FDI của Hàn Quốc tại một thị trưòng tại Châu Á Lý do đầu tư ra nưóc ngoài của các doanh nghiệp Hàn Quốc và tỉ lệ phần trăm vốn đầu tư úng vói các lý do đó T rình độ công nghệ của doanh n
Trang 1Trí Tuệ Và Phát Triển
Giáo viên hướng dẫnSinh viên thự: hiện Khóa Ngành
Chuyên ngành
: TS Ngô Công Thành: Lê Kim Dung : I: Kinh tế
: Kinh tế đối ngoại
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯHỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA HÀN QUỐC
TẠ I VIỆT NAM, THỰC TRẠ NG VÀ GIẢ I PHÁP
\
HÀ NỘI - NĂM 2014
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng khóa luận này là do tự bản thân thực hiện và không sao chépcác công trình nghiên cứu của ngưò khác để làm sản phẩm của riêng mình.Công trìnhnghiên cứu của tôi đã nhận được sự hỗ trợ từ Giáo viên hướng dẫ n là TS Ngô Công Thành.
Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chua từng được ai công bố
trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây Những số liệu có trong bảng biểu phục vụ
cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tôi - tác giả thu thập từ các nguồn chính
thống khác nhau đuọc trích dẫn rõ ràng Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu
của các tác giả, cơ quan tổ chúc khác, và cũng được thể hiện trong phần tài liệu tham khảo
Nếu phát hiện có bất cứ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
Hội đồng, cũng như trước kết quả khóa luận của mình
Qua đây, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành cảm ơn TS.Ngô Công Thành đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất tận tình trong suốt thòi gian thực hiện và hoàn thành khóa
luận
Do bản thân còn nhiều hạn chế về năng l ực cũng như cách tiếp cận vấn đề nên khóa luận
chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tôi mong muốn nhận đưọc sự tham gia đóng góp ý kiến của thầy cô giáo cũng như của Hội đồng.Tôi xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày 09 tháng 05 năm 2014
Tác giả
Lê Kim Dung
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮ T
DANH MỤC BẢ NG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
LỜ MỞ ĐẦU 1
1 T ính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 N hũng đóng góp của đề tài 2
3
Mục đích nghiên cứu của đề tài 3
4 Đ ối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
5 P hiươig pháp nghiên cứu 3
6 K ết cấu khóa luận 3
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA HÀN QUỐC 4
1.1 T ổng quan về đầu tư trục tiếp nước ngoài (FDI) 4
1.1.1 K hái niệm, đặc điểm và hình thức của FDI 4
1.1.2 T ác động của FDI 12
1.2 Mối quan hệ Việt Nam- Hàn Quốc và chính sách đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam 21
1.2.1
Lị ch sử quan hệ thương mại, đầu tư Hàn Quốc - Việt Nam 21
1.2.2 Chính sách đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Hàn Quốc tại Việt Nam 24 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam trong nhũng năm vừa qua 25
Trang 41.3.1 Nhân tố đẩy từ phía Hàn Quốc 251.3.2 C
ác nhân tố kéo từ phía Việt Nam 301.4 Kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc thu hút FDI của Hàn Quốc vàbài học kinh
nghiệm cho Việt Nam 321.4.1 Tình hình thu hút FDI c ủa Hàn Qu ốc vào Trung Qu ốc trong thòigian qua 321.4.2 Một số biện pháp, chính sách mà Trung Quốc áp dụng để thu hútFDI của
Hàn Quốc 331.4.3 B
ài học kinh nghiệm cho Việt Nam 35Chương 2 THỰC TRẠ NG HO ẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦAHÀN QUỐC TẠI VIỆT NAM TỪ 2008 ĐẾN NĂM 2013 .37
2.1 Tình hình FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam từ năm 2008 đến 2013 37
Trang 52.1.1 Về khối lượng và quy mô đầu tư 382.1.2 V
ề ngành, lĩnh vực đầu tư 432.1.3 Vềhình thức đầu tư 462.1.4 V
ề địa bàn đầu tư 492.1.5 V
ề cơ cấu đầu tư 502.1.6 V
ề đối tác đầu tư 522.2 Đánh giá tình tình đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc tại Việt Nam tronggiai đoạn từ 2008 đến năm 2013 532.2.1 Kết quả đạt được 532.2.2 Những mặt còn tồn tại 602.2.3 Nguyên nhân 63Chương 3 NHỮNG GIẢ I PHÁP NHẰM THÚC ĐẨ Y HOẠT ĐỘNG ĐẦU
TƯ TRỰC TIẾP CỦA HÀN QUỐC TẠ I VIỆT NAM 683.1 Mục tiêu và định hướng của Việt Nam nhằm thúc đẩy hoạt động đầu tưFDI của Hàn Quốc 683.1.1 M
ục tiêu của Chiến l ược phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam 683.1.2 Định hướng thu hút FDI của Việt Nam 693.1.3 Định hướng thu hút FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam 723.2 Triển vọng hợp tác đầu tư Hàn Quốc - Việt Nam trong nhũng năm tói 733.3 Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động đầu tư trực tiếp của HànQuốc tại Việt
Nam 743.3.1 Ti
ếp tục củng cố và đảm bảo môi trường chính trị xã hội - ổn định 743.3.2 Hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tư nước ngoài 753.3.3 Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về hoạt động FDI tạiViệt Nam 77
Trang 63.3.4 Khắc phục nhũng bất cập trong cơ cấu đầu tư của Hàn Quốc 78
3.3.5 Củng cố và phát triển cơ sở hạ tầng 81
3.3.6 Nâng cao trách nhiệm cho các doanh nghiệp trong việc quản lý và sử dụng người lao động 82
3.3.7 C hú trọng phát triển ngành công nghiệp phụ trợ 82
3.3.8 Gi ải pháp về xúc tiến đầu tư 85
3.4 Kiến nghị 86
KẾT LUẬ N 87
TÀI LIỆU THAM KHẢ O 89
Trang 7Khu vụt mậu dịch tự do ASEAN
(ASEAN Free Trade Area)
ASEAN Hiệp hội các nuóc Đông Nam Á
(Association of South East Asian Nations)
BKH&ĐT Bộ Kế hoạch và Đầu tư
BOT Xây dụng- kinh doanh- chuyển giao
(Building Operate Transfer)
BT Xây dụng- chuyển giao
(Building Transfer)
BTO Xây dụng- chuyển giao- kinh doanh
( Building Transfer Operat)
CGCN Chuyển giao công nghệ
CNH-HĐH Công nghiệp hóa- hiện đậ hóa
CNPT Công nghiệp phụ trợ
ĐTNN Đầu tư nuóc ngoài
(Foreign Direct Investment)
FDI Đầu tư trục tiếp nuót ngoài
(Foreign Direct Investment)
FPI Đầu tư gi án tiếp
(Foreign Portfolio Investment)
GDP Tổng sải phần quốc nội
(Gross Domestic Product)
IMF Quỹ tiầi tệ thế giói
(International Moneytary Fund)
KOTRA Cơ quan xúc ti ến thuong mại và đầu tư Hàn Quốc
(Korea Trade- Investment Promotion Agency)
M&A
Hình thức mua lậ và sáp nhập
(Mergers and Acquisitions)
ODA HỖ trợphát triầi chính thút
(Official Development Assistance)
OECD TỔ chức họp tác và phát triẩi kinh tế
(Organization for Economics Co-operation and Development
OFDI
Đầu tư trục tiếp ra nuóc ngoài
(Outward Foreign Direct Investment)
UNCTAD Liên họp quốc về thưong mậ và phát triẩi
(United Nations Coference on Trade and Development)
WTO Tổ chúc Thucng mậ thế giói
(World Trade Organization)
Trang 8FDI của Hàn Quốc tại một thị trưòng tại Châu Á
Lý do đầu tư ra nưóc ngoài của các doanh nghiệp Hàn Quốc và tỉ lệ phần trăm vốn đầu tư úng vói các lý do đó
T rình độ công nghệ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nưóc ngoài ở
Trung Quốc (đon vị %)
Đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam giai đoạn
2008 - 2013Danh mục 5 dự án đầu tư l ón nhất của Hàn Quốc tại Việt Nam(2008 - 2013)
Đầu tư trực tiếp nưóc ngoài của Hàn Quốc vào Việt Nam phân theochuyên ngành
Tình hình FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam theo hình thức lũy
kế giai đoạn 2008- 2013
10 địa phương dẫn đầu cả nưóc về thu hút vốn đầu tư của Hàn Quốc
Một số TNCs mục tiêu của Việt Nam
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
LỜI MỞ ĐẦ U
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Hiện nay hoạt động đầu tư trực tiếp nưóc ngoài đang diễn ra vói khối lưọng và nhịp độ chu chuyểnngày càng lón trên quy mô toàn cầu Việt Nam đã xác đị nh và cụ thể hóa chủ trương hợp tác đầu
tư nưóc ngoài nhằm tranh thủ nguồn vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý và thị trưòng
BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 2.1 : Co cấu vốn FDI Hàn Quốc theo hình thúc đầu tư l ũy kế từ 2008 đến
Nam,1992- 2010
23
Hình 1.2: Lượng vốn OFDI th ực hiện của Hàn Quốcgiai đoạn 26
2008-2013Hình 1.3:
Đầu tư ra nưóc ngoài của Hàn Quốc phân theo khu vực trên thế giói
giai đoạn 2008- 2013
27Hình 2.1: Xu hưóng biến động vốn thực hiện của Hàn Quốc tại Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2013 41
Hình2.2: 10 nguồn vốn FDI quan trọng nhất đối vói Việt Nam 52Hình 2.3:
Các lý do lựa chọn thị trường Việt Nam theo các công ty Hàn Quốc
56
Hình 2.4: Múc thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam giai đoạn 2006-
2013
58
Trang 10thế giói phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa (CNH- HĐH) đất nưóc trongcác văn kiện, nghị quyết của Đảng và Nhà nưóc ta trong thòi kỳ đổi mói.
Nguồn vốn đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc chính thức vào Việt Nam từ năm
1992, lưạng vốn và số dự án đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc tại Việt Nam đã có xuhưóng tăng lên mạnh mẽ trong những năm gần đây Tính riêng năm 2013 HànQuốc đã đúng thứ ba, (chỉ sau Nhật Bản và Singapore) vói tổng vốn đăng ký cấpmói và tăng thêm là 4,293 tỷ đô la Mỹ (USD), chiếm 19,9% tổng vốn đầu tư đăng
ký vào Việt Nam Theo Cục xúc tiến thưong mại và đầu tư Hàn Quốc (KOTRA),trong tưong lai, Việt Nam sẽ vẫn là đị a chỉ đầu tư hấp dẫn hàng đầu ở khu vực ĐôngNam Á, là điểm bổ sung cho thị trưòng Trung Quốc bị bão hòa (Trung Quốc +1).Sau hon 20 năm Hàn Quốc và Việt Nam xây dựng quan hệ hợp tác đầu tư, lưọngvốn đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc tại Việt Nam đã có đóng góp nhất đị nh cho sựthành công của công cuộc đổi mói kinh tế Việt Nam
Tuy nhiên, vốn đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam vẫn chưa thực sự tưong xúng
vói tiềm năng và nhu cầu phát triển của cả hai quốc gia Mặt khác, môi trưòng đầu tư ở Việt Nam cònnhiều bất cập: hệ thống pháp luật chưa đầy đủ và đồng bộ, thủ tục đầu tư còn phúc tạp, co sở hạ tầng còn yếukém, Vì thế các hoạt động đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc tại Việt Nam vẫn chưa thực sự suôn sẻ
trong những năm qua.
Việc nghiên cứu thực trạng hoạt động đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc tại Việt Nam và đưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cưòng thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc tại Việt Nam là cần thiết và có tính thòi sự trong bối cảnh nềnkinh tế Việt Nam hiệ n nay Đó chính là lý do tôi chọn đề tài “ Hoạt động đầu tư
trực tiếp của Hàn Quốc tại Việt Nam, thực trạng và giải pháp”.
2 Nh ững đóng góp của đề tài
Đề tài về hoạt động đầu tư trực tiếp nưóc ngoài của Hàn Quốc vào Việt Nam đã có khá nhiều côngtrình nghiên cúu của nhiều co quan, ban ngành như Đại học Kinh tế quốc dân, Học viện Ngoại giao, và rất nhiều bài báo, bài tổng hợp, phân tích liên quan đến vấn đề này như
“ Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế: Hợp tác kinh tế Việt Nam- Hàn Quốc, triển vọng tói năm 2020” của tác giả Nguyễn Văn Nam (2011), nhà xuất bản đại học Kinh tế quốc dân.
Trang 11“ Nghiên cúu đầu tư trực tiếp nưóc ngoài vào Việt Nam, một số giải pháp tăng cưòng thu hút nguồn vốn đầu tư này” là luận văn Thạc sĩ kinh tế của Trần Thị
Hưong, bảo vệ năm 2006 tại trưòng Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.Ngoài những công trình nghiên cúu trên còn có những bài phân tích, tổnghọp nêu bật tình hình đầu tư trực tiếp nưóc ngoài của Hàn Quốc trong những nămgần đây như:“ Tình hình đầu tư trực tiếp nưóc ngoài 12 tháng năm 2013” “ Đẩy
mạnh thu hút đầu tư của Hàn Quốc vào Việt Nam”, hay bài báo“ Đón làn sóng đầu
tư từ Hàn Quốc’,.
Tuy còn nhiều hạn chế nhưng đề tài cũng có những đóng góp như sau:
□ H ệ thống được danh mục các nhà đầu tư lón, các dự án đầu tư tiêubiểu của Hàn Quốc tại Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2013
□ Phân tích thực trạng đầu tư trực tiếp nuóc ngoài của Hàn Quốc vào Việt Nam
từ năm 2008 đến năm 2013, trên co sở đó đánh giá những kết quả đã đạt được, những mặt còn tồn tại, tìm ranguyên nhân của các tồn tại từ cả 2 phía Việt Nam và Hàn Quốc
□ Phân tích triển vọng trong quan hệ đầu tư của Hàn Quốc- Việt Nam, các mục tiêu, phưong hưóng để thu hút nguồn vốn FDI của Hàn Quốc, từ đó đề xuất ra các giải pháp chủ yếu
nhằm duy trì và tăng cưòng hiệu quả thu hút FDI từ Hàn Quốc vào Việt Nam
3 Mục đích nghiên cúu của đề tài
Phân tích thực trạng và đánh giá tình hình đầu tư trực tiếp nưóc ngoài của Hàn Quốc tại ViệtNam Trên co sở đó đề ra những giải pháp nhằm tăng cưòng thu hút và nâng cao sử dụng hiệu
quả nguồn vốn đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cúu
Khóa luận tập trung nghiên cún hoạt động đầu tư trực tiếp nưóc ngoài của Hàn Quốc tại
Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2013
5 Phưong pháp nghiên cúu
Trên co sở phưong pháp luận duy vật biện chúng, và duy vật lị ch sử, khóa luận sử dụng phưong pháp nghiên cúu so sánh, phân tích hệ thống, thống kê, tổng hợp,lấy ý kiến chuyên gia
để trình bày các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến đề tài nghiên cúu
6 Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của khóa luận gồm có ba chlưo^g: Chưong 1:
Tổng quan về đầu tư trực tiếp nưóc ngoài và hoạt động đầu tư trực tiếp nưốc ngoài của Hàn Quốc
Trang 12Chưong 2: Thực trạng hoạt động đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc tại Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2013.
Chưong 3: Những giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc tại ViệtNam
Chưong 1
TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ HOẠ TĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA HÀN QUỐC
1.1 Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và hình thúc của FDI
1.1.11 Khái niệm FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment - FDI) là mộttrong những kênh thu hút vốn đầu tư của nước ngoài đổ vào một nước Xuấtphát từ nhiều khía cạnh, góc độ, quan điểm khác nhau mà trên thế giói hiện nay
có nhiều cách diễn giải khái niệm về FDI
Hội nghị Liên hợp quốc về thưong mại và phát triển UNCTAD đưa ra khái
niệm FDI trong Báo cáo đầu tư thế giới năm 1996: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài
là đầu tư có mối liên hệ lợi ích và sự kiểm soát lâu dài của một pháp nhân hoặc thể nhân (nhà đầu tư nước ngoài hoặc công ty mẹ đối với một doanh nghiệp ở một nền kinh tế khác (doanh nghiệp FDI hoặc chi nhánh nước ngoài hoặc chi nhánh doanh nghiệp)” Theo đó, UNCTAD còn đưa ra một số đị nh nghĩa có
liên quan như sau:
- Dòng vốn FDI ra và dòng vốn FDI vào là vốn được nhà đầu tư nướcngoài (ĐTNN) đầu tư vào doanh nghiệp FDI tại nước tiếp nhận đầu tư
- Vốn cổ phần đầu tư trực tiếp nước ngoài là giá trị của cổ phần và vốn dựtrữ (gồm cả lợi nhuận giữ lại) thuộc về công ty mẹ, cộng thêm các khoản nợròng của các công ty thành viên
Theo Quỹ tiền tệ quốc tế IMF: “ FDI - nhằm đạt được lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp ở một nền kinh tế khác (nước nhận đầu tư - hosting country), khác với nền kinh tế của chủ đầu tư (nước đi đầu tư - source country), mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự đối với doanh nghiệp đó” Khái
niệm này nhấn mạnh vào 3 yếu tố: tính lâu dài của hoạt động đầu tư, chủ thể
Trang 13đầu tư phải có yếu tố nước ngoài, và động co đầu tư là dành quyền kiểm soát
trực tiếp hoạt động quản lý doanh nghiệp- đây là sự phân biệt đầu tư trực tiếp với đầu tư gián tiếp (FPI)trên thị trưòng vốn trong nền kinh tế hiện đại
Tổ chúc hợp tác và phát triển kinh tế OECD cũng đưa ra định nghĩa FDItưong tự như IMF Tuy vậy, OECD có quan đi ểm rất rộng về nhà ĐTN N, đó là: cá
nhân, tổ chúc thuộc co quan chính phủ hoặc không thuộc co quan chính phủ đầu tư
ra nước ngoài
Trung Quốc là một quốc gia tiêu biểu đóng vai trò là nước tiếp nhận đầu tưcũng như l à nước đi đầu tư tại các quốc gia khác có quan niệm rằng: FDI là vi ệc ngườ sở hữu tư bản tại nước này mua hoặc kiểm soát một thực thể kinh tế của
nước khác Theo đó, nếu khoản tiền mà nhà đầu tư trả cho th ực thể kinh tế này của nước ngoài có “ ảnh hưởng quyết định” đối với thực thể kinh tế ấy hoặc tăng thêm “ quyền cầm lái” trong thực thể kinh tế mà nó có ảnh hưỏng ấy, thì đó là đầu tư trực tiếp Quyền kiểm soát mà các nhà lý luận Trung Quốc đề cập tới đó là tỷ lệ chiếm
hữu cổ phần; khi cổ phần đạt tới tỷ lệ nào đó thì có quyền kiểm soát xí nghiệp vàquyền này là vấn đề cốt lõi của đầu tư trực tiếp.Như vậy, cách hiểu về FDI c ủacác nhà lý luận Trung Quốc nhấn mạnh đến khía cạnh sở hữu hoặc kiểm soát
trực tiếp của chủ đầu tư đối với hoạt động bằng vốn đầu tư của mình(Nguyễn Kim Bảo, 2000, Trang 51).
Quan điểm về FDI c ủa Việt Nam được quy định trong Luật đầu tư nước ngoài
được sửa đổi bổ sung năm 2005 như sau: “ Đầu tư trực tiếp là hình thúc đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư’ (Quốc hội, 2005, Điều 3, Khoản 2), “Đầu tư nước ngoài là việc các nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản hợp pháp khác để tiến hành các hoạt động đầu tư’ (Quốc hội, 2005, Điều 3, Khoản 12) Trong đó, nhà đầu tư nước ngoài
được hiểu là các tổ chúc kinh tế, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam
Từ các định nghĩa FDI trên, ta có thể hiểu đầu tư trực tiếp nước ngoài như sau:FDI là sự di chuyển vốn, tài sản, công nghệ hoặc bất kỳ tài sản nào từ nước đi đầu
tư đến nước tiếp nhận đầu tư để thành lập hoặc kiểm soát doanh nghiệp nhằm mụcđích đầu tư dài hạn và kinh doanh có lãi
11.1.2.Đặc điểm FDI
Trang 14Nếu ta xét về nguồn gốc và bản chất của FDI thì rõ ràng FDI là phưong thúc của nhà đầu
tư đi tìm kiếm lợi nhuận hay tối đa hóa lợi nhuận ở nước tiếp nhận đầu tư thông qua di chuyển vốn (tiền, tài
sản, công nghệ và trình độ quản lý của nhà đầu tư nước ngoài) từ nước đi đầu tư đến nước tiếp nhận đầu tư Đây
chính là đặc điểm co bản nhất, là nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự hình thành hoạt động đầu tư trực
tiếp nước ngoài giữa các quốc gia
Bên cạnh đó, FDI có những đặc điểm nổi bật khác Đó là
- Các chủ đầu tư thực hiện đầu tư trên nước sở tại phải tuân thủ pháp luật của nước đó.
- Hình thúc đầu tư trực tiếpnưóc ngoài thưòng mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế
cao, không có những ràng buộc về chính trị hay để lại các khoản nợ cho chủ đầu tư.
- Tỷ lệ vốn quy đị nh, vốn phân chia được phân chia theoquyền lợi và nghĩa vụ các chủ đầu tư.
- Quyền lợi của các nhà đầu tư nước ngoài gắn chặt với những dự án đầu tư, nghĩa là kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp quyết đị nh múc lợi nhuận của nhà đầu tư, cóquyền quản lý, điều hành trực tiếp hoạt động kinh doanh sản xuất
- Chủ thể của hoạt động đầu tư chủ yếu là các công ty xuyên quốc gia (TNCs), chiếm90% nguồn vốn FDI đang vận động trên thế gi^
Ngoài các đặc trưng nói trên, FDI còn có các đặc trưng mang tính đặc thù so vói hoạt động đầu tư trong nước, hình thúc FPI và thậm chí so vói viện trợ phát triển chính thúc (ODA) Đó là:
- Các bên tham gia dự án FDI có quốc tị ch khác nhau, văn hoá khác nhau, đồng thời
sử dụng nhiều ngôn ngữ khác nhau Do đó, trong các doanh nghiệp FDI thường xảy ra
những mâu thuẫn, xung đột do những khác biệt nói trên giữa nhà đầu tư, lao động nước ngoài với nhà đầu tư và lao động nước sở tại
- Hầu hết hoạt động đầu tư nước ngoài đều gắn liền với 3 yếu tố: hoạt
động thưong mại, chuyển giao công nghệ, di cư lao động quốc tế, chuyển giao kỹ năng quản lýdoanh nghiệp ở nhiều hình thúc và múc độ khác nhau
- FDI gắn liền với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Trong đó, chính sách về đầu tư trực tiếp nước ngoài của mỗi quốc gia tiếp nhận thể hiện chính sách mở và quan đi ểm hội nhập kinh tế
quốc tế về đầu tư của quốc gi a đó.
1.11.3 Các hình thúc của FDI
Trang 15Hình thúc đầu tư trực tiếp nước ngoài là cách thúc nhà đầu tư ở một nước có thể và được phép áp dụng để bỏ vốn (bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào) của mình sang nước tiếp nhận đầu tư.
Những năm gần đây, với sự phát triển khoa học công nghệ và xu hướng toàn cầu hoá, do nhu cầu đa dạng hoá hình thúc đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài nhiều nước, trong đó có Việt Nam đã áp dụng các hình thúc FDI mới.
□ Doanh nghiệp liên doanh
Doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài là hình thúc sử dụng rộng rãi nhất củaFDI trên thế giới từ trước đến nay.Nó là công cụ để thâm nhập vào thị trường nước ngoài mộtcách hợp pháp và có hiệu quả thông qua hoạt động hợp tác.Nó là hình thúc tổ chúckinh doanh quốc tế của các bên tham gia có quốc tịch khác nhau trên co sở cùng sở hữu vốn góp
và cùng quản lý Hình thúc này có một số đặc điểm co bản sau:
- Doanh nghiệp liên doanh có tư cách pháp nhân, phát sinh kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư Tính pháp nhân
của doanh nghiệp liên doanh là đặc điểm để phân biệt hình thúc đầu tư này với các hình thúc hợptác kinh doanh trên co sở hợp đồng Là pháp nhân, doanh nghiệp liên doanh là chủ thể pháp lý
độc lập, có tài sản riêng, tách bạch với tài sản của sáng lập viên và tự chị u trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản riêng đó; hoạt động nhân danh mình và không phải là chi nhánh của các bên liên doanh Đây cũng là đặc điểm để phân biệt giữa doanh nghiệp liên doanh và hình thúc kinh doanh trên
co sở hợp đồng hợp tác kinh doanh
- Hình thúc tổ chúc: công ty liên doanh, vốn pháp đị nh của công ty được hình thành từ sự đóng góp của các bên liên doanh
- Chế độ trách nhiệm: Doanh nghiệp liên doanh chị u trách nhiệm hữu hạn, thể
hiện ở sự tách bạch về mặt tài sản giữa doanh nghiệp liên doanh với các bên liêndoanh và giới hạn trách nhiệm của doanh nghiệp liên doanh trong quan hệ về tài sản
với các chủ thể khác Mỗi bên liên doanh chỉ chị u trách nhiệm với các bên kia, vớidoanh nghiệp liên doanh trong phạm vi phần vốn góp vào liên doanh Doanhnghiệp liên doanh chị u trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản trong phạm vi vốn
của doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp liên doanh không được phép pháthành cổ phiếu, trái phiếu
□Dối với nước tiếp nhận đầu tư
Trang 16- Ưu điểm: giúp giải quyết tình trạng thiếu vốn, giúp đa dạng hóa sản phẩm, đổi mới côngnghệ, tạo ra thị trường mới và nhiều co hội cho người lao động làm việc và học tập kinh nghiệm
quản lý của nước ngoài
- Nhược điểm: mất nhiều thời gian thưong thảo, thỏa thuận các vấn đề liên quan đến dự án đầu tư, haibên hợp tác với nhau thường xuất hiện những mâu thuẫn trong quản lý điều hành doanhnghiệp
□Đối với nhà đầu tư nước ngoài
- Ưu điểm: tận dụng được hệ thống phân phối có sẵn của đối tác nước sở tại; được đầu tư vào những lĩnh
vực kinh doanh dễ thu lợi, lĩnh vực bị cấm hoặc hạn chế với hình thúc doanh nghiệp 100%
vốn nước ngoài; thâm nhập được thị trường truyền thống của nước chủ nhà, không mất thờigian và chi phí cho việc nghiên cúu thị trường mới và xây dựng các mối quan hệ.
- Nhược điểm: khác biệt về nhìn nhận chi phí đầu tư giữa 2 bên đối tác; mấtnhiều thời gian thưong thảo mọi vấn đề liên quan đến dự án đầu tư; đị nh giá tài sảngóp vốn giải quyết việc làm cho ngưòi lao động của đối tác trong nước, dễ mất cohội kinh doanh, khó giải quyết khác biệt về tập quán, văn hóa
□ Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Doanh nghiệp 100% v ốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tưngười nước ngoài đầu tư 100%, không có sự hiện hữu của nguồn vốn trong nước, do
đó, hoàn toàn thuộc sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài, chị u sự đi ều hành quản
lý của nhà đầu tư này
Đây cũng là hình thúc đầu tư có vốn nước ngoài nhưng ít phổ biến hon hìnhthúc liên doanh trong hoạt động đầu tư quốc tế.Hình thúc này là một thực thể kinhdoanh có tư cách pháp nhân được thành lập dựa trên các mục đích của chủ đầu tư vànước sở tại Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoạt động theo sự điều hành vàquản lý của chủ đầu tư nước ngoài nhưng vẫn tùy thuộc vào điều kiện môi trườngkinh doanh của nước sở tại, đó là điều kiện kinh tế, chính trị, pháp luật, văn hóa vàmúc độ cạnh tranh
Hình thúc đầu tư này có một số đặc điểm co bản giống hình thúc doanh nghiệp liên doanh,ngoại trừ có một số đặc điểm khác biệt là không có sự tham gia, góp vốn của nhà đầu tư bên nước
sở tại
□ Hợp tác kinh doanh dựa trên co sở hợp đồng hợp tác kinh doanh
Trang 17Theo Luật Đầu tư Việt Nam 2005, Hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình
thúc đầu tư được ký kết giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phânchia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân(Quốc hội, 2005, Điều 3, Khoản 16) Nhà đầu tư được ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh để hợp tác sản xuất, phân chia lợi nhuận, phânchia sản phẩm và các hình thúc hợp tác ki nh doanh khác.Đối tượng, nội dung hợp tác, thời hạnkinh doanh, quyền lợi và nghĩa vụ, trách nhiệm mỗi bên, quan hệ hợp tác giữa các bên và
tổ chúc quản lý do các bên tự thỏa thuận và ghi vào trong hợp đồng Hợp đồng hợp tác kinh doanh trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và một số tài nguyên khác dưới hình thúc hợp đồngphân chia sản phẩm được thực hiện theo quy đị nh của Luật Đầu tư năm 2005 và các quy đị nh khác củapháp luật có liên quan
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản được ký kết giữa đại diện có thẩmquyền của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, quy đị nh rõ ràng việcphân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên theo tỷ lệ vốn góp hoặc theo thỏa thuận giữa cácbên Trong quá trình kinh doanh các bên hợp danh có thể thành lập ban điều phối để theo dõigiám sát việc thực hiện hợp tác kinh doanh Các bên hợp danh có nghĩa vụ đối với nhà nước sở tại mộtcách riêng rẽ Quyền lợi, nghĩa vụ của các bên được quy đị nh rõ ràng trong hợp đồng
□ Đầu tư theo hình thúc BOT, BTO, BT
Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng là hoạt động quan trọng đối với phát triển nềnkinh tế của mỗi quốc gia Ở Việt Nam, Luật đầu tư 2005 quy định 3 hình thúc đầu tư để thực hiện các
dự án xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hóa và vận hành các dự án kết cấu hạ tầng trong lĩnh vựcgiao thông, sản xuất và kinh doanh điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải và các lĩnh vực khác do Thủ tướngChính phủ quy đị nh quy đị nh
□Đầu tư theo hình thút xây dựng- kinh doanh- chuyển giao (BOT)
BOT là mô hình liên kết giữa các nhà đầu tư nước ngoài với co quan có thẩm quyền của nước
chủ nhà để đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng (kể cả mở rộng, nâng cấp, hiện đại hóa côngtrình) trong thời gian nhất định để thu hồi vốn và có lợi nhuận hợp lý, sau đó chuyển giaokhông bồi hoàn toàn bộ công trình cho nước chủ nhà
□ Đầu tư theo hình thúc xây dựng- chuyển giao- kinh doanh (BTO)
Hợp đồng BTO là văn bản ký kết giữa co quan nhà nước có thẩm quyền ởViệt Nam với các nhà đầu tư nước ngoài xây dựng co sở hạ tầng.Sau khi xây dựngxong nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình đó cho nhà nước Việt Nam
Trang 18Chính phủ Việt Nam dành cho nhà đầu tư kinh doanh trong một thời hạn nhất định
để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý
CHpp đồng xây dựng- chuyển giao (BT)
Hợp đồng xây dựng- chuyển giao là hình thúc hợp đồng ký kết giữa co quannhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng kếtcấu hạ tầng.Sau khi xây xong nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình đó chonhà nước Việt Nam Chính phủ Việt Nam tạo điều kiện cho
nhà đầu tư nước ngoài thực hiện các dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và l ợi nhuận hợp lý.
Hình thúc BT giống hình thúc BTO ở chỗ: sau khi xây dựng xong, công trình đó được chuyển nhượng ngay cho Nhà nước sở tại, nhưng điểm khác ở chỗ: trong hình thúc BTO, Chính
phủ nước sở tại cho phép nhà đầu tư nước ngoài được khai thác tại chính công trình đó, còn trong hình thúc BTthì Chính phủ nước sở tại tạo điều kiện cho nhà đầu tư nước ngoài thực hiện một dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và có l ợi nhuận hợp lý hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thỏa thuận trong hợp đồng BT
Với nền kinh tế có co sở hạ tầng yếu kém thì hình thúc BTO, BOT, BT rất được nước
nhận đầu tư ưa chuộng vì họ không có đủ vốn để xây dựng các hệ thống co sở hạ tầng cho nền kinh tế nhưng
lại muốn dự án nhanh đi vào hoạt động mà Nhà nước lại kiểm soát, khống chế được quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
□ Các hình thúc khác
Ngoài các hình thúc đầu tư nêu trên thì FDI còn được thực hiện dưới các hình thúc tùy theo mục đích và đặc điểm trong yêu cầu tiếp nhận đầu tư như: Công ty cổ phần có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, đầu tư phát triển kinh doanh, mua lại và sáp nhập (M&A), công ty mẹ - con, chi nhánh công ty nước ngoài.
Tóm lại, FDI có nhiều hình thúc khác nhau, tùy thuộc vào quy đị nh của luật pháp
mỗi nước.Mỗi hình thúc có những đặc điểm, ưu thế và hạn chế nhất định Do đó, để kết hợp hài hòa lợi ích các bên tham gia đầu tư, cũng như thực hiện được mục tiêu thu hút vốn đầu tư phù hợp với từng vùng, cần
phải đa dạng hóa thêm các hình thúc đầu tư dựa trên điều kiện kinh tế của từng quốc gia
Trang 191.1.2.1 Đối với nước tiếp nhận đầu tư
Trong tạp chí The World Economy số ra tháng 1/2006, hai tác giả Henrik
Hansen và John Rand đã báo cáo công trình nghiên cúu trên 31 quốc gia đangphát triển trong 31 năm và khẳng định FDI có tác động rất tốt đến sự tăngtrưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của quốc gia nhận FDI
Tỷ trọng đóng góp vào GDP của của khu vực FDI tăng dần theo từng năm,giai đoạn 2000 - 2011 tăng 5,4% và đạt khoảng 19% vào năm 2011
ĐTNN bổ sung nguồn vốn quan trọng cho nền kinh tế khi từ khoảng 20,67 tỷUSD (1991 - 2000) lên 69,47 tỷ USD (2000 - 2011) (hiện chiếm khoảng 25%tổng vốn đầu tư toàn xã hội), khoi dậy và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồnlực trong nước
Nguồn vốn thu được từ đầu tư trực tiếp Hàn Quốc đang trở thành một bộphận hữu co của nền kinh tế Việt Nam, góp phần thực hiện đưa đất nước theocon đường CNH- HĐH Nguồn vốn này đang ngày một tăng lên Nếu tínhchung từ năm 1988 đến cuối năm 2013, vốn đầu tư (VĐT) trực tiếp nước ngoàiđăng ký của Hàn Quốc vào Việt Nam đã đạt29.041,49 triệu USD chiếm 12,6%tổng số VĐT nước ngoài đăng ký của hon 100 quốc gia và vùng lãnh thổ, trởthành quốc gia đúng thú 3 về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.Đây là
những con số có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triên của đất nước khi mà nước ta cònnghèo, nhiều dự án phát triển sẽ không đủ vốn nếu chỉ huy động nguồn vốn trong nước
□Thúhai, FDI đã góp phần chuyển dịch co cấu kinh tế, nâng cao năng
lực sản xuất công nghiệp cho nước nhận đầu tư.
Trang 20Bằng sự chuyển giao công nghệ và lĩnh vực sản xuất bị coi là đã mất súc cạnh tranh ở nước
chủ đầu tư, nhưng lại còn là mới và khá hiện đại đối với nước tiếp nhận đầu tư, FDI góp phần cải thiện co cấukinh tế của nước tiếp nhận đầu tư theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Mặc
dù tỷ trọngcủaFDI trong t ổng vốn đầu tư ở một số nước không cao, nhưng nó thường chiếm tỷtrọng lớn trong đầu tư tài sản cố định trong một số ngành của nền kinh tế
Tại Việt Nam hiện nay, FDI đóng góp 100% sản lượng của một số sản phẩm công nghiệp như dầukhí, thiết bị máy tính, máy giặt điều hòa, 60% cán thép, 33% hàng điện tử, 76% dụng cụ y tế
chính xác, 49% sản phẩm da giày, 55% sản lượng sợi, 25% hàng may (Bộ KH&ĐT, 2008 b, Trang 17)
Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, vốn ĐTNN góp 58,4% vào lĩnhvực này, tốc độ tăng trưởng của khu vực ĐTNN bình quân đạt 18%/năm, cao hon tốc
độ tăng chung toàn ngành Đến nay, khu vực FDI đã tạo ra gần 45% giá tr ị sản
xu ất công nghi ệp, góp ph ần hình thành m ột s ố ngành côngnghiệp chủ lực của nền kinh tế như viên thông, khai thác, chế biến dầu khí, điện
tử, công nghệ thông tin, thép, xi măng (Bộ KH&ĐT, 2013, Trang 10)
Trong khu vực nông - lâm- ngư nghiệp, ĐTNN đã góp phần chuyển dị ch co cấu nông nghiệp,
đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao giá trị nông sản xuất khẩu
Trong lĩnh vực dị ch vụ, ĐTNN tạo nên một số ngành dị ch vụ chất lượngcao như vận tải biển, logistic, ngân hàng, b ảo hiểm, siêu thị Các dị ch vụ này đãkích thích hoạt động thưong mại nội đị a và góp phần tăng kim ngạch xuất khẩuhàng hóa do đã tạo ra phưong cách phân phối hàng hóa mới
UThú ba, FDI thúc đẩy quá trình chuyển giao công nghệ và học tập kinh nghiệm quản lý kinh doanh của nước ngoài.
Công nghệ khác với bí quyết và kỹ thuật.Công nghệ là cả một hệ thống thông tin
trọn gói và các bí quyết cần thiết để sản xuất một sản phẩm hoặc thực hiện một số nhiệm
vụ.Sự chuyển giao giữa hai công ty luôn luôn là một sự chuyển giao công nghệ
(CGCN), không bao giờ chuyển giao kỹ thuật
(Cẩm nang chuyển giao công nghệ, Trang 13, 14, 15).
Trang 21Đối với các nước đang phát triển, do còn hạn chế về trình độ phát triển kinh tế, xã hội, giáo
dục, khoa học cũng như thiếu nguồn ngoại tệ nên công nghệ trong nước thường là công nghệ lạc hậu,
cũ kỹ, năng suất thấp Phần lớn công nghệ mới, hiện đại có được ở các nước đang phát triển là côngnghệ đưa từ ngoài vào bằng con đường: khi triển khai các dự án đầu tư vào một nước, chủ đầu tư nướcngoài không chỉ chuyển vào nước đó vốn bằng tiền mà còn chuyển cả vốn hiện vật như máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu (còn gọi là
công nghệ cúng) và vốn vô hình như công nghệ, tri thúc khoa học, bí quyết quản lý, kỹ năng tiếp cận
thị trường (còn gọi là công nghệ mềm) cũng như đưa các chuyên gia nước ngoài vào hoặc đào tạo các chuyêngia bản xú các lĩnh vực cần thiết để phục vụ hoạt động của dự án Điều này cho phép nước tiếp
nhận đầu tư không chỉ nhập khẩu công nghệ đon thuần, mà còn nắm vững các kỹ năng, nguyên lý vậnhành, sửa chữa, mô phỏng và phát triển nó, nhanh chóng tiếp cận được những côngnghệ hiện đại ngay cả khi nền tảng công nghệ quốc gia chưa có được tạo lập đầy đủ Đối với các nước pháttriển thì FDI góp phần bổ sung và hoàn thiện công nghệ của mình
Tại Việt Nam, khu vực FDI sử dụng công nghệ cao hon hoặc bằng công nghệ tiên tiến
đã có trong nước và thuộc loại phổ cập trong khu vực Từ năm 1993 đến nay, cả nước có 951 hợp đồng CGCN đã được phê duyệt/đăng ký, trong đó 605 hợp đồng của doanh nghiệp FDI, chiếm 63,6% FDI đã góp phần thúc đẩy CGCN tiên tiến vào nước ta, phát triển một số ngành kinh tế quan trọng của đất nước như viễn thông, thăm dò và khái thác dầu khí, hóa chất, co khí chế tạo điện tử, ô tô.
Phần lớn việc CGCN quốc tế được thực hiện thông qua các TNCs Phưong thúcCGCN của các TNCs thường được phân làm hai cấp độ: Thú nhất là chuyển giao các quy trìnhcông nghệ hiện đại, kỹ thuật mới.trong nội bộ công ty, từ công ty mẹ tới các chi nhánh và ítnhiều từ chi nhánh này sang chi nhánh khác trong nội bộ TNCs, để có thể cạnh tranh trên
thị trường quốc tế đồng thời thực hiện sự kiểm soát chặt chẽ công nghệ, tránh rò rỉ hay vàotay các đối thủ cạnh tranh Thú hai là CGCN lạc hậu hon cho các xí nghiệp liên doanh, hoặc từ cácchi nhánh của mình tới các công ty địa phưong, xí nghiệp nhà nước chủ nhà nhận đầu tư (Nguyễn Thiết San,
2003, Trang 222, 223, 229).
Ngoài ra, việc CGCN thông qua FDI của các TNCs đưa vào có vai trò to lớn trong việc kíchthích các doanh nghiệp trong nước tự nâng cao trình độ công nghệ của mình và thông quaCGCN tạo ra nhiều sản phẩm mới, kiểu dáng đẹp, chất l ượng cao, nâng cao súc cạnhtranh của bản thân các doanh nghiệp đó trên thị trường trong nước lẫn quốc tế Với hình thúc đầu
tư trực tiếp dưới dạng Doanh nghiệp liên doanh, nước chủ nhà tham gia quản lý cùng các nhà đầu tư nước ngoài
Trang 22nên có co hội tiếp cận và học tập kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nước ngoài trong sản xuấtkinh doanh, nâng dần kiến thúc kinh doanh hiện tại của cán bộ và tay nghề của đội ngũ cán
bộ công nhân như kinh nghiệm xây dựng và đánh giá dự án, kinh nghiệm tổ chúc và điều hành doanh nghiệp,
quản lý tài chính, kế toán, quản lý công nghệ, nghiên cúu thị trường, nghệ thuật tiếp thị,thông tin, quảng cáo, tổ chúc mạng lưới dị ch vụ.
□Thú tư,FDI đóng góp vào phát triển xuất khẩu của nước nhận đầu tư
Đối với Việt Nam, FDI đã góp phần quan trọng vào việc gia tăng kim ngạchxuất khẩu của nước ta Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu của khu vực FDI t ại ViệtNam tăng nhanh, cao hon múc bình quân trung bình của cả nước Trong 6 tháng đầunăm 2013, tốc độ tăng của khu vực FDI đạt 23,8%, cao hon tốc độ tăng chung (15,1
%) và cao hon nhi ều tốc độ tăng của khu vực kinh tế trong nước (1,1%).Khu vựcFDI xu ất khẩu có tốc độ cao hon, có quy mô kim ngạch lớn hon các con số tưongúng của khu vực kinh tế trong nước, nên khu vực FDI đã xuất siêu khá và tăng lên
so với cùng kỳ năm trước, góp phần hạn chế nhập siêu của cả nước, chiếm khoảng 64%
tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2012 Trong thời gian đó, cả nước nhập siêu 933,1 triệu USD, khu vựcFDI xuất siêu hon 5,7 tỷ USD, khu vực kinh tế trong nước nhập siêu trên 6,6 tỷ USD
Đầu tư nước ngoài góp phần làm thay đổi co cấu mặt hàng xuất khẩu theo hướng giảm tỷ trọng sản phẩm khai khoáng, mặt hàng so cấp, tăng dần tỷ trọng hàng chế tạo1 (Sộ KH&ĐT, 2013, Trang 10).
ũThú năm,FDI đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước và các cân
đối vĩ mô nền kinh tế qua thuế đánh trên sản phẩm và lợi túc của FDI.
Tại Việt Nam, múc đóng góp của doanh nghiệp FDI vào ngân sách nhà nước ngày càng tăng Giai đoạn 1991- 1996, thuế thu được hằng năm từ khu vực FDI đạt từ 16,2% đến 21,2% trong tổng số
thu nội địa Cũng theo đánh giá của Tổng cục thuế thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam nộp thuế nghiêm túc nhất Thòi kỳ 2001-2005, thu ngân sách nhà nước từ khối doanhnghiệp FDI đạt hon 3,6 tỷ USD, tăng bình quân 24%/năm Tính đến giai đoạn 2011- 2012 thì doanh nghiệp FDI đóng góp
vào khoản thu ngân sách 14,2 tỷ USD, riêng năm 2012 đóng góp khoảng 3,7 tỷ USD, chiếm 11,9%
tổng thu ngân sách (18,7% tổng thu nội đị a, trừ dầu thô)
Đồng thời, FDI cũng tác động tích cực đến các cân đối lớn của nền kinh tế như cân đối ngân sách, cảithiện cán cân vãng lai, cán cân thanh toán quốc tế thông qua việc chuyển vốn vào
Trang 23Việt Nam và mở rộng nguồn thu ngoại tệ gián tiếp qua khách quốc tế, tiền thuê đất, tiềnmua máy móc, nguyên vật liệu (Bộ KH&ĐT, 2008 b, Trang 17).
^rước năm 2013, dầ u thô chi ế m t ớ i g ầ n m ộ t n ử a xu ấ t kh ẩ u c ủ a khu v ực đầu tư nướ c ngoài T ừ năm
2007, tỷ l ệ d ầ u thô trong t ổ ng kim ng ạ ch xu ấ t kh ẩ u ch ỉ còn kho ả ng 7%.
□Thú sáu, FDI góp ph ần quan trọng tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động, cải thiện nguồn nhân lực cho nước nhận đầu tư, đặc biệt là đối vớ các nước
đang phát triển
Tác động tạo việc làm, cải thiện nguồn nhân lực của FDI cho nước nhận đầu tư được thể hiện
rất rõ nét Các doanh nghiệp FDI đều nhằm mục tiêu thu lợi nhuận cao và tìm
kiếm thị trường mới, củng cố chỗ đúng và duy trì thế
cạnh tranh của công ty trên trường quốc tế Các công ty này chú trọng đến việc tận dụng nguồn lao
động rẻ sản xuất hàng xuất khẩu của nước nhận đầu tư Thông qua việc tạo việc làm các doanhnghiệp mới làm tăng quy mô các đon vị hiện có, các doanh nghiệp FDI này đã tạo ra công ăn việc làm cho một
lượng lớn người lao động, đặc biệt với các nước đang phát triển, noi có nguồn lao động dồi dào nhưng thiếu vốn để khai thác
và sử dụng Ngoài ra, nhân lực làm việc cho các doanh nghiệp FDI không ngừng được đào tạo, tiếp thu khoa học kỹ thuật mới, nâng cao trình độ nên chất lượng nguồn nhân lựcnày không ngừng gia tăng mạnh mẽ(Vũ Chí Lộc, 1997, Trang 72).
Tại Việt Nam, khối doanh nghiệp FDI đã tạo ra việc làm cho 2 triệu lao động trực
tiếp và 3- 4 triệu lao động gián tiếp khác Có ý kiến nhận đị nh rằng, FDI góp phần gia tăng thu nhập cho người lao động của nước nhận đầu tư bởi tiền lưong trả từ các doanh nghiệp FDI thường cao hon các doanh nghiệp
trong nước, góp phần nâng mặt bằng tiền l ưong trong nước lên, giúp cải thiện đời sống của người lao
động (Hà Thị Ngọc Oanh, 2006, Trang 77).
Là một bộ phận của đầu tư trực tiếp nước ngoài nói chung, FDI của Hàn Quốcnói riêng đã đóng góp tích cực vào sự chuyển dịch co cấu kinh tế của Việt Nam Trướcđây, FDI của Hàn Quốc trong thời gian tìm hiểu thị trường, chủ yếu tập trung đầu tưtrong các lĩnh vực công nghiệp nhẹ để tận dụng lợi thế lao động Việt Nam rẻ, đông và
Trang 24khéo léo, thì nay, bên cạnh duy trì việc đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp nhẹ, có một
sự chuyển đổi tích cực trong luồng vốn FDI của Hàn Quốc khi nhiều doanh nghiệp đầu
tư ở lĩnh vực công nghiệp nặng và xây dựng, đặc biệt là xây dựng khu chung cư - vănphòng
ŨThú bảy, FDI góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới cho nước nhận đầu tư.
Với Việt Nam, FDI đã góp phần quan trọng trong việc xóa bỏ cấm vận của Hoa Kỳ đối với
Việt Nam, tạo điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế theo hướng đa phưong hóa, đa dạng hóa thúc đẩy ViệtNam chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và đẩy mạnh tiến trình tự do hóa thưong mại và đầu tư Đến nay,
Việt Nam đã ký kết khoảng 50 Hiệp đị nh Khuyến khích và Bảo hộ tự do hóa Thông qua
tiếng nói và sự ủng hộ của các nhà đầu tư nước ngoài mà vị thế và hình ảnh của Việt Nam đã không ngừng được tăng lên.
□Thú tám, FDI còn đem lại những lợi ích về môi trường và xã hội cho nước
nhận đầu tư
Thông thường, các nhà đầu tư trực tiếp sẽ hoạt động dựa trên chuẩn mực xãhội và môi trường cao hon so với các đối thủ cạnh tranh nội đị a của họ.Mặc dù cácnhà đầu tư sẽ không đem lại những chuẩn mực cao nhất về bảo vệ môi trườngnhưng họ sẽ có tác động khiến cho chuẩn mực mới cao hon so với chuẩn mực đangtồn tại.Theo thời gian, những chuẩn mực này sẽ được các công ty nội đị a ápdụng và điều đó sẽ khiến cho các chuẩn mực xã hội và môi trường của nước tiếpnhận đầu tư được nâng cao
Tại Việt Nam, nhìn chung các doanh nghi ệp FDI tuân thủ các tiêu chuẩnmôi trường Việt Nam và có kết quả môi trường tốt hon so với số đông các doanhnghiệp trong nước, vì họ có khả năng tài chính và khả năng tiếp cận với các kỹ năngquản lý môi trường FDI vào nước ta đã góp phần tạo điều kiện làm cho nguồn lựctrong nước như lao động, đất đai, tài nguyên được khai thác, sử dụng hiệu quả hon
(Bộ KH&ĐT, 2008 a, Trang 19).
Tóm lại, FDI có tác động tích cực đến các mặt kinh tế, xã hội và môi trường của nước tiếp
nhận đầu tư Việc thu hút ngày càng nhiều FDI và nâng cao hiệu quả sử dụng FDI đã và đang trở
thành nhiệm vụ quan trọng cho phát triển kinh tế của quốc gia và việc thu hút đến múc nào,
Trang 25hiệu quả sử dụng ra sao, còn tùy thuộc vào điều kiện, nhu cầu tạo vốn để phát triển của mỗi
nước
□ Những mặt tiêu cực
ŨThúnhất, do chủ đầu tư nước ngoài trực tiếp sở hữu và quản lý nguồn vốn và vì các
mục tiêu của mình (lợi nhuận, thị phần, doanh số, ưu thế cạnh tranh và phát triển ổn định)nên họ thường đầu tư vào các ngành, lĩnh vực nhiều khi không trùng với mong muốn của nước nhận đầu tư (với mục tiêu là tăng trưởng đồng đều, cao, bền vững) Điều này rất dễ dẫn đến hậu quả cho nền kinh
tế: co cấu kinh tế méo mó hoặc chậm cải thiện và tích tụ nhiều nguy co mất ổn đị nh chung
của đời sống kinh tế, xã hội quốc gia (ví dụ như khi dòng vốn FDI rút ra đột ngột hoặc sự sa thải công nhân đồng loạt, nợ nần gần như khó thanh toán)
□ Th ú hai, không thể không kể đến chi phí cho việc thu hút FDI đối vớ
nước nhận đầu tư Để thu hút FDI, các nước nhận đầu tư thường phải áp dụng một
số ưu đãi cho các nước đầu tư như: gi ảm thuế, miễn thuế trong thời gian dài Giáthuê đất, sử dụng đất, thuê xưởng và một số dị ch vụ trong nước khác dành cho cácnhà đầu tư nước ngoài thấp hon so với các nhà đầu tư trong nước Như vậy đôi khi lợiích của nhà đầu tư nước ngoài vượt lợi ích của doanh nghiệp trong nước Điều nàylàm giảm nguồn thu ngân sách của nước nhận đầu tư
ŨThú ba, sự lấn át, thậm chí độc quyền của các doanh nghiệp FDI s ẽ làm gi
a tăng sự phá sản của các co sở kinh tế và các ngành nghề truyền thống, tăng tínhbất bình đẳng qua cạnh tranh trong nước Các doanh nghiệp FDI muốn thu đượclợi nhuận cao thì phải cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước, gây ra khảnăng “ bóp chết” sản xuất trong nước Nếu cùng một kỹ nghệ với nhau thì công tyFDI có khả năng khoa học kỹ thuật và tính hiệu quả cao hon, giá thành sản phẩm
có thể rẻ hon mà chất lượng tốt hon trong nước
□Thú tư, nước nhận đầu tư phải đưong đầu với các chủ đầu tư quốc tế giàu
kinh nghiệm, có ưu thế về vốn, công nghệ, nên nhiều trường hợp dễ bị thua thiệthoặc chịu súc ép mạnh từ họ trên các lĩnh vực chính trị, thị hiếu, giá cả, kỹthuật.v.v.Ngoài ra, nước nhận đầu tư có thể roi vào tình trạng “chảy máu chất xám” vàdòng ti ền ngoại tệ chảy ngược thông qua việc các dự án đầu tư của nước đầy tưkhông tuân thủ đóng thuế cho nước đầu tư
Trang 26ŨThú năm, FDI có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và làm khánh kiệt cácnguồn tài nguyên thiên nhiên của nước nhận đầu tư do đến 80% các nước đầu tư thường chuyển giaocác công nghệ lạc hậu sang nước tiếp nhận.
ŨThú sáu, FDI có ảnh hưởng đến một số mặt đời sống xã hội của nước nhận
đầu tư như gia tăng khoảng cách giàu nghèo, mất trật tự an ninh xã hội, diễn ra nhiều tệ nạn xã hội như mại dâm, nghiện hút, cờ bạc., ảnh hưởng đến văn hóa,
phong tục do có nhiều người lao động từ noi khác di cư đến 1.1.2.2.Đối với nước
đầu tư
Khi đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, nước chủ đầu tư sẽ thu được những lợi íchsau:
ŨThúnhất, FDI giúp nước đầu tư tăng thêm súc mạnh về kinh tế và nâng cao
uy tín chính trị trên trường quốc tế Các nước đầu tư có thể mở rộng được thị trườngtiêu thụ, tránh được những hàng rào bảo hộ mậu dị ch ở các nước, cũng như có thểthông qua ảnh hưởng về kinh tế để tác động chi phối đời sống chính trị nước nhậnđầu tư, có lợi ích cho nước chủ đầu tư
□Thú hai, thông qua FDI, các nước chủ đầu tư sẽ khai thác được những lợi thế so sánh giữa nước tiếp
nhận đầu tư, giúp giảm giá thành sản phẩm (nhờ giảm chi phí nhân công, chi phí vậnchuyển, chi phí sản xuất và thuế.), nâng cao năng l ực cạnh tranh quốc tế và nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn cũng như lợi nhuận của vốn đầu tư, đồng thời giảm bớt rủi ro đầu tư so với nếu chỉ tập trungvào thị trường trong nước
ŨThú ba, thông qua FDI, các nước chủ đầu tư di chuyển một bộ phận sản xuất công nghiệp phần lớn là máy móc ở giai đoạn lão hóa hoặc có nguy co bị hao mòn vô hình nhanh sang các nước kém phát triển hon để tiếp tục sử dụng, kéo
dài chu kỳ sống của sản phẩm, hoặc để khấu hao cũng như tăng sản xuất, tiêu thụ,giúp thu hồi vốn và tăng lợi nhuận
□ Thú tư FDI giúp các nước đầu tư xây dựng được thị trường cung cấp nguyên liệu ổn đị nh với giá cả phải chăng Nhiều nước nhận đầu tư có nguồn tài nguyên dồi dào nhưng do hạn chế về vốn, côngnghệ, kỹ thuật nên những tài nguyên đó được khai thác không hiệu quả Thông qua việc đầu tư khai thác tài nguyên (nhất là dầu thô), các nhà ĐTNNổn định được những nguồn nguyên liệu nhập khẩu phục vụ cho ngành sản xuất ở nước mình
Trang 27Nhìn chung, FDI mang l ại nhiều lợi ích cho nước đầu tư, được coi là có ưuthế về vốn và công nghệ Tuy nhiên, việc đầu tư ra nước ngoài quá nhiều có thểlàm giảm nguồn vốn cần thiết cho đầu tư phát triển trong nước đầu tư Mặt khác,nếu không nắm vững và xử lý tốt các thông tin chính trị, thị trường và luật phápnước sở tại thì nước đầu tư có thể gặp rủi ro trong quá trình đầu tư với múc độ thâmchí cao hon nếu chỉ đầu tư vào thị trường nội đị a.
1.2 Mối quan hệ Việt Nam- Hàn Quốc và chính sách đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam
1.2.1 Lị ch vử quan hệ thưong mại, đầu tư Hàn Quốc- Việt Nam
Việt Nam và Hàn Quốc là hai nước cùng ở Châu Á và khu vực Đông Á, có nhiềuđiểm tưong đồng về văn hoá và lịch sử Lịch sử giao lưu giữa Việt Nam và Hàn Quốcđược bắt đầu từ thế kỷ XIII Nhưng sau Chiến tranh Thế giớ lần thú hai và trong thời kỳChiến tranh Lạnh, quan hệ của hai nước đã bị gián đoạn một thời gian dài
Sau khi có quan hệ ngoại giao chính thúc, quan hệ giữa hai nước ngày càng được củng
cố và hợp tác kinh tế ngày càng được mở rộng Hai nước đã ký nhiều hiệp đị nh cấp chính phủ trong
- Hiệp định sử dụng hòa bình năng lượng hạt nhân (11/1996)
- Hiệp định Hợp tác kinh doanh giữa các co’ quan kiểm tra thủy sản (7/2000)
- Bản ghi nhớ về Hợp tác trong lĩnh vực xây dựng (7/2002)
- Hiệp đị nh Thưong mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc (5/2006)
Trang 28- Hi ệp định Tưong trợ tư pháp về dân sự và thưong mại (10/2009).
Quan hệ thưong mại Việt Nam - Hàn Quốc tăng nhanh trong hon 20 năm qua Năm 2008, kim ngạch thưong
mại hai chiều đạt 8,85 tỷ USD, tăng 34,4% so với năm 2007, gấp đôi năm 2006 và gấp 10 lần so với năm 1992 Năm
2009, dù bị ảnh hưởng tiêu cực từ cuộc khủng hoảng tài chính, suy thoái nền kinh tế toàn
cầu, kim ngạch hai chiều vẫn xấp xỉ 10 tỷ USD, trong đó xuất khẩu của Việt Nam vào Hàn
Quốc đã tăng 16% so với năm 2008 Hàn Quốc trở thành bạn hàng lớn thú 4 của Việt Nam
Tháng 10/2010, tại Hàn Quốc đã diễn ra Lễ ra mắt “Ủy ban hợp tác thưongmại Hỗn hợp Hàn Quốc - Việt Nam”, trên co’ sở Bản ghi nhớ ký tháng 10 năm
2009 Hai bên sẽ trao đổi thông tin về co’ hội thưong mại, hợp tác công nghiệp, đầu
tư, trao đổi về thông tin pháp luật, chính sách thưong mại, thuế quan, ngân hàng,
hỗ trợ và thúc đẩy hợp tác trong các lĩnh vực trao đổi thưong mại, công nghiệp và kỹthuật
Các mặt hàng Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc còn hạn chế ở một số
mặt hàng như thủy sản, bít tất, giày dép, gỗ, cao su, dầu thô, cà phê, nguyên phụ liệu dệtmay, thiết bị âm thanh, hàng thủ công mỹ nghệ.
Các mặt hàng nhập khẩu chính của Việt Nam từ Hàn Quốc chủ yếu là: máymóc, thiết bị và phụ tùng ô tô, nguyên phụ liệu dệt may, chất dẻo nguyên liệu, sắt thép, xăng dầu , linh kiện điện tử và thuốc tân dược
Về đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hàn Quốc tại Việt Nam, nếu giai đoạn
1988-1992, mới có 23 dự án với tổng số vốn đầu tư là 176,29 triệu USD thì sau năm 1988-1992, số
dự án và số vốn đầu tư có tăng lên, như năm 1996 với 51 dự án và số vốn là 940,26triệu USD Từ năm 1997-2000 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tiền tệ khu vực,nên FDI Hàn Quốc vào Việt Nam giảm hon Tuy vậy, từ năm 2000 trở lại đây đánhdấu sự trở lại của đầu tư Hàn Quốc với việc liên tục tăng lên cả về số lượng và chấtlượng dự án Qua hon 20 năm, dù có nhiều diễn biến thăng trầm, FDI của Hàn Quốcvào Việt Nam vẫn không ngừng tăng Theo số liệu của Bộ KH&ĐT (2011), tính đếnngày 23/6/2011, Hàn Quốc đầu tư tại Việt Nam với tổng cộng 2.810 dự án và tổng sốvốn đăng ký lên 22,96 tỷ USD Hàn Quốc trở thành nước đầu tư lớn thú hai về vốn (sauHoa Kỳ) và là quốc gia có nhiều dự án FDI vào Việt Nam nhất Các dự án này chủ yếudưới dạng các đon vị 100% vốn đầu tư trực tiếp (chiếm khoảng 85,5% tổng số dự án),
Trang 29các công ty liên doanh chiếm 12,1%, công ty cổ phần chi ếm 1,3%, còn lại là các hìnhthúc khác.
Hình 1.1: Vốn FDI và số dự án FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam,
(1992- 2010)
(Nguồn: Korea Export- Import Bank, 2011)
Số liệu thống kê cho thấy, vốn FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam phụ thuộc rấtlớn vào tình hình kinh tế của Hàn Quốc kể từ khi hai nước chính thúc nâng tầm quanhệ
1.2.2 Chính sách đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Hàn Quốc tại Việt Nam
Tính đến hết năm 2013, Hàn Quốc vẫn là một trong những nhà đầu tư lớn nhất trong số hon 100 quốcgia và vùng lãnh thổ đầu tư trực tiếp vào Việt Nam Nhìn chung, chính sách đầu tư của Hàn Quốc tại ViệtNam trong thời gian qua mang một số đặc điểm sau:
□Thú nhất, đó là tăng mạnh lượng vốn đầu tư trực tiếp vào Việt Nam và đầu tư vào những dự ánquy mô lớn, đưa Việt Nam trở thành địa điểm đầu tư hấp dẫn hàng đầu đối với các doanh nghiệp Hàn
Quốc Trong thời điểm này, nhiều tập đoàn lớn của Hàn Quốc như Posco, Samsung, Lotte,Kumho Asiana cũng đã có mặt tại Việt Nam để thực hiện đầu tư Dự án lớn nhất đầu tư vào Việt Nam trong năm
2013 vừa qua là dự án của Samsung Thái Nguyên (2 tỷ USD), tiếp đến là dự án lớn của năm
2011 - dự án xây dựng Hanoi Landmark Tower của tập đoàn Keangnam tại Hà Nội trị giá 1,05 tỷ USD, năm 2007 với dự án luyện thép của Posco với quy mô vốn 5 tỷ USD, dự án của tập đoàn điện
lực Hàn Quốc (KEPCO) đầu tư xây dựng nhà máy phát điện bằng nguyên liệu trấu, dự án trung tâm thưong mại
Giảng Võ và khu triển lãm Mễ Trì Hà Nội với số vốn 2,5 tỷ USD của tập đoàn Kumho Asiana Điều này cho thấy chính sách đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc trong giai đoạn tới là sự đầu tư ngày càng
mạnh mẽ, với tốc độ và quy mô lớn
Đon vị : nghìn USD
VốnĐK -số dự án
Trang 30[Thúhai, Hàn Quốc có chính sách đầu tư FDI tại Việt Nam vào các lĩnh vực hất động
sản, xây dựng kết cấu hạ tầng và mở rộng sang các ngành công nghiệp chủ chốt của nước ta như ngành năng lượng, hóa chất, hóa dầu, sản xuất thép, những ngành công nghệ cao, công nghệ nguồn tăng xuất khẩu, tạo việc làm, thay vì tập trung vào các ngànhcông nghiệp nhẹ truyền thống như dệt may, giầy dép trong giai đoạn trước đây.
□Thú ha, các tập đoàn lớn của Hàn Quốc sẽ tập trung đầu tư vào các ngành công nghiệp
trọng điểm, ngoài ra các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Hàn Quốc cũng sẽ tăng cường đầu tư vào Việt Nam trong đó có kế hoạch di chuyển các chi nhánh từ Trung Quốc sang Việt Nam
Chính sách đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam trong giai đoạn
này xuất phát từ một số nguyên nhân co bản như: Chính sách đối ngoại của Việt Nam ngày càng được mở rộng và môi trường đầu tư của Việt Nam ngày càng cải thiện, nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng mạnh mẽ Việt Nam nằm ở khu vực
có ý nghĩa quan trọng về nhiều mặt: kinh tế, chính trị, là trung tâm của khốiASEAN, địa hình trải dọc theo Thái Bình Dưong, là noi gặp gỡ của các tuyếngiao thông quan trọng Một lợi thế quan trọng nữa là Việt Nam có lực lượng laođộng dồi dào, phong phú, chi phí sử dụng thấp cùng với tài nguyên thiên nhiên
đa dạng, đây là súc hút khá lớn đối với các nhà đầu tư Hàn Quốc
Theo nghiên cúu mới đây của Công ty nghiên cúu thị trường GrantThorton tại Việt Nam cho biết, chỉ số niềm tin vào tăng trưởig kinh tế Việt Namtrong năm 2013 của các nhà ĐTNN xếp ở vị trí thú 3 và hiện nay chỉ số tự dokinh tế của Việt Nam cũng tăng lên 3 bậc Theo đó, quan hệ song phưong giữaHàn Quốc- Việt Nam không ngừng gia tăng mạnh mẽ, cùng hướng tới mục tiêu:
“ Việt Nam- Hàn Quốc, mối quan hệ đối tác toàn diện trong thế kỷ 21”.
Qua phân tích trên có thể rút ra kết luận rằng: chính sách đầu tư trực tiếpcủa Hàn Quốc vào Việt Nam trong thời gian tới là không ngừng gia tăng mạnh
mẽ về cả số lượng cũng như chất lượng, đem lại lợi ích đồng thòi cho cả hai nềnkinh tế, góp phần tăng cường thúc đẩy mối quan hệ hợp tác Hàn- Việt, nhất làtrên lĩnh vực kinh tế đầu tư
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam trong
những năm vừa qua
1.3.1 Nhân tố đẩy từ phía Hàn Quốc
Trang 31Xu hướng đầu tư ra nước ngoài của Hàn Quốc là nhân tố quan trọng cũng như quyết định đến dòng vốn FDI đi vào của Hàn Quốc tại Việt Nam trong những năm qua.
Trang 3223,928,973 24,467,964 _ 25,118,895
24,053,643 20,419,651
Hàn Quốc bắt đầu hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào năm 1968.Tuy nhiên, kể từ năm 1980 trở đi, hoạt động đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc mới
có dấu hiệu phát triển mạnh Năm 1990 là năm đầu tiên trong lị ch sử của HànQuốc, giá trị đầu tư ra nước ngoài của Hàn Quốc vượt múc đầu tư nước ngoàivào nền kinh tế Hàn Quốc Kể từ đó đến nay, Hàn Quốc không ngừng mở rộng
về cả phạm vi và khối l ượng vốn đầu tư ra thị trường thế gi ới
Xu hướng nổi bật nhất trong nguồn vốn OFDI của Hàn Quốc là sự gia
tăng mạnh mẽ về lượng vốnđầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Hàn Quốc, tuynhiên tốc độ gia tăng không đồng đều giữa các năm
Hình 1.2: Lượng vốn OFDI thực hiện của Hàn Quốc giai đoạn
2008-2013
Đon vị :nghìn USD
(Nguồn: Korea Eximbank, 2013)
Hình 1.2 cho ta thấy sự gi a tăng đáng kể trong l ượng vốn mà Hàn Quốcđầu tư ra gi ai đoạn từ năm 2008 đến năm 2013 Năm 2008, l ượng VĐT xấp xỉ
24 tỷ USD với 4.034 dự án Năm 2011 là năm khỏi sắc nhất của Hàn Quốc khiđầu tư ra nước ngoài với số VĐK trên 45 tỷ USD vàhon 27 tỷ USD vốn thựchiện với chỉ hon 2.500 dự án Điều này chúng tỏ rằng, Hàn Quốc ngày càng mởrộng quy mô vốn cũng như quy mô dự án khi đầu tư ra nước ngoài
Có xu hướng này là do giá mặt hàng dầu tăng cao và do chi ến l ược quản
lý toàn cầu của các công ty của Hàn Quốc nhằm chiếm lĩnh thị trường quốc tế.Ngoài ra, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hàn Quốc tăng mạnh cũng
l à do sự nới lỏng các quy đị nh của Chính phủ Hàn Quốc đối với hoạt
Trang 33Châu Á Trung Bắc Mỹ Trung và Châu Âu Châu Phi Châu Đại Đông
Châu Á vẫn là điểm đến vàng cho các nhà đầu tư Hàn Quốc trong những
năm gần đây chiếm 44,9% tổng vốn đầu tư ra nước ngoài Trong đó TrungQuốc và các nước Đông Nam Á trở thành địa điểm đầu tư chiến l ược của cácnhà đầu tư Hàn Quốc
Hình 1.3: Đầu tư ra nước ngoài của Hàn Quốc phân theo khu vực trên
thế g^igiai đoạn 2008- 2013
Đon vị : nghìn USD (Nguồn: Korea Export- Import Bank, 2013)
Tại Châu Á, Trung Quốc là quốc gia đúng đầu về thu hút lượng vốn OFDIcủa Hàn Quốc trong những năm gần đây Năm 2013, Trung Quốc đúng đầu về
cả số vốn đăng ký,vốn thực hiện và số dự án Cụ thể, Trung Quốc đã thu hútđược 5.045 tỷ USD vốn OFDI của Hàn Quốc với 818 dự án chủ yếu vào lĩnhvực sản xuất Tiếp theo là Việt Nam (1.115 tỷ USD), Hồng Kông (800 triệuUSD) và Nhật Bản (691 triệu USD)
Trang 34Bảng 1.1: FDI của Hàn Quốc tại một thị trường tại Châu Á
Đon vị : nghìn USD
Bảng 1.1 cho thấy trong các quốc gia tiếp nhận vốn đầu tư từ Hàn Quốc ở Châu Á xét theo hai mốc thời gian là 2005 và 2010 thì Trung Qu ốc luôn là quốc gia tiếp nhận số dự án và số vốn FDI lớn nhất Mặc dù vốn đầu tư của HànQuốc vào khu vực Châu Á là lớn nhất so với các khu vực khác trên thế giới và Hàn Quốc cũng là nhà đầu tư hàng đầu vào thị trường Việt Nam.Năm 2010, vị thế của Việt Nam với tư cách là đối tác nhận vốn đầu tư từ Hàn Quốc lại có xu hướng tụt giảm 3 hạng trong nhóm Điều này phản ánh khả năng cạnh tranh quốc gia trong thu hút FDI từ Hàn Quốc của Việt Nam so với các nước trong khu vực đang xấu đi tuy chưa đến cấp báo động Có thể nói rằng, đây chính là thách thúc lớn đối với Việt Nam trong thu hút vốn FDI của nước ngoài nói chung và của Hàn Quốc nói riêng
(Nguồn: Korea Export- Import Bank, 2011)
Trang 35Hiện tại, Hàn Quốc thực hiện chính sách tự do hóa đầu tư ra nước ngoàinên không còn thực hiện việc cấp phép đầu tư ra nước ngoài Chúc năng quản lýnhà nước về đầu tư ra nước ngoài nằm rải rác trong các co quan nhà nước củaHàn Quốc như: Ngân hàng Trung ưong Hàn Quốc, Bộ Kinh tế Tri thúc HànQuốc, Bộ Kế hoạch và Chính sách Hàn Quốc, Co quan Xúc tiến Thưong mại vàĐầu tư Hàn Quốc (KOTRA) Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu
tư ra nước ngoài cũng rất đon giản, chủ yếu là để hoạch định chính sách pháttriển kinh tế của Hàn Quốc nói chung và chính sách phát triển kinh tế đối ngoạinói riêng, trong đó có lĩnh vực về đầu tư ra nước ngoài để từ đó có chính sách
hỗ trợ cho các hoạt động đầu tư ra nước ngoài được hiệu quả
Về chế độ thống kê và báo cáo tình hình đầu tư ra nước ngoài: Theo phápluật của Hàn Quốc, Ngân hàng Xuất nhập khẩu Hàn Quốc là ngân hàng chínhsách của Hàn Quốc thực hiện chúc năng hỗ trợ xuất khẩu và đầu tư ra nướcngoài của các doanh nghiệp, nhà đầu tư Hàn Quốc Ngân hàng Xuất nhập khẩuHàn Quốc được ủy thác là đầu mối thực hiện chế độ thống kê, báo cáo các coquan quản lý nhà nước về tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài của các nhàđầu tư Hàn Quốc
Theo quy đị nh của pháp luật Hàn Quốc, các ngân hàng thưong mại cungcấp dị ch vụ chuyển tiền đầu tư ra nước ngoài cho các doanh nghiệp/nhà đầu tưHàn Quốc phải có nghĩa vụ phải thông báo thông tin về cho Ngân hàng Xuấtnhập khẩu Hàn Quốc hàng tháng/quý/6 tháng và 1 năm Nhiệm vụ của Ngânhàng Xuất nhập khẩu Hàn Quốc là hàng tháng/quý/6 tháng và 1 năm phải cóbáo cáo nộp cho các co quan của Chính phủ Hàn Quốc để có co sở hoạch đị nhchính sách về đầu tư ra nước ngoài
Thông tin về hoạt động của doanh nghiệp/dự án đầu tư của Hàn Quốc tạinước ngoài do Ngân hàng Xuất nhập khẩu Hàn Quốc quản lý thông qua cácgiao dị ch của doanh nghiệp/dự án đầu tư ra nước ngoài qua ngân hàng này vàqua báo cáo của các ngân hàng thưong mại có giao dị ch với các doanh nghiệp
có hoạt động đầu tư ra nước ngoài
Theo khảo sát của Bộ KH&ĐT, có một số lý do chính để các doanhnghiệp Hàn Quốc đẩy mạnh hoạt động đầu tư ra nước ngoài
Trang 36Bảng 1.2: Lý do đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp Hàn Quốc
và tỉ lệ phần trăm vốn đầu tư úng với các lý do đó
1.3.2 Các nhân tố kéo từ phía Việt Nam
□ Thú nhất là nguồn lao động của Việt Nam rẻ, dồi dào với chất
lượng l ao động ngày càng cao
Đây là một trong những lý do quan trọng nhất khiến các nhà đầu tư HànQuốc lựa chọn Việt Nam là môi trường kinh doanh, bởi giá lao động theo giờ ởViệt Nam tính ra là gần như rẻ nhất so với các nước trong khu vực, rẻ hon ởThái Lan và Trung Quốc nhiều Bên cạnh đó, chất lượng lao động cũng ngàycàng được cải thiện nhờ sự nỗ lực của ngành giáo dục, y tế, và sự hỗ trợ củanước ngoài
□ Thúhailà hệ thống chính trị - xã hội của Việt Nam luôn ổn định
Đây là điều kiện tiên quyết nhằm giảm thiểu những rủi ro kinh tế chính trịcủa vốn FDI vượt khỏi sự kiểm soát của chủ đầu tư nước ngoài Môi trường
chính trị xã hội biểu hiện ở các điểm: cục diện chính trị ổn
đị nh, an ninh xã hội tốt, chính sách cởi mở, quan hệ quốc tế tốt đẹp, đối xử vớicác nhà đầu tư công bằng, bình đẳng
Theo những tiêu chí trên, Việt Nam đã được cộng đồng quốc tế công nhận
là một quốc gia có múc độ ổn định về mặt chính trị xã hội cao.Tổ chúc PERC
Nhằm mục tiêu mở rộng quy mô đầu tư của doanh nghiệp Hàn
Thâm nhập vào thị trường thế giới thú ba 3,8
(Nguồn: C ục Đầu tư nướ c ngoài, Bộ KH&ĐT, 2010)
Trang 37trụ sở tại Hồng Kông đã xếp Việt Nam là nước có nền chính trị - xã hội ổn địnhnhất trong khu vực.
□ Thú ba là sự mềm dẻo, hấp dẫn của hệ thống chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài
Việt Nam đã dành nhiều ưu đãi cho các nhà đầu tư nước ngoài về các loạithuế, tài chính tín dụng, đất đai, giải phóng mặt bằng, Đồng thời, chính sáchthưong mại cũng dần thông thoáng hon, theo hướng tự do hoá, giảm dần các thủtục trong mua bán như: quan hệ mua bán giữa các doanh nghiệp trong khu chếxuất với thị trường nội địa,
Việt Nam luôn thể hiện sự quan tâm, khuyến khích đặc biệt đối với đầu tưnước ngoài vào các ngành kinh tế-Trong đó, Hàn Quốc lại là một trong nhữngđối tác quan trọng nhất nên càng được coi trọng
□ Thú tư là sự hiệu quả của các dự án FDI của Hàn Quốc đã triển
Tóm lại, với những nhân tố đến từ cả hai phía như đã trình bày ở trên thìngay cả trong điều kiện kinh tế khó khăn của cuộc khủng hoảng mà cả hai nướcđều chịu tác động, FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam vẫn không bị suy giảm Do
đó, Việt Nam cầnxây dựng mối quan hệ hợp tác bền vững với Hàn Quốc
1.4 Kinh nghiệm của T rung Quốc trong việc thu hút FDI của Hàn Quốc và bàihọc kinh nghiệm cho Việt Nam
1.4.1 Tình hình thu hút FDI của Hàn Quốc vào Trung Quốc trong thời gian qua
Trung Quốc là quốc gia rất thành công trong chiến lược thu hút FDI phục
vụ cho quá trình phát triển của đất nước Trong suốt 15 năm kể từ năm 1992đến năm 2007, Trung Quốc luôn vượt Hoa Kỳ trở thành nước đúng đầu thế giớitrong việc thu hút FDI của Hàn Quốc Riêng năm 2007, FDI của Hàn Quốc đầu
tư vào Trung Quốc với múc 5,337 tỷ USD vốn thực hiện với 2.114 dự án, đây
Trang 38cũng múc đầu tư lớn nhất từ trước đến nay Trung Quốc nhận được từ phía HànQuốc.
Các nhà đầu tư Hàn Quốc rất coi trọng thị trường Trung Quốc và coi đây
là những thị trường chủ lực trong chiến lược đầu tư ra nước ngoài.Tính từ đầunăm 2008 đến cuối năm 2013, vốn FDI đăng ký tích luỹ của Hàn Quốc đầu tưvào Trung Quốc đã lên đến 22 tỷ USD, đưa Hàn Quốc trở thành quốc gia đầutưnhiều thú 2 vào Trung Quốc sau Mỹ Trong đó, quy mô của các dự án cũngrất lớn, nhiều dự án hàng tỷ USD, lớn hon nhiều so với Việt Nam và các quốcgia khác trong khu vực; và tỷ lệ vốn thực hiện trên vốn đăng ký cũng rất cao.Xét về co cấu đầu tư theo ngành, FDI vào khu vực sản xuất chiếm từ 40 -60% và có xu hướng giảm dần qua các năm M ột số ngành công nghiệp thu hútđược nhiều vốn FDI của Hàn Quốc nhất cũng là những ngành mà Hàn Quốc cólợi thế, bao gồm: điện, điện tử, ô tô, xe máy, hoá chất và dược phẩm Trongtưong lai, Hàn Quốc vẫn sẽ tiếp tục đầu tư nhiều vào những ngành này, song có
xu hướng chuyển dần sang các ngành mới như dị ch vụ bán buôn bán lẻ, thôngtin, viễn thông Sở dĩ T rung Quốc có súc hấp dẫn lớn như vậy là do so với cácquốc gia đang phát triển khác trong khu vực Trung Quốc có chi phí sản xuấttưong đối thấp, chất l ượng l ao động và co sở hạ tầng lại tốt hon, có nền côngnghiệp phụ trợ phát triển phong phú và hệ thống luật pháp chính sách ngày cànghoàn thiện hon
1.4.2 Một số biện pháp, chính sách mà Trung Quốc áp ^ụng để thu hút FDI của Hàn Quốc
Để đạt được những thành tựu nói trên trong thu hút FDI của Hàn Quốc,Trung Quốc đã sử dụng rất nhiều những biện pháp, chính sách nhằm tạo đi ềukiện thuận lợi cho nhà đầu tư, ưu đãi, khuyến khích nhà đầu tư Hàn Quốc đầu tưnhiều hon vào Trung Quốc Các biện pháp cụ thể là:
□Về hoàn thiện hệ thống pháp luật: Hệ thống pháp luật của Trung quốc
khá hoàn thiện và đồng bộ, Trung Quốc đã ban hành khung pháp lý với 500 vănbản liên quan đến hoạt động đầu tư Trong đó, về co bản, chính sách khuyếnkhích đầu tư nước ngoài được thiết lập trên co sở 3 đạo luật: Luật liên doanh
Trang 39nước ngoài, Luật về hợp đồng hợp tác kinh doanh, và Luật doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài.
Đặc biệt, Trung Quốc rất ưu tiên cho các doanh nghiệp 100% vốn nướcngoài có thể hoạt động mà không cần báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh vớicác co quan liên quan
□Về chính sách thu hút đầu tư Trung Quốc đã xây dựng một hệ thống cácchính sách thu hút đầu tư rấtchi tiết, cụ thể nhằm tăng cường thu hút đầu tưnước ngoài như: Chính sách đảm bảo đầu tư, Chính sách mở cửa đầu tư theokhu vực đị a lý, Chính sách mở rộng lĩnh vực đầu tư, đa dạng hoá các hình thúcđầu tư Các chính sách ưu đãi thuế, tài chính tín dụng, ngoại hối, đất đai cũngđược áp dụng rộng rãi trong khoảng thời gian tưong đối dài
Ví dụ như đầu tư nước ngoài vào các vùng khó khăn được hưởng chínhsách thuế ưu đãi trong hon 10 năm sau khi bắt đầu dự án đầu tư; hay Chính phủcũng khuyến khích nhà đầu tư tham gia vào quá trình cải cách doanh nghiệp nhànước bằng cách bán một phần cổ phiếu của các doanh nghiệp này để đẩy mạnhtái co cấu doanh nghiệp
□Bên cạnh đó, Chính phủ Trung Quốc rất quan tâm, chú trọng đến việc phát triển ngành công nghiệp phụ trợ (CNPT) như hỗ trợ vốn, kỹ thuật, ưu đãi
tài chính, tín dụng, và đặc biệt là dành nhiều thuận lợi cho việc thành lập
liên doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài với doanh nghiệp vừa và nhỏ trongnước trong ngành CNPT để không những làm tăng khả năng sản xuất trongnước mà để các doanh nghiệp này có thể từng bước tham gia chuỗi giá trị,chuỗi cung úng toàn cầu
Cho đến nay, ngành CNPT của Trung Quốc đã rất phát triển, họ có thểtạo ra những sản phẩm phụ trợ với chi phí thấp, mẫu mã đẹp, chất lượng cao,đáp úng được cả yêu cầu về số lượng và chất lượng của các nhà sản xuất trongnước và nước ngoài
□Nhà nước cũng dành nhiều ưu đãi về tín dụng, tiền tệ, co sở vật chất và thủ tục hành chính cho nhà đầu tư nước ngoài trong việc nghiên cúu, giới
thiệu, phát triển và cải tiến công nghệ mới ở Trung Quốc Đến nay, trình độ
Trang 40công nghệ của Trung Quốc đã rất cao so với nhiều nước trong khu vực và dầnbắt kị p với thế giới Chính sách này thực sự đã phát huy tác dụng, so với năm
1997 thì đến năm 2003 trình độ của công nghệ mà nhà đầu tư nước ngoàimang đến Trung Quốc đã dần rút ngắn khoảng cách với công ty mẹ
Bảng 1.3: Trình độ công nghệ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài ở Trung Quốc (đon vị %)
□Ngoài ra, co’ sở hạ tầng phát triển, hoàn thiện cũng là một trong những lợi thế và yếu tố quan trọng nhất khiến các nhà đầu tư Hàn Quốc lựa chọn Trung Quốc làm noi đầu tư lý tưởng.
Kết quả khảo sát các nhà đầu tư Hàn Quốc của Ngân hàng KoreaEximbank cho thấy: chỉ có 23% người được hỏi cho rằng Trung Quốc cần cảithiện hon nữa về co sở hạ tầng, trong khi tỷ lệ này đối với Việt Nam là 43%, Ấn
Độ là 52% và Indonesia là 37%
So với nhiều quốc gia khác trong khu vực như Ấn Độ, Việt Nam, Nga,Indonesia thì ngoài Nga ra, Trung Quốc được đa số các nhà đầu tư của HànQuốc cho rằng có chất lượng co sở hạ tầng tốt hon cả
1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Qua kinh nghiệm thành công của Trung Quốc trong việc thu hút đầu tưtrực tiếp của Hàn Quốc, Việt Nam cần xây dựng, hoạch đị nh lại các chính sách
về thu hút đầu tư sao cho công cuộc thu hút FDI có chuyển biến tốt hon Cụ thểlà:
- Để thu hút FDI của Hàn Quốc hiệu quả hon, Việt Nam cần chú trọng phát triển co sở hạ tầng và CNPT, trong đó có thể lưu ý thu hút FDI của
Hàn Quốc vào hai lĩnh vực này, đặc biệt là CNPT Bởi khi Hàn Quốc đầu tư vàoCNPT thì không những góp phần làm phát triển ngành này của Việt Nam mà
(Nguồn: Institute for International Economics Centre for Global Development)