DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT AEC: Cộng đồng kinh tế ASEAN ASEAN: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á BOT: Hình thức đầu tư xây dựng, vận hành, chuyển giao BT: Hình thức đầu tư xây dựng, chuyển giao
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trước hết em xin gửi lời cám ơn đến toàn thể Quý thầy cô của Học viện Chính sách và phát triển, Quý thầy cô khoa Kế hoạch phát triển đã ân cần dạy dỗ, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt bốn năm học và rèn luyện tại trường Em xin cám ơn ThS Trần Thị Trúc đã cho em nhiều lời khuyên và hướng dẫn giúp em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp
Em xin gửi lời cám ơn đến ban lãnh đạo Cục Đầu tư nước ngoài- Bộ Kế hoạch đầu tư; ban lãnh đạo và chuyên viên phòng Xúc tiến đầu tư đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại phòng, được tiếp xúc thực tế và cung cấp cho em nhiều tài liệu để hoàn thành bài khóa luận
Với vốn kiến thức còn hạn hẹp và nguồn tư liệu có nhiều hạn chế em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, phê bình của quý thầy cô Đây sẽ là những kiến thức quý giá giúp em hoàn thiện kiến thức của mình hơn
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này do em thực hiện độc lập và không sao
chép dưới bất kì hình thức nào
Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm với bài khóa luận tốt nghiệp của mình
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thái Hà
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AEC: Cộng đồng kinh tế ASEAN
ASEAN: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
BOT: Hình thức đầu tư xây dựng, vận hành, chuyển giao
BT: Hình thức đầu tư xây dựng, chuyển giao
BTO: Hình thức đầu tư xây dựng, chuyển giao, vận hành
EU: Cộng đồng kinh tế châu Âu
FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
IMF: Quỹ tiền tệ thế giới
LCF: Các dự án tái tạo năng lượng, có chất thải thấp
M&A: Hình thức mua bán sáp nhập
NEM: Hình thức đầu tư phi cổ phần
OECD: Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
UNCTAD: Hội nghị Liên hiệp quốc về Thương mại và Phát triển TNC: Các công ty đa quốc gia
WTO: Tổ chức Thương mại thế giới
Trang 4MỤC ỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC ẢNG vi
DANH MỤC H NH vii
MỞ ĐẦU vii
CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ FDI VÀ QUAN HỆ VIỆT NAM-ASEAN 4
1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Các hình thức đầu tư 4
1.1.3 Vai trò đối với nước tiếp nhận đầu tư 5
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến vốn đầu tư FDI 10
1.2 Xu hướng vận động của các dòng vốn FDI trên thế giới 13
1.2.1 FDI có xu hướng chảy sang các nền kinh tế đang phát triển và chuyển đổi ngày càng nhiều 13
1.2.2 FDI do các nước đang phát triển cung cấp đang tăng mạnh 15
1.2.3 Hình thức đầu tư M&A sụt giảm mạnh sau khủng hoảng tài chính toàn cầu; hình thức đầu tư phi cổ phần (NEM) ngày càng phổ biến 17
1.2.4 Một số FDI có tính chất khu vực 18
1.3 ASEAN và lợi thế thành viên của ASEAN 20
1.3.1 ASEAN quá trình hình thành và phát triển 20
1.3.2 Cơ cấu tổ chức của ASEAN 22
1.3.3 Quan hệ Việt Nam – ASEAN 23
CHƯƠNG II: TRIỂN VỌNG VÀ THÁCH THỨC CỦA VIỆT NAM TRONG THU HÚT FDI TỪ ASEAN 25
1.1 Đầu tư trực tiếp FDI của ASEAN vào Việt Nam 25
1.1.1 Phân theo ngành 25
1.1.2 Phân theo hình thức đầu tư 27
1.1.3 Phân theo địa phương 28
1.1.4 Phân theo đối tác 30
Trang 51.2 Triển vọng và thách thức của Việt Nam trong thời gian tới 33
1.2.1 Triển vọng 33
1.2.2 Thách thức 47
CHƯƠNG III KHUYẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT FDI TỪ ASEAN VÀO VIỆT NAM 53
1.1 Định hướng thu hút FDI từ các nhà đầu tư trong giai đoạn mới 53
1.1.1 Định hướng chung 53
1.1.2 Định hướng ngành 54
1.2 Một số khuyến nghị 57
1.2.1 Nghiên cứu sâu, có hệ thống và thường xuyên về các đối tác tiềm năng (không ch giới hạn trong các đối tác đã được nghiên cứu); từng bước hình thành cơ sở dữ liệu và cập nhật về xu hướng đầu tư của các đối tác tiềm năng 57
1.2.2 Phân loại các đối tác tiềm năng (ở cả tầm quốc gia và doanh nghiệp) ph hợp với định hướng thu hút FDI của từng ngành, l nh vực 58
1.2.3 Xúc tiến đầu tư một cách hệ thống, tập trung vào các đối tác tiềm năng, nhất là các TNC đã được phân loại và xác định là ph hợp với định hướng phát triển của ngành và l nh vực nhất định 58
1.2.4 Xây dựng các chương trình và danh mục đự án đầu tư trọng điểm nhằm tập trung thu hút FDI theo từng đối tác 59
1.2.5 Hình thành ch nh sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư linh hoạt, có thể đàm phán theo từng đối tác, dự án cụ thể 59
1.2.6 Thúc đẩy hoạt động M&A 61
1.2.7 Tăng cường thu hút đầu tư dưới hình thức đầu tư phi cổ phần (NEM) 61
1.2.8 Hoàn thiện chính sách về quyền sở hữu trí tuệ để tăng cường các biện pháp bảo vệ, hỗ trợ nhà đầu tư 62
KẾT LUẬN 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 6ANH MỤC ẢNG
Bảng 2.1: FDI của ASEAN vào Việt Nam theo phân ngành 25
Bảng 2.2: FDI của ASEAN vào Việt Nam theo hình thức đầu tư 27
Bảng 2.3:FDI của ASEAN vào Việt Nam theo đối tác 30
Bảng 2.4: Nguồn vốn FDI vào ASEAN 35
Bảng 2.5: Đầu tư FDI nội khối ASEAN năm 2012 38
Bảng 2.6: Tình hình thu hút FDI từ ASEAN của các quốc gia thành viên 48
Bảng 2.7: Cơ cấu kinh tế của một số nước ASEAN năm 2005 49
Trang 7ANH MỤC H NH
Hình 1.1: Dòng vốn FDI vào các nhóm nền kinh tế trên thế giới, giai đoạn 1980-2010 14
Hình 2.1: Cơ cấu FDI của ASEAN theo phân ngành 26
Hình 2.2: Các t nh, thành phố thu hút nhiều nhất FDI của ASEAN 28
Hình 2.3: FDI vào khu vực ASEAN giai đoạn 1995-2011 34
Hình 2.4: FDI của ASEAN theo l nh vực 37
Hình 2.5: GDP theo sức mua tương đương của các nước ASEAN năm 2012 43 Hình 2.6: GDP bình quân đầu người của các nước ASEAN giai đoạn 2005-2012 44
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư quốc tế là một xu hướng có tính quy luật trong điều kiện nền kinh tế thế giới đang bước vào giai đoạn quốc tế hóa Hầu hết các quốc gia đều thực hiện
mở cửa nền kinh tế ra thị trường thế giới và tiến hành hợp tác đầu tư quốc tế Các quốc gia đang phát triển cần đẩy mạnh hợp tác đầu tư quốc tế nhằm thu hút vốn đầu
tư nước ngoài, đồng thời việc sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn từ bên ngoài ngày càng có ý ngh a quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của các quốc gia Theo nghiên cứu của các chuyên gia kinh tế có thể thấy dòng vốn FDI đang có
xu hướng chảy nhiều hơn về khu vực các nền kinh tế mới nổi ở châu Á Trong các nền kinh tế mới đó, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được coi là điểm sáng trong thu hút FDI toàn cầu
Từ khi chính thức trở thành thành viên của ASEAN vào năm 1995, không thể phủ nhận được những lợi ích to lớn mà ASEAN đem lại cho Việt Nam trên tất cả các l nh vực kinh tế, chính trị, văn hóa-xã hội Là một thành viên tích cực của ASEAN còn giúp Việt Nam tăng cường thu hút vốn FDI của các quốc gia thành viên khác cũng như của các đối tác đầu tư vào ASEAN Dòng vốn FDI này đã góp phần thúc đẩy kinh tế Việt Nam phát triển và tăng trưởng mạnh mẽ trong suốt những năm qua Với việc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á sẽ trở thành Cộng đồng kinh tế ASEAN vào năm 2015, sẽ tạo nên một sân chơi mới cho các quốc gia thành viên, đồng thời làm tăng dòng vốn đầu tư FDI vào ASEAN
Trước tình hình đó, cần triển khai nghiên cứu tình hình đầu tư của ASEAN vào Việt Nam trong thời gian qua, phân tích những mặt đã đạt được và những trở ngại; bên cạnh đó nghiên cứu những triển vọng và thách thức Việt Nam sẽ gặp phải trong thời gian tới để từ đó đưa ra giải pháp thúc đẩy việc thu hút FDI của các quốc gia ASEAN nói riêng và các đối tác đầu tư của ASEAN nói chung vào Việt Nam; góp phần thực hiện quá trình đưa nước ta trở thành một quốc gia Công nghiệp vào
năm 2020 Do vậy, đề tài “Triển vọng và thách thức của Việt Nam trong việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài từ các quốc gia trong khối ASEAN” được
tôi chọn để nghiên cứu
Trang 92 Mục tiêu, phạm vi, tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu của đề tài
a Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý thuyết về đầu tư FDI và quan hệ đầu tư Việt
Những đóng góp mới của đề tài:
- Hệ thống hóa lý thuyết về đầu tư FDI và quan hệ đầu tư Việt
Nam-ASEAN
- Phân tích triển vọng và thách thức của Việt Nam trong việc thu hút đầu tư FDI từ các quốc gia thành viên ASEAN và các đối tác đầu tư của ASEAN từ đó đưa
ra các giải pháp nhằm thu hút các dòng vốn FDI đó
d Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp thống kê: Các tài liệu, đặc biệt là số liệu thống kê
được tác giả thu thập từ nhiều nguồn khác nhau: tài liệu lưu trữ quốc gia, tài liệu của các ngành và các tài liệu liên quan khác
- Phương pháp phân t ch, đánh giá, tổng hợp: Sử dụng để phân tích các số liệu, tài liệu thu thập được, trên cơ sở đó đánh giá, rút ra các nhận định khoa học, lập ra các biểu đồ và tổng hợp lại để làm cơ sở nghiên cứu nội dung đề tài khoa học
Trang 10
Trong quá trình nghiên cứu, tôi có sử dụng cả phương pháp định lượng và định t nh để phân tích những mặt đạt được và hạn chế trong thu hút đầu tư Việt Nam; đồng thời nghiên cứu triển vọng và thách thức trong thu hút FDI thời gian tới Những nhận xét, đánh giá được rút ra dựa vào lượng hóa đối tượng nghiên cứu, đồng thời dựa trên cơ sở lý thuyết chung và có tham khảo các công trình nghiên cứu trước đó
3 Nội dung nghiên cứu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 3 phần:
Chương I: Lý thuyết chung về FDI và quan hệ Việt Nam-ASEAN
Chương II: Triển vọng và thách thức của Việt Nam trong thu hút FDI từ ASEAN
Chương III: Khuyến nghị các giải pháp nhằm thu hút FDI từ ASEAN vào Việt Nam
Trang 11CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ FDI VÀ QUAN HỆ
VIỆT NAM-ASEAN
1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
1.1.1 Khái niệm
Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI đã được đưa ra bởi nhiều tổ chức
và quỹ tín dụng lớn như Quỹ tiền tệ quốc tế IMF, Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế OECD, Tổ chức thương mại thế giới WTO và nhiều tổ chức khác
Từ các khái niệm đã được các Tổ chức đưa ra có thể hiểu: FDI là hoạt động
đầu tư do các tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngoài tự mình hoặc kết hợp với các tổ chức kinh tế của các nước sở tại bỏ vốn bằng tiền hoặc tài sản vào một đối tượng nhất định, dưới một hình thức đầu tư nhất định Họ tự mình hoặc cùng chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như kết quả kinh doanh căn cứ vào tỷ lệ nắm giữ quyền kiểm soát và sở hữu vốn
1.1.2 Các hình thức đầu tư
1.1.2.1 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài nói chung
- Doanh nghiệp liên doanh
- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
1.1.2.2 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
Theo luật đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh: Là sự hợp tác giữa Việt Nam với đối tác nước ngoài Thông qua hợp đồng và gắn với sự phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu tư kinh doanh ở Việt Nam nhưng không hình thành nên pháp nhân mới
- Doanh nghiệp liên doanh: là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, được
Trang 12kinh doanh và cùng phân chia kết quả kinh doanh ( lợi nhuận hoặc rủi ro) và tạo thành 1 pháp nhân mới
- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: Là những pháp nhân mới được thành lập tại nước sở tại trong đó toàn bộ vốn để thành lập doanh nghiệp là của nhà đầu tư nước ngoài, đồng thời họ tự quản lí hoạt động của doanh nghiệp theo luật pháp nước sở tại nhằm thu được lợi ích Ngoài 3 hình thức trên còn có hợp đồng xây dựng kinh doanh chuyển giao (BTO,BOT,BT)
1.1.3 Vai trò đối với nước tiếp nhận đầu tư
1.1.3.1 Chuyển giao công nghệ
Khi đầu tư vào một nước nào đó, chủ đầu tư không ch chuyển vào nước đó vốn bằng tiền mà còn chuyển cả vốn hiện vật như máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu ( hay còn gọi là công nghệ cứng ) và vốn vô hình như chuyên gia kỹ thuật công nghệ, tri thức khoa học, bí quyết quản lý, năng lực tiếp cận thị trường (hay còn gọi là công nghệ mềm) Thông qua hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài, quá trình chuyển giao công nghệ được thực hiện tương đối nhanh chóng và thuận tiện cho cả bên đầu tư cũng như bên nhận đầu tư
Một trở ngại lớn nhất trên con đường phát triển kinh tế của hầu hết các nước đang phát triển là trình độ kỹ thuật, công nghệ còn lạc hậu Trong thời đại khoa học công nghệ phát triển, việc tự nghiên cứu để phát triển khoa học công nghệ cho kịp với trình độ của các nước phát triển là việc khó khăn và tốn kém Con đường nhanh nhất để phát triển công nghệ và trình độ sản xuất của các nước đang phát triển hiện nay là phải biết tận dụng những thành tựu của khoa học tiên tiến của nước ngoài thông qua chuyển giao công nghệ Tiếp nhận FDI là một phương thức cho phép các nước đang phát triển tiếp thu được trình độ khoa học công nghệ hiện đại trên thế giới Tuy nhiên, mức độ hiện đại đến đâu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố Nhưng
dù thế nào đây cũng là lợi ch căn bản của các nước khi tiếp nhận FDI Trong điều kiện hiện nay, trên thế giới có nhiều công ty của nhiều quốc gia khác nhau có nhu cầu đầu tư ra nước ngoài và thực hiện chuyển giao công nghệ cho nước nào tiếp nhận đầu tư Các nước đang phát triển mặc d có trình độ sản xuất hiện đại, khoa học kỹ thuật tiên tiến nhưng không thể toàn diện được Để đạt hiệu quả kinh tế cao, mỗi nước ch tập trung vào một số l nh vực mà họ có ưu thế hơn và ngược lại chính
sự tập trung đó cho phép họ có khả năng phát triển vượt trội lên ở một số l nh vực
Trang 13nào đó, điều đó càng củng cố thêm địa vị và quyền lợi kinh tế của họ trên thế giới
xu hướng phát triển phân công lao động cũng là quá trình chuyên môn hoá và liên kết chặt chẽ với nhau, phụ thuộc lẫn nhau Hoạt động FDI là kết quả trực tiếp của quá trình trên Nó tuân theo quy luật của quá trình phân công lao động quốc tế
Chuyển giao công nghệ cũng là yêu cầu tất yếu của sự phát triển khoa học kỹ thuật Bất kỳ một tổ chức nào muốn thay thế kỹ thuật công nghệ mới thì cũng phải tìm nơi thải những công nghệ cũ Việc thải những công nghệ cũ này dễ dàng được nhiều nơi chấp nhận Và chính sự “lan toả” những thành tựu khoa học kỹ thuật của nhân loại thường xuyên như thế này đã tạo ra môi trường thuận lợi cho sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật
1.1.3.2 Chuyển giao vốn
Đối với những nước lạc hậu, trình độ sản xuất thấp kém, năng lực sản xuất chưa được phát huy kèm với cơ sở vật chất kỹ thuật nghèo nàn thì việc tiếp thu được một nguồn vốn lớn là điều hết sức cần thiết Ở các nước này có nhiều tiềm năng về lao động, tài nguyên thiên nhiên nhưng do trình độ sản xuất còn thấp kém,
cơ sở vật chất còn nghèo nàn, lạc hậu, chưa có điều kiện để khai thác tiềm năng ấy Các nước này ch có thể thoát ra cái vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói bằng cách tăng cường đầu tư phát triển sản xuất, tạo ra mức tăng trưởng kinh tế cao và ổn định Để thực hiện điều này các nước đang phát triển phải cần nhiều vốn đầu tư Trong điều kiện hiện nay, khi mà trên thế giới, một số nước nắm trong tay một khối lượng vốn khổng lồ và có nhu cầu đầu tư ra nước ngoài thì đó là cơ hội để các nước đang phát triển có thể tranh thủ nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào việc phát triển kinh tế
Tại nhiều nước đang phát triển, vốn FDI chiếm tỷ lệ đáng kể trong tổng vốn đầu tư của toàn bộ nền kinh tế, trong đó có một số nước hoàn toàn dựa vào vốn đầu
tư nước ngoài, đặc biệt là giai đoạn đầu của sự phát triển kinh tế Để đánh giá vai trò của vốn đầu tư nước ngoài trên tổng sản phẩm quốc dân (FDI/GDP) ở một số nước thực hiện khá thành công chiến lược thu hút FDI trung bình trên 10% như : Braxin 11.1%, Columbia 15,8%, Venezuela 10%, Hông Kong 15,2%, Indonexia 10,9% Một số nước tích cực thu hút FDI có tỷ lệ trên 20% như : Argentina 23,9%, Malayxia 26,6%, và đặc biệt Singapore 65,3 % Ở các nước này thực sự FDI đóng vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế Và nếu ch căn cứ vào tình hình thực tại
Trang 14về số lượng vốn đầu tư của toàn bộ nền kinh tế thì có thể đánh giá rằng FDI có ý ngh a quyết định đến sự tăng trưởng kinh tế của các nước này
Tỷ lệ FDI/GDP ở Việt Nam năm 1991 là 8,5% đến năm 1994 tăng lên đạt khoảng 10% Con số này chứng tỏ chúng ta khá thành công trong việc thu hút FDI trong thời gian qua Nhưng so với nhiều nước, con số này đang còn rất thấp
Đối với những nước công nghiệp phát triển đây là những nước xuất khẩu FDI nhiều nhất, nhưng cũng là những nước tiếp nhận FDI nhiều nhất hiện nay, tạo nên luồng đầu tư hai chiều giữa các quốc gia, trong đó các tập đoàn xuyên quốc gia ( TNCs ) đóng vai trò chủ chốt
Nguồn vốn FDI có tác động quan trọng đến sự phát triển kinh tế của các nước này và chiến lược phát triển của các TNCs, đặc biệt là tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất và tăng trưởng kinh tế, mở rộng nguồn thu của chính phủ, góp phần giải quyết nạn thất nghiệp và kiềm chế lạm phát Tính đến năm 1994, nguồn vốn FDI đã tạo nên tài sản cố định ở nước ngoài là 1410 tỷ USD, tiêu thụ của chi nhánh nước ngoài 6100 tỷ USD; tạo nên nguồn thu từ chi phí, đất, quyền có giá trị khác cho các nước sở tại là 41 tỷ USD Ch tính riêng 100 TNCs nhưng có khối lượng tài sản đầu tư nước ngoài khoảng 1400 tỷ USD, tiêu thụ khoảng 1500 tỷ USD, sử dụng khoảng 12 triệu lao động trong đó 5 triệu lao động tại các chi nhánh nước ngoài tương đương 16 % của toàn bộ các TNCs
Bên cạnh đó, điều quan trọng của FDI đối với phát triển kinh tế là vai trò của
nó đối với nguồn tiết kiệm Về cơ bản FDI có thể khuyến kh ch tăng nguồn tiết kiệm đặc biệt đối với nước nhận đầu tư Quá trình này có thể dễ dàng xảy ra vì FDI
có thể tạo thêm việc làm trong nước và tạo ra thu nhập, do đó nó có thể làm cho nguồn tiết kiệm tăng lên ở nước sở tại Ngoài tiền lương mà các nhà đầu tư nước ngoài trả những khoản thu nhập mà những nhà cung cấp địa phương kiếm được thì các nhà đầu tư nước ngoài cũng có ảnh hưởng tích cực đến tiết kiệm Cùng với thời gian các nhà đầu tư nước ngoài có thể làm tăng tiết kiệm trong nước bằng những cách khác nhau như xây dựng các kế hoạch trả lương, chi trả vào các khoản tiết kiệm
Ngoài ra, FDI còn đóng một vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu về ngoại tệ của nước nhận đầu tư Điều này có ngh a là việc thiếu hụt thương mại có thể được bổ sung bằng nguồn vốn FDI
Trang 15Khi FDI chảy vào một nước, nó có thể làm giảm thâm hụt cán cân vãng lai
Nó cũng có thể làm triệt tiêu khoản thâm hụt đó qua thời gian khi các công ty nước ngoài thu được những khoản xuất khẩu ròng Thêm nữa khi những lợi thế của nền sản xuất nước ngoài được đưa vào nước chủ nhà như công nghệ, kỹ thuật sản xuất chúng làm nâng cao sức cạnh tranh của các hãng trong nước, do đó có thể làm tăng xuất khẩu, góp phần tạo ra ngoại tệ cải thiện cán cân thương mại
Vậy đây là một xu hướng phát triển quan hệ kinh tế quốc tế, xu hướng tăng cường hợp tác sản xuất và liên kết kinh tế giữa các nước trong khu vực và trên thế giới Xu hướng này xuất phát từ lợi ích quốc gia, khi tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế, mỗi nước sẽ phát huy được lợi thế của mình và khai thác được những thế mạnh của các quốc gia khác nhau để phát triển nền kinh tế của mình
1.1.3.3 Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Nguồn thu FDI là nguồn bổ sung quan trọng để các nước đang phát triển thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước So với toàn bộ vốn đầu tư phát triển toàn xã hội, vốn FDI ở Trung Quốc hiện chiếm khoảng 25% và ở Việt Nam 29%
Do đó vốn FDI có đóng góp quan trọng vào tăng trưởng của các nước đang phát triển Các nhà nghiên cứu cũng đã chứng minh rằng vốn FDI chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong GDP thì tốc độ tăng trưởng thực tế của GDP càng cao Theo tính toán của các chuyên gia ngân hàng thế giới, các dự án FDI ở Việt Nam đã đóng góp tới 7% GDP trong năm 1996, nếu tính cả phần xây dựng đạt 10% GDP
Thực tế tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển cũng chứng minh rằng, quốc gia nào thực hiện chiến lược mở cửa kinh tế với bên ngoài, biết tranh thủ
và phát huy tác dụng của các nhân tố bên ngoài, biến nó thành các nhân tố bên trong thì quốc gia đó tạo ra được tốc độ tăng trưởng cao Các nước mới công nghiệp hoá ( NICs ) đã chứng minh thêm cho nhận định trên Rõ ràng là hoạt động FDI đã góp phần tích cực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở những nước đang phát triển Nó là tiền
đề, là chỗ dựa để khai thác những tiềm năng to lớn ở trong nước nhằm phát triển kinh tế
Mức tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển thường do nhân tố tăng đầu tư là chủ yếu Nhờ đó các nhân tố khác như tổng số lao động được sử dụng,
Trang 16năng suất lao động cũng tăng theo Vì vậy có thể thông qua đầu tư để đánh giá sự
tăng trưởng một cách tương đối của một nước
1.1.3.4 Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Với chính sách thu hút FDI theo các ngành nghề định hướng hợp lý, nguồn
vốn FDI sẽ góp phần tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nước theo hướng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá Chẳng hạn, vốn FDI đầu tư vào Thái Lan có trên 80% tập
trung vào l nh vực công nghiệp và ở Việt Nam hiện nay theo tỷ lệ này khoảng 66%
FDI là một bộ phận quan trọng của hoạt động kinh tế đối ngoại, thông qua đó
các quốc gia sẽ tham gia ngày càng nhiều vào quá trình phân công lao động quốc
tế.Để hội nhập vào nền kinh té thế giới và tham gia tích cực vào quá trình liên kết
giữa các nước trên thế giới, đòi hỏi mỗi quốc gia phải thay đổi cơ cấu kinh tế cho
phù hợp với sự phân công lao động quốc tế Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế của mỗi
quốc gia phù hợp với trình độ phát triển chung trên thế giới sẽ tạo điều kiện thuận
lợi cho hoạt động FDI Ngược lại thì chính FDI lại góp phần thúc đẩy nhanh quá
trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế bởi vì :
- Thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài đã làm xuất hiện nhiều l nh vực và
ngành nghề mới ở nước tiếp nhận đầu tư
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài giúp cho sự phát triển nhanh chóng trình độ kỹ
thuật công nghệ ở nhiêù ngành nghề kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng năng suất lao
động ở các ngành này và làm tăng tỷ phần của nó trong nền kinh tế
- Một số ngành được kích thích phát triển bởi đầu tư trực tiếp nước ngoài,
nhưng cũng sẽ có nhiều ngành bị mai một đi rồi đi đến chỗ bị xoá sổ
Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần đáng kể vào nguồn thu của ngân sách
nhà nước thông qua việc nộp thuế của các đơn vị đầu tư nước ngoài và tiền thu từ
việc cho thuê đất Cùng với việc tăng khả năng sản xuất, nhập khẩu hàng hoá, FDI
còn giúp mở rộng thị trường cả trong nước và quốc tế Đa số các dự án FDI đều có
phương án bao tiêu sản phẩm Đây gọi là hiện tượng “hai chiều” đang trở nên khá
phổ biến ở nhiều nước đang phát triển hiện nay
Về mặt xã hội, FDI đã tạo được nhiều chỗ làm mới, thu hút được một số
lượng đáng kể người lao động ở nước nhập đầu tư vào làm việc trong các dự án có
vốn đầu tư nước ngoài Các dự án FDI có yêu cầu cao về chất lượng nguồn lao động
do đó có sự phát triển của FDI ở các nước sở tại đã đặt yêu cầu khách quan phải
Trang 17nâng cao chất lượng về ngoại ngữ, trình độ chuyên môn của người lao động Mặt khác, chính các chủ đầu tư nước ngoài đã góp phần tích cực bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ ở nước sở tại Các dự án FDI cũng góp phần thu hút một lượng lớn lao động, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp Chẳng hạn t nh đến năm 1996, lượng lao động làm việc trực tiếp trong các dự án FDI ở Trung Quốc là 16 triệu người và ở Việt Nam khoản 22 vạn người Tuy vậy trong nghiên cứu cũng cần nghiên cứu tới việc vốn FDI có thể tạo nên sự cạnh tranh làm cho một số doanh nghiệp trong nước phải giảm việc làm hoặc khi các doanh nghiệp trong nước liên doanh với nước ngoài cũng phải giảm bớt lao động không đủ tiêu chuẩn làm trong liên doanh
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến vốn đầu tư FDI
1.1.4.1 Các nhân tố bên ngoài
a Tình hình kinh tế chính trị thế giới
Suy thoái kinh tế không những làm giảm năng lực của nhà đầu tư mà còn tạo nên tâm lý lo ngại không muốn bỏ tiền ra khỏi túi và chờ đợi đến khi tình hình sáng sủa hơn Khi nền kinh tế có dấu hiệu phục hồi trở lại và tăng trưởng ổn định thì luồng vốn đầu tư trong và ngoài nước cũng sẽ tăng lên Cần phải kể đến một vấn đề quan trọng nữa khi nhắc đến tình hình kinh tế đó là ch nh trị Giữa kinh tế và chính trị có mối quan hệ hữu cơ với nhau, ổn định chính trị tạo nên sự an toàn cho vốn đầu tư, ngược lại các nhà đầu tư lại dựa vào vốn của mình để tạo nên sức mạnh chính trị Đặc biệt, quốc gia nào có vị thế trên trường quốc tế thì càng có lợi trong thu hút đầu tư
b Xu thế của dòng FDI trên thế giới
Đầu tư nước ngoài trên thế giới luôn đi theo xu thế, điều này không ch do tâm lý mà thực ra đầu tư vào thị trường đang thu hút đầu tư lớn an toàn hơn và cũng đảm bảo tạo lợi nhuận cao Chính luồng đầu tư nước ngoài lớn làm cho nền kinh tế phát triển năng động hơn, tạo nên môi trường đầu tư hấp dẫn hơn và cũng chính là lời giới thiệu hiệu quả nhất với thế giới
c Điều kiện kinh tế xã hội của nước đi đầu tư
Thực tế cho thấy những nước đầu tư ra nước ngoài nhiều nhất là những nước
có tiềm lực kinh tế mạnh nhất, đơn cử như Mỹ và các nước Tây Âu là những nước
có nền kinh tế phát triển cao và vốn đầu tư cũng chiếm phần lớn trong tổng FDI thế giới Đây là một trong những nguyên nhân khiến FDI có xu hướng ngày càng thiên
Trang 18lệch cả về đi đầu tư và tiếp nhận đầu tư Ngoài ra, đề cập đến phát triển kinh tế không thể không đi kèm với tình hình xã hội Những bất ổn định ở một số nước ASEAN như Indonesia và Malaysia trong thời gian gần đây có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình kinh tế và đầu tư của khu vực
1.1.4.2 Nhân tố bên trong
a Đặc điểm của thị trường bản địa
Quy mô, dung lượng của thị trường, sức mua của dân cư là những yếu tố hàng đầu tác động đến vốn đầu tư trong và ngoài nước Thị trường đảm bảo một doanh thu ổn định, lâu dài và có thể là khả năng mở rộng quy mô đầu tư Ngoài vấn
đề cầu hàng hoá, thị trường bản địa còn là nguồn cung nguồn nhân lực Đối với các nhà đầu tư nước ngoài nhân công rẻ là mối quan tâm hàng đầu, đặc biệt là đối với đầu tư vào l nh vực cần nhiều lao động, có khối lượng sản xuất lớn Tận dụng được nguồn lao động rẻ giúp nhà đầu tư tối đa hoá lợi nhuận, đây ch nh là nguyên nhân của làn sóng đầu tư sang các nước đang phát triển Thế nhưng FDI hiện nay có xu thế chuyển sang các ngành có hàm lượng công nghệ cao hơn vì vậy trình độ của nguồn nhân lực cũng có ý ngh a nhất định và đây ch nh là một trong những yếu tố
để các nước đang phát triển cạnh tranh với nhau trong thu hút FDI
b Luật pháp và các chính sách khuyến khích đầu tư
Đây là sự thể thiện một cách rõ ràng nhất về môi trường đầu tư có hấp dẫn hay không Luật pháp tạo nên sự ổn định, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động kinh doanh và bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư Điều này phụ thuộc vào hệ thống văn bản pháp luật và sự đánh giá của quốc gia đối với vai trò của đầu tư trong và ngoài nước và để tạo nên môi trường hấp dẫn FDI các hạn chế này dần đã
bị loại bỏ
Thông thường, các nhà đầu tư quan tâm đến những nội dung có liên quan đến: Sự đảm bảo pháp luật đối với tài sản tư nhân và môi trường cạnh tranh lành mạnh; Quy chế pháp luật của việc phân chia lợi nhuận, quyền hồi hương lợi nhuận đối với các hình thức vận động cụ thể của vốn nước ngoài tại nước sở tại; Các quy định về thuế, các mức thuế và các chi ph khác…
c Cơ chế, chính sách về kinh tế
Trang 19Mỗi chính sách kinh tế lại có ảnh hưởng khác nhau đến doanh nghiệp FDI và
nó phản ánh năng lực sinh lời của đồng tiền cũng như sự hấp dẫn của môi trường đầu tư, có thể nêu ra ở đây một số chính sách:
- Ch nh sách thương nghiệp: Chính sách này có ảnh hưởng lớn đến các nhà đầu tư hướng về xuất khẩu Bất kỳ một sự thay đổi nào liên quan đến tỷ lệ thuế đánh vào hàng hoá hay hạn ngạch xuất nhập khẩu cũng ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của nhà đầu tư Không ch có vậy, ch nh sách thương nghiệp còn ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp phải nhập khẩu máy móc thiết bị từ nước ngoài
- Chính sách tiền tệ: Các nhà đầu tư thông thường vay vốn từ nước ngoài để đầu tư, vì vậy, họ rất quan tâm đến tỷ lệ lãi suất cũng như giá trị và khả năng chuyển đổi của đồng tiền bản địa, những thay đổi lớn của đồng tiền có thể khiến nhà đầu tư phá sản Mặt khác, chẳng có nhà đầu tư nào th ch một nền kinh tế lạm phát cao vì thế rất nguy hiểm, có thể dẫn đến đổ vỡ bất cứ lúc nào và họ cũng không thể xác định được kế hoạch kinh doanh với sự trượt giá của đồng tiền lớn
- Chính sách thuế ưu đãi: có lẽ đây là vấn đề hấp dẫn nhất, các quốc gia sử dụng các ch nh sách này để thu hút và điều tiết vốn đầu tư nước ngoài vào cho phù hợp với các kế hoạch đã định trước
Trang 20e Cơ sở hạ tầng
Cũng như Luật pháp, cơ sở hạ tầng là nền tảng tự nhiên của tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh Cơ sở hạ tầng là một tổng thể các phần cứng như hệ thống giao thông vận tải, thông tin liên lạc và phần mềm như hệ thống tài chính ngân hàng, dịch vụ kỹ thuật, công nghệ…, bao gồm cả cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất kinh doanh như điện nước lẫn cơ sở hạ tầng phục vụ sinh hoạt như trường học, bệnh viện Kinh nghiệm cho thấy, bao giờ cơ sở hạ tầng cũng phải được phát triển đồng bộ và đi trước nền kinh tế Nó có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhất là ảnh hưởng đến tốc chu chuyển vốn Đây ch nh là một trong những nguyên nhân khiến cho FDI vào các quốc gia phát triển bao giờ cũng chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng FDI trên thế giới
f Khả năng chuyển đổi ngoại tệ và thu hồi vốn đầu tư
Yếu tố này rất được các nhà đầu tư quan tâm bởi nó không ch liên quan đến việc chuyển lợi nhuận về nước mà nhiều doanh nghiệp phải vay vốn hay mua máy móc, nguyên vật liệu từ nước ngoài Ch một sự khó khăn nhỏ trong việc chuyển đổi tiền cũng đủ để đình trệ cả quy trình sản xuất, thậm chí có thể đưa doanh nghiệp đến chỗ phá sản
1.2 Xu hướng vận động của các dòng vốn FDI trên thế giới
Theo nghiên cứu của các chuyên gia kinh tế ta thấy được xu hướng vận động của các dòng vốn FDI trên thế giới có các đặc điểm:
1.2.1 FDI có xu hướng chảy sang các nền kinh tế đang phát triển và chuyển đổi ngày càng nhiều
Trước đây, các nước phát triển tiếp nhận phần lớn dòng FDI toàn cầu nhờ ưu thế về cơ sở hạ tầng hiện đại và môi trường kinh doanh thuận lợi Tuy nhiên, hiện nay, những yếu tố như chi ph lao động rẻ và thị trường quy mô lớn tại các nền kinh
tế đang nổi ngày càng trở nên hấp dẫn đối với các nhà đầu tư Khủng hoảng tài chính toàn cầu cũng khiến cho các nền kinh tế đang phát triển và đang chuyển đổi đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thế giới và là những điểm đến chính của các nhà đầu tư tìm kiếm cơ hội đầu tư, tìm kiếm cơ hội cải thiện hiệu quả và tìm kiếm thị trường Sự hồi phục kinh tế nhanh chóng của các nền kinh tế đang phát triển lớn nhất đóng vai trò quan trọng trong việc tăng doanh thu của các TNCs lớn
Trang 21nhất thế giới Trong một số trường hợp, doanh thu từ các nền kinh tế đang phát triển
và đang chuyển đổi còn chiếm phần lớn thu nhập của các TNCs Chính vì vậy cấu trúc của dòng vốn FDI đã có sự thay đổi theo hướng tăng cường đầu tư vào các thị trường đang phát triển và chuyển đổi Kể từ năm 2010, dòng vốn FDI vào các nền kinh tế mới nổi và chuyển đổi đã chiếm hơn một nửa (52%) dòng vốn FDI toàn cầu
và xu hướng này được dự báo sẽ tiếp diễn trong tương lai khi đầu tư vào các nền kinh tế phát triển ngày càng kém hấp dẫn so với các khu vực khác Bên cạnh các yếu tố về quy mô thị trường lớn, chi ph lao động và tăng trưởng kinh tế, nguồn nhân lực có k năng ngày càng tăng cũng khiến cho các thị trường đang nổi ngày càng trở nên hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài Do vậy, FDI vào các nền kinh tế này sẽ không ch hướng vào các ngành thâm dụng lao động và có giá trị gia tăng thấp nhất trong chuỗi giá trị mà còn ngày càng hướng vào các hoạt động đổi mới sáng tạo và thâm dụng công nghệ
Hình 1.1: Dòng vốn FDI vào các nhóm nền kinh tế trên thế giới, giai đoạn 1980-2010
Sự dịch chuyển của dòng vốn FDI sang các nền kinh tế đang phát triển và chuyển đổi còn được thể hiện qua sự thay đổi về các xếp hạng các nước nhận đầu tư
theo ch số Inward FDI Performance Index của UNCTAD, ch số đo lường khối
lượng FDI mà các nước nhận được so với quy mô nền kinh tế (GDP) Ch số này đối với nhóm các nền kinh tế phát triển ch đạt dưới mức đơn vị ( điểm mà ở đó tỷ
lệ FDI mà một nước nhận được trong tổng FDI toàn cầu là ngang nhau), và xếp
Trang 22hạng của các nền kinh tế trong giai đoạn hậu khủng hoảng đã giảm so với giai đoạn trước khủng hoảng 2005-2007 Ngược lại, ch số của các nước đang phát triển đã được cải thiện so với giai đoạn 2005-2007, và tất cả các nước này đều có ch số đạt trên mức đơn vị
1.2.2 FDI do các nước đang phát triển cung cấp đang tăng mạnh
Mặc dù vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn, lượng vốn FDI do các nền kinh tế đang phát triển và chuyển đổi cung cấp đang có xu hướng ngày càng tăng lên và tăng mạnh từ 11.2% tổng vốn FDI toàn cầu năm 2000 lên 29.3% năm 2010 Các nhà đầu
tư từ khu vực Nam Á, Đông Nam Á và khu vực châu Mỹ Latinh là những động lực chính cho sự tăng trưởng mạnh của dòng vốn FDI do các nước đang phát triển cung cấp Dòng vốn FDI từ Hong Kong và Trung Quốc tăng lên mức k lục là 76 tỷ USD
và 68 tỷ USD trong năm 2012 Các công ty của Trung Quốc tiếp tục tham gia tích cực vào việc mua lại tài sản ở nước ngoài trong nhiều ngành và tại nhiều nước và năm 2010 Trung Quốc đã vượt Nhật Bản về tổng vốn FDI ra nước ngoài Nhờ tăng trưởng kinh tế mạnh, các nước đầu tư lớn từ châu Mỹ Latinh như Braxin, Chile, Colombia và Mehico đã tăng cường các hoạt động mua lại ở nước ngoài, đặc biệt là tại các nước phát triển khi các cơ hội đầu tư tăng lên sau khủng hoảng
FDI vào l nh vực khai thác mỏ ( dầu khí, khai thác kim loại và các hoạt động khai thác khác) chiếm một phần quan trọng trong tổng FDI vào khu vưc Nam Á, Đông Á, và Đông Nam Á, trong đó Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc và Malaixia là những nước đầu tư lớn Mặc dù nếu t nh theo lượng FDI t ch lũy, tỷ trọng của ngành khai khoáng hiện vẫn không lớn, nhưng tỷ trọng của ngành này trong dòng vốn FDI hàng năm đang liên tục tăng lên Tại Trung Quốc, mặc dù FDI vào ngành khai thác chiếm khoảng 20% tổng vốn FDI ra nước ngoài của Trung Quốc hàng năm, tổng lượng vốn FDI t ch lũy của l nh vực khai thác cho tới cuối năm 2009 ch chiếm 16% tổng vốn FDI của Trung Quốc ra nước ngoài Do đây là những dự án cần nhiều vốn nên mặc dù số lượng dự án đầu tư nhỏ, nhưng lượng vốn đầu tư rất lớn Trong giai đoạn 2003-2010, ch có 560 vụ M&A và 500 dự án đầu tư mới của khu vực đầu tư vào ngành khai thác ở nước ngoài, nhưng vốn đầu tư đã lên đến 65
tỷ USD và 258 tỷ USD ( chiếm tương ứng 19% và 25% tổng vốn đầu tư)
Sự gia tăng của dòng vốn FDI khu vực vào các ngành khai thác được thúc đẩy bởi nhu cầu ngày càng tăng đối với dầu, khí ga, và các loại nguyên liệu khoáng
Trang 23chất tại các nền kinh tế đang nổi, đặc biệt là Trung Quốc và Ấn Độ để hỗ trợ cho tăng trưởng kinh tế và quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa đang diễn ra nhanh chóng, cũng như nhu cầu của cả chính phủ và các công ty tại những nền kinh tế này trong việc đảm bảo các nguồn cung tài nguyên thiên nhiên ổn định trong dài hạn, trong bối cảnh giá hàng hóa ngày càng tăng cao ên cạnh đó, chiến lược an ninh năng lượng quốc gia cũng là yếu tố thúc đẩy các công ty thuộc sở hữu nàh nước tại các nền kinh tế này đầu tư ra nước ngoài Về l nh vực đầu tư, ngoài các nhà đầu tư trong l nh vực truyền thống như khai thác mỏ, dầu khí còn xuất hiện một số nhà đầu
tư mới, gồm các công ty, tập đoàn thép như CITIC ( Trung Quốc) và Reliance Group ( Ấn Độ) FDI trong các ngành khai thác từ các nước đang phát triển châu Á được hướng tới các nước giàu tài nguyên trên thế giới, gồm các nước giàu tài nguyên khoáng sản Oxtraylia và Canada, các nền kinh tế đang phát triển và chuyển đổi nhiều dầu mỏ như Irac, Xudan và Udobekixtan và các nước nhiều tài nguyên như Cận Xahara châu Phi, châu Mỹ Latinh, v ng Caribe và châu Đại Dương
FDI vào l nh vực chế tạo từ khu vực Nam Á,Đông Á,Đông Nam Á chủ yếu được thực hiện thông qua đầu tư mới ,chiếm một nửa tổng t ch lũy vốn FDI của khu vực vào l nh vực chế tạo ở nước ngoài,nhưng ch chiếm dưới 15% tổng số lượng các vụ M&A đầu tư ra nước ngoài Phần lớn vốn FDI mà khu vực cung cấp trong nghành chế tạo thuộc về điện tử,thép,và sản phẩm thép, mô tô, hóa chất và các sản phẩm hóa chất Là trung tâm sản xuất hàng điện tử trên toàn cầu, khu vực này là nguồn cung cấp vốn FDI ch nh trong nghành điện tử.Tầm quan trọng của ngành điện tử trong FDI do khu vực cung cấp cũng phù hợp với năng lực cạnh tranh quốc
tế của các công ty Châu Á trong ngành này,đặc biệt là các nhà chế tạo theo hợp đồng,vốn đã trở thành lực lượng chủ chốt trong công đoạn sản xuất của chuỗi giá trị ngành điện tử toàn cầu
FDI trong ngành chế tạo của khu vực chủ yếu tập trung vào đầu tư nội khối.Tuy nhiên do quá trình nâng cấp ngành trong khu vực,chi phí sản xuất ở một
số nước như Trung Quốc tăng lên và sự thay đổi về chiến lược của một số công ty,mô hình đầu tư ra nước ngoài của khu vực cũng đã có sự thay đổi.Một số địa điểm sản xuất mới ngoài khu vực cũng đã xuất hiện như Châu Phi và Châu Mỹ Latinh và vùng Caribe,mặc dù mới tiếp nhận một số lượng vốn nhỏ nhưng tiềm năng khá lớn.Trong những năm gần đây,một số công ty từ các nước lớn trong khu
Trang 24vực như Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc và Xingapo đã t ch cực tham gia vào việc mua lại các công ty tại các nước phát triển nhằm tìm kiếm các tài sản chiến lược như công nghệ hiện đại và độc quyền,nhãn hiệu và các kênh phân phối Các cơ hội M&A tại các nước phát triển,được thúc đẩy bởi quá trình tái cấu trúc ngành trong và sau khủng hoảng tài chính,cùng với lợi nhuận cao và vốn cho vay ngân hàng dồi dào ở trong nước cũng thúc đẩy FDI của khu vực vào l nh vực chế tạo
FDI chảy vào l nh vực dịch vụ tăng mạnh và đã chiếm t trọng rất cao,chiếm khoảng 70% tổng vốn FDI ra nước ngoài của các công ty châu Á thông qua hình thức M&A của khu vực và dưới 30% đối với hình thức đầu tư mới.Phần lớn đầu tư trong l nh vực dịch vụ của khu vực được đầu tư vào bất động sản,khách sạn và du lịch,viễn thông ,vận tải và các dịch vụ tài chính tại các nước trong và ngoài khu vực
Bên cạnh sự trỗi dậy của các nền kinh tế đang nổi,tỷ trọng vốn FDI toàn cầu
do các nền kinh tế phát triển cung cấp ngày càng giảm còn bắt nguồn từ chính sách thắt lưng buộc bụng của chính phủ các nền kinh tế phát sau khủng hoảng tài chính toàn cầu,tác động của khủng hoảng nợ công và những yếu kém về vấn đề quản lý
1.2.3 Hình thức đầu tư M&A sụt giảm mạnh sau khủng hoảng tài chính toàn cầu; hình thức đầu tư phi cổ phần (NEM) ngày càng phổ biến
Sau khi tăng mạnh vào đầu những năm 2000 và đạt mức đ nh điểm là hơn
1000 tỷ USD vào năm 2007, hình thức đầu tư M&A đã sụt giảm mạnh do tác động của khủng hoảng tài chính toàn cầu, với mức độ sụt giảm lớn hơn nhiều sao với hình thức đầu tư mới Giá trị các vụ M&A xuyên quốc gia đã sụt giảm tới 35% trong năm 2008 so với năm 2007 ên cạnh nguyên nhân do hạn chế về tài chính,
sự sụt giảm của giá cổ phiếu cũng là nguyên nhân ch nh dẫn đến sự sụt giảm giá trị của M&A Giá cổ phiểu của các nước phát triển trung bình giảm tới 40% trong năm
2008 Mức độ sụt giảm ở các nền kinh tế lớn khác cũng ở mức cao tương tự: ch số S&P 500 tại Mỹ giảm 41%, ch số DJ Euro Stoxx 50 giảm 44% Giá cổ phiếu trong ngành dịch vụ tài chính của các nước phát triển sụt giảm tới 60% và giá trị các vụ M&A mua lại xuyên quốc gia giảm 36%, mặc dù số lượng các vụ M&A mua lại ch giảm 14% Khủng hoảng tài ch nh cũng khiến cho việc huy động vốn cổ phần và vốn vay nợ cho các giao dịch M&A trở nên khó khăn hơn và chi ph cao hơn, do khả năng cho vay của các ngân hàng giảm đáng kể sau khi các điều kiện tín dụng được thắt chặt và phí bảo hiểm rủi ro lãi suất cho khu vực công ty tăng lên Một tác
Trang 25động khác của khủng hoảng là khiến cho lượng tiền mặt để tài trợ cho các hoạt động của M&A giảm mạnh, trong khi đây lại là hoạt động cấp vốn chính cho các hoạt động M&A xuyên quốc gia trong giai đoạn trước năm 2008 Tuy nhiên hình thức M&A có thể tăng trở lại trong những năm tới nếu thị trường chứng khoán thế giới tiếp tục hồi phục sau khủng hoảng
Theo khảo sát của UNCTAD và TNCs sẽ tiếp tục sử dụng rộng rãi hình thức đầu tư cổ phần truyền thống và đầu tư mới trong những năm tới Tuy nhiên các TNCs cũng có thể sẽ dựa nhiều hơn vào hình thức đầu tư NEM như thành lập các đối tác, liên minh hoặc ký hợp đồng phụ Những hình thức này cho phép các công
ty có thể chia sẻ rủi ro, giảm chi cho đầu tư và tận dụng các lợi thế bổ sung bí quyết, công nghệ hay thị phần theo sản phẩm và khu vực Khảo sát cũng cho thấy mặc dù khủng hoảng tài chính toàn cầu có tác động tiêu cực đến khả năng đầu tư của các TNCs dưới các hình thức đầu tư cổ phần như M&A và đầu tư mới, nhưng nó cũng không khiến cho các TNCs phụ thuộc nhiều hơn vào hình thức đầu tư NEM Hình thức này chi phối mạnh mẽ đầu tư dài hạn, nhưng nó sẽ ch bổ sung chứ không hoàn toàn thay thế cho các hình thức đầu tư và kinh doanh truyền thống
mở ra cơ hội cho các nước làng giềng có nền kinh tế kém phát triển hơn tham gia vào quá trình phân công lao động trong khu vực thông qua việc tăng cường các ngành sản xuất dựa vào tài nguyên và thâm dụng lao động FDI có vai trò quan trọng trong quá trình này, trở thành phương tiện để chuyển giao công nghệ, “ tái chế’ các lợi thế so sánh và nâng cao năng lực cạnh tranh
FDI nội v ng ngày càng tăng do quá trình hội nhập kinh tế quốc tế trong khu vực, nhất là việc hình thành các liên minh kinh tế và các khu vực thị trường tự do
Mỹ từng đóng vai trò là nước đóng góp FDI lớn nhất cho những khu vực Nam Á, Đông Á và Đông Nam Á trong những năm 60 và 70, tiếp đó là Nhật Bản trong những năm 80, nhưng vai trò của những nước này đã giảm dần từ đầu những năm
Trang 2690 Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế khu vực đã thúc đẩy đầu tư nội vùng, hiện chiếm khoảng 40% tổng vốn FDI của khu vực Nam Á, Đông Á, Đông Nam Á Nếu tính cả đầu tư thông qua các trung tâm tài ch nh ở nước ngoài, tỷ lệ này có thể chiếm tới 50% Tiếp theo các TNCs đến từ Nhật Bản, các công ty đến từ các nền kinh tế mới công nghiệp hóa (NIEs) hiện cũng đang di chuyển các hoạt động sản xuất của mình trong nội bộ khu vực nhằm tận dụng lợi thế về chi phí rẻ, nhờ đó nâng cao khả năng cạnh tranh và thúc đẩy quá trình tái cơ cấu và nâng cấp ngành tại đất nước mình Thông qua quá trình này các nước láng giềng khi tiếp nhận đầu tư
có thể hưởng lợi nhờ tăng cường tiếp cận vốn, công nghệ, năng lực sản xuất và các thị trường nước ngoài ngay tại các quốc gia lân cận
b) Xu hướng dịch chuyển các hoạt động chế tạo từ các nước phát triển hơn trong khu vực sang các nước đi sau
Trong những năm gần đây, việc di chuyển một số hoạt động chế tạo từ các nền kinh tế phát triển hơn (như Trung Quốc và Malaixia) đã tạo nhiều cơ hội cho các nước đi sau trong việc tham gia vào các mạng lưới sản xuất khu vực của các TNCs Việt Nam đang trở thành một điểm nút ngày càng quan trọng trong những mạng lưới đó nhờ các dự án đầu tư hàng tỷ đô la do các công ty khác trong khu vực thực hiện Các nước kém phát triển nhất trong khu vực như Campuchia, Lào và Myanma cũng đã bắt đầu được hưởng lợi nhờ quá trình đầu tư nội vùng ngày càng tăng Phần lớn các nguồn cung cấp vốn FDI cho các nước này đều đến từ các quốc gia khác trong khu vực bao gồm Nhật Bản, Trung Quốc, Singapo, Indonexia, Malaixia, Hàn Quốc và Thái Lan Trong các ngành chế tác, điện tử tiếp tục là ngành chính dẫn dắt quá trình nâng cấp ngành trong khu vực, nhưng điểm mới là các ngành công nghệ cao được đưa vào nhiều hơn và quá trình chuyên môn hóa ngày càng được tăng cường Ngoài điện tử, nhiều hoạt động sản xuất khác trong những năm gần đây đã được dịch chuyển không ngừng trong nội bộ khu vực, đáng chú ý là các ngành sản xuất thép, dệt may và ô tô Do các dòng vốn FDI nội vùng trong ngành chế tác liên tục tăng, các hoạt động dịch vụ có liên quan cũng tăng theo như tài ch nh và cơ sở hạ tầng
Một điểm đáng chú ý là trừ một số ngoại lệ, hầu hết các “nước đi sau” đều không thể vượt lên về công nghệ và năng lực cạnh tranh so với các “nước đi trước” (đã chuyển giao công nghệ cho họ) Không những thế, trong bối cảnh tiến bộ khoa
Trang 27học công nghệ diễn ra một cách nhanh chóng, khoảng cách công nghệ và năng lực cạnh tranh của các “nước đi trước” và “nước đi sau” đang có xu hướng ngày càng tăng Nói cách khác, FDI có thể giúp các nước đang phát triển nâng cao trình độ công nghệ của họ (so với trình độ công nghệ của họ trong giai đoạn trước), nhưng hoàn toàn không thể giúp các nước này thu hẹp khoảng cách công nghệ với các quốc gia công nghiệp phát triển Vấn đề và thách thức chủ yếu đối với các nước tiếp nhận FDI là làm sao để tận dụng dòng vốn FDI để thu hẹp khoảng cách công nghệ
và năng lực cạnh tranh của quốc gia mình so với các quốc gia trong cùng nhóm tiếp nhận công nghệ hay trong c ng nhóm “nước đi sau”
c) Xu hướng đầu tư từ Trung Quốc sang các nước trong khu vực
Trung Quốc vẫn là một thị trường hấp dẫn FDi do quy mô thị trường lớn Tuy nhiên, chi phí sản xuất tăng do chi ph nhân công tăng ở những khu vực có sức hấp dẫn cao đối với FDI đang khiến Trung Quốc mất dần lợi thế đối với các dòng vốn FDI thâm dụng lao động và tìm kiếm hiệu quả Các hoạt động chế tác giá trị gia tăng thấp, định hướng xuất khẩu đang chuyển dần từ vùng ven biển Trung Quốc sang một số nước láng giềng, trong khi vốn FDI tìm kiếm hiệu quả tại các t nh ven biển của Trung Quốc đã được nâng cấp sang các sản phẩm có giá trị gia tăng cao hơn Các hoạt động FDI tìm kiếm thị trường có thể dịch chuyển vào vùng nội địa của Trung Quốc nhưng có độ trễ thời gian lớn hơn
1.3 ASEAN và lợi thế thành viên của ASEAN
1.3.1 ASEAN quá trình hình thành và phát triển
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam á (Association of Southeast Asian ASEAN) được thành lập ngày 8/8/1967 bởi Tuyên bố ăng-cốc, Thái Lan, đánh dấu một mốc quan trọng trong tiến trình phát triển của khu vực Khi mới thành lập ASEAN gồm 5 nước là In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan Năm 1984 ASEAN kết nạp thêm Bru-nây Da-ru-xa-lam làm thành viên thứ 6 Ngày 28/7/1995Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của Hiệp hội Ngày 23/7/1997 kết nạp Lào và Mi-an-ma Ngày 30/4/1999, Cam-pu-chia trở thành thành viên thứ 10 của ASEAN, hoàn thành ý tưởng về một ASEAN bao gồm tất cả các quốc gia Đông Nam Á, một ASEAN của Đông Nam Á và vì Đông Nam Á
Nations-Các nước ASEAN (trừ Thái Lan) đều trải qua giai đoạn lịch sử là thuộc địa của các nước phương Tây và giành được độc lập vào các thời điểm khác nhau sau
Trang 28Chiến tranh thế giới thứ hai Mặc dù ở trong cùng một khu vực địa lý, song các nước ASEAN rất khác nhau về chủng tộc, ngôn ngữ, tôn giáo và văn hoá, tạo thành một sự đa dạng cho Hiệp hội
Các nước ASEAN đều nằm ở khu vực Đông Nam Á, trừ Lào, đều tiếp xúc với biển Thái ình Dương và Ấn Độ Dương, thuận lợi cho giao thương quốc tế và phát triển du lịch ASEAN có diện t ch hơn 4.5 triệu km2 với dân số khoảng 575 triệu người; GDP khoảng 1281 tỷ đô la Mỹ và tổng kim ngạch xuất khẩu 750 tỷ USD Các nước ASEAN có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và hiện nay đang đứng hàng đầu thế giới về cung cấp một số nguyên liệu cơ bản như: cao su (90% sản lượng cao su thế giới); thiếc và dầu thực vật (90%), gỗ xẻ (60%), gỗ súc (50%), cũng như gạo, đường dầu thô, dứa
Với diện t ch đất nông nghiệp chiếm trên 30% tổng diện t ch tự nhiên, kh hậu nóng ẩm quanh năm, ASEAN là một v ng có nhiều tiềm năng phát triển nông nghiệp, nhất là trồng cây nhiệt đới như lúa gạo, cao su thiên nhiên, cà phê, hạt tiêu, hạt điều, cọ dầu… Thái Lan và Việt Nam đứng thứ nhất thứ nhì thế giới về xuất khẩu gạo; Inđônêxia và Việt Nam là 2 trong 4 nước xuất khẩu cà phê lớn nhất thế giới Về lâm nghiệp, các nước ASEAN có tiềm năng lớn về rừng với nhiều loại gỗ quý, dược liệu và các loài thú quý hiếm Về ngư nghiệp, với vị tr gần biển và hệ thống sông, ngòi kênh rạch chằng chịt, các nước ASEAN có nhiều tiềm năng về khai thác, nuôi trồng thuỷ sản: Philippin có trữ lượng cá đứng thứ 11 trên thế giới; Thái Lan là 1 trong 10 nước xuất khẩu thuỷ sản lớn nhất thế giới Công nghiệp của các nước thành viên ASEAN cũng đang trên đà phát triển, đặc biệt trong các l nh vực: dệt, hàng điện tử, hàng dầu, các loại hàng tiêu d ng Những sản phẩm này được xuất khẩu với khối lượng lớn và đang thâm nhập một cách nhânh chóng vào các thị trường thế giới ASEAN là khu vực có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao so với các khu vực khác trên thế giới, và được coi là tổ chức khu vực thành công nhất của các nước đang phát triển
Tuy nhiên mức độ phát triển kinh tế giữa các nước ASEAN không đồng đều Mi-an-ma hiện là nước có thu nhập quốc dân t nh theo đầu người thấp nhất trong ASEAN, ch vào khoảng hơn 200 đôla Mỹ In-đô-nê-xi-a là nước đứng đầu về diện tích và dân số trong ASEAN, nhưng thu nhập quốc dân t nh theo đầu người ch vào khoảng trên 600 đôla Mỹ Trong khi đó, Singapore và Bru-nây Đa-ru-xa-lam là hai
Trang 29quốc gia nhỏ nhất về diện tích (singapore) và về dân số (Bru-nây Đa-ru-xa-lam) lại
có thu nhập theo đầu người cao nhất trong ASEAN, vào khoảng trên 30.000 đô la Mỹ/năm
Ở các nước ASEAN đang diễn ra quá trình chuyển dịch cơ cấu mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hoá Nhờ chính sách kinh tế “hướng ngoại”, nền ngoại thương ASEAN đã phát triển nhanh chóng, tăng gần năm lần trong 20 năm qua, đạt trên 160 tỷ đôla Mỹ vào đầu những năm 1990 (nay là 750 tỷ đôla Mỹ) ASEAN cũng là khu vực ngày càng thu hút nhiều vốn đầu tư của thế giới Nếu năm 2005, tổng số vốn đầu tư mà ASEAN thu hút được tăng 16,9% so với năm 2004, thì năm
2006, tổng số vốn đầu tư đã tăng 27,5%
1.3.2 Cơ cấu tổ chức của ASEAN
Cơ cấu tổ chức hiện nay của ASEAN là kết quả của một quá trình hoàn thiện từng bước, song song với việc phát triển của tổ chức ASEAN trong gần 50 năm qua
Cơ cấu tổ chức của ASEAN hiện nay như sau:
- Hội nghị Cấp cao ASEAN (ASEAN Summit)
- Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN (ASEAN Ministerial AMM)
Meeting Hội nghị Bộ trưởng kinh tế ASEAN (ASEAN Economic MinistersMeeting AEM)
- Hội nghị Bộ trưởng các ngành
- Các hội nghị bộ trưởng khác
- Hội nghị liên Bộ trưởng (Join Ministerial Meeting-JMM)
- Tổng thư ký ASEAN
- Uỷ ban thường trực ASEAN (ASEAN Standing Committee-ASC)
- Cuộc họp các quan chức cao cấp (Senior Officials Meeting-SOM)
- Cuộc họp các quan chức kinh tế cao cấp (Senior Economic Officials Meeting-SEOM)
- Cuộc họp các quan chức cao cấp khác
- Cuộc họp tư vấn chung (Joint Consultative Meeting-JCM)
- Các cuộc họp của ASEAN với các ên đối thoại
- an thư ký ASEAN quốc gia
- Uỷ ban ASEAN ở các nước thứ ba
- an thư ký ASEAN
Trang 301.3.3 Quan hệ Việt Nam – ASEAN
Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN ngày 28/7/1995 tại Bru-nây; và lần đầu tiên tham dự Hội nghị Ngoại trưởng ASEAN lần thứ 28 và các Hội nghị liên quan (Bru-nây, 2-3/8/1995) với tư cách thành viên đầy đủ Trước đó, tháng 7/1992, Việt Nam đã ch nh thức tham gia Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác (Hiệp ước Ba-li)
và trở thành quan sát viên của ASEAN Từ năm 1993, Việt Nam đã tham gia các chương trình và dự án hợp tác ASEAN trên 5 l nh vực: khoa học-công nghệ, môi trường, y tế, văn hoá-thông tin, phát triển xã hội Việt Nam cũng tham gia Diễn đàn
Khu vực ASEAN (ARF) và trở thành một trong những nước sáng lập Diễn đàn này
Việt Nam là một thành viên tích cực của Cộng đồng kinh tế ASEAN Không
ch thực hiện tốt các cam kết chung của khối, Việt Nam còn có nhiều đóng góp t ch cực trong việc hoàn thành ý tưởng về một ASEAN gồm 10 quốc gia Đông Nam Á Việt Nam đã có những đóng góp quan trọng trên tất cả các l nh vực hợp tác của Hiệp hội, góp phần quan trọng vào việc triển khai thực hiện đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, đa dạng hóa, đa phương hóa của Đảng và Nhà nước; củng cố xu thế hoà bình, ổn định và hợp tác ở khu vực có lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước Điều quan trọng hơn là Việt Nam đang gắn phát triển kinh tế - xã hội với hội nhập kinh tế quốc tế Trong khu vực, quan hệ thương mại và đầu tư giữa Việt Nam - ASEAN phát triển rất tốt đẹp Con số này đang tiếp tục tăng lên mạnh mẽ Trong những năm tới, quan hệ hợp tác đầu tư giữa Việt Nam và các nước ASEAN chắc chắn sẽ tiếp tục phát triển tốt đẹp
ên cạnh những đóng góp của mình, việc gia nhập ASEAN cũng mang lại nhiều lợi ch cho Việt Nam về tất cả các mặt ch nh trị- an ninh, kinh tế, văn hóa-xã hội
Về ch nh trị, cộng đồng ASEAN góp phần tăng cường ch nh trị, ổn định xã hội tạo một môi trường hòa bình, ổn định Các quốc gia thành viên luôn trao đổi, hợp tác trong công cuộc phòng chống tội phạm, phòng chống ma túy, các tệ nạn truyền thống và phòng chống thiên tai…
Về văn hóa-xã hội, là tăng cường phát triển bền vững để người dân được hưởng những tiêu ch chung của ASEAN về l nh vực này, như đảm bảo quyền lợi của phụ nữ, cảu những nhóm đối tượng dễ bị tổn thương, những ch nh sahcs xã hội, các dịch vụ hợp tác về y tế và giáo dục
Trang 31Về kinh tế, các quốc gia thành viên của khối đều phải có trách nhiệm đóng góp vào sự thịnh vượng chung của khối Do đó, sự phát triển của ASEAN và Việt Nam sẽ có những tác động qua lại lẫn nhau Các nước cũng luôn tìm những cơ hội, dành những ưu tiên cho nhau trong hợp tác đầu tư Trong quá trình phát triển, Việt Nam cũng là một nước đi sau về thành tựu phát triển so với một số nước khác trong khu vực Vì vậy, những bài học phát triển của các nước đi trước cũng đã được Việt Nam nhìn thấy, từ đó khắc phục các nhược điểm Những vấn đề về chính sách, hệ thống luật pháp đã được Việt Nam hoàn thiện tương đối nhanh, tạo ra sự minh bạch, thuận lợi, phù hợp nhất với thông lệ làm ăn quốc tế cũng như trong khu vực Bên cạnh đó, Việt Nam cũng biết sử dụng tốt các nguồn lực, tài nguyên
ên cạnh đó, Việt Nam cũng thu được nhiều lợi ch:
- Thu hút vốn đầu tư từ các thành viên trong khối cũng như các nguồn vốn
từ ngoài khối Khi tiềm lực về tài ch nh và công nghệ của Việt Nam còn yếu, trở thành thành viên ASEAN đã là lợi thế cho việc thu hút vốn đầu tư nội khối, đồng thời tạo uy t n cho Việt Nam trong thu hút vốn và công nghệ từ các quốc gia ngoài ASEAN
- Với tổng cộng 11 quốc gia thành viên, với gần 600 triệu dân, ASEAN đã trở thành một thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn cho các quốc gia thành viên trong đó có Việt Nam Điều này đã khuyến kh ch các nhà đầu tư trong nước đầu tư
ra các thị trường trong khu vực cũng như đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa trong nước
- Là một thành viên ASEAN, Việt Nam cũng được hưởng nhiều ch nh sách
ưu đãi về giá cả và thuế
- Hoàn thiện các thủ tục hành ch nh về đầu tư, luật định về đầu tư và thương mại quốc tế
- Hỗ trợ và tăng cường mức độ hội nhập kinh tế quốc tế cho Việt Nam
Trang 32CHƯƠNG II: TRIỂN VỌNG VÀ THÁCH THỨC CỦA VIỆT
NAM TRONG THU HÚT FDI TỪ ASEAN
1.1 Đầu tư trực tiếp FDI của ASEAN vào Việt Nam
Do hội nhập kinh tế quốc tế, dòng vốn FDI nội v ng càng có xu hướng tăng cao Theo nghiên cứu vốn đầu tư nội v ng ở Đông Nam Á chiếm 40% tổng vốn đầu
tư FDI vào khu vực này
T nh đến hết tháng 12/2013, các nhà đầu tư vào Việt Nam ở khu vực ASEAN
có 2.306 dự án còn hiệu lực, tổng vốn đăng ký 53,63 tỷ USD, chiếm trên 23% tổng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký tại Việt Nam Quy mô vốn bình quân 1 dự án của ASEAN là 23,25 triệu USD/dự án, cao hơn so với mức bình quân chung 1 dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (là 14,66 triệu USD/dự án)
Đến nay, ASEAN đã đầu tư vào 18 trên tổng số 21 ngành kinh tế theo hệ thống phân ngành của Việt Nam Các dự án đầu được chia làm 5 l nh vực, bao gồm kinh doanh bất động sản, công nghiệp chế biến chế tạo, xây dựng, dịch vụ lưu trú và
ăn uống và các ngành khác Trong đó l nh vực kinh doanh bất động sản đứng thứ nhất với 82 dự án, tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 19,5 tỷ USD (chiếm 3,5% tổng số
dự án và chiếm 36,3% tổng vốn đầu tư); tiếp theo là l nh vực công nghiệp chế biến, chế tạo với 907 dự án và tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 19,45 tỷ USD (chiếm 39,3% tổng số dự án và 36,2% tổng vốn đầu tư) L nh vực xây dựng có 162 dự án với số vốn đầu tư đăng ký là 2,99 tỷ USD (chiếm 7% tổng số dự án và 5,59% tổng vốn đầu tư) Còn lại là các l nh vực khác với 1098 dự án và tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 9.4
Trang 33Hình 2.1: Cơ cấu FDI của ASEAN theo phân ngành
Nguồn: Tính toán theo số liệu của Cục đầu tư nước ngoài
Trong 5 l nh vực ASEAN đầu tư vào Việt Nam, 2 l nh vực là kinh doanh bất động sản và công nghiệp chế biến chế tạo được quan tâm hơn cả, số vốn đầu tư đăng ký của 2 l nh vực trên đều xấp x 36% Việc một số hoạt động chế tạo có xu hướng dịch chuyển sang từ một số nền kinh tế phát triển (như Trung Quốc và Malaixia) sang các nền kinh tế kém phát triển hơn đã tạo ra nhiều cơ hội cho các quốc gia trong khu vực trong đó có Việt Nam Việt Nam đang trở thành một mắt xích quan trọng trong chuỗi đầu tư FDI vào l nh vực này khi càng ngày càng thu hút nhiều hơn các dự án đầu tư với số vốn hàng tỷ đô la V dụ như Tập đoàn Samsung Elextronics đã chọn Việt Nam là cứ điểm sản xuất điện thoại di động lớn nhất toàn cầu của Tập đoàn, tổng sản lượng sản xuất ở Việt Nam chiếm tới 60% số lượng điện thoại di động mà Samsung bán ra trên toàn thế giới Tổng vốn đầu tư Samsung đầu tư cho nhà máy sản xuất đóng tại Thái Nguyên là 2 tỷ USD Hai hãng di động cũng đóng nhà máy ở Việt Nam nhưng với quy mô nhỏ hơn là LG và Nokia, với tổng vốn đầu tư đạt 5,7 tỷ USD Việt Nam cũng đã có tên trên bản đồ ngành công nghiệp hàng không thế giới khi các hãng hàng không lớn như oeing và Airbus chọn nơi đây để sản xuất linh kiện máy bay Bên cạnh đó nhiều dự án FDI thuộc
l nh vực công nghiệp chế tạo cũng đi vào hoạt động Chẳng hạn, nhà máy sản xuất các loại khung cửa, cửa sổ của Lixil (Nhật Bản), vốn đầu tư 441 triệu USD; nhà máy sản xuất bình nước nóng của Ariston (Italia) ở Bắc Ninh, vốn đầu tư 18 triệu
KD bất động sản 36.4%
CN chế biến chế tạo 36.3%
Trang 34USD và nhiều nhà máy mới: nhà máy Miki Industry Việt Nam, 7,5 triệu USD; Toyota Tshuno, 6.6 triệu USD; Idemitsu, 32 triệu USD
Năm 2013, nguồn vốn FDI vào bất động sản d đạt 900 triệu USD, nhưng không có dự án lớn nào, ngoài Dự án Xây dựng nhà xã hội ở Hải Phòng có tổng vốn đầu tư 50 triệu USD của Công ty Pruksa (Thái Lan) Có thể nói, năm 2013 là năm vắng bóng những dự án khủng vào bất động sản Đáng kể nhất, trong giai đoạn 2009-2013 là Dự án Khu đô thị vườn Tokyu ình Dương của Tập đoàn Tokyu (Nhật Bản) liên doanh với Becamex, với tổng vốn đầu tư 1,2 tỷ USD được cấp giấy chứng nhận đầu tư năm 2012 Số còn lại ch là những dự án trung bình và vốn tăng thêm của các dự án hiện hữu Tuy nhiên, nhiều chuyên gia bất động sản và nhà đầu
tư kỳ vọng FDI vào bất động sản sẽ tăng vào năm 2014 khi nền kinh tế dần phục hồi
1.1.2 Phân theo hình thức đầu tư
Bảng 2.2: FDI của ASEAN vào Việt Nam theo hình thức đầu tư
Các nhà đầu tư ASEAN đầu tư chủ yếu vào hai hình thức chính là hình thức 100% vốn nước ngoài và hình thức liên doanh Trong đó hình thức 100% vốn nước ngoài thu hút được nhiều dự án nhất với 1.689 dự án, vốn đăng ký đạt 34,95 tỷ USD (chiếm 73,2% tổng số dự án và 65% tổng vốn đầu tư); hình thức liên doanh có 556
dự án, số vốn đăng ký là 17,26 tỷ USD (chiếm 24% tổng số dự án và 32% tổng vốn đầu tư) Còn lại là ba hình thức công ty cổ phần; hợp đồng hợp tác kinh doanh và hợp đồng BOT, BT, BTO
Hình thức đầu tư 100% vốn nước ngoài và liên doanh là hai hình thức được
sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất trong đầu tư quốc tế Các hình thức trên rất phù
Trang 35hợp với điều kiện phát triển của nền kinh tế Việt Nam Khi quy mô vốn còn nhỏ, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của quốc gia, kèm theo đó trình độ công nghệ sản xuất còn lạc hậu, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước còn chưa cao và hệ thống pháp luật về đầu tư chưa đủ chặt chẽ FDI theo các hình thức trên vào Việt Nam sẽ làm tăng vốn cho đầu tư phát triển kinh tế xã hội, cung ứng dịch vụ, góp phần chuyển giao công nghệ, triển khai nghiên cứu, hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tư; bên cạnh đó làm giảm rủi ro cho các nhà đầu tư Tuy nhiên, nếu các doanh nghiệp trong nước không kịp thời thích ứng và phát triển có thể sẽ bị các doanh nghiệp nước ngoài lất át, chiếm l nh thị trường
1.1.3 Phân theo địa phương
Các nhà đầu tư khu vực ASEAN đã đầu tư vào 54/63 t nh thành của Việt Nam, trong đó đứng đầu là thành phố Hồ Chí Minh với 989 dự án với số vốn đầu tư đăng ký 12,77 tỷ USD (chiếm 42,8% tổng số dự án và 23,8% tổng vốn đầu tư) Đứng thứ 2 là thủ đô Hà Nội với 371 dự án, tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 8,18 tỷ USD (chiếm 16% tổng số dự án và chiếm 15,25% vốn đăng ký) T nh Bà Rịa – Vũng Tàu đứng thứ 3 có 65 dự án với số vốn đầu tư đăng ký 6,13 tỷ USD (chiếm 2,8% tổng số dự án và 11,4% tổng vốn đầu tư) Còn lại là các địa phương khác
Hình 2.2: Các tỉnh, thành phố thu hút nhiều nhất FDI của ASEAN
Nguồn: tính toán theo số liệu của Cục đầu tư nước ngoài
Cũng như hầu hết các nước đầu tư vào Việt Nam, FDI từ các quốc gia ASEAN thường tập trung vào các địa phương có hạ tầng cơ sở tốt, nằm ở vị trí
Trang 36thuận lợi về hành chính và kinh tế, các nước ASEAN cũng không phải là một ngoại
lệ
Singapore là nước có mặt ở nhiều địa phương nhất (29 địa phương) với quy
mô vốn không đồng đều
+ Hà Nội đặc biệt tập trung 35 dự án với 2,8 tỷ USD vốn đầu tư, quy mô 80 triệu USD/dự án
+ Thành phố Hồ Chí Minh 94 dự án 1,6 tỷ USD, quy mô trung bình là 16 triệu USD, bằng 1.5 Hà Nội
+ Các t nh khác như Lâm Đồng, ình Dương, Hà Tây, Hải Dương, à Vũng Tàu có vốn đầu tư khoảng 0,208 đến 1,1 tỷ USD ( ình Dương thu hút 725 triệu USD nhưng có tới 51 dự án, Hải Dương 272 triệu USD ch với 2 dự án) Số dự
Rịa-án và vốn đầu tư nằm rải rác trên các địa phương còn lại
Các dự án của Thái Lan đầu tư trên 21 t nh, thành phố nhưng có đến 58% số
dự án tập trung tại ba địa phương lớn, có quy mô tổng vốn đầu tư và vốn đầu tư t nh trung bình cho một dự án thấp hơn so với Singapore Cụ thể:
+ Hà Nội có 12 dự án với tổng số 90 dự án chiếm 13,3%, vốn đầu tư là 435,23 triệu USD so với hơn 1,3 tỷ USD bằng 34,28%
+ Đồng Nai có 15 dự án bằng 16,6% tổng số dự án với số vốn đầu tư 243,14 triệu USD, chiếm 16,4 % tổng vốn
+ Thành phố Hồ Chí Minh có nhiều nhất là 27 dự án bằng 30% tổng số dự án trên cả nước nhưng tổng vốn đầu tư ch có 154,04 triệu USD, chiếm khoảng 11% tổng vốn đầu tư
Đầu tư trên của Malayxia tập trung nhiều nhất ở Đồng Nai 716 triệu USD, thành phố Hồ Chí Minh 272 triệu USD, Hà Nội 181 triệu USD Các dự án đầu tư vào v ng sâu, v ng xa, v ng khó khăn đã xuất hiện và đang có tiến triển khả quan
Để thực hiện được mục tiêu hướng tới một xã hội phát triển đồng đều, Việt Nam cần chú trọng thu hút đầu tư nước ngoài vào cả những địa bàn không phải là trọng điểm Do mức độ phát triển không cao, lợi thế của những vùng này là lao động nhiều, rẻ, kỹ năng vừa phải; là vùng nguyên liệu tự nhiên đồng thời là thị trường tiềm năng
Như các phần trên đã phân t ch, đặc trưng của vốn ASEAN là quy mô vừa;
có tiềm năng trong l nh vực công nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến, xây dựng với