LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực tập tại NHNo&PTNT – chi nhánh huyện Lập Thạch, em đã nhận thấy được vấn đề tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND còn nhiều bất cập, hạn chế, chưa đáp ứng được
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập tại NHNo&PTNT – chi nhánh huyện Lập Thạch, em đã nhận thấy được vấn đề tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND còn nhiều bất cập, hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu về vốn để phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn vì vậy em đã chọn đề tài “Giải pháp mở rộng tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân tại NHNo&PTNT Việt Nam – chi nhánh huyện Lập Thạch” Mục tiêu của đề tài nhằm tìm ra các giải pháp mở rộng tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND tại chi nhánh
Em xin chân thành cám ơn các thầy cô trong Học viện Chính sách và Phát triển nói chung và khoa tài chính tiền tệ nói riêng đã tận tình giảng dạy, trang bị cho em những kiến thức quý báu đồng thời tạo điều kiện cho em được thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáoTS Trịnh Quang Anh
đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho em trong quá trình làm khóa luận cũng như những vấn đề phát sinh trong quá trình tìm hiểu thực tế bên ngoài
Em cũng xin chân thành cám ơn Ban giám đốc NHNo&PTNT – chi nhánh huyện Lập Thạch cùng với tất cả các cô, chú, anh, chị cán bộ nhân viên trong chi nhánh đã tạo điều kiện quan tâm và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp của mình
Do giới hạn thời gian nghiên cứu cũng như lượng kiến thức, thông tin thu thập còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình nghiên cứu Rất mong được sự góp ý và đánh giá chân thành của các thầy, các cô và các cô, chú, anh, chị trong chi nhánh để bài khóa luận có giá trị về mặt lý luận và thực tiễn
Em xin chân thành cảm ơn! SV: Nguyễn Thị Ngọc Ánh
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là khóa luận tốt nghiệp của tôi, có sự hỗ trợ từ
giảng viên hướng dẫn TS Trịnh Quang Anh Các nội dung nghiên cứu và
kết quả trong đề tài này là chính xác và hoàn toàn trung thực Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tôi thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả khóa luận của mình
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2014 Sinh viên
Nguyễn Thị Ngọc Ánh
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Sự cấn thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu của khóa luận 3
Chương I : Tổng quan về tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân 4
1 Một số vấn đề chung 4
1.1 Tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân 4
1.2 Đặc điểm và lợi ích của tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân. 4
2 Mở rộng tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân trong hệ thống các NHTM 6
2.1 Tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn,nông dân ở một số nước và ở Việt Nam 6
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng 8
2.2.1 Nhóm nhân tố vĩ mô 8
2.2.2 Nhóm nhân tố vi mô 10
2.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá mở rộng tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân 11
2.3.1 Chỉ tiêu phản ánh doanh số tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND 11
2.3.2 Chỉ tiêu phản ánh số dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND 13
2.3.3 Chỉ thiêu phản ánh số lượng và số lượt khách hàng 14
2.3.4 Chỉ tiêu phản ánh nghành nghề tiếp cận được tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND.17 2.3.5 Chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND 15
Trang 4Chương II : Thực trạng tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi
nhánh huyện Lập Thạch 17
1 Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – chi nhánh huyện lập Thạch 17
1.1 Quá trình hình thành và phát triển 17
1.2 Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT – chi nhánh huyện Lập Thạch 18
1.3 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT- Chi nhánh huyện Lập Thạch. 20
1.3.1 Hoạt động huy động vốn 20
1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn 24
2 Thực trạng mở rộng tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND tại NHNo&PTNT – chi nhánh huyện Lập Thạch 29
2.1 Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND tại NHNo&PTNT - Chi nhánh huyện Lập Thạch 29
2.1.1 Văn bản điều chỉnh 29
2.1.2 Thủ tục vay vốn 30
2.1.3 Hệ thống xếp hạng khách hàng cá nhân của NHNo&PTNT - Chi nhánh huyện Lập Thạch 31
2.2 Thực trạng mở rộng tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân tại NHNo&PTNT - Chi nhánh huyện Lập Thạch: 35
2.2.1 Dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân tại NHNo&PTNT - Chi nhánh huyện Lập Thạch: 36
2.2.2 Số lượng khách hàng và số lượt khách hàng đến giao dịch tại NHNo&PTNT - Chi nhánh huyện Lập Thạch 39
2.2.3 Tình hình mở rộng các sản phẩm tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân. 42
2.2.4 Mức độ đáp nhu cầu tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND tại NHNo&PTNT - Chi nhánh huyện Lập Thạch 44
3 Phân tích nguyên nhân của những hạn chế 46
3.1 Kết quả đạt được 46
3.2 Hạn chế 47
3.3 Nguyên nhân của những hạn chế trên 48
Trang 5Chương III : Giải pháp mở rộng tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông
thôn, nông dân tại NHNo&PTNT - Chi nhánh huyện Lập Thạch 50
1 Định hướng hoạt động của chi nhánh trong thời gian tới 51
1.1 Định hướng phát triển chung 51
1.2 Định hướng phát triển tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND 53
2.Giải pháp mở rộng tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND tại NHNo&PTNT – chi nhánh huyện Lập Thạc 65 2.1 Xác định chiến lược kinh doanh trong thời gian tới 53
2.2 Giải pháp thúc đẩy tăng trưởng tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân. 56
3 Một số kiến nghị 61
3.1 Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước 61
3.2 Kiến nghị với NHNo&PTNN cấp trên 62
KẾT LUẬN 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Tên đầy đủ
Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn NHNo&PTNT
Trang 7Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn tiền gửi
của NHNo&PTNT- Chi nhánh huyện Lập Thạch
Dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông
thôn, nông dân của NHNo&PTNT – chi nhánh
huyện Lập Thạch giai đoạn 2011 – 2013
36
Bảng
2.8
Cơ cấu dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông
nghiệp, nông thôn, nông dân theo kỳ hạn tại
NHNo&PTNT - Chi nhánh huyện Lập Thạch
38
Bảng
2.9
Số lượng khách hàng và số lượt giao dịch về gói sản
phẩm tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông
thôn, nông dân
Dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông
thôn, nông dân tại NHNo&PTNT - Chi nhánh
huyện Lập Thạch theo sản phẩm cung ứng:
42
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấn thiết của đề tài
Sự phát triển của nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã tạo ra một bước ngoặt vô cùng quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam Nó tạo ra vô vàn cơ hội cho mọi thành phần kinh tế, nhưng nó cũng tạo ra không ít những khó khăn, thử thách.Ngành ngân hàng là một ví dụ điển hình.Cùng với sự phát triển không ngừng của các thành phần kinh tế thì bản thân các ngân hàng cũng nhận thấy rõ được cái tầm quan trọng của mình trong nền kinh tế Đặc biệt là
hệ thống ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, ngoài việc đa dạng hóa các hoạt động của mình để phát triển các sản phẩm mới phù hợp với xu hướng của nền kinh tế thì hệ thống NHNo&PTNT luôn gắn bó với người nông dân cùng họ tháo gỡ những khó khăn trong sản xuất nông nghiệp Đặc biệt là khi Nghị định 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ: Về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Hay mới đây nhất vào tháng 03/2014 NHNN đã ra quyết định triển khai gói tín dụng khủng cho lĩnh vực NoNTND thì việc áp dụng tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân ngày càng được các hệ thống ngân hàng chú trọng hơn, đặc biệt là
hệ thống NHNo&PTNT nói chung và NHNo&PTNT – chi nhánh huyện Lập Thạch nói riêng
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì đi kèm với nó là sự phát triển của nông nghiệp là tất yếu vì Việt Nam là một nước nông nghiệp Kinh tế nông nghiệp đóng một vai trò rất lớn trong nền kinh tế quốc dân và sự phát triển này đã và đang có sự hỗ trợ không hề nhỏ từ phía các tổ chức tín dụng Tuy nhiên một vấn đề được đặt ra là làm sao có thể thỏa mãn được tất cả các nhu cầu về vốn để phát triển nông nghiệp của tất cả các hộ dân Nắm bắt được thực tế đó hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam ngay từ khi mới thành lập đã giải ngân, cấp vốn cho đối tượng nông dân là chủ yếu Nhưng nguồn vốn đó thực sự chưa đến được với tất cả các hộ nông dân Vì đa số người dân họ chưa
Trang 9biết đến sản phẩm tín dụng này, thủ tục hành chính còn rườm rà, và còn nhiều bất cập đối với một bộ phận nông dân sản xuất và chế biến nông sản
Vì vậy qua thời gian thực tập tại NHNo&PTNT – chi nhánh huyện Lập Thạch Em đã được tìm hiểu về các hoạt động kinh doanh tại chi nhánh và đặc biệt là hoạt động tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân
Và cùng với những kiến thức trang bị trong nhà trường em đã chọn đề tài:
”Giải pháp mở rộng tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông
dân tại NHNo&PTNT Việt Nam – chi nhánh huyện Lập Thạch ”
2 Mục đích nghiên cứu
với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân qua đó thấy được tầm quan trọng trong việc phát triển sản phẩm một cách có hiệu quả nhất
nông dân Từ đó tìm ra hạn chế và những vấn đề còn tồn tại ảnh hưởng tới việc mở rộng tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND
nghiệp, nông thôn, nông dân tại NHNo&PTNT – chi nhánh huyện Lập Thạch
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
động tín dụng đối với lĩnh vực NoNDNT tại chi nhánh, quy trình cấp tín dụng
và những thông tin liên quan tới tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân tại chi nhánh
- Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng mở rộng tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân tại NHNo&PTNT – chi nhánh huyện Lập Thạch
4 Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện qua hai giai đoạn nghiên cứu chính đó là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức
Trang 10 Bước 1: Tham gia vào các hoạt động tín dụng của Chi nhánh để thấy được rõ thực tế hoạt động của Chi nhánh Và thu thập tài liệu để phục vụ cho việc viết khóa luận này
dịch tại Chi nhánh , thực trạng tín dụng tại chi nhánh, tiến hành tổng hợp những tài liệu cần thiết cho việc nghiên cứu và viết khóa luận của mình
số liệu bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp lý luận thực tiễn trên cơ sở số liệu thực tế của chi nhánh qua các năm, cùng các phương pháp phân tích so sánh, thống kê tổng hợp Với những kiến thức, những tài liệu tích lũy được trong quá trình học tập tại Học viện Chính sách và Phát triển cùng với sự hướng dẫn tận tình của T.S Trịnh Quang Anh, bằng khả năng tổng hợp, liên kết logic, đánh giá vấn đề trên cơ sở lý luận biện chứng, khóa luận đi sâu phân tích thực trạng tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND tại NHNo&PTNT – chi nhánh huyện lập Thạch
5 Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận được kết cấu gồm ba chương:
Chương I: Tổng quan về tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân
Chương II: Thực trạng tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – chi nhánh huyện Lập Thạch
Chương III: Giải pháp mở rộng tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân tại NHNo &PTNT Việt Nam - Chi nhánh huyện Lập Thạch
Trang 11Chương I: Tổng quan về tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân
1 Một số vấn đề chung
1.1 Tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân
hệ vay mượn ), là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một số giá trị hay hiện vật theo những điều kiện mà hai bên thỏa thuận, hết thời hạn thì người đi vay phải trả cho người cho vay số tài sản kèm theo một số lợi tức
vay mượn mà đối tượng đi vay là các hộ nông dân họ vay với mục đích trang trải chi phí cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp của mình trên cơ sở phải
có tài sản thế chấp là đất đai, chuồng trại chăn nuôi … Và đối tượng cấp tín dụng là ngân hàng hay các tổ chức tín dụng sau quá trình thẩm định, đánh giá
dự án chăn nuôi, trồng trọt họ sẽ quyết định giải ngân nguồn vốn với lãi suất
ưu đãi và nắm giữ tài sản thế chấp của khách hàng đến khi kết thúc thời hạn hợp đồng
1.2 Đặc điểm và lợi ích của tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân
* Đặc điểm
thôn, nông dân đó là các cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại , họ vay với mục đích phục vụ nhu cầu sản xuất, hay mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp nhằm tạo ra của cải vật chất nhiều hơn để cải thiện mức sống hiện tại
500 triệu đồng theo quy định của nghị định 41/2010/ NĐ – CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân.Và lãi suất của tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân thường thấp hơn
so với lãi suất của các hình thức tín dụng trong lĩnh vực khác
mức khá thấp và người đi vay quan tâm tới tính khả thi mà dự án nông nghiệp
Trang 12mình theo đuổi, nếu nó mang lại lợi ích kinh tế thì lãi suất cao thì người dân vẫn đầu tư
- Đối tượng khách hàng được tiếp cận tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân chủ yếu là người nông dân hiền lành, chịu khó làm ăn, nhìn chung có tín nhiệm trong làng xã, đặc biệt là trong việc thực hiện nghĩa vụ với nhà nước vì vậy họ đều có ý thức vay, trả tương đối song phẳng
tự cấp, tự túc, trình độ sản xuất chưa cao,thường phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, rủi ro cao, sản xuất nhỏ lẻ, theo thời vụ vì vậy mà tỷ trọng hàng hóa sản xuất ra thường không lớn và chất lượng chưa cao và khi xảy ra thiên tai, dịch bệnh, thì các hộ nông dân thường không có khả năng trả nợ Tuy nhiên
do các món vay thường nhỏ lẻ và họ có ý thức trả nợ để duy trì tín nhiệm trong cộng đồng làng xã cũng như đối với ngân hàng là rất cao vậy nên nếu
vụ sản xuất sau có thu hoạch họ sẵn sàng trả nợ cũ cho ngân hàng
* Ý nghĩa
thì tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân mang lại những lợi ích nhất định cho các ngân hàng thương mại Tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND giúp tăng khả năng cạnh tranh trong hệ thống các ngân hàng và các tổ chức tín dụng, thu hút được những khách hàng mới từ đó làm tăng khả năng huy động các loại tiền gửi cho ngân hàng Bằng cách mở rộng và đa dạng hóa được các sản phẩm của mình và lấy được niềm tin từ những khách hàng là những cá nhân, hộ nông dân, chủ trang trại, từ đó uy tín của ngân hàng được nâng cao mà lợi nhuận cũng từ đó cũng thay đổi đáng kể theo hướng tích cực
NoNTND mà họ được hưởng các lợi ích khi không có đủ tiền để đầu tư và đặc biệt quan trọng hơn nó rất cần thiết trong trường hợp những cá nhân, những hộ nông dân có những phương án sản xuất, chăn nuôi, trồng trọt hợp lý
mà không có vốn để đầu tư….Tuy nhiên nếu lạm dụng việc đi vay để đầu tư
Trang 13cho các lĩnh vực nông thôn thì cũng rất tai hại bởi nó có thể làm cho người đi vay trang trải vốn vượt quá khả năng sản xuất, chăn nuôi điều này sẽ gây ra tình trạng lãng phí vốn và khó thu hồi lại được vốn đầu tư vì thế mà ngân hàng cũng khó khăn trong việc thu hồi nợ
kinh tế phát triển, làm tăng năng suất và sản lượng nông sản để phục vụ nhu cầu trong và ngoài nước Góp phần cải thiện được đời sống, nâng mức thu nhập của người dân và nâng cao chất lượng cuộc sống
2 Mở rộng tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân trong hệ thống các NHTM
2.1 Tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân ở một số nước và ở Việt Nam
thôn bằng cách thành lập các ngân hàng nông – công nghiệp địa phương Vào những năm 1960 Chính phủ Nhật Bản đã có chương trình cho vay để tăng đầu tư cho nông nghiệp, cho vay để mua sắm tài sản, mở rộng đất trang trại, xây dựng cơ sở hạ tầng Nguồn vốn là từ chính phủ và tư nhân thông qua hợp tác xã nông nghiệp Lãi suất cho vay thấp và thời gian vay dài hạn Hợp tác xã nông nghiệp ở Nhật Bản đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nông nghiệp ở Nhật Bản, sự hình thành của hợp tác xã nông nghiệp là huy động tiết kiệm và vốn dư thừa từ nông nghiệp và nông dân cho vay các thành phần kinh
tế kinh doanh ngoài nông nghiệp
tiêu cung cấp các khoản vay cho các xã viên vì mục đích sản xuất với lãi suất
ưu đãi Ngoài ra còn khuyến khích tiết kiệm của xã viên thông qua các chương trình tích lũy tiết kiệm Với sự hỗ trợ của chính phủ, ngân hàng nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp và các tổ chức tín dụng khác, các xã viên có thể tiếp cận các khoản vay dễ dàng hơn, lãi suất thấp và thời hạn phù hợp Và các khoản vay này đã giúp xã viên có thể mua được hạt giống, phân bón, thuốc trừ sâu, máy móc, mua mới hoặc cải tạo đất đai…
Trang 14- Ở Việt Nam: Trước thời kì đổi mới năm 1986, lĩnh vực tài chính ở Việt Nam hoàn toàn do nhà nước độc quyền, với đặc trưng chính là trợ cấp tràn lan, cơ cấu lãi suất nghịch đảo ( tức lãi suất tiền gửi cao hơn lãi suất cho vay ) Sau năm 1986 chính phủ cũng có nhiều giải pháp tháo gỡ khó khăn cho nền nông nghiệp
Tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân là khu vực sinh lời thấp, chi phí cao, nhiều rủi ro khách quan (thiên tai, dịch bệnh, ) nên luồng vốn đầu tư, đặc biệt là vốn thương mại không đổ vào nhiều Mặc dù hiện tại thị trường tài chính nông thôn Việt Nam đang được tiếp nhận nhiều nguồn vốn đầu tư đa dạng như: Vốn ngân sách nhà nước; vốn tín dụng nông nghiệp lãi suất ưu đãi đầu tư các dự án; vốn tín dụng lãi suất ưu đãi cho vay
hộ nghèo và các đối tượng chính sách Tuy nhiên, các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tại khu vực nông thôn còn nghèo nàn, chủ yếu là tín dụng truyền thống, các dịch vụ thanh toán, bảo hiểm nông nghiệp, bảo hiểm tín dụng nông nghiệp còn rất hạn chế, gần như mới phát triển ở mức thử nghiệm, sản phẩm tín dụng của ngân hàng chưa bao gồm các dịch vụ hỗ trợ đi kèm, các công cụ đầu tư tài chính chuyên nghiệp cho thị trường này hầu như chưa có Quy trình cung cấp tín dụng còn phức tạp, chưa phù hợp với trình độ của người dân, đặc biệt là các thủ tục liên quan đến tài sản thế chấp là đất đai; không đáp ứng kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và lãi suất các khoản cho vay thương mại đối với nông nghiệp - nông thôn còn ở mức rất cao, khiến còn nhiều tệ nạn như cò vay vốn, tín dụng nặng lãi, Hơn nữa, các nguồn tín dụng - đầu tư còn mất cân đối, khả năng huy động vốn tại chỗ chưa cao; sử dụng vốn tín dụng và đầu tư còn tình trạng bị động, bất hợp lý, dàn trải, chồng chéo, ban phát, chưa được phối hợp đồng bộ, có hiệu quả, nhiều chương trình, dự án kinh tế không được đầu tư đúng hướng, đúng tiến độ gây thất thoát tài sản Thậm chí, đến nay chưa có một thống kê đầy đủ, chính xác nào về tổng nguồn vốn đầu tư cho khu vực nông nghiệp, thực trạng và nhu cầu vốn đầu tư cho từng địa bàn, từng đối tượng cụ thể trong nông nghiệp Đây là một trong những lý do tại sao tình hình khu vực nông nghiệp Việt
Trang 15Nam chưa có những cải thiện mạnh mẽ cả về mức sống và trình độ kinh tế, mặc dù trên 80% hộ nông dân tại tất cả các vùng, miền trong cả nước đã được tiếp cận vốn và các dịch vụ của NHNo&PTNT và trong chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam, nông nghiệp được coi là nền móng cho sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế, cũng như trong thời gian vừa qua, đồng thời Ngân hàng Nhà nước đã có quan tâm xây dựng các cơ chế chính sách phát triển tín dụng nông nghiệp, nông thôn, hỗ trợ nâng cao năng lực của các định chế tài chính, nhất là các định chế tài chính hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, kêu gọi các nguồn vốn nước ngoài cho vay trong lĩnh vực này
với nhu cầu sinh hoạt và kinh doanh, sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng của người dân Ở Việt Nam trên 2/3 tổng dân số làm nông nghiệp, hơn nữa thời gian gần đây nhu cầu hình thành các vùng chuyên canh lúa, hoa màu, cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm, phát triển các trang trại, các làng nghề trên
cả nước ngày càng lớn vì vậy nhu cầu về vốn để sản xuất là rất nhiều vậy nên đây là một thị trường đầy tiềm năng để các ngân hàng khai thác
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng
2.2.1 Nhóm nhân tố vĩ mô
mở rộng của hoạt động tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân, nhóm nhân tố này bao gồm các yếu tố: tình trạng nền kinh tế,yếu tố pháp luật và văn hóa xã hội
vực nông nghiệp của dân cư phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng nền kinh tế Khi nền kinh tế phát triển và ở giai đoạn hưng thịnh , tốc độ tăng trưởng cao
và ổn định, mức sống của dân cư cao thì người dân sẽ có nhu cầu đầu tư cho quá trình sản xuất chăn nuôi của mình tăng lên vì họ tin tưởng, lạc quan vào việc sẽ thu lại lợi nhuận cao khi bán các sản phẩm nông nghiệp.Vì vậy mà tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND của ngân hàng thời kỳ này sẽ tăng lên
Trang 16Ngược lại, nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, thiểu phát, không ổn định thì nhu cầu đầu tư vào nông nghiệp sẽ giảm xuống do lúc này tâm lý của người dân là có xu hướng tích lũy nhiều hơn là đem đầu tư Hơn nữa trong sản xuất nông nghiệp có nhiều rủi ro do phải chịu ảnh hưởng nhiều bởi yếu tố thời tiết
- Yếu tố xã hội: Nhóm nhân tố này cũng có những ảnh không nhỏ tới việc đẩy mạnh tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND của ngân hàng thương mại Bao gồm: tình hình trật tự an ninh và an toàn xã hội, trình độ dân trí, thói quen đầu tư của người dân và đặc biệt là bản sắc dân tộc Ngoài ra, môi trường xung quanh như môi trường lao động, môi trường sống, những người sống xung quanh cũng có những ảnh hưởng tới quyết định sự đầu tư của người dân Những nơi có trình độ dân trí cao thì nhu cầu đầu tư của họ sẽ cao hơn những người có trình độ dân trí thấp Vì những người có trình độ dân trí thấp họ thường có xu hướng sản xuất với quy mô nhỏ lẻ
động của pháp luật nhà nước Một ngân hàng muốn mở rộng các hoạt động của mình và đặc biệt là mở rộng tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND nhưng các văn bản pháp lý của nhà nước quy định không rõ ràng khi xảy ra tranh chấp giữa ngân hàng và khách hàng thì không có cơ sở pháp ký để giải quyết tranh chấp thì lúc đó chắc chắn sau một thời gian triển khai ngân hàng sẽ gặp phải khó khăn và không muốn mở rộng hoạt động của mình như trước Còn đối với người dân hay người đi vay họ chưa có những hiểu biết rõ ràng về quy định pháp luật ngân hàng thì họ sẽ e ngại khi đưa ra quyết định đi vay để đảm bảo an toàn cho tài chính của họ Các chính sách của nhà nước cũng có những ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND Trước hết là các chính sách và chương trình kinh tế Nếu nhà nước có chủ trương kích cầu đưa
ra các biện pháp như là giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, giảm lãi suất, đơn giản hóa các thủ tục hành chính một mặt nhằm mục tiêu phát triểu kinh tế và tăng GDP mặt khác làm giảm thất nghiệp tăng thu nhập cho người lao động từ
đó tăng mức sống dân cư Thì các mặt hàng nông sản do người dân sản xuất ra
Trang 17cũng dễ tiêu thụ hơn Đây sẽ là cơ hội để ngân hàng mở rộng tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân vì người dân sẽ đầu tư với quy mô lớn khi mà các hàng nông sản mà họ sản xuất ra tiêu thụ tốt với mức giá cao
trả nợ của họ Đạo đức của khách hàng ở đây được xem là thiện chí của họ khi thực hiện nghĩa vụ trả nợ Một người có thể có đủ khả năng trả nợ nhưng không có thiện chí hay cố tình không thực hiện trả nợ ngân hàng thì cũng có thể gây ra những phiền toái cho bản thân ngân hàng Trong khi đó thì khả năng tài chính và tính khả quan của dự án đầu tư mà người nông dân theo đuổi lại được quan tâm đặc biệt hơn tới việc mở rộng tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND Phần lớn những khoản cho vay đều được cam kết hoàn trả bằng thu nhập trong tương lai của khách hàng Khi người dân có thu nhập cao
từ việc sản xuất các sản phẩm nông nghiệp của mình thì việc trả nợ ngân hàng càng dễ dàng hơn Từ đó khoản tín dụng sẽ trở nên an toàn hơn
- Tài sản đảm bảo là cơ sở đề phòng rủi ro tín dụng , khi người vay không trả được nợ thì ngân hàng có nguồn thu để bù đắp cho khoản vay, có điều kiện để mở rộng tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND Tùy thuộc vào đối tượng vay mà điều kiện về tài sản đảm bảo được quy định khác nhau
- Các nhân tố chủ quan: Sự phát triển của hoạt động tín dụng đối với NoNTND ở ngân hàng thương mại chủ yếu là do chính nội lực của ngân hàng quyết định,nhân tố tiên quyết này là định hướng phát triển của ngân hàng Nếu ngân hàng không có những định hướng phát triển về tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND thì cũng có nghĩa là không có một động lực nào từ phía ngân hàng dành cho sự phát triển của hoạt động này
Trang 18- Nguồn nhân lực của ngân hàng là yếu tố chủ quan có mức quan trọng hàng đầu Các yếu tố như trình độ cán bộ tín dụng hay cũng như đạo đức nghề nghiệp sẽ ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng nói chung hay cũng như hoạt động mở rộng tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND nói riêng Một cán bộ tín dụng có đạo đức tốt sẽ không vì những lợi ích trước mắt của họ mà đưa ra những quyết định cho vay sai lầm Ngoài ra, cán bộ tín dụng cần có tác phong giao tiếp chuyên nghiệp qua đó nâng cao được hình ảnh của ngân hàng Ngân hàng cũng có chính sách nhân lực hợp lý từ đó phân công các bộ phận một cách rõ ràng công việc để đạt được hiệu quả và tránh rủi ro có thể xẩy ra
dụng đối với lĩnh vực NoNTND Một ngân hàng được trang bị nhiều công nghệ hiện đại sẽ đi kèm với nó là những dịch vụ tiện ích mà khách hàng có thể sử dụng mà tiết kiệm được cho họ khá nhiều thời gian và đảm bảo an toàn cho chính họ như là internet banking, phone banking… Còn về quy trình tín dụng, mỗi ngân hàng sẽ tự xây dựng cho mình một quy trình tín dụng hợp lý nhất qua đó rút ngắn được các thủ tục rườm rà cho khách hàng giúp họ giải quyết những thủ tục một cách nhanh chóng và chính xác nhất
- Nguồn vốn của ngân hàng giữ một vai trò quan trọng trong hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND nói riêng Vốn của ngân hàng càng lớn thì ngân hàng càng có điều kiện mở rộng cũng như đi vào chiều sâu của hoạt động đó thông qua đầu tư trang thiết bị, nhân lực đảm bảo
an toàn tối đa cho toàn bộ hoạt động trong hệ thống ngân hàng
2.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá mở rộng tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân
2.3.1Chỉ tiêu phản ánh doanh số tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND
Doanh số tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND:
vực NoNTND trong kỳ, nó phản ánh một cách khái quát về hoạt động tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND trong kỳ nhất định và thường là một năm tài
chính
Trang 19 Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số cho vay PTNoNT tuyệt đối:
Giá trị tăng trưởng = tổng doanh số – tổng doanh số doanh số tương đối TDNoNTNDnăm t TDNoNTND
năm t-1
Ý nghĩa: Chỉ số này cho biết doanh số tín dụng đối với lĩnh vực
NoNTND năm t tăng so với năm t-1 với con số tuyệt đối là bao nhiêu Khi chỉ tiêu này tăng lên chứng tỏ rằng số tiền ngân hàng cấp cho khách hàng tăng lên, thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng, và hoạt động tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND được mở rộng
Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND tương đối:
Giá trị tăng trưởngdoanh số tuyệt đối =
×100%
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết doanh số tín dụng đối với lĩnh vực
NoNTND năm nay tăng bao nhiêu phần trăm so với năm trước Nó được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa giá trị tăng trưởng doanh số tuyệt đối với tổng doanh số tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND năm trước đó
Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND trên tổng doanh số của hoạt động tín dụng:
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết doanh số của hoạt động tín dụng đối với
lĩnh vực NoNTND chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm trong tổng doanh số của hoạt động cho vay, chỉ tiêu này được tính bằng thương số của tổng doanh số
Trang 20của hoạt động tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND trên tổng doanh số của hoạt động tín dụng trong ngân hàng
2.3.2 Chỉ tiêu phản ánh số dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND
Dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND: Là số tiền mà khách hàng
đang nợ ngân hàng tại một thời điểm , chỉ tiêu này thường được sử dụng kết hợp với chỉ tiêu doanh số tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND nhằm phản ánh
tình hình mở rộng tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND của ngân hàng
Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ tuyệt đối:
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết tổng dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực
NoNTND năm t tăng so với năm t-1 giá trị tuyệt đối là bao nhiêu Giá trị tăng trưởng dư nợ tuyệt đối mà dương có nghĩa là số tiền mà khách hàng nợ ngân hàng tăng lên theo các năm,chứng tỏ một điều rằng hoạt động tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND đã tăng lên
Chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng dư nợ tương đối:
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết dư nợ năm t tăng hơn so với năm t-1 là
bao nhiêu phần trăm Nó được tính bằng thương số giữa tăng trưởng dư nợ tuyệt đối tại thời điểm với tổng dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND năm trước đó
Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND trong tổng số dư nợ của hoạt động cho vay trong ngân hàng:
Trang 21
2.3.3 Chỉ thiêu phản ánh số lượng và số lượt khách hàng
Số lượng khách hàng: Là số lượng khách hàng tới giao dịch với ngân
hàng Trong hoạt động tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND thì số lượng khách hàng thể hiện số các khoản vay phục vụ mục đích phát triển nông nghiệp mà
ngân hàng cấp cho khách hàng
Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng về số lượng khách hàng:
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết số lượng khách hàng năm t tăng (giảm )
bao nhiêu so với năm t-1.Thông qua chỉ tiêu này ngân hàng có thể đánh giá được về việc mở rộng quy mô và số lượng khách hàng
Số lượt khách hàng: Là số lần khách hàng đến giao dịch với ngân hàng
trong một năm Trong hoạt độngtín dụng đối với lĩnh vực NoNTND, số lượt khách hàng thể hiện số lần khách hàng tới ngân hàng thực hiện vay vốn phục
vụ mục đích sản xuất nông nghiệp.Và khi số lượt khách hàng tăng lên thì thể hiện hoạt động tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND của ngân hàng đã được
mở rộng Nó cũng cho biết sự tin tưởng của khách hàng đối với ngân hàng
2.3.4 Chỉ tiêu phản ánh nghành nghề tiếp cận được tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND
nghề chính đó là: trồng trọt, chăn nuôi, và các dịch vụ phục vụ cho quá trình sản xuất và bao tiêu nông sản Nhưng mỗi nghành trong lĩnh vực nông nghiệp này lại có mức độ tiếp cận vốn là khác nhau Sau đây là một số công thức để đánh giá mức độ phù hợp của tín dụng đối với từng nghành trong lĩnh vực NoNTND
Trang 22 Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng về nguồn vốn tiếp cận cho từng nghành
Chỉ tiêu này cho biết được mức tiếp cận được nguồn tín dụng năm thứ t tăng ( giảm) bao nhiêu so với năm t-1 về số tuyệt đối Thông qua đó ngân hàng có thể điều chỉnh, phân phối lại mức vay cho hợp lý với nhu cầu của từng nghành trong lĩnh vực nông nghiệp
Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tín dụng đối với từng nghành trong lĩnh vực NoNTND
Chỉ tiêu này cho biết từng nghành trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm tỷ
lệ bao nhiêu trong tổng dư nợ mà ngân hàng đã giải ngân cho lĩnh vực NoNTND, từ tỷ lệ đó và xem xét tình hình thực tế mà ngân hàng có thể điều chỉnh tỷ lệ cho hợp lý, đúng yêu cầu nhằm nâng cao hiệu quả nguồn vốn
2.3.5Chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND
Chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn của hoạt động tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND trên tổng số nợ quá hạn của hoạt động cho vay:
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết nợ quá hạn của hoạt động tín dụng
NoNTND chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nợ quá hạn của hoạt động cho vay Tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt nó thể hiện sự quản lý tốt của ngân hàng trong các khoản vay
Trang 23 Chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ nợ quá hạn của hoạt động tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND trên tổng dư nợ của hoạt động tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND:
Tỷ trọng =
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết nợ quá hạn của hoạt động tín dụng đối
với lĩnh vực NoNTND chiếm tỷ lệ là bao nhiêu phần trăm so với tổng dư nợ của hoạt động này Tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt khi đó chất lượng về quản lý các khoản vay của ngân hàng là tốt
Chỉ tiêu phản ánh vòng quay vốn của tín dụng đối với lĩnh vực
NoNTND:
Vòng quay vốn của TDNoNTND =
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết trong một năm tài chính của ngân hàng
thì số tiền cho vay quay được bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả của đồng vốn mang lại càng cao
Trang 24Chương II : Thực trạng tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Lập Thạch
1 Khái quát về ngân hàng Nông nghiệp Và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện lập Thạch
NHNo&PTNT - chi nhánh huyện Lập Thạch Tiền thân là NHNN huyện Lập Thạch, năm 1988 được tách ra thành NHNo&PTNT – chi nhánh huyện Lập Thạch Hiện nay NHNo&PTNT – chi nhánh huyện Lập Thạch là chi nhánh phụ thuộc chịu sự điều phối trực tiếp của NHNo&PTNT – chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc, nằm trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam hoạt động theo luật Ngân hàng và luật các tổ chức tín dụng, theo điều lệ hoạt động của NHNo&PTNT Việt Nam
NHNo PTNT - chi nhánh huyện Lập Thạch hoạt động trên địa bàn huyện Lập Thạch Đây là huyện miền núi phía tây bắc của tỉnh Vĩnh Phúc, phía bắc giáp huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang và dãy núi Tam Đảo( địa danh du lịch nổi tiếng của Vĩnh Phúc, phía đông giáp huyện Tam Đảo và huyện Tam Dương cùng tỉnh, phía nam giáp huyện Vĩnh Tường, phía tây giáp huyện Sông Lô Diện tích của huyện vào khoảng 32.302,2 ha, có dân số đông (gần 22 vạn người), gồm 20 xã, thị trấn Giao thông đi lại khó khăn, môi trường kinh doanh không thuận lợi, sản suất còn mang tính thuần nông, manh mún Các món vay còn mang tính chất nhỏ lẻ, số hộ nghèo chiếm khoảng 12% trên tổng số dân số của toàn huyện Tuy có nhiều khó khăn nhưng NHNo&PTNT - chi nhánh huyện Lập Thạch đã luôn cố gắng khắc phục tình hình Vì vậy từ ngày thành lập đến nay NHNo&PTNT - chi nhánh huyện Lập
Trang 25Thạch luôn hoạt động và phát triển ổn định về cả bộ máy tổ chức nhân sự cũng như chuyên môn nghiệp vụ Tốc độ kinh doanh của năm sau luôn cao hơn so với năm trước Doanh số cho vay thu nợ đều tăng qua các năm Doanh
số thu chi tiền mặt qua các năm đều tăng đáp ứng nhu cầu chi tiêu tiền mặt cho các tổ chức kinh tế và dân cư trên địa bàn Cán bộ trong chi nhánh không ngừng nâng cao nghiệp vụ và trình độ nhận thức của mình để từng bước áp dụng hiện đại hoá công nghệ ngân hàng
1.2 Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT – chi nhánh huyện Lập Thạch
trấn Lập Thạch - huyện Lập Thạch – tỉnh Vĩnh Phúc và có 2 phòng giao dịch trực thuộc, cứ 7 xã, thị trấn có một phòng giao dịch của chi nhánh hoạt động Vậy nên rất thuận lợi cho khách hàng có nhu cầu giao dịch, khách hàng không cần phải đi quá xa, tạo ra hiệu quả cho hoạt động huy động vốn, cho vay vốn
và một số hoạt động tiện ích khác
viên với 3 phòng nghiệp vụ bao gồm:
Trang 26CƠ CẤU TỔ CHỨC NHN O &PTNT CHI NHÁNH HUYỆN LẬP THẠCH
- Giám đốc có nhiệm vụ điều hành chung mọi công việc chính của chi nhánh, sắp xếp, phân công công việc cho các phó giám đốc, trưởng phòng và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của NHNo&PTNT- Chi nhánh huyện Lập Thạch
công cho cấp dưới
phát hành thẻ tín dụng cho khách hàng
+ Khi nhận tiền gửi của khách hàng kế toán phải hạch toán chi tiết tiền gửi tiết kiệm, theo dõi phát hành ấn chỉ sổ tiết kiệm hàng ngày, cuối tháng sao
kê đối chiếu trên máy tính và thẻ lưu, nhập lại khi đến hạn
phải được kế toán hạch toán Hạch toán nhập, xuất công cụ lao động theo dõi kiểm kê định kỳ tài sản cố định và công cụ lao động
doanh của chi nhánh Như sắp xếp tổ chức nhân sự,…
Trang 27- Phòng tín dụng tiếp nhận hồ sơ vay vốn sau đó thực hiện công việc đánh giá tài sản thế chấp, thẩm định các dự án chăn nuôi, trồng trọt của khách hàng vay vốn
1.3.1 Hoạt động huy động vốn
Huy động nguồn vốn trong xã hội là một công việc quan trọng được tất
cả các ngân hàng quan tâm vì đây là đầu vào cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Và không nằm ngoài ngoại lệ chi nhánh NHNo&PTNT huyện Lập Thạch đặc biệt quan tâm đến việc huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của mình Trong những năm qua, tận dụng được các lợi thế trên địa bàn huyện, Chi nhánh luôn đổi mới đa dạng các hình thức huy động vốn như phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, tiết kiệm dự thưởng… kết hợp với sự vận dụng linh hoạt lãi suất để thu hút nguồn vốn tiền gửi từ các doanh nghiệp, dân cư Chính điều này đã giúp cho chi nhánh huy động được nguồn tiền lớn để thực hiện quá trình giải ngân của mình
Trang 28Bảng 2.1: Tổng nguồn vốn huy động của NHNo&PTNT- Chi nhánh huyện Lập Thạch :
(Nguồn: BCKQHĐKD của NHNo&PTNT - Chi nhánh huyện Lập Thạch 2011-2013)
Dựa vào bảng 2.1 ta có thể nhận thấy rằng nguồn vốn huy động của chi nhánh trong ba năm gần đây có xu hướng biến động nhưng có biến động không hoàn toàn giống nhau Năm 2011 số vốn huy động được là 520,1 tỷ đồng nhưng đến năm 2012 số vốn huy động được là 399,02 tỷ đồng giảm 120.99 tỷ đồng so với năm 2011, tương ứng với tỷ lệ giảm là 23,26% Nguyên nhân là do trong năm 2012 kinh tế trên toàn huyện Lập Thạch gặp nhiều khó khăn và do cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn huyện làm ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của chi nhánh Đến năm 2013 số vốn huy động được của chi nhánh là 497,78 tỷ đồng tăng với con số tuyệt đối là 98,76 tỷ đồng so với năm 2012 và con số tương đối so với năm 2012 là 24,75% Nguyên nhân là trong năm 2013 trở lại đây tình hình kinh tế Việt Nam đã có nhiều khởi sắc, tình hình nền kinh tế không những dần ổn định mà còn có những bước phát triển, cùng với sự phát triển chung của kinh tế cả nước cùng với đó thì kinh tế huyện Lập Thạch cũng từ
đó mà đi lên, hơn nữa trong cuộc cạnh tranh khốc liệt giữa các chi nhánh ngân hàng trên địa bàn huyện thì NHNo&PTNT- Chi nhánh huyện Lập Thạch đã khẳng định được uy tín và vị thế của mình trên địa bàn Vì vậy mà số vốn huy động của ngân hàng cũng tăng lên đáng kể Đây cũng là những cố gắng của ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ trong chi nhánh đã làm việc nhiệt tình, năng
Trang 29động trong công tác huy động vốn của chi nhánh Nhiều chính sách hợp lý đúng đắn của ban lãnh đạo chi nhánh đã đưa ra như khuyến mãi lãi suất hay gửi tiết kiệm dự thưởng cho khách hàng đúng thời điểm và kịp thời
Cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng khách hàng:
Bảng 2.2:Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng:
(Nguồn: BCKQHĐKD của NHNo&PTNT - Chi nhánh huyện Lập Thạch 2011-2013)
Từ bảng 2.2 ta thấy về tình hình huy động vốn theo đối tượng khách hàng giai đoạn 2011-2013 tại NHNo&PTNT- Chi nhánh huyện Lập Thạch có
xu hướng: nguồn tiền gửi từ khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động và tăng khá đều đặn qua các năm về tỷ trọng Với
tỷ lệ trên 79,81% trong tổng nguồn vốn huy động được vào năm 2011 thì sang năm 2012 tỷ lệ này tăng lên đạt mức 83,30%, tăng so với năm 2011 về số tương đối, nhưng sang năm 2013 thì tỷ lệ này giảm nhẹ chỉ còn 81,42% trên tổng nguồn vốn huy động được nhưng mức giảm này là không đáng kể Nói chung tỷ trọng tiền gửi từ khách hàng cá nhân không bị thay đổi nhiều qua các năm Còn về nguồn vốn huy động được từ các tổ chức kinh tế cũng có biến động qua các năm Năm 2011 con số này đạt 105,01 tỷ đồng tới năm
2012 thì nó đã giảm chỉ còn 66,62 tỷ đồng và đến năm 2013 số tiền huy động được từ các tổ chức kinh tế đã tăng lên so với năm 2012 và đạt mức 92,48 tỷ đồng Cùng với sự phát triền của nền kinh tế và sự quan tâm nhiều hơn từ phía NHNo&PTNT – chi nhánh huyện Lập Thạch tới các đối tượng khách hàng thì khối lượng tiền gửi của dân cư và của các tổ chức kinh tế tăng với tỷ
lệ tương đối bằng nhau
Trang 30 Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn tiền gửi:
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn tiền gửi của NHNo&PTNT- Chi nhánh huyện Lập Thạch:
(Nguồn: BCKQHĐKD của NHNo&PTNT - Chi nhánh huyện Lập Thạch 2011-2013)
Nhìn vào bảng số liệu 2.3 ta thấy tại NHNo&PTNT- Chi nhánh huyện Lập Thạch, lượng tiền gửi kỳ hạn trên 12 tháng chiếm phần lớn nhưng tăng trưởng không đều qua các năm Cụ thể năm 2011 chiếm tỷ lệ là 69,10 % trên tổng số tiền huy động được nhưng sang đến năm 2012 tỷ lệ này giảm xuống còn 57,27%, và đến năm 2013 tỷ lệ này tăng lên đạt 60,22% trên tổng nguồn vốn Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới những biến động trong cơ cấu tiền gửi là
do nền kinh tế có nhiều biến động mạnh mẽ đặc biệt là thị trường lãi suất lên, xuống không ngừng dẫn đến tâm lý người dân cũng như khách hàng gửi tiền tăng lượng tiền gửi dài hạn để tránh rủi ro lãi suất Hơn nữa sang năm 2013 thì tình hình lãi suất trở nên ổn định với quy luật của nó, lãi suất dài hạn cao hơn so với lãi suất ngắn hạn đẩy mức tiền gửi dài hạn tăng lên đáng kể Tiền gửi không kỳ hạn chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn nhưng cũng tăng đều qua các năm
Trang 311.3.2 Hoạt động sử dụng vốn
Công tác huy động vốn là một trong những nghiệp vụ quan trọng của các ngân hàng thương mại, nghiệp vụ huy động vốn được thực hiện tốt sẽ đem lại cho ngân hàng nhiều lợi thế kinh doanh Mặc dù vậy, nếu huy động vốn tốt nhưng ngân hàng sử dụng vốn không hiệu quả thì nguồn vốn huy động sẽ không mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho ngân hàng, ngược lại ngân hàng còn phải chịu những tổn thất to lớn Nguồn vốn của ngân hàng thương mại nói chung thường dùng để thực hiện mục đích cho vay vì thế nguồn thu chủ yếu cho các ngân hàng là từ hoạt động cho vay Bên cạnh đó,hoạt động cho vay luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro vì việc thu hồi gốc và lãi hay không phụ thuộc rất nhiều vào tình hình sản xuất, kinh doanh của khách hàng, đặc biệt là ở NHNo
& PTNT – chi nhánh huyện Lập Thạch khi mà đối tượng khách hàng vay chủ yếu là nông dân vay vốn phục vụ quá trình sản xuất các sản phẩm nông nghiệp, vì vậy rủi ro là rất lớn do sản xuất nông nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố thời tiết, thiên tai… Nên việc thu hồi gốc và lãi đối với chi nhánh
là rất khó khăn Do vậy khi tiến hành ra quyết định giải ngân tín dụng cho một đối tượng khách hàng nào đó để họ đầu tư sản xuất nông nghiệp thì chi nhánh cần có những cân nhắc và kiểm tra kỹ lưỡng để có được hiệu quả tốt nhất
Trang 32Bảng 2.4:Tình hình hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT - Chi nhánh huyện Lập Thạch:
Chỉ tiêu
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
% Tổng dư
(Nguồn : BCKQHĐKD của NHNo&PTNT - Chi nhánh huyện Lập Thạch 2011-2013)
Chi nhánh đã đạt được những thành tựu vô cùng quan trọng đánh dấu bước trưởng thành trong quá trình phát triển.Tổng dư nợ của chi nhánh biến động qua qua các năm.Công tác cho vay đã được mở rộng tới từng đối tượng khách hàng, chi tiết tới từng loại kỳ hạn nhằm đa dạng hóa khách hàng theo định hướng kinh doanh của toàn chi nhánh Năm 2012, tổng dư nợ giảm
Trang 33124,17 tỷ đồng giảm so với năm 2011 và tỷ lệ giảm tương ứng là 22,32% và cho tới năm 2013 thì con số này tăng so với năm 2012 là 81,77 tỷ đồng, tăng trưởng 18,93% so với cùng kỳ năm 2012 Nguyên nhân là do chi nhánh đã tích cực mở rộng hoạt động tín dụng trên nguyên tắc đảm bảo an toàn hiệu quả, đồng thời nỗ lực tìm kiếm những khách hàng tiềm năng và phát triển khách hàng lâu năm Sự tăng trưởng dư nợ năm 2013 cũng cho thấy nền kinh
tế đã có những phục hồi đáng kể tác động mạnh mẽ tới nhu cầu vay vốn của các chủ thể trong nền kinh tế từ đó góp phần tăng trưởng dư nợ của chi nhánh
vì người dân có xu hướng đầu tư nhiều hơn cho tổng thể nền kinh tế Giai đoạn (2011 – 2013) chi nhánh đã tìm kiếm và phát triển được nhiều khách hàng mới và tiềm năng, góp phần làm cho cơ cấu tín dụng thay đổi và phát triển bền vững, an toàn
Phân tích dư nợ cho vay theo kỳ hạn:
Xét theo kỳ hạn, dư nợ tín dụng của chi nhánh chủ yếu là ngắn hạn, với
tỷ lệ tăng trưởng của các năm về con số tương đối và có sự biến động về con
số tuyệt đối Tổng dư nợ ngắn hạn năm 2011 chiếm phần lớn trong tổng dư nợ với tỷ trọng là 60,5%, bởi trong chính sách hoạt động của mình để đảm bảo sự
an toàn trong hoạt động cho vay, chi nhánh hạn chế những khoản vay trung và dài hạn do có những dự đoán về sự thay đổi tình hình kinh tế có thể xảy ra rủi
ro Năm 2012, dư nợ ngắn hạn là 272,60 tỷ đồng giảm với con số tuyệt đối so với năm 2011 là 63,89 tỷ đồng và giảm 18,99% là con số giảm tương đối Năm 2013, dư nợ ngắn hạn tăng 93,31 tỷ đồng và tương ứng với tỷ lệ tăng 34,30% so với năm 2012 Tuy nhiên sự biến động về tỷ trọng của dư nợ ngắn hạn trong tổng dư nợ không nhiều, chỉ chiếm khoảng hơn 60% trong năm
2012 và chỉ tăng trên 70% vào năm 2013
Còn về cơ cấu dư nợ trung hạn và dài hạn dù không chiếm tỷ lệ lớn trong tổng dư nợ tín dụng của chi nhánh nhưng để tránh rủi ro nên chi nhánh rất hạn chế việc giải ngân tín dụng cho các khoản vay trung và dài hạn vì vậy
mà các khoản vay này giảm qua các năm cụ thể năm 2011 chi nhánh giải ngân 219,69 tỷ đồng nhưng sang đến năm 2012 giảm xuống còn 159,41 tỷ đồng và
Trang 34đến năm 2013 chỉ còn 147,87 tỷ đồng Nhìn chung trong chính sách hoạt động của mình thì dư nợ tín dụng ngắn hạn tăng lên, và dư nợ trung và dài hạn giảm xuống
Phân tích dư nợ theo chất lượng tín dụng :
Tỷ lệ nợ quá hạn của chi nhánh chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng dư nợ với
tỷ trọng là 6,1% năm 2011 tuy nhiên con số này lại tăng lên vào năm 2012 và đạt 34,91 tỷ đồng với tỷ lệ tăng là 2,89% và đến năm 2013 dư nợ quá hạn giảm xuống chỉ còn 16,95 tỷ đồng và chiếm 3,3 % trên tổng dư nợ của chi nhánh Do những khó khăn trong nền kinh tế mà các khách hàng đã không thực hiện được kế hoạch trả nợ cho chi nhánh từ đó chuyển sang các nhóm nợ quá hạn và làm tăng tỷ lệ nợ quá hạn của chi nhánh Bước sang năm 2013, nhận biết được những tồn tại của năm trước, chi nhánh đã xử lý nợ một cách
có hiệu quả và đã giảm được tỷ lệ nợ quá hạn xuống và chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong tổng dư nợ theo chất lượng tín dụng của năm 2013 là 3,3%.Trong giai đoạn 2011-2013 dù chịu nhiều ảnh hưởng từ nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng, ban lãnh đạo chi nhánh đã tập trung chỉ đạo các phòng ban đặc biệt là phòng tín dụng đi sâu vào thẩm định, đánh giá một cách khách quan và trung thực nhất về chất lượng khách hàng, tìm kiếm những khách hàng có tình hình tài chính lành mạnh, thông qua việc đánh giá các chỉ tiêu ở sổ tay tín dụng và hệ thống xếp hạng tín dụng của chi nhánh từ đó loại bỏ những khách hàng yếu kém để giảm tối đa rủi do cho chi nhánh
1.3.3 Hoạt động khác
Ngoài nghiệp vụ huy động tiền gửi ( mở sổ tiết kiệm, tiền gửi không kỳ hạn , phát hành trái phiếu… và nghiệp vụ tín dụng, thì NHNo&PTNT - Chi nhánh huyện Lập Thạch đã và đang không ngừng phát triển các dịch vụ thanh toán nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của các đối tượng khách hàng như: dịch vụ thanh toán chuyển khoản, dịch vụ thu hộ tiền( tiền điện, tiền điện thoại, tiền bảo hiểm), dịch vụ kho quỹ (két sắt, giữ hộ tiền… , thẻ ATM, dịch
Trang 35vụ thanh toán tiền xuất, nhập hàng hóa, chuyển tiền bằng chứng minh thư, kinh doanh ngoại tệ…
Bảng 2.5: Tình hình phát triển dịch vụ của NHNo&PTNT - Chi nhánh huyện Lập Thạch
(Nguồn: BCKQHĐKD của NHNo&PTNT - Chi nhánh huyện Lập Thạch 2011-2013)
Việc mở rộng các loại sản phẩm, dịch vụ nhằm tăng tính cạnh tranh của NHNo&PTNT - Chi nhánh huyện Lập Thạch so với các chi nhánh ngân hàng bạn trên địa bàn huyện, đồng thời thỏa mãn nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng, việc thanh toán tiền mặt ngày càng giảm, nhu cầu thanh toán bằng chuyển khoản ngày càng được ưa chuộng hơn do hạn chế rủi ro trong kiểm đếm tiền và an toàn Nhằm nâng cao tính cạnh tranh và đảm bảo an toàn trong kinh doanh NHNo&PTNT - Chi nhánh huyện Lập Thạch cần đẩy mạnh các sản phẩm dịch vụ này vì đây là khoản thu nhập gần như không có rủi ro
Trang 362 Thực trạng mở rộng tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND tại NHNo&PTNT – chi nhánh huyện Lập Thạch
2.1 Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động tín dụng đối với lĩnh vực
NoNTND tại NHNo&PTNT - Chi nhánh huyện Lập Thạch
2.1.1 Văn bản điều chỉnh
Hoạt động tín dụng đối với lĩnh vực NoNTND của NHNo&PTNT - Chi nhánh huyện Lập Thạch chịu sự điều chỉnh của những văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính của NHNN và các văn bản hướng dẫn của NHNo&PTNT Việt Nam sau:
34/2009/QH12 và Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật nhà ở
- Nghị định 41/2010/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân
số 1627/2001/QĐ- NHNN ngày 31/12/2001
2.1.2 Đối tượng, điều kiện cấp tín dụng và mức mức tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân
Chi nhánh huyện Lập Thạch theo nghị định 41 thì đối tượng bao gồm:
Tổ chức, cá nhân được vay vốn theo quy định tại Nghị định này để phục vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn bao gồm: Hộ gia đình, hộ kinh doanh trên địa bàn nông thôn; Cá nhân; Chủ trang trại Các hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn nông thôn; Các tổ chức và cá nhân cung ứng các dịch vụ phục vụ trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ tiêu thụ và xuất khẩu sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp và thủy sản; Các doanh nghiệp chế biến các sản phẩm từ nông nghiệp hoặc kinh doanh trong các lĩnh vực công nghiệp, thương mại, cung ứng dịch vụ phi nông nghiệp, có cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nông thôn