LỜI MỞ ĐẦU Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm, vì nó là một phần cơ bản của công tác kế toán đối với doanh nghiệp xây lắp.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm, vì nó là một phần cơ bản của công tác kế toán đối với doanh nghiệp xây lắp Đối với các doanh nghiệp, thực hiện tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm làm cơ sở để giám sát các hoạt động, từ đó khắc phục những tồn tại, phát huy những tiềm năng vốn có của công ty Các doanh nghiệp muốn tồn tại phải có những chiến lược kinh doanh phù hợp, ứng xử một cách linh hoạt Nó đòi hỏi các nhà quản trị phải tối đa hóa lợi nhuận và sử dụng chi phí với hiệu quả cao nhất Do đó, quản lý chi phí trong doanh nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Việc theo dõi chi phí và xác định giá thành sản phẩm xây lắp là cần thiết cho việc phân tích ra quyết định sản xuất hợp lý Không những thế, công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cũng là cánh tay đắc lực cho nhà nước kiểm soát vốn
đầu tư xây dựng cơ bản và thu thuế được hiệu quả nhất
Nhận thức sâu sắc tầm quan trọng đó, qua thời gian thực tập em đã quyết định chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Xây dựng, thương mại dịch vụ và du lịch Thành Công” để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung khóa luận bao gồm 3 chương: Chương 1: Lý luận chung công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Xây dựng, thương mại dịch vụ và du lịch Thành Công
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Xây dựng, thương mại dịch vụ và du lịch Thành Công
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của giảng viên TS Nguyễn Thanh Bình và sự giúp đỡ tận tình của ban giám đốc Công ty, các anh chị phòng kế toán, phòng vật tư đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Trang 2Mặc dù có nhiều cố gắng trong quá trình tìm hiểu thực tế tại công ty, song do thời gian còn hạn hẹp và kiến thức còn hạn chế nên báo cáo thực tập không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận đƣợc sự góp ý của giảng viên TS Nguyễn Thanh Bình và các cô chú, anh chị trong công ty
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong đơn vị xây lắp
1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất có vai trò quan trọng trong nền kinh
tế, nó góp phần lớn vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng của nền kinh tế trong công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước
Ngành xây dựng cơ bản có những đặc điểm riêng biệt khác với những ngành sản xuất khác
Sản phẩm xây lắp là những công trình, hạng mục công trình có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sản xuất thi công kéo dài, nơi sản xuất công trình là nơi tiêu thụ Quá trình tạo ra sản phẩm xây lắp từ khi khởi công sản xuất đến khi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng thường dài vì phụ thuộc vào quy mô, tính chất phức tạp của công trình, quá trình thi công này được chia làm nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại gồm nhiều công đoạn khác nhau Ngoài ra sản phẩm xây lắp được tiêu thị theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận giữa đơn vị nhận thầu và bên giao thầu nên tính chất hàng hóa không rõ ràng Do đó, cần phải được giám sát chặt chẽ, phải lập dự toán quá trình sản xuất, phải so sánh với dự toán, phải lấy dự toán làm thước đo
Những đặc trưng nói trên của ngành xây dựng cơ bản có tác động lớn đến việc tổ chức kế toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng
1.1.2 Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong đơn vị xây lắp
Trong công tác chi phí sản xuất xây lắp và giá thành sản phẩm là những chi tiêu quan trọng luôn được các doanh nghiệp quan tâm, vì chúng gắn liền với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Tổ chức khoa học, hợp lý sẽ tạo điều kiện cho hạch toán chi phí đúng và chính xác, tính giá thành sản phẩm xây lắp hợp lý Có làm tố công tác này, bộ phân kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mới có thể cung cấp những thông tin chính xác cho lãnh đạo doanh nghiệp Qua đó, nhà quản lý có thể phân tích, đánh
Trang 4giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, tình hình sử dụng vật tƣ, lao động, tiền vốn có hiệu quả, tiết kiệm hay lãng phí, để từ đó có biện pháp quản lý thích hợp và tìm cách giảm thiểu chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm nhƣng chất lƣợng sản phẩm không giảm để tăng lợi nhuận
Để thực hiện đƣợc những điều đó thì kế toán cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:
- Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tƣ, lao động, sử dụng máy thi công và các chi phí khác trên cơ sở dự toán thi công
- Tính toán chính xác, kịp thời giá thành xây lắp lao vụ hoàn thành của doanh nghiệp
- Kiểm tra việc thực hiện giá thành của doanh nghiệp theo từng công trình, hạng mục công trình…
- Xác định đúng đắn công tác xây lắp đã hoàn thành từ đó làm cơ sở để bàn giao và thanh toán giá trị khối lƣợng công việc đó Định kỳ kiểm kê và đánh giá giá thành thi công dở dang theo nguyên tắc đã đinh
1.2 Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1.2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hóa và các khoản chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp
đã bỏ ra cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm thực hiện lao vụ, dịch vụ trong một thời kỳ nhất đinh
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Trong doanh nghiệp xây dựng có rất nhiều loại chi phí với những nội dung kinh tế khác nhau do đó đòi hỏi phải có sự phân loại các chi phí
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung và tính chất kinh tế
Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí của doanh nghiệp xây lắp đƣợc chia thành các yếu tố sau:
Trang 5- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm các chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, vật tư và thiết bị xây dựng cơ bản
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân viên trong doanh nghiệp và các khoản trích trên tiền lương theo quy định
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm số khấu hao của các tài sản
cố định hữu hình, tài sản cố định thuê tài chính của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài phục vụ cho sản xuất kinh doanh như tiền điện, tiền nước…
- Chi phí bằng tiền: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh như là tiền tiếp khách, hội họp…
Cách phân loại này có tác dụng
- Cho biết kết cấu của từng yếu tố chi phí để đánh giá tình hình thực hiện dự toán về chi phí sản xuất cho kỳ sau lập kế hoạch cung ứng đầu vào như vật tư, lao động, tài sản cố định…
- Lập thuyết minh báo cáo tài chính phần chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
- Ngoài ra cách phân loại này là cơ sở để lập kế hoạch cân đối trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân Là cơ sở giúp nhà nước tính toán được thu nhập quốc dân
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công cụ kinh tế của chi phí Theo cách phân loại này nó căn cứ vào mục đính công cụ kinh tế của chi phí, nơi phát sinh chi phí và đối tượng gánh chịu chi phí để chia chi phí sản xuất ra thành các khoản mục khác nhau Mỗi khoản mục bao gồm những chi phí có cùng mục đính, công dụng, cùng nơi phát sinh chi phí và đối tượng chịu chi phí, bao gôm các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển… cần thiết tạo nên sản phẩm xây lắp
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp theo lương, lương phụ… có tính chất ổn định của nhân công trực tiếp cần thiết để hoàn thành sản phẩm theo đơn giá xây dựng
Trang 6- Chi phí sử dụng máy thi công: Là chi phí sử dụng máy để hoàn thành sản phẩm xây lắp Chi phí khấu hao máy thi công, chi phí thường xuyên máy thi xông và chi phí khác của máy thi công
- Chi phí sản xuất chung: Chi phi trực tiếp khác, chi phí cho bộ phân quản lý tổ, đội, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả công nhân trực tiếp xây lắp và nhân viên quản lý đội, khấu hao tài sản cố định dùng cho hoạt động của đội
Cách phân loại này có tác dụng:
- Giúp cho doanh nghiệp tập hợp được chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo từng khoản mục
- Giúp cho việc lập kế hoạch giá thành sản phẩm theo kế hoạch và quản
lý chi phí theo định mức
- Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch
hạ giá thành của doanh nghiệp
1.2.2 Giá thành và phân loại giá thành xây lắp
1.2.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp
Để tiến hành thi công một công trình hay hoàn thành một lao vụ thì doanh nghiệp xây lắp phải bỏ vào quá trình thi công một lượng chi phí nhất định Những chi phí mà doanh nghiệp chỉ ra trong quá trình thi công đó sẽ tham gia cấu thành nên giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành
Như vậy, giá thành sản phẩm xây lắp là chi phí sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung tính cho từng công trình, hạng mục công trình hay khối lượng hoàn thành đến giai đoạn quy ước đã hoàn thành để đưa vào nghiệm tu bàn giao và được chấp nhận thanh toán
1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
Trong sản phẩm xây lắp, cần phân biệt các loại giá thành công tác xây lắp
Trang 7- Giá thành dự toán: là tổng số chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp công trình Giá thành được xác định theo định mức và khung giá quy định
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành xác định từ những điều kiện cụ thể ở mỗi đơn vị xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công, các đinh mức, đơn giá áp dụng trong đơn vị Mối liên hệ giữa giá thành kế hoạch và giá thành dự toán:
Giá thành kế hoạch = giá thành dự toán – mức hạ giá thành dự toán
- Giá thành thực tế: Là toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn thành bàn giao khối lượng xây lắp mà đơn vị đã nhận thầu, giá thành thực tế được xác định theo số liệu kế toán
Trong quá trình hoạt động, để đánh giá chính xác trình độ quản lý của doanh nghiệp, chất lượng hoạt động thi công, tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành, người ta cần xem xét so sánh mối quan hệ giữa ba loại giá trên với nhau
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình sản xuất Giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, đều giống nhau
về chất vì cùng là hao phí về lao động sống, lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chỉ ra trong quá trình sản xuất, xây dựng để hoàn thành một công trình, hạng mục công trình Mối quan hệ này được biểu hiên qua công thức sau:
Z= Dđk + C – Dck
Trong đó:
Z: là giá thành sản phẩm
Dđk, Dck: là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
C: là chi phí phát sinh trong kỳ
Tuy nhiên giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại có sự khác nhau về lượng Điều đó thể hiện ở các điểm sau
- Chi phí sản xuất luôn tính trong một thời kỳ nhất định còn giá thành sản phẩm lại liên quan đến cả khối lượng xây dựng dở dang kỳ trước chuyển
Trang 8sang nhưng lại không bao gồm chi phí trực tiếp của khối lượng xây dựng dở dang cuối kỳ
- Chi phí sản xuất được tập hợp theo một thời kỳ nhất định còn giá thành sản phẩm xây dựng là chi phí sản xuất được tính theo công trình, hạng mục công trình hay khối lượng công tác xây dựng hoàn thành
1.3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.3.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản suất
1.3.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần phải tập hợp nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành Việc xác định chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết để
kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Để xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất, trước hết phải căn cứ vào đặc điểm và công dụng chi phí trong sản xuất Ở doanh nghiệp xây lắp, tùy theo cơ cấu tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh mà đối tượng hạch toán chi phí có thể là hạng mục công trình, các giai đoạn công việc của hạng mục công trình hoặc nhóm các hạng mục công trình… từ đó xác định phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
1.3.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Là một phương pháp hay hệ thống các phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí
Có hai phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:
- Phương pháp tập hợp trực tiếp: Theo phương pháp này đối với các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp dến đối tượng tập hợp chi phí nào thì tập hợp chi phí trực tiếp cho đối tượng đó Phương pháp này đảm bảo tập hợp chi phí sản xuất cho từng đối tượng một cách chính xác, cung cấp số liệu cho việc tính giá thành của từng công trình, hạng mục công trình và có tác dụng tăng cường kiểm tra giám sát chi phí sản xuất cho đối tượng
- Phương pháp tập hợp gián tiếp: Phương pháp này được áp dụng khi một loại chi phí khác phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất., hạch toán ban đầu không thể ghi chép riêng cho từng
Trang 9đối tượng thì phải lựa chọn phương pháp phân bổ chi phí sản xuất đó cho từng đối tượng tập hợp chi phí Áp dụng phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp được tiến hành theo các bước sau:
Tập hợp chi phí liên quan đến nhiều đối tượng
Xác định hệ số phân bổ trên cơ sở tiêu thức:
Xác định chi phí sản xuất của từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
1.3.2 Trình tự, phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.3.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu thực
tế sử dụng trong quá trình sản xuất như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu khác sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và giá thành của sản phẩm của các doanh nghiệp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường được quản lý theo các định mức chi phí do doanh nghiệp xây dựng Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế trong kỳ được xác định căn cứ vào các yếu tố sau:
- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các lao dịch vụ trong kỳ Bộ phận giá trị nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng thường được xác định căn cứ vào các chứng từ xuất kho nguyên vật liệu trực tiếp cho các đối tượng Khi phát sinh các khoản chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán căn cứ vào các phiếu xuất kho, các chứng từ khác có liên quan để xác định giá vốn của số nguyên vật liệu dùng cho chế tạo sản phẩm
Tổng chi phí cần phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ
Trang 10- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp còn lại đầu kỳ ở các bộ phận Đây là giá trị của bộ phận nguyên vật liệu trực tiếp đã xuất kho cho quá trình sản xuất ở kỳ trước nhưng chưa sử dụng đến được chuyển sang cho quá trình sản xuất kỳ này
- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp còn lại cuối kỳ ở các bộ phận sản xuất được xác định dựa trên phiếu nhập kho nguyên vật liệu không sử dụng hết hoặc phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ở các bộ phận, phân xưởng hoặc địa điểm sản xuất
- Trị giá phế liệu thu hồi ( nếu có): Đây là giá trị của phế liệu thu hồi được tại các bộ phận sản xuất trong kỳ, được xác đinh căn cứ vào số lượng phế liệu thu hồi và đơn giá phế liệu mà doanh nghiệp đã sử dụng trong kỳ kế hoạch
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế trong kỳ được xác định theo công thức:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng để sản xuất tại các doanh nghiệp chủ yếu là chi phí trực tiếp, nên thường được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng trên cơ sở các “sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” được mở cho từng đối tượng căn cứ vào các chứng từ xuất kho vật tư và báo cáo sử dụng vật tư ở từng bộ phận sản xuất
Để kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Kết cấu chủ yếu của tài khoản này như sau:
kỳ
Giá trị NVL đưa vào trực tiếp chế tạo sản phẩm trong kỳ
Giá trị NVL còn lại cuối
kỳ chưa sử dụng
Giá trị phế liệu thu hồi (nếu có)
Trang 11- Trị giá của phế liệu thu hồi nếu có
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liêu trực tiếp vượt trên mức bình thường
Tài khoản 621 không có số dư
Sơ đồ 1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.3.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ gồm: Tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo số tiền lương của công nhân sản xuất
Chi phí về tiền lương (tiền công) được xác định cụ thể tùy thuộc vào hình thức tiền lương sản phẩm hay lương thời hạn mà doanh nghiệp áp dụng
Số tiền lương phải trả cho nhân công sản xuất cũng như các đối tượng lao động khác thể hiện trên bảng tính và thanh toán lương, được tổng hợp, phân
bổ cho các đối tượng kế toán chi phí sản xuất trên bảng phân bổ tiền
Trị giá NVL cuối kỳ chưa
sử dụng và phế liệu thu hồi
Phân bổ và kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
TK 133 Thuế GTGT (nếu có)
Trang 12lương.Trên cơ sở các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) tính vào chi phí nhân công trực tiếp được tính toán căn
cứ vào số tiền lương công nhân sản xuất của từng đối tượng và tỷ lệ trích quy định theo quy chế tài chính hiện hành của từng thời kỳ
Giống như chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp thường
là các khoản chi phí trực tiếp nên nó được tập hợp trực tiếp vào các đối tượng tập hợp chi phí liên quan Trong trường hợp không tập hợp chi phí trực tiếp được thì chi phí nhân công trực tiếp cũng được tập hợp chung sau đó kế toán
sẽ phân bổ cho từng đối tượng theo một tiêu chuẩn phân bổ hợp lý
Để kế toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 – chi phí nhân công trực tiếp Kết cấu cơ bản của tài khoản này như sau:
Bên nợ:
- Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm
Bên có:
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường Tài khoản 622 không có số dư
Sơ đồ 1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 338
TK 335
Trang 131.3.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình sử dụng máy thi công để thực hiện khối lượng công việc sản xuất
Sơ đồ1.3 hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
TK 334 TK 623 TK 154
Tiền lương chính, lương phụ
của công nhân điều khiển MTC
Trang 14TK 623 không có số dư cuối kỳ
1.3.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất Chi phí sản xuất chung, bao gồm:
- Chi phí nhân viên phân xưởng: phản ánh chi phí liên quan phải trả cho nhân viên phân xưởng
- Chi phí dụng cụ sản xuất: phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ sản xuất dùng cho phân xưởng sản xuất khuôn đúc, gá lắp, dụng cụ cầm tay…
- Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng, như vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định dùng cho phân xưởng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài để phục vụ cho hoạt động của phân xưởng như chi phí sửa chữa tài sản cố định, chi phí điện, nước, điện thoại…
- Chi phí khác bằng tiền: phản ánh chi phí bằng tiền ngoài các khoản chi phí trên, phục vụ cho hoạt động của phân xưởng như chi phí tiếp khách, hội nghị… ở phân xưởng
Chi phí sản xuất chung được tổ chức tập hợp theo từng phân xưởng, đội sản xuất, quản lý chi tiết theo từng yếu tố chi phí, mặt khác chi phí sản xuất chung còn phải được tổng hợp theo chi phí cố định và chi phí biến đổi Cuối
kỳ sau khi đã tập hợp được chi phí sản xuất chung theo từng phân xưởng, kế toán tính toán phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng hợp lý Việc tính toán xác định chi phí sản xuất chung tính vào chi phí chế biến sản phẩm còn phải căn cứ vào mức công suất hoạt động thực tế của phân xưởng
Kế toán sử dụng TK 627 – chi phí sản xuất chung, để kê toán tập hợp
và phân bổ chi phí sản xuất chung Kết câu cơ bản của tài khoản này như sau:
Trang 15- Chi phí sản xuất chung được phân bổ, kết chuyển vào chi phí chế biến cho các đối tượng chịu chi phí
- Chi phí sản xuất chung không được phân bổ, kết chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 627 không có số dư và được mở 06 tài khoản cấp 2 để tập hợp chi phí:
- Tài khoản 7261 – chi phí nhân viên phân xưởng
- TK 6272 – chi phí vật liệu
- TK 6273 – chi phí dụng cụ sản xuất
- TK 6274 – chi phí khấu hao tài sản cố định
- TK 6277 – chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6278 – chi phí khác bằng tiền
Sơ đồ 1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
TK 627 Tiền lương, phụ cấp các khoản theo lương phải trả nhân viên
Kết chuyển, phân bổ chi phí sản xuất chung để tính giá thành sản phẩm
Phế liệu thu hồi nhập kho
Khấu hao tài sản cố định
TK 214
TK 334, 338
Vật liệu dùng cho đội sản
xuất TK152
Công cụ dụng cụ dùng cho đội sản xuất
TK 153, 142, 242
Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí khác bằng tiền
TK 1331 Thuế GTGT
(nếu có)
TK 152
Trích trước chi phí lớn hơn số phát sinh
TK 335
TK 154
TK 111, 112, 331
Trang 161.3.2.5 Tập hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Kế toán sử dụng TK 154 – chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối
kỳ, có kết cấu nhƣ sau:
Bên nợ:
- Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Bên có:
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất
- Tổng giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao
- Tổng giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình hoàn thành chờ tiêu thụ
Sơ đồ 1.5 Chi phí sản xuất và xác định giá trị xây lắp dở dang
TK 154 Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp (cuối kỳ)
Tổng giá thành thực tế của CT, HMCT hoàn thành chờ tiêu thụ
Các khoản ghi giảm CPSX
Kết chuyển chi phí sản xuất chung (cuối kỳ)
TK 627
TK 621
Kết chuyển chi phí NCTT
(cuối kỳ) TK622
Kết chuyển chi phí sử dụng MTC (cuối kỳ)
TK 623
TK 111, 138, 152
Tổng giá thành thực tế của CT, HMCT hoàn thành bàn giao
TK 632
TK 155
Trang 17Sơ đồ 1.6 Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp
Trang 18(1): NVL xuất kho dùng cho sản xuất;
(2): NVL mua chuyển thẳng để sản xuất
(3): Thuế giá trị gia tăng trong khâu mua
(4): Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất
(5),(6): Lương và các khoản bảo hiểm phải trả cho công nhân sản xuất và nhân viên quản lý
(7): Khi thanh toán lương và bảo hiểm cho công nhân và nhân viên quản lý (8): VL và CCDC xuất kho phục vụ sản xuất
(9): Trích trước CP sửa chữa lớn
(10): Khấu hao tài sản cố định
(11): Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền phục vụ sản xuất (12): Trị giá NVL xuất kho chưa sử dụng cuối kỳ và phế liệu nhập kho
(13): Kết chuyển CPNVL TT;(14): Kết chuyển CPNC TT
(15): Phế liệu thu hồi nhập kho
(16): Số trích trước lớn hơn số phát sinh
(17): Kết chuyển chi phí sản xuất chung
(18): CPSXC không được phân bổ mà ghi nhận vào CPSX kinh doanh trong
kỳ
(19): Phế liệu thu hồi do sản phẩm hỏng
(20): Bồi thường phải thu do sản phẩm hỏng
(21): Trị giá thành phẩm nhập kho
(22): Thành phẩm gửi bán thẳng
(23): Thành phẩm bán thẳng không qua kho
Trang 191.4 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Quá trình sản xuất của các doanh nghiệp là liên tục do đó có sản phẩm
hoàn thành và sản phẩm đang chế tạo tại cùng một thời điểm Khi hạch toán,
kế toán phải biết được sự dịch chuyển của chi phí đã bỏ vào sản xuất và tính
được giá thành sản phẩm trong khi một bộ phận chi phí sản xuất đang nằm
trong sản phẩm dở dang Chính vì vậy kế toán phải tiến hành đánh giá sản
phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất,
chế tạo Chúng đang nằm trong quy trình công nghệ sản xuất, hoặc đã hoàn
thành một vài bước chế biến nhưng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp mới
trở thành sản phẩm
Đánh giá sản phẩm làm dở là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất
mà sản phẩm làm dở được tiến hành trên hai mặt: hiện vật và giá trị
1.4.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp
Theo phương pháp này, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ chỉ bao gồm
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc nguyên vật liệu chính, còn các khoản
chi phí khác được tính hết cho thành phẩm đã sản xuất trong kỳ
Phương pháp này được áp dụng khi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm và được bỏ
một lần khi bắt đầu sản xuất Các chi phí khác chiếm tỷ trọng nhỏ và bỏ dần
trong quá trình sản xuất
Trong trường hợp quy trình sản xuất của doanh nghiệp phức tạp gồm
nhiều giai đoạn công nghệ kế tiếp nhau thì chỉ có sản phẩm dở dang cuối kỳ ở
giai đoạn đầu tiên đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp còn sản
phẩm dở dang ở các giai đoạn sau phải tính theo chi phí nửa thành phẩm của
Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
+ Số lượng sản
phẩm dở dang cuối kỳ
x
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
=
Trang 20Ưu điểm: Phương pháp này tính toán đơn giản, khối lượng công việc
tính toán ít, chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ được xác định kịp thời, phục vụ
cho việc tính giá thành sản phẩm nhanh chóng
Nhược điểm: Phương pháp này cho độ chính xác không cao vì không
tính đến các chi phí chế biến khác
1.4.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo khối lượng sản phẩm
hoàn thành tương đương
Theo phương pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu toàn bộ
chi phí sản xuất trong kỳ theo mức độ hoàn thành
- Đối với những chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu quá trình sản xuất
như:
Chi phí nguyên vật liệu chính, NVL TT thì tính theo công thức:
- Đối với những chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất như: chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung thì tính cho sản phẩm dở dang
cuối kỳ theo mức độ hoàn thành
Trong đó:
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
Chi phí sản xuất dở dang
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ +
Số lượng sản phẩm
dở dang cuối kỳ
x
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Trang 21Ưu điểm: Tính toán chính xác và khoa học hơn phương pháp trước
Nhược điểm: Khối lượng tính toán nhiều, việc đánh giá mức độ chế
biến hoàn thành của sản phẩm dở dang khá phức tạp và mang tính chủ quan
Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng
sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ nhiều và biến động lớn
1.4.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức
- Đối với chi phí bỏ một lần ngay từ đầu:
- Đối với chi phí bỏ dần vào quá trình sản xuất:
Ưu điểm: Phương pháp này tính toán nhanh chóng, thuận tiện, đáp ứng
yêu cầu thông tin tại mọi thời điểm
Nhược điểm: Phương pháp này có độ chính xác không cao, khó áp
dụng vì thông thường khó xây dựng được định mức chuẩn xác
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kỳ
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
+ Chi phí sản xuất phát sinh trong
kỳ
Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
+
Số lượng sản phẩmdở dang cuối
kỳ đã quy đổi ra sản phẩm hoàn thành tương đương
x
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ đã quy đổi
ra sản phẩm hoàn thành tương đương
x
Mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang
x
Định mức chi phí giai đoạn i
Trang 22Áp dụng: Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp đã xây dựng được định mức chi phí hợp lý hoặc sử dụng phương pháp tính giá thành theo định mức
1.5 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm
1.5.1 Đối tượng tính giá thành
Là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra và cần phải tính giá thành và giá thành đơn vị
Xác định được đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn
bộ việc phải tính giá thành sản phẩm Nó có ý nghĩa quan trọng, là căn cứ để
kế toán mở các bảng chi tiết tính giá thành và tổ chức công tác tính giá thành theo từng đối tượng phục vụ cho việc kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện
kế hoạch giá thành sản phẩm
1.5.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
1.5.2.1 Phương pháp tính giá thành trực tiếp
Đây là phương pháp tính giá thành được áp dụng chủ yếu trong các doanh nghiệp xây lắp hiện nay vì sản xuất thi công mang tính chất đơn chiếc
Nếu đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là cả công trình nhưng yêu cầu phải tính giá thành thực tế của từng hạng mục công trình có thiết kế, dự toán riêng thì trên cơ sở chi phí sản xuất tập hợp phải tính toán phân bổ cho từng hạng mục công trình theo tiêu chuẩn thích hợp
Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
-
Hệ số phân bổ =
Tổng chi phí thực tế của công trình Tổng chi phí dự toán của công trình
Trang 231.5.2.2 Phương pháp tính giá thành theo định mức
Phương pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp xây lắp đạt được các điều kiện sau đây:
- Phải tính được giá thành đinh mức trên cơ sở các định mức và đơn giá tại thời điểm tính giá thành
- Vạch ra được chính xác các thay đổi về định mức trong quá trình thi công
- Xác định được các chênh lệch so với định mức và nguyên nhân gay ra chênh lệch đó
Khi đó, giá thành thực tế của sản phẩm được tính như sau:
1.6 Hình thức sổ kế toán sử dụng cho các công tác tính giá thành sản
phẩm xây lắp
Hình thức sổ kế toán sử dụng cho công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp Tùy hình thức kế toán doanh nghiệp đang áp dụng mà kế toán sử dụng các loại sổ tập hợp chi phí sản xuất khác nhau
Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ nhật ký chung thì sổ kế toán để tập hợp chi phí sản xuất gồm có:
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất gồm có:
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Ngoài ra doanh nghiệp còn có thể sử dụng hình thức nhật ký chứng từ, hình thức nhật ký sổ cái
Giá thành thực tế
của sản phẩm =
Giá thành định mức của sản phẩm
+ Chênh lệch do thay đổi định mức
Chênh lệch do thoát ly định mức
+
Trang 24CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG, THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ DU LỊCH THÀNH CÔNG
2.1 Quá trình hoạt động và đặc điểm kinh doanh của công ty
ty đã đi vào ổn định và không ngừng phát triển Hiện nay, Công ty đang mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh sang các lĩnh vực khác như dịch vụ và thương mại
Công ty cổ phần xây dựng, thương mại dịch vụ và du lịch Thành Công
có đầy đủ năng lực nhân sự, thiết bị và kinh nghiệm trong hoạt động xây dựng Có thể tham gia thi công các công trình công nghiệp và dân dụng, hạ tầng kỹ thuật phức tạp, lập và triển khai các dự án đầu tư xây dựng các công trình trường học, các khu đô thị, khu tổ hợp dịch vụ với quy mô lớn…
Không những thế công ty còn cung cấp các dịch vụ trong lĩnh vực xây lắp, dân sinh như cho thuê các phương tiện trong ngành xây dựng, kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng, vận tải hàng hóa, lữ hành nội địa, lữ hành quốc
tế và các dịch vụ phục vụ khách du lịch
Nhìn lại chặng đường 7 năm phát triển, công ty đã gặt hái được nhiều thành công, chứng tỏ được năng lực hoạt động của mình và tạo uy tín với khách hàng bằng chất lượng của các công trình xây lắp đang và đã hoàn thiện Công ty đã trúng thầu nhiều dự án được chủ thầu đánh giá cao về chất lượng cũng như tiến độ, tiêu biểu là một số dự án sau: gói thầu XL04 “ xây dựng trạm hậu cần” công ty liên doanh khai thác mỏ Đông Dương Xanh, gói thầu
Trang 25XL05 “ xây lắp đường điện trung thế đoan nối lưới quốc gia với trạm biến áp”
dự án xây dựng đài phát hình tại Pặc – song, gói thầu EX3 (Km 19 + 000 –
Km 33 + 000) dự án xây dựng đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng
Những ngày mới thành lập, với vốn điều lệ 7.000.000.000 đồng, công ty
đã gặp những khó khăn về đội ngủ nhân viên, cơ sở vật chất còn ít và thiếu kinh nghiệm Hiện nay, Công ty đã sở hữu hệ thống cơ sở vật chất, máy móc
và trang thiết bị hiện đại như máy xúc, máy san tự hành, máy ủi, máy ép cọc,
xe trộn bê tông, máy hàn, máy bơm…
2.1.2 Quy mô vốn của công ty
Vốn điều lệ ban đầu của công ty: 7.000.000.000 đồng ( bằng chữ: Bảy
tỷ đồng Việt Nam)
Biểu 2.1 Thành phần cổ đông của công ty
(đồng)
Phần góp vốn (%)
2.2 Tổ chức bộ máy hoạt động của công ty
Công ty cổ phần xây dựng, thương mại dịch vụ và du lịch Thành Công
là đơn vị hạch toán độc lập hoạt động theo luật doanh nghiệp và các phương
án, kế hoạch sản xuất kinh doanh do Hội đồng quản trị, ban giám đốc của công ty phê duyệt Tổ chức hoạt động của Công ty phải đảm bảo nguyên tắc
Trang 26chỉ đạo trực tiếp từ giám đốc đến các thành viên của Công ty ở lĩnh vực mà
công ty hoạt động sản xuất kinh doanh
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy của công ty
2.2.1.Chức năng của các phòng ban
- Hội đồng quản trị và ban giám đốc: Là cơ quan quản lý của Công
ty, có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, quyết định các công việc thuộc phạm vi quản lý chịu trách nhiệm trước pháp luật Quyết định phương hướng, kế hoạch, dự án sản xuất kinh doanh và các chủ trương lớn của Công ty, quyết định việc hợp tác đầu tư, liên doanh kinh tế, các vấn đề về tổ chức bộ máy điều hành
- Phòng tổ chức lao động – hành chính: Có chức năng tổ chức nguồn
nhân lực, tổ chức nhân sự, quản lý cán bộ trong phạm vi được phân cấp, tổ chức trả lương thưởng, thực hiện các định mức lao động, bảo vệ tài sản, trật
tự, kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành nội quy, bảo vệ sức khỏe của cán bộ công nhân viên, khám chữa bệnh định kỳ
- Phòng kỹ thuật, vật tư – thiết bị: Bảo quản và kiểm tra vật tư thiết bị
phục vụ cho sản xuất kinh doanh của đơn vị
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM
ĐỐC
Phòng kỹ thuật, vật
tư – thiết
bị
Xí nghiệp kinh doanh dịch vụ
Phòng tài chính kế toán
Bộ phận khảo sát, thiết kế, giám sát
Cán bộ và công nhân kỹ thuật tại các tổ đội sản xuất
Trang 27- Phòng kế toán tài chính: Có chức năng tham mưu giúp tổng giám
đốc trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính kế toán, kế hoạch kế toán, thông tin kinh tế, phân tích hoạt động kinh tế, thực hiện ghi chép, xử lý, cung cấp số liệu về tình hình tài chính, phân phối và giám sát các nguồn vốn bằng tiền, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty
- Phòng kế hoạch – thị trường: Có chức năng lên kế hoạch hoạt động
của công ty đồng thời quan sát và phân tích tình hình biến động của thị trường giảm thiểu rủi ro tác động đến sản xuất kinh doanh của công ty
- Xí nghiệp kinh doanh dịch vụ: Có chức năng phân phối dịch vụ của
công ty đến với khách hàng
- Bộ phận khảo sát, thiết kế, giám sát: Có chức năng về kỹ thuật,
nghiên cứu thiết kế, phát hiện sai sót thiết kế để có ý kiến sửa đổi bổ sung, giám sát đơn vị thi công về mặt chất lượng, kỹ thuật, tiến độ công trình
2.2.2 Sơ lược về đội ngũ công nhân viên
- Cán bộ quản lý điều hành gián tiếp: 58 người
Trong đó:
Hội đồng quản trị và ban giám đốc: 10 cán bộ Phòng tổ chức lao động hành chính: 04 cán bộ Phòng kỹ thuật, vật tư – thiết bị: 06 cán bộ Phòng kế hoạch thị trường: 05 cán bộ Phòng tài chính kế toán: 10 cán bộ
Xí nghiệp kinh doanh dịch vụ: 08 cán bộ
Bộ phận khảo sát thiết kế giám sát: 15 cán bộ
- Cán bộ công nhân kỹ thuật tại các tổ, đội sản xuất
Trong đó:
Cán bộ đội sản xuất: 30 cán bộ Công nhân kỹ thuật tại đội sản xuất: 138 công nhân
Trang 282.2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty các năm gần đây
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phản ánh năng lực làm việc, tầm quan trọng của ban lãnh đạo cũng như công nhân viên trong công việc Với nỗ lực trong lĩnh vực xây dựng, công ty đã đạt được những thành công nhất định vượt qua suy thoái kinh tế để có thể trụ vững trên thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay
Ngoài việc sản xuất trong nước, Công ty tiếp tục vươn ra liên kết với thị trường nước ngoài Những thị trường tiềm năng trong lĩnh vực xây lắp như Lào, Campuchia… và các nước đang phát triển khác trong khu vực mang lại cho doanh nghiệp nguồn thu tài chính vững chắc Công ty định hướng hợp tác lâu dài và phát triển với thị trường tiềm năng này Tạo ra được uy tín không nhưng ở trong nước mà còn với thị trường quốc tế
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thể hiện thông
Trang 29Để đánh giá tình hình thực tiễn trong hoạt động kinh doanh của công ty ta sẽ
đi vào phân tích các chỉ số tài chính quan trọng ROA, ROE, ROS…
Sơ đồ 2.2 Chỉ số ROA – ROE của công ty
Các chỉ số ROA, ROE của công ty ổn định và tăng đều theo các năm và vượt mức tỷ lệ trung bình trong ngành xây dựng Chỉ số ROE tăng 4.34% năm
2012 và tăng 0.9% đạt được ở 11.37% năm 2013 cho thấy sự hiệu quả của việc sử dụng vốn chủ sở hữu tác động đến lợi nhuận thuần của Công ty Trong thời kỳ kinh tế suy thoái bất động sản đóng băng kéo theo tổng quan chung của ngành xây dựng không lạc quan, công ty vẫn tạo ra doanh số và đạt lợi nhuận kỳ vọng
Chỉ số ROS cũng đạt được mức khả quan khi năm 2011 là 0.65%, năm 2012
là 0.58% và năm 2013 là 0.45% Tuy chỉ số này có giảm nhẹ nhưng vẫn ổn định, điều này chứng tỏ năng lực điều hành của ban lãnh đạo và nỗ lực của các phòng ban, cán bộ công nhân viên trong công ty
2.2.4 Ngành, nghề sản xuất kinh doanh
Kể từ khi thành lập đến nay công ty liên tục phát triển không ngừng cả
về chất lượng cũng như số lượng, quy mô và phạm vi hoạt động Công ty hoạt động đa ngành nghề trên các lĩnh vực Nhà nước cho phép như:
- Thiết kế tổng mặt bằng, biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công các công trình cầu đường
- Thiết kế công trình cầu, đường bộ
Trang 30- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, công trình điện thế 35KV
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, cụm dân cư, khu
đô thị, khu chế xuất
- Sản xuất, mua bán, khai thác vật liệu xây dựng, sản xuất bê tông, cấu kiện bê tông đúc sẵn, gia công dầm thép và các sản phẩm cơ khí
- Mua bán, cho thuê ô tô, phụ tùng ô tô, xe gắn máy, máy công nghiệp, máy nổ, động cơ, hàng điện tử, điện lạnh, máy tính, thiết bị viễn thông, tôn, tấm lợp các loại trong ngành xây dựng
- Phục hồi, tân trang thiết bị và phương tiện giao thông vận tải ( không bao gồm thiết kế phương tiện giao thông vận tải)
- San lấp mặt bằng, phá dỡ công trình công nghiệp, dân dụng
- Lập báo cáo nghiên cứu khả thi, tư vấn quản lý dự án và đấu thầu, lập hồ sơ mời thầu ( không bao gồm tư vấn pháp luật và tư vấn tài chính)
- Vận tải hành hóa đường bộ, đường sông bằng phương tiện cơ giới, vận chuyển hành khách bằng tắc xi, bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh
- Vệ sinh công nghiệp, dịch vụ cây cảnh, sân vườn và lắp đạt hoàn thiện nội thất công trình
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
- Đại lý mua, đại lý ký gửi hàng hóa
Tùy thuộc vào quy mô của từng công trình mà thời gian thi công kéo dài đòi hỏi phải có nguồn vốn đầu tư lớn Để đảm bảo sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này, một yêu cầu bắt buộc đối với đơn vị xây lắp là phải xây dựng mức giá dự toán thiết kế và thi công Sau khi hoàn thành công trình, giá dự toán là cơ sở để nghiệm thu, kiểm tra chất lượng công trình và thanh lý hợp đồng đã ký kết
Ngoài ra công ty còn hoạt động kinh doanh trên các lĩnh vực dịch vụ và thương mại chủ yếu phục vụ cho xây dựng Điều này góp phần làm tăng thêm doanh thu, tạo được hiệu quả cao trong công việc và tận dụng triệt để hao mòn tài sản thuộc quản lý của công ty
Trang 312.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty
2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán đóng góp một vai trò rất quan trọng đối với bất cứ một doanh nghiệp nào Bộ phận kế toán có trách nhiệm quản lý tài sản của đơn vị, tính toán và tổng hợp kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp Từ đó, nó giúp cho doanh nghiệp biết được trong thời gian qua đơn vị mình đã hoạt động ra sao để có kế hoạch phát triển trong giai đoạn tiếp theo Mối liên hệ giữa bộ máy kế toán với các phòng ban của công ty luôn phải gắn kết chặt chẽ, điều này giúp cho công ty hoạt động một cách hiệu quả và chính xác nhất
Để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và sự phân cấp quản lý, đồng thời để sử dụng tốt nhất năng lực của đội ngũ kế toán và đảm bảo thông tin nhanh gọn, kịp thời, chính xác, theo dõi kịp thời các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, theo kiểu trực tuyến, hoạt động theo phương thức trực tiếp, nghĩa là
kế toán trưởng trực tiếp điều hành các kế toán viên thành phần Các đội xây dựng tiến hành thu thập chứng từ và hạch toán chi tiết sau đó chuyển toàn bộ chứng từ lên phòng tài chính kế toán
Xuất phát từ đặc điểm về tổ chức quản lý của Công ty, bộ máy kế toán của công ty bao gồm: phòng tài chính kế toán và kế toán các đội trực thuộc Trong đó toàn bộ hoạt động của công ty đều được phòng tài chính kế toán theo dõi và hạch toán một cách cụ thể Kế toán tại các đội trực thuộc có nhiệm
vụ lập các sổ phụ và chứng từ gốc có liên quan đến hoạt động sản xuất rồi chuyển lên phòng kế toán Mọi hoạt động liên quan đến hạch toán kế toán đều tập trung tại phòng kế toán và được thực hiện trên máy tính theo hình thức Nhật ký chung Các phần hành kế toán trong phòng được tổ chức theo mô hình tập trung và được phản ánh qua sơ đồ sau:
Trang 32Sơ đồ 2.3 Bộ máy kế toán của công ty
2.3.2 Nhiệm vụ của các thành viên trong phòng kế toán
- Kế toán trưởng: Kế toán trưởng có nhiệm vụ điều hành và tổ chức
công việc trong phòng tài chính kế toán, hướng dẫn hoạch toán, kiểm tra tính toán, ghi chép tình hình hoạt động của công ty trên chế độ, chính sách tài chính đã quy định
- Phó phòng: lập báo cáo quyết toán năm, kiểm tra sổ sách, tổng hợp
quỹ lương, chủ trì công tác kiểm tra, ký duyệt tiền lương… thay mặt kế toán trưởng khi kế toán trưởng váng mặt
- Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép, mở các sổ kế
toán có liên quan đến toàn bộ quá trình mua hàng về cả số lượng, chất lượng, giá cả với khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ
- Kế toán TSCĐ: phản ánh giá trị hiện có và tình hình tăng giảm TSCĐ
của chế độ kế toán hiện hành Tính toán và phân bổ mức khấu hao TSCĐ và CPSX trong kỳ theo mức độ hao mòn và theo quy định của chế độ kế toán Lập kế hoạch sửa chữa và tính toàn bộ chi phí sửa chữa, tập hợp phân bổ chi phí sửa chữa vào chi phí kinh doanh
- Kế toán vật tư: Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, chất
lượng và giá thành thực tế của NVL nhập và tồn kho Lập báo cáo nhập – xuất – tồn vật tư
KẾ TOÁN TRƯỞNG
sản cố định
Kế toán vật tư
KT CPSX
và tính giá thành
Kế toán tiền mặt, TGNH
Thủ quỹ
KT lương và khoản trích theo lương
Trang 33- Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành: Tập hợp chi
phí, tính giá thành sản phẩm, mở sổ chi tiết theo dõi đối tượng Tập hợp tính toán và phân bổ chi phí, giá thành sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang Đối chiếu giá thực tế với giá dự toán đê kiểm tra vật tư của Công ty
- Kế toán tiền mặt, TGNH và thanh toán cho nhà nước: Kiểm tra
tính hợp pháp của các chứng từ trước khi lập phiếu thu, phiếu chi Đối chiếu
số dư tồn quỹ sổ sách với thực tế Thực hiện giao dịch với ngân hàng, lập các bảng kê về thuế theo duy định của pháp luật
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Tổ chức ghi
chép, phản ánh tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gian, kết quả lao động, tính lương và trích các khoản theo lương, phân bổ lương theo đúng đối tượng sử dụng lao động Hướng dẫn các đội xây dựng, các phòng ban thực hiên đầy đủ chứng từ về lương Lập các báo cáo về lương phục vụ công tác quản lý
- Thủ quỹ: Là một nhân viên độc lập kiểm tra chứng từ tiền, thực hiện
thu chi tiền mặt dựa trên chứng từ liên quan, phản ánh vào sổ quỹ, chịu trách nhiệm đảm bảo quỹ tiền mặt tại công ty, đảm bảo cho quá trình luân chuyển vốn của công ty, thường xuyên tiến hành kiểm kê và đối chiếu lượng tiền mặt hiện có với kế toán thanh toán
2.3.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Xác định đúng đối tượng tính giá thành sản phẩm là công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và tính giá thành Việc xác định chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết kế toán tập hợp chi phí sản xuất Mỗi công trình, hạng mục công trình đều được mở sổ chi tiết riêng để theo dõi và tập hợp chi phí từ khi phát sinh cho đến khi hoàn thành theo từng khoản mục
Tổ chức hạch toán quá trình sản xuất bao gồm hai giai đoạn kế tiếp nhau và có quan hệ mật thiết với nhau Đó là 2 giai đoạn hạch toán chi tiết chi phí sản xuất phát sinh cho từng sản phẩm, nhóm sản phẩm… và giai đoạn tính giá thành sản phẩm, chi tiết sản phẩm, sản phẩm theo đơn đặt hàng đã hoàn thành… theo đơn vị tính giá thành quy định Việc phân chia này xuất phát từ yêu cầu quản lý, kiểm tra và phân tích chi phí, yêu cầu hạch toán kinh doanh nội bộ và yêu cầu tính giá thành theo đơn vị tính giá của công ty
Trang 34Để xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất, trước hết phải căn cứ vào đặc điểm và công dụng chi phí trong sản xuất Ở doanh nghiệp xây lắp, tùy theo cơ cấu tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh mà đối tượng hạch toán chi phí có thể là hạng mục công trình, các giai đoạn công việc của hạng mục công trình hoặc nhóm các hạng mục công trình… từ đó xác định phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
Có thể khái quát việc tập hợp chi phí qua các bước sau:
- Bước 1: Tập hợp chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tượng sử dụng
- Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành SX – KD phụ cho từng đối tượng sử dụng trên cơ sở số lượng lao vụ phục vụ và giá thành đơn vị lao vụ
- Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho đối tượng liên quan
- Bước 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, thính giá thành của sản phẩm hoàn thành
Việc tập hợp chi phí theo các bước trên giúp cho đơn vị kế toán có thể giảm tải được khối lượng công việc, tránh tình trạng chồng chéo trong khi hoạch toán, tiết kiệm được các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, tính giá thành sản phẩm theo kế hoạch và nhiệm vụ đã đề ra Xác định rõ mối quan
hệ và đối tượng tính giá thành sản phẩm là vấn đề có ý nghĩa lớn, mang tính định hướng cho tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đồng thời thể hiện được mục đích và phạm vi tiến hành hai giai đoạn của công tác kế toán nêu trên
Quy trình hạch toán kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cũng rất quan trọng đối với công ty Việc thực hiện theo đúng quy trình giúp cho bộ máy kế toán hoạt động hiệu quả, hạn chế sai sót trong quá trình hạch toán Các số liệu, chứng từ được tập hợp vào sổ kế toán riêng và phân bổ hợp
lý tạo mối liên hệ chặt chẽ trong đơn vị
Trang 35Trình tự ghi sổ kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.4 Quy trình hoạch toán tại công ty
2.3.4 Hạch toán tại công ty cổ phần xây dựng, thương mại dịch vụ và du lịch Thành Công
- Công ty áp dụng hình thức kế toán “ nhật ký chung”
- Niên độ kế toán tại công ty bắt đầu từ ngày: 01/01/N kết thúc ngày 31/12/N Công ty thực hiện báo cáo quyết toán vào cuối mỗi quý theo quy định của bộ tài chính
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép: VNĐ
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thương xuyên
- Phương pháp tính thuế: Tính và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
2.3.5 Các văn bản pháp lý sử dụng trong công ty
Công ty thực hiện đúng theo các thông tư, quyết định, văn bản pháp luật do nhà nước ban hành
HĐ mua hàng, bảng kê mua hàng,
Bảng cân đối phát sinh
Sổ kế toán chi tiết
Trang 36- Quyết định 15/2006/QH-BTC: của bộ tài chính ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp
- Luật số 13/2008/QH12 của quốc hội: Luật thuế giá trị gia tăng
- Luật số 31/2013/QH13 của quốc hội: Sửa đổi bổ sung một số điều của luật thuế giá trị gia tăng
- Luật số 14/2008/QH12 của quốc hội: Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- Luật số 32/2013/QH13 của quốc hội: Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thông tư 45/2013/TT-BTC: Hướng dẫn chế độ quản lý,sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
2.4 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất tại công ty
Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp là quá trình thi công thường xuyên diễn ra ở những địa điểm cách xa đơn vị trong khi khối lượng vật tư thiết bị lại rất lớn nên rất dễ xẩy ra hao hụt mất mát Vì vậy, công ty tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp khoán gọn công trình, hạng mục công trình cho các đội thi công Công ty giao khoán cho các đội xây lắp quản lý các chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công, chi phí sản xuất chung tại các đơn vị xây lắp ( gồm toàn bộ các chi phí sản xuất để làm ra sản phẩm) căn cứ vào dự toán khoán quản lý chi phí được duyệt Các đội xây dựng nhận khoán sẽ tổ chức cung ứng vật tư, tổ chức lao động Khi công trình hoàn thành sẽ nhiệm thu bàn giao và được thanh toán toàn bộ theo quyết toán và phải nộp một khoản 6% doanh thu cho công ty
Các công trình trước khi thi công đều được lập dự toán thiết kế, dự toán thi công và được phân tích theo từng khoản mục chi phí Định kỳ so sánh kiểm tra chi phí sản xuất xây lắp thực tế pháp sinh so với dự toán Công ty có thể chủ động điều chỉnh đơn giá từng phần việc phù hợp với điều kiện từng công trình nhằm đảm bào hoàn thành bàn giao công trình đúng tiến độ, chất lượng
Mỗi công trình, hạng mục công trình đều được mở sổ chi tiết riêng để theo dõi và tập hợp chi phí từ khi phát sinh chi phí đến khi hoàn thành từng khoản mục:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sử dụng máy thi công
Trang 37 Chi phí sản xuất chung
Hàng tháng kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán phát sinh nhập dữ liệu vào máy theo từng mã số của công trình để theo dõi chi phí sản xuất riêng của từng công trình
2.4.1 Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp
Là một công ty lớn, thi công xây lắp nhiều công trình, hạng mục công trình khác nhau như xây dựng cầu đường, xây dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp… nên công ty sử dụng nguyên vật liêu với khối lượng lớn, đa dạng về chủng loại với nhiều tính năng công dụng khác nhau Chi phí NVL trực tiếp dùng cho sản xuất của công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất ( chiếm 60 – 70%) Bởi vậy việc quản lý NVL tiết kiệm hay lãng phí có ảnh hưởng không nhỏ tới sự biến động của giá thành công trình xây lắp cũng như toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Chi phí NVL trực tiếp của công ty gồm các loại sau:
- Chi phí NVL chính: sắt thép, xi măng, cát sỏi …
- Chi phí NVL phụ: Sơn, đinh, ván khuôn …
- Chi phí nhiên liệu: Xăng, dầu diezel, mỡ tra máy…
Giá trị vật liệu bao gồm cả chi phí mua, chi phí vận chuyển bốc dỡ tới tân công trình hoặc kho, hao hụt định mức
Nguồn nguyên vật liệu: Công ty chủ yếu sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước bao gồm: Thép xây dựng, xi măng PCB300 & 400, cát đá, phụ gia… Ngoài ra công ty cũng có sử dụng một lượng nhỏ nguồn nguyên liệu nhập khẩu
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường được tính trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình Nếu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến nhiều công trình mà không tập hợp riêng được thì có thể tập hợp chung sau đó phân bổ cho các công trình liêu quan
Nhân viên thu mua vật tư tiến hành mua vật tư và vận chuyển về kho Công ty giao trách nhiệm cho đội trưởng đội thi công tự quản lý và sử dụng vật tư theo kế hoạch trong dự toán Giám sát công trình sẽ theo dõi định mức tiêu hao NVL
Nguyên vật liệu về đến kho sẽ được kiểm tra về số lượng, chất lượng, chủng loại … trước khi nhập kho Căn cứ vào hóa đơn GTGT, hóa đơn kiểm
Trang 38phiếu xuất kho của bên bán, biên bản kiểm nghiệm vật tư, thủ kho tiến hành lập phiếu nhập kho Kế toán mở thẻ chi tiết tương ứng với từng thẻ kho, phản ánh cả số lượng và giá trị Cơ sở để ghi thẻ chi tiết là các phiếu nhập, phiếu xuất và các chứng từ khác
Trường hợp nguyên vật liệu mua ngoài không qua kho: nhằm đảm bảo
sử dụng vật liệu tiết kiệm, tránh ứ đọng vốn trong thi công nên vật liệu chỉ được sử dụng khi có nhu cầu, vật liệu mua được chuyển tới công trình để sử dụng mà không phải nhập kho Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp được xác định dựa trên hóa đơn giá trị gia tăng và các chi phí thu mua phát sinh Định kỳ, căn cứ vào số chứng từ do các đội sản xuất đưa lên kế toán công ty tiến hành phân loại và lên chứng từ ghi sổ của từng nghiệp vụ mua nguyên vật liệu
Công ty áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh để tính giá vật liệu xuất kho Căn cứ vào kế hoạch thi công và định mức sử dụng nguyên vật liệu, các tổ, đội xây dựng lập Giấy đề nghị cung cấp thiết bị vật tư và trình lên phòng quản lý thiết bị vật tư
Biểu 2.3 Giấy đề nghị cung cấp thiết bị vật tư
Công ty CP XDTMDV & DLTC
Đội xây dựng số 9
GIẤY ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP THIẾT BỊ VẬT TƯ
Kính gửi ông: Đặng Minh Quang Đội trưởng đội xây dựng số 9 phụ trách công
Trang 39Sau khi đề nghị cung cấp thiết bị vật tư của công trình đang xây lắp, căn
cứ vào dự toán và thực tế phát sinh của hạng mục công trình công ty thực hiện xuất kho Sau khi cung cấp vật tư bộ phận quản lý lập phiếu xuất kho rồi chuyển về phòng kế toán để tổng hợp nguyên liệu vào sổ chi tiết tài khoản để tính chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Biểu 2.4 Mẫu phiếu xuất kho
Đơn vi: Công ty CP XDTMDV & DLTC
- Họ và tên người nhận hàng: Trần Trung Kiên
- Lý do xuất kho: Cấp nguyên vật liệu sản xuất
- Xuất tại kho (ngăn lô): K8
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu
Thực xuất
1 Xi măng rời PC B40 B40 Bao 615 615 46.000 28.290.000 Thép tấm CT3 0,8 ly CT3 Kg 1000 1000 4.672 4.672.000
Trang 40Biểu 2.5 : bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Công ty CP XDTMDV & DLTC
Đội xây dựng số 9
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CCDC
Tháng 09/ 2013 Công trình: Gói thầu số 9 - công trình cầu vƣợt A3.02 (KM 21+ 523)