Chi-Square 2613.931 Total Variance Explained Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings Total % of Extraction Method: Principal
Trang 1BÀI LÀM MÔN PHUONG PHAP NGHIEN CUU 2
I Kiểm tra data dữ liệu và cách khắc phục:
Trang 2MP21 MP22 MP23 MP24
MP26 MP25
MP
OC1
P
P1 P2 P3 P4 P5 P6
Trang 3Câu 1: Thực hiện phân tích khám phá (EFA)/phân tích nhân tố để tìm các biến mới/hoặc
giảm biến, cũng như tìm các yếu tố thành phần đo lướng biến này Sau đó tính giá trị của các biến mới (là trung bình của các yếu tố thành phần)?
a-Chạy EFA lần thứ nhất với biến Văn hoá tổ chức (OC)
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .853
Bartlett's Test of Sphericity
Approx Chi-Square 2613.931
Total Variance Explained
Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared
Loadings
Rotation Sums of Squared
Loadings Total % of
Extraction Method: Principal Component Analysis
Rotated Component Matrix a
Trang 4Ta nhận thấy chỉ số KMO= 0.853 và Sig =.000, điều này chứng tỏ kiểm định
KMO cho kết quả tốt, cho phép ta sử dụng tốt phương pháp EFA với biến này
Dựa vào bảng Total Variance Explained có 2 nhân tố được trích ra, chứng minh
là phù hợp về mặt số lượng so với giả thuyết ban đầu là có 2 biến tiềm ẩn OC1 và OC2 ( thang đo có giá trị phân biệt)
Nhìn vào bảng Rotated Component Matrix và với điều kiện hệ số tải lớn hơn 0.5
ta sẽ thấy được OC1 bây giờ được giải thích bởi 7 biến quan sát (gồm 5 cái ban đầu là: OC11, OC12, OC13, OC14, OC15 và 2 cái mới: OC25, OC26) còn OC2 được giải thích bởi 4 biến còn lại ( OC21, OC22, OC23, OC24)
Tuy nhiên trong bảng Total Variance Explained lại cho ta thấy Tổng phương
sai trích chỉ đạt 47.984% (Thấp hơn 50%) Vì thế, giá trị thang đo ban đầu của chúng ta không phù hợp
Do vậy, ta buộc phải chạy lại EFA với thao tác bỏ dần các biến Việc quyết định
bỏ biến nào, phụ thuộc vào việc biến đó có hệ số tải ở cả 2 nhân tố OC1 và OC2 gần
nhau nhất để thang đo của ta có giá trị phân biệt cao đối với 2 nhân tố OC1 và OC2
Việc loại bớt biến sẽ dừng lại khi Tổng phương sai trích lớn hơn 50%
Căn cứ vào bảng Rotated Component Matrix lần đầu, ta sẽ lần lượt bỏ các biến
theo thứ tự sau: OC11, OC13, OC21
+TH1: Bỏ OC11
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .834
Bartlett's Test of Sphericity Approx Chi-Square 2.254E3
Trang 5KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .834
Bartlett's Test of Sphericity Approx Chi-Square 2.254E3
Extraction Sums of Squared
Loadings Rotation Sums of Squared Loadings
Total
% of Variance
Cumulativ
e % Total
% of Variance
Extraction Method: Principal Component Analysis
TH2: Tiếp tục bỏ biến OC13
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .799
Bartlett's Test of Sphericity Approx Chi-Square 1.845E3
% of Variance
Cumulative
% Total
% of Variance
Cumulative
%
1 3.118 34.644 34.644 3.118 34.644 34.644 2.785 30.947 30.947
Trang 6Extraction Method: Principal Component Analysis
+TH3: Tiếp tục bỏ biến OC21
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .796
Bartlett's Test of Sphericity Approx Chi-Square 1.776E3
Extraction Sums of Squared
Loadings Rotation Sums of Squared Loadings
Total
% of Variance Cumulative % Total
% of Variance
Cumulativ
e % Total
% of Variance Cumulative %
Trang 7Rotated Component Matrix a
Component
OC14 .812
OC26 .800
OC25 .701
OC12 .666
OC15 .572
Extraction Method: Principal
Component Analysis
Rotation Method: Varimax with
Kaiser Normalization
a Rotation converged in 3
iterations
Đến đây, ta nhân thấy chỉ số KMO; Sig., Số lượng nhân tó được trích ra và tổng phương sai trích đều đã đạt được điều kiện của chúng Do vậy ta có thể kết luận thang đo biến OC đã có giá trị phân biệt và hội tụ Mô hình OC bây giờ như sau:
OC12
OC14
OC15
OC1
OC22
OC23
OC24
OC2
OC OC25
OC26
Trang 8GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH OC1=MEAN(OC12,OC14,OC15,OC25,OC26)= 0,7102
GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH OC2=MEAN(OC22,OC23,OC24)= 0,652
b- Chạy EFA lần đầu cho biến PV
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .743
Bartlett's Test of Sphericity
Approx Chi-Square 1375.870
Total Variance Explained
Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings
Extraction Method: Principal Component Analysis
Rotated Component Matrix a
Trang 9Extraction Method: Principal
VÌ: chỉ số KMO=0.743 (lớn hơn 0.5) và Sig.=.000 (nhỏ hơn 0.05), điều này cho phép
ta sử dụng phương pháp phân tích nhân tố EFA cho biến PV này
Số lượng nhân tố trích ra là 2 khác biệt so với giả thiết ban đầu là 1 (PV là khái
niêm đơn hướng) Tuy nhiên ta thấy trong bảng Rotated Component Matrix ta thấy giá trị
phân biệt của 2 nhân tố trích ra này là rõ ràng, cộng với việc ta chỉ có data mà không hề có
bảng câu hỏi và không thể kiểm tra thực tế nên tôi chấp nhân kết quả 2 nhân tố được trích
ra và PV là khái niệm đa hướng ( và được đặt tên là PVA, PVB)
Tổng phương sai trích ra là: 47.779 % (nhỏ hơn 50%), do đó ta phải tiếp tục thực hiện thao
tác bỏ bớt biến Việc biến nào bị loại dựa vào hệ số tải của nó là thấp nhất và tăng dần lên
Và ta sẽ ngừng việc này lại khi nào Tổng phương sai trích đạt yêu cầu
+ TH1: bỏ PV7
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .705
Bartlett's Test of Sphericity
Approx Chi-Square 1178.491
Total Variance Explained
Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings
Trang 10Rotated Component Matrix
Trang 11KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .866
Bartlett's Test of Sphericity
Approx Chi-Square 2719.196
Total Variance Explained
Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings
Extraction Method: Principal Component Analysis
Rotated Component Matrix a
Trang 12Extraction Method: Principal Component
Analysis
Rotation Method: Varimax with Kaiser
Normalization
a Rotation converged in 4 iterations
Ta nhận dễ dàng nhận thấy các chỉ số như KMO, Sig , Tổng phương sai trích
đều vượt tiêu chuẩn Tuy nhiên số lượng nhân tố trích ra là 3 lại cao hơn so
với lý thuyết ban đầu (2 nhân tố là MP1, MP2) và cũng theo kết quả của Bảng
Rotated Component Matrix ta thấy nhân tố 2 và 3 chỉ được giải thích bới 2
biến và trong có biến MP13 cũng không thực sự rõ ràng giải thích cho nhân
tố nào Do đó, nếu giữ nguyên kết quả trên thì nó sẽ làm loãng các nhân tố
của ta Do đó, tôi quyết định bỏ bớt biến để nhóm nhân tố lại còn 2 nhân tố
theo đúng lý thuyết ban đầu Biến bị bỏ bớt là biến MP13 vì nó không làm rõ
giá trị phân biệt của thang đo Ta có kết quả:
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .862
Bartlett's Test of Sphericity
Approx Chi-Square 2472.491
Total Variance Explained
Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings
Extraction Method: Principal Component Analysis
Rotated Component Matrix a
Trang 13 Ta thấy số lượng nhân tố đã đúng theo ban đầu, tuy nhiên tổng phương sai
trích lại nhỏ hơn 50% và biến MP14 có hệ số tải nhỏ hơn 0.5 nên ta tiếp tục
bỏ biến MP14 và chạy EFA lần nữa Kết quả như sau:
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .864
Bartlett's Test of Sphericity
Approx Chi-Square 2445.541
Total Variance Explained
Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings
Trang 148 533 5.331 91.221
10 391 3.908 100.000
Extraction Method: Principal Component Analysis
Rotated Component Matrix a
d-Chạy EFA cho biến P
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .847
Bartlett's Test of Sphericity
Approx Chi-Square 1958.847
Trang 15Total Variance Explained
Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings
Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative %
Căn cứ vào các chỉ số như KMO, Sig , Tổng phương sai trích, Hệ số tải…thì biến P
được giải thích rất tốt bởi các biến P1, P2, P3, P4, P5, P6
GTTB P=MEAN(P1,P2,P3,P4,P5,P6) =0,7413
Trang 16Vậy mô hình nghiên cứu cả 4 biến OC, PV, MP và P của chúng ta hiện giờ như
Trang 17CÂU 2 Thực hiện kiểm tra độ tin cậy của đo lường bằng hệ số cronbach alpha
*Kiểm tra độ tin cậy thang đo với biến OC12, OC14, OC15, OC25, OC26 giải thích cho OC1
Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha
Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items
Corrected Total Correlation
Item-Squared Multiple Correlation
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Theo kết quả trên, Cronbach Alpha tính được 0.785 > 0.6 và nhìn cột
Cronbach’s Alpha if item Deleted thì nếu bỏ bất cứ biến nào thì đều làm
Cronbach’s Alpha giảm xuống cả
Do đó ta có thể kết luận thang đo của chúng ta đo lường tốt
*Tương tự, tính Cronbach Alpha cho các biến OC22, OC23, OC24 giải thích cho OC2.
Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha
Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items
Trang 18Item-Total Statistics
Scale Mean if
Item Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Corrected Total Correlation
Item-Squared Multiple Correlation
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Do đó thang đo cho các biến này không sử dụng đc
Có nên chạy lại EFA cho các biến OC2? Theo tôi không nên chạy biến này để tránh nhiễu
*Tính Cronbach’s Alpha cho biến PV2, PV5, PV6, PV8 giải thích cho PVA
Item-Cronbach's Alpha if Item Deleted
Trang 19* Tính Cronbach’s Alpha cho PV1, PV3, PV4, PV9 giải thích biến PVB
Item-Cronbach's Alpha if Item Deleted
Mặc dù Cronbach’s Alpha chỉ đạt 0.565 gần bằng 0.6, nhưng ta vẫn có thể
chấp nhận được, có thể vì những khái niệm này là mới đối với người trả lời ở nước ta Và cột Cronbach’s Alpha if Item Deleted cho thấy nếu ta bỏ biến thì cũng không làm tăng Cronbach’s Alpha lên được Do đó nếu bỏ hết thì nó sẽ ảnh hưởng đến nội dung nghiên cứu
Do đó theo tôi, thang đo này tạm chấp nhận được
*Tính Cronbach’s Alpha cho MP11, MP12 giải thích cho MP2
Item-Cronbach's Alpha if Item Deleted
Cronbach’s Alpha = 0.615 >0.6 và Cột Cronbach’s Alpha if Item Deleted trống điều
đó chứng tỏ vì chỉ có 2 biến nên không thể bỏ được biến nào cả
Như vậy thang đo này cũng có thể tin cậy được
Trang 20* Tính Cronbach’s Alpha cho biến MP15, MP16, MP21, MP22, MP23, MP24, MP25, MP26 giải thích cho MP1
Item-Cronbach's Alpha if Item Deleted
Cronbach’s Alpha = 0.819 > 0.6 và cột cuối cùng trong bảng Item-Total
Statistics cho thấy nếu bỏ đi biến nào đều làm giảm Cronbach’s Alpha cả Như vậy, thanh đo của ta là tốt
*Tính Cronbach’s Alpha cho biến P1, P2, P3, P4, P5, P6 giải thích cho P
Item-Cronbach's Alpha if Item Deleted
Trang 21P5 18.45 12.717 647 .802
Cronbach’s Alpha = 0.836 > 0.6 và không có một biến nào loại ra cả vì theo
kết quả có được từ côt Cronbach’s Alpha if Item Deleted loại biến không làm Cronbach’s Alpha tăng lên
Thang đo dần được tốt lên và có độ tin cậy cao hơn
Câu 3: Thực hiện phân tích anova một chiều để tìm sự khác biệt của các biến tiềm ẩn trong mô hình này với các tiêu thức phân loại: OWN, POS, Age, EXP
Mối quan hệ giữa các biến tiềm ẩn với OWN
Test of Homogeneity of Variances
Levene Statistic df1 df2 Sig
Sum of Squares df Mean Square F Sig
OC1 Between Groups 1.685 3 562 1.374 249
Trang 22 Vì thế tiếp tục kiểm định T2 để phát hiện mối quan hệ giữa biến OC1 và PVA
PHÂN TÍCH BIẾN TIỀM ẨN VÀ AGE
Test of Homogeneity of Variances
Levene Statistic df1 df2 Sig
ANOVA
Sum of Squares Df Mean Square F Sig
OC1 Between Groups 1.685 3 562 1.374 249
Trang 23 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ VỚI POS
Trang 24 Biến tiềm ẩn AGE
Test of Homogeneity of Variances
Levene Statistic df1 df2 Sig
Đối với EXP
Test of Homogeneity of Variances
Levene Statistic df1 df2 Sig
Trang 25PVB 455 4 939 768
ANOVA
Sum of Squares df Mean Square F Sig
OC1 Between Groups 6.581 4 1.645 4.062 .003
Trang 26Câu 4: Xây dựng hàm tương quan tuyến tính giữa P và các biến độc lập vừa khám phá thông qua phân tích nhân tố/EFA, thực hiện anova hai chieu cho bien ows, pos
Model Summary
Model R R Square
Adjusted R Square
Std Error of the Estimate
a Predictors: (Constant), MP2, PVB, PVA, MP1, OC1
Mô hình này giải thích được 42% của tổng thể
Coefficients a
Model
Unstandardized Coefficients
Standardized Coefficients
*Chạy hồi quy ANOVA hai chiều kiểm tra mối quan hệ giữa OWN, POS VỚI P
Trang 27a R Squared = ,027 (Adjusted R Squared = ,020)
Các loại hình doanh nghiệp, cấp bậc quản trị đều có tác động đến kết quả kinh doanh (<0.05) nhưng OWN và POS không tương tác vì (OWN*POS=0,826)
Trang 28Mean Difference (I-J) Std Error Sig
95% Confidence Interval Lower Bound Upper Bound
Trang 29Model Summary
Model R R Square
Adjusted R Square
Std Error of the Estimate