Khóa luận tốt nghiệp:2014 Thực trạng và giải pháp thúc đẩy đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hàn Quốc vào Việt Nam giai đoạn 2015 - 2020 giới thiệu về lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); tình hình đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam giai đoạn 1988 - 2013; mục tiêu, định hướng và giải pháp thu hút FDI của Hàn Quốc đến năm 2020
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng khóa luận tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, công trình này không sao chép nguyên văn của bất kì tài liệu nào
để làm sản phẩm của riêng mình Mọi tham khảo và thống tin dùng trong khóa luận này đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công
bố Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nội dung của toàn bộ khóa luận này
Tác giả Hoàng Bá Sao
Trang 2Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất, sự biết ơn và kính trọng nhất tới TS Bùi Thúy Vân - Giảng viên trực tiếp hướng dẫn tôi Trong suốt thời gian thực tập và viết khóa luận, cũng như 4 năm trên giảng đường đại học; cá nhân tôi luôn luôn nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo và hướng dẫn tận tình, trách nhiệm của cô;
đó là động lực to lớn và quan trọng giúp tôi hoàn thành kỳ thực tập, khóa luận tốt nghiệp và các nhiệm vụ khác
Và tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới toàn thể bạn bè, gia đình, những người luôn luôn ở bên tôi, động viên, cổ vũ tinh thần cũng như ủng hộ tôi trong suốt thời gian qua Đó là nguồn động lực vô giá, tiếp thêm sức mạnh giúp tôi hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ học tập, nghiên cứu và đặc biệt là hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) 5
1.1 Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài 5
1.2 Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài 6
1.3 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài 7
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA HÀN QUỐC VÀO VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1988 - 2013 15
2.1 Khái quát kinh tế Hàn Quốc và quan hệ kinh tế Việt Nam - Hàn Quốc 15 2.1.1 Tình hình phát triển kinh tế của Hàn Quốc 15
2.1.2 Tình hình đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc ra nước ngoài nói chung 17 2.1.3 Quan hệ hợp tác thương mại và đầu tư Việt Nam - Hàn Quốc 18
2.1.3.1 Hợp tác thương mại 18
2.1.3.2 Hợp tác đầu tư 22
2.2 Thực trạng đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam 24
2.2.1 Quy mô vốn và dự án FDI của Hàn Quốc 24
2.1.1 FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam theo lĩnh vực 30
2.1.2 FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam theo địa phương 37
2.1.3 Cơ cấu đầu tư theo hình thức đầu tư 43
2.2 Đánh giá chung về thu hút FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam 45
2.2.1 Những thành tựu đạt được 45
2.2.2 Một số khó khăn, hạn chế trong việc thu hút FDI của Hàn Quốc 47
2.2.3 Nguyên nhân của những hạn chế 49
2.2.3.3 Nguyên nhân từ phía Hàn Quốc 49
2.2.3.4 Nguyên nhân từ phía Việt Nam 50
Trang 4CHƯƠNG 3: MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP THU HÚT
FDI CỦA HÀN QUỐC ĐẾN NĂM 2020 55
3.1 Mục tiêu, định hướng thu hút FDI của Hàn Quốc 55
3.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam 55
3.1.2 Định hướng thu hút FDI của Việt Nam nói chung 55
3.1.3 Định hướng thu hút FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam 58
3.2 Triển vọng hợp tác đầu tư Hàn Quốc – Việt Nam trong thời gian tới 59 3.3 Giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI của Hàn Quốc 59
Các giải pháp đề xuất nhằm tăng cường thu hút FDT của Hàn Quốc vào Việt Nam: 59
3.3.1 Hoàn thiện pháp luật về đầu tư và môi trường đầu tư 59
3.3.2 Thực hiện các cam kết về thương mại và đầu tư, thúc đẩy ký kết FTA Việt Nam – Hàn Quốc 61
3.3.3 Giải pháp điều chỉnh cơ cấu đầu tư của Hàn Quốc theo hướng nâng cao chất lượng dòng vốn FDI 62
3.3.4 Tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp FDI của Hàn Quốc trong việc xuất nhập khẩu hàng hóa, nguyên liệu phục vụ sản xuất 64
3.3.5 Nâng cao trách nhiệm cho các doanh nghiệp trong việc quản lý và sử dụng người lao động 64
3.3.6 Giảm các chi phí kinh doanh để thu hút các nhà đầu tư Hàn Quốc 65 KẾT LUẬN 69
Trang 5Đầu tư gián tiếp nước ngoài Xuất nhập khẩu
Nhà đầu tư
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tăng trưởng GDP Hàn Quốc 2011-2013
Bảng 2.2: Kim ngạch XNK giữa Việt Nam – Hàn Quốc 2006-2013
Bảng 2.3: Các mặt hàng XNK của Việt Nam đối với thị trường Hàn
Quốc năm 2013
Bảng 2.4: Đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam 2009-2013
Bảng 2.5: Tình hình thu hút FDI Hàn Quốc tại Việt Nam giai đoạn
1992-2013
Bảng 2.6: Quy mô vốn đầu tư trung bình giai đoạn 2007-2013
Bảng 2.7: Cơ cấu FDI của Hàn Quốc tại Việt Nam theo ngành
Bảng 2.8: Top 10 ngành thu hút FDI Hàn Quốc vào Việt Nam
Bảng 2.9: Các lĩnh vực đầu tư chủ yếu của Hàn Quốc vào Việt Nam
9 tháng năm 2013
Bảng 2.10: FDI của Hàn Quốc vào các tỉnh, thành phố của Việt Nam
Bảng 2.11: Top 10 tỉnh dẫn đầu thu hút FDI từ Hàn Quốc năm 2013
Bảng 2.12: Cơ cấu FDI của Hàn Quốc theo hình thức đầu tư
Trang 7DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: GDP của Hàn Quốc phân theo ngành kinh tế năm 2013
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu đầu tư ra nước ngoài của Hàn Quốc
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ vốn đăng ký của Hàn Quốc so với tổng vốn đăng kí
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế tất yếu của tất cả các nền kinh tế trên thế giới.Sau hơn 20 năm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, hội nhập vào kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn trong phát triển kinh
tế - xã hội Nhờ có lợi thế về nền chính trị ổn định và nguồn nhân công rẻ, Việt Nam đang trở thành điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư nước ngoài Để có thểnhanh chóng phát triển nền kinh tế đất nước, nâng cao mức sống của người dân, Việt Nam cần sử dụng nguồn lực sẵn có trong nước kết hợp với nguồn lực bổ sung
từ các quốc gia trên thế giới thông qua nguồn vốn FDI Trong các quốc gia đầu tư vào Việt Nam, Hàn Quốc là một trong những đối tác đầu tư quan trọng của nước ta.Hàn Quốc và Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao bắt đầu từ năm
1992 Trên cơ sở đó, giữa hai nước đã có nhiều mối quan hệ hợp tác tốt đẹp về thương mại và đầu tư Ngày nay, Hàn Quốc đã và đang trở thành một trong những đối tác hàng đầu của Việt Nam trong quan hệ quốc tế
Quan hệ hợp tác thương mại và đầu tư Việt Nam - Hàn Quốc đã có những bước phát triển mạnh mẽ Hiện nay Hàn Quốc đứng đầu các quốc gia và vùng lãnh thổ về số vốn FDI đăng ký đầu tư vào Việt Nam Các doanh nghiệp Hàn Quốc lớn đầu tư tại Việt Nam đã khẳng định được thương hiệu của mình và đóng góp đáng
kể cho sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam như Samsung, LG, Hyundai, Lotteria,
Thực tế cho thấy thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giúp nước ta tiếp thu được trình độ khoa học kỹ thuật tiên tiến của thế giới và phương thức quản lý khoa học giúp tăng năng suất lao động, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển cơ sở hạ tầng, tăng nguồn thu ngoại tệ và nguồn thu thuế cho ngân sách, giải quyết việc làm, từđó thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển
Trang 9Nhằm tận dụng những lợi ích mang lại từ thu hút FDI từ Hàn Quốc, Việt Nam cần có những chính sách, biện pháp để tăng cường thu hút FDI từ Hàn Quốc Xuất
phát từ các lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Thực trạng và giải pháp thúc đẩy đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hàn Quốc vào Việt Nam giai đo ạn 2015- 2020” làm khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế đối ngoại
2 Mục tiêu nghiên cứu
Để triển khai mục đích nghiên cứu chính của khóa luận là làm rõ thực trạng thu hút FDI từ Hàn Quốc vào Việt Nam và đề xuất giải pháp tăng cường thu hút FDI từ Hàn Quốc vào Việt Nam, khóa luận sẽ làm rõ những mục đích cụ thể sau:
- Hệ thống hóa những lý thuyết cơ bản về đầu tư trực tiếp nước ngoài;
- Phân tích tình hình đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam, đánh giá
về những thành tựu đạt được, khó khăn, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế;
- ĐỊnh hướng thu hút FDI Hàn Quốc vào Việt Nam, đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh thu hút FDI từ Hàn Quốc
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu đối tượng là FDI Hàn Quốc đầu tư vào Việt Nam trên các góc độ: tình hình FDI Hàn Quốc vào Việt Nam giai đoạn 1988-2013, trong
đó đặc biệt lưu ý đến giai đoạn 2006 – 2013 (sau khi Việt Nam gia nhập WTO); Định hướng và giải pháp tăng cường thu hút FDI từ Hàn Quốc
- Phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
Để đảm bảo cập nhật và đầy đủ của thông tin về tình hình FDI Hàn Quốc vào Việt Nam, khóa luận thu thập và sử dụng các dữ liệu trong khoảng thời gian từ khi Hàn Quốc bắt đầu đầu tư vào Việt Nam đến thời điểm hiện tại, từ năm 1988 đến năm 2013
4 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trang 10Do nhu cầu hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, nên hiện nay trên thế giới và
ở Việt Nam có nhiều công trình thực hiện nghiên cứu về FDI Đó là các công trình nghiên cứu về thực trạng FDI, tác động của FDI, các giải pháp liên quan đến FDI trong phạm vi một khu vực, một quốc gia hoặc một ngành, một lĩnh vực cụ thể Các công trình nghiên cứu này đều làm rõ các vấn đề cơ bản về FDI như khái niệm, đặc điểm, hình thức, vai trò, tác động và các nhân tố ảnh hưởng tới dòng vốn FDI Tuy nhiên, trong nước vẫn chưa có những công trình nghiên cứu trực tiếp về FDI Hàn Quốc vào Việt Nam
Một số nghiên cứu trong nước về FDI:
Lê Công Toản: “Các giải pháp tài chính nhằm tăng cường thu hút và quản lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt nam giai đoạn 2001-2010”, Luận án tiến sĩ kinh tế năm 2002 Luận án tập trung vào vai trò của các giải pháp tài chính trong thu hút và quản lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI Thực trạng sử dụng các giải pháp quản lý FDI tại Việt Nam và các giải pháp nhằm thu hút và tăng cường quản lý FDI trong giai đoạn 2001-2010
Triệu Hồng Cẩm: “Các nhân tố ảnh hưởng và giải pháp đẩy mạnh thu hút đầu
tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam”, Luận án tiến sĩ kinh tế năm 2004 Luận án tập trung nghiên cứu trình bày các cơ sở lý luận về các nhân tố quyết định trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài; phân tích tình hình thu hút đầu tư và đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
Nguyễn Thị Kim Nhã: “Giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở Việt Nam”, Luận án tiến sĩ kinh tế năm 2005 Luận án nghiên cứu thực trạng thu hút FDI của Việt Nam và các vấn đề tồn tại cần hoàn thiện; đề xuất
hệ thống giải pháp nhằm tăng thu hút vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam
Nguyễn Thị Ái Liên: “Môi trường đầu tư với hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam”, Luận án tiến sĩ kinh tế năm 2012 Luận án đánh giá quá trình cải thiện môi trường đầu tư và phân tích ảnh hưởng của môi trường đầu tư tới quá trình thu hút và triển khai thực hiện các dự án FDI ở Việt Nam, từ đó
Trang 11rút ra các tồn tại cơ bản nhằm đưa ra giải pháp khắc phục những khó khăn trọng yếu
5 Phương pháp nghiên cứu
Bài khóa luận sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp trong việc khảo cứu lý luận và thực tiễn về tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI từ Hàn Quốc vào Việt Nam
Bài viết cũng sử dụng phân pháp thống kê, logic, phương pháp nghiên cứu tại bàn để thu thập thông tin, số liệu, tài liệu liên quan đến nội dung nghiên cứu Sử dụng các phương pháp xử lý số liệu như: phương pháp chỉ số, phương pháp đồ thị,…
6 Kết cấu và nội dung của Khóa luận
Ngoàiphầnmởđầu,kếtluận,danhmụctàiliệuthamkhảo,danhmụcchữviếttắt,danhmụcbảng,biểuđồ,hìnhvẽvàphụlục,nộidungKhóa luậnkếtcấuthành3chương:
Chương 1: Lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Chương 2: Tình hình đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam giai đoạn 1988 - 2013
Chương 3: Các định hướng và giải pháp thu hút FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam đến năm 2020
Trang 12CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
(FDI) 1.1 Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài
Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đang diễn ra ở hầu hết các quốc gia, đưa các quốc gia hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới Có nhiều định nghĩa khác nhau về FDI được các tổ chức quốc tế đưa ra:
Tổ chức thương mại thế giới (World trade Oganization – WTO) đưa ra định nghĩa: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài diễn ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở nước khác (nước tiếp nhận đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó” FDI phân biệt với các công cụ tài chính khác dựa vào quyền quản lý tài sản Tài sản mà các nhà đầu tư quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh
Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế (International Monetary Fund - IMF), FDI được hiểu là: “Một hình thức đầu tư được thực hiện bởi nhà đầu tư ở nền kinh tế này vào nền kinh tế khác mang tính dài hạn nhằm thu về những lợi ích lâu dài cho nhà đầu tư” Mục đích của nhà đầu tư trực tiếp là giành quyền quản lý thực sự và thu lợi nhuận từ doanh nghiệp
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organization for Economic Cooperation and Development - OECD) định nghĩa: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài
có nghĩa là hoạt động đầu tư quốc tế của một thực thể có danh tiếng (nhà đầu tư trực tiếp) trong một nền kinh tế nhằm mục đích tạo ra lợi ích lâu dài dưới hình thức công ty Lợi ích lâu dài có nghĩa ở đó bao gồm mối quan hệ lâu dài giữa nhà đầu tư
và công ty, và nhà đầu tư có ảnh hưởng lớn tới việc quản lý công ty được đầu tư trực tiếp nước ngoài”
Luật Đầu tư 2005 của Việt Nam cũng đưa ra định nghĩa: “Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư
Trang 13Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền
và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư theo quy định của luật này”
Từ những khái niệm trên, có thể khái quát về FDI như sau: FDI là hình thức đầu tư dài hạn của nhà đầu tư nước ngoài vào một nền kinh tế khác bằng việc đưa vốn, tài sản, công nghệ, năng lực quản lý và khả năng kinh doanh vào nền kinh tế
đó, tận dụng lợi thế sẵn có của nước nhận đầu tư về nguồn nguyên liệu, nhân công, tài nguyên thiên nhiên để thu được lợi nhuận cao nhất và nắm quyền quản lý cơ
sở sản xuất kinh doanh ở nước sở tại
Định nghĩa về FDI được quốc tế chấp nhận rộng rãi nhất hiện nay do IMF đưa
ra là: “Một hình thức đầu tư được thực hiện bởi nhà đầu tư (doanh nghiệp, cá nhân)
ở nền kinh tế này vào nền kinh tế khác mang tính dài hạn nhằm thu về những lợi ích lâu dài cho nhà đầu tư” Đặc điểm quan trọng nhất của FDI giúp phân biệt với FII là người có vốn đầu tư trực tiếp tham gia vào việc tổ chức, quản lý, điều hành
dự án đầu tư, chịu trách nhiệm về kết quả, rủi ro trong kinh doanh và thu lợi nhuận Tùy theo pháp luật của từng nước tiếp nhận đầu tư mà tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài trong vốn pháp định của dự án FDI được quy định ở một mức tối thiểu
cụ thể
1.2 Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài
FDI có các đặc điểm cơ bản như sau:
Thứ nhất, đây là hình thức đầu tư mà các chủ đầu tư được tự mình đưa ra quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và phải tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh Hình thức này mang tính khả thi và có hiệu quả cao, không có những ràng buộc chính trị và không để lại gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế
Thứ hai, chủ đầu tư nước ngoài tự mình điều hành một phần hoặc toàn bộ
Trang 14công việc của dự án đầu tư
Thứ ba, nước nhận đầu tư có thể tiếp cận được với công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý hiện đại của nước ngoài
Thứ tư, nguồn vốn đầu tư không chỉ là vốn đầu tư ban đầu mà còn có thể được
bổ sung, mở rộng từ nguồn lợi nhuận thu được của chủ đầu tư nước ngoài
1.3 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
FDI hiện nay được thực hiện thông qua những hình thức chủ yếu là: Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), doanh nghiệp liên doanh (EFV), doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (WFOE), hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO) và xây dựng - chuyển giao (BT)…
1.3.1 Phân theo hình thức đầu tư
Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC): Đây là một văn bản được ký
kết giữa một nhà đầu tư nước ngoài và một nhà đầu tư trong nước (nước nhận đầu tư) để tiến hành một hay nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước chủ nhà mà không tạo nên một tư cách pháp nhân mới nào, việc thực hiện phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên theo tỷ lệ góp vốn hoặc theo thỏa thuận Hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài này có đặc điểm:
- Cả hai bên cùng hợp tác kinh doanh trên cơ sở văn bản hợp đồng đã ký kết giữa các bên về sự phân định trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ
- Không thành lập một pháp nhân mới, tức là không thành lập thêm bất kỳ một công ty mới nào
- Thời hạn của hợp đồng hợp tác kinh doanh do hai bên thoả thuận, phù hợp với tính chất hoạt động kinh doanh và yêu cầu của hợp đồng
- Vấn đề vốn kinh doanh không nhất thuyết phải được đề cập trong văn bản hợp đồng hợp tác kinh doanh
Trang 15Hình thức công ty hay xí nghiệp liên doanh (EFV): hình thức liên doanh được
thành lập giữa một bên là một thành viên của nước nhận đầu tư và một bên là các chủ đầu tư ở nước khác tham gia trên cơ sở đóng góp của các bên về vốn, quản lý lao động và cùng chịu trách nhiệm về lợi nhuận, rủi ro, nghiên cứu và phát triển (R&D) Một xí nghiệp liên doanh có thể gồm hai hoặc nhiều bên tham gia liên doanh Đặc điểm của hình thức liên doanh này là:
- Một công ty hay một xí nghiệp mới được thành lập, có tư cách pháp nhân độc lập, thường là một công ty trách nhiệm hữu hạn
- Thời gian hoạt động, cơ cấu tổ chức quản lý của công ty, xí nghiệp liên doanh được quy định tùy thuộc vào luật pháp cụ thể của mỗi nước
- Các bên tham gia liên doanh phải có trách nhiệm góp vốn liên doanh, đồng thời phân chia lợi nhuận và rủi ra theo tỉ lệ góp vốn
Hình thức công ty hay xí nghiệp 100% vốn từ nước ngoài (WFOE): Các công
ty hay xí nghiệp được thành lập theo hình thức này hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài và do bên nước ngoài tự thành lập, tự quản lý và hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh Đặc điểm của các công ty này là:
- Được thành lập dưới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần, có tư cách pháp nhân độc lập
- Hoạt động theo sự điều hành quản lý của chủ đầu tư nước ngoài những vẫn tuân theo Luật pháp nước nhận đầu tư
Đầu tư theo hợp đồng BOT (xây dựng - kinh doanh - chuyển giao): là hình
thức đầu tư theo văn bản được kí kết giữa một bên là cơ quan có thẩm quyền của nước nhận đầu tư với nhà đầu tư nước ngoài để đầu tư xây dựng công trình kết cấu
hạ tầng và kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định để thu hồi vốn và có lợi nhuận hợp lý, sau đó sẽ chuyển giao không bồi hoàn toàn bộ công trình cho nước nhận đầu tư
Trang 16Đầu tư theo hợp đồng BTO(xây dựng - chuyển giao - kinh doanh):sau khi
hoàn thành công trình, nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao lại cho nước nhận đầu tư
và được chính phủ nước chủ nhà trao cho quyền kinh doanh công trình khác trong thời gian đủ để hoàn lại toàn bộ số vốn đã đầu tư và với lợi nhuận thỏa đáng
Đầu tư theo hợp đồng BT (xây dựng - chuyển giao): sau khi xây dựng xong
công trình, nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao lại cho nước chủ nhà và được Chính phủ nước chủ nhà thanh toán bằng tiền hoặc bằng tài sản nào đó tương xứng với vốn đầu tư đã bỏ ra và một tỉ lệ lợi nhuận hợp lí
1.3.2 Phân theo bản chất đầu tư
Đầu tư phương tiện hoạt động: là hình thức FDI trong đó công ty mẹ đầu tư
mua sắm và thiết lập các phương tiện kinh doanh mới ở nước nhận đầu tư.Hình thức này làm tăng khối lượng đầu tư vào
Mua lại và sáp nhập (M&A):là hình thức FDI trong đó hai hay nhiều doanh
nghiệp có vốn FDI đang hoạt động sáp nhập vào nhau hoặc một doanh nghiệp mua lại một doanh nghiệp có vốn FDI ở nước nhận đầu tư Hình thức này không nhất thiết dẫn tới tăng khối lượng đầu tư vào
1.3.3 Phân theo tính chất dòng vốn
Vốn chứng khoán: Nhà đầu tư nước ngoài có thể mua cổ phần do một công ty
trong nước phát hành ở một mức đủ lớn để có quyền tham gia vào các quyết định quản lý của công ty
Vốn tái đầu tư: Doanh nghiệp có vốn FDI có thể dùng lợi nhuận thu được từ
hoạt động kinh doanh trong quá khứ để đầu tư thêm
Vốn vay nội bộ hay giao dịch nợ nội bộ: Giữa các chi nhánh hay công ty con
trong cùng một công ty đa quốc gia có thể cho nhau vay để đầu tư hay mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp của nhau
1.3.4 Phân theo động cơ của nhà đầu tư
Vốn tìm kiếm tài nguyên: Đây là các dòng vốn nhằm khai thác nguồn tài
nguyên thiên nhiên rẻ và dồi dào ở nước tiếp nhận, khai thác nguồn lao động có thể
Trang 17kém về kỹ năng nhưng giá thấp hoặc khai thác nguồn lao động kỹ năng dồi dào Nguồn vốn loại này còn nhằm mục đích khai thác các tài sản sẵn có thương hiệu ở nước tiếp nhận, các tài sản trí tuệ của nước tiếp nhận Ngoài ra, hình thức vốn này còn nhằm tranh giành các nguồn tài nguyên chiến lược để khỏi lọt vào tay đối thủ cạnh tranh
Vốn tìm kiếm hiệu quả: Đây là nguồn vốn nhằm tận dụng giá thành đầu vào
kinh doanh thấp ở nước tiếp nhận như giá nguyên liệu rẻ, giá nhân công rẻ, giá các yếu tố sản xuất như điện nước, chi phí thông tin liên lạc, giao thông vận tải, mặt bằng sản xuất kinh doanh rẻ, thuế suất ưu đãi, v.v
Vốn tìm kiếm thị trường: Đây là hình thức đầu tư nhằm mở rộng thị trường
hoặc giữ thị trường khỏi bị đối thủ cạnh tranh giành mất Ngoài ra, hình thức đầu tư này còn nhằm tận dụng các hiệp định hợp tác kinh tế giữa nước tiếp nhận với các nước và khu vực khác, lấy nước tiếp nhận làm bàn đạp để thâm nhập vào các thị trường khu vực và toàn cầu
1.4 Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tác động hai mặt đến cả nước chủ đầu tư và nước tiếp nhận đầu tư:
- Đối với nước Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Trang 18Tiếp cận nguồn tài nguyên thiên nhiên: Để có nguồn nguyên liệu thô, nhiều công ty đa quốc gia tìm cách đầu tư vào những nước có nguồn tài nguyên phong phú
+ Tác động tiêu cực
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài có thể dẫn đến thiếu hụt vốn phát triển trong nước
Có thể dẫn đến thua lỗ ở nước sở tại nếu không có chiến lược và kế hoạch đầu
tư hợp lý vào các lĩnh vực kinh tế
- Đối với nước tiếp nhận đầu tư trực tiếp nước ngoài
+ Tác động tích cực:
Bổ sung cho nguồn vốn trong nước: Khi một nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh hơn thì cần nhiều vốn hơn nữa Nếu vốn trong nước không đủ sẽ được bổ sung bằng vốn từ nước ngoài, trong đó có vốn FDI, từ đó tạo kiều kiện thuận lợi để đạt được nhưng mục tiêu đã đề ra của nền kinh tế
Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý: Thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia sẽ giúp một nước có cơ hội tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý kinh doanh
mà các công ty này đã tích lũy và phát triển qua nhiều năm Tuy nhiên, việc phổ biến các công nghệ và bí quyết quản lý đó còn phụ thuộc rất nhiều vào năng lực tiếp thu của nước tiếp nhận đầu tư
Tham gia vào mạng lưới sản xuất toàn cầu: Khi thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia, không chỉ xí nghiệp có vốn đầu tư của công ty đa quốc gia, mà ngay cả các xí nghiệp khác trong nước có quan hệ làm ăn với xí nghiệp đó cũng sẽ tham gia quá trình phân công lao động quốc tế Chính vì vậy, nước thu hút đầu tư sẽ có cơ hội tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu
Tăng số lượng việc làm và đào tạo nhân công: Một trong những mục đích của FDI là khai thác lợi thế về giá nhân công rẻ của nước tiếp nhận đầu tư Điều này sẽ giúp giải quyết việc làm cho một bộn phận lớn lao động ở nước sở tại Thu nhập
Trang 19của một bộ phận dân cư địa phương được cải thiện sẽ đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế của địa phương Các kỹ năng nghề nghiệp cũng được các doanh nghiệp FDI đào tạo lại, nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động địa phương Không chỉ đào tạo lao động thông thường, mà các doanh nghiệp FDI còn đào tạo cả những lao động có trình độ cao tham gia quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Đóng góp vào nguồn thu ngân sách lớn: Đối với nhiều nước đang phát triển, hoặc đối với nhiều địa phương, thuế do các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp
là một trong những nguồn thu ngân sách quan trọng
Chi phí cho thu hút FDI và sản xuất hàng hóa có thể không thích hợp Để thu hút FDI, các nước nhận đầu tư phải áp dụng một số ưu đãi cho các nhà đầu tư như
là giảm thuế hoặc miễn thuế trong một thời gian khá dài cho phần lớn các dự án đầu tư nước ngoài; hay cắt giảm chi phí thuê đất, nhà xưởng và một số các dịch vụ trong nước, …Như vậy, đôi khi lợi ích của nhà đầu tư có thể vượt lợi ích mà nước chủ nhà nhận được
Mất cân đối giữa các vùng,giữa nông thôn và thành thị Vì mục đích của các nhà đầu tư là kiếm lời, nên họ chỉ đầu tư vào những nơi có lợi nhất
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài
Các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài bao gồm:
Trang 20- Yếu tố chính trị:
Đây là vấn đề được quan tâm đầu tiên của các nhà đầu tư nước ngoài khi có ý định đầu tư vào một nước Một đất nước với sự ổn định và nhất quán về chính trị cũng như an ninh và trật tự xã hội sẽ hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tư Môi trường chính trị ổn định là điều kiện tiên quyết để kéo theo sự ổn định của các nhân tố khác như kinh tế, xã hội
- Yếu tố văn hóa – xã hội:
Môi trường văn hóa – xã hội ở nước nhận đầu tư cũng là một vấn đề được các nhà đầu tư rất chú ý và coi trọng Hiểu được phong tục tập quán, thói quen, sở thích tiêu dùng của người dân nước nhận đầu tư sẽ giúp cho nhà đầu tư thuận lợi trong việc triển khai và thực hiện một dự án đầu tư
Ngoài ra, để đảm bảo cho hoạt động đầu tư được triển khai đi vào hoạt động đòi hỏi quốc gia tiếp nhận đầu tư phải đảm bảo một cơ sở hạ tầng đủ để đáp ứng tốt nhất các nhu cầu đầu tư kể từ lúc bắt đầu triển khai, xây dựng dự án cho đến giai đoạn sản xuất kinh doanh khi dự án đi vào hoạt động Đó là cơ sở
hạ tầng công cộng như giao thông, liên lạc… các dịch vụ đảm bảo cho sinh hoạt và sản xuất như điện, nước cũng như cácdịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh như ngân hàng - tài chính Bên cạnh đó, nước sở tại cũng cần quan tâm đến việc trang bị một cơ sở hạ tầng xã hội tốt, đào tạo đội ngũ chuyên môn có tay nghề, nâng cao trình độ nhận thức cũng như trình độ dân trí của người dân
- Yếu tố pháp lý:
Pháp luật có liên quan đến việc chi phối hoạt động của nhà đầu tư ngay từ khi bắt đầu tìm kiếm cơ hội đầu tư cho đến khi dự án kết thúc thời hạn hoạt động Đây là yếu tố có tác động trực tiếp cũng như gián tiếp đến hoạt động đầu tư Nếu môi trường pháp lý tạo nên sự thông thoáng, cởi mở và phù hợp với thông lệ quốc tế, cũng như sức hấp dẫn và đảm bảo lợi ích lâu dài cho các nhà
Trang 21đầu tư thì cùng với các yếu tố khác, tất cả sẽ tạo nên một môi trường đầu tư có sức thu hút mạnh đối với các nhà đầu tư nước ngoài
Trang 22CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA HÀN QUỐC VÀO
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1988 - 2013 2.1 Khái quát kinh tế Hàn Quốc và quan hệ kinh tế Việt Nam - Hàn Quốc
2.1.1 Tình hình phát triển kinh tế của Hàn Quốc
Kinh tế Hàn Quốc bắt đầu phát triển với tốc độ nhanh từ thập niên 60 của thế
kỷ XX Hàn Quốc nhanh chóng trở thành nước công nghiệp phát triển mới (NICS) vào giữa thập niên 80 Kinh tế Hàn Quốc đặc trưng bởi nền kinh tế thị trường, nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết nền kinh tế
Sau Chiến tranh Triều Tiên, kinh tế Hàn Quốc đã phát triển nhanh chóng, từ một trong những nước nghèo nhất thế giới (chỉ ngang với các nước nghèo ở Châu Phi và Châu Á) trở thành một trong những nước giàu nhất Cuối thế kỷ 20, Hàn Quốc là một trong những nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh nhất trong lịch
sử thế giới hiện đại
Hàn Quốc là một trong 4 “con hổ châu Á” đã hoàn thành công nghiệp hóa trong hơn 30 năm (1960 - 1996 khi trở thành nước OECD) GDP đầu người tăng từ
87 USD (năm 1962) lên 13.000 USD (năm 1996) và lần đầu tiên vượt 20.000 USD vào năm 2007 (với 21.590 USD), năm 2012 đạt 22.400 USD (tăng 1,3% so với 2011) Từ nước nhận ODA, kể từ 2008 Hàn Quốc trở thành nước cung cấp ODA cho các nước đang phát triển Để có được cơ sở vật chất và hạ tầng kinh tế cùng mức GDP đầu người như hiện nay, các nước tư bản chủ nghĩa phương Tây mất hơn
300 năm, Hàn Quốc chỉ mất hơn 30 năm - do đó được gọi là “Kỳ tích sông Hàn” Đòn bẩy và bí quyết chính là phát triển khoa học công nghệ
Kinh tế Hàn Quốc hiện nay là một nền kinh tế phát triển.Kinh tế Hàn Quốc lớn thứ 4 châu Á sau Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ và đứng thứ 13 thế giới với GDP năm 2013 là hơn 1.666 tỷ USD (so với gần 2.164 tỷ của 10 nước ASEAN cộng lại) Tăng trưởng kinh tế Hàn Quốc năm 2013 là 2,8%
Trang 23Bảng 2.1: Tăng trưởng GDP Hàn Quốc 2011-2013
Năm Chỉ tiêu
Nguồn: CIA-Fact Book
GDP của Hàn Quốc tăng trưởng đều qua các năm, mức tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2011 – 2013 là 3,03 % GDP năm 2011 là 1,55 tỷ USD, đến năm
2012 tăng lên 1,62 tỷ USD, năm 2013 tăng lên 1,67 tỷ USD GDP bình quân đầu người của Hàn Quốc tương đối cao, năm 2013 là 26.200 USD/năm
Biểu đồ 2.1: GDP của Hàn Quốc phân theo ngành kinh tế năm 2013
Nguồn: CIA-Fact Book
Hàn Quốc hiện đang là cường quốc thương mại lớn thứ 8 thế giới với tổng kim ngạch xuất nhập khẩu trên 1.073 tỷ USD (năm 2013), là nước xuất khẩu lớn
GDP theo ngành kinh tế
Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ
Trang 24thứ 7 thế giới (557,3 tỷ USD năm 2013), nhập khẩu đạt 516,6 tỷ USD Dự trữ ngoại
tệ và vàng đạt 341,8 tỷ USD (2013) Tính đến tháng 12/2013, GDP bình quân đầu người của Hàn Quốc đạt 26.200 USD/ năm Năm 2012, Hàn Quốc đã gia nhập Câu lạc bộ 7 nước có dân số 50 triệu dân và GDP đầu người trên 20.000 USD Theo IMF, dự kiến Hàn Quốc sẽ đạt GDP đầu người 31.825 USD vào năm 2017
Thế mạnh của công nghiệp Hàn Quốc là các ngành: điện tử, ôtô, hoá chất, đóng tàu (lớn nhất thế giới với các công ty đa quốc gia như Hyundai và Samsung Heavy Industries), thép (với POSCO là nhà sản xuất thép lớn thứ 3 thế giới), sợi, quần áo, da giày, chế biến thức ăn Hiện nay Hàn Quốc đang đẩy mạnh phát triển các ngành ứng dụng công nghệ cao (hạt nhân, điện tử, tin học, sinh học, vật liệu mới, năng lượng mới, công nghệ xanh - sạch…) và đi đầu thực hiện mô hình mới
về tăng trưởng kinh tế xanh
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế Hàn Quốc Tổng doanh thu của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài năm
2013 là 14,55 tỷ USD; chiếm khoảng 11% GDP Vốn FDI chủ yếu đến từ các nhà đầu tư Mỹ (24,2%), Nhật Bản (18,4%), EU (33%); chủ yếu vào các ngành dịch vụ (67,7%) và ngành sản xuất chế tạo (31,9%), các ngành còn lại chỉ chiếm 0,4%
2.1.2 Tình hình đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc ra nước ngoài nói chung
Đầu tư trực tiếp Hàn Quốc ra nước ngoài những năm gần đây đều gia tăng ở hầu hết các khu vực, trong đó tập trung phần lớn ở Châu Á với các nước như Trung Quốc, Việt Nam; sau đó là Bắc Mỹ và Châu Âu Riêng ba khu vực này đã chiếm 87,6% trong tổng số vốn đầu tư của Hàn Quốc ra thị trường thế giới Thị trường Châu Á là thị trường đầy tiềm năng của Hàn Quốc vì có chi phí lao động và chi phí vận chuyển rẻ, nguồn nhân công lớn, ngoài ra còn sức mua của khu vực này và nét văn hóa có nhiều điểm tương đồng
Nhìn chung các doanh nghiệp Hàn Quốc đầu tư ra thị trường thế giới chủ yếu
là ngành công nghiệp chế tạo, trong đó đặc biệt quan tâm tới sản xuất điện tử, xây
Trang 25dựng, và khai thác mỏ Ngành chế tạo chiếm vị trí lớn nhất với 53% tương đương 36,7 tỷ USD, tiếp theo là ngành bán sỉ và lẻ chiếm vị trí thứ hai với 20% là 13,7 tỷ USD Đứng vị trí thứ 3 là ngành khai thác mỏ chiếm 8% với 5,1 tỷ USD và các khu vực khác chiếm 19% (bao gồm cả dịch vụ)
Biểu đồ2.2: Cơ cấu đầu tư ra nước ngoài của Hàn Quốc
Nguồn: Ngân hàng xuất nhập khẩu Hàn Quốc
2.1.3 Quan hệ hợp tác thương mại và đầu tư Việt Nam - Hàn Quốc
2.1.3.1 Hợp tác thương mại
- Cán cân thương mại
Quan hệ thương mại song phương Việt Nam – Hàn Quốc ngày càng được cải thiện và tăng trưởng mạnh qua các năm Tổng giá trị thương mại hai chiều Việt Nam – Hàn Quốc tăng mạnh từ 0,5 tỷ USD năm 1992 lên 27,3 tỷ USD năm 2013, tăng 54 lần trong 20 năm qua.Hàn Quốc hiện nay đã vượt qua Nhật Bản và trở thành thị trường lớn thứ 2 trên thế giới cung cấp hàng hoá sang thị trường Việt Nam, thị trường đứng đầu trong cung cấp hàng hóa sang Việt Nam là Trung Quốc Năm 2013 vừa qua, Hàn Quốc là đối tác thương mại lớn thứ 3 của Việt Nam, và
53
20
8
19
FDI phân theo ngành công nghiệp
Ngành công nghiệp và chế tạo Ngành bán sỉ và bán lẻ Ngành khai thác mỏ Các ngành khác
Trang 26Việt Nam là thị trường xuất khẩu lớn thứ 6 của Hàn Quốc.Hai nước đang đặt mục tiêu phấn đấu đạt 30 tỷ USD tổng giá trị thương mại hai chiều vàonăm 2015
Bảng 2.2: Kim ngạch XNK giữa Việt Nam – Hàn Quốc 2006-2013
Đơn vị: tỷ USD
2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2006
-2013 Việt Nam
Nguồn: Tổng Cục Hải quan và tính toán của tác giả
Cán cân thương mại của Việt Nam luôn trong tình trạng nhập siêu rất cao với Hàn Quốc Năm 2013, Việt Nam nhập siêu từ Hàn Quốc lên đến 20,7 tỷ USD, cán cân thương mại thâm hụt 14,07 tỷ USD Điều này cho thấy Việt Nam đang phát triển dựa trên một phần đáng kể sản phẩm nhấp khẩu từ Hàn Quốc, bởiHàn Quốc chỉ đứng thứ 2 về xuất khẩu vào Việt Nam sau Trung Quốc (nhập siêu từ Trung Quốc năm 2013 đạt 36,9 tỷ USD)
- Cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu
Xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc tăng đều qua các năm Năm 2012, kim ngạch xuất khẩu Việt Nam sang Hàn Quốc đạt 5,58 tỷ USD; đến năm 2013, xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốctăng lên 6,63 tỷ USD(tăng hơn 1 tỷ USD
Trang 27so với năm 2012) Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Hàn Quốc trong những năm qua là : dệt may, dầu thô, phương tiện vận tải và phụ tùng, hàng thủy sản, gỗ và các sản phẩm gỗ…
Việt Nam nhập khẩu từ Hàn Quốc các mặt hàng máy vi tính, linh kiện điện tử, máy móc thiết bị, chất dẻo,…Các mặt hàng nhập siêu chủ yếu là: máy tính, sản phẩm linh kiện điện tử, máy móc thiết bị phụ tùng, điện thoại và linh kiện, vải các loại và chất dẻo nguyên liệu
Trang 28Bảng 2.3: Các mặt hàng XNK của VN đối với thị trường Hàn Quốc năm 2013
Mặt hàng xuất khẩu Giá trị (USD) Tỷ trọng (%)
Nguồn: Tổng cục Hải quan
Các mặt hành xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc đứng đầu là hàng dệt may với tổng trị giá 1,6 tỷ USD, chiếm 44,16% kim ngạch xuất khẩu; tiếp theo là dầu thô, phương tiện vận tải, hàng thủy sản Việt Nam nhập khẩu từ Hàn Quốc nhiều nhất là máy vi tính, linh kiện điện tử với tổng giá trị 5 tỷ USD (chiếm 39,2%
Trang 29kim ngạch nhập khẩu), tiếp theo là máy móc, thiết bị (21,69%), điện thoại (16,93%),v.v…
2.1.3.2 Hợp tác đầu tư
Hợp tác kinh tế song phương đóng vai trò quan trọng trong quan hệ Việt Nam
- Hàn Quốc Hàn Quốc luôn là một trong năm đối tác quan trọng của Việt Nam, cả
về thương mại và đầu tư
- Về đầu tư trực tiếp vào Việt Nam
Năm 2012 có 11 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam Nhật Bản dẫn đầu với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm là 15,17 triệu USD, chiếm 40,7% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam; Pháp đứng vị trí thứ hai với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm là 10,02 triệu USD, chiếm 26,9% tổng vốn đầu tư; Hàn Quốc đứng vị trí thứ 3 với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm là 5,43 triệu USD, chiếm 14,6% tổng vốn đầu tư; tiếp theo là Singapore đứng
ở vị trí thứ 4 với tổng vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm là 2,4 triệu USD
Tính đến tháng 12/2012, Hàn Quốc là nhà đầu tư vào Việt Nam lớn thứ ba sau Nhật Bản và Đài Loan với tổng số vốn đầu tư đạt 24,7 tỷ USD với 3.186 dự án Tính đến hết năm 2013, Hàn Quốc đứng thứ ba trong số các nhà đầu tư FDI vào Việt Nam (sau Nhật Bản và Singapore) với tổng số vốn đầu tư đạt 29 tỷ USD với 3.546 dự án
Nhìn chung, Hàn Quốc luôn nằm trong top 5 nhà đầu tư FDI lớn nhất vào Việt Nam trong những năm gần đây
Trang 30Bảng 2.4: Đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam 2009-2013
Số vốn đăng ký (tỷ
Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài
Các lĩnh vực đầu tư chủ yếu của nhà đâì tư Hàn Quốc bao gồm: công nghệ chế biến, chế tạo, khu tổ hợp công nghệ cao, bất động sản, dịch vụ ăn uống, xây dựng, thông tin truyền thông v.v
- Viện trợ ODA của Hàn Quốc
Hàn Quốc là một trong những nước viện trợ ODA tương đối lớn cho Việt Nam Năm 2013, tổng vốn ODA và vốn vay ưu đãi ký kết của Hàn Quốc dành cho Việt Nam đạt trên 7 tỉ USD, tăng 19,3% so với mức của năm 2012 Mức giải ngân vốn ODA và vốn vay ưu đãi cả năm 2013 đạt khoảng 4,5 tỉ USD (vốn vay là 4,25 tỉ USD, viện trợ không hoàn lại là 250 triệu USD); đứng thứ tư trong các nhà tài trọ ODA cho Việt Nam Các nhà tài trợ có mức giải ngân cao năm 2013 là: Ngân hàng thế giới WB (1 tỉ USD); Nhật Bản (1,75 tỉ USD); ADB (763 triệu USD); Hàn Quốc (215 triệu USD)
Theo Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam, Hàn Quốc là nước viện trợ lớn thứ
2 vào Việt Nam với các dự án tiêu biểu như: Cầu Vàm Cống, đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, bệnh viện đa khoa trung ương Quảng Nam Hàn Quốc viện trợ
215 triệu USD cho 6 dự án gồm: Bệnh viện Đà Nẵng, Lào Cai, Nhà máy điện mặt trời Quảng Bình, chương trình cấp thoát nước Long Xuyên, chương trình chống biến đổi khí hậu và Trung tâm thông tin dữ liệu chính phủ
Trang 312.2 Thƣ̣c trạng đầu tƣ trƣ̣c tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam
2.2.1 Quy mô vốn và dự án FDI của Hàn Quốc
Việt Nam và Hàn Quốc chính thức đặt quan hệ ngoại giao từ năm 1992, kể từ thời điểm này Hàn Quốc bắt đầu tiến hành các hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thị trường Việt Nam Khởi đầu là 10 dự án với vốn đăng kí là 121 triệu USD năm 1992 Số dự án không ngừng được mở rộng qua các năm với hàng loạt
dự án có quy mô nhỏ và nhiều dự án quy mô lớn, đồng thời giải quyết công ăn việc làm cho người dân Việt Nam và góp phần không nhỏ vào phát triển kinh tế của cả hai quốc gia.Đầu tư nước ngoài của Hàn Quốc tại Việt Nam luôn nằm trong tốp 3 nhà đầu tư lớn nhất vào Việt Nam
Tuy mới chỉ đầu tư vào Việt Nam trong hơn 20 năm qua tuy nhiên số lượng vốn và dự án đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc liên tục tăng trong các năm và đạt kỷ lục vào năm 2007 tăng 44 lần so với năm 1992 về số dự án và gấp 51 lần về vốn đăng ký Có thể nói Việt Nam là một nước thu hút vốn FDI tương đối lớn của Hàn Quốc và cơ hội tìm kiếm lợi nhuận kinh doanh cho các doanh nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam hiện nay là không nhỏ
Đầu tư của Hàn Quốc chiếm khoảng 30% đầu tư nước ngoài ở Việt Nam Những dự án kinh doanh lớn của Hàn Quốc trong lĩnh vực xây dựng và công nghiệp nặng đã thúc đẩy gia tăng vốn đầu tư
Các nhà đầu tư Hàn Quốc đã và đang tạo dấu ấn rõ nét đặc biệt trong các lĩnh vực như viễn thông, bất động sản, sản xuất ôtô, đóng tàu, khách sạn, nhà hàng, khu
đô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng, thị trường bán lẻ
Hàn Quốc hiện đang là nhà đầu tư nước ngoài lớn nhất tại Việt Nam Tính riêng trong 4 tháng đầu năm 2014, đã có 36 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu
tư tại Việt Nam Hàn Quốc dẫn đầu với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm 1,12 tỷ USD, chiếm 23,1% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam; Nhật Bản đứng vị trí thứ hai với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm là 531 triệu USD,
Trang 32chiếm 10,9 % tổng vốn đầu tư; Singapore đứng vị trí thứ 3 với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm là 479,18 triệu USD, chiếm 9,9% tổng vốn đầu tư
Dự án đầu tư của Hàn Quốc vào Việt Nam đã chuyển dần từ quy mô vừa và nhỏ sang quy mô lớn do các tập đoàn kinh tế hàng đầu của Hàn Quốc đầu tư, tập trung vào các ngành sản xuất công nghiệp và dịch vụ quan trọng như sản xuất công nghiệp nặng của Tập đoàn Posco, sản xuất chế tạo (Kumho, Samsung), sản xuất xi măng, đóng tàu (Hyundai), luyện kim, phân bón; Hệ thống phân phối (Lotte), bất động sản (Keangnam), tài chính (Keb, Hana Bank, KB Bank) (xem bảng 2.4 dưới đây)
Trang 33Bảng 2.5: Tình hình thu hút FDI Hàn Quốc tại Việt Nam giai đoạn 1992-2013
Tổng vốn đăng ký của
cả nước
VĐK của Hàn Quốc/VĐK của
Trang 35Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ vốn đăng ký của Hàn Quốc so với tổng vốn đăng kí giai đoạn
2006-2013
Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO, nhìn chung tỉ lệ vốn đầu tư của Hàn Quốc
so với tổng vốn FDI vào Việt Nam không ngừng lên qua các năm Sự tăng lên đột biến này là do Việt Nam đã thực hiện nhiều chính sách mở cửa thị trường, thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào phát triển đất nước Vốn đầu tư của Hàn Quốc vào Việt Nam giảm xuống trong giai đoạn 2008-2009 do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh
tế tài chính toàn cầu, nhưng đã nhanh chóng tăng trở lại trong ngay trong giai đoạn 2010-2013 Năm 2013 tổng vốn đăng kí và cấp mới của Hàn Quốc vào Việt Nam là 4,3 tỷ USD; chiếm khoảng 20% tổng vốn đăng ký và cấp mới của các nước trên thế giới vào Việt Nam Số lượng các doanh nghiệp Hàn Quốc đầu tư vào Việt Nam tương đối nhiều dựa trên lợi thế của Việt Nam về giá nhân công rẻ, nhiều nét tương
0 10 20 30 40 50 60 70
2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013
VĐK của Hàn Quốc
VĐK của các NĐT nước ngoài vào Việt Nam
Trang 36đồng về văn hóa và Việt Nam là trung tâm của ASEAN với điều kiện giao thông quốc tế thuận lợi
2.2.2.1 Qui mô vốn FDI của Hàn Quốc
Trước khi Việt Nam gia nhập WTO, từ năm 2002, nền kinh tế Hàn Quốc phục hồi sau khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu Á, tình hình đầu tư Hàn Quốc sang Việt Nam có những bước chuyển biến tích cực Trong 5 năm 2001-2005 số dự án FDI Hàn Quốc đầu tư vào Việt Nam đạt 872 dự án với tổng số vốn là 2.144.808.066 USD Trong giai đoạn này, các doanh nghiệp Hàn Quốc có xu hướng đầu tư sang lĩnh vực thế mạng của mình là công nghiệp và xây dựng, dịch vụ Các lĩnh vực này yêu cầu nguồn nhân công có kĩ thuật và trình độ cao, cơ sở hạ tầng cũng cần phải cải thiện hơn nữa để đáp ứng nhu cầu kinh doanh
Giai đoạn từ 2006 đến nay,Việt Nam gia nhập WTO tạo điều kiện mở cửa thị trường và điều chỉnh chính sách thu hút nhà đầu tư, thực hiện cắt giảm thuế theo cam kết tạo cơ hội đầu tư thông thoáng Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng mạnh trong 2 năm 2006 và 2007, trong đó Hàn Quốc vươn lên đứng đầu trong số các quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam với số vốn đầu tư năm 2006 là 3,42
tỷ USD, tăng 392% so với năm 2005; số vốn đầu tư năm 2007 là 6,2 tỷ USD, tăng 181% so với năm 2006 Nhưng do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu nên FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam trong giai đoạn 2008-2009 có
sự giảm sút So với năm 2007, số lượng dự án FDI của Hàn Quốc đầu tư vào Việt Nam chỉ bằng 67,8% và 25,8% Tuy nhiên trong năm 2009 Hàn Quốc vẫn là một trong những nước có số lượng dự án và vốn đăng kí cấp mới cao nhất (198 dự án với số vốn là 1,6 tỷ USD) chiếm 7,7% tổng số vốn FDI đầu tư vào Việt Nam, nằm trong top 5 nhà đầu tư lớn nhất vào Việt Nam Từ năm 2010 đến năm 2013, vốn đầu tư FDI nhanh chóng tăng trưởng trở lại Vốn FDI Hàn Quốc đầu tư vào Việt Nam năm 2013 đạt 4,3 tỷ, chiếm 19,91 % tổng vốn FDI đầu tư vào Việt Nam
2.2.2.2 Qui mô dự án FDI của Hàn Quốc
Trang 37Giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2005, FDI từ Hàn Quốc đầu tư vào Việt Nam đạt 872 dự án Đây là thời kỳ tăng trưởng mạnh về số dự án đầu tư, từ 91 dự án năm 2001 tăng lên 239 dự án năm 2005
Từ năm 2006 đến năm 2009, số dự án FDI của Hàn Quốc đầu tư vào Việt Nam đạt 1300 dự án Các doanh nghiệp Hàn Quốc đầu tư mạnh vào Việt Nam trong những năm 2006, 2007 và đạt được nhiều thành công lớn Trong 2 năm 2008
và 2009, số lượngdự án FDI có sự sụt giảm do dảnh hưởng của khủng hoảng tài chính thế giới Những năm gần đây, số dự án FDI Hàn Quốc đầu tư vào Việt Nam tăng trưởng ổn định, mỗi năm có khoảng hơn 200 dự án FDI Tuy nhiên, quy mô vốn đầu tư trung bình có sự biến động không đều, giảm mạnh trong hai năm 2011,
2012 xuống mức chỉ còn hơn 3 triệu USD/dự án Đến năm 2013, quy mô vốn FDI trung bình đã tăng đáng kể lên mức 10,7 triệu USD/dự án do tổng vốn FDI Hàn Quốc vào Việt Nam tăng mạnh từ 757 triệu USD năm 2012 lên 2636 triệu USD năm 2013
Bảng 2.6: Quy mô vốn đầu tư trung bình giai đoạn 2007-2013
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
2.1.1 FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam theo lĩnh vực
Hàn Quốc đang đầu tư vào nhiều lĩnh vực quan trọng tại Việt Nam Nếu như Đài Loan, Singapore đầu tư vào Việt Nam chủ yếu hướng vào lĩnh vực dịch vụ, khách sạn, nhà hàng và du lịch thì Hàn Quốc chủ yếu lại đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp, xây dựng và hiện đang mở rộng sang lĩnh vực dịch vụ và bất động sản
Trang 38Bảng 2.7: Cơ cấu FDI của Hàn Quốc tại Việt Nam theo ngành
g VĐT (%)
Vốn điều lệ (USD)
Tỷ trọn
g VĐL (%)