1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

bài tập cá nhân xử lý dữ liệu bằng phần mềm spss môn học phương pháp nghiên cứu khoa học (phần 2)

29 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 601,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích ANOVA theo OWN Kiểm định về phương sai đồng nhất Levene's test cho thấy PVFT_LG10, MPFT, PFT có p >0.05, nghĩa là không có sự khác biệt phương sai giữa các biến... Không có sự

Trang 1

TR ƯỜ NG ĐẠ I H Ọ C KINH T Ế TP.H Ồ CHÍ MINH

Tp H ồ Chí Minh, 08/2013

Trang 2

M ụ c l ụ c

1.Phân tích EFA 5

2.Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach alpha 7

3.Phân tích ANOVA 11

3.1.Phân tích ANOVA một chiều với các tiêu thức phân loại OWN, POS, AGE, EXP 11

3.1.1.Phân tích ANOVA theo OWN 12

3.1.2.Phân tích ANOVA theo POS 14

3.1.3.Phân tích ANOVA theo AGE 15

3.1.4.Phân tích ANOVA theo EXP 16

3.2.Phân tích ANOVA 2 chiều 18

3.2.1.Phân tích ANOVA 2 chiều biến MPFT với 2 biến OWN và POS 18

3.2.2 Phân tích ANOVA 2 chiều biến PFT với 2 biến OWN và POS 19

3.2.3.Phân tích ANOVA 2 chiều biến OCFT_LG10 với 2 biến OWN và POS 21

3.2.4 Phân tích ANOVA 2 chiều biến PVFT_LG10 với 2 biến OWN và POS 21

4.Xây dựng hàm tương quan tuyến tính giữa P và các biến độc lập vừa khám phá thông qua phân tích nhân tố/EFA và cronbach alpha 22

5.Kiểm định các giả thuyết của hàm tương quan đa biến 24

5.1.Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (collinearity diagnostics): 24

5.2.Kiểm định phương sai thay đổi (heteroskedasticity): 24

5.3.Kiểm định quan hệ giữa PFT và MPFT, OCFT là quan hệ tuyến tính 25

5.4.Kiểm định về tính độc lập của sai số 26

5.5.Kiểm định về phân phối chuẩn của phần dư 26

6.Xây dựng hàm tương quan với biến giả (dummy) Biến giả được chọn là biến loại hình doanh nghiệp Trong đó doanh nghiệp nhà nước được chọn là biến cơ sở 27

Trang 3

Giả sử chúng ta có một mô hình lý thuyết gồm 4 khái niệm lý thuyết có quan hệ vớinhau: Văn hóa tổ chức (OC), hệ thống giá trị của quản trị gia (PV), thực tiển quản trị (MP),

và kết quả hoạt động của công ty (P) Khái niệm văn hóa tổ chức được chia thành hai biến

tiềm ẩn: OC1 và OC2 Trong đó OC1 được đo lường bằng 5 yếu tố thành phần (OC11,OC12, … , OC15); OC2 được đo lường bằng 6 yếu tố thành phần (OC21, OC22, … ,OC26) Biến PV là khái niệm đơn biến được đo lường bằng 9 yếu tố thành phần (PV1,PV2, …., PV9) Khái niệm MP được phân ra hai biến tiền ẩn: MP1 và MP2 MP1 được đo

lường bằng 6 yếu tố thành phần (MP11, MP12, …., MP16) và MP2 được đo lường bằng 6

yếu tố thành phần (MP21, MP22, …., MP26) Riêng khái niệm P được đo lường bởi 6 yếu

tố thành phần (P1, P2, …., P6)

Trong mô hình này, P là biến phụ thuộc và các biến OC1, OC2, PV, MP1, MP2 là biến

độc lập Các biến phân loại bao gồm

Loại hình doanh nghiệp: có bốn loại và được mã hóa từ 1 đến 4 (ký hiệu là OWN) Thứ

tự như sau: DNNN, Liên doanh, công ty tư nhân, doanh nghiệp gia đình

Cấp bậc quản lý (POS) gồm hai bậc, trong đó quản lý cấp cao nhận giá trị là 1, quản lý

cấp trung nhận giá trị là 2

Độ tuổi quản trị gia (Age) chia thành 4 nhóm: 1, 2, 3, 4

Kinh nghiệm quản lý (EXP) cũng được chia thành 4 bậc, từ bậc 1 đến bậc 4 Mổi bậc

có khoảng cách là 5 năm

Yêu cầu:

1 Thực hiện phân tích khám phá (EFA)/phân tích nhân tố để tìm các biến mới/hoặc

giảm biến, cũng như tìm các yếu tố thành phần đo lướng biến này Sau đó tính giá trị củacác biến mới (là trung bình của các yếu tố thành phần)

2 Thực hiện kiểm tra độ tin cậy của đo lường bằng hệ số cronbach alpha

3 Thực hiện phân tích anova một chiều để tìm sự khác biệt của các biến tiềm ẩn trong

mô hình này với các tiêu thức phân loại: OWN, POS, Age, EXP Thực hiện phân tíchanova hai chiều với biến OWN và POS

4 Xây dựng hàm tương quan tuyến tính giữa P và các biến độc lập vừa khám pháthông qua phân tích nhân tố/EFA và cronbach alpha

5 Kiểm định các giả thuyết của hàm tương quan đa biến

6 xây dựng hàm tương quan với biến giả (dummy) Biến giả được chọn là biến loạihình doanh nghiệp Trong đó doanh nghiệp nhà nước được chọn là biến cơ sở

Trang 5

Dữ liệu khảo sát có 953 hàng

Sử dụng Excel kiểm tra sự sai sót dữ liệu như trống (blank), thừa Có 1 trường hợp

nhập thừa ở cell AA523 với giá trị là 12 nên xóa ô này về trống Có 48 hàng dữ liệu cóEXP =5, vượt quá thang đo nên bị loại bỏ Có 9 hàng dữ liệu thiếu hơn 2 ô nên bị loại

bỏ

Còn lại 896 hàng dữ liệu, dùng phép thay thế dữ liệu bị trống bằng giá trị Mean gần

nhất

1 Phân tích EFA

Nguyên tắc phân tích EFA:

• Sử dụng EFA để đánh giá thang đo cùng lúc cho tất cả các biến [Nguyễn Đình

Thọ, 2012, trang 403-404]

• Hệ số KMO ≥ 0.6 và kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (sig < 05) [Kaiser,1974]

• Factor Loading lớn nhất của mỗi Item >=0.5 [Nguyễn Đình Thọ, 2012, trang 402]

• Trích nhân tố theo tiêu chí Eigenevalues >=1 [Hair, et Al, 2009]

• Tổng phương sai trích >=50% (Gerbing & Anderson, 1988)

• Chấp nhận chênh lệch trọng số nhân tố cross-loadings >= 30 (Jabnoun & Tamimi, 2003)

Al-• Sử dụng phương pháp trích Principle Axis Factoring với phép xoay Promax[Brown, T (2006), p31]

KMO and Bartlett's Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .905

Bartlett's Test of Sphericity Approx Chi-Square 7661.518

Kết quả trích được 6 nhân tố với tổng phương sai trích đạt 53.55%

Total Variance Explained

Trang 6

Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings

Rotation Sums of Squared Loadings a Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative % Total

Extraction Method: Principal Component Analysis.

a When components are correlated, sums of squared loadings cannot be added to obtain a total variance.

Extraction Method: Principal Component Analysis

Rotation Method: Promax with Kaiser Normalization.

a Rotation converged in 6 iterations.

Trang 7

2 Ki ể m đị nh độ tin c ậ y thang đ o b ằ ng Cronbach alpha

* Nguyên tắc thực hiện kiểm tra độ tin cậy thang đo

• Thang đo có ít nhất 2 biến [Hair, et al., 2009]

• Cronbach's Alpha >= 6 thì thang đo có thể chấp nhận được về mặt độ tin cậy(Nunnally & Bernstein, 1994), đặc biệt nếu nhân tố đó chỉ có vài biến đo lường(Hair, et al., 2009)

• Hệ số tương quan biến tổng (hiệu chỉnh) >=.30 thì biến đó đạt yêu cầu (Nunnally

& Bernstein, 1994)

|| Nhân tố 1 (MP21, MP22, MP23, MP24, MP25, MP26, MP15, MP16)

Hệ số alpha = 825 > 70 và hệ số tương quan biến – tổng của các biến đo lường

đều cao hơn 30 Kết luận, thang đo đạt độ tin cậy

Corrected Total Correlation

Item-Cronbach's Alpha if Item Deleted

|| Nhân tố 2 (OC11, OC12, OC13, OC14, OC25, OC26)

Hệ số alpha = 790 > 70 và hệ số tương quan biến – tổng của các biến đo lường

đều cao hơn 30 Kết luận, thang đo đạt độ tin cậy

Trang 8

Scale Mean if

Item Deleted

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Total Correlation

Item-Cronbach's Alpha if Item Deleted

Hệ số alpha = 819 > 70 và hệ số tương quan biến – tổng của các biến đo lường

đều cao hơn 30 Kết luận, thang đo đạt độ tin cậy

Corrected Total Correlation

Item-Cronbach's Alpha if Item Deleted

|| Nhân tố 4 (PV2, PV5, PV6, PV8), số lượng biến quan sát ít

Hệ số alpha = 717 > 60 và hệ số tương quan biến – tổng của các biến đo lường

đều cao hơn 30 Kết luận, thang đo đạt độ tin cậy

Corrected Total Correlation

Item-Cronbach's Alpha if Item Deleted

Trang 9

Hệ số alpha = 491 < 60, đồng thời hệ số tương quan biến-tổng của các biến quansát thấp Kết luận, thang đo không đạt độ tin cậy, loại bỏ nhân tố 5.

Corrected Total Correlation

Item-Cronbach's Alpha if Item Deleted

Corrected Total Correlation

Item-Cronbach's Alpha if Item Deleted

* Chạy lại EFA sau khi loại factor 5 và 6

Hệ số KMO 907 > 6 và kiểm định Bartlett có sig < 05 có ý nghĩa thống kê, như

vậy đủđiều kiện phân tích EFA

KMO and Bartlett's Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .907

Bartlett's Test of Sphericity Approx Chi-Square 6996.325

Trang 10

Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings

Rotation Sums of Squared Loadings a Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative % Total

Extraction Method: Principal Component Analysis.

a When components are correlated, sums of squared loadings cannot be added to obtain a total variance.

Extraction Method: Principal Component Analysis

Rotation Method: Promax with Kaiser Normalization.

a Rotation converged in 6 iterations.

Đặt lại tên các nhân tố mới

Factor 1 (MP23, MP21, MP26, MP15, MP22, MP25, MP16, MP24) → MPFT: Thực

tiễn quản trị

Trang 11

Factor 2: (OC26, OC14, OC25, OC12, OC13, OC11) → OCFT: Văn hóa tổ chứcFactor 3 (P5, P4, P6, P3, P1) –> PFT : Kết quả hoạt động công ty.

Factor 4: (PV8, PV6, PV2, PV5) → PVFT: hệ thống giá trị của quản trị gia

(1) Đám đông có phân phối chuẩn

(2) Đám đông có cùng phương sai ( dùng Levene test)

Kiểm tra phân phối chuẩn bằng tiêu chí Skewness (-1~+1) và Kurtosis (-1~+1) và Đồ

thị Q-Q test

Descriptive Statistics

N

Minimu m

Maximu

Std

Deviation Skewness Kurtosis

Statistic Statistic Statistic Statistic

Maximu

Std

Deviation Skewness Kurtosis

Statistic Statistic Statistic Statistic

Trang 12

OCFT_LG10 896 00 70 2376 00521 15608 294 082 -.452 163 PVFT_LG10 896 00 70 2073 00526 15759 456 082 -.211 163 Valid N

(listwise)

896

Kiểm tra đường Q-Q test

Một cách tương đối, ta có thể khẳng định các biến có phân phối chuẩn

3.1.1 Phân tích ANOVA theo OWN

Kiểm định về phương sai đồng nhất Levene's test cho thấy PVFT_LG10, MPFT, PFT

có p >0.05, nghĩa là không có sự khác biệt phương sai giữa các biến OCFT_LG10 cóp<0.05 → có sự khác biệt giữa phương sai các biến

Test of Homogeneity of Variances

Levene Statistic df1 df2 Sig.

Trang 13

Sum of Squares df Mean Square F Sig.

OCFT_LG10 Between Groups 031 3 010 420 738

loại hình Liên doanh (2), Công ty tư nhân (3) và Doanh nghiệp gia đình (4)

Có sự khác biệt về Kết quả hoạt động của công ty (P) giữa DNNN (1) và Công ty tưnhân (3); giữa Liên doanh (2) và Công ty tư nhân (3) Không có sự khác biệt về kết quả

hoạt động của công ty (P) giữa Doanh nghiệp gia đình (4) và các loại hình doanhnghiệp còn lại; giữa DNNN (1) và Liên doanh (2)

Multiple Comparisons

Bonferroni

Dependent Variable (I) OWN (J) OWN

Mean Difference (I-J) Std Error Sig.

95% Confidence Interval Lower Bound Upper Bound

Trang 14

4 -.09068 07291 1.000 -.2835 1021

* The mean difference is significant at the 0.05 level.

Đối với biến OCFT_LG10, có sự khác biệt giữa phương sai các biến nên dùng phép

kiểm định Welch để đánh giá, kết quả kiểm định cho thấy p>.05, như vậy không có sựkhác biệt giữa các nhóm đối với biến OCFT_LG10, hay không có sự khác biệt văn hóa

3.1.2 Phân tích ANOVA theo POS

Kiểm định về phương sai đồng nhất Levene's test cho thấy OCFT_LG10, PFT,PVFT_LG10 có p > 0.05, nghĩa là không có sự khác biệt phương sai giữa các biến.MPFT có p< 0.05 → có sự khác biệt giữa phương sai các biến

Test of Homogeneity of Variances

Levene Statistic df1 df2 Sig.

Sum of Squares df Mean Square F Sig.

OCFT_LG10 Between Groups 410 1 410 17.124 000

Trang 15

3.1.3 Phân tích ANOVA theo AGE

Kiểm định về phương sai đồng nhất Levene's test cho thấy MPFT, OCFT_LG10,PVFT_LG10 có p > 05, nghĩa là không có sự khác biệt phương sai giữa các biến PFT

có p < 05 nghĩa là có sự khác biệt phương sai giữa các biến

Test of Homogeneity of Variances

Levene Statistic df1 df2 Sig.

có ít nhất hai trung bình khác nhau giữa các nhóm cho nhân tố OCFT_LG10 hay Vănhóa tổ chức khác nhau giữa Độ tuổi quản trị gia

Trang 16

Sử dụng phép kiểm định post-hoc Bonferroni để tìm sự khác nhau giữa các nhómbên trong biến AGE cho OCFT_LG10.

Có sự khác biệt về Văn hóa tổ chức (OCFT_LG10) giữa Độ tuổi quản trị gia (AGE)

bậc 1 và bậc 2; không có sự khác biệt về Văn hóa tổ chức giữa Độ tuổi quản trị gia bậc

95% Confidence Interval Lower Bound Upper Bound OCFT_LG10 1 2 03060 * 01224 038 0012 0600

3 01983 01832 838 -.0241 0638

3 -.01078 01649 1.000 -.0503 0288

* The mean difference is significant at the 0.05 level.

Đối với biến PFT, có sự khác biệt giữa phương sai các biến nên dùng phép kiểm

định Welch đểđánh giá, kết quả kiểm định cho thấy p >.05, không có sự khác biệt giữacác nhóm cho nhân tố PFT hay không có sự khác biệt Kết quả hoạt động công ty giữacác Độ tuổi quản trị gia

Robust Tests of Equality of Means

PFT

Statistic a df1 df2 Sig.

Welch 2.654 2 265.200 072

a Asymptotically F distributed.

3.1.4 Phân tích ANOVA theo EXP

Kiểm định về phương sai đồng nhất Levene's test cho thấy PFT, OCFT_LG10,PVFT_LG10 có p >0.05, nghĩa là không có sự khác biệt phương sai giữa các biến.MPFT có p<0.05 → có sự khác biệt giữa phương sai các biến

Test of Homogeneity of Variances

Levene Statistic df1 df2 Sig.

giữa các Kinh nghiệm quản lý; Văn hóa tổ chức khác nhau giữa các Kinh nghiệm quản

Trang 17

hoạt động công ty (P) giữa Kinh nghiệm quản lý bậc 1 và bậc 4.

95% Confidence Interval Lower Bound Upper Bound

* The mean difference is significant at the 0.05 level.

Đối với biến MPFT, có sự khác biệt giữa phương sai các biến nên dùng phép kiểm

định Welch để đánh giá, kết quả kiểm định cho thấy p <.05, có ít nhất hai trung bình

Trang 18

khác nhau giữa các nhóm cho nhân tố MPFT.

Robust Tests of Equality of Means

95% Confidence Interval Lower Bound Upper Bound

* The mean difference is significant at the 0.05 level.

Kiểm định Levene's cho thấy không có sự khác biệt phương sai giữa các nhóm

Levene's Test of Equality of Error Variances a

Dependent Variable:MPFT

Tests the null hypothesis that the error variance

of the dependent variable is equal across groups.

a Design: Intercept + OWN + POS + OWN *

POS

Kết quả kiểm định ANOVA cho thấy, mô hình, giữa các OWN, giữa các POS có sig

< 05, giữa các hỗ tương OWN và POS có sig = 576 > 05 hay nói cách khác có sựkhác biệt trung bình của các mức kết hợp OWNxPOS trong Thực tiễn quản trị (MPFT),

có sự khác biệt giữa loại hình doanh nghiệp (OWN) trong Thực tiễn quản trị, có sự khác

biệt giữa Cấp bậc quản lý (POS) trong Thực tiễn quản trị, không có hiệu ứng hỗ tương

giữa Loại hình doanh nghiệp và Cấp bậc quản lý trong Thực tiễn quản trị

Trang 19

Tests of Between-Subjects Effects

a R Squared = 053 (Adjusted R Squared = 045)

Kiểm đinh post-hoc cho biến OWN, riêng biến POS chỉ có 2 cấp bậc nên không thực

hiện được

Kết quả cho thấy có sự khác biệt giữa DNNN và các loại hình còn lại, giữa các loaihình còn lại không có sự khác biệt

95% Confidence Interval Lower Bound Upper Bound

Based on observed means.

The error term is Mean Square(Error) = 630.

* The mean difference is significant at the 0.05 level.

3.2.2 Phân tích ANOVA 2 chi ề u bi ế n PFT v ớ i 2 bi ế n OWN và POS.

Kiểm định Levene's cho thấy không có sự khác biệt phương sai giữa các nhóm

Levene's Test of Equality of Error Variances a

Dependent Variable:PFT

Tests the null hypothesis that the error variance

of the dependent variable is equal across groups.

a Design: Intercept + OWN + POS + OWN *

POS

Kết quả kiểm định ANOVA cho thấy, mô hình, giữa các OWN, giữa các POS có sig

< 05, giữa các hỗ tương OWN và POS có sig = 660 > 05 hay nói cách khác có sự

Trang 20

khác biệt trung bình của các mức kết hợp OWNxPOS trong Kết quả hoạt động củacông ty (PFT), có sự khác biệt giữa loại hình doanh nghiệp (OWN) trong Kết quả hoạt

động của công ty, có sự khác biệt giữa Cấp bậc quản lý (POS) trong Kết quả hoạt động

của công ty, không có hiệu ứng hỗ tương giữa Loại hình doanh nghiệp và Cấp bậc

quản lý trong Kết quả hoạt động của công ty

Tests of Between-Subjects Effects

a R Squared = 031 (Adjusted R Squared = 024)

Kiểm đinh post-hoc cho biến OWN Kết quả cho thấy có sự khác biệt giữa Doanhnghiệp nhà nước và Công ty tư nhân, có sự khác biệt giữa Liên doanh và Công ty tưnhân Các cặp còn lại không có sự khác biệt

95% Confidence Interval Lower Bound Upper Bound

Based on observed means.

The error term is Mean Square(Error) = 507.

* The mean difference is significant at the 0.05 level.

3.2.3 Phân tích ANOVA 2 chi ề u bi ế n OCFT_LG10 v ớ i 2 bi ế n OWN và POS.

Kiểm định Levene's cho thấy có sự khác biệt phương sai giữa các nhóm (sig <.05)

Levene's Test of Equality of Error Variances a

Dependent Variable:OCFT_LG10

Tests the null hypothesis that the error variance

of the dependent variable is equal across groups.

Ngày đăng: 02/03/2015, 14:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w