1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo tiểu luận môn phân tích tài chính phân tích kế toán

54 488 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 513,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Company Name www.themegallery.comPhân Tích Hoạt Động Tài Trợ Nợ ngắn hạn ảnh hưởng đến thanh khoản của doanh nghiệp  doanh nghiệp thích hạch toán một khoản nợ là nợ dài hạn hơn là nợ ng

Trang 1

Phân Tích Kế Toán

GVHD: PGS.TS Lê Thị Lanh Nhóm : 4

Trang 3

Company Name

www.themegallery.com

Nội Dung

Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh

Phân Tích Hoạt Động Đầu Tư

Phân Tích Hoạt Động Tài Trợ

Tổng Quan Về Phân Tích Kế Toán

Trang 4

Company Name

www.themegallery.com

Tổng Quan Về Phân Tích Kế Toán

 Phân tích kế toán là một tiến trình đánh giá mức

thực trạng kinh tế.

 Phân tích kế toán liên quan tới việc đánh giá rủi ro

kế toán và chất lượng thu nhập, ước tính sức mạnh thu nhập, và thực hiện các điều chỉnh cần thiết đối với báo cáo tài chính.

Trang 5

Thông Tin Tài Chính

Kế Toán

Phân Tích

Trang 6

Company Name

www.themegallery.com

Tổng Quan Về Phân Tích Kế Toán

Ví Dụ:

Kết Quả phân tích công ty X:

Thông tin: Năm 2012 đã thay đổi phương pháp hạch toán hàng tồn kho ( LIFO  FIFO)

Chỉ Tiêu 2011 2012

Lợi Nhuận 100 Tỷ 120 Tỷ

Trang 7

Company Name

www.themegallery.com

Tổng Quan Về Phân Tích Kế Toán

 Liệu rằng lợi nhuận gia tăng do hoạt động

kinh doanh tốt hơn hay do bút toán kế toán

Trang 8

Phân tích môi trường kinh doanh và chiến lược kinh doanh

Phân tích ngành Phân tích chiến lược

Chi phí sử dụng vốn ước tính

Phân tích tài chính

Phân tích khả năng sinh lợi

Phân tích nguồn

và sử dụng nguồn vốn

Phân tích rủi ro

Phân tích triển vọng

Phân tích tài chính

Trang 9

Company Name www.themegallery.com

Tổng Quan Về Phân Tích Kế Toán

Các Nguyên Nhân Dẫn Đến Các Biến Dạng

Trang 10

Tiến trình phân tích kế toán

 Nhận dạng và đánh giá các chính sách kế toán chủ yếu

 Đánh giá quy mô tính linh hoạt của kế toán

 Xác định chiến lược lập báo cáo

 Nhận dạng và đánh giá các mối đe dọa

Trang 11

Điều chỉnh các báo cáo tài chính

 Vốn hóa các khoản thuê hoạt động dài hạn, với những điều chỉnh đến cả bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập

 Xóa bỏ các tác động của khoản nợ thuế phải trả và các tài sản từ bảng cân đối kế toán

Trang 12

Company Name www.themegallery.com

Phân Tích Hoạt Động Tài Trợ

Thuê Hoạt Động Và Thuê Tài Chính:

Thuê Hoạt Động Thuê Tài Chính

Không có sự chuyển

giao phần lớn rủi ro và

lợi ích gắn liền với

quyền sở hữu tài sản

bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn

liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê

Trang 13

Company Name www.themegallery.com

Phân Tích Hoạt Động Tài Trợ

Doanh nghiệp thường muốn hạch toán thuê tài sản là thuê hoạt động do:

Không phải trích khấu hao

Giảm tài sản  tăng ROA

Giảm Nợ

Trang 14

Company Name www.themegallery.com

Phân Tích Hoạt Động Tài Trợ

Nợ ngắn hạn ảnh hưởng đến thanh khoản của doanh nghiệp  doanh nghiệp thích hạch toán một khoản nợ là nợ dài hạn hơn là nợ ngắn hạn

Bản chất các khoản nợ  phân tích các khoản mục nghi vấn ( khoản phải trả khác)

Trang 15

Company Name www.themegallery.com

Phân Tích Hoạt Động Tài Trợ

Nợ Tiềm Tàng:

Phát sinh do các vụ kiện tụng hay các cam kết

Doanh nghiệp không hạch toán do tính không chắc chắn của nghĩa vụ

 Nếu nghĩa vụ này lớn sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.

Trang 16

PHÂN TÍCH VỐN CỔ PHẦN

Việc phân tích VCP ảnh hưởng đến quyền lợi của cổ đông trong doanh nghiệp > đánh giá chất lượng khoản mục VCP.

Trang 17

PHÂN TÍCH VỐN CỔ PHẦN

 Lợi nhuận giữ lại

 Chênh lệch đánh giá lại tài sản

 Chênh lệch tỷ giá hối đoái

 Các điều chỉnh cho thời kỳ trước

Trang 18

HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

Tài sản ngắn hạn: là các tài sản có thể chuyển thành

tiền mặt trong chu kỳ hoạt động của công ty.

Tài sản dài hạn: là các nguồn lực được công ty đầu

tư nhằm mục tiêu kiếm lợi nhuận cho công ty trong một thời kỳ dài hơn.

Trang 19

TÀI SẢN NGẮN HẠN

 Tiền và các khoản tương đương tiền

 Các khoản phải thu

 Chi phí trả trước

 Hàng tồn kho

 Chứng khoán thị trường

Trang 20

TÀI SẢN NGẮN HẠN

Tiền mặt: tiền, ngân quỹ ký thác, các lệnh đặt tiền và

các loại sec

Các khoản tương đương tiền: trái phiếu kho bạc,

thương phiếu và các quỹ thị trường tiền tệ.

Thanh khoản: số tiền hoặc các khoản tương đương

tiền mà một công ty đang nắm giữ hoặc công ty có thể gia tăng trong một thời gian ngắn.

Trang 21

TÀI SẢN NGẮN HẠN

Các khoản phải thu là số tiền phát sinh từ quá trình

bán hàng hoá và dịch vụ, hoặc từ các khoản cho vay.

Phân loại:

 Tài khoản các khoản phải thu

 Ngân phiếu phải thu

 Các khoản phải thu khác

Trang 22

TÀI SẢN NGẮN HẠN

Định giá các khoản phải thu:

Các công ty báo cáo các khoản phải thu ở mức giá trị có thể nhận được ròng

Phân tích các khoản phải thu:

 Rủi ro thu tiền

 Tính xác thực của khoản phải thu

Chứng khoán hoá các khoản phải thu

Trang 23

TÀI SẢN NGẮN HẠN

Chi phí trả trước là các khoản thanh toán trước các

dịch vụ và hàng hoá chưa nhận được

 Nhà phân tích cần chú ý đến các dịch vụ trên một năm.

Trang 24

TÀI SẢN NGẮN HẠN

Kế toán hàng tồn kho và định giá:

 Được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường

 Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang

 Nguyên liệu, vật liệu và dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ

Dòng chi phí hàng tồn kho:

 FIFO

 LIFO

 Chi phí bình quân

Trang 25

TÀI SẢN NGẮN HẠN

Phân tích hàng tồn kho:

 Tác động chi phí hàng tồn kho lên khả năng sinh lợi

 Tác động của chi phí hàng tồn kho lên bảng cân đối

kế toán

 Tác động của chi phí hàng tồn kho lên dòng tiền

Trang 27

TÀI SẢN NGẮN HẠN

Kế toán chứng khoán thị trường:

Giá trị hợp lý

Chứng khoán nợ: chứng khoán giao dịch, chứng

khoán nắm giữ đến khi đáo hạn, chứng khoán sẵn sàng để bán Chuyển đổi giữa các loại chứng khoán.

Chứng khoán vốn: không ảnh hưởng (nắm giữ dưới

20%), ảnh hưởng mạnh (nắm giữ từ 20% đến 50%), quyền kiểm soát (nắm giữ hơn 50%)

Trang 28

TÀI SẢN NGẮN HẠN

Phân tích chứng khoán thị trường:

 Tách thành quả hoạt động ra khỏi thành quả và tài sản đầu tư

 Đánh giá thành quả đầu tư và rủi ro

 Phân tích sự biến dạng kế toán từ chứng khoán: các

cơ hội cho giao dịch trên lãi vốn, nợ được ghi nhận tại mức chi phí, định nghĩa không nhất quán về chứng khoán vốn, phân loại dựa vào mục tiêu

Trang 29

TÀI SẢN DÀI HẠN

 Các khái niệm liên quan đến tài sản dài hạn

 Tài sản cố định hữu hình và các nguồn lực tự nhiên

 Tài sản cố định vô hình và các tài sản không được ghi chép khác.

Trang 30

TÀI SẢN DÀI HẠN

Vốn hoá: là quá trình trì hoãn chi phí không xảy ra

trong kỳ hiện tại nhưng lợi ích dự kiến sẽ kéo dài đến một hoặc nhiều kỳ trong tương lai.

Phân bổ: là quá trình chi tiêu định kỳ một chi phí trì

hoãn cho một hoặc nhiều kỳ

Trang 31

TÀI SẢN DÀI HẠN

Vốn hoá so với chi tiêu: ảnh hưởng lên báo cáo tài

chính và các tỷ số

 Tác động của vốn hoá lên thu nhập

 Tác động của vốn hoá lên tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư

 Tác động của vốn hoá lên tỷ số thanh toán

 Tác động của vốn hoá lên dòng tiền hoạt động

Trang 32

TÀI SẢN DÀI HẠN

Tài sản cố định: đất đai, nhà xưởng, thiết bị.

Þ định giá theo nguyên tắc Nguyên giá

Các nguồn tự nhiên: quyền khai thác hoặc tiêu dùng

Trang 33

TÀI SẢN DÀI HẠN

Khấu hao là việc phân bổ chi phí của tài sản cố định

cho đời sống hữu dụng của chúng

Trang 34

TÀI SẢN DÀI HẠN

Tài sản vô hình là tài sản không có hình thái vật chất

nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho đối tượng khác thuê, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình.

Đặc điểm:

 Tính không chắc chắn cao của lợi nhuận tương lai

 Không có sự tồn tại vật thể

Trang 35

TÀI SẢN DÀI HẠN

Kế toán tài sản vô hình:

 Tài sản vô hình có thể nhận dạng

 Tài sản vô hình không thể nhận dạng

 Khấu trừ dần tài sản vô hình

Trang 36

TÀI SẢN DÀI HẠN

 Phân tích tài sản vô hình

Trang 37

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH

Mục tiêu phân tích hoạt động kinh doanh

- Xem xét tính hiệu quả và bền vững của hoạt động kinh doanh thông qua phân tích cơ cấu các khoản thu nhập thường xuyên và không thường xuyên

- Xét xu hướng tăng trưởng hiệu quả của hoạt động kinh doanh trong tương lai

- Khả năng tăng trưởng và mở rộng hoạt động kinh doanh của DN, khả năng cạnh tranh, khả năng mở rộng thị phần

- Xác định các rủi ro tiềm ẩn thông qua phân tích các khoản doanh thu và chi phí, các phương pháp kế toán được sử dụng  tăng cường khả năng dự báo cho nhà quản trị, nhà đầu tư và tài trợ

Trang 38

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH

Thu nhập = doanh thu + thu nhập khác - chi phí và thiệt hại

Thu nhập kinh tế khác với thu nhập kế toán về các chỉ

tiêu đo lường dòng tiền

Thu nhập kinh tế: được tính bằng dòng tiền cộng với thay đổi giá trị thị trường của tài sản ròng, gồm 2 phần thu được (dòng tiền) và không thu được (lời/lỗ)

Thu nhập ổn định (thu nhập bền vững/thu nhập bình

thường): là thu nhập trung bình ổn định mà một công ty kỳ vọng kiếm được trong suốt đời sống kinh tế của mình

Trang 39

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH

Thu nhập kế toán: được dựa trên khái niệm về kế toán phát sinh, không đo lường trực tiếp thu nhập, làm giảm khả năng phản ánh thực trạng kinh tế

Đo lường thu nhập kế toán:

Thu nhập kế toán được xác định bằng cách ghi nhận doanh thu và so sánh với chi phí

Lưu ý: Một khoản chi phí chỉ được tính khi có 1 sự kiện kinh tế được diễn ra chứ không phải khi dòng tiền

được chi ra

Mẫu báo cáo thu nhập của doanh nghiệp (theo Thông tư 38/2007TT-BTC)

Trang 40

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

STT Chỉ tiêu Số liệu

01 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

02 Các khoản giảm trừ doanh thu

03 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

13 Thu nhập không từ hoạt động

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

Trang 41

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH

Thu nhập cơ bản (thu nhập lõi – core income): là 1 thước đo loại ra toàn bộ các khoản không có tính lặp lại

Trang 42

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH

Các khoản không có tính lặp lại

Các khoản bất thường: thỏa cả 2 đặc điểm tính bất

thường và xảy ra không thường xuyên, điển hình là lãi lỗ

từ việc xử lý các tài sản của công ty

Các khoản bất thường có bản chất không lặp lại nên các nhà phân tích thường loại những khoản bất thường

ra khi tính toán thu nhập ổn định Dù vậy, vẫn phải tính đến các khoản chi phí hoặc thu nhập phát sinh này khi tính thu nhập kinh tế

Trang 43

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH

Các hoạt động không thường xuyên:

Đôi khi các công ty bỏ đi hết các bộ phận hoặc dòng sản phẩm nào đó để tham gia vào đầu tư tài chính không mang tính thường xuyên mà do chấp nhận rủi ro cao để mong mang lại lợi nhuận cao, khi diễn biến thị trường bất lợi thì những hoạt động này gây ra những bất lợi cho công ty và hoạt động này tạm dừng lại

Mọi ảnh hưởng của hoạt động không thường xuyên phải được loại ra khỏi thu nhập hiện hành và thu nhập trong quá khứ

Trang 44

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH

Thay đổi kế toán:

Thay đổi nguyên lý kế toán

Thay đổi giá trị ước tính

Thay đổi thể nhân báo cáo

Chỉnh sửa sai số

Các khoản mục đặc biệt: những giao dịch hoặc sự

kiện bất thường hoặc không thường xuyên xảy ra

 Nếu bỏ qua các khoản phí này thì sẽ đưa tới việc ước tính chi phí hoạt động thấp hơn và ước tính giá trị công ty cao hơn

Trang 45

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH

Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ,hàng hóa liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp

Trang 46

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH

Thu nhập khác quy định trong chuẩn mực này bao gồm các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm:

- Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ;

- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;

- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;

- Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước;

- Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;

- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;

- Các khoản thu khác

Trang 47

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH

Chi phí và thiệt hại (chi phí khác):

Các chi phí là các dòng tiền ra, các dòng tiền ra trong

tương lai hoặc phân phối dòng tiền ra trong quá khứ xuất phát từ các hoạt động kinh doanh đang diễn ra của công ty Thiệt hại là sự sụt giảm tài sản ròng của công ty xuất phát

từ các hoạt động tình cờ hoặc không thường xuyên (ngoài phạm vi) của công ty

Việc tính toán chi phí hoặc thiệt hại thường liên quan đến việc đánh giá số lượng và thời gian phân bổ chúng trong các kỳ báo cáo

Việc xác định thời gian dựa trên việc so sánh chúng với doanh thu được tạo ra

Trang 48

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Các khoản phí trả chậm:

Những chi phí phát sinh từ các hoạt động kinh doanh được trả chậm bởi vì người ta kỳ vọng chúng sẽ mang lại lợi ích cho các kỳ tương lai; khác với những chi phí phát sinh từ các hoạt động đầu tư được phân loại là tài sản vô hình

Một khoản chi phí phát sinh trong kỳ hiện tại mang lại lợi ích cho các kỳ tương lai bằng cách làm tăng doanh thu hoặc làm giảm chi phí thì công ty sẽ trì hoãn việc chi trả khoản chi phí này sang các kỳ sau

Trang 49

Các khoản phí trả chậm:

 Chi phí lãi vay: là khoản đền bù cho việc sử dụng tiền,

là số tiền vượt trội được chi ra hoặc thu vào vốn gốc

 Thuế thu nhập: Là một khoản chi phí kinh doanh đáng

kể, việc tính toán thu nhập chịu thuế được chi phối bởi các quy định, các tiêu chuẩn báo cáo đối với thuế thu nhập và theo luật thuế ban hành

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH

Trang 50

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH

Phân tích EPS:

Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS)

 =Lợi nhuận (lỗ) phân bổ cho cổ đông sở hữu CP phổ

thông (1)/ Số bình quân gia quyền của cổ phiếu đang lưu hành trong kỳ (2)

Trang 51

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH

Phân tích EPS:

 (1): là phần lãi thuộc về cổ đông phổ thông nhưng lại chưa trừ các quỹ không thuộc cổ đông như như quỹ khen thưởng khách hàng, quỹ thưởng cho HĐQT và quỹ khen thưởng phúc lợi

(Chuẩn mực kế toán số 30)

 (2): trong những trường hợp gộp, chia tách và thưởng cổ phiếu

mà không có bất cứ một sự tăng, giảm về dòng tiền, hay tài sản

và nguồn vốn đối với công ty, thì cổ phiếu gộp, chia tách,

thưởng phải được tính vào ngày đầu tiên của năm báo cáo

(Thông tư 21 hướng dẫn chuẩn mực kế toán số 30)

Trang 52

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Phân tích EPS: tính toán EPS pha loãng dự đoán EPS

Các khoản thay đổi khác trong thu nhập và chi phí (phí, chiết khấu, tiền thưởng) mà chúng là kết quả của việc chuyển đổi các trái phiếu chuyển đổi hay cổ phiếu

ưu đãi chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông

Trang 53

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH

Phân tích EPS

(2) Số cổ phiếu: là số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông dùng để tính EPS cơ bản cộng với các cổ phiếu phổ thông mà chúng sẽ được phát hành từ việc chuyển đổi tất

cả các cổ phiếu tiềm năng (trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu

ưu đãi) thành các cổ phiếu phổ thông, giả định các cổ

phiếu tiềm năng này sẽ được chuyển đổi thành các cổ

phiếu phổ thông vào ngày đầu tiên của kỳ báo cáo

Trang 54

www.themegallery.com

Ngày đăng: 02/03/2015, 14:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w