1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận hoạt động đầu tư trực tiếp của hàn quốc tại việt nam thực trạng và giải pháp

96 780 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 413,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

FDI của Hàn Quốc tại một thị trưòng tại Châu Á Lý do đầu tư ra nưóc ngoài của các doanh nghiệp Hàn Quốc và tỉ lệ phần trăm vốn đầu tư úng vói các lý do đó T rình độ công nghệ của doanh n

Trang 1

Trí Tuệ Và Phát Triển

Giáo viên hướng dẫnSinh viên thự: hiện Khóa Ngành

Chuyên ngành

: TS Ngô Công Thành: Lê Kim Dung : I: Kinh tế

: Kinh tế đối ngoại

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯHỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA HÀN QUỐC

TẠ I VIỆT NAM, THỰC TRẠ NG VÀ GIẢ I PHÁP

\

HÀ NỘI - NĂM 2014

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng khóa lun này là do tbn thân thc hin và không sao chépcác công trình nghiên cu của ngưò khác để làm sn phm ca riêng mình.Công trìnhnghiên cu của tôi đã nhận được shtrtGiáo viên hướng dẫ n là TS Ngô Công Thành.

Các ni dung nghiên cu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chua từng được ai công b

trong bt ccông trình nghiên cứu nào trước đây Những sliu có trong bng biu phc v

cho vic phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tôi - tác githu thp tcác ngun chính

thống khác nhau đuọc trích dn rõ ràng Ngoài ra, đề tài còn sdng mt snhận xét, đánh giá cũng như số liu

ca các tác giả, cơ quan tổ chúc khác, và cũng được thhin trong phn tài liu tham kho

Nếu phát hin có bt csgian ln nào tôi xin hoàn toàn chu trách nhiệm trước

Hội đồng, cũng như trước kết qukhóa lun ca mình

Qua đây, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành cảm ơn TS.Ngô Công Thành đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi rt tn tình trong sut thòi gian thc hin và hoàn thành khóa

lun

Do bn thân còn nhiu hn chế về năng l ực cũng như cách tiếp cn vn đề nên khóa lun

chc chn không tránh khi nhng thiếu sót, hn chế Tôi mong mun nhận đưọc sự tham gia đóng góp ý kiến ca thầy cô giáo cũng như của Hội đồng.Tôi xin chân thành cảm ơn.

Hà Nội, ngày 09 tháng 05 năm 2014

Tác gi

Lê Kim Dung

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮ T

DANH MỤC BẢ NG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

LỜ MỞ ĐẦU 1

1 T ính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 N hũng đóng góp của đề tài 2

3

Mục đích nghiên cứu của đề tài 3

4 Đ ối tượng, phạm vi nghiên cứu 3

5 P hiươig pháp nghiên cứu 3

6 K ết cấu khóa luận 3

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA HÀN QUỐC 4

1.1 T ổng quan về đầu tư trục tiếp nước ngoài (FDI) 4

1.1.1 K hái niệm, đặc điểm và hình thức của FDI 4

1.1.2 T ác động của FDI 12

1.2 Mối quan hệ Việt Nam- Hàn Quốc và chính sách đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam 21

1.2.1

Lị ch sử quan hệ thương mại, đầu tư Hàn Quốc - Việt Nam 21

1.2.2 Chính sách đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Hàn Quốc tại Việt Nam 24 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam trong nhũng năm vừa qua 25

Trang 4

1.3.1 Nhân tố đẩy từ phía Hàn Quốc 251.3.2 C

ác nhân tố kéo từ phía Việt Nam 301.4 Kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc thu hút FDI của Hàn Quốc vàbài học kinh

nghiệm cho Việt Nam 321.4.1 Tình hình thu hút FDI c ủa Hàn Qu ốc vào Trung Qu ốc trong thòigian qua 321.4.2 Một số biện pháp, chính sách mà Trung Quốc áp dụng để thu hútFDI của

Hàn Quốc 331.4.3 B

ài học kinh nghiệm cho Việt Nam 35Chương 2 THỰC TRẠ NG HO ẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦAHÀN QUỐC TẠI VIỆT NAM TỪ 2008 ĐẾN NĂM 2013 .37

2.1 Tình hình FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam từ năm 2008 đến 2013 37

Trang 5

2.1.1 Về khối lượng và quy mô đầu tư 382.1.2 V

ề ngành, lĩnh vực đầu tư 432.1.3 Vềhình thức đầu tư 462.1.4 V

ề địa bàn đầu tư 492.1.5 V

ề cơ cấu đầu tư 502.1.6 V

ề đối tác đầu tư 522.2 Đánh giá tình tình đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc tại Việt Nam tronggiai đoạn từ 2008 đến năm 2013 532.2.1 Kết quả đạt được 532.2.2 Những mặt còn tồn tại 602.2.3 Nguyên nhân 63Chương 3 NHỮNG GIẢ I PHÁP NHẰM THÚC ĐẨ Y HOẠT ĐỘNG ĐẦU

TƯ TRỰC TIẾP CỦA HÀN QUỐC TẠ I VIỆT NAM 683.1 Mục tiêu và định hướng của Việt Nam nhằm thúc đẩy hoạt động đầu tưFDI của Hàn Quốc 683.1.1 M

ục tiêu của Chiến l ược phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam 683.1.2 Định hướng thu hút FDI của Việt Nam 693.1.3 Định hướng thu hút FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam 723.2 Triển vọng hợp tác đầu tư Hàn Quốc - Việt Nam trong nhũng năm tói 733.3 Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động đầu tư trực tiếp của HànQuốc tại Việt

Nam 743.3.1 Ti

ếp tục củng cố và đảm bảo môi trường chính trị xã hội - ổn định 743.3.2 Hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tư nước ngoài 753.3.3 Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về hoạt động FDI tạiViệt Nam 77

Trang 6

3.3.4 Khắc phục nhũng bất cập trong cơ cấu đầu tư của Hàn Quốc 78

3.3.5 Củng cố và phát triển cơ sở hạ tầng 81

3.3.6 Nâng cao trách nhiệm cho các doanh nghiệp trong việc quản lý và sử dụng người lao động 82

3.3.7 C hú trọng phát triển ngành công nghiệp phụ trợ 82

3.3.8 Gi ải pháp về xúc tiến đầu tư 85

3.4 Kiến nghị 86

KẾT LUẬ N 87

TÀI LIỆU THAM KHẢ O 89

Trang 7

Khu vụt mậu dịch tự do ASEAN

(ASEAN Free Trade Area)

ASEAN Hiệp hội các nuóc Đông Nam Á

(Association of South East Asian Nations)

BKH&ĐT Bộ Kế hoạch và Đầu tư

BOT Xây dụng- kinh doanh- chuyển giao

(Building Operate Transfer)

BT Xây dụng- chuyển giao

(Building Transfer)

BTO Xây dụng- chuyển giao- kinh doanh

( Building Transfer Operat)

CGCN Chuyển giao công nghệ

CNH-HĐH Công nghiệp hóa- hiện đậ hóa

CNPT Công nghiệp phụ trợ

ĐTNN Đầu tư nuóc ngoài

(Foreign Direct Investment)

FDI Đầu tư trục tiếp nuót ngoài

(Foreign Direct Investment)

FPI Đầu tư gi án tiếp

(Foreign Portfolio Investment)

GDP Tổng sải phần quốc nội

(Gross Domestic Product)

IMF Quỹ tiầi tệ thế giói

(International Moneytary Fund)

KOTRA Cơ quan xúc ti ến thuong mại và đầu tư Hàn Quốc

(Korea Trade- Investment Promotion Agency)

M&A

Hình thức mua lậ và sáp nhập

(Mergers and Acquisitions)

ODA HỖ trợphát triầi chính thút

(Official Development Assistance)

OECD TỔ chức họp tác và phát triẩi kinh tế

(Organization for Economics Co-operation and Development

OFDI

Đầu tư trục tiếp ra nuóc ngoài

(Outward Foreign Direct Investment)

UNCTAD Liên họp quốc về thưong mậ và phát triẩi

(United Nations Coference on Trade and Development)

WTO Tổ chúc Thucng mậ thế giói

(World Trade Organization)

Trang 8

FDI ca Hàn Quc ti mt thị trưòng ti Châu Á

Lý do đầu tư ra nưóc ngoài của các doanh nghiệp Hàn Quốc và tỉ lệ phần trăm vốn đầu tư úng vói các lý do đó

T rình độ công nghca doanh nghip có vốn đầu tư nưóc ngoài

Trung Quốc (đon vị %)

Đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam giai đoạn

2008 - 2013Danh mc 5 dự án đầu tư l ón nht ca Hàn Quc ti Vit Nam(2008 - 2013)

Đầu tư trực tiếp nưóc ngoài ca Hàn Quc vào Vit Nam phân theochuyên ngành

Tình hình FDI ca Hàn Quc vào Vit Nam theo hình thức lũy

kế giai đoạn 2008- 2013

10 địa phương dẫn đầu cả nưóc về thu hút vốn đầu tư của Hàn Quốc

Mt sTNCs mc tiêu ca Vit Nam

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

LỜI MỞ ĐẦ U

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Hin nay hoạt động đầu tư trực tiếp nưóc ngoài đang diễn ra vói khi lưọng và nhịp độ chu chuynngày càng lón trên quy mô toàn cu Vit Nam đã xác đị nh và cthhóa chủ trương hợp tác đầu

tư nưóc ngoài nhm tranh thngun vn, công ngh, kinh nghim qun lý và thị trưòng

BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 2.1 : Co cấu vn FDI Hàn Quc theo hình thúc đầu tư l ũy kế từ 2008 đến

Nam,1992- 2010

23

Hình 1.2: Lượng vn OFDI th c hin ca Hàn Qucgiai đoạn 26

2008-2013Hình 1.3:

Đầu tư ra nưóc ngoài ca Hàn Quc phân theo khu vc trên thế giói

giai đoạn 2008- 2013

27Hình 2.1: Xu hưóng biến động vốn thực hiện của Hàn Quốc tại Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2013 41

Hình2.2: 10 ngun vn FDI quan trng nhất đối vói Vit Nam 52Hình 2.3:

Các lý do la chn thị trường Vit Nam theo các công ty Hàn Quốc

56

Hình 2.4: Múc thu nhp bình quân đầu người ca Vit Nam giai đoạn 2006-

2013

58

Trang 10

thế giói phc vcho snghip công nghip hóa- hiện đại hóa (CNH- H) đất nưóc trongcác văn kiện, nghquyết của Đảng và Nhà nưóc ta trong thòi kỳ đổi mói.

Nguồn vốn đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc chính thức vào Việt Nam từ năm

1992, lưạng vốn và số dự án đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc tại Việt Nam đã có xuhưóng tăng lên mạnh mẽ trong những năm gần đây Tính riêng năm 2013 HànQuốc đã đúng thứ ba, (chỉ sau Nhật Bản và Singapore) vói tổng vốn đăng ký cấpmói và tăng thêm là 4,293 tỷ đô la Mỹ (USD), chiếm 19,9% tổng vốn đầu tư đăng

ký vào Việt Nam Theo Cục xúc tiến thưong mại và đầu tư Hàn Quốc (KOTRA),trong tưong lai, Việt Nam sẽ vẫn là đị a chỉ đầu tư hấp dẫn hàng đầu ở khu vực ĐôngNam Á, là điểm bổ sung cho thị trưòng Trung Quốc bị bão hòa (Trung Quốc +1).Sau hon 20 năm Hàn Quốc và Việt Nam xây dựng quan hệ hợp tác đầu tư, lưọngvốn đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc tại Việt Nam đã có đóng góp nhất đị nh cho sựthành công của công cuộc đổi mói kinh tế Việt Nam

Tuy nhiên, vốn đầu tư trực tiếp ca Hàn Quc vào Vit Nam vẫn chưa thc sự tưong xúng

vói tiềm năng và nhu cầu phát trin ca chai quc gia Mặt khác, môi trưòng đầu tư ở Vit Nam cònnhiu bt cp: hthng pháp luật chưa đầy đủ và đồng b, thtục đầu tư còn phúc tạp, co sở htng còn yếukém, Vì thế các hoạt động đầu tư trực tiếp ca Hàn Quc ti Vit Nam vẫn chưa thc ssuôn s

trong những năm qua.

Vic nghiên cu thc trng hoạt động đầu tư trực tiếp ca Hàn Quc ti Vit Nam và đưa ra những gii pháp, kiến nghnhằm tăng cưòng thu hút và nâng cao hiu qusdng vốn đầu tư trực tiếp ca Hàn Quc ti Vit Nam là cn thiết và có tính thòi strong bi cnh nnkinh tế Vit Nam hiệ n nay Đó chính là lý do tôi chọn đề tài “ Hoạt động đầu tư

trực tiếp của Hàn Quốc tại Việt Nam, thực trạng và giải pháp”.

2 Nh ững đóng góp của đề tài

Đề tài vhoạt động đầu tư trực tiếp nưóc ngoài ca Hàn Quc vào Vit Nam đã có khá nhiều côngtrình nghiên cúu ca nhiều co quan, ban ngành như Đại hc Kinh tế quc dân, Hc vin Ngoại giao, và rất nhiu bài báo, bài tng hợp, phân tích liên quan đến vấn đề này như

“ Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế: Hợp tác kinh tế Việt Nam- Hàn Quốc, triển vọng tói năm 2020” của tác giả Nguyễn Văn Nam (2011), nhà xuất bản đại học Kinh tế quốc dân.

Trang 11

“ Nghiên cúu đầu tư trực tiếp nưóc ngoài vào Việt Nam, một số giải pháp tăng cưòng thu hút nguồn vốn đầu tư này” là luận văn Thạc sĩ kinh tế của Trần Thị

Hưong, bảo vệ năm 2006 tại trưòng Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.Ngoài những công trình nghiên cúu trên còn có những bài phân tích, tổnghọp nêu bật tình hình đầu tư trực tiếp nưóc ngoài của Hàn Quốc trong những nămgần đây như:“ Tình hình đầu tư trực tiếp nưóc ngoài 12 tháng năm 2013” “ Đẩy

mạnh thu hút đầu tư của Hàn Quốc vào Việt Nam”, hay bài báo“ Đón làn sóng đầu

tư từ Hàn Quốc’,.

Tuy còn nhiều hạn chế nhưng đề tài cũng có những đóng góp như sau:

□ H ệ thống được danh mục các nhà đầu tư lón, các dự án đầu tư tiêubiểu của Hàn Quốc tại Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2013

□ Phân tích thc trạng đầu tư trực tiếp nuóc ngoài ca Hàn Quc vào Vit Nam

từ năm 2008 đến năm 2013, trên co sở đó đánh giá nhng kết quả đã đạt được, nhng mt còn tn ti, tìm ranguyên nhân ca các tn ti tc2 phía Vit Nam và Hàn Quc

□ Phân tích trin vng trong quan hệ đầu tư của Hàn Quc- Vit Nam, các mục tiêu, phưong hưóng để thu hút ngun vn FDI ca Hàn Quc, từ đó đề xut ra các gii pháp chyếu

nhằm duy trì và tăng cưòng hiu quthu hút FDI tHàn Quc vào Vit Nam

3 Mục đích nghiên cúu của đề tài

Phân tích thc trạng và đánh giá tình hình đầu tư trực tiếp nưóc ngoài ca Hàn Quc ti VitNam Trên co sở đó đề ra nhng gii pháp nhằm tăng cưòng thu hút và nâng cao sdng hiu

qungun vốn đầu tư trực tiếp ca Hàn Quc vào Vit Nam

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cúu

Khóa lun tp trung nghiên cún hoạt động đầu tư trực tiếp nưóc ngoài ca Hàn Quc ti

Vit Nam từ năm 2008 đến năm 2013

5 Phưong pháp nghiên cúu

Trên co sở phưong pháp luận duy vt bin chúng, và duy vt lch sử, khóa lun sdụng phưong pháp nghiên cúu so sánh, phân tích hthng, thng kê, tng hp,ly ý kiến chuyên gia

để trình bày các vấn đề lý lun và thc tin liên quan đến đề tài nghiên cúu

6 Kết cấu khóa luận

Ngoài phn mở đầu, kết lun, ni dung chính ca khóa lun gồm có ba chlưo^g: Chưong 1:

Tng quan về đầu tư trực tiếp nưóc ngoài và hoạt động đầu tư trc tiếp nưốc ngoài ca Hàn Quc

Trang 12

Chưong 2: Thực trạng hoạt động đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc tại Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2013.

Chưong 3: Nhng gii pháp nhằm thúc đẩy hoạt động đầu tư trực tiếp ca Hàn Quc ti VitNam

Chưong 1

TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ HOẠ TĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA HÀN QUỐC

1.1 Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và hình thúc của FDI

1.1.11 Khái niệm FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment - FDI) là mộttrong những kênh thu hút vốn đầu tư của nước ngoài đổ vào một nước Xuấtphát từ nhiều khía cạnh, góc độ, quan điểm khác nhau mà trên thế giói hiện nay

có nhiều cách diễn giải khái niệm về FDI

Hội nghị Liên hợp quốc về thưong mại và phát triển UNCTAD đưa ra khái

niệm FDI trong Báo cáo đầu tư thế giới năm 1996: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài

là đầu tư có mối liên hệ lợi ích và sự kiểm soát lâu dài của một pháp nhân hoặc thể nhân (nhà đầu tư nước ngoài hoặc công ty mẹ đối với một doanh nghiệp ở một nền kinh tế khác (doanh nghiệp FDI hoặc chi nhánh nước ngoài hoặc chi nhánh doanh nghiệp)” Theo đó, UNCTAD còn đưa ra một số đị nh nghĩa có

liên quan như sau:

- Dòng vốn FDI ra và dòng vốn FDI vào là vốn được nhà đầu tư nướcngoài (ĐTNN) đầu tư vào doanh nghiệp FDI tại nước tiếp nhận đầu tư

- Vốn cổ phần đầu tư trực tiếp nước ngoài là giá trị của cổ phần và vốn dựtrữ (gồm cả lợi nhuận giữ lại) thuộc về công ty mẹ, cộng thêm các khoản nợròng của các công ty thành viên

Theo Quỹ tiền tệ quốc tế IMF: “ FDI - nhằm đạt được lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp ở một nền kinh tế khác (nước nhận đầu tư - hosting country), khác với nền kinh tế của chủ đầu tư (nước đi đầu tư - source country), mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự đối với doanh nghiệp đó” Khái

niệm này nhấn mạnh vào 3 yếu tố: tính lâu dài của hoạt động đầu tư, chủ thể

Trang 13

đầu tư phải có yếu tố nước ngoài, và động co đầu tư là dành quyền kiểm soát

trc tiếp hoạt động qun lý doanh nghip- đây là sự phân biệt đầu tư trực tiếp với đầu tư gián tiếp (FPI)trên thị trưòng vn trong nn kinh tế hiện đại

Tổ chúc hợp tác và phát triển kinh tế OECD cũng đưa ra định nghĩa FDItưong tự như IMF Tuy vậy, OECD có quan đi ểm rất rộng về nhà ĐTN N, đó là: cá

nhân, tổ chúc thuộc co quan chính phủ hoặc không thuộc co quan chính phủ đầu tư

ra nước ngoài

Trung Quốc là một quốc gia tiêu biểu đóng vai trò là nước tiếp nhận đầu tưcũng như l à nước đi đầu tư tại các quốc gia khác có quan niệm rằng: FDI là vi ệc ngườ sở hữu tư bản tại nước này mua hoặc kiểm soát một thực thể kinh tế của

nước khác Theo đó, nếu khoản tiền mà nhà đầu tư trả cho th ực thể kinh tế này của nước ngoài có “ ảnh hưởng quyết định” đối với thực thể kinh tế ấy hoặc tăng thêm “ quyền cầm lái” trong thực thể kinh tế mà nó có ảnh hưỏng ấy, thì đó là đầu tư trực tiếp Quyền kiểm soát mà các nhà lý luận Trung Quốc đề cập tới đó là tỷ lệ chiếm

hữu cổ phần; khi cổ phần đạt tới tỷ lệ nào đó thì có quyền kiểm soát xí nghiệp vàquyền này là vấn đề cốt lõi của đầu tư trực tiếp.Như vậy, cách hiểu về FDI c ủacác nhà lý luận Trung Quốc nhấn mạnh đến khía cạnh sở hữu hoặc kiểm soát

trực tiếp của chủ đầu tư đối với hoạt động bằng vốn đầu tư của mình(Nguyễn Kim Bảo, 2000, Trang 51).

Quan điểm về FDI c ủa Việt Nam được quy định trong Luật đầu tư nước ngoài

được sửa đổi bổ sung năm 2005 như sau: “ Đầu tư trực tiếp là hình thúc đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư’ (Quốc hội, 2005, Điều 3, Khoản 2), “Đầu tư nước ngoài là việc các nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản hợp pháp khác để tiến hành các hoạt động đầu tư’ (Quốc hội, 2005, Điều 3, Khoản 12) Trong đó, nhà đầu tư nước ngoài

được hiểu là các tổ chúc kinh tế, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam

Từ các định nghĩa FDI trên, ta có thể hiểu đầu tư trực tiếp nước ngoài như sau:FDI là sự di chuyển vốn, tài sản, công nghệ hoặc bất kỳ tài sản nào từ nước đi đầu

tư đến nước tiếp nhận đầu tư để thành lập hoặc kiểm soát doanh nghiệp nhằm mụcđích đầu tư dài hạn và kinh doanh có lãi

11.1.2.Đặc điểm FDI

Trang 14

Nếu ta xét vngun gc và bn cht ca FDI thì rõ ràng FDI là phưong thúc của nhà đầu

tư đi tìm kiếm li nhun hay tối đa hóa lợi nhun ở nước tiếp nhận đầu tư thông qua di chuyển vn (tin, tài

sn, công nghệ và trình độ qun lý của nhà đầu tư nước ngoài) từ nước đi đầu tư đến nước tiếp nhận đầu tư Đây

chính là đặc điểm co bản nht, là nguyên nhân sâu xa dẫn đến shình thành hoạt động đầu tư trực

tiếp nước ngoài gia các quc gia

Bên cạnh đó, FDI có những đặc điểm nổi bật khác Đó là

- Các chủ đầu tư thực hiện đầu tư trên nước sở tại phải tuân thủ pháp luật của nước đó.

- Hình thúc đầu tư trc tiếpnưóc ngoài thưòng mang tính khthi và hiu qukinh tế

cao, không có nhng ràng buc vchính trị hay để li các khon ncho chủ đầu tư.

- Tlvốn quy đị nh, vn phân chia được phân chia theoquyn li và nghĩa vụ các chủ đầu tư.

- Quyn li của các nhà đầu tư nước ngoài gn cht vi nhng dự án đầu tư, nghĩa là kết quhoạt

động sn xut kinh doanh ca doanh nghip quyết đị nh múc li nhun của nhà đầu tư, cóquyn quản lý, điều hành trc tiếp hot động kinh doanh sn xut

- Chthca hoạt động đầu tư chủ yếu là các công ty xuyên quc gia (TNCs), chiếm90% ngun vốn FDI đang vận động trên thế gi^

Ngoài các đặc trưng nói trên, FDI còn có các đặc trưng mang tính đặc thù so vói hoạt động đầu tư trong nước, hình thúc FPI và thậm chí so vói viện trợ phát triển chính thúc (ODA) Đó là:

- Các bên tham gia dán FDI có quốc tị ch khác nhau, văn hoá khác nhau, đồng thời

sdng nhiều ngôn ngữ khác nhau Do đó, trong các doanh nghiệp FDI thường xy ra

nhng mâu thuẫn, xung đột do nhng khác bit nói trên giữa nhà đầu tư, lao động nước ngoài vi nhà đầu tư và lao động nước sti

- Hầu hết hoạt động đầu tư nước ngoài đều gắn liền với 3 yếu tố: hoạt

động thưong mại, chuyn giao công nghệ, di cư lao động quc tế, chuyn giao kỹ năng quản lýdoanh nghip nhiu hình thúc và múc độ khác nhau

- FDI gn lin vi quá trình hi nhp kinh tế quc tế Trong đó, chính sách về đầu tư trực tiếp nước ngoài ca mi quc gia tiếp nhn thhin chính sách mở và quan đi ểm hi nhp kinh tế

quc tế về đầu tư của quốc gi a đó.

1.11.3 Các hình thúc của FDI

Trang 15

Hình thúc đầu tư trực tiếp nước ngoài là cách thúc nhà đầu tư ở một nước có thể và được phép áp dụng để bỏ vốn (bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào) của mình sang nước tiếp nhận đầu tư.

Những năm gần đây, với sự phát triển khoa học công nghệ và xu hướng toàn cầu hoá, do nhu cầu đa dạng hoá hình thúc đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài nhiều nước, trong đó có Việt Nam đã áp dụng các hình thúc FDI mới.

□ Doanh nghiệp liên doanh

Doanh nghip liên doanh với nước ngoài là hình thúc sdng rng rãi nht caFDI trên thế gii từ trước đến nay.Nó là công cụ để thâm nhp vào thị trường nước ngoài mtcách hp pháp và có hiu quthông qua hoạt động hp tác.Nó là hình thúc tchúckinh doanh quc tế ca các bên tham gia có quc tịch khác nhau trên co sở cùng shu vn góp

và cùng qun lý Hình thúc này có mt số đặc điểm co bản sau:

- Doanh nghiệp liên doanh có tư cách pháp nhân, phát sinh kể tngày được cp Giấy phép đầu tư Tính pháp nhân

của doanh nghip liên doanh là đặc điểm để phân bit hình thúc đầu tư này với các hình thúc hptác kinh doanh trên co sở hợp đồng Là pháp nhân, doanh nghip liên doanh là chthể pháp lý

độc lp, có tài sn riêng, tách bch vi tài sn ca sáng lp viên và tchu trách nhim

bng toàn btài sản riêng đó; hoạt động nhân danh mình và không phi là chi nhánh của các bên liên doanh Đây cũng là đặc điểm để phân bit gia doanh nghip liên doanh và hình thúc kinh doanh trên

co sở hợp đồng hp tác kinh doanh

- Hình thúc tchúc: công ty liên doanh, vốn pháp đị nh của công ty được hình thành tsự đóng góp ca các bên liên doanh

- Chế độ trách nhim: Doanh nghip liên doanh chu trách nhim hu hn, th

hin stách bch vmt tài sn gia doanh nghip liên doanh vi các bên liêndoanh và gii hn trách nhim ca doanh nghip liên doanh trong quan hvtài sn

vi các chthkhác Mi bên liên doanh chchu trách nhim vi các bên kia, vidoanh nghip liên doanh trong phm vi phn vn góp vào liên doanh Doanhnghip liên doanh chu trách nhim vcác khon nợ và nghĩa vụ tài sn trong phm vi vn

ca doanh nghip Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp liên doanh không được phép pháthành cphiếu, trái phiếu

□Dối với nước tiếp nhận đầu tư

Trang 16

- Ưu điểm: giúp gii quyết tình trng thiếu vốn, giúp đa dạng hóa sn phẩm, đổi mi côngngh, to ra thị trường mi và nhiều co hội cho người lao động làm vic và hc tp kinh nghim

qun lý của nước ngoài

- Nhược điểm: mt nhiu thời gian thưong thảo, tha thun các vấn đề liên quan đến dự án đầu tư, haibên hp tác vi nhau thường xut hin nhng mâu thun trong quản lý điều hành doanhnghip

□Đối với nhà đầu tư nước ngoài

- Ưu điểm: tn dụng được hthng phân phi có sn của đối tác nước stại; được đầu tư vào những lĩnh

vực kinh doanh dthu lợi, lĩnh vực bcm hoc hn chế vi hình thúc doanh nghip 100%

vốn nước ngoài; thâm nhp được thị trường truyn thng của nước chnhà, không mt thigian và chi phí cho vic nghiên cúu thị trường mi và xây dng các mi quan hệ.

- Nhược điểm: khác biệt về nhìn nhận chi phí đầu tư giữa 2 bên đối tác; mấtnhiều thời gian thưong thảo mọi vấn đề liên quan đến dự án đầu tư; đị nh giá tài sảngóp vốn giải quyết việc làm cho ngưòi lao động của đối tác trong nước, dễ mất cohội kinh doanh, khó giải quyết khác biệt về tập quán, văn hóa

□ Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Doanh nghiệp 100% v ốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tưngười nước ngoài đầu tư 100%, không có sự hiện hữu của nguồn vốn trong nước, do

đó, hoàn toàn thuộc sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài, chị u sự đi ều hành quản

lý của nhà đầu tư này

Đây cũng là hình thúc đầu tư có vốn nước ngoài nhưng ít phổ biến hon hìnhthúc liên doanh trong hoạt động đầu tư quốc tế.Hình thúc này là một thực thể kinhdoanh có tư cách pháp nhân được thành lập dựa trên các mục đích của chủ đầu tư vànước sở tại Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoạt động theo sự điều hành vàquản lý của chủ đầu tư nước ngoài nhưng vẫn tùy thuộc vào điều kiện môi trườngkinh doanh của nước sở tại, đó là điều kiện kinh tế, chính trị, pháp luật, văn hóa vàmúc độ cạnh tranh

Hình thúc đầu tư này có một số đặc điểm co bản ging hình thúc doanh nghip liên doanh,ngoi trcó mt số đặc điểm khác bit là không có stham gia, góp vn của nhà đầu tư bên nước

sti

□ Hợp tác kinh doanh dựa trên co sở hợp đồng hợp tác kinh doanh

Trang 17

Theo Lut Đầu tư Việt Nam 2005, Hợp đồng hp tác kinh doanh là hình

thúc đầu tư được ký kết giữa các nhà đầu tư nhằm hp tác kinh doanh, phân chia li nhun, phânchia sn phm mà không thành lp pháp nhân(Quốc hội, 2005, Điều 3, Khoản 16) Nhà đầu tư được ký kết hợp đồng hp tác kinh doanh để hp tác sn xut, phân chia li nhun, phânchia sn phm và các hình thúc hợp tác ki nh doanh khác.Đối tượng, ni dung hp tác, thi hnkinh doanh, quyn lợi và nghĩa vụ, trách nhim mi bên, quan hhp tác gia các bên và

tchúc qun lý do các bên ttha thun và ghi vào trong hợp đồng Hợp đồng hợp tác kinh doanh trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và mt số tài nguyên khác dưới hình thúc hợp đồngphân chia sn phm được thc hiện theo quy đị nh ca Luật Đầu tư năm 2005 và các quy đị nh khác capháp lut có liên quan

Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản được ký kết giữa đại diện có thẩmquyền của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, quy đị nh rõ ràng vicphân chia kết qukinh doanh cho mi bên theo tlvn góp hoc theo tha thun gia cácbên Trong quá trình kinh doanh các bên hp danh có ththành lập ban điều phối để theo dõigiám sát vic thc hin hp tác kinh doanh Các bên hợp danh có nghĩa vụ đối với nhà nước sti mtcách riêng r Quyn lợi, nghĩa vụ của các bên được quy đị nh rõ ràng trong hợp đồng

□ Đầu tư theo hình thúc BOT, BTO, BT

Đầu tư xây dựng các công trình htng là hoạt động quan trọng đối vi phát trin nnkinh tế ca mi quc gia Vit Nam, Luật đầu tư 2005 quy định 3 hình thúc đầu tư để thc hin các

dán xây dng mi, mrng, hin đại hóa và vn hành các dán kết cu htầng trong lĩnh vựcgiao thông, sn xuất và kinh doanh điện, cấp thoát nước, xlý cht thải và các lĩnh vực khác do Thủ tướngChính phủ quy đị nh quy đị nh

□Đầu tư theo hình thút xây dựng- kinh doanh- chuyển giao (BOT)

BOT là mô hình liên kết giữa các nhà đầu tư nước ngoài với co quan có thm quyn của nước

chủ nhà để đầu tư xây dựng công trình kết cu htng (kcmrng, nâng cp, hiện đại hóa côngtrình) trong thi gian nhất định để thu hi vn và có li nhun hợp lý, sau đó chuyển giaokhông bi hoàn toàn bộ công trình cho nước chnhà

□ Đầu tư theo hình thúc xây dựng- chuyển giao- kinh doanh (BTO)

Hợp đồng BTO là văn bản ký kết giữa co quan nhà nước có thẩm quyền ởViệt Nam với các nhà đầu tư nước ngoài xây dựng co sở hạ tầng.Sau khi xây dựngxong nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình đó cho nhà nước Việt Nam

Trang 18

Chính phủ Việt Nam dành cho nhà đầu tư kinh doanh trong một thời hạn nhất định

để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý

CHpp đồng xây dựng- chuyển giao (BT)

Hợp đồng xây dựng- chuyển giao là hình thúc hợp đồng ký kết giữa co quannhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng kếtcấu hạ tầng.Sau khi xây xong nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình đó chonhà nước Việt Nam Chính phủ Việt Nam tạo điều kiện cho

nhà đầu tư nước ngoài thực hiện các dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và l ợi nhuận hợp lý.

Hình thúc BT giống hình thúc BTO ch: sau khi xây dng xong, công trình đó được chuyển nhượng ngay cho Nhà nước stại, nhưng điểm khác ch: trong hình thúc BTO, Chính

phủ nước stại cho phép nhà đầu tư nước ngoài được khai thác tại chính công trình đó, còn trong hình thúc BTthì Chính phủ nước sti tạo điều kiện cho nhà đầu tư nước ngoài thc hin mt dự án khác để thu hi vốn đầu tư và có l ợi nhun hp lý hoc thanh toán cho nhà đầu tư theo thỏa thun trong hợp đồng BT

Vi nn kinh tế có co sở htng yếu kém thì hình thúc BTO, BOT, BT rất được nước

nhận đầu tư ưa chuộng vì họ không có đủ vốn để xây dng các hthống co sở htng cho nn kinh tế nhưng

lại mun dự án nhanh đi vào hoạt động mà Nhà nước li kim soát, khng chế được quá trình sn xutkinh doanh ca doanh nghip

□ Các hình thúc khác

Ngoài các hình thúc đầu tư nêu trên thì FDI còn được thực hiện dưới các hình thúc tùy theo mục đích và đặc điểm trong yêu cầu tiếp nhận đầu tư như: Công ty cổ phần có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, đầu tư phát triển kinh doanh, mua lại và sáp nhập (M&A), công ty mẹ - con, chi nhánh công ty nước ngoài.

Tóm li, FDI có nhiu hình thúc khác nhau, tùy thuộc vào quy đị nh ca lut pháp

mỗi nước.Mi hình thúc có những đặc điểm, ưu thế và hn chế nht định Do đó, để kết hp hài hòa lợi ích các bên tham gia đầu tư, cũng như thc hiện được mc tiêu thu hút vốn đầu tư phù hợp vi tng vùng, cn

phi đa dạng hóa thêm các hình thúc đầu tư dựa trên điều kin kinh tế ca tng quc gia

Trang 19

1.1.2.1 Đối với nước tiếp nhận đầu tư

Trong tạp chí The World Economy số ra tháng 1/2006, hai tác giả Henrik

Hansen và John Rand đã báo cáo công trình nghiên cúu trên 31 quốc gia đangphát triển trong 31 năm và khẳng định FDI có tác động rất tốt đến sự tăngtrưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của quốc gia nhận FDI

Tỷ trọng đóng góp vào GDP của của khu vực FDI tăng dần theo từng năm,giai đoạn 2000 - 2011 tăng 5,4% và đạt khoảng 19% vào năm 2011

ĐTNN bổ sung nguồn vốn quan trọng cho nền kinh tế khi từ khoảng 20,67 tỷUSD (1991 - 2000) lên 69,47 tỷ USD (2000 - 2011) (hiện chiếm khoảng 25%tổng vốn đầu tư toàn xã hội), khoi dậy và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồnlực trong nước

Nguồn vốn thu được từ đầu tư trực tiếp Hàn Quốc đang trở thành một bộphận hữu co của nền kinh tế Việt Nam, góp phần thực hiện đưa đất nước theocon đường CNH- HĐH Nguồn vốn này đang ngày một tăng lên Nếu tínhchung từ năm 1988 đến cuối năm 2013, vốn đầu tư (VĐT) trực tiếp nước ngoàiđăng ký của Hàn Quốc vào Việt Nam đã đạt29.041,49 triệu USD chiếm 12,6%tổng số VĐT nước ngoài đăng ký của hon 100 quốc gia và vùng lãnh thổ, trởthành quốc gia đúng thú 3 về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.Đây là

những con số có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triên của đất nước khi mà nước ta cònnghèo, nhiều dự án phát triển sẽ không đủ vốn nếu chỉ huy động nguồn vốn trong nước

□Thúhai, FDI đã góp phần chuyển dịch co cấu kinh tế, nâng cao năng

lực sản xuất công nghiệp cho nước nhận đầu tư.

Trang 20

Bng schuyn giao công nghệ và lĩnh vực sn xut bị coi là đã mất súc cnh tranh ở nước

chủ đầu tư, nhưng lại còn là mi và khá hiện đại đối vi nước tiếp nhận đầu tư, FDI góp phần ci thiện co cấukinh tế của nước tiếp nhận đầu tư theo hướng công nghip hóa, hiện đại hóa Mc

dù t trngcaFDI trong t ổng vốn đầu tư ở một số nước không cao, nhưng nó thường chiếm tỷtrọng lớn trong đầu tư tài sản cố định trong một số ngành của nền kinh tế

Ti Vit Nam hiện nay, FDI đóng góp 100% sản lượng ca mt ssn phm công nghiệp như dầukhí, thiết bmáy tính, máy giặt điều hòa, 60% cán thép, 33% hàng điện t, 76% dng cy tế

chính xác, 49% sn phm da giày, 55% sản lượng si, 25% hàng may (Bộ KH&ĐT, 2008 b, Trang 17)

Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, vốn ĐTNN góp 58,4% vào lĩnhvực này, tốc độ tăng trưởng của khu vực ĐTNN bình quân đạt 18%/năm, cao hon tốc

độ tăng chung toàn ngành Đến nay, khu vực FDI đã tạo ra gần 45% giá tr ị sản

xu ất công nghi ệp, góp ph ần hình thành m ột s ố ngành côngnghiệp chủ lực của nền kinh tế như viên thông, khai thác, chế biến dầu khí, điện

tử, công nghệ thông tin, thép, xi măng (Bộ KH&ĐT, 2013, Trang 10)

Trong khu vc nông - lâm- ngư nghiệp, ĐTNN đã góp phần chuyn dch co cấu nông nghiệp,

đa dạng hóa sn phm, nâng cao giá trnông sn xut khu

Trong lĩnh vực dị ch vụ, ĐTNN tạo nên một số ngành dị ch vụ chất lượngcao như vận tải biển, logistic, ngân hàng, b ảo hiểm, siêu thị Các dị ch vụ này đãkích thích hoạt động thưong mại nội đị a và góp phần tăng kim ngạch xuất khẩuhàng hóa do đã tạo ra phưong cách phân phối hàng hóa mới

UThú ba, FDI thúc đẩy quá trình chuyển giao công nghệ và học tập kinh nghiệm quản lý kinh doanh của nước ngoài.

Công nghkhác vi bí quyết và kthut.Công nghlà cmt hthng thông tin

trn gói và các bí quyết cn thiết để sn xut mt sn phm hoc thc hin mt snhim

v.Schuyn giao gia hai công ty luôn luôn là mt schuyn giao công ngh

(CGCN), không bao gichuyn giao kthut

(Cẩm nang chuyển giao công nghệ, Trang 13, 14, 15).

Trang 21

Đối vi các nước đang phát triển, do còn hn chế về trình độ phát trin kinh tế, xã hi, giáo

dc, khoa học cũng như thiếu ngun ngoi tnên công nghệ trong nước thường là công nghlc hậu,

cũ kỹ, năng suất thp Phn ln công nghmi, hiện đại có được ở các nước đang phát trin là côngnghệ đưa tngoài vào bằng con đường: khi trin khai các dự án đầu tư vào một nước, chủ đầu tư nướcngoài không chchuyển vào nước đó vốn bng tin mà còn chuyn cvn hin vật như máy móc, thiết b, nguyên vt liu (còn gi là

công nghcúng) và vốn vô hình như công nghệ, tri thúc khoa hc, bí quyết qun lý, kỹ năng tiếp cn

thị trường (còn gọi là công nghmềm) cũng như đưa các chuyên gia nước ngoài vào hoặc đào tạo các chuyêngia bn xú các lĩnh vực cn thiết để phc vhoạt động ca dự án Điều này cho phép nước tiếp

nhận đầu tư không chỉ nhp khu công nghệ đon thuần, mà còn nm vng các kỹ năng, nguyên lý vậnhành, sa cha, mô phng và phát trin nó, nhanh chóng tiếp cận được nhng côngnghhiện đại ngay ckhi nn tng công nghquốc gia chưa có được to lập đầy đủ Đối với các nước pháttrin thì FDI góp phn bsung và hoàn thin công nghca mình

Ti Vit Nam, khu vc FDI sdng công nghệ cao hon hoặc bng công nghtiên tiến

đã có trong nước và thuc loi phcp trong khu vc Từ năm 1993 đến nay, cả nước có 951 hợp đồng CGCN đã được phê duyệt/đăng ký, trong đó 605 hợp đồng ca doanh nghip FDI, chiếm 63,6% FDI đã góp phần thúc đẩy CGCN tiên tiến vào nước ta, phát trin mt sngành kinh tế quan trng của đất nước như viễn thông, thăm dò và khái thác dầu khí, hóa chất, co khí chế tạo điện t, ô tô.

Phn ln vic CGCN quc tế được thc hin thông qua các TNCs Phưong thúcCGCN của các TNCs thường được phân làm hai cấp độ: Thú nht là chuyn giao các quy trìnhcông nghhiện đại, kthut mi.trong nội bcông ty, tcông ty mti các chi nhánh và ítnhiu tchi nhánh này sang chi nhánh khác trong ni bộ TNCs, để có thcnh tranh trên

thị trường quc tế đồng thi thc hin skim soát cht chcông ngh, tránh rò rhay vàotay các đối thcnh tranh Thú hai là CGCN lc hậu hon cho các xí nghiệp liên doanh, hoc tcácchi nhánh ca mình tới các công ty địa phưong, xí nghiệp nhà nước chnhà nhận đầu tư (Nguyễn Thiết San,

2003, Trang 222, 223, 229).

Ngoài ra, vic CGCN thông qua FDI của các TNCs đưa vào có vai trò to ln trong vic kíchthích các doanh nghiệp trong nước tự nâng cao trình độ công nghca mình và thông quaCGCN to ra nhiu sn phm mi, kiu dáng đẹp, chất l ượng cao, nâng cao súc cnhtranh ca bn thân các doanh nghiệp đó trên thị trường trong nước ln quc tế Vi hình thúc đầu

tư trực tiếp dưới dng Doanh nghiệp liên doanh, nước chnhà tham gia quản lý cùng các nhà đầu tư nước ngoài

Trang 22

nên có co hội tiếp cn và hc tp kinh nghim qun lý tiên tiến ca nước ngoài trong sn xutkinh doanh, nâng dn kiến thúc kinh doanh hin ti ca cán bvà tay nghcủa đội ngũ cán

bộ công nhân như kinh nghiệm xây dựng và đánh giá dự án, kinh nghim tchúc và điều hành doanh nghip,

qun lý tài chính, kế toán, qun lý công ngh, nghiên cúu thị trường, nghthut tiếp th,thông tin, qung cáo, tchúc mạng lưới dch vụ.

□Thú tư,FDI đóng góp vào phát triển xuất khẩu của nước nhận đầu tư

Đối với Việt Nam, FDI đã góp phần quan trọng vào việc gia tăng kim ngạchxuất khẩu của nước ta Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu của khu vực FDI t ại ViệtNam tăng nhanh, cao hon múc bình quân trung bình của cả nước Trong 6 tháng đầunăm 2013, tốc độ tăng của khu vực FDI đạt 23,8%, cao hon tốc độ tăng chung (15,1

%) và cao hon nhi ều tốc độ tăng của khu vực kinh tế trong nước (1,1%).Khu vựcFDI xu ất khẩu có tốc độ cao hon, có quy mô kim ngạch lớn hon các con số tưongúng của khu vực kinh tế trong nước, nên khu vực FDI đã xuất siêu khá và tăng lên

so với cùng kỳ năm trước, góp phần hn chế nhp siêu ca cả nước, chiếm khong 64%

tng kim ngch xut khu năm 2012 Trong thời gian đó, cả nước nhp siêu 933,1 triu USD, khu vcFDI xuất siêu hon 5,7 tỷ USD, khu vc kinh tế trong nước nhp siêu trên 6,6 tUSD

Đầu tư nước ngoài góp phần làm thay đổi co cấu mặt hàng xuất khẩu theo hướng giảm tỷ trọng sản phẩm khai khoáng, mặt hàng so cấp, tăng dần tỷ trọng hàng chế tạo1 (Sộ KH&ĐT, 2013, Trang 10).

ũThú năm,FDI đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước và các cân

đối vĩ mô nền kinh tế qua thuế đánh trên sản phẩm và lợi túc của FDI.

Ti Vit Nam, múc đóng góp của doanh nghip FDI vào ngân sách nhà nước ngày càng tăng Giai đoạn 1991- 1996, thuế thu được hằng năm từ khu vc FDI đạt từ 16,2% đến 21,2% trong tng s

thu nội địa Cũng theo đánh giá ca Tng cc thuế thì doanh nghip có vốn đầu tư nước ngoài ti

Vit Nam np thuế nghiêm túc nht Thòi k2001-2005, thu ngân sách nhà nước tkhi doanhnghiệp FDI đạt hon 3,6 tỷ USD, tăng bình quân 24%/năm Tính đến giai đoạn 2011- 2012 thì doanh nghiệp FDI đóng góp

vào khon thu ngân sách 14,2 tỷ USD, riêng năm 2012 đóng góp khoảng 3,7 tUSD, chiếm 11,9%

tng thu ngân sách (18,7% tng thu nội đị a, trdu thô)

Đồng thời, FDI cũng tác động tích cực đến các cân đối ln ca nn kinh tế như cân đối ngân sách, cithin cán cân vãng lai, cán cân thanh toán quc tế thông qua vic chuyn vn vào

Trang 23

Vit Nam và mrng ngun thu ngoi tgián tiếp qua khách quc tế, tin thuê đất, tinmua máy móc, nguyên vt liu (Bộ KH&ĐT, 2008 b, Trang 17).

^rước năm 2013, dầ u thô chi ế m t ớ i g ầ n m ộ t n ử a xu ấ t kh ẩ u c ủ a khu v ực đầu tư nướ c ngoài T ừ năm

2007, tỷ l ệ d ầ u thô trong t ổ ng kim ng ạ ch xu ấ t kh ẩ u ch ỉ còn kho ả ng 7%.

□Thú sáu, FDI góp ph ần quan trọng tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động, cải thiện nguồn nhân lực cho nước nhận đầu tư, đặc biệt là đối vớ các nước

đang phát triển

Tác động to vic làm, ci thin ngun nhân lc của FDI cho nước nhn đầu tư được thhin

rt rõ nét Các doanh nghiệp FDI đều nhm mc tiêu thu li nhun cao và tìm

kiếm thị trường mi, cng cchỗ đúng và duy trì thế

cnh tranh của công ty trên trường quc tế Các công ty này chú trọng đến vic tn dng nguồn lao

động rsn xut hàng xut khu của nước nhận đầu tư Thông qua việc to vic làm các doanhnghip mới làm tăng quy mô các đon vị hin có, các doanh nghiệp FDI này đã tạo ra công ăn việc làm cho mt

lượng lớn người lao động, đặc bit với các nước đang phát triển, noi có nguồn lao động dồi dào nhưng thiếu vốn để khai thác

và sdng Ngoài ra, nhân lc làm vic cho các doanh nghip FDI không ngừng được đào tạo, tiếp thu khoa hc kthut mi, nâng cao trình độ nên chất lượng ngun nhân lcnày không ngừng gia tăng mạnh mẽ(Vũ Chí Lộc, 1997, Trang 72).

Ti Vit Nam, khi doanh nghiệp FDI đã tạo ra vic làm cho 2 triu lao động trc

tiếp và 3- 4 triu lao động gián tiếp khác Có ý kiến nhận đị nh rng, FDI góp phần gia tăng thu nhập cho người lao động của nước nhận đầu tư bởi tiền lưong trả tcác doanh nghiệp FDI thường cao hon các doanh nghiệp

trong nước, góp phn nâng mt bng tiền l ưong trong nước lên, giúp ci thin đời sng của người lao

động (Hà ThNgc Oanh, 2006, Trang 77).

Là một bộ phận của đầu tư trực tiếp nước ngoài nói chung, FDI của Hàn Quốcnói riêng đã đóng góp tích cực vào sự chuyển dịch co cấu kinh tế của Việt Nam Trướcđây, FDI của Hàn Quốc trong thời gian tìm hiểu thị trường, chủ yếu tập trung đầu tưtrong các lĩnh vực công nghiệp nhẹ để tận dụng lợi thế lao động Việt Nam rẻ, đông và

Trang 24

khéo léo, thì nay, bên cạnh duy trì việc đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp nhẹ, có một

sự chuyển đổi tích cực trong luồng vốn FDI của Hàn Quốc khi nhiều doanh nghiệp đầu

tư ở lĩnh vực công nghiệp nặng và xây dựng, đặc biệt là xây dựng khu chung cư - vănphòng

ŨThú bảy, FDI góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới cho nước nhận đầu tư.

Vi Việt Nam, FDI đã góp phần quan trng trong vic xóa bcm vn ca Hoa Kỳ đối vi

Vit Nam, tạo điều kin mrng quan hkinh tế quc tế theo hướng đa phưong hóa, đa dạng hóa thúc đẩy VitNam chủ động hi nhp kinh tế quc tế và đẩy mnh tiến trình tự do hóa thưong mại và đầu tư Đến nay,

Việt Nam đã ký kết khong 50 Hiệp đị nh Khuyến khích và Bo htdo hóa Thông qua

tiếng nói và sự ủng hcủa các nhà đầu tư nước ngoài mà vthế và hình nh ca Việt Nam đã không ngừng được tăng lên.

□Thú tám, FDI còn đem lại những lợi ích về môi trường và xã hội cho nước

nhận đầu tư

Thông thường, các nhà đầu tư trực tiếp sẽ hoạt động dựa trên chuẩn mực xãhội và môi trường cao hon so với các đối thủ cạnh tranh nội đị a của họ.Mặc dù cácnhà đầu tư sẽ không đem lại những chuẩn mực cao nhất về bảo vệ môi trườngnhưng họ sẽ có tác động khiến cho chuẩn mực mới cao hon so với chuẩn mực đangtồn tại.Theo thời gian, những chuẩn mực này sẽ được các công ty nội đị a ápdụng và điều đó sẽ khiến cho các chuẩn mực xã hội và môi trường của nước tiếpnhận đầu tư được nâng cao

Tại Việt Nam, nhìn chung các doanh nghi ệp FDI tuân thủ các tiêu chuẩnmôi trường Việt Nam và có kết quả môi trường tốt hon so với số đông các doanhnghiệp trong nước, vì họ có khả năng tài chính và khả năng tiếp cận với các kỹ năngquản lý môi trường FDI vào nước ta đã góp phần tạo điều kiện làm cho nguồn lựctrong nước như lao động, đất đai, tài nguyên được khai thác, sử dụng hiệu quả hon

(Bộ KH&ĐT, 2008 a, Trang 19).

Tóm lại, FDI có tác động tích cực đến các mt kinh tế, xã hi và môi trường của nước tiếp

nhận đầu tư Việc thu hút ngày càng nhiu FDI và nâng cao hiu qusdụng FDI đã và đang trở

thành nhim vquan trng cho phát trin kinh tế ca quc gia và việc thu hút đến múc nào,

Trang 25

hiu qusdng ra sao, còn tùy thuộc vào điều kin, nhu cu to vốn để phát trin ca mỗi

nước

□ Những mặt tiêu cực

ŨThúnht, do chủ đầu tư nước ngoài trc tiếp shu và qun lý ngun vn và vì các

mc tiêu ca mình (li nhun, thphn, doanh số, ưu thế cnh tranh và phát trin ổn định)nên họ thường đầu tư vào các ngành, lĩnh vực nhiu khi không trùng vi mong mun của nước nhận đầu tư (với mc tiêu là tăng trưởng đồng đều, cao, bn vững) Điều này rt ddẫn đến hu qucho nn kinh

tế: co cấu kinh tế méo mó hoc chm ci thin và tích tnhiu nguy co mất n đị nh chung

của đời sng kinh tế, xã hi quc gia (ví dụ như khi dòng vốn FDI rút ra đột ngt hoc ssa thải công nhân đồng lot, nnn gn như khó thanh toán)

□ Th ú hai, không thể không kể đến chi phí cho việc thu hút FDI đối vớ

nước nhận đầu tư Để thu hút FDI, các nước nhận đầu tư thường phải áp dụng một

số ưu đãi cho các nước đầu tư như: gi ảm thuế, miễn thuế trong thời gian dài Giáthuê đất, sử dụng đất, thuê xưởng và một số dị ch vụ trong nước khác dành cho cácnhà đầu tư nước ngoài thấp hon so với các nhà đầu tư trong nước Như vậy đôi khi lợiích của nhà đầu tư nước ngoài vượt lợi ích của doanh nghiệp trong nước Điều nàylàm giảm nguồn thu ngân sách của nước nhận đầu tư

ŨThú ba, sự lấn át, thậm chí độc quyền của các doanh nghiệp FDI s ẽ làm gi

a tăng sự phá sản của các co sở kinh tế và các ngành nghề truyền thống, tăng tínhbất bình đẳng qua cạnh tranh trong nước Các doanh nghiệp FDI muốn thu đượclợi nhuận cao thì phải cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước, gây ra khảnăng “ bóp chết” sản xuất trong nước Nếu cùng một kỹ nghệ với nhau thì công tyFDI có khả năng khoa học kỹ thuật và tính hiệu quả cao hon, giá thành sản phẩm

có thể rẻ hon mà chất lượng tốt hon trong nước

□Thú tư, nước nhận đầu tư phải đưong đầu với các chủ đầu tư quốc tế giàu

kinh nghiệm, có ưu thế về vốn, công nghệ, nên nhiều trường hợp dễ bị thua thiệthoặc chịu súc ép mạnh từ họ trên các lĩnh vực chính trị, thị hiếu, giá cả, kỹthuật.v.v.Ngoài ra, nước nhận đầu tư có thể roi vào tình trạng “chảy máu chất xám” vàdòng ti ền ngoại tệ chảy ngược thông qua việc các dự án đầu tư của nước đầy tưkhông tuân thủ đóng thuế cho nước đầu tư

Trang 26

ŨThú năm, FDI có thgây ảnh hưởng tiêu cc đến môi trường và làm khánh kit cácngun tài nguyên thiên nhiên của nước nhận đầu tư do đến 80% các nước đầu tư thường chuyn giaocác công nghlc hậu sang nước tiếp nhn.

ŨThú sáu, FDI có ảnh hưởng đến một số mặt đời sống xã hội của nước nhận

đầu tư như gia tăng khoảng cách giàu nghèo, mất trật tự an ninh xã hội, diễn ra nhiều tệ nạn xã hội như mại dâm, nghiện hút, cờ bạc., ảnh hưởng đến văn hóa,

phong tục do có nhiều người lao động từ noi khác di cư đến 1.1.2.2.Đối với nước

đầu tư

Khi đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, nước chủ đầu tư sẽ thu được những lợi íchsau:

ŨThúnhất, FDI giúp nước đầu tư tăng thêm súc mạnh về kinh tế và nâng cao

uy tín chính trị trên trường quốc tế Các nước đầu tư có thể mở rộng được thị trườngtiêu thụ, tránh được những hàng rào bảo hộ mậu dị ch ở các nước, cũng như có thểthông qua ảnh hưởng về kinh tế để tác động chi phối đời sống chính trị nước nhậnđầu tư, có lợi ích cho nước chủ đầu tư

□Thú hai, thông qua FDI, các nước chủ đầu tư sẽ khai thác được nhng li thế so sánh giữa nước tiếp

nhận đầu tư, giúp giảm giá thành sn phm (nhgim chi phí nhân công, chi phí vnchuyn, chi phí sn xut và thuế.), nâng cao năng l ực cnh tranh quc tế và nâng cao hiu qu

sdng vốn cũng như lợi nhun ca vốn đầu tư, đồng thi gim bt rủi ro đầu tư so với nếu chtp trungvào thị trường trong nước

ŨThú ba, thông qua FDI, các nước chủ đầu tư di chuyển một bộ phận sản xuất công nghiệp phần lớn là máy móc ở giai đoạn lão hóa hoặc có nguy co bị hao mòn vô hình nhanh sang các nước kém phát triển hon để tiếp tục sử dụng, kéo

dài chu kỳ sống của sản phẩm, hoặc để khấu hao cũng như tăng sản xuất, tiêu thụ,giúp thu hồi vốn và tăng lợi nhuận

□ Thú tư FDI giúp các nước đầu tư xây dựng được thị trường cung cấp nguyên liệu ổn đị nh với giá cả phải chăng Nhiều nước nhận đầu tư có nguồn tài nguyên dồi dào nhưng do hạn chế vvn, côngngh, kthut nên nhng tài nguyên đó được khai thác không hiu quThông qua việc đầu tư khai thác tài nguyên (nht là du thô), các nhà ĐTNNổn định được những nguồn nguyên liệu nhập khẩu phc vcho ngành sn xut ở nước mình

Trang 27

Nhìn chung, FDI mang l ại nhiều lợi ích cho nước đầu tư, được coi là có ưuthế về vốn và công nghệ Tuy nhiên, việc đầu tư ra nước ngoài quá nhiều có thểlàm giảm nguồn vốn cần thiết cho đầu tư phát triển trong nước đầu tư Mặt khác,nếu không nắm vững và xử lý tốt các thông tin chính trị, thị trường và luật phápnước sở tại thì nước đầu tư có thể gặp rủi ro trong quá trình đầu tư với múc độ thâmchí cao hon nếu chỉ đầu tư vào thị trường nội đị a.

1.2 Mối quan hệ Việt Nam- Hàn Quốc và chính sách đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam

1.2.1 Lị ch vử quan hệ thưong mại, đầu tư Hàn Quốc- Việt Nam

Việt Nam và Hàn Quốc là hai nước cùng ở Châu Á và khu vực Đông Á, có nhiềuđiểm tưong đồng về văn hoá và lịch sử Lịch sử giao lưu giữa Việt Nam và Hàn Quốcđược bắt đầu từ thế kỷ XIII Nhưng sau Chiến tranh Thế giớ lần thú hai và trong thời kỳChiến tranh Lạnh, quan hệ của hai nước đã bị gián đoạn một thời gian dài

Sau khi có quan hngoi giao chính thúc, quan hgiữa hai nước ngày càng được cng

cvà hp tác kinh tế ngày càng được mrộng Hai nước đã ký nhiu hiệp đị nh cp chính phtrong

- Hiệp định sdụng hòa bình năng lượng ht nhân (11/1996)

- Hiệp định Hp tác kinh doanh giữa các co’ quan kiểm tra thy sn (7/2000)

- Bn ghi nhvHợp tác trong lĩnh vực xây dng (7/2002)

- Hiệp đị nh Thưong mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quc (5/2006)

Trang 28

- Hi ệp định Tưong trợ tư pháp về dân sự và thưong mại (10/2009).

Quan hệ thưong mại Vit Nam - Hàn Quốc tăng nhanh trong hon 20 năm qua Năm 2008, kim ngạch thưong

mại hai chiều đạt 8,85 tỷ USD, tăng 34,4% so với năm 2007, gấp đôi năm 2006 và gấp 10 ln so với năm 1992 Năm

2009, dù bị ảnh hưởng tiêu cc tcuc khng hong tài chính, suy thoái nn kinh tế toàn

cu, kim ngch hai chiu vn xp x10 tỷ USD, trong đó xuất khu ca Vit Nam vào Hàn

Quc đã tăng 16% so với năm 2008 Hàn Quốc trthành bn hàng ln thú 4 ca Vit Nam

Tháng 10/2010, tại Hàn Quốc đã diễn ra Lễ ra mắt “Ủy ban hợp tác thưongmại Hỗn hợp Hàn Quốc - Việt Nam”, trên co’ sở Bản ghi nhớ ký tháng 10 năm

2009 Hai bên sẽ trao đổi thông tin về co’ hội thưong mại, hợp tác công nghiệp, đầu

tư, trao đổi về thông tin pháp luật, chính sách thưong mại, thuế quan, ngân hàng,

hỗ trợ và thúc đẩy hợp tác trong các lĩnh vực trao đổi thưong mại, công nghiệp và kỹthuật

Các mt hàng Vit Nam xut khu sang thị trường Hàn Quc còn hn chế ở mt s

mặt hàng như thủy sn, bít tt, giày dép, g, cao su, du thô, cà phê, nguyên phliu dtmay, thiết bâm thanh, hàng thcông mnghệ.

Các mt hàng nhp khu chính ca Vit Nam tHàn Quc chyếu là: máymóc, thiết bvà phtùng ô tô, nguyên phliu dt may, cht do nguyên liu, sắt thép, xăng dầu , linh kiện điện tvà thuốc tân dược

Về đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hàn Quốc tại Việt Nam, nếu giai đoạn

1988-1992, mới có 23 dự án với tổng số vốn đầu tư là 176,29 triệu USD thì sau năm 1988-1992, số

dự án và số vốn đầu tư có tăng lên, như năm 1996 với 51 dự án và số vốn là 940,26triệu USD Từ năm 1997-2000 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tiền tệ khu vực,nên FDI Hàn Quốc vào Việt Nam giảm hon Tuy vậy, từ năm 2000 trở lại đây đánhdấu sự trở lại của đầu tư Hàn Quốc với việc liên tục tăng lên cả về số lượng và chấtlượng dự án Qua hon 20 năm, dù có nhiều diễn biến thăng trầm, FDI của Hàn Quốcvào Việt Nam vẫn không ngừng tăng Theo số liệu của Bộ KH&ĐT (2011), tính đếnngày 23/6/2011, Hàn Quốc đầu tư tại Việt Nam với tổng cộng 2.810 dự án và tổng sốvốn đăng ký lên 22,96 tỷ USD Hàn Quốc trở thành nước đầu tư lớn thú hai về vốn (sauHoa Kỳ) và là quốc gia có nhiều dự án FDI vào Việt Nam nhất Các dự án này chủ yếudưới dạng các đon vị 100% vốn đầu tư trực tiếp (chiếm khoảng 85,5% tổng số dự án),

Trang 29

các công ty liên doanh chiếm 12,1%, công ty cổ phần chi ếm 1,3%, còn lại là các hìnhthúc khác.

Hình 1.1: Vốn FDI và số dự án FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam,

(1992- 2010)

(Nguồn: Korea Export- Import Bank, 2011)

Số liệu thống kê cho thấy, vốn FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam phụ thuộc rấtlớn vào tình hình kinh tế của Hàn Quốc kể từ khi hai nước chính thúc nâng tầm quanhệ

1.2.2 Chính sách đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Hàn Quốc tại Việt Nam

Tính đến hết năm 2013, Hàn Quốc vn là mt trong nhng nhà đầu tư ln nht trong số hon 100 quốcgia và vùng lãnh thổ đầu tư trực tiếp vào Vit Nam Nhìn chung, chính sách đầu tư của Hàn Quc ti VitNam trong thi gian qua mang mt số đặc điểm sau:

□Thú nht, đó là tăng mạnh lượng vốn đầu tư trc tiếp vào Vit Nam và đầu tư vào những dánquy mô lớn, đưa Việt Nam trở thành địa điểm đầu tư hp dẫn hàng đầu đối vi các doanh nghip Hàn

Quc Trong thời điểm này, nhiu tập đoàn lớn ca Hàn Quc như Posco, Samsung, Lotte,Kumho Asiana cũng đã có mặt ti Việt Nam để thc hiện đầu tư Dán ln nht đầu tư vào Việt Nam trong năm

2013 vừa qua là dán ca Samsung Thái Nguyên (2 tUSD), tiếp đến là dán ln của năm

2011 - dán xây dng Hanoi Landmark Tower ca tập đoàn Keangnam tại Hà Ni trgiá 1,05 tỷ USD, năm 2007 với dán luyn thép ca Posco vi quy mô vn 5 tUSD, dán ca tập đoàn điện

lc Hàn Quốc (KEPCO) đầu tư xây dựng nhà máy phát điện bng nguyên liu tru, dự án trung tâm thưong mại

Ging Võ và khu trin lãm MTrì Hà Ni vi svn 2,5 tUSD ca tp đoàn Kumho Asiana Điều này cho thấy chính sách đầu tư trực tiếp ca Hàn Quốc trong giai đoạn ti là sự đầu tư ngày càng

mnh m, vi tốc độ và quy mô ln

Đon vị : nghìn USD

VốnĐK -số dự án

Trang 30

[Thúhai, Hàn Quc có chính sách đầu tư FDI ti Vit Nam vào các lĩnh vc hất động

sản, xây dựng kết cấu hạ tầng và mrng sang các ngành công nghip chcht của nước ta như ngành năng lượng, hóa chất, hóa dầu, sản xuất thép, những ngành công nghệ cao, công nghệ nguồn tăng xuất khu, to vic làm, thay vì tp trung vào các ngànhcông nghip nhtruyn thống như dt may, giy dép trong giai đoạn trước đây.

□Thú ha, các tập đoàn lớn ca Hàn Quốc sẽ tập trung đầu tư vào các ngành công nghiệp

trọng điểm, ngoài ra các doanh nghip va và nhca Hàn Quốc cũng sẽ tăng cường đầu tư vào Việt Nam trong đó có kế hoch di chuyn các chi nhánh tTrung Quc sang Vit Nam

Chính sách đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam trong giai đoạn

này xuất phát từ một số nguyên nhân co bản như: Chính sách đối ngoại của Việt Nam ngày càng được mở rộng và môi trường đầu tư của Việt Nam ngày càng cải thiện, nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng mạnh mẽ Việt Nam nằm ở khu vực

có ý nghĩa quan trọng về nhiều mặt: kinh tế, chính trị, là trung tâm của khốiASEAN, địa hình trải dọc theo Thái Bình Dưong, là noi gặp gỡ của các tuyếngiao thông quan trọng Một lợi thế quan trọng nữa là Việt Nam có lực lượng laođộng dồi dào, phong phú, chi phí sử dụng thấp cùng với tài nguyên thiên nhiên

đa dạng, đây là súc hút khá lớn đối với các nhà đầu tư Hàn Quốc

Theo nghiên cúu mới đây của Công ty nghiên cúu thị trường GrantThorton tại Việt Nam cho biết, chỉ số niềm tin vào tăng trưởig kinh tế Việt Namtrong năm 2013 của các nhà ĐTNN xếp ở vị trí thú 3 và hiện nay chỉ số tự dokinh tế của Việt Nam cũng tăng lên 3 bậc Theo đó, quan hệ song phưong giữaHàn Quốc- Việt Nam không ngừng gia tăng mạnh mẽ, cùng hướng tới mục tiêu:

“ Việt Nam- Hàn Quốc, mối quan hệ đối tác toàn diện trong thế kỷ 21”.

Qua phân tích trên có thể rút ra kết luận rằng: chính sách đầu tư trực tiếpcủa Hàn Quốc vào Việt Nam trong thời gian tới là không ngừng gia tăng mạnh

mẽ về cả số lượng cũng như chất lượng, đem lại lợi ích đồng thòi cho cả hai nềnkinh tế, góp phần tăng cường thúc đẩy mối quan hệ hợp tác Hàn- Việt, nhất làtrên lĩnh vực kinh tế đầu tư

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam trong

những năm vừa qua

1.3.1 Nhân tố đẩy từ phía Hàn Quốc

Trang 31

Xu hướng đầu tư ra nước ngoài của Hàn Quốc là nhân tố quan trọng cũng như quyết định đến dòng vốn FDI đi vào của Hàn Quốc tại Việt Nam trong những năm qua.

Trang 32

23,928,973 24,467,964 _ 25,118,895

24,053,643 20,419,651

Hàn Quốc bắt đầu hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào năm 1968.Tuy nhiên, kể từ năm 1980 trở đi, hoạt động đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc mới

có dấu hiệu phát triển mạnh Năm 1990 là năm đầu tiên trong lị ch sử của HànQuốc, giá trị đầu tư ra nước ngoài của Hàn Quốc vượt múc đầu tư nước ngoàivào nền kinh tế Hàn Quốc Kể từ đó đến nay, Hàn Quốc không ngừng mở rộng

về cả phạm vi và khối l ượng vốn đầu tư ra thị trường thế gi ới

Xu hướng nổi bật nhất trong nguồn vốn OFDI của Hàn Quốc là sự gia

tăng mạnh mẽ về lượng vốnđầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Hàn Quốc, tuynhiên tốc độ gia tăng không đồng đều giữa các năm

Hình 1.2: Lượng vốn OFDI thực hiện của Hàn Quốc giai đoạn

2008-2013

Đon vị :nghìn USD

(Nguồn: Korea Eximbank, 2013)

Hình 1.2 cho ta thấy sự gi a tăng đáng kể trong l ượng vốn mà Hàn Quốcđầu tư ra gi ai đoạn từ năm 2008 đến năm 2013 Năm 2008, l ượng VĐT xấp xỉ

24 tỷ USD với 4.034 dự án Năm 2011 là năm khỏi sắc nhất của Hàn Quốc khiđầu tư ra nước ngoài với số VĐK trên 45 tỷ USD vàhon 27 tỷ USD vốn thựchiện với chỉ hon 2.500 dự án Điều này chúng tỏ rằng, Hàn Quốc ngày càng mởrộng quy mô vốn cũng như quy mô dự án khi đầu tư ra nước ngoài

Có xu hướng này là do giá mặt hàng dầu tăng cao và do chi ến l ược quản

lý toàn cầu của các công ty của Hàn Quốc nhằm chiếm lĩnh thị trường quốc tế.Ngoài ra, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hàn Quốc tăng mạnh cũng

l à do sự nới lỏng các quy đị nh của Chính phủ Hàn Quốc đối với hoạt

Trang 33

Châu Á Trung Bắc Mỹ Trung và Châu Âu Châu Phi Châu Đại Đông

Châu Á vẫn là điểm đến vàng cho các nhà đầu tư Hàn Quốc trong những

năm gần đây chiếm 44,9% tổng vốn đầu tư ra nước ngoài Trong đó TrungQuốc và các nước Đông Nam Á trở thành địa điểm đầu tư chiến l ược của cácnhà đầu tư Hàn Quốc

Hình 1.3: Đầu tư ra nước ngoài của Hàn Quốc phân theo khu vực trên

thế g^igiai đoạn 2008- 2013

Đon vị : nghìn USD (Nguồn: Korea Export- Import Bank, 2013)

Tại Châu Á, Trung Quốc là quốc gia đúng đầu về thu hút lượng vốn OFDIcủa Hàn Quốc trong những năm gần đây Năm 2013, Trung Quốc đúng đầu về

cả số vốn đăng ký,vốn thực hiện và số dự án Cụ thể, Trung Quốc đã thu hútđược 5.045 tỷ USD vốn OFDI của Hàn Quốc với 818 dự án chủ yếu vào lĩnhvực sản xuất Tiếp theo là Việt Nam (1.115 tỷ USD), Hồng Kông (800 triệuUSD) và Nhật Bản (691 triệu USD)

Trang 34

Bảng 1.1: FDI của Hàn Quốc tại một thị trường tại Châu Á

Đon vị : nghìn USD

Bảng 1.1 cho thấy trong các quốc gia tiếp nhận vốn đầu tư từ Hàn Quốc ở Châu Á xét theo hai mốc thời gian là 2005 và 2010 thì Trung Qu ốc luôn là quốc gia tiếp nhận số dự án và số vốn FDI lớn nhất Mặc dù vốn đầu tư của HànQuốc vào khu vực Châu Á là lớn nhất so với các khu vực khác trên thế giới và Hàn Quốc cũng là nhà đầu tư hàng đầu vào thị trường Việt Nam.Năm 2010, vị thế của Việt Nam với tư cách là đối tác nhận vốn đầu tư từ Hàn Quốc lại có xu hướng tụt giảm 3 hạng trong nhóm Điều này phản ánh khả năng cạnh tranh quốc gia trong thu hút FDI từ Hàn Quốc của Việt Nam so với các nước trong khu vực đang xấu đi tuy chưa đến cấp báo động Có thể nói rằng, đây chính là thách thúc lớn đối với Việt Nam trong thu hút vốn FDI của nước ngoài nói chung và của Hàn Quốc nói riêng

(Nguồn: Korea Export- Import Bank, 2011)

Trang 35

Hiện tại, Hàn Quốc thực hiện chính sách tự do hóa đầu tư ra nước ngoàinên không còn thực hiện việc cấp phép đầu tư ra nước ngoài Chúc năng quản lýnhà nước về đầu tư ra nước ngoài nằm rải rác trong các co quan nhà nước củaHàn Quốc như: Ngân hàng Trung ưong Hàn Quốc, Bộ Kinh tế Tri thúc HànQuốc, Bộ Kế hoạch và Chính sách Hàn Quốc, Co quan Xúc tiến Thưong mại vàĐầu tư Hàn Quốc (KOTRA) Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu

tư ra nước ngoài cũng rất đon giản, chủ yếu là để hoạch định chính sách pháttriển kinh tế của Hàn Quốc nói chung và chính sách phát triển kinh tế đối ngoạinói riêng, trong đó có lĩnh vực về đầu tư ra nước ngoài để từ đó có chính sách

hỗ trợ cho các hoạt động đầu tư ra nước ngoài được hiệu quả

Về chế độ thống kê và báo cáo tình hình đầu tư ra nước ngoài: Theo phápluật của Hàn Quốc, Ngân hàng Xuất nhập khẩu Hàn Quốc là ngân hàng chínhsách của Hàn Quốc thực hiện chúc năng hỗ trợ xuất khẩu và đầu tư ra nướcngoài của các doanh nghiệp, nhà đầu tư Hàn Quốc Ngân hàng Xuất nhập khẩuHàn Quốc được ủy thác là đầu mối thực hiện chế độ thống kê, báo cáo các coquan quản lý nhà nước về tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài của các nhàđầu tư Hàn Quốc

Theo quy đị nh của pháp luật Hàn Quốc, các ngân hàng thưong mại cungcấp dị ch vụ chuyển tiền đầu tư ra nước ngoài cho các doanh nghiệp/nhà đầu tưHàn Quốc phải có nghĩa vụ phải thông báo thông tin về cho Ngân hàng Xuấtnhập khẩu Hàn Quốc hàng tháng/quý/6 tháng và 1 năm Nhiệm vụ của Ngânhàng Xuất nhập khẩu Hàn Quốc là hàng tháng/quý/6 tháng và 1 năm phải cóbáo cáo nộp cho các co quan của Chính phủ Hàn Quốc để có co sở hoạch đị nhchính sách về đầu tư ra nước ngoài

Thông tin về hoạt động của doanh nghiệp/dự án đầu tư của Hàn Quốc tạinước ngoài do Ngân hàng Xuất nhập khẩu Hàn Quốc quản lý thông qua cácgiao dị ch của doanh nghiệp/dự án đầu tư ra nước ngoài qua ngân hàng này vàqua báo cáo của các ngân hàng thưong mại có giao dị ch với các doanh nghiệp

có hoạt động đầu tư ra nước ngoài

Theo khảo sát của Bộ KH&ĐT, có một số lý do chính để các doanhnghiệp Hàn Quốc đẩy mạnh hoạt động đầu tư ra nước ngoài

Trang 36

Bảng 1.2: Lý do đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp Hàn Quốc

và tỉ lệ phần trăm vốn đầu tư úng với các lý do đó

1.3.2 Các nhân tố kéo từ phía Việt Nam

□ Thú nhất là nguồn lao động của Việt Nam rẻ, dồi dào với chất

lượng l ao động ngày càng cao

Đây là một trong những lý do quan trọng nhất khiến các nhà đầu tư HànQuốc lựa chọn Việt Nam là môi trường kinh doanh, bởi giá lao động theo giờ ởViệt Nam tính ra là gần như rẻ nhất so với các nước trong khu vực, rẻ hon ởThái Lan và Trung Quốc nhiều Bên cạnh đó, chất lượng lao động cũng ngàycàng được cải thiện nhờ sự nỗ lực của ngành giáo dục, y tế, và sự hỗ trợ củanước ngoài

Thúhailà hệ thống chính trị - xã hội của Việt Nam luôn ổn định

Đây là điều kiện tiên quyết nhằm giảm thiểu những rủi ro kinh tế chính trịcủa vốn FDI vượt khỏi sự kiểm soát của chủ đầu tư nước ngoài Môi trường

chính trị xã hội biểu hiện ở các điểm: cục diện chính trị ổn

đị nh, an ninh xã hội tốt, chính sách cởi mở, quan hệ quốc tế tốt đẹp, đối xử vớicác nhà đầu tư công bằng, bình đẳng

Theo những tiêu chí trên, Việt Nam đã được cộng đồng quốc tế công nhận

là một quốc gia có múc độ ổn định về mặt chính trị xã hội cao.Tổ chúc PERC

Nhằm mục tiêu mở rộng quy mô đầu tư của doanh nghiệp Hàn

Thâm nhập vào thị trường thế giới thú ba 3,8

(Nguồn: C ục Đầu tư nướ c ngoài, Bộ KH&ĐT, 2010)

Trang 37

trụ sở tại Hồng Kông đã xếp Việt Nam là nước có nền chính trị - xã hội ổn địnhnhất trong khu vực.

Thú ba là sự mềm dẻo, hấp dẫn của hệ thống chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài

Việt Nam đã dành nhiều ưu đãi cho các nhà đầu tư nước ngoài về các loạithuế, tài chính tín dụng, đất đai, giải phóng mặt bằng, Đồng thời, chính sáchthưong mại cũng dần thông thoáng hon, theo hướng tự do hoá, giảm dần các thủtục trong mua bán như: quan hệ mua bán giữa các doanh nghiệp trong khu chếxuất với thị trường nội địa,

Việt Nam luôn thể hiện sự quan tâm, khuyến khích đặc biệt đối với đầu tưnước ngoài vào các ngành kinh tế-Trong đó, Hàn Quốc lại là một trong nhữngđối tác quan trọng nhất nên càng được coi trọng

□ Thú tư là sự hiệu quả của các dự án FDI của Hàn Quốc đã triển

Tóm lại, với những nhân tố đến từ cả hai phía như đã trình bày ở trên thìngay cả trong điều kiện kinh tế khó khăn của cuộc khủng hoảng mà cả hai nướcđều chịu tác động, FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam vẫn không bị suy giảm Do

đó, Việt Nam cầnxây dựng mối quan hệ hợp tác bền vững với Hàn Quốc

1.4 Kinh nghiệm của T rung Quốc trong việc thu hút FDI của Hàn Quốc và bàihọc kinh nghiệm cho Việt Nam

1.4.1 Tình hình thu hút FDI của Hàn Quốc vào Trung Quốc trong thời gian qua

Trung Quốc là quốc gia rất thành công trong chiến lược thu hút FDI phục

vụ cho quá trình phát triển của đất nước Trong suốt 15 năm kể từ năm 1992đến năm 2007, Trung Quốc luôn vượt Hoa Kỳ trở thành nước đúng đầu thế giớitrong việc thu hút FDI của Hàn Quốc Riêng năm 2007, FDI của Hàn Quốc đầu

tư vào Trung Quốc với múc 5,337 tỷ USD vốn thực hiện với 2.114 dự án, đây

Trang 38

cũng múc đầu tư lớn nhất từ trước đến nay Trung Quốc nhận được từ phía HànQuốc.

Các nhà đầu tư Hàn Quốc rất coi trọng thị trường Trung Quốc và coi đây

là những thị trường chủ lực trong chiến lược đầu tư ra nước ngoài.Tính từ đầunăm 2008 đến cuối năm 2013, vốn FDI đăng ký tích luỹ của Hàn Quốc đầu tưvào Trung Quốc đã lên đến 22 tỷ USD, đưa Hàn Quốc trở thành quốc gia đầutưnhiều thú 2 vào Trung Quốc sau Mỹ Trong đó, quy mô của các dự án cũngrất lớn, nhiều dự án hàng tỷ USD, lớn hon nhiều so với Việt Nam và các quốcgia khác trong khu vực; và tỷ lệ vốn thực hiện trên vốn đăng ký cũng rất cao.Xét về co cấu đầu tư theo ngành, FDI vào khu vực sản xuất chiếm từ 40 -60% và có xu hướng giảm dần qua các năm M ột số ngành công nghiệp thu hútđược nhiều vốn FDI của Hàn Quốc nhất cũng là những ngành mà Hàn Quốc cólợi thế, bao gồm: điện, điện tử, ô tô, xe máy, hoá chất và dược phẩm Trongtưong lai, Hàn Quốc vẫn sẽ tiếp tục đầu tư nhiều vào những ngành này, song có

xu hướng chuyển dần sang các ngành mới như dị ch vụ bán buôn bán lẻ, thôngtin, viễn thông Sở dĩ T rung Quốc có súc hấp dẫn lớn như vậy là do so với cácquốc gia đang phát triển khác trong khu vực Trung Quốc có chi phí sản xuấttưong đối thấp, chất l ượng l ao động và co sở hạ tầng lại tốt hon, có nền côngnghiệp phụ trợ phát triển phong phú và hệ thống luật pháp chính sách ngày cànghoàn thiện hon

1.4.2 Một số biện pháp, chính sách mà Trung Quốc áp ^ụng để thu hút FDI của Hàn Quốc

Để đạt được những thành tựu nói trên trong thu hút FDI của Hàn Quốc,Trung Quốc đã sử dụng rất nhiều những biện pháp, chính sách nhằm tạo đi ềukiện thuận lợi cho nhà đầu tư, ưu đãi, khuyến khích nhà đầu tư Hàn Quốc đầu tưnhiều hon vào Trung Quốc Các biện pháp cụ thể là:

□Về hoàn thiện hệ thống pháp luật: Hệ thống pháp luật của Trung quốc

khá hoàn thiện và đồng bộ, Trung Quốc đã ban hành khung pháp lý với 500 vănbản liên quan đến hoạt động đầu tư Trong đó, về co bản, chính sách khuyếnkhích đầu tư nước ngoài được thiết lập trên co sở 3 đạo luật: Luật liên doanh

Trang 39

nước ngoài, Luật về hợp đồng hợp tác kinh doanh, và Luật doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài.

Đặc biệt, Trung Quốc rất ưu tiên cho các doanh nghiệp 100% vốn nướcngoài có thể hoạt động mà không cần báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh vớicác co quan liên quan

□Về chính sách thu hút đầu tư Trung Quốc đã xây dựng một hệ thống cácchính sách thu hút đầu tư rấtchi tiết, cụ thể nhằm tăng cường thu hút đầu tưnước ngoài như: Chính sách đảm bảo đầu tư, Chính sách mở cửa đầu tư theokhu vực đị a lý, Chính sách mở rộng lĩnh vực đầu tư, đa dạng hoá các hình thúcđầu tư Các chính sách ưu đãi thuế, tài chính tín dụng, ngoại hối, đất đai cũngđược áp dụng rộng rãi trong khoảng thời gian tưong đối dài

Ví dụ như đầu tư nước ngoài vào các vùng khó khăn được hưởng chínhsách thuế ưu đãi trong hon 10 năm sau khi bắt đầu dự án đầu tư; hay Chính phủcũng khuyến khích nhà đầu tư tham gia vào quá trình cải cách doanh nghiệp nhànước bằng cách bán một phần cổ phiếu của các doanh nghiệp này để đẩy mạnhtái co cấu doanh nghiệp

□Bên cạnh đó, Chính phủ Trung Quốc rất quan tâm, chú trọng đến việc phát triển ngành công nghiệp phụ trợ (CNPT) như hỗ trợ vốn, kỹ thuật, ưu đãi

tài chính, tín dụng, và đặc biệt là dành nhiều thuận lợi cho việc thành lập

liên doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài với doanh nghiệp vừa và nhỏ trongnước trong ngành CNPT để không những làm tăng khả năng sản xuất trongnước mà để các doanh nghiệp này có thể từng bước tham gia chuỗi giá trị,chuỗi cung úng toàn cầu

Cho đến nay, ngành CNPT của Trung Quốc đã rất phát triển, họ có thểtạo ra những sản phẩm phụ trợ với chi phí thấp, mẫu mã đẹp, chất lượng cao,đáp úng được cả yêu cầu về số lượng và chất lượng của các nhà sản xuất trongnước và nước ngoài

□Nhà nước cũng dành nhiều ưu đãi về tín dụng, tiền tệ, co sở vật chất và thủ tục hành chính cho nhà đầu tư nước ngoài trong việc nghiên cúu, giới

thiệu, phát triển và cải tiến công nghệ mới ở Trung Quốc Đến nay, trình độ

Trang 40

công nghệ của Trung Quốc đã rất cao so với nhiều nước trong khu vực và dầnbắt kị p với thế giới Chính sách này thực sự đã phát huy tác dụng, so với năm

1997 thì đến năm 2003 trình độ của công nghệ mà nhà đầu tư nước ngoàimang đến Trung Quốc đã dần rút ngắn khoảng cách với công ty mẹ

Bảng 1.3: Trình độ công nghệ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước

ngoài ở Trung Quốc (đon vị %)

□Ngoài ra, co’ sở hạ tầng phát triển, hoàn thiện cũng là một trong những lợi thế và yếu tố quan trọng nhất khiến các nhà đầu tư Hàn Quốc lựa chọn Trung Quốc làm noi đầu tư lý tưởng.

Kết quả khảo sát các nhà đầu tư Hàn Quốc của Ngân hàng KoreaEximbank cho thấy: chỉ có 23% người được hỏi cho rằng Trung Quốc cần cảithiện hon nữa về co sở hạ tầng, trong khi tỷ lệ này đối với Việt Nam là 43%, Ấn

Độ là 52% và Indonesia là 37%

So với nhiều quốc gia khác trong khu vực như Ấn Độ, Việt Nam, Nga,Indonesia thì ngoài Nga ra, Trung Quốc được đa số các nhà đầu tư của HànQuốc cho rằng có chất lượng co sở hạ tầng tốt hon cả

1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Qua kinh nghiệm thành công của Trung Quốc trong việc thu hút đầu tưtrực tiếp của Hàn Quốc, Việt Nam cần xây dựng, hoạch đị nh lại các chính sách

về thu hút đầu tư sao cho công cuộc thu hút FDI có chuyển biến tốt hon Cụ thểlà:

- Để thu hút FDI của Hàn Quốc hiệu quả hon, Việt Nam cần chú trọng phát triển co sở hạ tầng và CNPT, trong đó có thể lưu ý thu hút FDI của

Hàn Quốc vào hai lĩnh vực này, đặc biệt là CNPT Bởi khi Hàn Quốc đầu tư vàoCNPT thì không những góp phần làm phát triển ngành này của Việt Nam mà

(Nguồn: Institute for International Economics Centre for Global Development)

Ngày đăng: 02/03/2015, 11:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2008) a, “ 20 năm đầu tư nưởc ngoài tại Việt Nam (1988 - 2007)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: 20 năm đầu tư nưởc "ngoài tại Việt "Nam (1988 -" 2007)
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2013), “ Kỷ yếu hội nghị 25 năm đầu tư trực tiếp nưởc ngoài tại Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu "hội nghị" 25 năm đầu tư trực tiếp nưởc "ngoài tại Việt" Nam
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2013
3. Bộ Kế hoạch về Đầu tư (2008) b, “ 20 năm đầu tư nưởc ngoài -Nhìn lại và hưởng tở 1988 - 2007”, Nhà xuất bản Tri thức Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 20 năm đầu tư nưởc "ngoài -Nhìn "lại và hưởng tở "1988 -" 2007
Nhà XB: Nhà xuất bản Tri thức Hà Nội
4. Cẩm nang chuyển giao công nghệ (2011), sách dị ch, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: nang chuyển giao công nghệ
Tác giả: Cẩm nang chuyển giao công nghệ
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2011
5. Hà Thị Ngọc Oanh (2006), “ Đầu tư quốc tế và chuy ể n giao công nghệ tại Việt Nam”, Nhà xuất bản Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư quốc tế "và chuy"ể"n giao công "nghệ tại Việt" Nam
Tác giả: Hà Thị Ngọc Oanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội
Năm: 2006
6. Nguyễn Kim Bảo (2000), “ Đầu tư trực tiếp nưởc ngoài ở Trung Quốc từ 1979 đến nay”, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư trực tiếp nưởc "ngoài" ở "Trung "Quốc" từ 1979 đến nay
Tác giả: Nguyễn Kim Bảo
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học xã hội
Năm: 2000
7. Nguyễn Thiết Sơn (2003), “Các công ty xuyên quốc gia - Khái niệm, đặc trưng và những biểu hiện mói”, Nhà xuất bản Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các công ty xuyên quốc gia - Khái niệm, đặc trưng và những biểu hiện mói
Tác giả: Nguyễn Thiết Sơn
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học xã hội
Năm: 2003
8. Nguyễn Văn Nam (2011), “ Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế: Hợp tác kinh tế Việt Nam- Hàn Quốc, triển vọng tói năm 2020” , Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế: Hợp tác "kinh tế Việt Nam- Hàn Quốc, triển vọng" tói năm 2020
Tác giả: Nguyễn Văn Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2011
9. Nguyễn Vũ Hoàng (2007), “ Kinh tế pháp luật về đầu tư và những vấn đề đặt ra vởi Việt Nam khi gia nhập WTO”, Nhà xuất bản Thanh niên.Báo, tạp chí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế pháp luật về đầu tư và những vấn đề đặt ra vởi Việt Nam khi gia nhập WTO
Tác giả: Nguyễn Vũ Hoàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thanh niên
Năm: 2007
1. Dương Thúy Hiền (2013), “Đầu tư của Hàn Quốc ở Việt Nam (19922012)” , số 6(148), tr. 15- 24, Nghiên cứu Đông Bắc Á Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư của Hàn Quốc ở Việt Nam (19922012)
Tác giả: Dương Thúy Hiền
Nhà XB: Nghiên cứu Đông Bắc Á
Năm: 2013
2. Lưu Quang Khánh (2009), “ Quan hệ Việt Nam- Hàn Quốc sẽ vươn lên tầm cao mở” , số 20(460), tr.23-24, Ki nh tế và Dự báo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ Việt Nam- Hàn Quốc sẽ vươn lên tầm cao mở
Tác giả: Lưu Quang Khánh
Nhà XB: Kinh tế và Dự báo
Năm: 2009
3. Ngô Minh Th a nh (2004), “ Quan hệ Việt Nam- Hàn Quốc : Điểm qua những con số và sự kiện quan trọng” , số 6, tr.65- 70, Nghiên cứu Nhật Bản và Đông Bắc Á Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ "Việt Nam- Hàn Quốc": Điểm "qua "những con số và" sự "kiện quan" trọng
Tác giả: Ngô Minh Th a nh
Năm: 2004
4. Phạm M i n h Sơn (2003), “ Quan hệ Việt Nam- Hàn Quốc, thành tựu và thách thức , số 3, tr.32-39, Nghiên cứu Đông Bắc Á.Trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ "Việt Nam- Hàn Quốc, thành tựu và "thách thức
Tác giả: Phạm M i n h Sơn
Năm: 2003
1. Diễn đàn doanh nghiệp (2014), “ Hàn Quốc dẫn đầu về đầu về đầu tư FDI vào Việt Nam 2 tháng đầu năm”, tại đị a chỉ: http://dddn.com.vn/dau- tu/han-quoc-dan-dau-ve-dau-tu-fdi-vao-viet-nam-2-thang-dau-nam-20140304103041752.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hàn Quốc dẫn đầu về đầu về đầu tư FDI vào Việt Nam 2 tháng đầu năm
Tác giả: Diễn đàn doanh nghiệp
Năm: 2014
4. Nghệ Nhân (2013), “ Thử so sánh dòng chảy đầu tư Nhật Bản- Hàn Quốc ,Thời báo kinh tế Sài Gòn Online tại đị a chỉ:http://www.thesaigontimes.vn/Home/diendan/sotay/106049/Thu-so-sanh- dong-chay-dau-tu-Nhat-Ban—Han-Quoc.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thử so sánh dòng chảy đầu tư Nhật Bản- Hàn Quốc
Tác giả: Nghệ Nhân
Nhà XB: Thời báo kinh tế Sài Gòn Online
Năm: 2013
5. Nguyên Đức (2014), “ Số liệu chính thức FDI vào Việt Nam 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu chính thức FDI vào Việt Nam 2013
Tác giả: Nguyên Đức
Năm: 2014
6. Quang Minh (2011), “ Cơ cấu FDI theo ngành của Hàn Quốc ở Việt Nam” ,Nghiên cứu Hàn Quốc, tại địa chỉ: http://cks.inas.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ cấu "FDI theo ngành của Hàn Quốc" ở "Việt "Nam
Tác giả: Quang Minh
Năm: 2011
7. VCCI (2014), “ Đẩy mạnh thu hút đầu tư củ a Hàn Qu ố c vào Vi ệ t Nam” ,tại đị a chỉ: http://www.trungtamwto.vn/cachiepdinhkhac/day-manh- thu-hut-dau-tu-cua-han-quoc-vao-viet-nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh thu hút đầu tư củ"a Hàn Qu"ố"c vào Vi"ệ"t "Nam
Tác giả: VCCI
Năm: 2014
8. Viện Chiến lược phát triển (2012), tại đị a chỉ: http://dsi.mpi.gov.vn/ . 9. Võ Văn Thanh (2012), “ Đón làn sóng đầu tư từ Hàn Quốc, tại địa chỉ:http://www.imvn.biz/vn/tin-tuc/don-lan-song-dau-tu-tu-han-quoc/ . Tài liệu tại đơn vị thực tập Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đón làn sóng đầu tư từ Hàn Quốc
Tác giả: Võ Văn Thanh
Năm: 2012
2. Korea Eximbank (2013) tại đị a chỉ :http://www.koreaexim.go.kr . 3. Korea Export - Import Bank (2013) tại đị a chỉ: http://www.sec.gov Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức mua lậ và sáp nhập - Khóa luận hoạt động đầu tư trực tiếp của hàn quốc tại việt nam thực trạng và giải pháp
Hình th ức mua lậ và sáp nhập (Trang 5)
HÌNH VẼ - Khóa luận hoạt động đầu tư trực tiếp của hàn quốc tại việt nam thực trạng và giải pháp
HÌNH VẼ (Trang 8)
Hình 1.1: Vốn FDI và số dự án FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam, - Khóa luận hoạt động đầu tư trực tiếp của hàn quốc tại việt nam thực trạng và giải pháp
Hình 1.1 Vốn FDI và số dự án FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam, (Trang 29)
Hình 1.2: Lượng vốn OFDI thực hiện của Hàn Quốc giai đoạn - Khóa luận hoạt động đầu tư trực tiếp của hàn quốc tại việt nam thực trạng và giải pháp
Hình 1.2 Lượng vốn OFDI thực hiện của Hàn Quốc giai đoạn (Trang 32)
Hình 1.3: Đầu tư ra nước ngoài của Hàn Quốc phân theo khu vực trên - Khóa luận hoạt động đầu tư trực tiếp của hàn quốc tại việt nam thực trạng và giải pháp
Hình 1.3 Đầu tư ra nước ngoài của Hàn Quốc phân theo khu vực trên (Trang 33)
Bảng 1.1 cho thấy trong các quốc gia tiếp nhận vốn đầu tư từ Hàn Quốc ở  Châu Á xét theo hai mốc thời gian là 2005 và 2010 thì Trung Qu ốc luôn là  quốc gia tiếp nhận số dự án và số vốn FDI lớn nhất - Khóa luận hoạt động đầu tư trực tiếp của hàn quốc tại việt nam thực trạng và giải pháp
Bảng 1.1 cho thấy trong các quốc gia tiếp nhận vốn đầu tư từ Hàn Quốc ở Châu Á xét theo hai mốc thời gian là 2005 và 2010 thì Trung Qu ốc luôn là quốc gia tiếp nhận số dự án và số vốn FDI lớn nhất (Trang 34)
Bảng 1.3: Trình độ công nghệ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước - Khóa luận hoạt động đầu tư trực tiếp của hàn quốc tại việt nam thực trạng và giải pháp
Bảng 1.3 Trình độ công nghệ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước (Trang 40)
Hình 2.1: Xu hướng biến động vốn thực hiện của Hàn Quốc tại Việt - Khóa luận hoạt động đầu tư trực tiếp của hàn quốc tại việt nam thực trạng và giải pháp
Hình 2.1 Xu hướng biến động vốn thực hiện của Hàn Quốc tại Việt (Trang 47)
Bảng 2.2: Danh mục 5dự án đầu tư lớn nhất của Hàn Quốc - Khóa luận hoạt động đầu tư trực tiếp của hàn quốc tại việt nam thực trạng và giải pháp
Bảng 2.2 Danh mục 5dự án đầu tư lớn nhất của Hàn Quốc (Trang 48)
Bảng 2.3: Đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hàn Quốc vào Việt Nam - Khóa luận hoạt động đầu tư trực tiếp của hàn quốc tại việt nam thực trạng và giải pháp
Bảng 2.3 Đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hàn Quốc vào Việt Nam (Trang 50)
Bảng 2.4: Tình hình FDI c ủa Hàn Quốc vào Việt Nam theo hình thúc lũy - Khóa luận hoạt động đầu tư trực tiếp của hàn quốc tại việt nam thực trạng và giải pháp
Bảng 2.4 Tình hình FDI c ủa Hàn Quốc vào Việt Nam theo hình thúc lũy (Trang 52)
Bảng 2.5: 10 địa phương dẫn đầu cả nước về thu hút vốn đầu tư - Khóa luận hoạt động đầu tư trực tiếp của hàn quốc tại việt nam thực trạng và giải pháp
Bảng 2.5 10 địa phương dẫn đầu cả nước về thu hút vốn đầu tư (Trang 55)
Hình 2.3: Các lý do lựa chọn thị trường Việt Nam theo các - Khóa luận hoạt động đầu tư trực tiếp của hàn quốc tại việt nam thực trạng và giải pháp
Hình 2.3 Các lý do lựa chọn thị trường Việt Nam theo các (Trang 62)
Hình 2.4: Mức thu nhập bình quân đầu ngưòi của Việt Nam - Khóa luận hoạt động đầu tư trực tiếp của hàn quốc tại việt nam thực trạng và giải pháp
Hình 2.4 Mức thu nhập bình quân đầu ngưòi của Việt Nam (Trang 64)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w