1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đô thị hóa và những biến đổi kinh tế - xã hội vùng ven đô hà nội

74 615 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 5,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong khi xã hội và các cộng đồng dân cư vùng ven đô được hưởng những thành quả về phát triển kinh tế cũng như điều kiện tiếp cận các dịch vụ với cơ hội dễ dàng hơn thì chính họ phải gán

Trang 1

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự

hỗ trợ từ Giáo viên hướng dẫn là TS Ngô Công Thành Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần Tài liệu tham khảo Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả, cơ quan tổ chức khác, và cũng được thể hiện trong phần Tài liệu tham khảo Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả khóa luận của mình

Sinh viên

Phạm Thị Thà

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy giáo hướng dẫn - TS Ngô Công Thành đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện

đề tài

Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo trong khoa Quy hoạch phát triển (Học viện Chính sách và Phát triển) đã trang bị cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý giá trong quá trình học tập tại trường cũng như đã nhiệt tình giúp đỡ em thực hiện đề tài này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian có hạn, trình độ, kỹ năng của bản thân còn nhiều hạn chế nên chắc chắn đề tài khóa luận tốt nghiệp này của em không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Rất mong được

sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến, bổ sung thêm của thầy cô và các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn nữa Qua đó, em có điều kiện bổ sung nâng cao kiến thức của mình nhằm phục vụ tốt hơn nữa công việc thực tế sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, 15 tháng 5 năm 2014

Sinh viên

Phạm Thị Thà

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ vi

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN 5

VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÔ THỊ HÓA VÙNG VEN ĐÔ 5

1.1 Một số vấn đề lý luận chung về đô thị hóa vùng ven đô 5

1.1.1.Khái niệm và những đặc trưng của đô thị 5

1.1.2.Đô thị hóa và những tác động của nó đến phát triển kinh tế - xã hội 7

1.1.3.Khái niệm và đặc trưng của vùng ven đô 13

1.2 Cơ sở thực tiễn 17

1.2.1.Đô thị hóa ở Việt Nam 17

1.2.2.Kinh nghiệm về đô thị hóa của một số quốc gia trên thế giới 25

Chương 2 ĐÔ THỊ HÓA VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG VEN ĐÔ HÀ NỘI TỪ NĂM 2005 ĐẾN NAY 28

2.1 Tác động của đô thị hóa đến sự phát triển chung của Hà Nội 28

2.1.1.Những tác động tích cực của đô thị hóa ở Hà Nội 28

2.1.2.Những tác động tiêu cực của đô thị hóa ở Hà Nội 30

2.1.3.Tính chất thiếu bền vững trong quá trình đô thị hóa ở Hà Nội 31

2.2 Đô thị hóa vùng ven đô Hà Nội 32

2.2.1.Khái quát đặc điểm vùng ven đô và vai trò của vùng ven đô đối với sự phát triển của Hà Nội 32

2.2.2.Một số điểm cơ bản của đô thị hóa ở ven đô Hà Nội 35

2.3.1.Những biến đổi về kinh tế 37

Trang 5

2.3.2.Đô thị hóa làm biến đổi mục đích sử dụng đất 41

2.3.3.Những biến đổi về mặt xã hội 43

2.2.4.Những biến đổi về môi trường 50

2.3 Những cơ hội và thách thức của vùng ven đô Hà Nội trong quá trình đô thị hóa 51

2.3.3.Cơ hội 51

2.3.4.Thách thức 52

Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG VEN ĐÔ DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA 55

3.1 Quan điểm phát triển 55

3.2 Phương hướng phát triển vùng ven đô Hà Nội dưới tác động của đô thị hóa ……….56

3.3 Giải pháp phát triển vùng ven đô Hà Nội dưới tác động của quá trình đô thị hóa 57

3.3.1.Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội các huyện ngoại thành 57

3.3.2.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng ven đô 58

3.3.3.Phát triển các ngành nghề phù hợp với vùng ven đô 59

3.3.4.Phát triển làng nghề truyền thống, hình thành các khu du lịch góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế 59

3.3.5.Các giải pháp về lao động, việc làm 61

3.3.6.Xây dựng kết cấu hạ tầng vùng ven đô theo hướng hiện đại 62

3.3.7.Các giải pháp về môi trường 63

KẾT LUẬN 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 7

Bảng 2.1: Giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Thanh Trì thời

kỳ 2005 - 2012

38

Bảng 2.3: So sánh thực trạng tham gia vào các nhóm xã hội của

người dân trước năm 2005 và hiện nay

48

II Danh mục hình

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Đô thị hóa là quá trình tất yếu đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển ở châu Á, trong đó có Việt Nam Nền kinh tế càng phát triển thì quá trình đô thị hóa diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh Đô thị hóa góp phần đẩy mạnh phát triển KT-XH của khu vực, nâng cao đời sống nhân dân Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực, quá trình ĐTH cũng phát sinh nhiều vấn đề cần giải quyết, đó là các tác động tiêu cực về mặt xã hội như cá vấn đề về văn hóa, an ninh trật tự, vấn đề việc làm cho nông dân bị mất đất, phương pháp đền bù khi giải phóng mặt bằng, cách thức di dân, dãn dân, … đặc biệt là khu vực ven đô

Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ ĐTH cao trên thế giới, nhất

là ở các đô thị lớn như Hà Nội hay TP Hồ Chí Minh Với tốc độ ĐTH nhanh, diện mạo đô thị Việt Nam có nhiều thay đổi, tạo chất và lượng mới, đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế đất nước Kết quả của quá trình ĐTH nhanh đã có tác động cả tích cực lẫn tiêu cực đến Việt Nam nói chung và khu vực đô thị Hà Nội nói riêng Sự thay đổi này không chỉ diễn ra ở khu vực đô thị mà nó còn diễn ra ở vùng ven đô Trong khi xã hội và các cộng đồng dân

cư vùng ven đô được hưởng những thành quả về phát triển kinh tế cũng như điều kiện tiếp cận các dịch vụ với cơ hội dễ dàng hơn thì chính họ phải gánh chịu những tác động bất lợi của quá trình ĐTH Các tác động này có ảnh hưởng mạnh đối với người nghèo, nhất là dân cư ở khu vực ven đô Nhu cầu

sử dụng tài nguyên đất đai ngày càng tăng, không gian thành phố mở rộng dần từ đô thị ra các vùng ngoại ô Cùng với quá trình này thì các vấn đề nảy sinh tại vùng ven đô thị lớn đã bộc lộ, thể hiện ở sự lãng phí đất đai, các vấn

đề môi trường, vấn đề suy thoái và ô nhiễm tài nguyên mà để giải quyết được cần phải hiểu rõ xu thế phát triển của chúng Xuất phát từ những lý do trên,

Trang 9

tác giả quyết định lựa chọn đề tài “Đô thị hóa và những biến đổi kinh tế - xã

hội vùng ven đô Hà Nội” làm khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu quá trình ĐTH vùng ven đô và những tác động của chúng đến sự phát triển kinh tế, xã hội vùng ven đô Hà Nội, tác giả đề xuất những giải pháp phát triển KT-XH vùng ven đô một cách bền vững dưới tác động của quá trình ĐTH

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài tập trung giải quyết 3 nhiệm vụ:

- Tổng quan và làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về ĐTH và những tác động tới KT-XH vùng ven đô

- Phân tích đặc điểm ĐTH ở Hà Nội và những tác động của nó đến

KT-XH vùng ven đô trong trường hợp nghiên cứu là huyện Thanh Trì

- Đề xuất một số giải pháp phát triển KT-XH vùng ven đô dưới tác động của quá trình ĐTH

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu

Đây là một trong những phương pháp tiền đề, cơ bản đối với bất cứ nghiên cứu nào và cũng được tác giả sử dụng nhiều trong quá trình tìm hiểu

và nghiên cứu đề tài Các tài liệu được tác giả thu thập từ nhiều nguồn như các giáo trình, số liệu thống kê, tạp chí, các công trình nghiên cứu có nội dung lien quan Ngoài ra tác giả còn thu thập thêm thông tin từ báo chí, Internet…

để phục vụ cho đề tài

3.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh

Các tài liệu sau khi thu thập sẽ được xử lý qua các bước như phân tích, tổng hợp, so sánh… để trở thành những tài liệu, dẫn chứng phục vụ tốt cho mục đích nghiên cứu của tác giả trong khóa luận này

Trang 10

3.3 Phương pháp chuyên gia

Vì những kiến thức thực tế cũng như cách thức định hướng đề tài của tôi còn rất hạn chế nên vai trò của thầy cô hướng dẫn với chúng tôi là rất quan trọng Thầy cô đã giúp tôi trong quá trình xây dựng và hoàn thành bài nghiên cứu, đồng thời thầy cô đã cho tôi những lời khuyên và giúp tôi xác định rồi xử

lý lại một số thông tin thu thập được Bên cạnh đó, việc tiếp cận và thu thập thông tin từ các chuyên gia am hiểu về nghiên cứu đô thị đã giúp tôi có thêm nhiều thông tin bổ ích, đóng góp không nhỏ vào nội dung nghiên cứu của đề tài

3.4 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa

Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa đóng vai trò quan trọng trong

đề tài này vì nó giúp bổ sung thông tin thực tế phục vụ cho quá trình khai thác

số liệu Trong quá trình nghiên cứu đề tài, chúng tôi đã tiến hành khảo sát thực địa tại một số xã thuộc huyện Thanh Trì, nơi có giáp ranh với các quận nội thành như xã Thanh Liệt, Tân Triều, Tam Hiệp

3.5 Phương pháp bản đồ và ứng dụng Hệ thống thông tin địa lý (GIS)

Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System - viết tắt là GIS) đang trở thành phổ biến trong nghiên cứu Địa lý học và một số lĩnh vực khác Trong quá trình nghiên cứu, các phần mềm GIS là một công cụ hữu ích giúp tác giả đưa ra những phân tích về mặt không gian Tác giả đã xây dựng một số bản đồ chuyên đề bằng phần mềm Mapinfo nhằm thể hiện các kết quả nghiên cứu của mình

4 Phạm vi nghiên cứu

4.1 Về không gian

Đề tài tập trung nghiên cứu tại vùng ven đô Hà Nội, đó là các huyện có ranh giới giáp với các quận nội thành của Hà Nội, trong đó số liệu tập trung nghiên cứu tại huyện Thanh Trì

4.2 Về thời gian

Nghiên cứu tác động của quá trình đô thị hóa đến biến đổi KT-XH vùng ven đô Hà Nội từ năm 2005 đến nay

Trang 11

5 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 3 chương:

- Chương 1: Tổng quan một số vấn đề lý luận và thực tiễn về đô thị hóa

vùng ven đô

- Chương 2: Đô thị hóa và những tác động đến kinh tế - xã hội vùng ven

đô Hà Nội từ năm 2005 đến nay: Trường hợp nghiên cứu tại huyện Thanh Trì

- Hà Nội

- Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển kinh tế xã hội vùng ven

đô Hà Nội dưới tác động của quá trình đô thị hóa

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN

VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÔ THỊ HÓA VÙNG VEN ĐÔ

1.1 Một số vấn đề lý luận chung về đô thị hóa vùng ven đô

1.1.1 Khái niệm và những đặc trưng của đô thị

1.1.1.1 Khái niệm

Đô thị được hình thành xuất phát từ lịch sử phát triển KT-XH, do sự phân công lao động xã hội mà chủ yếu là thay đổi cơ cấu kinh tế, chuyển dịch lao động trong nông nghiệp sang lao động phi nông nghiệp Quá trình hình thành đô thị trải qua nhiều giai đoạn khác nhau Trong quá trình nghiên cứu

về đô thị, các nhà khoa học trong nước cũng như trên thế giới đã đưa ra nhiều quan niệm về đô thị

- Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (1995): “Đô thị là một không gian

cư trú của cộng đồng người sống tập trung và hoạt động trong những khu vực kinh tế phi nông nghiệp”

- Theo PGS.TS Phạm Ngọc Côn trong cuốn “Kinh tế học đô thị”: “Đô

thị là điểm dân cư tập trung với mật độ cao, chủ yếu là lao động phi nông nghiệp, là trung tâm tổng hợp hay chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy phát triển KT-XH của cả nước hoặc của một tỉnh, một huyện”

- Trong Thông tư số 34/2009/TT-BXD Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 7/5/2009 của Chính phủ Về việc phân

loại đô thị đã đưa ra khái niệm: “Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống

có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy phát triển KT-XH của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã, thị trấn”

Như vậy, dù quan niệm như thế nào thì đô thị vẫn có các đặc điểm riêng biêt, đó là: là tập trung điểm dân cư với mật độ cao, chủ yếu là hoạt động phi

Trang 13

nông nghiệp, có hạ tầng cơ sở thích hợp, là trung tâm tổng hợp hay chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển KT-XH của cả nước, của một vùng lãnh thổ, của một tỉnh, một huyện hoặc một vùng trong tỉnh, trong huyện

1.1.1.2 Các đặc trưng của đô thị

Đô thị là các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của vùng và của cả nước, có vai trò chủ đạo trong phát triển kinh tế Số liệu thống kê về 5 thành phố lớn của Việt Nam năm 2012 ở bảng 1.1 cho thấy rõ điều đó

Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu KT-XH của cả nước và các đô thị lớn năm 2012

(Nguồn: Niên giám thống kê Hà Nội năm 2012)

Đô thị có một số đặc trưng như sau:

- Các lĩnh vực sản xuất chủ yếu là công nghiệp, dịch vụ, thương nghiệp,…; khác với khu vực nông thôn - đặc trưng rõ nét nhất là sản xuất nông nghiệp, ngoài ra còn có tiểu thủ công nghiệp, các hoạt động phi nông

Trang 14

- Đô thị là nơi tập trung dân cư, mật độ dân số cao, gồm nhiều thành phần sống đan xen có lối sống khác nhau, tham gia các hoạt động KT-XH đa dạng nên việc quản lý dân cư đô thị có nhiều phức tạp Do vậy, các vấn đề xã hội luôn luôn tiềm ẩn: tội phạm, tệ nạn xã hội, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh,

ô nhiễm môi trường,… Đồng thời, các thách thức về kinh tế luôn được đặt ra như cung cấp dịch vụ, đất đai, nhà ở, đảm bảo công ăn việc làm, giao thông…

- Kết cấu hạ tầng hoàn chỉnh hoặc đã được quy hoạch và hoàn chỉnh từng phần, mật độ các công trình cao là những đặc trưng cơ bản của đô thị KCHT đô thị có tính thống nhất, liên thông và phức tạp, tạo thành những mạng lưới, hệ thống đồng bộ, xuyên suốt địa bàn, không phụ thuộc vào địa giới hành chính, đòi hỏi quản lý tập trung, thống nhất theo ngành là chủ yếu

- Cơ cấu lao động, sự phân công lao động theo hướng chuyên môn hóa cao là tiền đề cơ bản của việc nâng cao năng suất lao động, là cơ sở đời sống KT-XH đô thị

- Về cấu trúc xã hội: người dân đô thị gắn với cuộc sống thương mại, công nghiệp

1.1.2 Đô thị hóa và những tác động của nó đến phát triển kinh tế - xã hội

1.1.2.1 Khái niệm đô thị hóa

Đô thị hóa là vấn đề quan trọng mang tính chất thời đại nên các quốc gia trên thế giới đều tập trung nghiên cứu Các nhà nghiên cứu trên thế giới cũng

có nhiều quan niệm khác nhau phụ thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh của từng quốc gia

Ở Việt Nam hiện nay, khái niệm ĐTH chưa có sự thống nhất do cách tiếp cận và đối tượng nghiên cứu khác nhau của các chuyên ngành khoa học Dưới đây là một số định nghĩa tiêu biểu:

Theo Giáo sư Đàm Trung Phường trong cuốn “Đô thị Việt Nam”: “ĐTH

là quá trình chuyển dịch hoạt động nông nghiệp phân tán sang hoạt động phi nông nghiệp tập trung trên một số địa bàn thích hợp ĐTH cũng bao gồm quá

Trang 15

trình di cư từ nông thôn ra thành thị, tập trung ngày càng nhiều dân cư trong những vùng lãnh thổ hạn chế, gọi là đô thị”

Theo Báo cáo của Viện nghiên cứu Phát triển KT-XH Hà Nội, quá trình

ĐTH được nhìn từ hai góc độ, một mặt đó là “quá trình hình thành và phát

triển các điểm dân cư được tập hợp lại và phổ biến lối sống thành thị, đồng thời phát triển các hoạt động khác nhau để phục vụ sự tồn tại và phát triển trong cộng đồng đó”, mặt khác, “ĐTH cũng là quá trình mở rộng biên giới lãnh thổ đô thị do nhu cầu công nghiệp hóa, thương mại, dịch vụ và giao lưu quốc tế - là sự tăng trưởng về không gian đô thị từ phát triển dân số và phát triển sản xuất”

Có thể tổng quát rằng đô thị hóa là một quá trình:

- Gia tăng dân số đô thị cả về tương đối (% dân số đô thị so với tổng số dân hay tỷ lệ ĐTH) và tăng tuyệt đối số dân đô thị do chuyển dịch dân cư nông thôn vào các đô thị và qua đó làm tăng quy mô dân số của các đô thị

- Chuyển dịch cơ cấu KT-XH, hoàn thiện và nâng cao điều kiện sống, phong cách sống đô thị theo hướng hiện đại, văn minh

- Làm chuyển hóa diện mạo và tính chất của các điểm dân cư nông thôn thành các đô thị hay theo kiểu đô thị

Như vậy, ĐTH là một quá trình phức tạp, chứa đựng nhiều hiện tượng và biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, bao gồm cả những thay đổi cơ bản trong phân bố lực lượng sản xuất, trong phân bố dân cư, dân số, trong nghề nghiệp, trong lối sống, văn hóa ĐTH được hiểu là một quá trình phát triển mang tính kinh tế - xã hội - lịch sử của các hình thái cư trú và của các điều kiện sống đô thị hay theo kiểu đô thị ĐTH không chỉ là sự gia tăng tương đối hay tuyệt đối của dân cư đô thị, sự phát triển của các đô thị hay quần cư đô thị,

sự phát triển của các hình thức cư trú kiểu đô thị mà còn gắn liền với những thay đổi KT-XH ở đô thị và nông thôn, gắn kết với sự thay đổi về cơ cấu xã hội, nghề nghiệp, nhân khẩu học, dân số học, phong cách sống, trình độ văn hóa của dân cư cũng như sự phân bố của dân cư và lực lượng sản xuất xã hội

Trang 16

trên phạm vi quốc gia và vùng lãnh thổ Theo đó, về khía cạnh nhân văn thì ĐTH là sự quá độ từ hình thức sống nông thôn lên lối sống thành thị Về khía cạnh văn hóa thì ĐTH là quá trình chuyển đổi văn hóa nông thôn thành văn hóa đô thị Về khía cạnh kinh tế thì ĐTH là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp

1.1.2.2 Tác động của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội

v Những tác động tích cực

Đô thị hóa là quá trình tất yếu trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ĐTH hợp lý sẽ là động lực thúc đẩy phát triển KT-XH, góp phần thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ĐTH góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động, thay đổi sự phân bố dân cư Các đô thị không chỉ là nơi tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động mà còn là nơi tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng, là nơi sử dụng lực lượng lao động có chất lượng cao,

cơ sở kĩ thuật hạ tầng cơ sở hiện đại có sức hút đầu tư mạnh trong nước và nước ngoài

Hình 1.1 Những tác động tích cực của quá trình ĐTH

Trang 17

Những tác động tích cực của ĐTH thể hiện ở những mặt sau:

- Thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Đô thị hóa có quan hệ mật thiết tới quá trình phát triển kinh tế, thúc đẩy

sự hình thành và phát triển của các ngành công nghiệp và dịch vụ, góp phần vào tăng trưởng kinh tế Cơ cấu kinh tế cũng chuyển dịch từ khu vực nông - lâm - thủy sản sang khu vực công nghiệp - xây dựng và khu vực dịch vụ Đây

là sự chuyển dịch theo hướng tích cực, phù hợp với quy luật phát triển KT-XH của các quốc gia

- Thay đổi mục đích sử dụng đất, góp phần sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đất đai:

Quá trình ĐTH chuyển một phần diện tích đất nông nghiệp để xây dựng các KCN, nhà máy hay các KĐT, khu dịch vụ và vui chơi giải trí,… để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thành phố Đồng thời với nó là hệ thống KCHT được nâng cao Mặt khác, đất đai luôn có giới hạn, việc tập trung cao dân cư trong các quận nội đô hay vùng ven ĐTH cao đã làm cho hệ số sử dụng đất cao nhất, tiết kiệm nhất

Quá trình ĐTH làm cho nhu cầu sử dụng đất tăng lên một cách nhanh chóng Dân số tăng nhanh, thu nhập ngày càng cao, nhu cầu về chất lượng nhà ở tăng lên, làm cho nhu cầu về đất ở tăng nhanh, đất đô thị ngày càng khan hiếm, đặc biệt ở trung tâm các thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh Do vậy bắt buộc người ta phải sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả hơn

- Chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp, góp phần giải quyết công ăn việc làm, nâng cao thu nhập và mức sống dân cư:

Quá trình ĐTH cũng làm biến đổi cơ cấu nguồn thu nhập và mức sống của người dân Đối với dân cư ven đô, ngoài nguồn thu nhập từ nông nghiệp truyền thống, các nguồn thu nhập khác từ thủ công nghiệp, buôn bán, dịch vụ ngày càng có vai trò quan trọng Như vậy, ĐTH tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho dân cư nhờ phát triển các hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,

Trang 18

- Đô thị hóa tạo điều kiện giao lưu và giữ gìn văn hoá các vùng miền, làm phong phú hơn văn hoá dân tộc, tiếp thu văn hoá hiện đại Dân di cư đến thành phố đồng thời mang văn hoá riêng có của vùng quê của họ, góp vào một văn hoá chung được hưởng thành với lưu giữ ở thành phố

v Những tác động tiêu cực

Bên cạnh những mặt được, ĐTH cũng có nhiều tác động tiêu cực đến các vấn đề, đặc biệt là các vấn đề xã hội

Hình 1.2 Những tác động tiêu cực của quá trình ĐTH

Quá trình ĐTH làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang mục đích phi nông nghiệp do nhu cầu mở rộng thành phố và xây dựng các

Trang 19

KCN, KĐT mới, khu dịch vụ và vui chơi giải trí để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thành phố Do đó, các hoạt động sản xuất nông nghiệp của nông dân, đặc biệt là nông dân vùng ven đô bị thu hẹp hoặc bị mất đi, dẫn đến phải chuyển đổi nghề nghiệp, điều này ảnh hưởng đến điều kiện sống, thu nhập, lối sống của dân cư Đây là một thách thức lớn đối với nông dân trong điều kiện các vùng này chưa kịp đa dạng hóa nghề nghiệp, đặc biệt là trong thời kỳ đầu của ĐTH Để tồn tại họ phải tìm nguồn sinh kế khác để tạo ra thu nhập, tuy nhiên trong điều kiện có sự cạnh tranh gay gắt thì người nông dân khó có thể tìm được việc làm với thu nhập ổn định Điều này lại càng khó đối với những người nông dân nghèo, bởi vì họ không đáp ứng được yêu cầu vì thiếu học vấn, tay nghề và quan hệ xã hội Bởi vậy, nếu không kiểm soát được quá trình ĐTH sẽ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng như thất nghiệp, nghèo khổ, sự bất ổn xã hội

Đô thị hóa phát triển dẫn đến tình trạng khan hiếm đất đô thị và thiếu nhà ở, đặc biệt là nhà ở cho người nghèo, làm cho giá đất và nhà ở tăng cao, khiến người nghèo và người có thu nhập thấp khó tiếp cận thị trường nhà đất,

họ sẽ bị dồn ép vào những khu vực có dân cư đông đúc, điều kiện sống không đảm bảo Bên cạnh đó, một bộ phân dân cư được đền bù đất với giá cao đã khiến họ giàu lên nhanh chóng Chính điều này đã làm cho chênh lệch về mức sống trong các vùng đô thị ngày càng tăng

Đô thị hóa gây ra những biến đổi trong lối sống của người dân, đặc biệt

là dân cư ven đô, đó là sự biến đổi từ lối sống nông thôn sang đô thị, làm thay đổi các chuẩn mực văn hóa, từ đó dẫn đến sự thay đổi trong thái độ, cách ứng

xử giữa con người với nhau trong các mối quan hệ xã hội

Kết cấu hạ tầng, giao thông bị phá vỡ, không theo kịp yêu cầu thực tiễn

Sự tăng lên đột biến của dân số trong quá trình ĐTH đã làm cho kết cấu hạ tầng đã có bị lạc hậu nhanh chóng trong khi kết cấu hạ tầng mới chưa kịp xây dựng hoặc xây dựng dở dang

Trang 20

Quá trình ĐTH tạo ra sự di cư lớn vào thành phố, gây sức ép về mặt dân

số, về chất lượng giáo dục và y tế Quá trình di cư từ nông thôn ra thành phố,

số lượng thanh niên rất lớn, họ lập gia đình, sinh con hoặc một số bố mẹ ra thành phố trước, làm ăn được rồi đón cả gia đình ra thành phố tạo ra gánh nặng lớn cho các đô thị Sự tăng lên đột biến về dân số đồng thời cũng tăng lên về số người đến tuổi đi học tạo ra áp lực lớn về giáo dục, y tế ĐTH được tăng cường dẫn đến sự tăng lên về nhu cầu việc làm trong các vùng đô thị, điều đó sẽ tạo nên một dòng nhập cư lớn từ nông thôn lên thành thị để kiếm việc làm dẫn đến dân số đô thị tăng lên nhanh chóng, đặc biệt là tại các vùng ven đô (do chi phí sinh hoạt tại các vùng này thấp hơn trong thành thị)

An ninh, trật tự xã hội bị đe dọa: Đô thị càng phát triển thì các vấn đề trật tự an toàn xã hội càng được đặt ra như một yêu cầu cấp bách Tội phạm xảy ra, gia tăng trên nhiều lĩnh vực và ngày càng tinh vi hơn gây thiệt hại về nhiều mặt và gây bất bình trong nhân dân

Đô thị hóa đồng nghĩa với việc các nhà máy, các KCN và KĐT được mọc lên ngày càng nhiều, tạo ra nhiều khí thải, rác thải và tiếng ồn Nó ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống và qua đó sẽ ảnh hưởng đến người dân địa phương

Qua những phân tích trên đây, có thể thấy ĐTH một mặt thúc đẩy sự phát triển KT-XH, tạo ra những thay đổi tích cực trong đời sống dân cư, mặt khác cũng tạo ra sự bất bình đẳng trong phân phối tài sản và thu nhập, trong phân phối lao động, bất bình đẳng trong khả năng tiếp cận các nguồn lực

1.1.3 Khái niệm và đặc trưng của vùng ven đô

1.1.3.1 Khái niệm

Thuật ngữ “ven đô” (peri-urban) đã xuất hiện từ lâu trong cả tiếng Việt

và tiếng Anh nhưng việc sử dụng nó với một nội hàm mang tính học thuật trong các tài liệu nghiên cứu có lẽ mới chỉ xuất hiện gần đây Một trong những học giả đi tiên phong trong tiếp cận khái niệm này là Terry McGee, nhà địa lý học người Canada Terry McGee nhận định rằng ở châu Á, sự phân

Trang 21

biệt giữa nông thôn và thành phố đang bị mờ đi bởi sự xâm nhập của toàn cầu hóa Ở châu lục này, sự chia tách giữa nông thôn và thành phố đang biến mất

và một hình thức đô thị mới đang phát triển Tác giả lập luận rằng các quá trình hình thành nên “những vùng đô thị mở rộng” chính là các mối liên kết năng động giữa nông nghiệp và phi nông nghiệp, được gọi là những khu vực hay cộng đồng có sự xen kẽ giữa tính đô thị và tính nông thôn

Theo Michael Leef, ở Đông Nam Á, khu vực ven đô là vùng có cảnh quan năng động, hỗn độn, chắp vá và liên tục biến đổi Tính quá độ này tạo nên những đặc điểm của quá trình ĐTH ở khu vực ven đô Tác giả cho rằng tính quá độ ở đây được thể hiện ở sự chuyển tiếp giữa nông thôn và thành phố, giữa nội thành và ngoại thành và đây là một khu vực có sự biến đổi năng động

và không ngừng Những đặc điểm này phản ánh quá trình ĐTH nhưng quá trình này có nét đặc thù ở mỗi quốc gia và mỗi địa phương chứ không phải là một quá trình đồng nhất ở tất cả các không gian khác nhau

Khu vực ven đô được xem là một không gian quan trọng của quá trình phát triển của thành phố và vùng đô thị vì đây chính là không gian của sự chuyển đổi, mâu thuẫn và giao thoa Đây cũng chính là không gian diễn ra các hoạt động CNH, phát triển KCHT,… Tất cả đều dẫn đến sự chuyển đổi của nông nghiệp sang phi nông nghiệp, cuối cùng biến các làng thành phố phường hay các cộng đồng đan xen các đặc tính nông thôn và đặc tính đô thị

Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu và phát triển đô thị đã đưa ra một số khái niệm khác nhau về vùng ven đô, song có thể tóm tắt những điểm chung nhất như sau Về mặt địa lý, vùng ven đô được hiểu là khu vực cận kề với thành phố Về tổng thể, vùng ven đô là nơi vừa có các hoạt động đặc trưng cho nông thôn, vừa có các hoạt động mang tính chất đô thị, nghĩa là không hoàn toàn là đô thị cũng không thuần túy là nông thôn Vùng ven đô không tồn tại độc lập mà nằm trong một miền liên thông nông thôn - ven đô - đô thị Các mối quan hệ tương tác lẫn nhau của các bộ phận hợp thành hệ thống nông thôn - ven đô - đô thị được thể hiện ở chỗ nông thôn và ven đô là nơi cung

Trang 22

cấp thường xuyên, lâu dài lương thực thực phẩm, nguồn nguyên liệu và lao động cho đô thị và ngược lại, đô thị tạo ra thị trường để tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp, tạo cơ hội việc làm và nơi ở cho các dòng di dân từ nông thôn đến thành thị, cung cấp các sản phẩm phục vụ sản xuất nông nghiệp

Hình 1.3 Minh họa vị trí tương đối của vùng ven đô

Trong sơ đồ trên, vùng ven đô là một không gian nằm giữa nông thôn và thành phố, chứa đựng sự giao thoa và tương tác giữa nông thôn và thành phố Như vậy, sự phân chia thành đô thị - ven đô - nông thôn giúp chúng ta thoát khỏi những hạn chế cố hữu của cách phân chia nông thôn - thành phố mang tính hành chính của Nhà nước Theo cách này, thành phố là một thực thể bao hàm trong nó cả tính đô thị và tính nông thôn và như vậy thành phố không hoàn toàn đồng nhất với đô thị, chỉ có các đặc tính đô thị

Khu vực ven đô có thể thuộc cả phạm trù thành phố và phạm trù nông thôn Nó là nơi tồn tại xen kẽ và đan xen của các đặc tính đô thị và các đặc tính nông thôn, của truyền thống và hiện đại, kết nối nông thôn và thành phố,

là nơi diễn ra quá trình ĐTH, chứng kiến sự mở rộng của thành phố sang nông thôn Chính vì thế, khu vực ven đô là nơi có nhiều chuyển đổi Sự chuyển đổi

ở khu vực ven đô diễn ra chủ yếu theo hướng từ nông thôn sang đô thị, từ truyền thống sang hiện đại, một quá trình phát triển được gọi là hiện đại hóa

Trang 23

Vùng ven đô là nơi chịu tác động mạnh của quá trình ĐTH Đây có thể coi là vùng đệm cho bước chuyển từ nông thôn sang thành thị, do vậy mà đó

là nơi phản ánh rõ nét nhất những ảnh hưởng của quá trình ĐTH đối với nông thôn Quá trình ĐTH tạo ra những biến đổi mạnh mẽ trong cuộc sống của người dân nơi đây, cả về đời sống vật chất và tinh thần Những biến đổi có thể khác nhau đối với các nhóm xã hội và diễn ra trên nhiều lĩnh vực khác nhau như: tình hình sử dụng đất, kiến trúc nhà cửa, quy mô và cơ cấu dân số, lao động và việc làm, sức khỏe và môi trường, lối sống và phong tục tập quán…

1.1.3.2 Các đặc trưng kinh tế - xã hội của vùng ven đô thị

Vùng ven đô tuy tồn tại trong một hệ thống liên thông nông thôn - ven

đô - đô thị nhưng vẫn có những đặc trưng riêng về kinh tế, văn hóa, xã hội

v Những đặc trưng về kinh tế:

Được coi như vùng đệm nên vùng ven đô không đồng nhất về các hoạt động kinh tế giống như nông thôn hay thành thị Nó bao gồm các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các dịch vụ đô thị Trong đó, tỷ trọng nông nghiệp chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng thu nhập

từ các hoạt động kinh tế của khu vực Ven đô là nơi chịu tác động mạnh mẽ của quá trình đô thị hóa, các hoạt động sản xuất nông nghiệp bị giảm dần và

có thể mất đi do chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp và thay vào đó là các hoạt động sản xuất phi nông nghiệp

v Những đặc trưng về xã hội:

Vùng ven đô không thuần nhất về thành phần dân cư vì nó bao gồm đầy

đủ các thành phần dân cư Trình độ dân trí của người dân cao hơn so với nông thôn thuần túy vì được tiếp xúc với lối sống đô thị và được cung cấp thông tin thường xuyên từ nhiều nguồn khác nhau Quan hệ xã hội đa chiều và phức tạp hơn so với khu vực nông thôn, thường có sự xung đột về lợi ích giữa các nhóm dân cư do có sự khác nhau về nhận thức và quyền lợi (trong sử dụng đất, các dịch vụ xã hội, vệ sinh và môi trường,…)

Trang 24

v Những đặc trưng về văn hóa:

Lối sống của dân cư ven đô là sự pha trộn, chuyển tiếp giữa lối sống nông thôn và lối sống đô thị do sự đa dạng về thành phần dân cư, trong đó lối sống đô thị chi phối mạnh lối sống nông thôn Thái độ, hành vi và ứng xử giữa các cá nhân với nhau và với môi trường thay đổi theo hướng đô thị Các giá trị, chuẩn mực và văn hóa cũng biến đổi theo hướng đô thị

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Đô thị hóa ở Việt Nam

1.2.1.1 Tổng quát về đô thị hóa ở Việt Nam

Việt Nam có điểm khởi đầu ĐTH muộn và tỉ lệ ĐTH thấp hơn so với các nước trong khu vực và thế giới Sau khi đạt được tỷ lệ 10% dân số đô thị vào khoảng năm 1950, mức độ ĐTH tăng lên nhanh hơn cho đến năm 1975 đạt được tỷ lệ 21,5% Nhưng trong thời kỳ này có sự khác biệt rõ rệt giữa hai miền Bắc và Nam Tỷ lệ dân đô thị giảm chút ít ở miền Bắc, trong khi tăng lên đáng kể ở miền Nam Sau khi thống nhất đất nước, tỷ lệ dân đô thị giảm, cho đến năm 1982 là 18,4% Từ đó, mức độ ĐTH tăng dần, đến năm 2012 là 32,5%

Hình 1.4 Tỷ lệ dân cư đô thị toàn quốc từ năm 1943 đến năm 2012

(Nguồn: Di cư và ĐTH Việt Nam: thực trạng và những xu hướng khác biệt)

Trang 25

Hiện nay, tỷ lệ ĐTH ở Việt Nam là 32,5%, trung bình của thế giới là khoảng 50%, các nước phát triển khoảng 75-80%, còn các nước đang phát triển khoảng 35-40% Từ năm 1986 trở lại đây, do chuyển đổi cơ chế từ tập trung bao cấp sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực với những cơ chế, chính sách đổi mới, khuyến khích đầu tư, tỷ lệ ĐTH tăng nhanh

Theo đó, hệ thống các đô thị cũng có nhiều biến đổi về số lượng Năm

1986 cả nước mới có 485 đô thị, đến năm 2000 con số này lên tới 649, năm

2003 là 656 đô thị Tính đến 31/12/2013, Việt Nam có 770 đô thị, trong đó có

2 đô thị đặc biệt là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, 14 đô thị loại I, 10 đô thị loại

II, 52 đô thị loại III, 63 đô thị loại IV và 629 đô thị loại V Bước đầu đã hình thành chuỗi đô thị trung tâm quốc gia và trung tâm vùng

Mức độ ĐTH tăng lên ở nước ta trong thập niên đầu của thế kỷ XXI gắn liền với quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế và xã hội của Việt Nam trong thời

kỳ này Sự thay đổi này diễn ra trên tất cả các lĩnh vực của đời sống đô thị, tạo nên những biến đổi quan trọng trong cơ cấu xã hội, cơ cấu lao động - nghề nghiệp, trong mẫu hình lối sống đô thị

1.2.1.2 Đặc điểm đô thị hóa ở Việt Nam hiện nay

Đô thị hóa ở Việt Nam có một số đặc điểm sau:

(1) Việt Nam có tỷ lệ đô thị hóa thấp:

Mặc dù quá trình ĐTH tại Việt Nam tăng nhanh những năm gần đây, nhưng tốc độ ĐTH vẫn thuộc trong nhóm thấp của thế giới Năm 1980, tỷ lệ dân cư đô thị của Việt Nam đạt 19,3% (tỷ lệ ĐTH bình quân của khu vực Đông Nam Á là 24%), đến năm 2005 đã là 25,8% và năm 2012 là 32,5% Năm 2012, Việt Nam đứng thứ 9 trong 10 nước ASEAN về mức độ ĐTH, chỉ đứng trên Campuchia

Trong khi tỷ lệ ĐTH của toàn khu vực Đông Nam Á trong những năm cuối thế kỷ XX đã tăng lên tới hơn 37% thì tỷ lệ ĐTH của Việt Nam chỉ ở

Trang 26

tương đương với mức độ ĐTH trung bình của các nước Đông Nam Á cách đây 10 năm

Mức độ ĐTH của Việt Nam thấp do một số nguyên nhân sau:

+ Do xuất phát điểm là một nước nông nghiệp đang trong quá trình chuyển đổi sang CNH-HĐH, phần lớn dân cư sống ở nông thôn, chuyển dịch lao động nông nghiệp sang lao động phi nông nghiệp còn chậm

+ Ở Việt Nam, nhiều thành phố được hình thành và phát triển như là các trung tâm hành chính thay vì là các trung tâm kinh tế, vì vậy sự thu hút dân lao động nhập cư tới các thành phố này không cao so với các thành phố khác trên thế giới Thời gian gần đây mới xuất hiện các thành phố như là kết quả của sự phát triển kinh tế

+ Sự phát triển của các thành phố ở Việt Nam gặp khó khăn do thiếu các

cơ hội nghề nghiệp cũng như hệ thống hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ xã hội yếu kém, bao gồm nhà ở, điện, nước sạch, giao thông, bệnh viện và trường học không đáp ứng được nhu cầu của người dân, quản lý đô thị yếu kém

(2) Sự tăng trưởng dân số đô thị Việt Nam tập trung chủ yếu ở các trung tâm đô thị lớn (khoảng 50% dân số đô thị tập trung tại 16/770 đô thị trên cả nước) Quy mô dân số đô thị ở nước ta liên tục tăng, đặc biệt là từ sau năm 2000 Tính đến năm 2012, dân số đô thị tại Việt Nam là 28.356,4 nghìn người, chiếm 32,5% dân số cả nước Khi các đô thị của Việt Nam ngày càng phát triển mở rộng, thì dân số càng tăng, dòng dịch cư càng lớn Sự tăng trưởng dân số đô thị chủ yếu diễn ra ở các khu vực đô thị lớn, với 200.000 dân trở lên

Số các trung tâm đô thị với quy mô dân số như trên đã tăng từ 9 năm 1999 đến 17 năm 2012 Đây là thách thức lớn đối với các đô thị về nhà ở, lao động việc làm, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường

(3) Quá trình ĐTH diễn ra không đều giữa các vùng KT-XH, tập trung chủ yếu ở các tỉnh phía Nam và các đô thị loại đặc biệt

Trang 27

Theo số liệu Tổng điều tra dân số năm 2012 của Tổng cục dân số, các tỉnh phía Bắc Việt Nam có tỷ lệ dân số đô thị thấp hơn nhiều so với các tỉnh phía Nam Ở vùng Đông Nam Bộ tỷ lệ dân cư đô thị cao hơn hẳn so với các vùng còn lại (gần 60% so với khoảng 20-30% ở các vùng khác) Có thể thấy

của vùng Đối với khu vực Đông Nam Bộ, sự góp mặt của TP Hồ Chí Minh

đã làm cho tỷ lệ dân cư đô thị tăng từ 30,1% lên đến 57,1% Tương tự đối với Đồng bằng sông Hồng, với sự hiện diện của Hà Nội và Hải Phòng tỷ lệ dân

đô thị đã tăng từ 19,9% lên đến 29,2%

Bảng 1.2 Tỷ lệ dân số đô thị theo vùng ở Việt Nam năm 2012

Trang 28

Hình 1.5 Tỷ lệ dân thành thị ở Việt Nam năm 2012

Trang 29

(4) Cơ cấu của hệ thống đô thị mất cân đối

Trong khi ở các nước công nghiệp phát triển, tỷ lệ giữa đô thị lớn: trung bình: nhỏ là khoảng 1:10:100 còn ở Việt Nam, tỷ lệ này khoảng 1:4:40 Nước

ta thiếu rất nhiều các đô thị vừa và nhỏ, cho nên các đô thị lớn luôn bị sức ép dân số dịch chuyển từ nông thôn vào đô thị gây nên tình trạng quá tải, xuống cấp (5) Khác biệt về mức sống giữa dân cư đô thị và nông thôn

Trên thực tế, dân cư đô thị được hưởng lợi nhiều hơn so với dân cư nông thôn, và được tiếp cận với các loại dịch vụ cần thiết dễ dàng hơn, từ nhà ở, nguồn nước hợp vệ sinh, điều kiện vệ sinh, mức độ sử dụng các tiện nghi trong gia đình, giáo dục, y tế, văn hóa, giải trí Sự khác biệt giữa khu vực đô thị và nông thôn thể hiện rõ hơn khi so sánh theo mức ĐTH Chẳng hạn, trong khi ở vùng nông thôn có 4,3% hộ gia đình không có điện thì chỉ có 0,2% hộ gia đình đô thị của Hà Nội và TP Hồ Chí Minh phải chịu tình trạng đó Tương tự, tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch ở các khu vực đô thị là cao hơn đáng kể so với các vùng nông thôn: 96,8% so với 86,6%

Mặc dù vậy, theo đánh giá của các chuyên gia, sự phát triển của các thành phố ở Việt Nam đang gặp khó khăn do thiếu các cơ hội nghề nghiệp, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ xã hội (nhà ở, điện, nước sạch, giao thông, bệnh viện, trường học) không đáp ứng được nhu cầu của dân cư…

(6) Vẫn còn sự cách biệt lớn về trình độ chuyên môn và học vấn giữa dân cư ở đô thị và nông thôn, dẫn đến khó khăn trong quá trình chuyển đổi nghề nghiệp và du nhập nghề mới phi nông nghiệp

Có sự khác biệt đáng kể về trình độ học vấn của người dân sống ở đô thị

và nông thôn, đặc biệt là ở các trình độ bậc cao Thời điểm 2012, có 27,4% dân số đô thị từ 5 tuổi trở lên có học vấn trung học phổ thông, 15,3% có trình

độ cao đẳng/đại học và 0,7% có trình độ sau đại học Trong khi đó, tỷ lệ tương ứng cho khu vực nông thôn là 16,9%, 3% và 0,03% Thực tế người dân

di chuyển tới các khu vực đô thị để tiếp tục theo học ở các bậc học cao hơn

Trang 30

sự mất cân đối nghiêm trọng trong phân bố trình độ kỹ thuật, chuyên môn và giáo dục giữa khu vực thành thị và nông thôn

(7) Một bộ phận dân cư đô thị đang đối mặt với tỷ lệ thất nghiệp cao

Tỷ lệ thất nghiệp ở các khu vực đô thị cao hơn ở khu vực nông thôn Tỷ

lệ thất nghiệp của dân cư đô thị từ 15 tuổi trở lên là 4,6%, trong khi ở nông thôn là 2,3% Tại cả hai khu vực đô thị và nông thôn, tỷ lệ thất nghiệp đặc biệt cao hơn trong các nhóm tuổi trẻ (tỷ lệ thất nghiệp ở độ tuổi 15-19 tại khu vực đô thị là 11,2% và 8,9% đối với độ tuổi 20-24) Các con số đáng báo động này phản ánh tình trạng đang tăng lên của lực lượng lao động trẻ và cấu trúc kinh tế quốc gia đã không đủ khả năng cung cấp việc làm cho những người lao động trẻ đang tham gia vào thị trường lao động

(8) Di cư và đô thị hóa góp phần mở rộng khoảng cách giữa các khu vực xuất và nhập cư

Di cư đóng góp phần chủ yếu vào sự tăng trưởng dân số đô thị, giữa di

cư và đô thị hóa mối quan hệ chặt chẽ với nhau Các khu vực có tỷ lệ di cư cao cũng đồng thời có tỷ lệ dân cư đô thị cao hơn Một mặt di cư được thúc đẩy bởi sự khác biệt giữa các vùng kém phát triển và phát triển hơn, mặt khác

di cư và đô thị hóa cũng phần nào làm gia tăng sự cách biệt về điều kiện sống

và phát triển KT-XH giữa khu vực xuất cư và khu vực nhập cư

1.2.1.3 Các thách thức trong quá trình phát triển đô thị và đô thị hóa ở Việt Nam

Thách thức về sự phát triển mất cân đối: Do sự phát triển quá tập trung vào các đô thị làm cho trình độ phát triển giữa đô thị và nông thôn, giữa các

Trang 31

vùng chậm phát triển và các vùng phát triển ngày càng lớn Việc mở rộng không gian đô thị đang có nguy cơ làm giảm diện tích đất nông nghiệp, làm tăng dòng người di dân từ nông thôn ra thành thị

Thách thức về sự phát triển không bền vững: Dân số đô thị tăng nhanh

đã gây ra quá tải đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị Các hệ thống KCHT

kỹ thuật và KCHT xã hội đô thị ở hầu hết các đô thị Việt Nam đều phát triển chậm hơn so với tốc độ phát triển KT-XH đô thị Phát triển đô thị chưa đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường, đặc biệt là tình trạng yếu kém và lạc hậu của

hệ thống cấp nước, thoát nước, thu gom và xử lý chất thải rắn, hệ thống giao thông và nhà ở

Thách thức về năng lực quản lý hành chính của các chính quyền đô thị: Tốc độ phát triển quá nhanh của đô thị đã vượt khả năng điều hành của chính quyền địa phương; việc quản lý đất đai, nhà ở, quản lý trật tự xây dựng đô thị

là vấn đề nóng bỏng và thường xuyên, song hầu hết ở nhiều đô thị chưa tìm ra biện pháp quản lý hữu hiệu

Thách thức về an toàn xã hội, điều phối thu nhập và đói nghèo đô thị: Vấn đề đói nghèo và thất nghiệp thường diễn ra ở những đô thị phát triển nhanh nhưng thiếu KCHT kinh tế - kỹ thuật vững chắc, sự thiếu hiểu biết về pháp luật của người dân kéo theo sự mất an toàn xã hội, an ninh trật tự đô thị cũng là nguyên nhân dẫn đến sự hấp dẫn đầu tư bị giảm sút Việc giảm thiểu các tệ nạn xã hội đối với các đô thị Việt Nam cũng là vấn đề cần được quan tâm Chênh lệch thu nhập đô thị tăng nhanh dẫn đến nhu cầu về vật chất, dịch

vụ đô thị khác có nhiều mức độ khác nhau, đòi hỏi các giải pháp tổ chức cung cấp dịch vụ đa dạng, đặc biệt là y tế, nhà ở cho người nghèo và người có thu nhập thấp

Các thách thức đối với vấn đề tăng trưởng đô thị ở Việt nam hiện nay đáng được quan tâm, nếu không có các giải pháp kịp thời và tương xứng thì

có thể dẫn đến sự phát triển không bền vững ở tất cả các đô thị

Trang 32

quanh thành phố vẫn tồn tại khoảng 600 khu vườn Những người nông dân ở đây đã thành lập các hiệp hội đại diện cho tầng lớp nông dân thương lượng với Chính phủ trong việc duy trì sự tồn tại của các khu vườn trong quá trình ĐTH Các khu vườn được sử dụng để sản xuất lương thực, thực phẩm cung cấp cho nhu cầu của thành phố, đồng thời còn thực hiện nhiều chức năng khác nhau để bình đẳng hóa các nhóm lợi ích như: cung cấp cho thị dân một không gian mới, giáo dục cho trẻ em về thiên nhiên và môi trường; làm gia tăng số lượng loài động vật, côn trùng và cây cỏ; duy trì không gian xanh cho thành phố, làm trong sạch khí hậu thành phố

Một số nông trang quanh các KĐT đã thấy rõ tầm quan trọng của nông nghiệp đối với thành phố trong quá trình ĐTH Họ nhận thức được tính đa chức năng của một nền nông nghiệp đô thị Do đó trong quá trình ĐTH, sản xuất nông nghiệp không mất đi mà tiếp tục tồn tại hài hòa, kết hợp với sự phát triển bền vững của kinh tế đô thị

1.2.2.2 Trung Quốc

Trước đây Trung Quốc đã có một thời kỳ công nghiệp phân bố phân tán, xây dựng các thành phố nhỏ và thị trấn một cách bừa bãi, thiếu quy hoạch làm lãng phí nguồn lực của nông thôn, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và làm mất đi đặc điểm, ưu thế của nông thôn

Để đối phó với tình hình trên, Nhà nước Trung Quốc đã coi trọng tiếp tục giữ vững nguyên tắc phát triển hài hòa, tiên tiến, tránh tình trạng mở rộng

Trang 33

ào ạt các đô thị lớn, di cư vào thành phố quá nhiều, làm xáo trộn hoạt động kinh tế Tư tưởng chiến lược ĐTH của Trung Quốc hiện nay là: khai thác tiềm lực các thành phố lớn, mở rộng và xây dựng các thành phố loại vừa, phát triển

có lựa chọn và thích hợp các thành phố nhỏ và thị trấn

Đối với quá trình ĐTH nông thôn, Trung Quốc chủ trương tiếp tục xây dựng xí nghiệp hương trấn theo hướng khắc phục dần tình trạng thô sơ, phân tán trong phân công lao động giữa công nghiệp và nông nghiệp, thực hiện khẩu hiệu khẩu hiệu “ly điền bất ly hương”, “ly hương bất ly điền”, dần dần tiến tới phân công lao động theo chiều sâu Nhà nước cũng chủ trương phải có chính sách khắc phục những hậu quả của việc phát triển quá nhiều đô thị nhỏ,

đó là sự tụt hậu về văn hóa, giáo dục, trình độ quản lý, ô nhiễm môi trường, lấn chiếm nhiều đất canh tác

1.2.2.3 Hàn Quốc

Ngay từ những năm 70 của thế kỷ XX, Chính phủ Hàn Quốc đã đưa ra chính sách điều chỉnh nhanh chóng chiến lược phát triển đô thị bằng cách mở rộng vùng đô thị, nâng cấp các đô thị đã có Một loạt các thành phố vệ tinh mới có quy mô vừa và nhỏ lần lượt được xây dựng Các thành phố mới đều là các trung tâm công nghiệp lớn, tạo hành lang đô thị nối từ thành phố trung tâm thông ra các cảng biển nằm ở miền Nam của Hàn Quốc ĐTH gắn liền với công nghiệp hóa, quá trình này đã có những tác động tích cực đến sự phát triển KT-XH và môi trường, đến quá tình ĐTH nông thôn và tỷ lệ dân cư đô thị, đánh dấu trình độ văn minh của đất nước

Tiểu kết chương 1:

Ở bất cứ thời kỳ nào, ĐTH và phát triển đô thị cũng là một động lực phát triển quan trọng Trải qua các thời kỳ, nhất là qua gần 30 năm Đổi mới, vai trò của hệ thống đô thị nước ta đã chứng minh quy luật đó Quá trình ÐTH thường đem lại những tác động trái ngược nhau Những tác động tích cực được thể hiện bởi việc thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo

Trang 34

- thủy sản; KCHT thường xuyên được nâng cấp và xây dựng mới; giải quyết việc làm cho dân cư thông qua chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp; nâng cao thu nhập và mức sống cho người dân, tạo điều kiện cho người nghèo được tiếp cận với các dịch vụ xã hội,…

Tuy nhiên, quá trình ÐTH đã làm cho dân số đô thị tăng nhanh, trong khi KCHT đô thị dù đã có những bước phát triển đột phá, vẫn không đáp ứng đầy

đủ, tạo nên sức ép quá tải ngày càng lớn Các dòng dịch cư từ nông thôn vào

đô thị ngày càng tăng và rất khó kiểm soát Sức ép dân số đô thị vốn đã quá tải lại càng quá tải hơn (về đất đai, KCHT, công tác quy hoạch và quản lý đô thị ), tạo nên nhiều khu nhà ổ chuột, nhà trên kênh rạch, nhà tạm, nhất là các

đô thị lớn như TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Cần Thơ Khoảng cách mức sống giữa khu vực đô thị với khu vực nông thôn vốn đã chênh lệch lại càng chênh lệch hơn; tệ nạn xã hội khu vực đô thị vốn đã phức tạp lại càng phức tạp hơn Ðó là những hiện tượng đã và đang tạo nên sự phát triển chưa bền vững nói chung và khu vực đô thị nói riêng

Trang 35

Chương 2 ĐÔ THỊ HÓA VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG ĐẾN KINH TẾ

- XÃ HỘI VÙNG VEN ĐÔ HÀ NỘI TỪ NĂM 2005 ĐẾN NAY

2.1 Tác động của đô thị hóa đến sự phát triển chung của Hà Nội

Hà Nội là một trong hai thành phố (TP Hồ Chí Minh) có trình độ và tốc độ ĐTH đạt cao nhất Quá trình ĐTH của Hà Nội đã phát triển mạnh theo chiều rộng và có sức lan tỏa mạnh (ĐTH theo chiều rộng) Diện tích đất tự

với trước) Dân số Hà Nội gia tăng lên với tốc độ cao, trong vòng 12 năm (2000-2012), dân số Hà Nội đã tăng lên khoảng 4,2 triệu người

Như vậy, trong khi mức độ và tốc độ đô thị hóa trên phạm vi toàn quốc

ở Việt Nam chậm hơn so với các nước khác trên thế giới và trong khu vực, thì

Hà Nội, đã có tốc độ ĐTH nhanh hơn nếu so sánh với chính bản thân thành phố qua các thời điểm, nó đã đạt được tương đương với tỷ lệ ĐTH ở các thành phố của các nước phát triển trong khu vực châu Á và đang phấn đấu gia nhập hàng ngũ các thành phố có dân số lớn hơn 10 triệu người của thế giới

2.1.1 Những tác động tích cực của đô thị hóa ở Hà Nội

Cũng như ĐTH trên thế giới, ĐTH của Hà Nội đã đem đến nhiều kết quả tích cực Trong kết quả tăng trưởng kinh tế xã hội của đất nước có sự đóng góp một phần to lớn của khu vực đô thị, trong đó phần của Hà Nội là rất đáng

kể Mức sống của người dân được tăng lên Hạ tầng cơ sở được nâng cấp dù chưa theo kịp với đà của ĐTH, các KCN xuất hiện, nhiều công trình xây dựng hiện đại được tiến hành, công việc quy hoạch được thúc đẩy Các dịch vụ đô thị được phát triển phục vụ cho dân cư đô thị Trình độ học vấn được nâng cao hơn trước, trình độ tri thức đáp ứng được phần nào yêu cầu của thời đại Đời sống văn hóa đa dạng, phong phú với nhiều loại hình mới xuất hiện Nông thôn xích lại gần hơn với thành thị về mặt không gian và lối sống Trong đó một số tác động tích cực mang tính đặc thù của Hà Nội được thể

Trang 36

- Đô thị hóa gắn với tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

theo hướng hiện đại Kinh tế phát triển, đời sống của người lao động được cải thiện - đó là xu hướng chủ đạo và là mặt tích cực của ĐTH ở thủ đô Hà Nội ĐTH góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm dần tỷ trọng

giá trị nông - lâm - thuỷ sản trong tổng thu nhập quốc dân thủ đô và tăng dần

tỷ trọng các ngành công nghiệp - xây dựng, dịch vụ trong GDP ĐTH gắn liền với CNH, biểu hiện là sự phát triển mạnh các KCN, khu chế xuất các trung tâm dịch vụ trên địa bàn thành phố Hà Nội là một trong những địa phương có nhiều KCN trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

- Đô thị hóa gắn liền với việc mở rộng quy mô thủ đô, tạo không gian

thuận lợi bảo đảm tính bền vững của quá trình ĐTH Cùng với quá trình ĐTH,

việc mở rộng không gian Hà Nội diễn ra nhiều lần, kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa XII (Ngày 29/5/2008) đã thông qua Nghị quyết về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội Theo đó thành phố Hà Nội mở rộng có diện tích tự nhiên 334.470,02 ha và dân số là 6.232.940 người Sau khi mở rộng, thành phố Hà Nội có 29 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm 10 quận,

18 huyện, 1 thị xã và 580 đơn vị hành chính cấp xã - gồm 404 xã, 154 phường

và 22 thị trấn Việc mở rộng Hà Nội là thực sự cần thiết cho hướng phát triển bền vững thủ đô, nhất là nhu cầu phát triển công nghiệp và vấn đề bảo vệ môi trường

- Đô thị hóa gắn với mở rộng tác phạm vi lan tỏa qua việc hình thành và

phát triển vùng thủ đô với tư cách là “bệ đỡ” cho phát triển Hà Nội Vùng

Thủ đô Hà Nội được hình thành theo Quyết định 490/QĐ-TTg ngày 5/5/2008 bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính Thủ đô và 6 tỉnh: Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Nam và Hoà Bình với diện tích tự nhiên

một bệ đỡ vững vàng cho sự phát triển của Hà Nội cũng như các tỉnh nằm trong vùng

Trang 37

2.1.2 Những tác động tiêu cực của đô thị hóa ở Hà Nội

Cũng như TP Hồ Chí Minh và một số thành phố lớn khác, ĐTH ở Hà Nội chứa đựng nhiều vấn đề phải giải quyết về quy hoạch, xã hội, môi trường, văn hóa… và đã để lại nhiều hậu quả cho chất lượng sống của người dân

Di dân từ nông thôn vào đô thị là một thành tố không thể thiếu được trong quá trình ĐTH Hiện tượng di dân tự do nông thôn - đô thị tại Hà Nội đã diễn ra với tốc độ rất cao, cả về quy mô và tính chất Một mặt, di dân tự do đã góp phần làm tăng trưởng, biến đổi mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế, văn hóa - xã hội tại các đô thị theo hướng tích cực Mặt khác, quá trình này cũng

là vấn đề xã hội tạo nên sức ép rất lớn trong việc phát triển bền vững các lĩnh vực hạ tầng, giáo dục, việc làm, môi trường tại các đô thị này Tăng dân số cơ học đột biến dẫn đến tình trạng quá tải khả năng phục vụ của các công trình

hạ tầng cơ sở kỹ thuật và giảm vẻ mỹ quan đô thị Điều kiện nhà ở thiếu hụt, tình trạng tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm môi trường rất nghiêm trọng lan rộng Khối lượng các công trình mới xây dựng không đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị, như trường học, chợ, trạm y tế, công viên rất thiếu và phân bố không đều

Đô thị hóa ở Hà Nội cũng gặp phải cảnh tắc đường, kẹt xe, ô nhiễm môi trường như TP Hồ Chí Minh Tình trạng ùn tắc giao thông tại Hà Nội mỗi ngày thêm trầm trọng và hiện chưa có giải pháp hạn chế vấn đề này

Trong khi nạn ùn tắc giao thông ngày càng tăng, thì độ ô nhiễm nước và không khí cũng tăng theo Tại các KCN nhất là các KCN mới như Bắc Thăng Long, Nam Thăng Long, Sài Đồng B, Đông Anh và Sóc Sơn đã thải ra một

rất lớn ô tô và xe máy trên địa bàn Hà Nội

Tại vùng ven đô thị cũng xuất hiện những xáo trộn lớn về đời sống và dân cư Một xã hội mới với những cơ chế mới, những giá trị mới xuất hiện, đòi hỏi con người phải thích nghi nhanh chóng với lối sống mới

Ngày đăng: 02/03/2015, 21:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4]. Nguyễn Thế Bá (2004). Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị. NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị
Tác giả: Nguyễn Thế Bá
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2004
[6]. Phạm Ngọc Côn (1999). Kinh tế học đô thị. NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học đô thị
Tác giả: Phạm Ngọc Côn
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1999
[8]. Võ Kim Cương (2013). Chính sách đô thị - Tầm nhìn bao quát và hệ thống của nhà quản lý đô thị. NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách đô thị - Tầm nhìn bao quát và hệ thống của nhà quản lý đô thị
Tác giả: Võ Kim Cương
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2013
[9]. Lưu Đức Hải (2006). Định hướng chiến lược phát triển đô thị và đô thị hóa bền vững tại Việt Nam. Diễn đàn phát triển bền vững đô thị, tháng 5/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng chiến lược phát triển đô thị và đô thị hóa bền vững tại Việt Nam
Tác giả: Lưu Đức Hải
Năm: 2006
[10]. Ngô Thắng Lợi (2010). Đô thị hóa ở Hà Nội nhìn từ góc độ phát triển bền vững. Hội thảo “Phát triển bền vững thủ đô Hà Nội văn hiến, anh hùng, vì hòa bình” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đô thị hóa ở Hà Nội nhìn từ góc độ phát triển bền vững." Hội thảo “Phát triển bền vững thủ đô Hà Nội văn hiến, anh hùng, vì hòa bình
Tác giả: Ngô Thắng Lợi
Năm: 2010
[12]. Đàm Trung Phường (2005). Đô thị Việt Nam. NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đô thị Việt Nam
Tác giả: Đàm Trung Phường
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2005
[13]. Nguyễn Văn Sửu (2014). Công nghiệp hóa, đô thị hóa và biến đổi sinh kế ở ven đô Hà Nội. NXB Tri thức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghiệp hóa, đô thị hóa và biến đổi sinh kế ở ven đô Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Văn Sửu
Nhà XB: NXB Tri thức
Năm: 2014
[18]. Đỗ Thị Minh Đức (2006). Đô thị hóa ở Việt Nam trong bối cảnh của thế giới đô thị hóa. Tạp chí Khoa học số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đô thị hóa ở Việt Nam trong bối cảnh của thế giới đô thị hóa
Tác giả: Đỗ Thị Minh Đức
Năm: 2006
[19]. Michael Leaf (2000). Vùng ven đô của Việt Nam: việc quản lý hành chính sự phát triển đô thị của Hà Nội. Tạp chí Xã hội học, số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vùng ven đô của Việt Nam: việc quản lý hành chính sự phát triển đô thị của Hà Nội
Tác giả: Michael Leaf
Năm: 2000
[20]. Nguyễn Hữu Minh (2003). Đô thị hóa và sự phát triển nông thôn ở Việt Nam - một số vấn đề cần quan tâm nghiên cứu. Tạp chí Xã hội học, số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đô thị hóa và sự phát triển nông thôn ở Việt Nam - một số vấn đề cần quan tâm nghiên cứu
Tác giả: Nguyễn Hữu Minh
Năm: 2003
[21]. Nguyễn Duy Thắng (2004). Tác động của đô thị hóa đến nghèo khổ và phân tầng xã hội. Tạp chí Xã hội học, số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của đô thị hóa đến nghèo khổ và phân tầng xã hội
Tác giả: Nguyễn Duy Thắng
Năm: 2004
[22]. Nguyễn Duy Thắng (2009). Tác động của đô thị hóa đến KT-XH vùng ven đô và những vấn đề cần quan tâm. Tạp chí Xã hội học, số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của đô thị hóa đến KT-XH vùng ven đô và những vấn đề cần quan tâm
Tác giả: Nguyễn Duy Thắng
Năm: 2009
[1]. Nghị định số 42/2009/NĐ-CP Về việc phân loại đô thị Khác
[2]. Nghị quyết số 15/2008/QH12 Về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh có liên quan do Quốc hội ban hành Khác
[3]. Thông tư số 34/2009/TT-BXD Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc Phân loại đô thị.B. Tài liệu tiếng Việt Khác
[5]. Trần Ngọc Chính (2004). Quy hoạch phát triển đô thị Việt Nam. Phiên họp toàn thể 2: Phát triển đô thị ở Việt Nam, tháng 11/2004 Khác
[7]. Cục Thống kê TP. Hà Nội. Niên giám thống kê TP Hà Nội 2012 Khác
[11]. Ngân hàng Thế giới (2011). Đánh giá đô thị hóa ở Việt Nam Khác
[14]. Tổng cục Thống kê (2011). Di cư và đô thị hóa ở Việt Nam: Thực trạng, xu hướng và những khác biệt Khác
[15]. Ủy ban Nhân dân huyện Thanh Trì. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Thanh Trì năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Một số chỉ tiêu KT-XH của cả nước và các đô thị lớn năm 2012 - đô thị hóa và những biến đổi kinh tế - xã hội vùng ven đô hà nội
Bảng 1.1. Một số chỉ tiêu KT-XH của cả nước và các đô thị lớn năm 2012 (Trang 13)
Hình 1.1. Những tác động tích cực của quá trình ĐTH - đô thị hóa và những biến đổi kinh tế - xã hội vùng ven đô hà nội
Hình 1.1. Những tác động tích cực của quá trình ĐTH (Trang 16)
Hình 1.2. Những tác động tiêu cực của quá trình ĐTH - đô thị hóa và những biến đổi kinh tế - xã hội vùng ven đô hà nội
Hình 1.2. Những tác động tiêu cực của quá trình ĐTH (Trang 18)
Hình 1.3. Minh họa vị trí tương đối của vùng ven đô - đô thị hóa và những biến đổi kinh tế - xã hội vùng ven đô hà nội
Hình 1.3. Minh họa vị trí tương đối của vùng ven đô (Trang 22)
Hình 1.4. Tỷ lệ dân cư đô thị toàn quốc từ năm 1943 đến năm 2012  (Nguồn: Di cư và ĐTH Việt Nam: thực trạng và những xu hướng khác biệt) - đô thị hóa và những biến đổi kinh tế - xã hội vùng ven đô hà nội
Hình 1.4. Tỷ lệ dân cư đô thị toàn quốc từ năm 1943 đến năm 2012 (Nguồn: Di cư và ĐTH Việt Nam: thực trạng và những xu hướng khác biệt) (Trang 24)
Bảng 1.2. Tỷ lệ dân số đô thị theo vùng ở Việt Nam năm 2012 - đô thị hóa và những biến đổi kinh tế - xã hội vùng ven đô hà nội
Bảng 1.2. Tỷ lệ dân số đô thị theo vùng ở Việt Nam năm 2012 (Trang 27)
Hình 1.5. Tỷ lệ dân thành thị ở Việt Nam năm 2012 - đô thị hóa và những biến đổi kinh tế - xã hội vùng ven đô hà nội
Hình 1.5. Tỷ lệ dân thành thị ở Việt Nam năm 2012 (Trang 28)
Hình 2.1. Không gian ven đô - nội thành ở thủ đô Hà Nội năm 2012 - đô thị hóa và những biến đổi kinh tế - xã hội vùng ven đô hà nội
Hình 2.1. Không gian ven đô - nội thành ở thủ đô Hà Nội năm 2012 (Trang 40)
Bảng 2.1. Giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Thanh Trì - đô thị hóa và những biến đổi kinh tế - xã hội vùng ven đô hà nội
Bảng 2.1. Giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Thanh Trì (Trang 45)
Hình 2.2. Cơ cấu ngành kinh tế huyện Thanh Trì giai đoạn 2005-2012 - đô thị hóa và những biến đổi kinh tế - xã hội vùng ven đô hà nội
Hình 2.2. Cơ cấu ngành kinh tế huyện Thanh Trì giai đoạn 2005-2012 (Trang 45)
Bảng 2.2. Biến đổi nghề nghiệp chính của các hộ gia đình (%) - đô thị hóa và những biến đổi kinh tế - xã hội vùng ven đô hà nội
Bảng 2.2. Biến đổi nghề nghiệp chính của các hộ gia đình (%) (Trang 47)
Hình 2.3. Đất nông nghiệp của huyện Thanh Trì giai đoạn 2005 - 2012 - đô thị hóa và những biến đổi kinh tế - xã hội vùng ven đô hà nội
Hình 2.3. Đất nông nghiệp của huyện Thanh Trì giai đoạn 2005 - 2012 (Trang 48)
Hình 2.4. Cơ cấu lao động phân theo nhóm ngành huyện Thanh Trì - đô thị hóa và những biến đổi kinh tế - xã hội vùng ven đô hà nội
Hình 2.4. Cơ cấu lao động phân theo nhóm ngành huyện Thanh Trì (Trang 51)
Hình 2.5. Hoạt động của người dân khi có thời gian rảnh rỗi - đô thị hóa và những biến đổi kinh tế - xã hội vùng ven đô hà nội
Hình 2.5. Hoạt động của người dân khi có thời gian rảnh rỗi (Trang 53)
Bảng 2.3. So sánh thực trạng tham gia vào các nhóm xã hội của người dân - đô thị hóa và những biến đổi kinh tế - xã hội vùng ven đô hà nội
Bảng 2.3. So sánh thực trạng tham gia vào các nhóm xã hội của người dân (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm