1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận môn quản trị mạng quản trị mạng atm

30 641 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chế độ truyền không đồng bộ: ATM Chuẩn cho mạng tốc độ cao 155Mbps đến 622 Mbps và cao hơn nữa được đưa ra vào những năm 1990 gọi là Kiến trúc mạng kỹ thuật số dịch vụ tích hợp băng thô

Trang 1

QUẢN TRỊ MẠNG ATM

Trịnh Hồng Điệp Hoàng Đình Tùng

Trang 2

Chế độ truyền không đồng bộ: ATM

 Chuẩn cho mạng tốc độ cao (155Mbps đến 622 Mbps và cao hơn nữa) được đưa ra vào những năm 1990 gọi là Kiến trúc mạng kỹ thuật số dịch vụ tích hợp băng thông rộng

 Mục tiêu: tích hợp, có thể truyền các cuộc đàm thoại, video và dữ liệu giữa các điểm đầu cuối nhằm đáp ứng:

- Những yêu cầu về chất lượng dịch vụ hoặc thời gian trong các cuộc họp về đàm thoại, video (nhất là trong những mô hình tốt nhất của mạng Internet)

- Chuyển mạch gói (độ dài các gói tin không đổi – gọi là các tế bào) sử dụng mạng ảo.

Trang 3

Kiến trúc ATM

 Lớp tương thích: chỉ có ở biên của mạng ATM

- Phân đoạn/gộp dữ liệu

- Tương tự như tầng giao vận Internet

- Định tuyến, chuyển mạch các tế bào ATM

 Lớp vật lí: thực hiện những kết nối vật lí

Trang 4

Lớp tương thích ATM (ATM Adaptation Layer - AAL )

 Lớp tương thích: tạo ra sự tương thích giữa các lớp cao hơn

(tầng IP hoặc các ứng dụng mặc định) với lớp ATM bên dưới

 Lớp tương thích chỉ có trong các hệ thống cuối, không dùng để chuyển mạch

 Các thành phần dữ liệu qua lớp tương thích (header/trailer

fields, data) bị phân mảnh thành nhiều tế bào ATM

- Tương tự như việc phân đoạn giao thức TCP thành nhiều gói tin

Trang 5

Leon-Garcia & Widjaja: Communication Networks

Copyright ©2000 The McGraw Hill Companies

AAL

AAL

AAL

Lớp tương thích (AAL)

Trang 8

Mô hình khái niệm ATM

Mạng ATM được tổ chức như một hệ thống phân cấp

Kết nối thiết bị của người dùng tới các mạng thông qua giao diện

Kết nối giữa các mạng được cung cấp thông qua giao diện Mạng –

ATM sẽ hướng kết nối

Kết nối (kênh ATM) phải được thiết lập trước khi bất kỳ tế bào nào được gửi đi

Sử dụng việc cung cấp lưu lượng để mô tả về những kiểu tế bào được sinh ra (tốc độ tối đa/trung bình, độ dài tối đa trên đường truyền, các thông số QoS (giống như độ trễ trung bình, sự chập chờn, tỉ lệ mất tế bào, v.v…))

Trang 9

Các mức kết nối ATM

- Kết nối đường ảo

- Kết nối kênh ảo

kết nối thuộc mức nào:

- VPI => mức đường ảo

- VCI => mức kênh ảo

Trang 10

Kế nối vật lí

Đường ảo (được tạo thành bởi các kênh ảo)

Kênh ảo

Figure 7.40

Leon-Garcia & Widjaja: Communication Networks

Copyright ©2000 The McGraw Hill Companies

Kết nối ảo ATM

Trang 11

c ATM

Sw 1

ATM Sw 4

ATM Sw 2

ATM Sw 3

ATM DCC

d e

Sw = switch

Figure 7.39

Digital Cross Connect (Kết nối chéo kỹ thuật số)

Chỉ có ở kiểu chuyển mạch đường ảo

Leon-Garcia & Widjaja: Communication Networks

Copyright ©2000 The McGraw Hill Companies

Lớp ATM: mạch ảo

Trang 12

trên các mạch chuyển mà kết nối đó thực hiện

 Kết nối ảo cố định (PVCs)

mạng và đòi hỏi những loại tài nguyên dành riêng cho mỗi loại bề mặt khác nhau)

Trang 13

X X

Figure 9.5

Leon-Garcia & Widjaja: Communication Networks

Copyright ©2000 The McGraw Hill Companies

Trang 14

Lớp ATM: tế bào ATM

 5-byte cho phần header của tế bào ATM

 48-byte còn lại là để thực hiện tải

Cell header

Cell format

Trang 15

Cấu trúc header của tế bào ATM

khác thông qua mạng

PT (Payload type): kiểu tế bào PT (có kích thước 3 bits)

CLP (Cell Loss Priority bit): Xác định sự ưu tiên gửi tế bào trong trường hợp các tài nguyên trong mạng không còn tối ưu nữa

tắc nghẽn

Trang 16

Lớp vật lí ATM

Chức năng của lớp vật lí là tải các tế bào

- Lớp đường truyền vật lí (PM) liên quan đến các chức năng

thông thường của vật lí như khả năng truyền dẫn các bits, mã hóa, giải mã, biến đổi quang điện

- Lớp con hội tụ truyền (TC) thực hiện các chức năng như chèn hoặc tách các tế bào trống, tạo và xử lí mã điều khiển lỗi tiêu đề, nhận biết giới hạn tế bào, khuôn dạng tế bào, phối hợp tôc độ tải trọng của các khuôn dạng vận chuyển khác nhau được sử dụng tại lớp vật lí

Trang 17

Hành trình của gói dữ liệu trong mạng IP trên ATM

tầng ATM

 Mạng ATM: Tế bào được di chuyển dọc theo các mạch ảo để đến đích

 Tại máy chủ đích:

 AAL5 lắp ráp các tế bào lại để được gói dữ liệu gốc ban đầu

 Nếu CRC được thông qua, gói dữ liệu được truyền qua mạng IP

Trang 18

Quản trị mạng ATM

• Dịch vụ WAN được cung cấp bởi các nhà cung cấp dịch vụ công cộng

• Các mạng riêng sử dụng những tiện ích của mạng công cộng WAN

• Những chức năng quản lí (OAM&P)

ATM User

ATM User

ATM User

Public UNI

Public UNI

Private UNI

Figure 9.9 Private and Public ATM Network User Network Interfaces

UNI User Network Interface

ATM Switch

ATM Switch

Public ATM Network

ATM Switch

ATM Switch

Trang 19

Quản trị mạng ATM

• Kiến trúc quản lí giao diện được xác định bởi diễn đàn ATM

• Mỗi hệ thống quản trị mạng chịu trách nhiệm quản lí lĩnh vực tương ứng

• Mô hình OSI đã xác định 5 kiểu giao diện quản lí:

• M1 là giao diện giữa hệ thống quản trị mạng và người dùng cuối

• M3 là giao diện giữa hệ thống quản trị mạng cá nhân và hệ thống quản trị

mạng công cộng

• M4 là giao diện giữa hệ thống quản trị mạng và mạng

• M5 là giao diện giữa các hệ thống quản trị mạng

• Diễn đàn ATM xác định thêm những loại giao diện sau:

• UNI (User network interface): giao diện mạng - người dùng

• NNI (Network-Network interface): giao diện mạng – mạng

Trang 20

Quản trị mạng ATM

Figure 9.10 ATM Forum Management Interface Reference Architecture

Private Network Manager (NMS)

Private ATM Network

End User

M2

Public Network Manager (NMS)

Public ATM Network M4

Public Network Manager (NMS)

Public ATM Network M4

M5 M3

M1

BICI

Public UNI

Private UNI

Hệ thống quản trị mạng cá nhân có thể truy cập những thông tin riêng tư của chúng trong mạng công cộng và đưa ra các yêu cầu cho tài nguyên của nó thông qua giao diện M3 tới hệ thống quản trị mạng công cộng.

Trang 21

Quản trị ATM SNMP

•Những đặc tả về quản trị ATM sẵn có cho cả

SNMP và OSI trong quản lí sự thực thi

• SNMP là tác nhân được xây dựng sẵn trong các

thiết bị ATM

• Hệ thống, giao diện, các kiểu giao diện, các

nhóm truyền dẫn (T1, T3, SONET), và các đối

tượng ATM đều bị giám sát

NMS

ATM Device

SNMP

RFC 1213 RFC 1573 RFC 1695

Figure 9.13 SNMP ATM Management (M1 Interface)

SNMP Agent

M1

• Quản lí giao diện M1 thông qua một thiết bị ATM

• Những MIBs thêm vào được tạo ra để sử dụng nếu nhóm MIB được

dùng để xử lí các lớp con

Trang 22

SNMP và ILMI

•ILMI MIB được sử dụng để tập hợp những dữ liệu giữa các thiết bị ATM

• Sự ủy quyền là tác nhân để chuyển đổi các đối tượng ILMI sang thành các đối tượng SNMP

•Giao diện M2 được sử dụng để quản trị các mạng riêng

NMS

ATM Device A

SNMP Interface

RFC 1213 RFC 1573 RFC 1695 Transport MIB

Figure 9.14 Role of SNMP and ILMI in ATM Management (M2 Interface)

SNMP Agent Proxy

ILMI MIB

ATM Interface

ILMI

Private ATM Network

M2

Trang 23

 Hai phân lớp của M3 được yêu cầu:

 Lớp I (bắt buộc): Quản lí việc cấu hình và các trạng thái

Những chức năng được đưa ra bởi hệ thống quản trị mạng công cộng dành cho khách hàng là: giám sát và quản lí việc cấu hình, thông báo lỗi và hiệu quả đạt được

Chỉ dành cho cấu hình mạch đường ảo

liên kết UNI thất bại

Trang 24

Giao diện M3

 Mang lại những tính năng mạnh cho người dùng:

Trang 25

Giao diện M3 Carrier Management SystemI

Status &

Configuration Monitoring

II Virtual Configuration Control

Public ATM Network

Customer X Network Management System

Private ATM Network Customer X Site 1

Private ATM Network

Network Customer X Site 4

ATM Device

M3 Link

UNI

Public UNI

Public UNI

Public UNI

Figure 9.19 Customer Management of Private and Public Networks

M4 link

Customer X Site 3

 CNM quản lí cả những mạng riêng và những mạng công cộng

 Nhân tố CNM trong mạng công cộng cung cấp dịch vụ M3

 CNM quản lí các thành phần của mạng công cộng tại những nơi mà những mạch của người dùng đi ngang qua tốt hơn là tại những mạng ATM của họ.

Trang 26

Giao diện M4 (quản trị mạng công cộng)

 Những điểm tham chiếu là những

giao diện trừu tượng giữa các lớp

Business Management Layer

Service Management Layer

Network Management Layer

Element Management Layer

Element Layer

Figure 9.20 ATM Relationship to TMN Layered Architecture

NML/EML reference point

EML/EL reference point ATM Management

Trang 27

Business Management Layer

Service Management Layer

Network Management Layer

Element Management Layer

Element Layer

Figure 9.20 ATM Relationship to TMN Layered Architecture

NML/EML reference point

EML/EL reference point ATM Management

Trang 28

Góc nhìn thành phần mạng

(NE - Network Element)

diễn

NMS Environment

ATM NE

ATM NE

ATM NE

ATM NE

ATM NE

M4 Interface (ATM NE View Only)

Figure 9.22 NE-View Management Architecture

Trang 29

Góc nhìn mạng

Multi-Supplier Subnetwork

ATM NE

NMS Environment

ATM NE

ATM NE

SubNMS

M4 Interface (ATM NE View Only)

Single-Supplier Subnetwork

ATM NE

ATM NE

ATM NE

SubNMS

M4 Interface (ATM Network View Only)

Figure 9.23 Example of Network-View Management Physical Configuration

Trang 30

CHÂN THÀNH CẢM ƠN SỰ THEO

DÕI CỦA THẦY VÀ CÁC BẠN

Ngày đăng: 02/03/2015, 08:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w