức khỏe, đồng thời đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

 Tiện sử dụng bất cứ khi nào, ở đâu (trường học, gia đình, văn phòng,…).

Hình 7: Sản phẩm mới trà sữa đóng ly Jelly

Thị trường mục tiêu

Thị trường mục tiêu cho ngành thực phẩm nhẹ và đồ uống giải khát chủ yếu tập trung vào các thành phố phát triển sôi động, nơi có nhịp sống nhanh và mật độ dân số cao.

 Đưa sản phẩm ra thị thường miền Nam: tháng 6-2012

 Khách hàng mục tiêu: khách hàng tiềm năng từ độ tuổi 12-35 tuổi Thành phần là học sinh, sinh viên, nhân viên văn phòng.

 Thị trường mục tiêu: Tp HCM và các tỉnh lân cận, khu vực miền Tây và Đông Nam Bộ Các năm sau mở rộng thị trường ra cả nước.

Khu vực này có dân số khoảng 35 triệu người, trong đó tỷ lệ người trong độ tuổi 12-35 chiếm khoảng 35-40% Đây là một thị trường tiềm năng cho các công ty có kế hoạch ra mắt sản phẩm mới Do đó, công ty đã quyết định lựa chọn thị trường này để phát triển sản phẩm trong năm đầu tiên.

Sản phẩm của URC Việt Nam, mặc dù còn mới mẻ trên thị trường trong nước, đã trở nên quen thuộc ở nhiều quốc gia Đông Nam Á như Indonesia, Thái Lan và Philippines Đặc biệt, trà xanh C2 (Cool & Clear) đã trở thành biểu tượng yêu thích của giới trẻ Philippines Thành công của các sản phẩm này đã truyền cảm hứng cho URC Việt Nam, giúp công ty từng bước chinh phục thị trường Việt Nam Dựa vào lợi thế của thương hiệu C2, URC Việt Nam đã phát triển sản phẩm trà sữa đóng ly tiện dụng, phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng mọi lúc mọi nơi.

Việt Nam, với 86 triệu dân và khí hậu nhiệt đới, là thị trường tiềm năng cho ngành thực phẩm Dù đã có sự hiện diện của các tập đoàn lớn như PEPSI, COCA COLA, Tân Hiệp Phát, và Tribeco, người tiêu dùng hiện đang chuyển hướng sang các sản phẩm nước giải khát tự nhiên như trà xanh, nước ép trái cây và trà sữa URC Việt Nam đã nhận thấy cơ hội này và nếu công ty tập trung vào việc nâng cao hình ảnh trong chiến dịch marketing và cải thiện hệ thống phân phối, họ có thể đạt được lợi nhuận đáng kể.

Công ty sẽ tập trung vào sự khác biệt trong hương vị sản phẩm, đảm bảo đầy đủ hương vị, lợi ích cho sức khỏe và an toàn vệ sinh thực phẩm, vì đây chính là lợi thế cạnh tranh của chúng tôi Sản phẩm sẽ được phát triển với tiêu chí hương vị phong phú và an toàn cho người tiêu dùng.

Phân khúc thị truờng của sản phẩm Trà sữa Jelly:

 Người mua muốn giải khát

 Người mua muốn mua vì an toàn thực phẩm

 Người mua muốn mua vì huơng vị và độ hấp dẫn của sản phẩm

Và thực tế cho thấy yếu tố mà khách hàng lưu tâm tới là:

 Nhu cầu của khách hàng đuợc thấu hiểu (giá cả hợp lý, chất luợng cao, …)

 Hình thức sản phẩm bắt mắt

 Hình thức khuyến mãi hấp dẫn

Công ty sẽ tập trung vào các yếu tố quan trọng nhằm trở thành nhà cung cấp sản phẩm hàng đầu cho khách hàng và luôn đáp ứng tốt nhất nhu cầu của họ.

GIỚI THIỆU SẢN PHẨM MỚI

Đặt vấn đề phát triển sản phẩm mới

Với nhu cầu ngày càng tăng về nước giải khát, trà sữa đã trở thành lựa chọn phổ biến của giới trẻ, đặc biệt là lứa tuổi teen Mặc dù trà sữa đang phát triển mạnh mẽ ở các thành phố và thị trấn, nhưng vẫn chưa được biết đến rộng rãi ở vùng nông thôn Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng mọi lúc, mọi nơi, trà sữa đóng ly đã ra đời, mang lại sự tiện lợi cho người tiêu dùng.

Gần đây, nhiều kênh truyền thông đã chỉ trích nguồn gốc hạt trân châu từ Trung Quốc vì lo ngại về vệ sinh an toàn thực phẩm, thậm chí có khả năng gây ung thư Điều này đã khiến dư luận xôn xao và nhiều khách hàng trà sữa tìm kiếm sản phẩm thay thế Do đó, nhu cầu tiêu dùng sản phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và có lợi cho sức khỏe ngày càng tăng cao.

Chúng tôi đang tận dụng dây chuyền sản xuất nước tăng lực Rồng đỏ, hiện chỉ hoạt động 60% công suất, để phát triển sản phẩm nước giải khát mới mang tên ‘TRÀ SỮA JELLY’ Dự án này được khởi xướng bởi người tiền nhiệm nhưng chưa đạt hiệu quả như mong đợi so với đầu tư ban đầu Sản phẩm dự kiến sẽ có mặt tại khu vực miền Nam vào tháng 6/2012, đúng thời điểm nhu cầu giải khát đang tăng cao.

Mô tả sản phẩm

- Trà sữa dạng ly, dung tích 240ml/ly

- Thành phần chính: trà, sữa, hạt jelly

- Hương vị chính: Jelly hương dâu, jelly hương cam và Jelly tổng hợp.

- Đóng gói dạng ly, sử dụng ngay.

- Quy cách đóng gói: đóng thùng carton, 24 ly/thùng.

- Sản phẩm nước giải khát, có lợi cho sức khỏe, đồng thời đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

- Tiện sử dụng bất cứ khi nào, ở đâu (trường học, gia đình, văn phòng,…)

- Thời gian bảo quản sản phẩm: 6 tháng

Chính sách sản phẩm

+ Đa dạng hóa sản phẩm, nhiều hương vị…

Thiết kế logo và màu sắc bao bì nổi bật, cùng với kiểu dáng hấp dẫn, thể hiện sự năng động và sáng tạo, phù hợp với đối tượng khách hàng, đồng thời dễ dàng nhận diện trong các chiến dịch quảng cáo.

CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

Điểm mạnh, điểm yếu của sản phẩm

Dựa trên đặc điểm sản phẩm và tình hình thị trường ngành, chúng ta thực hiện phân tích SWOT để có cái nhìn tổng quan Điểm mạnh (S) của sản phẩm bao gồm chất lượng vượt trội, thương hiệu uy tín và khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng.

- Thiết kế sản phẩm bắt mắt, ấn tượng.

- Chất lượng sản phẩm ổn định, chứa các thành phần dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe

- Đáp ứng nhanh nhu cầu giải khát (sử dụng ngay, bất cứ khi nào và bất cứ đâu)

- Dây chuyền sản xuất hiện đại, năng suất cao

- Kinh nghiệm Marketing và các hệ thống phân phối hiện tại

- Nhu cầu giải khát luôn là cơ hội để phát triển sản phẩm mới.

- Đời sống người dân ngày một tăng.

- Thị trường ngành luôn tăng trưởng nhanh. Điểm yếu (W)

- Sản phẩm mới, chưa ra thị trường

- Khách hàng chưa nhận diện được thương hiệu sản phẩm.

- Không có hệ thống cửa hàng trực tiếp pha chế và bán khách hàng tại chỗ như các đối thủ. Đe dọa (T)

- Sản phẩm giải khát có nhiều trên thị trường

- Mức độ cạnh tranh cao so với các đối thủ trà sữa Alo trà,…

- Nguồn nguyên liệu nhập từ nước ngoài

Chiến lược kinh doanh

Dựa trên phân tích SWOT, chúng ta phát triển chiến lược kinh doanh sản phẩm dựa vào những điểm mạnh của sản phẩm và cơ hội trong ngành Từ đó, chúng ta xác định các chiến lược kinh doanh phù hợp.

Công ty tập trung vào nghiên cứu và phát triển đa dạng sản phẩm với nhiều hương vị khác nhau, nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng Việc nắm bắt nhu cầu thị trường không chỉ tạo cơ hội phát triển mà còn giúp công ty liên tục giới thiệu các sản phẩm mới, phục vụ nhanh chóng và hiệu quả người tiêu dùng.

Để tối ưu hóa chi phí phát triển sản phẩm trà sữa Jelly, chúng ta sẽ tận dụng hệ thống phân phối rộng lớn đã có sẵn từ sản phẩm trà xanh C2 Với những đặc tính tương đồng giữa trà sữa Jelly và trà xanh C2, việc sử dụng lại các kênh phân phối truyền thống như siêu thị, kênh phân phối sỉ và cửa hàng bán lẻ sẽ giúp tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả tiếp cận thị trường.

Chiến lược định giá thâm nhập giúp công ty đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách nhanh chóng Bằng cách tối ưu hóa chi phí phát sinh trong quá trình phát triển, doanh nghiệp có thể thực hiện chiến lược này một cách hiệu quả, từ đó nhanh chóng đưa sản phẩm ra thị trường.

Chúng tôi dự kiến rằng với các chiến lược kinh doanh này, sản phẩm sẽ nhanh chóng được thị trường chấp nhận và thu hút người tiêu dùng Mục tiêu là thay đổi thói quen tiêu dùng trà sữa của khách hàng tại các cửa hàng, đồng thời thu hút khách hàng từ đối thủ đến với sản phẩm của chúng tôi.

+ 6 tháng cuối năm 2012: 50 tỷ đồng

- Trong vòng 3 năm đạt được suất sinh lợi theo vốn chủ sở hữu: 20%

KẾ HOẠCH MARKETING

Những chiến lược Marketing chung

5.1.1 Hệ thống thông tin Marketing

URC (Công ty TNHH Universal Robina) luôn duy trì mối quan hệ chặt chẽ với các đại lý thông qua các cuộc gọi điện thoại, gặp gỡ trực tiếp và khảo sát ý kiến để nắm bắt nhu cầu, mong muốn và những vấn đề mà đại lý chưa hài lòng về sản phẩm của công ty.

Năm tới, công ty sẽ thiết lập quy định để xem xét các báo cáo doanh số bán hàng hàng tháng và hàng quý, phân tích theo sản phẩm và phân khúc thị trường Việc so sánh doanh số với ngân sách sẽ được thực hiện cả trong thời gian có và không có chương trình khuyến mãi.

Gửi bảng danh mục sản phẩm, tỷ lệ chiết khấu khi mua các sản phẩm của công ty tới các đại lý.

URC hoạt động trong lĩnh vực thực phẩm, bao gồm nước uống và bánh kẹo Một trong những sản phẩm thành công của URC là nước uống C2, được người tiêu dùng ưa chuộng Để mở rộng danh mục sản phẩm, URC sẽ ra mắt Trà sữa Jelly với các hương vị Cam và Dâu, nhằm phục vụ thị trường nhân viên văn phòng và giới trẻ.

Thiết kế logo và bao bì của trà sữa Jelly thể hiện sự linh hoạt và sáng tạo, phù hợp cho các chiến dịch quảng cáo, giúp giới thiệu sản phẩm đến khách hàng một cách hoàn hảo Bao bì đẹp mắt mang đến cảm giác mới mẻ, độc đáo và vui vẻ, đồng thời tạo sự thuận tiện cho người sử dụng.

Gía cả trung bình Chiết khấu Người sử dụng cuối cùng 8000 VND/ly 0 Đại lý, siêu thị 6400 VND/ly 20%

Bảng giảm giá theo khối lượng

SL (trên 25 thùng) Người sử dụng cuối cùng

Bảng giá trừ 15% Đại lý, siêu thị

Bảng giá đại lý, siêu thị trừ 5%

Quảng cáo

Trong thời gian đầu Quí 2/2012: Quảng cáo để sản phẩm đuợc khách hàng chú ý với liều luợng quảng cáo trên tivi

Trong tháng đầu tiên, chúng tôi sẽ phát sóng quảng cáo trong khung giờ vàng trên các kênh HTV7, HTV9, VTV1 và VTV3 với tần suất 3 lần mỗi ngày, kết hợp với quảng cáo trên báo giấy và tờ rơi, tổng chi phí lên đến 100 triệu đồng mỗi ngày, tương đương 3 tỷ đồng cho tháng đầu tiên Ở tháng tiếp theo, tần suất quảng cáo sẽ giảm xuống 2 lần mỗi ngày trong khung giờ vàng và chi phí quảng cáo trên báo giấy sẽ giảm còn 50 triệu đồng mỗi ngày, dự kiến tổng chi phí cho tháng này là 1 tỷ 5.

Những tháng còn lại trong 10 tháng lần/ ngày(10 tr/ ngày) -> tháng 300tr

Năm 1 Chi phí QC: 7tỷ 5

Năm 2: Chi phí QC: 4tỷ

Năm 3: Chi phí QC: 4tỷ

Năm 4: Chi phí QC: 4tỷ

Khuyến mãi

Để đạt được thành công lớn tại thị trường Việt Nam, URC đã hiệu quả trong việc sử dụng công cụ truyền thông, đặc biệt là qua các hoạt động khuyến mãi Bằng cách hiểu rõ tâm lý người tiêu dùng, URC khẳng định rằng khuyến mãi là một trong những phương pháp hiệu quả nhất để quảng bá hình ảnh sản phẩm.

Hình thức khuyến mãi: xé nhãn trúng vàng Thông tin giải thưởng được in ở mặt trong nhãn chai.

Cách thức xác định giải thưởng:

 10 giải nhất, mỗi giải 1 lượng vàng Trúng thưởng khi mặt trong nhãn chai có dòng chữ “Chúc mừng bạn đã trúng 1 lượng vàng SJC 9999”.

 100 gỉai nhì, mỗi giải 1 chỉ vàng Trúng thưởng khi mặt trong nhãn chai có dòng chữ “Chúc mừng bạn đã trúng 1 chỉ vàng SJC 9999”.

 100000 giải khuyến khích: mỗi giải 1 sản phẩm cùng loại Trúng thưởng khi mặt trong nhãn chai có in dòng chữ “Chúc mừng bạn đã trúng 1 sản phẩm cùng loại”.

Việc áp dụng các hình thức khuyến mãi không chỉ gia tăng doanh số mà còn thể hiện giá trị mà công ty mang lại cho khách hàng Đây là một công cụ truyền thông hiệu quả, được nhiều công ty, bao gồm URC, sử dụng để mở rộng thị phần và phát triển hoạt động kinh doanh.

Cơ cấu giải thưởng Giá trị giải thưởng

Tổng giá trị giải thưởng

TỔNG GIÁ TRỊ KHUYẾN MÃI 1,508,000,000

Việc áp dụng các hình thức khuyến mãi không chỉ gia tăng doanh số cho công ty mà còn thể hiện giá trị mà công ty mang lại cho khách hàng Đây là một công cụ truyền thông hiệu quả, được nhiều công ty, bao gồm cả URC, sử dụng để phát triển thị phần của mình.

Khuyến mãi cho đại lý khi trưng bày sản phẩm Trà sữa Jelly nơi tiền sảnh của đại lý dễ quan sát sẽ đuợc triết khấu thêm 2%

Trực tiếp

Trong tuần đầu tiên ra mắt sản phẩm, chúng tôi sẽ tổ chức chương trình giới thiệu và dùng thử miễn phí tại các trường học, siêu thị và trung tâm thể dục thể thao ở các thành phố lớn Mục tiêu của chiến dịch này là tạo ấn tượng mạnh mẽ với khách hàng.

So với đối thủ cạnh tranh

An toàn thực phẩm (nguyên liệu có nguồn gốc, xuất xứ)

KẾ HOẠCH BÁN HÀNG

Giá sản phẩm

- Các đại lý phân phối, siêu thị: 6400 VNĐ/ ly (chiết khấu 20%)

Chính sách bán hàng

( > 25 thùng ) Người sử dụng cuối cùng

Bảng giá trừ 5% Bảng giá trừ

Bảng giá trừ 15% Đại lý, siêu thị

Bảng giá đại lý, siêu thị trừ 5% (6080vnd/ly)

Kênh tiêu thụ sản phẩm

- Lập các cửa hàng bán lẻ để có thể kiểm soát giá sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng đúng như bảng giá đã niêm yết.

- Các kênh phân phối sỉ sản phẩm có chiết khấu.

Doanh thu dự kiến

Số lượng thùng tiêu thụ/ năm

Giá bán đại lý (vnđ/ly)

(6 tháng) Miền nam360,000 24 6,080 145,920 52,531,200,000 0%Năm 2 Cả nước 1,350,000 24 6,080 145,920 196,992,000,000 275%Năm 3 Cả nước 1,700,000 24 6,080 145,920 248,064,000,000 26%

Thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán

Trong vòng 30 ngày kể từ khi bên bán phát hành hóa đơn tài chính và bên mua nhận hàng hóa, bên mua cần xác nhận trên hóa đơn Đối với các nhà phân phối lớn có mối quan hệ lâu dài, thời hạn thanh toán có thể kéo dài đến 60 ngày.

+ Phương thức thanh toán: bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Thị trường mục tiêu

- Năm 1: thâm nhập thị trường khu vực Nam bộ.

- Năm 2 và 3: mở rộng thị trường ra cả nước.

Đối tượng mục tiêu

+ Lứa tuổi teen và nhân viên văn phòng từ 12-35 tuổi.

Để đạt doanh số nhanh chóng, cần tăng cường tiêu thụ sản phẩm vào các thời điểm quan trọng như lễ, Tết và cuối năm thông qua các chương trình khuyến mãi hấp dẫn đã được nêu trong kế hoạch marketing.

+ Thông tin về thị trường mục tiêu

- Dân số cả nước khoảng 89 triệu người.

- Dân số khu vực Nam Bộ khoảng 35 triệu người, trong đó Đông Nam Bộ khoảng

15 triệu người (TPHCM là 8 triệu người), Tây Nam Bộ khoảng 20 triệu người

- Tỷ lệ dân số lứa tuổi 12-35 khoảng 35-40%.

- Như vậy, kế hoạch tiêu thụ số lượng sản phẩm theo mục tiêu là rất khả thi.

Chi phí bán hàng

- Một cửa hàng bán lẻ gồm 1 quản lý và 3 nhân viên bán hàng.

- Lương của quản lý là 7.000.000 VNĐ/tháng.

- Lương của nhân viên bán hàng là 2.000.000 VNĐ/tháng.

- Các chi phí khác (thuê mặt bằng, các dịch vụ, …) là 10 triệu VNĐ/cửa hàng/tháng.

- Số lượng tiêu thụ lẻ là: 20 thùng/ cửa hàng/ngày.

 Năm 1: Khu vực Nam Bộ

Lập 20 cửa hàng phân bố các tỉnh.

- Chi phí trả lương là: (20*7.000.000 + 60*2.000.000)*6 tháng = 1,56 tỷ VNĐ

- Chi phí khác là: 20*10.000.000*6 tháng = 1,2 tỷ VNĐ

Chi phí cho việc phân phối sỉ (phí vận chuyển, hoa hồng, …) 2 tỷ VNĐ/năm

Tổng chi phí là 4,76 tỷ VNĐ.

 Năm 2: Mở rộng cả nước

Lập thêm 20 cửa hàng phân bố các tỉnh phía Bắc, Trung Bộ.

- Chi phí trả lương là: (40*7.000.000 + 120*2.000.000)*12 = 6,24 tỷ VNĐ

- Chi phí khác là: 40*10*12 = 4,8 tỷ VNĐ

Chi phí cho việc phân phối sỉ (phí vận chuyển, hoa hồng, …) 6 tỷ VNĐ/năm

Tổng chi phí là 17,04 tỷ VNĐ.

 Năm 3: chi phí lương là 6,24 tỷ VNĐ, chi phí khác là 4,8 tỷ.

Chi phí cho việc phân phối sỉ (phí vận chuyển, hoa hồng, …) 7 tỷ VNĐ/năm

Tổng chi phí là 18,04 tỷ VND.

KẾ HOẠCH SẢN XUẤT

Dây chuyền sản xuất

- Năng xuất thiết kế: 7000 thùng/ ngày

- Năng xuất thực tế: 5000 thùng/ngày

Sơ đồ tổ chức nhân sự chuyền Ly

Bố trí nhân sự trên chuyền trong mỗi ca:

- Giám sát dây chuyền: 1 người

- Nhân viên kĩ thuật: 1 người

- Tổ trưởng sản xuất: 1 người

- Công nhân vận hành máy: 5 người

- Lao động phổ thông: 4 người

Và kế hoach sản xuất 3 ca trên một ngày để đảm bảo hiệu suất móc thiết bị.

Nguyên vật liệu- kế hoạch đặt hàng, dự trữ hàng tồn kho và chi phí

Sản phẩm được cấu thành từ các nguyên liệu chính với chi phí dự thảo cho mỗi đơn vị thùng thành phẩm như sau: Đường 24,000 VNĐ, Hồng trà 4,800 VNĐ, Agar 4,800 VNĐ, Gelatin 4,800 VNĐ, Phụ gia 4,800 VNĐ, Sữa bột 28,800 VNĐ, Hương liệu 4,800 VNĐ, Vitamin 4,800 VNĐ, Nhựa PP 4,800 VNĐ, Nhãn 4,800 VNĐ, Nắp PE 1,920 VNĐ và Carton 2,880 VNĐ.

- Đường: Sử dụng đường tinh luyện MIMOSA của công ty cổ phần đường Bourbon

Tây Ninh, đây là nhà cung cấp uy tín, hoạt động giao nhận chuyên nghiệp và sản phẩm đạt tiêu chuẩn châu Âu.

- Hồng trà: Được cung cấp bởi nhà sản xuất trà Phúc Long, có uy tín và là nhà cung cấp trà xanh Thái Nguyên cho công ty.

Sữa được sử dụng trong sản phẩm đến từ nguồn sữa nguyên kem chất lượng cao của Murray Goulburn, một nhà cung cấp uy tín từ Australia, cùng với nguồn cung cấp dự phòng từ Dairy Concept tại Mỹ.

Công ty chúng tôi đảm bảo chất lượng sản phẩm bằng cách mua các vật tư phụ như hương liệu, agar, gelatin, bao bì carton, nhựa PP, nắp ly, vitamin và phụ gia từ những nhà cung cấp đã qua đánh giá Mỗi mặt hàng đều được đặt mua từ ít nhất hai nhà cung cấp khác nhau, nhằm giảm thiểu rủi ro và ảnh hưởng từ một nhà cung cấp duy nhất.

7.3.2 Kế hoạch đặt hàng, dự trữ hàng tồn kho và chi phí:

Căn cứ vào dự báo nhu cầu thị trường, kế hoạch sale – marketing theo bảng bên dưới:

Năm 1 (thùng) Năm 2 (thùng) Năm 3 (thùng) Forecast năm

Đặt hàng nguyên vật liệu dựa trên nhu cầu sản xuất, tính toán thời gian giao hàng cho từng loại nguyên liệu, hạn sử dụng và chi phí tồn kho thấp nhất.

- Tính toán dự trữ nguyên liệu an toàn:

Nguyên liệu và bao bì trong nước như đường, hồng trà, agar, gelatin, các chất phụ gia, thùng carton và nhãn cần duy trì lượng tồn kho an toàn để đảm bảo sản xuất liên tục trong 3 ngày.

+ Đối với các nguyên liệu nhập khẩu gồm sữa bột, hương liệu, vitamin, nhựa PP, nắp PE: lượng tồn kho đảm bảo an toàn 10 ngày sản xuất.

Chi phí dự trữ an toàn:

Tên nguyên liệu Số ngày dự trữ Số lượng hàng tương ứng (thùng) Giá trị hàng dự trữ an toàn Đường 3 15,000 360,000,000

Gellatin 3 15,000 72,000,000 Phụ gia 3 15,000 72,000,000 Sữa bột 10 50,000 1,440,000,000 Hương liệu 10 50,000 240,000,000 Vitamin 10 50,000 240,000,000 Nhựa PP 10 50,000 240,000,000

Kế hoạch quản lý chất lượng

Công ty URC Việt Nam cam kết đáp ứng nhu cầu khách hàng thông qua việc sản xuất các sản phẩm có thương hiệu, chất lượng cao và an toàn, đồng thời gia tăng giá trị cho người tiêu dùng Chúng tôi liên tục cải tiến và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000.

+ 95% giao hàng đúng kế hoạch và đúng yêu cầu cho khách hàng nội bộ và khách hàng bên ngoài.

+ Sản xuất với chi phí thấp nhất cho sản phẩm, phế liệu < 3%

- Quy trình kiểm soát chất lượng:

STT Công đoạn Chỉ tiêu kiểm tra Tần suất Phương pháp kiểm tra

1 Nước RO pH, cảm quan 1 lần/ca Máy đo pH, quan sát

2 Nước thường pH, cảm quan 1 lần/ca Máy đo pH, quan sát

Thoõng tin veà nguyeõn lieọu, tình trạng bao bì, bảo quản, vệ sinh, nhãn release của QA 1 lần/ca Quan sát

4 Chai PP Hình dáng bên ngoài,độ dày,khối lượng ,lực nén 1 lần/ca

Quan sát ,máy đo độ dày, cân, máy đo lực neùn

5 Dịch trà trích ly Brix, pH, cảm quan 1lần/mẻ Máy đo Brix, pH, quan sát

6 Bán thành phẩm Brix(*),độ đục, pH, cảm quan 1lần/mẻ Máy đo Brix,máy đo độ đục, pH, quan sát

Brix, độ đục, pH, cảm quan 1lần/h Máy đo Brix,máy đo độ đục, pH, quan sát

T o trước làm nguội 1lần/h Nhiệt kế

T o sau làm nguội 1lần/2h Nhiệt kế

Thể tích thực 1lần/h Ống đong

8 Syrup Brix, cảm quan 1lần/bồn Máy đo Brix, quan sát

Nồng độ Alkali, Acid Theo yêu cầu Máy đo độ dẫn điện pH nước rửa cuối

Mỗi đối tượng( đườn g oáng,boàn)

Nhiệt độ tiệt trùng 1lần/h Quan sát đồng hồ Thời gian giữ nhiệt 1lần/h Quan sát đồng hồ

T o trà qua máy rót 1lần/h Quan sát đồng hồ

11 Nước chloride Clo tự do 1lần/h Giấy chlorine test

12 Rót Tốc độ 1lần/h Quan sát màn hình ủieàu khieồn

13 Dán nhãn Hình thức bên ngoài 1lần/h Quan sát

NSX, HSD 1lần/h Quan sát

14 Đóng thùng Hình thức bên ngoài 1lần/h Quan sát

NSX, HSD 1lần/h Quan sát

KẾ HOẠCH NHÂN SỰ

Cơ cấu tổ chức

URC Việt Nam là một công ty trẻ, hoạt động trong gần 4 năm với cơ cấu tổ chức tinh gọn theo hướng chức năng Công ty thuộc sự quản lý của URC khu vực Đông Nam Á.

Hình 3.6: Sơ đồ tổ chức của Công ty Giới thiệu chức năng các phòng ban:

 Phòng Kinh doanh (Sales): cung ứng sản phẩm cho thị trường, phát triển các phân khúc, gia tăng doanh thu

 Phòng Marketing: xây dựng và triển khai các chiến lược marketing, các hoạt động tài trợ, quan hệ cộng đồng

 Phòng Hành chánh Nhân sự: tổ chức, kiểm soát các hoạt động hành chánh văn phòng trong công ty Hoạch định và quản trị nguồn nhân lực

 Phòng Tài chính- Kế toán: ghi nhận các hoạt động doanh thu và chi phí Lập ngân sách, hoạch định cho các dự án đầu tư

 Bộ phận IT: đảm bảo và duy trì hệ thống thông tin liên lạc, cơ sở dữ liệu

Bộ phận Chăm sóc Khách hàng (CS) đóng vai trò quan trọng trong việc ghi nhận phản hồi từ khách hàng và tiếp nhận đơn hàng, đồng thời là cầu nối hiệu quả giữa bộ phận Kinh doanh và sản xuất.

Bộ phận cung ứng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động cung cấp và thu mua vật liệu, thiết bị cả trong và ngoài nước Họ cũng chịu trách nhiệm điều phối hàng hóa và quản lý kho bãi trong công ty, góp phần tối ưu hóa quy trình logistics và nâng cao hiệu quả hoạt động.

 Phòng QA-RD: thực hiện các quy trình đảm bảo chất lượng sản phẩm, là thước đo đánh giá hoạt động Sản xuất và Kỹ thuật

 Phòng Kỹ thuật: đảm bảo trang thiết bị luôn ở trong tình trạng hoạt động tốt Triển khai các dự án khi có yêu cầu.

Phòng sản xuất triển khai hoạt động sản xuất theo kế hoạch đã đề ra, đảm bảo chất lượng và sản lượng, đồng thời khai thác tốt khả năng của thiết bị Hiện tại, công ty có tổng số 625 nhân viên, trong đó bộ phận sản xuất, chủ yếu là công nhân, chiếm đa số, và bộ phận Kinh doanh có số lượng nhân viên lớn nhất.

STT Bộ phận, phòng ban Tổng số nhân viên

Tài chính- Kế toán, IT, CS 22

8.3 Mục tiêu nguồn nhân lực:

Để đạt được mục tiêu phát triển sản phẩm mới và mở rộng thị phần, công ty cần xem xét lại mô hình nhân lực hiện tại, đặc biệt là đội ngũ nhân viên bán hàng, vì nó không còn phù hợp và có nhiều hạn chế Việc xây dựng một mô hình nguồn nhân lực mới là cần thiết để đáp ứng yêu cầu mở rộng sản xuất của công ty.

8.4 Kế hoạch nguồn nhân lực chi tiết:

8.4.1 S lố lượng NNL cần tuyển thêm: ượng NNL cần tuyển thêm:ng NNL c n tuy n thêm:ần tuyển thêm: ển thêm:

Cơ cấu lao động Số lao động (người)

2 Theo hình thức lao động

+ Công nhân vận hành máy

3 Theo trình độ học vấn

Cơ cấu lao động Số lao động (người)

5 Theo hình thức lao động

+ Công nhân vận hành máy

6 Theo trình độ học vấn

Cơ cấu lao động Số lao động (người)

8 Theo hình thức lao động

+ Công nhân vận hành máy

9 Theo trình độ học vấn

Công ty URC Việt Nam cam kết đào tạo đội ngũ nhân viên bán hàng chuyên nghiệp và năng động, đồng thời đa dạng hóa nguồn lao động từ ứng viên chưa có kinh nghiệm đến những người có tay nghề cao Chính sách tuyển dụng của chúng tôi không phân biệt giới tính, tuổi tác, chủng tộc hay tôn giáo, và không yêu cầu ứng viên phải có trình độ học vấn cao hay thành tích xuất sắc Chúng tôi chào đón tất cả những ứng viên năng động, nhiệt tình và sở hữu kỹ năng phù hợp với yêu cầu công việc.

 Yêu cầu cho từng vị trí:

Nhân viên quản lý bán hàng cần có trình độ tốt nghiệp Đại học trở lên, cùng với kinh nghiệm trong lĩnh vực bán hàng Họ cũng phải có khả năng thuyết trình trước đám đông, quản lý nhân sự hiệu quả, và có kỹ năng phân công, sắp xếp công việc hợp lý.

Nhân viên bán hàng và giao hàng cần có bằng tốt nghiệp THPT trở lên, thể hiện sự năng động và sẵn sàng làm việc bất cứ lúc nào Họ cần có phương tiện vận chuyển, khả năng giao tiếp tốt và kỹ năng xử lý tình huống hiệu quả.

Nhân viên kiểm tra chất lượng cần tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành thực phẩm và có kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất để đảm bảo quy trình kiểm tra chất lượng hiệu quả.

- Đối với công nhân trực vận hành máy và lao động phổ thông: Tốt nghiệp THPT trở lên, nhiệt tình, chăm chỉ

- Đối với giám sát dây chuyền và tổ trưởng sản xuất: tốt nghiệp cao đẳng trở lên, có kinh nghiệm và là người có trách nhiệm.

Nhân viên kỹ thuật cần tốt nghiệp cao đẳng trở lên và có kinh nghiệm trong lĩnh vực cơ khí và sửa chữa máy móc Họ phải làm việc một cách có trách nhiệm và cẩn thận.

 Bản mô tả công việc

STT Vị trí Công việc

1 Quản lý bán hàng + Hướng dẫn, đào tạo các nhân viên bán hàng,

+ Điều phối, quản lý nhân viên bán hàng + Thời gian làm việc từ 8h sáng đến 17h chiều, 6 ngày/tuần

2 Nhân viên bán hàng + Nhận đơn hàng, và giao hàng tận tay người nhận + Tiếp thị, giới thiệu sản phẩm tới khách hàng

+ Thời gian làm việc từ 8h sáng đến 17h chiều, 6 ngày/tuần

3 Nhân viên QA Kiểm tra chất lượng sản phẩm

4 Công nhân vận hành máy

Trực tiếp tạo ra sản phẩm

5 Lao động phổ thông Đóng thùng, chất pallet, kiểm hàng trên chuyển, khuân vác, tiếp nguyên liệu

6 Giám sát dây chuyền Quản lý công nhân – nhập sản phẩm hệ thống

7 Tổ trưởng sản xuất Quản lý nhóm nhỏ hơn.

8 Nhân viên kỹ thuật Bảo trì, sửa chữa máy móc

 Chi phí lương nhân viên và phúc lợi kèm theo

Vị trí Mức lương cơ bản Thưởng (nếu có)

2 Nhân viên bán hàng 2.000.000 Tùy theo thành tích

Ngoài ra, nhân viên công ty còn được hưởng một số lợi ích sau:

+ Tất cả nhân viên đều được đóng bảo hiểm

+ Trong năm, ngoài những ngày lễ chính và Chủ Nhật, các nhân viên được quyền nghỉ phép hưởng lương thêm 14 ngày.

+ Nhân viên công ty sẽ được nhận suất cơm trưa hàng ngày Đối với công nhân làm ca tối sẽ được thêm suất cơm tối.

Mục tiêu nguồn nhân lực

Để đạt được mục tiêu phát triển sản phẩm mới và mở rộng thị phần, công ty cần xem xét lại mô hình nhân lực hiện tại, đặc biệt là đội ngũ nhân viên bán hàng, vì nó không còn phù hợp và có nhiều hạn chế Việc xây dựng một mô hình nguồn nhân lực mới là cần thiết để đáp ứng yêu cầu mở rộng sản xuất của công ty.

Kế hoạch nguồn nhân lực chi tiết

8.4.1 S lố lượng NNL cần tuyển thêm: ượng NNL cần tuyển thêm:ng NNL c n tuy n thêm:ần tuyển thêm: ển thêm:

Cơ cấu lao động Số lao động (người)

2 Theo hình thức lao động

+ Công nhân vận hành máy

3 Theo trình độ học vấn

Cơ cấu lao động Số lao động (người)

5 Theo hình thức lao động

+ Công nhân vận hành máy

6 Theo trình độ học vấn

Cơ cấu lao động Số lao động (người)

8 Theo hình thức lao động

+ Công nhân vận hành máy

9 Theo trình độ học vấn

Công ty URC Việt Nam cam kết đào tạo đội ngũ nhân viên bán hàng chuyên nghiệp và năng động, đồng thời đa dạng hóa nguồn nhân lực bằng cách tuyển dụng cả lao động phổ thông lẫn những ứng viên có kinh nghiệm Chính sách tuyển dụng của chúng tôi không phân biệt giới tính, tuổi tác, chủng tộc hay tôn giáo, và không yêu cầu ứng viên có trình độ cao hay thành tích xuất sắc Chúng tôi chào đón những ứng viên năng động, nhiệt tình và sở hữu kỹ năng phù hợp với yêu cầu công việc.

 Yêu cầu cho từng vị trí:

Nhân viên quản lý bán hàng cần tốt nghiệp Đại học trở lên và có kinh nghiệm trong lĩnh vực bán hàng Họ phải có khả năng thuyết trình trước đám đông, cùng với kinh nghiệm quản lý nhân sự Ngoài ra, khả năng phân công và sắp xếp công việc cũng là yêu cầu quan trọng.

Nhân viên bán hàng và giao hàng cần tốt nghiệp THPT trở lên, có tính năng động và sẵn sàng làm việc mọi lúc Họ cần có phương tiện vận chuyển, khả năng giao tiếp tốt và kỹ năng xử lý tình huống hiệu quả.

Nhân viên kiểm tra chất lượng cần tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành thực phẩm và có kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm tra chất lượng sản xuất.

- Đối với công nhân trực vận hành máy và lao động phổ thông: Tốt nghiệp THPT trở lên, nhiệt tình, chăm chỉ

- Đối với giám sát dây chuyền và tổ trưởng sản xuất: tốt nghiệp cao đẳng trở lên, có kinh nghiệm và là người có trách nhiệm.

Nhân viên kỹ thuật cần tốt nghiệp cao đẳng trở lên và có kinh nghiệm trong lĩnh vực cơ khí, sửa chữa máy móc Họ cũng phải làm việc một cách có trách nhiệm và cẩn thận.

 Bản mô tả công việc

STT Vị trí Công việc

1 Quản lý bán hàng + Hướng dẫn, đào tạo các nhân viên bán hàng,

+ Điều phối, quản lý nhân viên bán hàng + Thời gian làm việc từ 8h sáng đến 17h chiều, 6 ngày/tuần

2 Nhân viên bán hàng + Nhận đơn hàng, và giao hàng tận tay người nhận + Tiếp thị, giới thiệu sản phẩm tới khách hàng

+ Thời gian làm việc từ 8h sáng đến 17h chiều, 6 ngày/tuần

3 Nhân viên QA Kiểm tra chất lượng sản phẩm

4 Công nhân vận hành máy

Trực tiếp tạo ra sản phẩm

5 Lao động phổ thông Đóng thùng, chất pallet, kiểm hàng trên chuyển, khuân vác, tiếp nguyên liệu

6 Giám sát dây chuyền Quản lý công nhân – nhập sản phẩm hệ thống

7 Tổ trưởng sản xuất Quản lý nhóm nhỏ hơn.

8 Nhân viên kỹ thuật Bảo trì, sửa chữa máy móc

 Chi phí lương nhân viên và phúc lợi kèm theo

Vị trí Mức lương cơ bản Thưởng (nếu có)

2 Nhân viên bán hàng 2.000.000 Tùy theo thành tích

Ngoài ra, nhân viên công ty còn được hưởng một số lợi ích sau:

+ Tất cả nhân viên đều được đóng bảo hiểm

+ Trong năm, ngoài những ngày lễ chính và Chủ Nhật, các nhân viên được quyền nghỉ phép hưởng lương thêm 14 ngày.

+ Nhân viên công ty sẽ được nhận suất cơm trưa hàng ngày Đối với công nhân làm ca tối sẽ được thêm suất cơm tối.

KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH

Bảng kế hoạch trả nợ

STT KHOẢN MỤC NĂM 0 NĂM 1 NĂM 2 NĂM 3

2 Lãi phát sinh trong kì 2,304,000,000 1,536,000,000 768,000,000

Bảng dự báo thu nhập

DỰ BÁO THU NHẬP ĐVT đồng

STT CHỈ TIÊU NĂM 2012 NĂM 2013 NĂM 2014

6 Lợi nhuận trước thuế và lãi vay 4,936,360,000 23,568,400,000 41,247,533,333

Tỉ suất doanh lợi ròng 3.69% 8.39% 12.24%

Bảng dự tính nhu cầu vốn lưu động

DỰ TÍNH NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG

2 Chênh lệch khoản phải thu

4 Chênh lệch khoản phải trả

6 Chênh lệch quỹ tiền mặt

Bảng cân đối kế toán

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

STT KHOẢN MỤC NĂM 0 NĂM 1 NĂM 2 NĂM 3

2 NỢ VÀ VỐN CỔ PHẦN

Nguồn vốn chủ sở hữu

Ngày đăng: 02/03/2015, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1:  Các sản phẩm nước giải khát không cồn - Kế hoạch kinh doanh sản phẩm mới trà sữa Jelly
Hình 1 Các sản phẩm nước giải khát không cồn (Trang 5)
Hình 2: Nhà máy tại VSIP 1- Bình Dương - Kế hoạch kinh doanh sản phẩm mới trà sữa Jelly
Hình 2 Nhà máy tại VSIP 1- Bình Dương (Trang 8)
Hình 4: Sản phẩm snack Roller Coaster - Kế hoạch kinh doanh sản phẩm mới trà sữa Jelly
Hình 4 Sản phẩm snack Roller Coaster (Trang 12)
Hình 5: Các sản phẩm kẹo - Kế hoạch kinh doanh sản phẩm mới trà sữa Jelly
Hình 5 Các sản phẩm kẹo (Trang 12)
Hình 7: Sản phẩm mới trà sữa đóng ly Jelly - Kế hoạch kinh doanh sản phẩm mới trà sữa Jelly
Hình 7 Sản phẩm mới trà sữa đóng ly Jelly (Trang 13)
Hình 6: Sản phẩm nước giải khát trà xanh C2 - Kế hoạch kinh doanh sản phẩm mới trà sữa Jelly
Hình 6 Sản phẩm nước giải khát trà xanh C2 (Trang 13)
Bảng   giá   trừ 5% - Kế hoạch kinh doanh sản phẩm mới trà sữa Jelly
ng giá trừ 5% (Trang 21)
Bảng giảm giá theo khối lượng SL   bán   lẻ - Kế hoạch kinh doanh sản phẩm mới trà sữa Jelly
Bảng gi ảm giá theo khối lượng SL bán lẻ (Trang 21)
Hình thức khuyến mãi: xé nhãn trúng vàng. Thông tin giải thưởng được in ở mặt trong nhãn chai. - Kế hoạch kinh doanh sản phẩm mới trà sữa Jelly
Hình th ức khuyến mãi: xé nhãn trúng vàng. Thông tin giải thưởng được in ở mặt trong nhãn chai (Trang 22)
Bảng giá trừ 5% Bảng giá trừ  10% - Kế hoạch kinh doanh sản phẩm mới trà sữa Jelly
Bảng gi á trừ 5% Bảng giá trừ 10% (Trang 24)
7.2  Sơ đồ tổ chức nhân sự chuyền Ly: - Kế hoạch kinh doanh sản phẩm mới trà sữa Jelly
7.2 Sơ đồ tổ chức nhân sự chuyền Ly: (Trang 29)
Hình 3.6: Sơ đồ tổ chức của Công ty  Giới thiệu chức năng các phòng ban: - Kế hoạch kinh doanh sản phẩm mới trà sữa Jelly
Hình 3.6 Sơ đồ tổ chức của Công ty Giới thiệu chức năng các phòng ban: (Trang 34)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Kế hoạch kinh doanh sản phẩm mới trà sữa Jelly
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w