Thực hiện phân tích Anova một chiều để tìm sự khác biệt của các biến tìm ẩn trong mô hình với này với các tiêu thức phân loại: OWN, POS, Age, EXP.. Thực hiện phân tích anova một chiều để
Trang 1KHÓA : K22 LỚP : ĐÊM 5
TP.HCM, tháng 08 năm 2013
Trang 2MỤC LỤC
I Kiểm tra và làm sạch dữ liệu 3
II Kiểm định EFA và hệ số Cronbach Alpha lần lược cho các biến OC, PV, MP 4
1 Thành phần văn hóa tổ chức OC 4
2 Thành phần Hệ thống giá trị của quản gia PV 6
3 Thành phần thực tiễn quản trị MP 9
4 Thành phần kết quả hoạt động công ty P 10
5 Tính giá trị các biến mới: 12
III Thực hiện phân tích Anova một chiều để tìm sự khác biệt của các biến tìm ẩn trong mô hình với này với các tiêu thức phân loại: OWN, POS, Age, EXP 13
3.1 Kiểm định sự khác biệt về hình thức sở hữu OWN 13
3.2 Kiểm định sự khác biệt về kinh nghiệm EXP 16
3.3 Kiểm định sự khác biệt về độ tuổi quản trị AGE 18
3.4 Kiểm định sự khác biệt về cấp bậc quản lý POS 19
IV Phân tích ANOVA hai chiều với OWN và POS 20
V Xây dựng hàm tương quan tuyến tính giữa P và các biến độc lập vừa khám phá thông qua phân tích nhân tố/EFA 22
VI Kiểm định giả thiết 23
VII Xây dựng hàm tương quan với biến giả Dummy Biến giả được chọn là biến loại hình doanh nghiệp, trong đó doanh nghiệp nhà nước chọn làm biến cơ sở 26
Trang 3ĐỀ BÀI
Giả sử chúng ta có một mô hình lý thuyết gồm 4 khái niệm lý thuyết có quan hệ với nhau: Văn hóa tổ chức (OC), hệ thống giá trị của quản trị gia (PV), thực tiển quản trị (MP), và kết quả hoạt động của công ty (P) Khái niệm văn hóa tổ chức được chia thành hai biến tiềm ẩn: OC1 và OC2 Trong đó OC1 được đo lường bằng 5 yếu tố thành phần (OC11, OC12,
… , OC15); OC2 được đo lường bằng 6 yếu tố thành phần (OC21, OC22, … , OC26) Biến PV là khái niệm đơn biến được đo lường bằng 9 yếu tố thàh phần (PV1, PV2, …., PV9) Khái niệm MP được phân ra hai biến tiền ẩn: MP1 và MP2 MP1 được đo lường bằng 6 yếu tố thành phần (MP11, MP12, …., MP16) và MP2 được đo lường bằng 6 yếu tố thành phần (MP21, MP22, …., MP26) Riêng khái niệm P được đo lường bởi 6 yếu tố thành phần (P1, P2, …., P6)
Trong mô hình này, P là biến phụ thuộc và các biến OC1, OC2, PV, MP1, MP2 là biến độc lập Các biến phân loại bao gồm
Loại hình doanh nghiệp: có bốn loại và được mã hóa từ 1 đến 4 (ký hiệu là OWN) Thứ tự như sau: DNNN, Liên doanh, công ty tư nhân, doanh nghiệp gia đình
Cấp bậc quản lý (POS) gồm hai bậc, trong đó quản lý cấp cao nhận giá trị là 1, quản
lý cấp trung nhận giá trị là 2
Độ tuổi quản trị gia (Age) chia thành 4 nhóm: 1, 2, 3, 4
Kinh nghiệm quản lý (EXP) cũng được chia thành 4 bậc, từ bậc 1 đến bậc 4 Mổi bậc có khoảng cách là 5 năm
YÊU CẦU:
1 Thực hiện phân tích khám phá (EFA)/phân tích nhân tố để tìm các biến mới/hoặc giảm biến, cũng như tìm các yếu tố thành phần đo lướng biến này Sau đó tính giá trị của các biến mới (là trung bình của các yếu tố thành phần)
2 Thực hiện kiểm tra độ tin cậy của đo lường bằng hệ số cronbach alpha
3 Thực hiện phân tích anova một chiều để tìm sự khác biệt của các biến tiềm ẩn trong
mô hình này với các tiêu thức phân loại: OWN, POS, Age, EXP.Thực hiện phân tích anova hai chiều với biến OWN và POS
4 Xây dựng hàm tương quan tuyến tính giữa P và các biến độc lập vừa khám phá thông qua phân tích nhân tố/EFA và cronbach alpha
5 Kiểm định các giả thuyết của hàm tương quan đa biến
6 xây dựng hàm tương quan với biến giả (dummy) Biến giả được chọn là biến loại hình doanh nghiệp Trong đó doanh nghiệp nhà nước được chọn là biến cơ sở
Trang 4BÀI LÀM
Xuất dữ liệu từ file Excel sang spss V20.0, dùng lệch Frequencies để lập bảng tầng số cho tất cả các biến, và nhận thấy rằng biến MP16 có một giá trị sai lệch, biến EXP đƣợc chia thành 4 bậc nhƣng trong kết quả khảo sát có bậc 5
Bảng 1.1: Bảng tầng số của biến quan sát MP16
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
Bảng 1.2: Bảng tầng số của biến phân loại EXP
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
Trang 5II Kiểm định EFA và hệ số Cronbach Alpha lần lược cho các biến OC, PV, MP
Theo kết quả phân tích trên ta thấy được 2 nhân tố được rút ra, tổng phương sai trích TVE
= 47,398% <50%, tiến hành kiểm tra độ tin cậy của đo lường bằng hệ số Cronbach Alpha
a kiểm tra độ tin cậy của đo lường bằng hệ số Cronbach Alpha
Bảng 2.2: Cronbach’s Alpha của thành phần OC1
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item
Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Corrected Total Correlation
Item-Cronbach's Alpha if Item Deleted
Trang 6Bảng 2.3: Kết quả phân tích EFA của thành phần OC
Extraction Method: Principal Component Analysis
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization
a Rotation converged in 3 iterations
Dựa vào kết quả trên, ta thấy tổng phương sai trích TVE = 50,916% >50% thỏa mãn, hệ số Cronbach’s Alpha = 0, 805 là cao, đồng thời dựa vào bảng ma trận xoay nhân tố thì các biến OC25 và OC25 đo lường cho OC1 tốt hơn OC2, do đó, các biến tiềm ẩn OC1 và OC2
có các biến đo lường mới như sau:
FTOC1: OC11, OC12, OC14, OC15, OO25 và OC26
FTOC2: OC13, OC21, OC22 và OC23
Trang 72 Thành phần Hệ thống giá trị của quản gia PV
a Phân tích nhân tố EFA
Bảng 2.5 : Kết quả phân tích EFA của thành phần PV
Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings
Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative %
Theo kết quả phân tích trên ta thấy được 2 nhân tố được rút ra, Tổng phương sai trích TVE
= 47,779 % < 50% (không thỏa) tiến hành kiểm tra độ tin cậy của đo lường bằng hệ số
Cronbach Alpha
b Kiểm tra độ tin cậy của đo lường bằng hệ số Cronbach Alpha
Bảng 2.6: Cronbach’s Alpha của thành phần PV
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item
Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Corrected Total Correlation
Item-Cronbach's Alpha if Item Deleted
Theo kết quả phân tích trong bảng 2.8 thì hệ số Cronbach’s Alpha = 0.619> 0.6, hệ số
tương quan của các biến PV3, PV4 và PV9 nhỏ hơn 0.3, tiến hành xóa biến PV4 và tiến
hành kiểm tra độ tin cậy của đo lường bằng hệ số Cronbach Alpha, được kết quả sau:
Trang 8Bảng 2.7: Cronbach’s Alpha của thành phần PV
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item
Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Corrected Total Correlation
Item-Cronbach's Alpha if Item Deleted
Bảng 2.8: Cronbach’s Alpha của thành phần PV
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item
Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Corrected Total Correlation
Item-Cronbach's Alpha if Item Deleted
Bảng 2.9 : Kết quả phân tích EFA của thành phần PV
Total Variance Explained
Trang 9Bảng 2.11 : Kết quả phân tích EFA của thành phần PV
Total Variance Explained
FTPV : PV5, PV6, PV8
Trang 103 Thành phần thực tiễn quản trị MP
a Phân tích nhân tố EFA
Bảng 2.13 : Kết quả phân tích EFA của thành phần MP
Extraction Method: Principal Component Analysis
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization
a Rotation converged in 4 iterations
Theo kết quả phân tích trên ta thấy được 3 nhân tố được rút ra, Tổng phương sai trích TVE
= 53,835% > 50% (thỏa mãn), tiến hành kiểm tra độ tin cậy của đo lường bằng hệ số Cronbach Alpha
Trang 11b kiểm tra độ tin cậy của đo lường bằng hệ số Cronbach Alpha
Bảng 2.14: Cronbach’s Alpha của thành phần MP
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item
Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Corrected Total Correlation
Item-Cronbach's Alpha if Item Deleted
Dựa vào ma trận xoay nhân tố, ta thấy rằng biến mới MP3, đồng thời biến MP15 và MP16
đo lường MP2 tốt hơn MP1, tổ hợp biến mới như sau:
FTMP1: MP15, MP16, MP21, MP22, MP23, MP24, MP25 và MP26
FTMP2: MP11và MP12
FTMP3: MP13 và MP14
a Phân tích nhân tố EFA
Bảng 2.15 : Kết quả phân tích EFA của thành phần P
Total Variance Explained
Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings
Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative %
Extraction Method: Principal Component Analysis
Từ kết quả trên ta thấy ta thấy tổng phương sai trích TVE > 50%, nên thang đo đạt yêu cầu
Trang 12b kiểm tra độ tin cậy của đo lường bằng hệ số Cronbach Alpha
Bảng 2.16 : Cronbach’s Alpha của thành phần P
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item
Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Corrected Total Correlation
Item-Cronbach's Alpha if Item Deleted
Sau Khi phân tích nhân tố EFA và Cronbach’s Alpha cho các thành phần OC, PV, MP và P
ta loại 7 biến quan sát và còn lại 31 biến quan sát Gồm 7 biến chính
- Nhân tố FTOC1: OC11, OC12, OC14, OC15, OC25 và OC26
- Nhân tố FTOC2: OC13, OC21, OC22 và OC23
Trang 135 Tính giá trị các biến mới:
Biểu đồ 1: Giá trị FTOC1
Biểu đồ 2: Giá trị FTOC2
Biểu đồ 3: Giá trị FTPV
Biểu đồ 4: Giá trị FTMP1
Biểu đồ 5: Giá trị FTMP2
Biểu đồ 6: Giá tị FTMP3
Trang 14III Thực hiện phân tích Anova một chiều để tìm sự khác biệt của các biến tìm ẩn trong mô hình với này với các tiêu thức phân loại: OWN, POS, Age, EXP
Các biến tiềm ẩn gồm: FTOC1; FTOC2; FTPV; FTMP1; FTMP2; FTMP3
Ta tiến hành kiểm định sự khác biệt giữa các hình thức sở hữu, ta có giả thuyết:
- H0 : Không có sự khác biệt giữa các hình thức sở hữu
- H1 : Có sự khác biệt giữa các hình thức sở hữu
Nếu Sig lớn hơn mức ý nghĩa 5% chúng ta chấp nhận giả thuyết H0 tức là không có sự khác biệt giữa các hình thức sở hữu công ty Ngƣợc lại, nếu Sig nhỏ hơn mức ý nghĩa 5% ta bác bỏ giả thuyết H0 và chấp nhận giả thuyết H1 tức là có sự khác biệt giữa các hình thức
sở hữu công ty đối với các biến tiềm ẩn
Bảng 3.1 : ANOVA một chiều cho OWN
ANOVA Sum of
Trang 15đối với các biến này Tuy nhiên, để biết đƣợc các hình thức sở hữu nào có sự khác biệt thì
ta tiến hành kiểm định Post Hoc
Bảng3.2 : Kết quả kiểm định POST HOC cho OWN
Multiple Comparisons Bonferroni
Dependent Variable
Mean Difference (I-J)
Std Error Sig
95% Confidence Interval Lower Bound Upper Bound
Trang 16* The mean difference is significant at the 0.05 level
Dựa vào bảng kết quả 3.2 ta có kết quả sau:
- Khác biệt về FTOC2 giữa loại 1 và loại 3, loại 2 và loại 3; trong đó khác biệt giữa loại 2 và loại 3 là nhiều nhất;
- Khác biệt về FTMP1 giữa loại 1 và loại 3, loại 1 và loại 4; trong đó khác biệt giữa loại 1 và loại 3 là nhiều nhất;
- Khác biệt về FTMP2 giữa loại 3 và loại 4;
- Khác biệt về FTMP3 giữa loại 1 và loại 3, loại 2 và loại 3, loại 3 và loại 4 ; trong đó khác biệt giữa loại 1 và loại 3, giữa loại 2 và loại 3 là nhiều nhất;
- Khác biệt về FTP giữa loại 1 và loại 3, loại 2 và loại 3; trong đó khác biệt giữa loại
1 và loại 3 là nhiều nhất;
Trang 173.2 Kiểm định sự khác biệt về kinh nghiệm EXP
Bảng 3.3 : ANOVA một chiều cho EXP
Với kết quả ở bảng 3.3 ở trên, Sig của FTOC1, FTPV, FTMP2, FTMP3 lớn hơn mức
ý nghĩa 5% vì vậy chúng ta có thể kết luận không có sự khác biệt giữa kinh nghiệm với biến tiềm ẩn FTOC1, FTPV, FTMP2, FTMP3 Ngƣợc lại, các biến tiềm ẩn FTOC2, FTMP1, FTP có Sig nhỏ hơn mức ý nghĩa 5% nên có sự khác biệt giữa kinh nghiệm đối với các biến này Tuy nhiên, để biết đƣợc các hình thức sở hữu nào có sự khác biệt thì ta tiến hành kiểm định Post Hoc
Trang 18Bảng3.4 : Kết quả kiểm định POST HOC cho EXP
Multiple Comparisons Bonferroni
Dependent Variable
Mean Difference (I-J)
Std Error Sig
95% Confidence Interval Lower Bound Upper Bound
* The mean difference is significant at the 0.05 level
Dựa vào bảng kết quả 3.4 ta có kết quả sau:
- Khác biệt về FTOC2 giữa loại 1 và loại 2, loại 1 và loại 3;
Trang 19- Khác biệt về FTMP1: không có sự khác biệt
- Khác biệt về FTOC2 giữa loại 1 và loại 2, loại 1 và loại 3;
Bảng 3.5 : ANOVA một chiều cho AGE
ANOVA Sum of
Trang 203.4 Kiểm định sự khác biệt về cấp bậc quản lý POS
Bảng 3.6 : ANOVA một chiều cho POS
ANOVA Sum of
Trang 21IV Phân tích ANOVA hai chiều với OWN và POS
Đầu tiên ta giả định, các hình thức quản lý (OWN) khác nhau cho kết quả hoạt đông
khác nhau, các cấp bậc quản lý (POS) khác nhau cho kết quả hoạt động khác nhau và có thêm một tác động là tác động của hình thức quản lý vào kết quả hoạt động còn phù thuộc
vào cấp bậc quản lý (OWN*POS)
Đầu tiên ta có kết quả kiểm định Levene cho thấy giả định phương sai bằng nhau đã
không bị vi phạm (Sig>0.05), đó là điều kiện để ta tiến hành ANOVA
Dependent Variable: FTP
Tests the null hypothesis that the error variance of the dependent variable is equal across groups
a Design: Intercept + OWN + POS + OWN * POS
Trong bảng kết quả phân tích tác động của OWN, POS và POS*OWN ta thấy rằng: Chỉ
có OWN và POS có tác động vào P (Sig<0.05) còn OWN*POS thì không có tác động gì cả(Sig>0.05)
Bảng 4.2: Tests of Between-Subjects Effects
Dependent Variable: FTP
Source Type III Sum of
Squares df Mean Square F Sig
a R Squared = ,026 (Adjusted R Squared = ,019)
Từ đó ta thay đổi mô hình, loại bỏ sự tác động của OWN*POS thì ta vẫn có kết quả là mô
hình phù hợp- phương sai không đổi (Sig=0.92>0.05) và OWN và POS có sự tác động trực tiếp làm ảnh hưởng đến P ( Sig<0.05)
Bảng 4.3: Levene's Test of Equality of Error Variances a
Dependent Variable: FTP
Tests the null hypothesis that the error variance of the dependent variable is equal across groups
a Design: Intercept + OWN + POS
Trang 22Bảng 4.4: Tests of Between-Subjects Effects
Dependent Variable: FTP
Source Type III Sum of
Squares df Mean Square F Sig
a R Squared = ,025 (Adjusted R Squared = ,021)
Và bây giờ ta phân tích sự tác động của POS, OWN đến P như thế nào Đầu tiên POS
chỉ có hai nhóm quản trị cấp cao và quản trị cấp trung nên không cần thiết sự dụng Post Hoc
test Ta có thể kết luận cho POS: quản trị cấp cao và quản trị cấp trung tạo ra kết quả kinh
doanh P khác nhau Còn về OWN ta có Post Hoc test ở bảng dưới đây
Nhìn vào bảng này ta có thể thấy : Giá trị Sig<0.05 cho ta biết rằng hình thức sở hữu
Doanh nghiệp NN (1) với Công ty Tư nhân (3) và Liên doanh (2) với Công ty tư nhân (3)
có sự khác biệt trong kết quả hoạt động kinh doanh với nhau
Multiple Comparisons
Dependent Variable: FTP
Bonferroni
(I) OWN (J) OWN Mean
Difference (I-J) Std Error Sig
95% Confidence Interval Lower Bound Upper Bound
Based on observed means
The error term is Mean Square(Error) = ,978
* The mean difference is significant at the ,05 level
Trang 23V Xây dựng hàm tương quan tuyến tính giữa P và các biến độc lập vừa khám phá thông qua phân tích nhân tố/EFA
Trang 24Bảng 5.3: Coefficients
Coefficients a
Model
Unstandardized Coefficients
Standardized Coefficients
Zero-1
FTOC1 ,195 ,031 ,195 6,326 ,000 ,377 ,203 ,155 ,632 1,581 FTOC2 ,237 ,030 ,238 7,937 ,000 ,448 ,252 ,194 ,667 1,499 FTPV -,030 ,028 -,030 -1,064 ,288 ,246 -,035 -,026 ,756 1,322 FTMP1 ,335 ,031 ,336 10,939 ,000 ,497 ,337 ,267 ,633 1,579 FTMP2 ,259 ,028 ,260 9,225 ,000 ,370 ,289 ,226 ,753 1,328 FTMP3 ,076 ,025 ,076 3,037 ,002 ,103 ,099 ,074 ,962 1,040
a Dependent Variable: FTP
Mô hình tổng quát về P với n = 953 với mức ý nghĩa nhỏ hơn 0.05 và mô hình này giải thích đƣợc 44,0% sự biến thiên của P
P = 0,195*FTOC1 + 0,238*FTOC2 - 0,03*FTPV+ 0,336*FTMP1 + 0,260*FTMP2+ 0,076*FTMP3
VI Kiểm định giả thiết