1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp nâng cao quản lý xuất nhập khẩu hàng gia công tại Chi Cục Hải Quan quản lý hàng đầu tư và gia công Hà Nội - Lê Văn Thuấn

69 656 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 891,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận tốt nghiệp 2014 : Thực trạng và giải pháp nâng cao quản lý xuất nhập khẩu hàng gia công tại Chi Cục Hải Quan quản lý hàng đầu tư và gia công Hà Nội nhằm nhận định đánh giá thực trạng tình hình, tìm ra những mặt còn yếu để đi tới đề xuất, giải pháp nhằm tăng cường công tác một cách có hiệu quả.

Trang 1

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƢ HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN

Trí Tuệ Và Phát Triển

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO QUẢN LÝ

XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG GIA CÔNG TẠI CHI CỤC HẢI

QUAN QUẢN LÝ HÀNG ĐẦU TƢ VÀ GIA CÔNG

Giáo viên hướng dẫn : Th.S Bùi Quý Thuấn

Sinh viên thực hiện : Lê Văn Thuấn

HÀ NỘI – NĂM 2014

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiêm cứu của bản thân và không sao chép công trình nghiên cứu của người khác để làm sản phẩm riêng cho mình Các thông tin sử dụng trong bài khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của bài khóa luận

Tác giả

Lê Văn Thuấn

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

1.1 Khái niệm về gia công quốc tế 4

1.2 Đặc điểm gia công quốc tế 5

1.3 Vai trò của gia công quốc tế 5

1.4 Các hình thức về gia công quốc tế 6

1.5 Hợp đồng gia công 8

1.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động gia công quốc tế 9

1.7 Nội dung quản lý hải quan về hàng gia công 12

1.7.1 Thủ tục tiếp nhận hợp đồng gia công 12

1.7.2 Thông báo mã nguyên liệu, vật tư 15

1.7.3 Thủ tục thông báo, điều chỉnh và kiểm tra định mức 16

1.7.4 Thủ tục thanh khoản hợp đồng gia công 17

1.8 Kinh nghiệm của hải quan Trung Quốc đối với việc quản lý hoạt động gia công xuất khẩu 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HÀNG GIA CÔNG CỦA CHI CỤC HẢI QUAN QUẢN LÝ HÀNG ĐẦU TƯ - GIA CÔNG HÀ NỘI 29

2.1 Tổng quan về Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư - Gia công Hà Nội 29

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 29

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Hải Quan quản lý hàng Đầu tư – Gia công Hà Nội 30

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 31

2.1.4 Định hướng nhiệm vụ công tác 31

Trang 4

2.2 Tình hình công tác quản lý của Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư –

Gia công Hà Nội năm 2013 33

2.2.1 Công tác giám sát quản lý 33

2.3 Thực trạng quản lý hàng gia công tại Chi cục Hải quan quản Lý hàng Đầu tư – Gia công Hà Nội 35

2.3.2 Thực trạng quản lý của Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư – Gia công Hà Nội 38

CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP NH ẰM NÂNG CAO QUẢN LÝ HẢI QUAN VỀ HÀNG GIA CÔNG TẠI CHI CỤC HẢI QUAN QUẢN LÝ HÀNG ĐẦU TƯ – GIA CÔNG HÀ NỘI 50

3.1 Áp dụng hiệu quả hệ thống Vnaccs - Vcis trong thông quan Hải quan 50

3.2 Tăng cường quản lý chống vi phạm lợi dụng hải quan điện tử 52

3.3 Thực hiện các chính sách và quy của Bộ Tài Chính, Tổng cục hải quan, Cục hải quan Hà Nội về quản lý hàng gia công 53

3.4 Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức của doanh nghiệp 54

3.5 Nâng cao năng lực cán bộ trong hoạt động thanh khoản hợp đồng gia công55 3.6 Nâng cao hiệu quả áp dụng quản lý rủi ro trong công tác thanh khoản hợp đồng 57

3.7 Đầu tư, cải tiến cơ sở vật chất, công tác thanh khoản hợp đồng 58

3.8 Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan 59

KẾT LUẬN 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 FCR : là chứng từ hợp lệ và được các ngân hàng chấp nhận thanh toán (FCR-Forwarder's Cargo Receipt)

2 B/L : Vận tải đơn xếp hàng lên phương tiện vận tải (Bill of Lading)

3 VNACCS :Hệ thống thông quan tự động

4 VCIS : Hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin nghiệp vụ (gọi tắt là hệ thống VCIS)

5 ICD : Cảng nội đia (Inland Container Depot)

6 CFS : Kho hàng chứa hàng hóa chờ kiểm tra thực tế hàng hóa (Container Freight Station)

7 D/A : Chấp nhận trả tiền để lấy chứng từ (Documents Against Acceptance)

8 D/P : Trả tiền để lấy chứng từ (Documents Against Payment)

9 L/C : Thanh toán bằng thư tín( Letter of Credit)

10 AFTA : Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN ( ASEAN Free Trade Area)

11 WTO : Tổ chức thương mại quốc tế (World Trade Organization)

12 C/O : Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (CERTIFICATE OF ORIGIN)

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu Trên Địa Bàn Quản Lý Của Chi Cục Quản Lý Hàng Đầu Tƣ – Gia Công Năm 2013 33 Bảng 2.2: Tình Hình Thực Hiện Hải Quan Điện Tử Của Chi Cục Quản Lý Hàng Đầu Tƣ – Gia Công Năm 2013 34 Bảng 2.3: Công Tác Thu Thuế Xuất Nhập Khẩu Và Nợ Đọng Năm 2013 35 Bảng 2.4: Tình hình hoạt động của Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tƣ- Gia công 2010-2013 38 Bảng 2.5: Tờ khai Xuất-Nhập khẩu 41

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1: Tổ chức Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tƣ-Gia công thuộc cục Hải quan Hà Nội 31 Biểu đồ 2.1: Cơ cấu các loại hình gia công đăng ký tại Chi cục năm 2013 37

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Với vai trò quản lý Nhà nước về Hải quan, Hải quan Việt Nam rất coi trọng việc quản lý hoạt động xuất nhập khẩu, hoạt động thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu đồng thời hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định pháp luật về Hải quan trong quy trình thông quan hàng hóa Qua đó nhằm tạo môi trường thuận lợi cho hợp tác, thương mại đầu tư, xuất nhập khẩu và tăng cường hiệu quả công tác chống buôn lậu và gian lận thương mại, góp phần đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, trong

đó có hoạt động quản lý hàng đầu tư gia công cho thương nhân nước ngoài Bởi vì hàng đầu tư gia công cho thương nhân nước ngoài cũng như nguyên liệu, vật tư, thiết bị, máy móc chiếm phần lớn trong tỉ trọng hàng xuất khẩu, nhập khẩu công nghiệp của nước ta

Vậy làm thế nào để thông quan hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài một cách nhanh chóng và chính xác, không để tồn đọng hợp đồng gia công xuất nhập khẩu Bởi trong quá trình quản lý hải quan đối với hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài hiện nay có rất nhiều vướng mắc gây khó khăn cho công tác quản lý hải quan, cũng như là gây bất lợi cho doanh nghiệp thực hiện đăng ký hợp đồng gia công Bài toán khó đang ở phía trước mặt đối với nhiều công chức hải quan thực hiện nghiệp vụ quản lý đối với hợp đồng gia công cũng như đối với các nhà lãnh đạo các cấp trong lĩnh vực quản lý hàng gia công hiện nay

Xuất phát từ những lý do trên, em chọn: Đề tài “Thực trạng và giải pháp

nâng cao quản lý xuất nhập khẩu hàng gia công tại Chi Cục Hải Quan quản

lý hàng đầu tư và gia công Hà Nội”

2 Mục đích và đối tƣợng nghiên cứu

- Căn cứ vào tình hình kết quả công tác, kiểm tra, giám sát Hải quan ở Chi Cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư – Gia công Hà Nội để nhận định đánh giá thực trạng tình hình, tìm ra những mặt còn yếu để đi tới đề xuất, giải pháp nhằm tăng cường công tác một cách có hiệu quả

- Đối tượng nghiên cứu là thực trạng hoạt động gia công xuất khẩu tại Chi

Trang 9

cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư – Gia công Hà Nội, các văn bản pháp luật quy định về gia công xuất khẩu ở Việt Nam hiện nay và công tác quản lý hoạt động gia công xuất khẩu của Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư – Gia công Hà Nội

3 Nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra

Hiểu rõ hơn về hoạt động gia công quốc tế và cách quản lý của Hải quan

về hàng gia công xuất khẩu

Làm rõ thực trạng công tác kiểm tra, giám sát Hải quan ở Chi Cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư – Gia công Hà Nội, kết quả công tác từ năm 2010 đến nay, rút ra được kết luận, đánh giá hợp lý

Đề xuất được những giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm tra, giám sát Hải quan của Chi Cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư – Gia công Hà Nội phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể trong giai đoạn hiện nay

4 Phạm vi đề tài

Giới hạn việc nghiên cứu nghiệp vụ kiểm tra, giám sát Hải quan trong quản lý Nhà nước về Hải quan, chủ yếu đi sâu vào kiểm tra, giám sát Hải quan đối với một số hoạt động và đối tượng điển hình trên địa bàn Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư – Gia công Hà Nội quản lý

Phạm vi số liệu được tham khảo, nghiên cứu là sự tổng kết do Tổng cục Hải quan ban hành và một số tài liệu tham khảo khác

5 Phương pháp nghiên cứu

- Quán triệt quan điểm của Đảng và Nhà nước ta trong quản lý kinh tế và chính sách thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu

- Vận dụng quan điểm duy vật biện chứng

- Hệ thống phân tích thực tiễn, làm cơ sở cho đề xuất những ý kiến đóng góp mang tính khách quan hợp lý và khả thi,

- Sử dụng các phương pháp hỗ trợ khác như phương pháp thống kê, phương pháp logic, Phương pháp thu thập số liệu

- Bằng kiến thức trong quá trình học tập tại trường Đại học cũng như những ý kiến thực tiễn được qua thời gian thực tập tại Chi Cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư – Gia công Hà Nội, thông qua bài khóa luận này, em cố

Trang 10

gắng vận dụng kiến thức để đánh giá thực tiễn công tác kiểm tra, giám sát ở Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư – Gia công Hà Nội và đưa ra một số giải pháp phù hợp

6 Cơ cấu của luân văn gồm

- Chương 1: Cơ sở lý luận

- Chương 2: Thực trạng quản lý hàng gia công của Chi Cục Hải Quan Quản Lý Hàng Đầu Tư - Gia Công Hà Nội

- Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao quản lý Hải quan về hàng gia công tại Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư – Gia công Hà Nội

Trang 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Khái niệm về gia công quốc tế

Gia công quốc tế là một phương thức khá phổ biến trong buôn bán ngoại thương của nhiều nước trên thế giới Gia công quốc tế có thể được quan niệm theo nhiều cách khác nhau nhưng theo cách hiểu chung nhất thì gia công quốc

tế là hoạt động kinh doanh thương mại trong đó một bên (gọi là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến thành ra thành phẩm, giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi là phí gia công) Như vậy trong gia công quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất

Như vậy, gia công quốc tế là sự cải tiến đặc biệt các thuộc tính riêng của đối tượng lao động (nguyên liệu hoặc bán thành phẩm) được tiến hành một cách sáng tạo và có ý thức nhằm tạo cho sản phẩm một giá trị sử dụng nào đó Bên đặt gia công có thể giao toàn bộ nguyên vật liệu hoặc chỉ nguyên vật liệu chính hoặc bán thành phẩm có khi gồm cả máy móc thiết bị, chuyên gia cho bên nhận gia công Trong trường hợp không giao nhận nguyên vật liệu chính thì bên đặt gia công có thể chỉ định cho bên kia mua nguyên vật liệu ở một địa điểm nào đó với giá cả được ấn định từ trước hoặc thanh toán thực tế trên hoá đơn Còn bên nhận gia công có nghĩa vụ tiếp nhận hoặc mua nguyên vật liệu sau đó tiến hành gia công, sản xuất theo đúng yêu cầu của bên đặt gia công cả về số lượng chủng loại, mẫu mã, thời gian Sau khi hoàn thành quá trình gia công thì giao lại thành phẩm cho bên đặt gia công và nhận một khoản phí gia công theo thoả thuận từ trước Khi hoạt động gia công vượt ra khỏi biên giới quốc gia gọi là gia công quốc tế Các yếu tố sản xuất có thể ra vào thông qua nhập khẩu để phục vụ quá trình gia công Hàng hoá sản xuất ra không phải để tiêu dùng trong nước mà để xuất khẩu thu ngoại tệ chênh lệch giá phụ liệu cung cấp tiền công và chi phí khác đem lại Thực chất gia công xuất khẩu là hình thức xuất khẩu lao động nhưng là lao động dưới dạng sử dụng thể hiện trong hàng hoá chứ không phải xuất khẩu nhân công ra nước ngoài

Trang 12

1.2 Đặc điểm gia công quốc tế

Trong gia công quốc tế hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất Tức là người xuất khẩu (nguyên vật liệu) và người nhập khẩu (thành phẩm) là một bên (bên sản xuất)

Mọi quan hệ giữa bên đặt gia công với bên nhận gia công được xác định trong hợp đồng gia công Trong quan hệ hợp đồng gia công, bên nhận gia công chịu mọi chi phí và rủi ro của quá trình sản xuất gia công

Trong quan hệ gia công bên nhận gia công sẽ thu được một khoản tiền gọi là phí gia công còn bên đặt gia công sẽ mua lại toàn bộ thành phẩm được sản xuất ra trong quá trình gia công Thu nhập do gia công quốc tế đem lại thường là rất nhỏ, không đáng kể

Trong hợp đồng gia công người ta qui ước cụ thể các điều kiện thương mại về thành phẩm, về nguyên liệu, về giá cả gia công, về nghiệm thu, về thanh toán, về việc giao hàng

Về thực chất, gia công quốc tế là một hình thức xuất khẩu lao động nhưng là lao động được sử dụng, được thể hiện trong hàng hoá chứ không phải là xuất khẩu lao động trực tiếp Ở các nước, hoạt động này thường được miễn thuế

1.3 Vai trò của gia công quốc tế

Gia công quốc tế ngày nay khá phổ biến trong hoạt động thương mại của nhiều nước Đối với bên đặt gia công, phương thức này tận dụng được giá rẻ

về nguyên phụ liệu và lao động của nước gia công Đối với nước nhận gia công , phương thức này giúp họ giải quyết được vấn đề công ăn việc làm cho người lao động trong nước hoặc nhận được thiết bị hay công nghệ mới về nước mình, nhằm xây dựng nền công nghiệp quốc gia Nhiều nước đang phát triển đang vận dụng thành công phương thức này và có được một nền công nghiệp hiện đại như Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore

- Đối với nước đặt gia công:

Khai thác được nguồn tài nguyên và lao động từ các nước nhận gia công,

có cơ hội chuyển giao công nghệ để kiếm lợi nhuận

Trang 13

- Đối với nước nhận gia công:

Góp phần từng bước tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế, khai thác có hiệu quả lợi thế so sánh Thông qua phương thức gia công quốc

tế mà các nước kém phát triển với khả năng sản xuất hạn chế có cơ hội tham gia vào phân công lao động quốc tế, khai thác được nguồn tài nguyên đặc biệt

là giải quyết được vấn đề việc làm cho xã hội Đặc biệt gia công quốc tế không những cho phép chuyên môn hoá với từng sản phẩm nhất định mà chuyên môn hoá trong từng công đoạn, từng chi tiết sản phẩm

Tạo điều kiện để từng bước thiết lập nền công nghiệp hiện đại và quốc tế hoá: + Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hàng công nghiệp hoá hiện đại hoá + Nâng cao tay nghề người lao động và tạo dựng đội ngũ quản lý có kiến thức và kinh nghiệm trong việc tham gia kinh doanh trên thị trường quốc tế và quản lý nền công nghiệp hiện đại

+ Góp phần tạo nguồn tích luỹ với khối lượng lớn

+ Tiếp thu những công nghệ quản lý và công nghệ sản xuất hiện đại thông qua chuyển giao công nghệ

Đối với Việt Nam nhờ vận dụng được phương thức này đã khai thác được mặt lợi thế rất lớn về lao động và đã thu hút được thiết bị kỹ thuật, công nghệ tiên tiến phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

và giải quyết được công ăn việc làm cải thiện đời sống nhân dân Nâng cao tay nghề và kiến thức cho người lao động, tiếp cận và học hỏi các kiểu quản

lý mới, mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng cường các mối quan hệ kinh tế đối ngoại với các nước, góp phần thúc đẩy nhanh công việc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

1.4 Các hình thức về gia công quốc tế

Có nhiều tiêu thức để phân loại gia công quốc tế như phân loại theo quyền sở hữu nguyên vật liệu trong quá trình gia công, phân loại theo giá cả gia công hoặc phân loại theo công đoạn sản xuất

a) Xét về quyền sở hữu nguyên liệu

Trang 14

- Bên đặt gia công giao nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia công Trong trường hợp này, trong thời gian chế tạo, quyền sở hữu về nguyên liệu vẫn thuộc về bên đặt gia công

- Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bên nhận gia công và sau thời gian sản xuất chế tạo, sẽ mua lại thành phẩm Trong trường hợp này, nguyên liệu được chuyển quyền sở hữu từ bên đặt gia công sang bên nhận gia công

- Ngoài ra, người ta còn có thể áp dụng một hình thức kết hợp, trong đó bên đặt gia công chỉ giao những nguyên liệu chính , còn bên nhận gia công sẽ cung cấp những nguyên vật phụ liệu

b) Xét về mặt giá cả gia công

- Hợp đồng thực thi thực thanh

Trong phương thức này người ta qui định bên nhận gia công thanh toán với bên đặt gia công toàn bộ những chi phí thực tế của mình cộng với tiền thù lao gia công Đây là phương thức gia công mà người nhận gia công được quyền chủ động trong việc tìm các nhà cung cấp nguyên phụ liệu cho mình

- Hợp đồng khoán

Trong phương thức này, người ta xác định một giá định mức cho mỗi sản phẩm, bao gồm chi phí định mức và thù lao định mức Dù chi phí thực tế của bên nhận gia công là bao nhiêu đi nữa, hai bên vẫn thanh toán với nhau theo giá định mức đó Đây là phương thức gia công mà bên nhận phải tính toán một cách chi tiết các chi phí sản xuất về nguyên phụ liệu nếu không sẽ dẫn đến thua thiệt

c) Xét về số bên tham gia quan hệ gia công

- Gia công hai bên

Trong phương thức này, hoạt động gia công chỉ bao gồm bên đặt gia công và bên nhận gia công Mọi công việc liên quan đến hoạt động sản xuất đều do một bên nhận gia công làm còn bên đặt gia công có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ phí gia công cho bên nhận gia công

- Gia công nhiều bên

Trang 15

Phương thức này còn gọi là gia công chuyển tiếp, trong đó bên nhận gia công là một số doanh nghiệp mà sản phẩm gia công của đơn vị trước là đối tượng gia công của đơn vị sau, còn bên đặt gia công vẫn chỉ là một Phương thức này chỉ thích hợp với trường hợp gia công mà sản phẩm gia công phải sản xuất qua nhiều công đoạn Đây là phương thức gia công tương đối phức tạp mà các bên nhận gia công cần phải có sự phối hợp chặt chẽ với nhau thì mới bảo đảm được tiến độ mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng gia công

1.5 Hợp đồng gia công

Mối quan hê giữa bên đặt gia công và bên nhận gia công được xác định trong hợp đồng gia công Trong quan hệ hợp đồng gia công, bên nhận gia công chịu mọi chi phí và rủi ro của quá trình sản xuất gia công Vì vậy, hợp đồng gia công khác về nguyên tắc với hợp đồng lao động Trong hợp đồng gia công, những vấn đề sau đây được quy định một cách cụ thể:

- Thành phẩm: xác định cụ thể về tên hàng, số lượng, phẩm chất, quy cách đóng gói … Đối với hàng hóa sản xuất ra

- Nguyên vật liệu: xác định rõ hai loại nguyên liệu

+ Nguyên liệu chính là nguyên liệu chủ yếu để làm nên thành phẩm nguyên liệu này thường là bên đặt gia công cung cấp

+ Nguyên liệu phụ là nguyên liệu có chức năng bổ sung, làm hoàn chỉnh thành phẩm, thường do bên gia công đảm nhiệm

- Giá gia công: xác định các yếu tố tạo thành giá đó như thù lao gia công, chi phí nguyên phụ liệu, chi phí mà bên nhận gia công phải ứng trước trong quá trình tiếp nhận nguyên vật liệu và quá trình sản xuất, gia công hàng hóa

- Nghiệm thu: phải thỏa mãn về địa điểm nghiệm thu, phương pháp kiểm tra hàng, thời gian nghiệm thu và chi phí nghiệm thu

- Thanh toán: buôn bán gia công có thể áp dụng nhiều phương pháp thanh toán như thanh toán bằng nhờ thu D/A hay D/P hoặc thanh toán bằng thư tín L/C

- Giao hàng: trong trường hợp cần quy định cụ thể thời gian, địa điểm phương thức giao cho cả nguyên liệu và thành phẩm

Trang 16

1.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động gia công quốc tế

a) Nhân tố khách quan

- Xu hướng toàn cầu hoá và tự do hoá thương mại

Hiện nay xu hướng toàn cầu hoá và tự do hoá thương mại nhiều nhà kinh

tế trên thế giới xem là một xu hướng phát triển khách quan tất yếu của nền kinh tế khu vực thế giới Xu hướng này tạo ra sự thâm nhập thị trường thuận lợi hơn cho các nước đang phát triển Sự nhạy bén của các chính phủ và sức mạnh của các quy tắc song phương có tác dụng chế ngự khả năng quay trở lại của các biện pháp buôn bán nghiêm ngặt Hơn nữa, sự hoạt động của các tổ chức kinh tế thương mại khu vực, thế giới như AFTA,WTO Có vai trò như một xung lực thúc đẩy cho hệ thống tự do hoá thương mại bao gồm cả việc thực hiện vòng đàm phán Uruguay và việc đưa vào các hiệp định mới Đối với hàng dệt, may Sự “liên kết” sản phẩm theo hiệp định về hàng dệt may mặc (ATC) vẫn tiếp tục với việc giảm khá nhiều biện pháp bảo vệ chuyển tiếp

Mặt khác, sự tăng trưởng ngoại thương nhanh của các nước đang phát triển trong vài thập kỷ qua trong khi thị trường đã có dấu hiệu bão hoà đang tăng mức độ cạnh tranh giữa các nước xuất khẩu có cơ cấu xuất khẩu giống nhau

Có một số nguyên nhân chính làm suy giảm xuất khẩu và cũng là yếu tố làm sự cạnh tranh trở lên sâu sắc hơn, đó là:

Sự suy giảm tăng trưởng xuất khẩu gần đây do sự hội tụ bất thường của những yếu tố tiêu cực có tính chu kỳ trong nền kinh tế thế giới và cả trong nền kinh tế khu vực như: Sự suy giảm nhu cầu nhập khẩu do sự giảm sút tăng trưởng ở Nhật, Tây Âu và Mỹ Sự lên giá của tỷ giá thực ở một số nước Đông

Á làm giảm xuất khẩu ở khu vực này…

Đối tượng cạnh tranh thay đổi do chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu, các nước Châu Á có xu hướng cạnh tranh mạnh với nhau hơn là các đối thủ xuất khẩu trên thế giới do tính tương đồng ngày càng cao trong cơ cấu mặt hàng xuất khẩu Các đối thủ cạnh tranh dựa vào mức chi phí thấp hơn nhờ xuất

Trang 17

khẩu các mặt hàng có tỷ lệ lao động cao như gia công xuất khẩu may mặc đang chịu sức ép lớn do sự tham gia nhanh của Trung Quốc vào thị trường thế giới

- Nhân tố về công nghệ

Hiện nay khoa học công nghệ trong các lĩnh vực của ngành kinh tế rất được chú trọng bởi các lợi ích mà nó mang lại Yếu tố công nghệ có tác động làm tăng hiệu quả của công tác xuất khẩu Nhờ sự phát triển của hệ thống bưu chính viễn thông các doanh nghiệp ngoại thương có thể đàm thoại trực tiếp với khách hàng qua telex, fax, telephone, internet thu hẹp khoảng cách về không gian và thời gian để giảm bớt chi phí Hơn nữa các doanh nghiệp có thể nắm vững các thông tin về thị trường nước ngoài bằng các phương tiện truyền thông hiện đại Bên cạnh đó, yếu tố công nghệ còn tác động đến quá trình sản xuất, gia công chế biến hàng xuất khẩu, khoa học công nghệ còn tác động đến các lĩnh vực như vận tải, dịch vụ ngân hàng đó cũng là yếu tố tác động đến công tác xuất khẩu

- Các nhân tố khác

Giá cả, vấn đề giá cả hàng hóa trong cơ chế thị trường rất phức tạp vì

mỗi thị trường có một mức giá khác nhau với cùng một loại hàng hóa Do vậy các doanh nghiệp cần phải phán đoán để lựa chọn các mặt hàng xuất khẩu sao cho phù hợp với thị trường về giá cả và sở thích

Dịch vụ, thương mại rất cần thiết đối với sự phát triển của sản xuất

hàng hóa ngày càng đa dạng và phong phú Dịch vụ xuất hiện ở mọi giai đoạn của hoạt động bán hàng Nó hỗ trợ trước, trong và sau bán hàng Dịch

vụ trước khi bán hàng nhằm chuẩn bị cho thị trường tiêu thụ, khuếch trương, thu hút sự chú ý của khách hàng Dịch vụ trong quá trình bán hàng

Trang 18

nhằm tạo dựng niềm tin cho khách hàng Còn trong dịch vụ sau khi bán hàng nhằm tái tạo lại nhu cầu của khách hàng Ngày nay các dịch vụ thương mại rất quan trọng nó thúc đẩy quá trình hoạt động của công tác xuất khẩu, các dịch vụ thương mại quan trọng như dịch vụ vận tải, dịch vụ bưu chính viễn thông, dịch vụ tài chính tín dụng

b) Nhân tố chủ quan

- Chủ trương ,chính sách của Việt Nam

Là một nước đi sau, chúng ta có điều kiện học hỏi và rút ra kinh nghiệm

từ một số nước đi trước trong công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Một trong những biểu hiện đó là việc thay thế chính sách thay thế nhập khẩu bằng việc hướng vào xuất khẩu, nội dung của chính sách này bao gồm: Hội nhập nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu qua việc tham gia các tổ chức kinh tế, thương mại đa biên, mở rộng quan hệ thương mại song biên tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế trong nước có cơ hội tham gia vào hoạt động Ngoại Thương

Tăng cường khả năng cạnh tranh hàng hoá của Việt Nam tại thị trường nước ngoài bằng các biện pháp như: tăng chất lượng hàng hoá và giá trị gia tăng trong sản phẩm, giảm chi phí giá thành như chi phí cảng, vận tải, bốc dỡ, chi phí hành chính, đơn giản hoá các thủ tục hành chính nhằm giảm các chi phí hoạt động của doanh nghiệp…

Cải tiến các thủ tục hải quan và hiện đại hoá ngành hải quan nhằm nâng cao trình độ của các cán bộ hải quan đồng đều tại các nơi để hiểu và áp dụng các quy định về xuất nhập khẩu, biểu thuế thống nhất, đầu tư thiết bị hiện đại

để việc làm thủ tục và kiểm hoá được nhanh chóng Giảm chi phí chờ tàu, bến bãi…

Việc thực thi chính sách này đã và sẽ tiếp tục tạo nhiều thuận lợi cho các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu nói chung và công ty nói riêng, đặc biệt là trong khâu giao nhận nguyên phụ liệu và thành phẩm vốn mang tính thường xuyên và nhỏ lẻ Việc miễn thuế VAT cho nguyên phụ liệu và máy móc phục vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu làm cho các doanh nghiệp hạ giá

Trang 19

thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh cho hàng hoá tại thị trường nước ngoài

- Nhân tố về con người

Vấn đề về con người trong hoạt động kinh doanh là rất quan trọng Về phương pháp tổ chức con người thì lãnh đạo quản lý cần có những biện pháp

kỷ luật khen thưởng rõ ràng để giữ vững kỷ cương, ngăn chặn kịp thời những khuynh hướng xấu Lãnh đạo doanh nghiệp phải luôn luôn bồi dưỡng đào tạo

để nâng cao trình độ quản lý, nâng cao trình độ tay nghề cho từng cán bộ công nhân viên của mình, tuyển dụng, bố trí sử dụng và đào thải người lao động có hiệu quả

Đào tạo chuyên môn và năng lực công tác là vấn đề quan trọng trong hoạt động kinh doanh Trong công tác xuất khẩu từ khâu tìm hiểu thị trường, khách hàng đến ký hợp đồng xuất khẩu đòi hỏi cán bộ phải nắm vững chuyên môn và hết sức năng động Đây là yếu tố quan trọng nhất để đảm bảo sự thành công của kinh doanh, để tạo ra hiệu quả cao nhất

Mỗi phương pháp quản lý đều có ưu và nhược điểm Để phát huy ưu điểm, hạn chế nhược điểm cần nghiên cứu vận dụng các phương pháp và kỹ thuật trong quẩn trị kinh doanh quốc tế

- Năng lực sản xuất kinh doanh của công ty

Năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp quyết định quy mô sản xuất gia công và khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường Năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện ở quy mô vốn, máy móc thiết bị, chất lượng đội ngũ công nhân và trình độ quản lý của doanh nghiệp Ngày nay, khi muốn thâm nhập vào các thị trường lớn thì các doanh nghiệp phải có khả năng đáp ứng được các đơn đặt hàng lớn và có thời gian giao hàng nhanh

1.7 Nội dung quản lý hải quan về hàng gia công

1.7.1 Thủ tục tiếp nhận hợp đồng gia công

a Trách nhiệm của thương nhân

Chậm nhất 01 ngày trước khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng đầu tiên của hợp đồng gia công, thương nhân phải thông báo hợp đồng gia công với cơ quan Hải quan

Trang 20

- Hồ sơ phải nộp:

Thứ nhất, Hợp đồng gia công với các phục lục hợp đồng (nếu có): 2 bản chính (1 bản lưu và 1 bản trả lại cho thương nhân sau khi tiếp nhận hợp đồng) Nếu hợp đồng bằng ngôn ngữ ngoài tiếng Anh và Việt thì phải có bản dịch

Thứ hai, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với thương nhân là doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài (nếu làm thủ tục đăng ký lần đầu): nộp 1 bản sao có xác nhận

để đối chiếu

Văn bản giải trình, chứng minh cơ sở sản xuất đối với thương nhân nhận gia công lần đầu Nêu rõ địa chỉ trụ sở của thương nhân, địa chỉ cơ sở sản xuất, mặt hàng sản xuất, dây chuyền trang thiết bị (gồm chủng loại, số lượng máy móc, thiết bị hiện có), công suất thiết kế, tình hình nhân lực… (kể

cả đối với thiết bị thuê gia công lại), số tài khoản và tên ngân hàng thương nhân gửi tiền): nộp 1 bản chính Trường hợp có sự thay đổi về pháp nhân, địa chỉ trụ sở làm việc, địa chỉ cơ sở sản xuất (từ khi nộp hợp đồng gia công đến khi thanh khoản hợp đồng gia công) thương nhân kịp thời thông báo cho Chi cục Hải quan đang quản lý hợp đồng gia công bằng văn bản

b Trách nhiệm của cơ quan Hải quan

i) Đối với trường hợp không kiểm tra cơ sở sản xuất trước khi tiếp nhận hợp đồng gia công

Trang 21

Kiểm tra các điều kiện được nhận hợp đồng gia công: Điều 178 Luật Thương mại, Điều 30, Nghị định 12/CP-NĐ Mặt hàng được phép gia công: Đối chiếu với quy định tại Điều 29, Nghị định 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ, phụ lục 3 Nghị định 12 Chính phủ; Thông tư 04/2006/TT-BTM ngày 06/04/2006 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương) Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (bao gồm cả Doanh nghiệp chế xuất) đối chiếu thêm quy định tại Điểm 5, Mục II, Thông tư 04/2007/TT-BTM ngày 04/04/2007 của Bộ thương mại nay là Bộ Công thương

Kiểm tra tính đầy đủ, đồng bộ, hợp lệ của hợp đồng gia công.Nhập các thông tin liên quan đến hợp đồng gia công vào hệ thống Công chức tiếp nhận hợp đồng vào sổ tiếp nhận hợp đồng gia công và phụ lục theo các tiêu chí đã được quy định tại Quyết định 2344/TCHQ, ký và đóng dấu (lưu ý giáp lai các trang hợp đồng gia công) ngoài phần giáp lai của doanh nghiệp Trả lại cho thương nhân 1 bản chính HĐ và các chứng từ bản chính đã xuất trình Lưu 1 hợp đồng gia công bản chính tại cơ quan Hải quan (đóng dấu bản lưu Hải quan trên hợp đồng gia công)

Mở sổ theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng gia công Thường xuyên rà soát, phân tích các hợp đồng gia công, có biện pháp quản lý sát sao đối với doanh nghiệp mới thành lập đăng ký hợp đồng gia công Đối với hợp đồng gia công sắp đến hạn thanh khoản phải có biện pháp đôn đốc doanh nghiệp đến thanh khoản, tránh để xảy ra tình trạng chậm không thanh khoản, hoặc có thể bỏ trốn; trường hợp có nghi vấn doanh nghiệp lợi dụng hợp đồng gia công

để buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế thì phải báo cáo xin ý kiến giải quyết

Cấp phiếu theo dõi, trừ lùi đối với mặt hàng gia công thuộc danh mục hàng hóa xuất – nhập khẩu theo giấy phép: 2 phiếu (1 phiếu giao thương nhân, 1 phiếu lưu hồ sơ Hải quan) Khi cấp phiếu theo dõi trừ lùi phải ghi:

“Đã cấp phiếu theo dõi, trừ lùi” vào chính cho phép cho phép xuất khẩu, nhập khẩu, ký, ghi rõ ngày tháng năm đóng dấu công chức cấp phiếu

Trang 22

ii) Đối với trường hợp phải kiểm tra Cơ sở sản xuất

Thương nhân làm thủ tục lần đầu; chưa có biên bản kiểm tra cơ sở sản xuất hoặc thất lạc Biên bản kiểm tra cơ sở sản xuất

 Theo Điều 8, Thông tư 13”

- Khi tiếp nhận hồ sơ thông báo hợp đồng gia công phải kiểm tra cơ sở sản xuất trong những trường hợp sau (điểm a, b, d, Điều 8, Thông tư 13)

 Thương nhân thông báo hợp đồng gia công lần đầu với cơ quan Hải quan

 Thương nhận nhận được hợp đồng gia công nhưng không thực hiện mà thuê thương nhân khác gia công lại toàn bộ hợp đồng/Phục lục hợp đồng gia công

 Cơ quan Hải quan tiến hành kiểm tra cơ sở sản xuất trên cơ sở kết quả quản lý rủi ro với kiểm tra xác xuất để đánh giá sự tuân thủ pháp luật của thương nhân

- Thời điểm kiểm tra cơ sở sản xuất:

 Sau khi thương nhân nộp đầy đủ hồ sơ thông báo hợp đồng gia công hoặc:

 Trong quá trình thương nhân xuất khẩu sản phẩm

- Nội dung kiểm tra cơ sở sản xuất (nghiên cứu Điều 8, Thông tư 13)

 Kiểm tra quyền sử dụng, sở hữu hợp pháp về nhà xưởng, máy móc, thiết bị của cơ sở sản xuất

- Lập biên bản kiểm tra cơ sở sản xuất

Trên cơ sở biên bản kiểm tra cơ sở sản xuất lập kết luận kiểm tra cơ sở sản xuất do lãnh đạo Chi cục ký và gửi 01 bản cho thương nhân để thực hiện Lưu theo File riêng 01 bản chính tại cơ quan Hải quan

1.7.2 Thông báo mã nguyên liệu, vật tư

Đối với đơn vị có áp dụng công nghệ thông tin để quản lý, thanh khoản: Thời điểm thông báo mã nguyên liệu - vật tư: Trước hoặc cùng thời điểm xuất – nhập khẩu vật tư Doanh nghiệp thông báo theo mẫu 01/TBNVL-GC/2011 – Phụ lục 1, Thông tư 13: 02 bản chính

Trang 23

Công chức Hải quan kiểm tra việc khai mã nguyên liệu, vật tư và các tiêu chí khác Mã nguyên liệu, vật tư do doanh nghiệp chọn phải thống nhất trong hồ sơ Hải quan từ khi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, thông báo định mức, xuất khẩu sản phẩm cho đến khi thanh khoản hợp đồng/phụ liệu hợp đồng Việc xác định mã nguyên liệu vật tư thực hiện theo nguyên tác theo dõi thanh khoản hợp đồng gia công được chính xác Chi cục Hải quan quản lý hợp đồng gia công lưu mẫu 01/TBNVL-GC/2011 theo hợp đồng để thuận tiện theo dõi, quản lý

1.7.3 Thủ tục thông báo, điều chỉnh và kiểm tra định mức

a) Thông báo định mức (theo mẫu 3/TBĐM-GC 2011 – Phục lục I, Thông tư 113)

 Điều 9, Thông tư 13:

 Việc thông báo định mức sản phẩm nhập khẩu được chia cho từng mã sản phẩm

 Đối với những mã hàng có nhiều kích cỡ (nhiều size) thì khai định mức theo từng size hoặc khai định mức bình quân

 Đơn vị tính trong bảng thông báo định mức thực hiện theo đơn vị tính trong danh mục hàng hóa xuất –nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 156/2011/QQD-BTC ngày 14/11/2011 thống nhất với đơn vị tính trong hợp đồng/Phụ lục hợp đồng

b) Thời điểm thông báo định mức

Đối với mã hàng xuất khẩu 01 lần hết lượng hàng của mã hàng đó chậm nhất 10 ngày trước ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu mã hàng đó

Đối với mã hàng xuất khẩu nhiều lần hết lượng hàng của mã hàng đó: Trước hoặc cùng thời điểm đăng ký tờ khai làm thủ tục xuất khẩu lần đầu tiên của mã hàng đó

c) Thời điểm điều chỉnh định mức

Đối với mã hàng xuất khẩu 01 lần: Chậm nhất 05 ngày trước khi làm thủ tục đăng ký tờ khai xuất khẩu

Đối với mã hàng xuất khẩu nhiều lần: Chậm nhất 05 ngày trước khi làm thủ tục đăng ký tờ khai xuất khẩu lần cuối cùng của mã hàng (nếu điều

Trang 24

chỉnh định mức do nhầm lẫn trong quá trình tính toán) Nếu điều chỉnh định mức do thay đổi tính chất nguyên liệu, điều kiện gia công, yêu cầu của từng đơn hàng xuất khẩu (được thỏa thuận trong phụ lục của Hợp đồng gia công) thì chậm nhất là 05 ngày trước khi làm thủ tục đăng ký tờ khai xuất khẩu sản phẩm có điều chỉnh định mức, thương nhân phải nộp bảng điều chỉnh định mức mới của mã hàng kèm văn bản nêu rõ lý do gửi Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư - Gia công Hà Nội xem xét, quy định cho từng trường hợp cụ thể Chú ý, khi điều chỉnh định mức không phải thay đổi mã cũ cần bổ sung thêm mã phụ cho mã hàng đó trên bảng điều chỉnh định mức và trên tờ khai xuất khẩu đối với mã hàng có định mức điều chỉnh

1.7.4 Thủ tục thanh khoản hợp đồng gia công

a) Hồ sơ thanh khoản

- Bảng tổng hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo mẫu GC/2011

01/HSTK Bảng tổng hợp sản phẩm gia công xuất khẩu theo mẫu 02/HSTK01/HSTK GC/2011

02/HSTK Bảng kê tờ khai xuất khẩu sản phẩm gia công (bao gồm cả tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ; tờ khai giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp) đã làm xong thủ tục Hải quan, đủ cơ sở xác định hàng hóa đã xuất khẩu theo hướng dẫn tại Điều 26 Thông tư số 194/2010/TT-BTC, theo mẫu 09/HSTK-GC/2011-Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này): nộp 01 bản chính;

- Bảng tổng hợp nguyên liệu, vật tư xuất trả ra nước ngoài và chuyển sang hợp đồng gia công khác trong khi đang thực hiện hợp đồng gia công theo mẫu 03/HSTK-GC/2011-Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này: nộp 01 bản chính;

- Bảng tổng hợp nguyên liệu, vật tư do bên nhận gia công cung ứng (nếu có) theo mẫu 04/HSTK-GC/2011-Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này: nộp 01 bản chính;

Trường hợp cơ quan Hải quan có nghi vấn việc kê khai nguồn nguyên liệu mua trong nước để cung ứng không đúng thì yêu cầu thương nhân xuất

Trang 25

trình hóa đơn mua hàng, chứng từ thanh toán nguyên liệu cung ứng của bên đặt gia công;

- Bảng tổng hợp nguyên liệu, vật tư đã sử dụng để sản xuất thành sản phẩm xuất khẩu theo mẫu 05/HSTK-GC/2011-Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này: nộp 01 bản chính;

- Bảng thanh khoản hợp đồng gia công theo mẫu Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này: nộp 02 bản chính (trả thương nhân 01 bản sau khi thanh khoản);

06/HSTK-GC/2011 Bảng tổng hợp máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất theo mẫu 07/HSTK-GC/2011-Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này: nộp 02 bản chính (trả thương nhân 01 bản sau khi thanh khoản);

- Tờ khai tạm nhập máy móc, thiết bị thuê, mượn; tờ khai nhận máy móc, thiết bị từ hợp đồng gia công khác (nếu có); tờ khai tái xuất máy móc, thiết bị: xuất trình bản chính (bản lưu người khai Hải quan);

- Bảng thống kê sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn hoặc đóng chung với sản phẩm gia công xuất khẩu (nếu có) theo mẫu 08/SPHC-GC/2011-Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này: nộp 02 bản chính (trả thương nhân 01 bản sau khi thanh khoản);

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân ký tên, đóng dấu (nếu là

hộ kinh doanh cá thể thì ký, ghi rõ họ tên, số, ngày chứng minh nhân dân, nơi cấp) vào các bảng biểu nêu trên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các số liệu thanh khoản

b) Thời hạn nộp, gia hạn nộp hồ sơ thanh khoản

- Thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản

Chậm nhất 45 ngày làm việc, kể từ ngày hợp đồng gia công (hoặc phụ lục hợp đồng gia công) kết thúc hoặc hết hiệu lực, thương nhân nộp đủ hồ sơ thanh khoản hợp đồng gia công (bao gồm cả phương án giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị tạm nhập, phế liệu, phế phẩm, phế thải) cho Chi cục Hải quan quản lý hợp đồng gia công

Trang 26

Đối với những hợp đồng gia công tách ra thành nhiều phụ lục để thực hiện thì thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản đối với từng phụ lục hợp đồng gia công thực hiện như thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản hợp đồng gia công

- Gia hạn nộp hồ sơ thanh khoản:

Các trường hợp được gia hạn nộp hồ sơ thanh khoản:

 Thương nhân đồng thời thực hiện nhiều hợp đồng gia công và các hợp đồng này đều hết hiệu lực thực hiện tại một thời điểm nên không kịp chuẩn bị hồ sơ

 Đang có tranh chấp giữa bên đặt gia công và bên nhận gia công liên quan đến hợp đồng gia công

 Các trường hợp vì lý do bất khả kháng khác thương nhân không thực hiện đúng thời hạn thanh khoản

- Thẩm quyền và thời hạn gia hạn:

Căn cứ văn bản giải trình của thương nhân, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quản lý hợp đồng gia công xem xét, gia hạn thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản hướng dẫn tại điểm a, khoản 2, điều này Thời hạn gia hạn chỉ được 01 lần và không quá 30 ngày

c) Thời hạn tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ thanh khoản

- Đối với hợp đồng/phụ lục hợp đồng thuộc diện kiểm tra sơ bộ

Chậm nhất 07 ngày làm việc kể từ ngày thương nhân nộp hồ sơ thanh khoản đầy đủ, hợp lệ, công chức Hải quan hoàn thành việc đối chiếu sơ bộ và xác nhận thanh khoản cho thương nhân; nếu qua kiểm tra sơ bộ phát hiện có nghi vấn nêu tại tiết b2, điểm b, khoản 3, Điều này thì chuyển sang kiểm tra chi tiết hồ sơ thanh khoản và thông báo rõ lý do cho thương nhân biết trong Phiếu yêu cầu nghiệp vụ

Ưu tiên tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu trước đối với thương nhân ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý, theo dõi hàng gia công và kết nối với cơ quan Hải quan

- Đối với hợp đồng/phụ lục hợp đồng thuộc diện kiểm tra, đối chiếu chi tiết

Trang 27

Chậm nhất 30 ngày làm việc kể từ ngày thương nhân nộp hồ sơ thanh khoản đầy đủ, hợp lệ, công chức Hải quan hoàn thành việc tiếp nhận, kiểm tra chi tiết, đối chiếu hồ sơ thanh khoản

- Việc kiểm tra hồ sơ thanh khoản do thương nhân nộp, xuất trình nêu tại các điểm a, b khoản 4

Điều này được thực hiện tại cơ quan Hải quan Trường hợp lượng hồ sơ thanh khoản nhiều và thương nhân có văn bản đề nghị được thực hiện kiểm tra hồ sơ thanh khoản tại trụ sở thương nhân thì Lãnh đạo Chi cục Hải quan quản lý hợp đồng gia công xem xét, quyết định

d) Thời hạn làm thủ tục Hải quan đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị tạm nhập; phế liệu, phế phẩm, phế thải

Chậm nhất 30 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan Hải quan hoàn thành việc kiểm tra, đối chiếu hồ sơ thanh khoản, thương nhân làm thủ tục Hải quan

để giải quyết số nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị tạm nhập; phế liệu, phế phẩm, phế thải (nếu có)

1.8 Kinh nghiệm của hải quan Trung Quốc đối với việc quản lý hoạt

động gia công xuất khẩu

a) Bài học về cải cách kinh tế, khai thác thế mạnh lợi thế cạnh tranh

Trung Quốc là nước có số dân và diện tích lãnh thổ đứng hàng đầu thế giới; vị thế kinh tế, chính trị, quốc phòng ngày càng lớn mạnh Với nhiều điểm tương đồng về chế độ chính trị, nền văn hóa và nhiều khó khăn tương tự nhau trong quá trình cải cách mở cửa ở cả hai nước, kinh nghiệm cải cách và phát triển chính sách ngoại thương của Trung Quốc có nhiều điểm chúng ta

có thể rút kinh nghiệm và học hỏi

Chủ động phát triển thương mại quốc tế dựa vào các lợi thế so sánh Trong giai đoạn đầu mở cửa, hầu hết các doanh nghiệp trong nước chịu ảnh hưởng của các máy móc thiết bị lạc hậu, nhu cầu trong nước thấp; và yêu cầu thanh toán các máy móc, công nghệ nhập khẩu mặt khác Trung Quốc có lợi thế về lao động dồi dào Hiểu rõ những lợi thế của mình, chính phủ Trung Quốc thực hiện chiến dịch thương mại quốc tế bằng cách đổi mới thống quản

Trang 28

lý thương mại quốc tế, thúc đẩy mạnh mẽ xuất khẩu các sản phẩm đòi hỏi công nghệ cao như quần áo, vải, giày, cặp sách và đồ chơi, cùng với việc áp dụng các dây chuyền lắp ráp và máy móc cần thiết, phát triển chủ động thương mại gia công tại các khu công nghiệp và vùng duyên hải tất cả những yếu tố trên khiến thương mại quốc tế Trung Quốc phát triển nhảy vọt sắp tới quá trình mở cửa ở Trung Quốc sẽ tiếp tục, nước này sẽ đạt được thêm nhiều lợi thế so sánh đa dạng hơn bằng cách mô phỏng , áp dụng, hợp tác và tham gia vào hệ thống công nghiệp toàn cầu của các công ty đa quốc gia Trung Quốc không chỉ nổi trội về xuất khẩu các sản phẩm kĩ thuật như các sản phẩm dệt truyền thống mà còn thành công trong xuất khẩu những sản phẩm đòi hỏi nhiều lao động với công nghệ trung và cao cấp

Thúc đẩy quá trình học tập kinh nghiệm bằng cách mạnh dạn thu hút và

sử dụng đầu tư nước ngoài Một thành tựu nổi bật nhất và có ảnh hưởng rộng rãi nhất trong quá trình mở cửa của Trung Quốc là không ngừng tăng cường

sử dụng vốn đầu tư nước ngoài, đây là yếu tố ngày càng đóng vai trò quan trọng không chỉ với tăng trưởng thương mại và kinh tế mà còn với việc chuyển giao công nghệ thông tin quốc tế quan trọng hơn, đầu tư nước ngoài giúp Trung Quốc đẩy nhanh “ quá trình học tập kinh nghiệm” trong quá trình này, Trung Quốc đã học tập thành tựu và khoa học công nghệ nước ngoài, thu hẹp dần khoảng cách với những nước phát triển, áp dụng nhiều tri thức và kinh nghiệm hữu ích từ những nền kinh tế thị trường phát triển đẩy nhanh quá trình ứng dụng và phát triển công nghệ cũng như áp dụng trong tăng trưởng kinh tế trong nước

Giới thiệu các hình thái thị trường và áp dụng cạnh tranh từ bên ngoài nhằm loại bỏ những hạn chế của hệ thống thương mại truyền thống và các hình thức độc quyền khác nhau Cũng giống như nhiều nước đang phát triển

đã trải qua những thay đổi căn bản từ nền kinh tế kế hoạch hóa truyền thống sang nền kinh tế định hướng thị trường, trung quốc phải đối mặt với những khó khăn gay gắt trong việc ngừng duy trì hệ thống cũ, thay vào đó là cách quản lý mới dựa vào thị trường, cơ chế thị trường, các thể chế kinh tế định

Trang 29

hướng thị trường, nhân tài và kinh nghiệm quản lý Nhờ quá trình mở cửa, Trung Quốc đã học hỏi nhiều được nhiều nhân tố “phần mềm” quan trọng của một nền kinh tế thị trường, những yếu tố này có ý nghĩa hơn nhiều so với vốn hữu hình, các sản phẩm hay công nghệ Những yếu tố này có thể khích lệ mạnh mẽ hơn nữa những tài năng, sự năng động và sáng tạo, theo đó mang lại giá trị về mặt xã hội hơn là những vốn hữu hình

Các tác động tích cực khác của quá trình mở cửa là mở cửa cho cạnh tranh từ bên ngoài Đường vào cho các sản phẩm và các doanh nghiệp nước ngoài có tác dụng loại bỏ độc quyền kinh tế và hệ thống đã tồn tại quá lâu ở trung quốc, nâng cao hiệu quả và chất lượng sản phẩm của các công ty trong nước và cuối cùng là khởi động cả nền kinh tế Hơn thế, quyền lợi mà người tiêu dùng được hưởng và được nâng cao, họ được sử dụng sản phẩm chất lượng cao hơn với giá rẻ hơn Nếu Trung Quốc hoàn toàn dựa vào những nỗ lực bản thân để duy trì quyền lực thị trường, chắc chắn mất nhiều thời gian hơn, tốn kém nhiều chi phí xã hội hơn và có thể gặp nhiều rủi ro hơn, vì thế sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến tỉ lệ kinh tế

Quan điểm cơ bản là dựa vào nội lực Trung Quốc thực hiện chính sách này vì là một quốc gia rộng lớn Vì là nước lớn nên nền kinh tế đòi hỏi phải vận hành theo nhu cầu trong nước hơn là dựa vào xuất khẩu Có những điểm khác biệt rõ rệt giữa chủ trương mở cửa của Trung Quốc với chiến lược “xuất khẩu hàng đầu” phổ biến ở Đông Á Hơn thế, trong bối toàn cầu hóa kinh tế, Trung Quốc phải thực hiện chiến lược phát triển công nghiệp và kỹ thuật dựa vào những lợi thế đặc thù

Về cải cách và hoàn thiện luật pháp, Trung Quốc coi việc cải cách và hoàn thiện luật pháp là điều vô cùng quan trọng quan trọng Tiếp đó là định ra được một lộ trình cải cách và hoàn thiện thích hợp vừa có thể đáp ứng yêu cầu của WTO vừa có thể bảo vệ quyền lợi và lợi ích chính đáng của cả đất nước, cũng như của doanh nghiệp nội địa Do những quy tắc của WTO được xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc của kinh tế thị trường, nên việc cải cách và

Trang 30

hoàn thiện hệ thống pháp luật cho phù hợp với WTO cũng chính là đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế thị trường

Về cải cách chính sách kinh tế vĩ mô, bài học quan trọng lớn nhất của Trung Quốc là chủ động cải cách chính sách kinh tế vĩ mô gắn liền với cải cách thể chế Bởi vì, theo Trung Quốc nếu Chính phủ không có những động thái tích cực để thích ứng với thể chế thị trường, vẫn duy trì tư duy, cách làm

và công cụ cũ thì khó có thể chủ động đối phó với quá trình tự do hoá và hội nhập kinh tế, thậm chí còn trở thành lực cản cho tiến trình này

Quá trình đàm phán, chuẩn bị gia nhập WTO của Việt Nam đã đạt được nhiều kết quả khả quan Tuy nhiên, quá trình này vẫn còn nhiều vấn đề đặt ra cần phải giải quyết Để giải quyết những vấn đề còn tồn tại đó, đòi hỏi Chính phủ phải có hệ thống giải pháp đồng bộ trên nhiều khía cạnh Trung Quốc đã gia nhập WTO và đạt được nhiều thành tựu quan trọng Những kinh nghiệm của Trung Quốc trong thực hiện gia nhập WTO là tài liệu tham khảo hữu ích cho Việt Nam trong tiến trình gia nhập WTO

Trung Quốc đã tận dụng rất tốt việc gia nhập WTO, đặc biệt là những quy định về chống phá giá hàng hoá Thứ nhất, họ sử dụng những quy định của WTO để bảo vệ các lợi ích kinh tế của mình Có thể thấy hầu hết các điều tra về chống bán phá giá đều nhằm trực tiếp vào Trung Quốc, nhưng Trung Quốc cũng chủ động điều tra nhằm vào các nước khác Đó là một bài học có thể rút ra từ Trung Quốc, và một bài học nữa là Trung Quốc sử dụng các quy định của WTO nhưng cũng thay đổi chúng để tăng lợi thế cho mình

Khi đàm phán, nếu các nước công nhận Trung Quốc là nền kinh tế thị trường, điều sẽ có lợi trong các vụ kiện chống bán phá giá, Trung Quốc sẽ nhường một số điều khoản liên quan đến lợi ích kinh tế Rõ ràng là Trung Quốc không vi phạm các quy định của WTO, nhưng biến đổi chúng theo hướng có lợi cho mình Đây là điều đáng để Việt Nam học tập vì trong các vụ kiện bán phá giá, việc các bạn bị coi là nền kinh tế phi thị trường là một trở ngại lớn

Trang 31

- Bài học rút ra cho việt nam

Thứ nhất, trong điều kiện xuất phát từ một điểm rất thấp, đất nước muốn chống được tụt hậu xa hơn, sớm thoát khỏi nước kém phát triển và cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại thì phải tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao và liên tục trong thời gian dài

Thứ hai, những nước đang trong quá trình chuyển đổi từ nông nghiệp sang công nghiệp, từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường cần phải rút ra những bài học kinh nghiệm cho mình từ sự phát triển của Trung Quốc Khai thác triệt để lợi thế cạnh tranh của Vệt Nam là lao động dồi dào và giá rẻ

b) Bài học từ quản lý Hải quan Trung Quốc về hàng gia công

Hải quan nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa là cơ quan giám sát, quản lý hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu của quốc gia Hải quan tiến hành giám sát quản lý đối với phương tiện vận tải xuất nhập cảnh, hàng hoá, hành lý, bưu phẩm, bưu kiện và các vật phẩm khác xuất nhập khẩu, thu thuế xuất nhập khẩu và các thuế khác, thu phí, chống buôn lậu, thống kê hải quan và làm các thủ tục nghiệp vụ hải quan khác

Việc quản lý hàng hoá của Hải quan Trung Quốc rất chặt chẽ, Luật Hải quan Trung Quốc quy định: hàng hoá nhập khẩu kể từ khi vào cửa khẩu đến khi kết thúc thủ tục hải quan, hàng xuất khẩu kể từ khi khai báo hải quan đến khi ra khỏi biên giới, quá cảnh, mượn đường, nhập cảnh cho đến khi xuất cảnh, đều phải chịu sự giám sát, quản lý của Hải quan

Nhiệm vụ và quyền hạn của Hải quan Trung Quốc rất lớn bao gồm: kiểm tra phương tiện vận tải xuất nhập cảnh, kiểm tra hàng hoá, vật phẩm xuất nhập khẩu và tiến hành bắt giữ những hành vi vi phạm Luật Hải quan

Việc quản lý đối với hàng gia công cho nước ngoài Nội dung của hợp đồng phải phù hợp với yêu cầu giám sát, quản lý của cơ quan Hải quan và phải làm thủ tục hải quan theo quy định Các chi cục Hải quan làm thủ tục hải quan đối với hàng gia công 100% thực hiện bằng máy tính từ khâu tiếp nhận, đến khâu thanh khoản theo một chương trình kết nối giữa doanh nghiệp và

Trang 32

Hải quan Những xí nghiệp gia công xuất khẩu phải có trách nhiệm cung cấp đầy đủ giấy phép, giấy tờ liên quan đã được phê chuẩn và hợp đồng gia công với cơ quan Hải quan, định mức tiêu hao để gia công thành một đơn vị sản phẩm do Hải quan thẩm định Hải quan Trung Quốc có một cơ quan chuyên trách thẩm định định mức hàng gia công, cơ quan này độc lập với các đơn vị Hải quan làm thủ tục trực tiếp, đối với những nguyên liệu nhập khẩu đã được

sử dụng vào sản xuất hàng gia công, thuộc danh mục quy định của Nhà nước được bảo thuế thì phải tiến hành làm thủ tục khấu trừ thuế với cơ quan Hải quan

Những nguyên liệu nhập khẩu đã thu thuế thì tiến hành làm thủ tục thoái thuế với cơ quan Hải quan Trong các trường hợp đặc biệt được cơ quan

có thẩm quyền cho phép những nguyên liệu nhập khẩu hoặc những thành phẩm gia công phải tiêu thụ nội địa, cơ quan Hải quan căn cứ vào giấy phép được tiêu thụ trong nội địa để tiến hành thu thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu bảo thuế, nếu thuộc vào những mặt hàng nhập khẩu hạn chế của Nhà nước thì phải nộp giấy phép nhập khẩu cho cơ quan Hải quan

Như vậy, pháp luật về gia công xuất khẩu của Trung Quốc gần giống với Hải quan Việt Nam nhưng có phần chặt chẽ hơn do Hải quan quản lý việc thẩm định định mức hàng gia công rất chặt chẽ và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm

Một số kinh nghiệm có thể học tập từ Hải quan Trung quốc :

Thứ nhất, khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động gia công xuất khẩu trên cơ sở quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của các bên

Đối với các nước phát triển việc tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu chính là việc nâng cao khả năng cạnh tranh của quốc gia đó vào quá trình toàn cầu hóa Một trong những vấn đề được quan tâm là thủ tục hải quan Việc giải quyết thủ tục hải quan nhanh chóng và thuận lợi làm giảm chi phí cho các doanh nghiệp và góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế Đối với các nước chậm

Trang 33

phát triển thông thường hoạt động gia công diễn ra dưới hình thức nhận gia công cho doanh nghiệp nước ngoài Đối với các nước phát triển chi phí nhân công cao thì hoạt động gia công diễn ra theo chiều ngược lại là đặt nước ngoài gia công sản phẩm sau đó nhập khẩu tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu sang nước thứ ba Cả hai chiều hướng này đều cần phải tạo các điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp trong quá trình tham gia vào phân công lao động quốc

tế đặc biệt là quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra hết sức sâu sắc như hiện nay

Để hoạt động gia công xuất khẩu tuân thủ đúng các quy định của pháp luật thì cần phải quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của bên đặt gia công

và bên nhận gia công Các hành vi vi phạm đều bị xử lý nghiêm minh theo đúng quy định của pháp luật

Thứ hai, cần có sự phân loại doanh nghiệp để có biện pháp quản lý có

trọng điểm

Số lượng các doanh nghiệp tham gia xuất nhập khẩu là rất lớn, tuy nhiên mức độ chấp hành pháp luật của các doanh nghiệp là hoàn toàn khác nhau Vì vậy cơ quan hải quan phải phân loại doanh nghiệp theo từng nhóm, nhóm có nguy cơ rủi ro cao, nhóm có nguy cơ rủi ro trung bình và nhóm có

nguy cơ rủi ro thấp

Đối với hàng hóa cũng cần phân ra từng nhóm mặt hàng có nguy cơ rủi

ro cao, nguy cơ rủi ro trung bình và nguy cơ rủi ro thấp, cơ quan hải quan tập trung nắm bắt tình hình từ nhóm có nguy cơ rủi ro cao và trung bình, ở nhóm

có nguy cơ thấp dùng phương pháp chấm theo phân luồng ngẫu nhiên để đánh giá quá trình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp Tỷ lệ thông thường áp dụng là từ 1 đến 5 % Đối với các lô hàng có rủi ro thấp vẫn phải được kiểm

tra ngẫu nhiên

Nếu phát hiện nhóm nguy cơ rủi ro thấp có vi phạm pháp luật thì ngay lập tức được chuyển sang nhóm có nguy cơ cao đồng thời trừ điểm dựa trên

mã số cuả doanh nghiệp đó Những lô hàng đã được thông quan sẽ bị cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra sau thông quan trong thời hạn 5 năm kể từ ngày hàng

hoá được thông quan

Trang 34

Thứ ba, pháp luật quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động gia công xuất khẩu phải tạo cơ sở pháp lý để cơ quan Hải quan áp dụng phương

pháp quản lý hiện đại

Toàn cầu hóa kinh tế là một xu thế tất yếu có ảnh hưởng đến mọi quốc gia trên thế giới Hoạt động thương mại ngày càng phát triển cùng với sự gia tăng nhanh chóng về số lượng phương tiện vận tải xuất nhập cảnh Toàn cầu hóa cho phép các nước tận dụng cơ hội để phát triển, tuy nhiên cũng đặt ra nhiều khó khăn thủ thách cho tất cả các nước nhất là các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam

Hiện nay, lượng hàng hóa cần thông quan ở cửa khẩu rất lớn do vậy nếu kiểm tra hàng hóa theo phương pháp thủ công truyền thống (kiểm tra từng giao dịch, từng lô hàng) thì sẽ mất rất nhiều thời gian mà kết quả phát hiện vi phạm không cao Do vậy muốn thông quan nhanh hàng hóa mà vẫn đảm bảo công tác quản lý thì cần thiết phải thực hiện quản lý theo mô hình tập trung hiện đại có tính thống nhất cao dựa trên cơ sở tổng hợp và phân tích thông tin

về quá trình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp, thông tin về hàng hóa, thông tin trong nước và thông tin từ nước ngoài để xác định mức độ kiểm tra thích hợp bao gồm kiểm tra một phần, kiểm tra toàn bộ lô hàng Nếu không

có nghi vấn cơ quan Hải quan sẽ thông quan ngay lô hàng mà không cần kiểm tra Đây gọi là áp dụng phương pháp "Quản lý rủi ro" Tất cả các cửa khẩu trên phạm vi cả nước được kết nối với nhau qua hệ thống mạng truyền trực tiếp bằng hệ thống cáp quang với tốc độ đường truyền lớn

Thứ tư, quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động gia công xuất

khẩu phải khuyến khích sự tuân thủ của doanh nghiệp

Trong công tác quản lý thì việc các đối tượng chịu sự quản lý tự giác chấp hành các quy định của pháp luật là một nhân tố quan trọng góp phần cho việc đưa pháp luật vào cuộc sống Muốn vậy pháp luật phải đặt các lợi ích của nhà nước và của doanh nghiệp có sự hài hoà với nhau để khi thực hiện đúng pháp luật thì các doanh nghiệp luôn luôn được bảo vệ và đạt được các mục tiêu kinh doanh do mình đặt ra Do vậy quá trình xây dựng pháp luật về gia

Ngày đăng: 02/03/2015, 01:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5) Phạm Ngọc Hữu (2008), Một số thủ đoạn gian lận trong quá trình xuất khẩu sản phẩm gia công, sản xuất xuất khẩu, Bản tin Nghiên cứu hải quan số 02/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Ngọc Hữu (2008), "Một số thủ đoạn gian lận trong quá trình xuất khẩu "sản phẩm gia công, sản xuất xuất khẩu, Bản tin Nghiên cứu hải quan số
Tác giả: Phạm Ngọc Hữu
Năm: 2008
6) Số liệu tham khảo tại trang Web của Tổng cục hải quan http://www.customs.gov.vn/default.aspx Link
1) Báo cáo số 19/BC-HQĐTGC kết quả công tác năm 2013 và phương hướng năm 2014 của Chi cục hải quan đầu tư-gia công Hà Nội Khác
3) Luật thương mại số 36/205/QH11 ngày 14/06/2005 4) Luật Hải quan và Luật Hải quan sửa đổi năm 2005 Khác
7) TS Bùi Thúy Vân. Tập bài giảng nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu - Học viện chính sách và phát triển Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Hàng hóa xuất nhập khẩu trên địa bàn quản lý của Chi cục  quản lý hàng Đầu tƣ – Gia công năm 2013 - Thực trạng và giải pháp nâng cao quản lý xuất nhập khẩu hàng gia công tại Chi Cục Hải Quan quản lý hàng đầu tư và gia công Hà Nội - Lê Văn Thuấn
Bảng 2.1. Hàng hóa xuất nhập khẩu trên địa bàn quản lý của Chi cục quản lý hàng Đầu tƣ – Gia công năm 2013 (Trang 40)
Bảng 2.2 Tình hình thực hiện Hải quan điện tử của Chi cục quản lý hàng  Đầu tƣ – Gia công Năm 2013 - Thực trạng và giải pháp nâng cao quản lý xuất nhập khẩu hàng gia công tại Chi Cục Hải Quan quản lý hàng đầu tư và gia công Hà Nội - Lê Văn Thuấn
Bảng 2.2 Tình hình thực hiện Hải quan điện tử của Chi cục quản lý hàng Đầu tƣ – Gia công Năm 2013 (Trang 41)
Bảng 2.3 Công tác thu thuế xuất nhập khẩu và nợ đọng năm 2013 - Thực trạng và giải pháp nâng cao quản lý xuất nhập khẩu hàng gia công tại Chi Cục Hải Quan quản lý hàng đầu tư và gia công Hà Nội - Lê Văn Thuấn
Bảng 2.3 Công tác thu thuế xuất nhập khẩu và nợ đọng năm 2013 (Trang 42)
Bảng 2.4 Tình hình hoạt động của Chi cục Hải quan quản lý hàng  Đầu tƣ- Gia công 2010-2013 - Thực trạng và giải pháp nâng cao quản lý xuất nhập khẩu hàng gia công tại Chi Cục Hải Quan quản lý hàng đầu tư và gia công Hà Nội - Lê Văn Thuấn
Bảng 2.4 Tình hình hoạt động của Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tƣ- Gia công 2010-2013 (Trang 45)
Bảng 2.5: Tờ khai Xuất-Nhập khẩu  Chỉ tiêu - Thực trạng và giải pháp nâng cao quản lý xuất nhập khẩu hàng gia công tại Chi Cục Hải Quan quản lý hàng đầu tư và gia công Hà Nội - Lê Văn Thuấn
Bảng 2.5 Tờ khai Xuất-Nhập khẩu Chỉ tiêu (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w