1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phát triển bền vững công nghiệp trên địa bàn tỉnh nam định

84 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là hoạt động kinh tế, sản xuất quy mô lớn, được sự hỗ trợ thúc đẩy mạnh mẽ của các công nghệ, khoa học và kỹ thuật: máy móc, dây chuyền sản xuất, công nghệ tự động hóa,… Theo khái ni

Trang 1

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƢ HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN

Trí Tuệ Và Phát Triển

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

PHAT TRIỂN BỀN VỮNG CÔNG NGHIỆP

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

Giáo viên hướng dẫn : ThS Phạm Ngọc Trụ

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Lựu

Chuyên ngành : Quy hoạch phát triển

HÀ NỘI – NĂM 2014

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi có sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn là Thạc sĩ Phạm Ngọc Trụ hướng dẫn và góp ý cho tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận này Các thông tin, số liệu nêu trong khóa luận là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Những kết quả nghiên cứu của khóa luận chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào

Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Thị Lựu

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi đ nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các th y cô, các anh chị, các em và các bạn Với l ng k nh trọng và biết n sâu s c tôi xin được bày t lới cảm n chân thành tới:

Ban Giám hiệu, Ph ng đào tạo, Khoa Quy hoạch phát triển Học viện Chính sách và phát triển đ tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi trong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Ph ng Công thư ng huyện Hải Hậu giúp đỡ cung cấp những tài liệu chính xác, hữu ích giúp tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Thạc sĩ Phạm Ngọc Trụ, giảng viên khoa Quy hoạch phát triển, người th y kính mến đ hết l ng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Xin chân thành cảm n bố mẹ, anh chị em và bạn bè đ luôn ở bên động viên, giúp đỡ tôi học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm n!

Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Thị Lựu

Trang 4

MỤC LỤC

1 T nh cấp thiết của đề tài 7

2 Lịch sử nghiên cứu của đề tài 8

3 Mục đ ch, nhiệm vụ nghiên cứu 9

4 Phạm vi nghiên cứu 10

5 Phư ng pháp nghiên cứu 10

6 Cấu trúc của đề tài 11

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG 12

1.1 Một số vấn đề lý luận 12

1.1.1 Phát triển bền vững và phát triển công nghiệp theo hướng bền vững 12

1.1.2 Nội dung c bản của phát triển công nghiệp bền vững 21

1.1.3 Tiêu ch đánh giá phát triển công nghiệp bền vững 25

1.2 Thực tiễn phát triển công nghiệp bền vững của một số quốc gia trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 34

1.2 1 Chiến lược phát triển bền vững của Nhật Bản 34

1.2.2 Chư ng trình hành động phát triển bền vững của New Zealand 38

1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH 41

GIAI ĐOẠN 2001-2012 41

2.1 Các nhân tố tác động tới phát triển công nghiệp bề vững trên địa bàn tỉnh Nam Định 41

2.1.1 Nhóm nhân tố điều kiện tự nhiên 41

2.1.2 Nhóm nhân tố về kinh tế - x hội 45

2.1.3 Đánh giá chung 49

2.2 Hiện trạng phát triển công nghiệp 50

2.2.1 Quá trình phát triển công nghiệp tỉnh Nam Định 50

2.2.2 Kết quả hoạt động của ngành công nghiệp 53

2.3.2 Tổ chức l nh thổ công nghiệp 62

2.3.3 Vấn đề môi trường 63

2.3.4 Đánh giá chung về tình hình phát triển công nghiệp theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Nam Định 64

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH 66

Trang 5

3.1 Quan điểm và định hướng phát triển công nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh

Nam Định 66

3.1.1 Quan điểm phát triển công nghiệp 66

3.1.2 Mục tiêu phát triển 66

3.1.3 Định hướng phát triển 67

3.2 Một số giải pháp chủ yếu 68

3.2.1 Lựa chọn ngành công nghiệp trọng điểm 68

3.2.2 Điều chỉnh phân bố công nghiệp 72

3.2.3 Bảo vệ môi trường 77

3.2.4 Thực hiện tốt các mối liên kết với các địa phư ng lân cận và cả nước nhằm vào mục tiêu phát triển bền vững 78

3.2.5 Nâng cao vai tr quản lý nhà nước, có ch nh sách hỗ trợ các doanh nghiệp nhằm phát triển công nghiệp theo hướng bền vững 79

KẾT LUẬN 81

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 C cấu lao động tỉnh Nam Định giai đoạn 2001 – 2012 phân ngành theo

ngành kinh tế 47

Hình 2.2 Tốc độ tăng trưởng GDP theo khu vực kinh tế tỉnh Nam Định giai đoạn 2001 – 2012 51

Hình 2.3 C cấu giá trị sản xuất công nghiệpphân theo khu vực vốn tỉnh Nam Định giai đoạn 2000 – 2012 61

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Nam Định qua các năm 43

Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu dân số tỉnh Nam Định giai đoạn 2000 -2012 46

Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu về lao động tỉnh Nam Định giai đoạn 2000 - 2012 46

Bảng 2.4 Diễn biến chuyển dịch c cấu GDP theo ngành kinh tế của tỉnh Nam Định giai đoạn 2000 – 2012 52

Bảng 2.5 Số lượng c sở sản xuất công nghiệp của tỉnh Nam Định giai đoạn 2001-2012 53

Bảng 2.6 Lao động sản xuất công nghiệp phân theo ngành công nghiệp 54

Bảng 2.7 Tổng hợp vốn đ u tư ngành công nghiệp của tỉnh Nam Định giai đoạn 2005 – 2012 57

Bảng 2.8 So sánh tốc độ tăng trưởng công nghiệp và kinh tế tỉnh Nam Định với cả nước giai đoạn 2000 – 2012 57

Bảng 2.9 Giá trị tăng thêm (VA) ngành công nghiệp 58

Bảng 2.10 Bảng xếp hạng PCI của các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng 60

Bảng 2.11 C cấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp tỉnh Nam Định 61

Bảng 2.12 C cấu giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh Nam Định 63

Bảng 3 1 Dự báo Giá trị SXCN và tốc độ tăng trưởng đến năm 2025 69

Bảng 3.2 Danh sách các KCN quy hoạch đến năm 2020 74

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngành công nghiệp chiếm vị tr hết sức quan trọng và được coi là trung tâm trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam Bởi lẽ, tốc độ tăng trưởng của công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế và tăng thu nhập bình quân trên đ u người, đưa nước ta thoát kh i đói nghèo, hướng tới mục tiêu dân giàu nước mạnh, x hội công bằng, dân chủ, văn minh và bảo vệ môi trường

Chiến lược phát triển kinh tế - x hội đất nước đến năm 2020, chúng ta đ đặt ra mục tiêu phấn đấu để Việt Nam c bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Định hướng chiến lược phát triển bền vững Việt Nam đ ban hành và đang từng bước được thực hiện Do vậy phát triển bền vững công nghiệp Việt Nam là xu thế tất yếu trong thời kỳ mới

Công nghiệp của Nam Định là một bộ phận cấu thành của công nghiệp Việt Nam Vì vậy, phát triển bền vững công nghiệp Nam Định là đ i h i khách quan trong những năm tới Nhiều năm qua, công nghiệp của tỉnh Nam Định đ dành được

sự quan tâm đặc biệt của các cấp uỷ Đảng và đông đảo cộng đồng doanh nghiệp Trong Nghị quyết Hội nghị l n thứ XIV, Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Nam Định đ đặt mục tiêu đến năm 2015, Nam Định sẽ c bản trở thành một tỉnh công nghiệp Với những ch nh sách ưu tiên dành cho phát triển công nghiệp h n 10 năm trở lại đây, Nam Định đ thu hút được khá đông các nhà đ u tư trong và ngoài nước triển khai nhiều dự án lớn vào các ngành công nghiệp Nhờ đó, công nghiệp của địa phư ng đ đạt được kết quả cao: giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh duy trì được tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 20,1%/năm

Tuy nhiên, trong quá trình phát triển công nghiệp ở Nam Định đ và đang làm nảy sinh nhiều vấn đề kinh tế - x hội và môi trường bức xúc Đó là, tình trạng thu hẹp đất nông nghiệp do phát triển các khu công nghiệp, nhưng tỷ lệ lao động nông nghiệp tham gia vào sản xuất công nghiệp c n thấp Do vậy, tình trạng lao động dư thừa ở khu vực nông thôn ngày càng cao, lợi ch lan t a của công nghiệp đối với người dân trong tỉnh c n thấp Đặc biệt, cùng với sự phát triển của công

Trang 8

nghiệp những tổn thất đối với môi trường ngày càng gia tăng Ô nhiễm môi trường nước, môi trường đất và không kh khá cao ở các khu, cụm công nghiệp trong tỉnh Tình trạng vi phạm các quy định bảo vệ môi trường của các c sở công nghiệp và các làng nghề xảy ra phổ biến

Xuất phát từ những l do nêu trên, tác giả quyết định chọn đề tài “Phát triển bền

vững công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định” làm khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Lịch sử nghiên cứu của đề tài

Trong những năm g n đây đ có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến

đề tài đ được công bố Có thể chia các công trình loại này thành 2 nhóm sau đây

Một là, các công trình nghiên cứu về phát triển bền vững công nghiệp

Tiêu biểu cho hướng nghiên cứu này có thể kể đến:

- Hội nghị toàn quốc về phát triển bền vững lần thứ nhất (2004) Dự án

VIE/01/021 hỗ trợ xây dựng và thực hiện chư ng trình nghị sự 21 quốc gia của Việt Nam

- Hoàn thiện chiến lược phát công nghiệp Việt Nam GS,TS Kennichi OHNO;

GS,TS Nguyễn Văn Thường, NXB Lý luận Ch nh trị, Hà Nội - 2005

- PGS.TS Ngô Doãn Vịnh Nghiên cứu chiến lược và quy hoạch phát triển kinh

tế - xã hội ở Việt Nam - Học hỏi và sáng tạo; NXB Ch nh trị Quốc gia, Hà Nội - 2003

- TS Nguyễn Xuân Dũng Một số định hướng đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện

đại hoá ở Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010; NXB Khoa học X hội, Hà Nội - 2002

- Lê Quang Tám Công nghiệp Việt Nam thành tựu và triển vọng; Tạp ch

Thư ng mại - 2003, số 3,4,5

- Luận văn Th.S của Đinh Hoàng Dũng Phát triển khu công nghiệp Tỉnh

Bắc Ninh theo hướng bền vững, năm 2008, bảo vệ tại Học viện Ch nh trị Quốc

gia Hồ Ch Minh

- Luận văn Th.S của Hà Huy B c Phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi

trường ở Vĩnh Phúc, năm 2006, bảo vệ tại Học viện Ch nh trị Quốc gia Hồ Ch Minh

Các nghiên cứu trên đ đưa ra lý luận về phát triển công nghiệp bền vững đồng thời các nghiên cứu cũng đưa ra các phư ng án, giải pháp để phát triển công nghiệp bền vững trên phạm vi một l nh thổ: phát triển tổ chức không gian l nh thổ

Trang 9

công nghiệp, phát triển công nghiệp g n với bảo vệ môi trường, sự lựa chọn ngành công nghiệp đúng đ n, phù hợp…

Hai là, các công trình nghiên cứu chính sách phát triển bền vững công nghiệp

Một số công trình đại diện cho nhóm này bao gồm:

- Bộ Kế hoạch và Đ u tư (2006), Ảnh hưởng của chính sách phát triển các

khu công nghiệp tới phát triển bền vững ở Việt Nam; Dự án “ Hỗ trợ xây dựng và

thực hiện Chư ng trình nghị sự 21 Quốc gia của Việt Nam” VIE/01/021

- Phan Đăng Tuyết - Lê Minh Đức (2005), Chính sách công nghiệp theo

định hướng phát triển bền vững, Bộ Kế hoạch và Đ u tư, Dự án “ Hỗ trợ xây

dựng và thực hiện Chư ng trình nghị sự 21 Quốc gia của Việt Nam” VIE/01/021

- Bộ Kế hoạch và Đ u tư (2006), Chính sách phát triển bền vững ở Việt

Nam; Dự án “Hỗ trợ xây dựng và thực hiện Chư ng trình nghị sự 21 Quốc gia

của Việt Nam” VIE/02/021

- Bộ Thư ng mại - Viện Nghiên cứu thư ng mại - Trung tâm tư vấn và

đào tạo kinh tế thư ng mại (1998), Thương mại - môi trường và phát triển bền

vững ở Việt Nam

- Đề tài cấp Bộ của TS Nguyễn Thị Hường Chính sách thương mại và

công nghiệp nhằm phát triển bền vững công nghiệp Việt Nam

Các nghiên cứu đưa ra những ch nh sách cụ thể về những chỉ tiêu giúp công nghiệp tăng trưởng bền vững: những ch nh sách ưu tiên về phát triển các hình thức

tổ chức l nh thổ công nghiệp, ch nh sách mở rộng thị trường cho sản phẩm công nghiệp, các ch nh sách về tăng trưởng xanh,…

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích

Trên c sở nghiên cứu lý luận cũng như đánh giá tiềm năng, thực trạng phát triển bền vững công nghiệp tỉnh Nam Định giai đoạn 2001 - 2012 để đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển bền vững công nghiệp ở tỉnh Nam Định giai đoạn 2013 – 2020

Trang 10

- Về không gian : Trên địa bàn tỉnh Nam Định, gồm thành phố Nam Định và

9 huyện: Mỹ Lộc, Ý Yên, Vụ Bản, Nam Trực, Trực Ninh, Nghĩa Hưng, Hải Hậu, Xuân Trường, Giao Thủy

- Về thời gian : đề tài tập trung nghiên cứu về phát triển công nghiệp tỉnh Nam Định giai đoạn từ năm 2001 - 2012, đưa ra một số giải pháp để giúp công nghiệp tỉnh Nam Định phát triển theo hướng bền vững đến năm 2020

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập tài liệu

Đây là phư ng pháp được sử dụng nhiều trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu làm đề tài Các tài liệu được tác giả thu thập từ nhiều nguồn như các giáo trình, các báo cáo thực hiện quy hoạch qua các năm của tỉnh Nam Định, số liệu thống kê thuộc niên giám thống kê tỉnh Nam Định các năm, các công trình nghiên cứu có nội dung liên quan tới công nghiệp tỉnh Nam Định Ngoài ra tác giả còn thu thập thêm thông tin từ báo ch , Internet…để phục vụ cho đề tài

5.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh

Các tài liệu sau khi thu thập sẽ được xử l qua các bước như phân t ch, tổng

Trang 11

tác giả trong đề tài: sử dụng số liệu theo chuỗi thời gian, tại một thời điểm để so sánh dọc, so sánh chéo giữa các lĩnh vực,các ngành công nghiệp với nhau; Nam Định với các địa phư ng khác và cả nước

5.3 Phương pháp bản đồ - GIS

Đây là phư ng pháp đặc trưng không thể thiếu đối với một công trình nghiên cứu mang t nh địa lí Bản đồ được tác giả coi là một nguồn tư liệu quan trọng giúp cung cấp thêm thông tin đồng thời cũng là một công cụ đ c lực để thể hiện các kết quả nghiên cứu Từ bản đồ hành chính của tỉnh Nam có thể thấy được vị trí và tiềm năng từ vị tr địa lý tác động tới ngành công nghiệp tỉnh Nam Định Bản đồ chuyên

đề ngành công nghiệp cho thấy được tình hình sản xuất công nghiệp

6 Cấu trúc của đề tài

Ngoài ph n Mở đ u, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, ph n Nội dung của đề tài gồm 3 chư ng

Chư ng 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển công nghiệp theo hướng bền vững

Chư ng 2: Thực trạng phát triển công nghiệp theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2001 – 2012

Chư ng 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển công nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh Nam Định

Trang 12

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG

1.1 Một số vấn đề lý luận

1.1.1 Phát triển bền vững và phát triển công nghiệp theo hướng bền vững

1.1.1.1 Đặc trưng và tính chất của sản xuất công nghiệp

a Khái niệm

Công nghiệp, là một bộ phận của nền kinh tế, là lĩnh vực sản xuất hàng hóa vật chất mà nguyên liệu đ u vào được "chế tạo, chế biến" để tạo ra sản phẩm nhằm đáp ứng nhu c u tiêu dùng hoặc phục vụ hoạt động kinh doanh tiếp theo Đây là hoạt động kinh tế, sản xuất quy mô lớn, được sự hỗ trợ thúc đẩy mạnh mẽ của các công nghệ, khoa học và kỹ thuật: máy móc, dây chuyền sản xuất, công nghệ tự động hóa,…

Theo khái niệm c bản của kinh tế ch nh trị học thì công nghiệp được cho là:

“một ngành sản xuất vật chất độc lập, có vai tr chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân,

có nhiệm vụ khai thác tài nguyên thiên nhiên, chế biến tài nguyên và các sản phẩm nông nghiệp thành những tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng” Theo khái niệm như vậy ngành công nghiệp đ hình thành từ rất lâu, phát triển g n liền với nông nghiệp sau đó nhờ có sự phân công lao động mà trở thành một ngành sản xuất độc lập và ngày càng phát triển h n và đạt tới trình độ hiện nay

Theo quan niệm của Liên Hợp Quốc: “Công nghiệp là tập hợp những hoạt

động sản xuất với những đặc điểm nhất định thông qua các quá trình công nghiệp để tạo ra sản phẩm Hoạt động công nghiệp bao gồm 3 loại hình chính: công nghiệp khai thác tài nguyên, công nghiệp chế biến và các dịch vụ sản xuất theo sau nó”

b Đặc trưng và t nh chất của công nghiệp

Công nghiệp là một ngành kinh tế chủ lực của nền kinh tế quốc dân, thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất Công nghiệp và nông nghiệp là hai ngành sản xuất ra tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng cho x hội Tuy nhiên, công nghiệp có những đặc trưng khác so với nông nghiệp cả về đối tượng lao động, công nghệ sản xuất và đặc điểm của các sản phẩm do công nghiệp sản xuất ra

Đối tượng lao động trong sản xuất công nghiệp rất đa dạng Các m khoáng

Trang 13

nghiệp khai m ; các loại nguyên liệu, nhiên liệu từ công nghiệp khai khoáng, các loại nguyên liệu động thực vật từ các ngành nông, lâm, thuỷ sản là đối tượng của công nghiệp chế biến; năng lượng mặt trời, sức gió, sức nước, thuỷ triều cung cấp năng lượng cho sản xuất điện năng Các chất phế thải từ công nghiệp, từ sinh hoạt của con người và từ hoạt động y tế cũng là đối tượng của sản xuất công nghiệp

Công nghệ sản xuất được sử dụng trong công nghiệp chủ yếu là quá trình tác

động trực tiếp bằng phư ng pháp c lý hóa, để biến đổi các nguyên liệu ban đ u thành các sản phẩm trung gian cho đến các sản phẩm cuối cùng khác nhau về chất

so với đặc t nh ban đ u của chúng Đặc biệt là quy trình sản xuất công nghiệp có thể phân chia thành các công đoạn khác nhau để thực hiện chuyên môn hóa sản xuất

Sản phẩm công nghiệp do con người sáng tạo ra có khả năng đáp ứng nhiều

loại nhu c u của sản xuất và đời sống

Mặt khác, chu kỳ sống của sản phẩm công nghiệp thường ng n h n so với sản phẩm nông nghiệp

Với những t nh chất trên đ đem đến cho quá trình sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm công nghiệp có những đặc điểm c bản sau đây:

- Sản xuất công nghiệp có khả năng thực hiện tập trung hoá, chuyên môn hóa và hợp tác hoá cao

Tập trung hoá sản xuất giúp cho công nghiệp có điều kiện phát huy hiệu quả kinh tế theo quy mô, nhờ đó giảm được chi ph cố định trên một đ n vị sản phẩm Chuyên môn hoá và việc mở rộng quan hệ hợp tác trong công nghiệp nhằm phát huy mạnh mẽ h n hiệu quả của quá trình sản xuất, nhờ đó năng suất lao động ngày càng tăng Trong xu thế toàn c u hiện nay, nhờ khả năng chuyên môn hóa cao của công nghiệp mà mỗi quốc gia có thể lựa chọn một số loại sản phẩm hay một số công đoạn nhất định trong chuỗi sản xuất toàn c u dựa vào lợi thế so sánh của mỗi nước

- Công nghiệp có mức tiêu thụ các nguồn lực đầu vào lớn

Tuỳ theo trình độ công nghệ, đặc điểm của mỗi ngành mà mức độ sử dụng các nguồn lực đ u vào của các ngành công nghiệp là rất khác nhau Nhưng với đặc điểm là các ngành sản xuất có mức độ tập trung hóa cao nên h u hết các ngành công nghiệp đều có nhu c u tiêu thụ một lượng đ u vào rất lớn Tuy nhiên, khi quy hoạch

Trang 14

phát triển các ngành công nghiệp c n t nh đến mức độ dồi dào của các yếu tố nguồn lực ở mỗi vùng, miền

- Công nghiệp có khả năng đổi mới công nghệ tương đối nhanh

Do khả năng đổi mới công nghệ khá nhanh của công nghiệp, nên phát triển bền vững công nghiệp c n t nh đến các điều kiện về giao thông liên lạc để đáp ứng yêu c u vận tải hàng hóa Bên cạnh đó, v ng đời sản phẩm của công nghiệp ng n và nhu c u đối với công nghiệp rất đa dạng, do đó, mức độ cạnh tranh của công nghiệp rất mạnh mẽ, kể cả cạnh tranh trong nội bộ của mỗi ngành công nghiệp

Vì vậy, đổi mới công nghệ trong các ngành công nghiệp trở thành nhu c u thiết yếu và thường xuyên Nếu đáp ứng được nhu c u này, các ngành công nghiệp không chỉ có khả năng cạnh tranh ngày càng cao mà c n có khả năng giảm thiểu các tác động tiêu cực đối với môi trường

- Công nghiệp có khả năng phân bố trên mọi vùng lãnh thổ

Phát triển các ngành công nghiệp t phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, nên địa bàn phân bố công nghiệp có thể thực hiện trên mọi vùng không gian l nh thổ Đây

là điều kiện thuận lợi để quy hoạch phát công nghiệp, đồng thời, có thể giải bài toán phát triển công nghiệp g n với yêu c u về hiệu quả kinh tế - x hội và môi trường

Việc quy hoạch không gian l nh thổ trong sản xuất công nghiệp nếu chỉ tập trung vào các trung tâm đô thị, tất yếu sẽ không tận dụng được không gian một cách hiệu quả nhằm giải quyết nhu c u đa dạng và lâu dài cho phát triển công nghiệp, trong khi lại làm gia tăng khoảng cách kinh tế - x hội trong phát triển vùng Mặt khác, sai lệch trong phân bổ công nghiệp theo vùng có ảnh hưởng rất lớn đến vấn đề ô nhiễm môi trường Những n i tập trung công nghiệp và dân cư quá nhiều sẽ tạo ra áp lực rất lớn trong vấn đề giải quyết môi trường và hàng loạt vấn đề x hội nảy sinh

- Sản xuất công nghiệp đi liền với phát thải lớn

Kết quả của sản xuất công nghiệp luôn mang t nh hai mặt: một mặt, đó là các sản phẩm đáp ứng nhu c u của sản xuất và tiêu dùng; mặt khác, nó tạo ra phát thải rất lớn, có tác động bất lợi đối với phát triển bền vững

- Sản xuất công nghiệp là nơi nảy sinh nhiều vấn đề trực tiếp liên quan đến kinh tế - xã hội - môi trường; đến lợi ích kinh tế của nhiều bên: Chủ doanh nghiệp - Người lao động - Dân địa phương sống gần nơi doanh nghiệp đóng - Nhà nuớc

Trang 15

Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp vừa là đ n vị kinh tế, vừa là đ n vị x hội tập trung một lực lượng lao động tư ng đối lớn (tuỳ theo quy mô doanh nghiệp), đồng thời, c n là n i sử dụng nguyên, nhiên liệu và phát thải Mục tiêu tối

đa hoá lợi ch của chủ doanh nghiệp có thể gây ra cách nhìn nhận vấn đề và cách giải quyết phiến diện không đúng với trách nhiệm pháp lý của mình đối với người lao động (những vấn đề liên quan đến tiền lư ng và bảo hiểm x hội, chế độ làm việc, điều kiện vệ sinh, sức khoẻ và an toàn lao động, chế độ nhà ở và các lợi ch

ch nh đáng khác ); thiếu trách nhiệm x hội trong vấn đề bảo vệ môi trường ảnh hưởng đến thu nhập và điều kiện sống của nhân dân địa phư ng, đến giữ gìn và bảo tồn các giá trị văn hoá lịch sử của địa phư ng; thiếu trách nhiệm trong việc thực thi nghĩa vụ với nhà nước Tất cả những vấn đề nêu trên đều gây ra sự tổn hại nghiêm trọng đến phát triển bền vững

1.1.1.2.Phát triển bền vững

Trong quá trình phát triển hướng tới cuộc sống tốt đẹp h n, các nhu c u của con người lại luôn tạo nên sự mâu thuẫn g n như không sao kh c phục được V dụ, con người ta c n không kh sạch để thở nhưng đồng thời lại rất c n ô tô để đi lại,

c n có củi để sưởi nhưng lại rất c n rừng để bảo vệ đất kh i xói m n và chống nước mặn xâm nhập hoặc các doanh nghiệp luôn c n sử dụng lao động với giá rẻ lại không

có tiếng nói chung với những công nhân luôn c n được trả lư ng cao để có thể sống tốt

h n… Nếu mở rộng phạm vi ra một cộng đồng, một thành phố, một đất nước hay cả hành tinh này, điều gì sẽ xảy ra khi một quốc gia được công nghiệp hoá lại gây ra những trận mưa ax t nguy hiểm cho ch nh quốc gia đó và các quốc gia khác

Vấn đề đặt ra là loài người sẽ quyết định ra sao nếu trong bản thân họ lại luôn có những nhu c u đối lập, mâu thuẫn nhau Những người quan tâm đến phát triển cho rằng việc đáp ứng nhu c u của thế hệ tư ng lai luôn phụ thuộc rất nhiều vào cách mà thế hệ hiện tại cân bằng các mục tiêu phát triển x hội, kinh tế và môi trường Sự cân bằng các nhu c u kinh tế, x hội và môi trường trong việc ra quyết định của một thế hệ sẽ ảnh hưởng lớn đến việc đáp ứng các nhu c u phát triển của các thế hệ tiếp theo

Theo cách đặt vấn đề như vậy, việc ra đời một khái niệm mới, kh c phục sự phiến diện của “tăng trưởng kinh tế” hay “phát triển” là vô cùng c n thiết Điều

Trang 16

và một khuôn khổ các điều kiện tối thiểu để phát triển mang t nh bền vững – những điều kiện mà sự tồn tại của chúng dựa trên c sở tồn tại bền vững của các nguồn dự trữ thiên nhiên theo thời gian Nguồn dự trữ thiên nhiên ở đây là nguồn dự trữ của tất cả các nguồn lực tài nguyên môi trường và tự nhiên, từ d u m dưới l ng đất đến chất lượng đất và nước ng m, từ nguồn dự trữ cá dưới đại dư ng đến khả năng của Trái Đất tái sinh và hấp thụ các-bon… Khái niệm “phát triển bền vững” xuất hiện trong phong trào bảo vệ môi trường từ những năm đ u của thập niên 70 của thế kỷ

XX, từ đó đến nay đ có nhiều định nghĩa về phát triển bền vững được đưa ra, như:

“Phát triển bền vững là sự phát triển kinh tế - xã hội lành mạnh, dựa trên việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường, nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng bất lợi cho các thế hệ mai sau.”

“Phát triển bền vững là sự phát triển kinh tế - xã hội với tốc độ tăng trưởng cao, liên tục trong thời gian dài dựa trên việc sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên mà vẫn bảo vệ được môi trường sinh thái Phát triển kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội hiện tại, song không làm cạn kiệt tài nguyên, để lại hậu quả về môi trường cho thế hệ tương lai.”

“Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm thương tổn đến khả năng của các thế hệ tương lai đáp ứng nhu cầu của họ.”

Hội đồng Thế giới về Môi trường và Phát triển (WCED) của Liên hợp quốc,

“Phát triển bền vững” được định nghĩa “là sự phát triển đáp ứng được những yêu

c u của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu c u của các thế hệ mai sau” Định nghĩa này được nhiều tổ chức và quốc gia trên thế giới thừa nhận và được sử dụng rộng r i trong các ấn phẩm về phát triển bền vững vì nó mang t nh khái quát hoá cao về mối quan hệ giữa các thế hệ về thoả m n các nhu c u về đời sống vật chất, tinh th n, từ đó tạo ra phát triển bền vững, vì suy cho cùng, bản chất của phát triển bền vững tức là sự tồn tại bền vững của loài người trên Trái Đất không phân biệt quốc gia, dân tộc và trình độ kinh tế, x hội, ở đây sự tồn tại của loài người luôn g n với sự tồn tại của môi trường kinh tế, x hội và tự nhiên mà con người c n phải có Tuy nhiên, định nghĩa này thiên về đưa ra mục tiêu, yêu c u cho

sự phát triển bền vững, mà chưa nói đến bản chất các quan hệ nội tại của quá trình phát triển bền vững là thế nào?

Trang 17

Ch nh vì vậy, Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) đ đưa ra định nghĩa cụ

thể h n, đó là: “Phát triển bền vững là một loại hình phát triển mới, lồng ghép một

quá trình sản xuất với bảo toàn tài nguyên và nâng cao chất lượng môi trường Phát triển bền vững cần phải đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không phương hại đến khả năng của chúng ta đáp ứng các nhu cầu của các thế hệ tương lai” Định nghĩa này đ đề cập cụ thể h n về mối quan hệ ràng buộc giữa sự đáp ứng

nhu c u hiện tại với khả năng đáp ứng nhu c u tư ng lai, thông qua lồng ghép quá trình sản xuất với các biện pháp bảo toàn tài nguyên, nâng cao chất lượng môi trường

1.1.1.3 Khái niệm Phát triển bền vững công nghiệp

Khi nghiên cứu khái niệm phát triển bền vững công nghiệp không thể tách rời nó với khái niệm phát triển bền vững nói chung Vì vậy, việc đưa ra khái niệm phát triển bền vững công nghiệp g n liền với quá trình nhận thức về phát triển bền vững Từ quá trình phân t ch các đặc trưng của sản xuất công nghiệp ở trên cho thấy, phát triển bền vững công nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến phát triển bền vững Vấn đề đó đ thu hút được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế

Phát triển bền vững được định nghĩa là “Sự phát triển đáp ứng các nhu cầu

hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng của các thế hệ tương lai trong việc đáp ứng như cầu của họ” Tuy nhiên, khi chuyển sang lĩnh vực công nghiệp để hiểu thế

nào là phát triển bền vững cũng không phải dễ dàng

Tổ chức Phát triển Liên hợp quốc (UNIDO) trong nhiều năm đ cố g ng đưa

ra cách giải th ch làm rõ nghĩa h n khái niệm này nhằm giúp định hướng cho các hành động Định nghĩa đ u tiên được đưa ra vào những năm 80 cho rằng “phát triển bền vững công nghiệp” - Ecologically Sustainable Industrial Development ESID là:

“Phát triển bền vững công nghiệp là một cách tiếp cận đối với phát triển công nghiệp, cho phép giải hoà giữa tăng dân số, tăng trưởng công nghiệp và bảo vệ môi trường.”

Trong sự cố g ng đ u tiên này, khái niệm dường như b qua t nh hình thức

mà đề cập thẳng đến vấn đề cốt lõi nhất của phát triển công nghiệp là tăng trưởng công nghiệp, tăng dân số và bảo vệ môi trường Phát triển công nghiệp tất yếu sinh

ra phát thải ô nhiễm, phát triển cũng đồng nghĩa với những hy sinh nhất định về môi trường, đó là hai nội dung không thể tách rời, hết sức mâu thuẫn nhưng luôn tồn tại

Trang 18

dân số bằng cách thoả m n ngày càng cao các nhu c u của họ Song ch nh những nhu c u thái quá về tiêu dùng buộc sản xuất công nghiệp phải tạo ra nhiều sản phẩm

h n và hệ quả là làm gia tăng quá trình khai thác tài nguyên và tác động xấu tới môi trường không thể tránh kh i Làm thế nào để hài hoà giữa các vấn đề hết sức mâu thuẫn nhưng thông nhất và đâu là giới hạn của sự bền vững c n phải tìm kiếm đó là mấu chốt của tiếp cận phát triển bền vững

Nhưng liệu như vậy đ đủ chưa cho việc hướng dẫn các hành động đáp ứng của công nghiệp Rõ ràng, vẫn c n những khái niệm hết sức trừu tượng và hoàn toàn không dễ hiểu đối với công nghiệp với tư cách là một phân ngành kinh tế có những quan tâm và lợi ch riêng cụ thể

Kh c phục những nhược điểm trên, tại Hội nghị Copenhagen (Đan Mạch), tháng 10/1991 một khái niệm mới được đưa ra với những nội dung cụ thể h n và bám sát h n các khái niệm gốc Khái niệm “Phát triển bền vững công nghiệp” được

UNIDO tiếp tục phát triển như là:“ Những mô hình (pattern) công nghiệp hoá

hướng vào các lợi ích về kinh tế và xã hội của thế hệ hiện tại và các thế hệ sau mà không làm tổn hại tới quá trình sinh thái nền.”

Tại Hội nghị này, đ có một bước tiến quan trọng trong việc làm rõ các nội dung của khái niệm trên Trong định nghĩa này đ mở hướng tiếp cận thông qua

những mô hình công nghiệp hoá có cân nh c Đó là mô hình hướng vào các lợi ích

kinh tế và xã hội của thế hệ hiện tại và các thế hệ sau mà không để lại những hậu

quả về môi trường sinh thái Ở đây, những lợi ch tư ng lai được nhấn mạnh song song với lợi ch trước m t, một sự phát triển trong tổng hoà các lợi ch và tư duy cân bằng h n Những vấn đề đặt ra ngày càng cụ thể h n với công nghiệp như sử dụng hiệu quả các nguồn lực con người, nguyên vật liệu và năng luợng, công bằng trong chia sẻ về môi trường và x hội

Trong trường hợp của Việt Nam, phát triển công nghiệp được xem như là tập hợp các sự lựa chọn, và phụ thuộc vào đó có thể tạo ra những hiệu ứng bền vững khác nhau Rõ ràng một sự phát triển cân đối hợp quy luật sẽ có những bảo đảm lâu dài h n là sự phát triển thái quá chỉ nhằm đến mục tiêu trước m t Từ trong các phân t ch chiến lược của Viện nghiên cứu chiến lược, ch nh sách công nghiệp đ

phác thảo ra 5 tiêu ch định hướng cho “Phát triển bền vững công nghiệp Việt Nam”

Trang 19

dựng Chư ng trình nghị sự 21 Quốc gia Việt Nam 2005 Bộ Kế hoạch và Đ u tư)

như sau:

- Tiêu ch 1: Tăng trưởng bền vững

Trong nội dung thứ nhất đề cập đến “Tăng trưởng bền vững” bao hàm cùng lúc

các đảm bảo tăng trưởng và chất lượng tăng trưởng Chất lượng tăng trưởng thể hiện ở

3 yếu tố ch nh: Giá trị gia tăng (VA), năng lực cạnh tranh và c cấu công nghiệp

+ Giá trị gia tăng: là chỉ tiêu quan trọng bậc nhất phản ánh chất lượng tăng

trưởng Giá trị gia tăng thấp có thể là một biểu hiện đặc trưng cho thời kỳ đ u phát triển công nghiệp hoá dựa vào gia công, song nếu không nhận diện và điều chỉnh kịp thời sẽ tạo ra các m m mống không bền vững trong tư ng lai

+ Năng lực cạnh tranh: phản ánh những giá trị lợi thế vô hình và hữu hình,

những c hội tạo ra lợi nhuận của toàn bộ nền công nghiệp

+ Cơ cấu công nghiệp: là một trong 3 nội dung tạo nên chất lượng tăng

trưởng C cấu công nghiệp bền vững là c cấu phản ánh được xu thế phát triển chung (sản phẩm/công nghệ), đảm bảo các cân đối nội tại thượng - hạ nguồn, công nghệ phụ trợ và xuất/nhập khẩu Đó là c cấu đa dạng nhưng thống nhất và có khả năng hỗ trợ tốt cho nhau cho phép tạo ra các giá trị gia tăng lớn nhất Hàm lượng công nghệ và chế biến sâu trở thành động lực ch nh của tăng trưởng, quyết định nội dung về chất của c cấu

- Tiêu ch 2: Tạo vị thế trong phân công quốc tế

Tiêu ch thứ 2 Tạo vị thế trong phân công quốc tế được đặt ra trong bối cảnh

hội nhập và tự do hoá thư ng mại Công nghiệp Việt Nam mặc dù nh bé nhưng phải có chỗ đứng trong không gian chung, cân bằng được các quan hệ nhiều chiều trở thành một m t x ch trong mạng lưới phân công quốc tế

- Tiêu ch 3: Tiêu dùng bền vững công nghiệp

Tiêu ch thứ 3 đề cập đến Tiêu dùng bền vững công nghiệp Nguyên t c quan

trọng nhất của phát triển bền vững là hài hoà giữa phát triển và bảo vệ môi trường Trong công nghiệp, phát triển phải đi đôi với giảm thiểu ô nhiễm và phát thải, bởi tiêu dùng công nghiệp là nguyên nhân c bản tạo ra chất thải và các tác động tới môi trường và cả x hội

Trang 20

+ Tiêu dùng sản xuất bao hàm cả việc khai thác tài nguyên phục vụ sản xuất

c n phải sử dụng tiết kiệm và hiệu quả, giảm thấp nhất chi ph tài nguyên trên đ n

vị sản phẩm hay giá trị công nghiệp tạo ra

+ Tiêu dùng sản phẩm công nghiệp đang tạo ra lượng chất thải rất lớn như: hàng tiêu dùng, bao gói, hoá chất v.v…nếu không được xử lý sẽ gây ra ô nhiễm rất lớn nhưng nếu xử lý sẽ rất tốn kém Tiêu dùng bền vững vì vậy hướng tới các sản phẩm thân thiện môi trường, sản phẩm không chất thải, các mô hình công nghiệp sinh thái trong đó các sản phẩm và chất thải được quay v ng, tái sử dụng

- Tiêu ch 4: Doanh nghiệp bền vững

Tiêu ch thứ 4 cho rằng doanh nghiệp là cấu thành quan trọng nhất của công

nghiệp, mỗi doanh nghiệp phải thực sự bền vững mới tạo ra nền công nghiệp bền vững Khái niệm Doanh nghiệp bền vững phản ánh năng lực tự điều chỉnh và th ch

nghi trong môi trường luôn biến động (bền vững động), hàm chứ không chỉ các nội

dung về kinh tế mà c n Trách nhiệm xã hội đầy đủ (Corporate Social Responsibiliti

- CSR) của doanh nghiệp Trách nhiệm xã hội đầy đủ (CSR) là trách nhiệm của

doanh nghiệp đối với môi trường và x hội, song lớn h n xu hướng mới mong

muốn tạo ra các s c thái Văn hoá doanh nghiệp Các s c thái mới chứa đựng các nội

dung đ y đủ h n không chỉ kinh tế, tạo ra giá trị riêng của doanh nghiệp và làm cho thư ng hiệu trở nên bền vững Bền vững trước hết phải b t nguồn từ trong ý thức, quyết định hành động và ứng xử của mỗi doanh nghiệp và ch nh văn hoá doanh nghiệp tạo ra các giá trị gia tăng vô hình của doanh nghiệp trong nhiều trường hợp

lớn h n giá trị hữu hình mà doanh nghiệp tạo ra Đó ch nh là cách tiếp cận cạnh

tranh mới trong một thế giới hội nhập và theo các chuẩn mực giá trị mới

- Tiêu ch 5: Chia sẻ c hội thực hiện công bằng x hội, phù hợp thể chế

ch nh trị và an ninh

Chia sẻ cơ hội thực hiện công bằng xã hội đối với các nhóm lợi ch, sao cho

mọi người đều có quyền bình đẳng tiếp cận và chia sẻ các thành quả công nghiệp hoá Trong tiêu ch này có thể thấy rằng lợi ch mà công nghiệp có được là sự hy sinh những lợi ch khác cả về môi trường và x hội Ch nh vì vậy, công nghiệp c n phải tạo ra c hội nhằm lập lại công bằng đối với các nhóm lợi ch Công nghiệp trước hết có thể góp ph n xoá đói, giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách vùng miền,

Trang 21

giới Công nghiệp trong các lựa chọn của mình phải hướng đến hay tạo ra các c hội để thực hiện công bằng x hội đang đặt ra

Các vấn đề chính trị và an ninh được xem xét ở đây như là yếu tố không thể

thiếu của bền vững công nghiệp Xuất phát từ nhận thức rằng những thành tựu phát triển đạt được hôm nay ch nh là nhờ sự ổn định ch nh trị và những giá trị lịch sử được thiết lập Ở Việt Nam, nhờ đạt được sự chấp thuận về ch nh trị mà nền kinh tế mới hoà đồng được với thế giới và có chỗ đứng nhất đinh trên thị trường Vì vậy, công nghiệp bên cạnh mục tiêu phát triển phải góp ph n vào ổn định ch nh trị, duy trì sự đoàn kết và tự do t n ngưỡng, bảo tồn bản s c văn hoá và các giá trị lịch sử

Đó là tiêu ch c n phải cân nh c để đạt được độ bền vững trong cộng đồng và phù hợp với thể chế ch nh trị đặt ra

1.1.2 Nội dung cơ bản của phát triển công nghiệp bền vững

1.1.2.1 Duy trì tăng trưởng công nghiệp nhanh và ổn định trong dài hạn

Để có thể duy trì lâu dài một tốc độ tăng trưởng công nghiệp nhanh và ổn định trong dài hạn, góp ph n chuyển dịch c cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH, tạo động lực thúc đẩy các lĩnh vực khác phát triển, chúng ta c n thực hiện một số định hướng ch nh sau đây:

Một là, Chuyển nền kinh tế từ tăng trưởng chủ yếu theo chiều rộng sang phát

triển chủ yếu theo chiều sâu trên c sở sử dụng có hiệu quả các thành tựu khoa học

và công nghệ tiên tiến để tăng năng suất lao động và nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, nâng cao hiệu quả của nền kinh tế nói chung và hiệu quả của vốn đ u tư nói riêng

Hai là, Chuyển nền kinh tế từ khai thác và sử dụng tài nguyên dưới dạng thô

sang chế biến tinh xảo h n, nâng cao giá trị gia tăng từ mỗi một đ n vị tài nguyên được khai thác Chuyển d n sự tham gia thị trường bên ngoài, thị trường quốc tế bằng những sản phẩm thô sang dạng các sản phẩm chế biến tinh và dịch vụ Chú trọng nâng cao hàm lượng khoa học, công nghệ của sản phẩm hàng hoá và dịch vụ

Ba là, Triệt để tiết kiệm các nguồn lực trong phát triển, sử dụng có hiệu quả

nguồn tài nguyên khan hiếm và hạn chế tiêu dùng lấn vào ph n của các thế hệ mai sau

Bốn là, Xây dựng hệ thống hạch toán kinh tế môi trường Nghiên cứu để đưa

thêm môi trường và các kh a cạnh x hội vào khuôn khổ hạch toán tài khoản quốc

Trang 22

gia (SNA) Hệ thống hạch toán kinh tế, x hội và môi trường hợp nhất sẽ bao gồm t nhất một hệ thống hạch toán phụ về tài nguyên thiên nhiên

1.1.2.2 Tổ chức lãnh thổ công nghiệp hợp lý

Nguyên t c của ch nh sách phân bố công nghiệp là nhằm tạo ra một không gian phân bố công nghiệp hợp lý h n, k ch th ch công nghiệp phát triển nhưng vẫn hài hoà được các lợi ch về môi trường Dưới góc độ phát triển bền vững, không gian phân bố phản ánh sức chứa hay giới hạn chịu đựng của môi trường đối với các hoạt động kinh tế - x hội nói chung, công nghiệp nói riêng theo từng vùng Nhìn tổng thể, không gian đó vẫn c n sức chứa rất lớn, tuy nhiên do phân bố không hợp hợp lý đang tạo ra sự quá tải cục bộ tại một số vùng hay c n gọi là điểm nóng môi trường không đáng có Quan trọng h n, cách thức phân bố như hiện nay đ không cho phép khai thác các lợi thế môi trường, đang và ngày càng trở thành “hàng hoá’

có giá trị và góp ph n làm tăng sức mạnh cạnh tranh đáng kể

Để kh c phục các vấn đề đó, nội dung c bản của ch nh sách phân bố công nghiệp hướng vào 3 điều chỉnh lớn sau đây:

- Định hướng phát triển tập trung, theo đó phân bố công nghiệp tại địa

phư ng, tiếp tục quy hoạch định hướng về các khu công nghiệp, khu chế xuất Sự phát triển các khu công nghiệp và khu chế xuất thời gian qua mặc dù c n nhiều bất cập xong cũng đ góp ph n làm giảm đáng kể các nguy c lan toả ô nhiễm Nội dung ch nh sách tới đây cũng sẽ vẫn tiếp tục theo hướng tập trung, hạn chế tối đa các phân bố công nghiệp phân tán xen lẫn dân cư, khu đô thị và ở ngoài các khu công nghiệp

- Tạo các liên kết công nghiệp bền vững: Mục tiêu tạo ra các phân bố có t nh

liên kết, phân công chuyên môn hoá theo hướng thân thiện môi trường Theo đó, có nhiều dạng liên kết như liên kết công nghiệp – vùng nguyên liệu, liên kết theo lĩnh vực chuyên ngành (hoá chất, dệt may, luyện kim), liên kết trao đổi chất thải, công nghiệp sinh thái, liên kết đồng phát Trong các quy hoạch và phân công công nghiệp theo ngành, vùng phải thể hiện t nh liên kết và tận dụng các lợi thế của nhau Các khu công nghiệp hiện phân bố thiếu hợp lý, dẫn đến không chia sẻ được các c

sở hạ t ng, l ng ph trong đ u tư và đất đai buộc phải chịu chi ph cao h n c n từng bước kh c phục

Trang 23

- Di dời các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng: Mục tiêu là góp ph n cải thiện

và giải quyết các vấn đề môi trường do lịch sử để lại dựa trên c sở di dời kết hợp đổi mới công nghệ Về lâu dài, c n quy hoạch cấm và hạn chế phát triển một số loại hình công nghiệp ô nhiễm tiềm năng tại một số khu vực làng nghề và đô thị

1.1.2.3 Thực hiện quá trình công nghiệp hóa gắn với bảo vệ môi trường

Đẩy mạnh công nghiệp hoá là nhiệm vụ trung tâm của Việt Nam trong thời gian 10-20 năm tới Thực hiện một chiến lược "công nghiệp hóa sạch" là ngay từ ban đ u phải quy hoạch sự phát triển công nghiệp với c cấu ngành nghề, công nghệ, thiết bị bảo đảm nguyên t c thân thiện với môi trường; t ch cực ngăn ngừa và

xử lý ô nhiễm công nghiệp, xây dựng nền "công nghiệp xanh" Những tiêu chuẩn môi trường c n được đưa vào danh mục tiêu chuẩn thiết yếu nhất để lựa chọn các ngành nghề khuyến kh ch đ u tư, công nghệ sản xuất và sản phẩm, quy hoạch các KCN, khu chế xuất và xây dựng các kế hoạch ph ng ngừa, ngăn chặn, xử lý và kiểm soát ô nhiễm

1.1.2.4 Nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Trách nhiệm x hội của doanh nghiệp - Corporate Social Responsibility (CSR) ch nh là trách nhiệm của doanh nghiệp đối với sản xuất, môi trường và x hội Bền vững trước hết phải b t nguồn từ trong ý thức, quyết định hành động và ứng xử của mỗi doanh nghiệp Trách nhiệm x hội của doanh nghiệp được hiểu là

sự cam kết của doanh nghiệp đóng góp cho việc phát triển kinh tế bền vững, thông qua những việc làm nâng cao chất lượng đời sống của người lao động và các thành viên trong gia đình họ, cho cộng đồng và toàn x hội theo cách có lợi cho doanh nghiệp, cũng như sự phát triển chung của x hội Các doanh nghiệp muốn phát triển bền vững luôn phải tuân thủ những chuẩn mực về bảo vệ môi trường, bình đẳng giới, an toàn lao động, đào tạo và phát triển nhân viên, phát triển cộng đồng,… và thực hiện trách nhiệm x hội của mình thông qua việc áp dụng các bộ Quy t c ứng

xử (CoC) và các tiêu chuẩn như SA 8000 (tiêu chuẩn lao động trong các nhà máy sản xuất), WRAP (trách nhiệm toàn c u trong ngành may mặc), ISO 14000 (hệ thống quản lý môi trường trong doanh nghiệp),… Điều quan trọng là ý thức về trách nhiệm x hội phải là kim chỉ nam trong hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp trong mọi lĩnh vực, bất kể họ tuân thủ bộ quy t c ứng xử nào, hay thậm ch

Trang 24

thực hiện trách nhiệm x hội theo các quy t c đạo đức mà họ cho là phù hợp với yêu

c u của x hội và được x hội chấp nhận

Một doanh nghiệp hiện đại chỉ được xem là có trách nhiệm x hội khi: đảm bảo được hoạt động của mình không gây ra những tác hại đối với môi trường sinh thái, tức là:

Phải thể hiện sự thân thiện với môi trường trong quá trình sản xuất của mình, đây là một tiêu ch rất quan trọng đối với người tiêu dùng Phải biết quan tâm đến người lao động, người làm công cho mình không chỉ về mặt vật chất mà c n về mặt tinh th n, buộc người lao động làm việc đến kiệt sức hoặc không có giải pháp giúp

họ tái tạo sức lao động của mình là điều hoàn toàn xa lạ với trách nhiệm x hội của doanh nghiệp

Phải tôn trọng quyền bình đẳng nam nữ, không được phân biệt đối xử về mặt giới t nh trong tuyển dụng lao động và trả lư ng mà phải dựa trên sự công bằng về năng lực của mỗi người Không được phân biệt đối xử, từ chối hoặc trả lư ng thấp giữa người bình thường và người bị khiếm khuyết về mặt c thể hoặc quá khứ của họ

Phải cung cấp những sản phẩm có chất lượng tốt, không gây tổn hại đến sức khoẻ người tiêu dùng, đây cũng là một tiêu ch rất quan trọng thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với người tiêu dùng Dành một ph n lợi nhuận của mình đóng góp cho các hoạt động trợ giúp cộng đồng Vì cộng đồng và san sẻ gánh nặng với cộng đồng đang là một mục tiêu mà các doanh nghiệp có trách nhiệm x hội đang hướng tới bên cạnh mục tiêu phát triển lợi nhuận của mình

1.1.2.5 Khai thác và sử dụng đúng mức các nguồn tài nguyên

So với nhiều nước trên thế giới và trong khu vực, Việt Nam có những lợi thế quan trọng về tài nguyên khoáng sản Nếu biết bảo vệ, khai thác và sử dụng hợp lý, bền vững nguồn tài nguyên này thì chúng sẽ trở thành một lợi thế trong cạnh tranh quốc tế cả trong hiện tại và tư ng lai lâu dài

Khoáng sản là loại tài nguyên không tái tạo được, hiện nay cả nước có h n 1.000 m lớn nh đang được khai thác với trên 50 loại khoáng sản khác nhau Do quản lý chưa chặt chẽ nên tình trạng khai thác thiếu quy hoạch, rất bừa b i đối với các m nh , đ gây ra tình trạng thất thoát tài nguyên khoáng sản, huỷ hoại môi trường đất, thảm thực vật và gây nhiều sự cố môi trường như sụt lở, sập h m l khai

Trang 25

thác Đặc biệt các m nh nằm phân tán ở các các địa phư ng không được tổ chức quản lý thống nhất, đồng bộ nên tình trạng thất thoát tài nguyên và gây ô nhiễm môi trường càng tr m trọng h n Bên cạnh việc làm l ng ph tài nguyên do không tận thu được hàm lượng khoáng sản hữu ch, việc khai thác bằng công nghệ lạc hậu c n gây ra tình trạng mất rừng, xói lở đất, bồi l ng và ô nhiễm sông suối, ven biển

Các nguồn tài nguyên thiên nhiên được phân chia thành loại không tái tạo được và loại có thể tái tạo được, trong đó khoáng sản là loại tài nguyên không tái tạo được Việc bảo vệ và sử dụng tiết kiệm, bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên c n được chú ý đối với cả 2 loại nói trên với những ch nh sách và biện pháp quản lý th ch hợp đối với mỗi loại, nhưng loại tài nguyên không tái tạo được c n đặc biệt chú ý h n Phư ng thức khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên thiên nhiên cũng như phư ng thức tiêu dùng chúng hiện nay c n nhiều bất cập, chưa thân thiện với môi trường nên đ có tác động xấu đến môi trường ở nhiều vùng trong cả nước, đe dọa sự phát triển bền vững, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và đời sống

x hội hiện tại và tư ng lai

1.1.3 Tiêu chí đánh giá phát triển công nghiệp bền vững

1.1.3.1 Tăng trưởng bền vững

Tăng trưởng bền vững bao hàm cùng lúc các đ i h i về tốc độ tăng trưởng và chất lượng tăng trưởng Trong đó, tốc độ tăng trưởng đ được đề cập nhiều trong các nghiên cứu và chiến lược thời gian qua Thực tế là Việt Nam đ đạt được tốc độ tăng trưởng rất cao trong nhiều năm, tuy nhiên chất lượng tăng trưởng vẫn chậm được cải thiện

- Tốc độ tăng trưởng

Tốc độ tăng trưởng là chỉ tiêu quan trọng hàng đ u đánh giá mặt lượng của

sự phát triển, nó phản ánh sự gia tăng về quy mô của tổng sản phẩm trong nước (GDP) hoặc tổng sản phẩm trong tỉnh (đối với một địa phư ng) năm sau so với năm trước và giữa các thời kỳ với nhau

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) hoặc tổng sản phẩm trong tỉnh (đối với một địa phư ng) là giá trị mới của hàng hoá và dịch vụ được tạo ra của toàn bộ nền kinh tế của một quốc gia (hoặc của một địa phư ng) trong một khoảng thời gian nhất định Tổng sản phẩm trong nước (trong tỉnh) được t nh theo giá thực tế và giá

Trang 26

để nghiên cứu c cấu kinh tế, mối quan hệ tỷ lệ giữa các ngành trong sản xuất, mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với ph n huy động vào ngân sách

Đối với ngành công nghiệp, tốc độ tăng trưởng công nghiệp được xác định bằng tỷ lệ ph n trăm tăng thêm (hoặc giảm đi) giữa giá trị tổng sản phẩm công nghiệp tạo ra trong năm (theo giá so sánh) so với giá trị tổng sản phẩm công nghiệp của năm trước đó (theo giá so sánh)

Quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay t, c n tốc độ tăng trưởng được sử dụng với ý nghĩa so sánh tư ng đối và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kỳ Muốn có nền công nghiệp phát triển nhanh, trước hết công nghiệp c n phải có tốc độ tăng trưởng cao và được duy trì trong dài hạn

- Năng lực cạnh tranh

Phản ánh những giá trị lợi thế vô hình và hữu hình, những c hội thu hút đ u

tư và tạo ra lợi nhuận của các ngành kinh tế Năng lực cạnh tranh là yếu tố quan trọng để đánh giá chất lượng tăng trưởng Năng lực cạnh tranh được xem xét ở các góc độ khác nhau như năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, năng lực cạnh doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ Việc lượng hoá chỉ tiêu này là tư ng đối khó khăn Về mặt định t nh, năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và năng lực cạnh tranh doanh nghiệp biểu hiện ở hình ảnh, vị thế, sức hấp dẫn của quốc gia, của tỉnh, của doanh nghiệp, c n năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ biểu hiện ở khả năng cạnh tranh của các sản phẩm, dịch vụ hay nói cách khác là chỗ đứng của các sản phẩm, dịch vụ trên thị trường trong và ngoài nước

- C cấu công nghiệp

C cấu công nghiệp là số lượng các bộ phận hợp thành công nghiệp và mối quan hệ tư ng tác giữa các bộ phận ấy Một nền công nghiệp chỉ được coi là phát triển khi nó có một c cấu cân đối và hợp lý

Về mặt lượng, c cấu công nghiệp được xác định bằng tỷ trọng giá trị sản lượng (hoặc GDP) của từng bộ phận chiếm trong tổng giá trị sản lượng (hoặc GDP) của toàn bộ công nghiệp Tỷ trọng này phụ thuộc vào vị tr của mỗi bộ phận trong

hệ thống Những ngành công nghiệp then chốt, mũi nhọn thường chiếm tỷ trọng lớn, vì chúng luôn được ưu tiên về đ u tư phát triển Những ngành công nghiệp

Trang 27

“mới” lúc đ u thường chiếm tỷ trọng nh , tỷ trọng này sẽ tăng d n lên cùng với sự trưởng thành của chúng Phân theo ngành cấp 1, công nghiệp Việt Nam có 3 nhóm ngành: công nghiệp khai thác m ; công nghiệp chế biến và công nghiệp sản xuất, phân phối ga, điện, nước

C cấu công nghiệp là một trong ba nội dung tạo nên chất lượng tăng trưởng

C cấu bền vững là c cấu phản ánh được xu thế phát triển chung (sản phẩm, công nghệ), đảm bảo các cân đối nội tại thượng-hạ nguồn, công nghiệp phụ trợ và xuất nhập khẩu Đó là c cấu đa dạng nhưng thống nhất và có khả năng hỗ trợ tốt cho nhau cho phép tạo ra các giá trị gia tăng lớn nhất Trong đó, hàm lượng công nghệ

và chế biến sâu trở thành động lực ch nh của tăng trưởng, quyết định nội dung về chất của c cấu

Việc xác định thế nào là một c cấu ngành công nghiệp cân đối và hợp lý cho mỗi quốc gia, mỗi vùng l nh thổ và mỗi địa phư ng là khác nhau và không có một khuôn mẫu thống nhất Một c cấu ngành công nghiệp được coi là cân đối và hợp lý khi nó khai thác, tận dụng được các nguồn lực, thế mạnh và lợi thế so sánh của quốc gia, vùng l nh thổ, địa phư ng để tạo điều kiện tốt cho phát triển công nghiệp, đồng thời c cấu ngành công nghiệp đó phải chuyển dịch theo hướng hiện đại

1.1.3.2 Tổ chức lãnh thổ công nghiệp

Vấn đề tổ chức không gian l nh thổ và phân bố công nghiệp là một tiêu ch quan trọng khi xem xét đánh giá phát triển bền vững công nghiệp Để phát triển bền vững c n thiết phải tổ chức không gian l nh thổ và phân bố công nghiệp hợp lý Đây là một tiêu ch không thể định lượng và có nội dung bao trùm, đan xen trên cả

ba lĩnh vực kinh tế, x hội, môi trường Một cách tổng quát, t nh hợp lý trong tổ chức không gian l nh thổ và phân bố công nghiệp thể hiện ở chỗ khai thác và phát huy được tối đa tiềm năng, lợi thế của đất nước, của vùng và của địa phư ng phục

vụ cho việc phát triển kinh tế - x hội, đảm bảo cho nền kinh tế nói chung và công nghiệp nói riêng phát triển ổn định, lâu dài nhưng không gây áp lực và làm nảy sinh những bất ổn về mặt x hội, cũng như không làm phá vỡ cảnh quan, môi trường sinh thái, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên Nói tóm lại, việc tổ chức không gian l nh thổ và phân bố công nghiệp được coi là hợp lý khi nó đảm bảo hài hoà được cả ba mục tiêu: kinh tế, x hội và môi trường trong suốt quá trình vận động, phát triển của

Trang 28

Trên thực tế, đánh giá ảnh hưởng của các tiêu ch không phải là việc dễ dàng, định lượng các mức độ ảnh hưởng càng khó h n, trong đa ph n các trường hợp cũng chỉ mang t nh tư ng đối và rất nhạy cảm Đối với một ngành, việc quy hoạch

t nh năng công nghiệp (lựa chọn công nghệ/sản phẩm) không chỉ phụ thuộc vào thị trường mà c n phụ thuộc vào lựa chọn bối cảnh không gian và thời gian với các mức độ bền vững khác nhau Thực tế ở Việt Nam, có rất nhiều phư ng án lựa chọn trong phát triển công nghiệp, nguyên t c đặt ra là phải ưu tiên các lựa chọn theo tiếp cận bền vững Mặc dù điều này không dễ dàng thống nhất do cảm nhận khác nhau xuất phát từ việc “không thể định lượng” được, thậm ch nhiều trường hợp c n phải trả giá do mất thời gian để kiểm chứng Vì vậy, tiếp cận phát triển bền vững mang

t nh tự nhiên, bản chất và không phải lúc nào cũng c n phải giải th ch Giống như cảm nhận “sống chung với lũ” không phải xuất phát từ các chứng minh khoa học

mà là cảm nhận tự nhiên của sự tồn tại, vốn có

1.1.3.3 Vấn đề bảo vệ môi trường

Phát triển bền vững công nghiệp về môi trường là sự phát triển của công nghiệp vừa đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế - x hội, vừa bảo đảm được các yêu c u bảo vệ môi trường xung quanh trong quá trình sản xuất công nghiệp

Để thực hiện phát triển bền vững công nghiệp về môi trường c n tập trung vào những nội dung sau đây:

- Khai thác, sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên đất

Công nghiệp là ngành khai thác và chế biến tài nguyên, song nó lại phát thải một bộ phận tài nguyên chưa được sử dụng vào sản xuất Do đó, nếu sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm tài nguyên không chỉ nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất công nghiệp mà c n làm hạn chế tình trạng cạn kiệt tài nguyên và giảm chất thải thải ra môi trường Điều này liên quan trước hết đến lựa chọn các ngành công nghiệp chuyên môn hoá Nếu như các ngành công nghiệp khai khoáng chỉ dừng ở đẩy mạnh khai thác để xuất khẩu thô, hay các ngành công nghiệp chế biến dừng lại quá lâu ở chế biến thô hoặc gia công ở những công đoạn sản xuất có giá trị gia tăng thấp thì hậu quả sẽ là khó mà duy trì được tốc độ tăng trưởng cao của công nghiệp trong dài hạn Trong khi đó, hậu quả của cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường

Trang 29

- Sản xuất công nghiệp phải đáp ứng giảm thiểu phát thải và ô nhiễm môi trường từ các chất thải công nghiệp, kiểm soát được ô nhiễm cũng như đảm bảo không làm ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

+ Phát triển công nghiệp thân thiện với môi trường, khuyến kh ch phát triển các mô hình sản xuất sạch Dù đ lựa chọn các ngành công nghiệp và công nghệ sử dụng tiết kiệm tài nguyên, thì việc phát thải trong quá trình hoạt động của công nghiệp vẫn là điều không thể tránh kh i Để phát triển công nghiệp bền vững và đóng góp vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế, phát triển công nghiệp c n phải lưu ý về mặt công nghệ, không chỉ là công nghệ tiết kiệm tài nguyên trong việc sản xuất ra các sản phẩm công nghiệp để phát thải ra môi trường, mà c n là công nghệ “thân thiện” với môi trường, nghĩa là không chỉ tiết kiệm tài nguyên để giảm phát thải, mà c n phải đảm bảo giảm các yếu tố độc hại của chất thải trong quá trình sản xuất và trong quá trình sử dụng các sản phẩm công nghiệp, cũng như khả năng tái chế chúng

+ Khi quy hoạch các KCN, CCN phải t nh đến xử lý chất thải ra môi trường (đặc biệt là môi trường nước, chất thải r n nguy hại công nghiệp…) ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp của các vùng xung quanh KCN, CCN

+ C n phát triển công nghệ xử lý chất thải r n để đáp ứng cho yêu c u phát triển bền vững công nghiệp

- Nâng cao hiệu quả và hiệu lực của các c quan quản lý nhà nước về môi trường

Để phát triển bền vững công nghiệp về môi trường, thì trước hết trách nhiệm thuộc về các c quan quản lý nhà nước về môi trường, đồng thời, c n duy trì hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường, ngăn chặn và ph ng ngừa những tác động tiêu cực tới môi trường do phát triển công nghiệp gây ra

Để kiểm soát ô nhiễm môi trường trong phát triển công nghiệp, hiện nay thường sử dụng Tiêu chuẩn môi trường và Đánh giá tác động môi trường

Tiêu chuẩn môi trường là bộ phận quan trọng trong hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường Nó được xây dựng trên c sở nghiên cứu tác động của các chất độc hại và yếu tố an toàn đối với sinh vật, con người trong môi trường xung quanh

Trên c sở Tiêu chuẩn môi trường, phải thường xuyên đánh giá, giám sát chặt chẽ mức độ và tác động các chất phát thải của các c sở công nghiệp Công

Trang 30

việc này được thực hiện qua hai giai đoạn: trước khi dự án đi vào hoạt động phải thực hiện Đánh giá tác động môi trường (trong thời gian thẩm định dự án) và sau khi dự án đi vào hoạt động là giám sát môi trường

* Các chỉ tiêu phát triển bền vững công nghiệp về môi trường

Từ những phân t ch ở trên có thể đưa ra một số chỉ tiêu phát triển bền vững công nghiệp về môi trường như sau:

- Mức tiêu hao nguyên, nhiên liệu trên một đ n vị sản xuất công nghiệp

- Mức tổn thất trong các hoạt động khai thác tài nguyên

- Trình độ công nghệ của các ngành sản xuất công nghiệp

- Số lượng các doanh nghiệp áp dụng ISO 14.000 (hệ thống quản lý chất lượng môi trường), ISO 14.020 (nh n sinh thái) và áp dụng mô hình sản xuất sạch h n

- Số lượng các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp xử lý chất thải và công nghiệp tái chế

- Mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường ở các khu vực

- Hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước về môi trường

Tóm lại, việc tách ra phát triển bền vững công nghiệp về kinh tế - x hội - môi trường chỉ là tư ng đối Trên thực tế có nhiều yếu tố của phát triển bền vững về kinh tế - x hội - môi trường lồng ghép nhau Phát triển bền vững công nghiệp về x hội - môi trường định ra những yêu c u phải t nh đến trong xây dựng chiến lược, qui hoạch (ngành và vùng), kế hoạch và các ch nh sách kinh tế trong phát triển công nghiệp Ngược lại, không có phát triển bền vững công nghiệp về kinh tế thì không thể có điều kiện để giải quyết những vấn đề của x hội và môi trường đặt ra

1.1.4 Những nhân tố tác động tới phát triển công nghiệp bền vững tại địa phương

1.1.4.1 Nhóm nhân tố về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

a Vị tr địa lý

Vị tr địa lý là nhân tố có ảnh hưởng quan trọng đến phát triển bền vững công nghiệp của một địa phư ng cũng như của một quốc gia Ảnh hưởng của vị tr địa lý đến phát triển bền vững công nghiệp được biểu hiện theo hai hướng: thúc đẩy phát triển bền vững (ảnh hưởng t ch cực) và cản trở tiến trình phát triển bền vững,

Trang 31

tạo ra những nhân tố không bền vững trong sự phát triển (ảnh hưởng tiêu cực) Vị

tr địa lý tạo điều kiện thúc đẩy phát triển bền vững công nghiệp của địa phư ng khi

nó đáp ứng được t nhất một trong các yêu c u sau:

- G n hệ thống giao thông ch nh như: đường cao tốc, đường s t, sân bay, cảng biển, cảng sông, cửa khẩu quốc tế lớn…

- G n nguồn nguyên liệu phục vụ các ngành sản xuất công nghiệp

- G n thị trường tiêu thụ lớn, tiềm năng

- G n các trung tâm kinh tế, văn hoá, ch nh trị lớn; g n các địa phư ng phát triển nhanh, năng động, các trung tâm khoa học, công nghệ cao; nằm trong hoặc g n các vùng kinh tế trọng điểm, các hành lang kinh tế…

Ngược lại, vị tr địa lý sẽ tạo ra những yếu tố không bền vững trong sự phát triển công nghiệp của địa phư ng trong trường hợp thiếu một hoặc tất cả các điều kiện nêu trên

b Điều kiện tự nhiên

- Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên khoáng sản là điều kiện c n và có tác động mạnh đến phát triển bền vững công nghiệp, nếu nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phú và có trữ lượng khá sẽ tạo điều kiện cung cấp nguyên liệu đ u vào ổn định cho các ngành sản xuất công nghiệp, tạo ra lợi thế so sánh và đảm bảo an ninh nguyên liệu cho các ngành công nghiệp phát triển ổn định và bền vững, nhất là trong điều kiện các nguồn nhiên liệu hoá thạch như than, d u m , kh đốt và các nguồn tài nguyên khoáng sản không thể tái tạo khác ngày càng trở nên cạn kiệt, khan hiếm và đang là nguyên nhân gây ra các các cuộc tranh chấp, xung đột ở nhiều khu vực và quốc gia trên thế giới hiện nay

Rõ ràng là các địa phư ng giàu tài nguyên khoáng sản có lợi thế trong việc phát triển đa dạng, bền vững các ngành công nghiệp và tạo ra lợi thế cạnh tranh không nh so với các địa phư ng khác Tuy nhiên, cũng c n nhận thức một vấn đề

là việc các địa phư ng có nguồn tài nguyên đa dạng, phong phú lại luôn tiềm ẩn những yếu tố không bền vững trong quá trình phát triển do việc lạm dụng và khai thác quá mức các nguồn tài nguyên không tái tạo của địa phư ng mình, gây ra tình trạng cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, phá vỡ cảnh quan và quy hoạch Bên

Trang 32

cạnh đó, một đặc điểm c bản đối với các địa phư ng ở nước ta hiện nay là mới ở giai đoạn đ u của quá trình công nghiệp hoá, trình độ công nghệ, sản xuất c n thô

s , lạc hậu; do đó, các ngành công nghiệp chủ yếu tập trung vào lĩnh vực khai thác,

s chế khoáng sản, công nghiệp chế biến mới chỉ dừng lại ở mức độ gia công, s chế là chủ yếu, t có những ngành chế biến sâu và chưa xuất hiện những ngành sản xuất có kỹ thuật cao, trình độ sản xuất hiện đại Do đó, nguy c không bền vững trong phát triển công nghiệp của các địa phư ng này là rất lớn

- Tài nguyên nước

Xét về t nh c n thiết cho công nghiệp thì đối với nhiều ngành công nghiệp, nước đóng vai tr đặc biệt quan trọng, mặc dù trong nhiều trường hợp nước không phải là yếu tố đ u vào trực tiếp tạo ra sản phẩm công nghiệp, nhưng nó lại là yếu tố

đ u vào không thể thiếu đối với h u hết mọi quá trình sản xuất công nghiệp đặc biệt

là đối với các ngành công nghiệp như năng lượng, luyện kim, c kh , khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến… Vai tr của nước đối với sản xuất công nghiệp c n quan trọng h n cả nguyên liệu đ u vào, bởi lẽ các nguyên liệu

đ u vào nhiều khi có thể vận chuyển từ n i khác đến phục vụ cho quá trình sản xuất, nhưng việc vận chuyển nước ở quy mô công nghiệp là rất tốn kém Bên cạnh

đó, các c sở công nghiệp c n c n được bố tr g n các nguồn nước (sông, ng i, ao, hồ,…) để thuận tiện trong quá trình thoát nước thải ra môi trường, nhất là trong điều kiện ph n lớn các địa phư ng của chúng ta đều chưa có khả năng đ u tư được hệ thống thu gom, thoát nước thải công nghiệp một cách đ y đủ, đồng bộ

Tài nguyên nước phục vụ cho sản xuất công nghiệp gồm 2 nguồn ch nh là: nguồn nước mặt và nguồn nước ng m, tuy nhiên hiện nay chỉ mới có nguồn nước mặt được khai thác chủ yếu thông qua hệ thống sông, ng i, ao, hồ… trong khi nguồn nước ng m t được khai thác do chi ph khai thác, sử dụng c n lớn

1.1.4.2 Nhóm nhân tố về kinh tế - xã hội

a Dân cư và nguồn lao động

Dân số quyết định quy mô của nguồn nhân lực, để phát triển bền vững công nghiệp chúng ta c n một nguồn nhân lực đủ về số lượng và có chất lượng, bởi lẽ muốn làm chủ và vận hành được những công nghệ sản xuất hiện đại, tiên tiến đ i

Trang 33

h i nguồn nhân lực phải được đào tạo, có trình độ kỹ thuật và tay nghề cao, cùng với đó là đội ngũ các nhà khoa học, các nhà quản lý gi i, có kinh nghiệm

Dân số và nguồn nhân lực quá t hoặc quá đông đều có ảnh hưởng đến phát triển bền vững công nghiệp, nếu quá t sẽ không đủ lực lượng để tham giá quá trình sản xuất của cải vật chất cho x hội và đư ng nhiên công nghiệp không thể phát triển được Ngược lại, trường hợp dân số và nguồn nhân lực quá đông lại gây áp lực trong việc giải quyết việc làm và các vấn đề x hội có liên quan

Ngoài số lượng dân số và nguồn nhân lực, c cấu dân số và nguồn nhân lực

về độ tuổi, giới t nh, dân tộc, tôn giáo, trình độ, ngành nghề lao động… cũng có ảnh hưởng quan trọng đến phát triển kinh tế x hội nói chung và phát triển bền vững công nghiệp nói riêng Điều đó, đ i h i chúng ta phải biết khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực và có kế hoạch, lộ trình đào tạo, củng cố nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm đáp ứng các yêu c u của phát triển

b Trình độ khoa học công nghệ

Trình độ công nghệ có vị trí hết sức quan trọng đối với phát triển bền vững công nghiệp của quốc gia, địa phư ng, bởi lẽ, trình độ công nghệ hiện đại, công nghệ thân thiện với môi trường sẽ có tác động và quyết định phát triển bền vững công nghiệp như sau:

Tiến bộ khoa học - công nghệ làm cho ngành công nghiệp có khả năng cạnh tranh cao, chi phí sản xuất thấp, giá trị gia tăng công nghiệp cao…đáp ứng được nội dung phát triển bền vững công nghiệp về kinh tế

Trình độ công nghệ cao, công nghệ thân thiện môi trường, công nghệ xanh trong sản xuất công nghiệp dẫn đến việc tiêu hao tài nguyên thiên nhiên trong một

đ n vị sản phẩm nh , giảm thiểu phát thải ra môi trường

c Kết cấu hạ t ng

Có thể nói, kết cấu hạ t ng có vai trò làm nền móng cho các hoạt động đ u

tư, nhất là các ngành sản xuất công nghiệp có sử dụng công nghệ hiện đại Kết cấu

hạ t ng tốt không chỉ đáp ứng được các yêu c u kỹ thuật, giảm giá thành của sản xuất công nghiệp mà còn hạn chế được các rủi ro cho doanh nghiệp Do đó, trình độ phát triển c sở hạ t ng của một quốc gia, một địa phư ng là những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội nói chung, phát triển bền vững công nghiệp

Trang 34

nói riêng Kết cấu hạ t ng bao gồm: hệ thống giao thông (đường xá, nhà ga, bến cảng, kho b i ), điện, nước, thông tin, bưu điện

1.2 Thực tiễn phát triển công nghiệp bền vững của một số quốc gia trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.2 1 Chiến lược phát triển bền vững của Nhật Bản

Sau chiến tranh Thế giới thứ II, nền kinh tế Nhật Bản lâm vào tình trạng kiệt quệ và khủng hoảng tr m trọng: năng lượng thiếu, lạm phát phi m , thất nghiệp gia tăng… Nhưng nhờ có đường lối đúng đ n: “kinh tế là trên hết”, tất cả “hướng về sản xuất”, nền kinh tế Nhật Bản đ nhanh chóng vượt qua giai đoạn tái thiết (hàn

g n vết thư ng chiến tranh) để bước vào giai đoạn tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao: 6,9%/năm giai đoạn 1952-1960 và đặc biệt cao 10%/năm trong thập kỷ 60 của thế kỷ XX Đ u thập kỷ 70, Nhật Bản trở thành một trong những nền kinh tế hùng mạnh nhất thể giới, chỉ đứng sau Mỹ và EU Song tăng trưởng đối với nền kinh tế Nhật Bản không phải là không có điểm dừng Từ giữa thập kỷ 70 của thế kỷ XX, nền kinh tế Nhật Bản b t đ u suy thoái Do vấp phải 3 cuộc đại khủng hoảng kinh tế 1973-1975, 1981-1982, 1985-1986 dẫn đến tốc độ tăng trưởng kinh tế Nhật Bản giảm sút nhanh và liên tục: năm 1983 đạt 3,2%, năm 1993 đạt 0,3% và đến năm

1998 tăng trưởng -0,7% Từ năm 2000, bức tranh tăng trưởng kinh tế Nhật Bản trở nên t sáng sủa Hàng loạt công ty uy t n, nổi tiếng thế giới như Mitsubishi, Hitachi… r i vào tình cảnh khó khăn, có trường hợp lâm vào tình trạng phá sản như h ng Nissan, một số tổ chức tài ch nh, ngân hàng bị phá sản hoặc thôn

t nh…Trải qua những thăng tr m trong phát triển kinh tế, mặc dù vẫn là một cường quốc kinh tế, nhưng Nhật Bản đ và đang phải đối mặt với nhiều thách thức về: kinh tế, x hội và môi trường Những thách thức buộc ch nh phủ Nhật Bản phải điều chỉnh chiến lược phát triển của đất nước theo hướng phát triển bền vững

Để thực hiện thành công công cuộc tái thiết nền kinh tế sau chiến tranh, tiến tới đuổi kịp và vượt các nước công nghiệp phát triển, Nhật Bản đ tổ chức lấy ý kiến, thảo luận rộng r i về chiến lược phát triển kinh tế từ các nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, các quan chức Ch nh phủ và địa phư ng Thực chất là xác định mục tiêu đ được cụ thể hoá trong ch nh sách phát triển kinh tế g n với phát triển x hội và bảo vệ tài nguyên, môi trường Nhật Bản đ xây dựng chiến

Trang 35

Ch nh sách quản lý c u vĩ mô: đó là ch nh sách kinh tế theo những tiêu chuẩn c bản của Mỹ, trọng tâm là ch nh sách tài khoá và tiền tệ trong nền kinh tế thị trường Nhật Bản cũng như của thế giới Hàng năm, Cục Quy hoạch kinh tế Nhật Bản cho xuất bản hai cuốn sách: “sách tr ng về kinh tế” và “sách tr ng về kinh tế thế giới” Đó ch nh là những quan điểm ch nh thống, hướng dẫn cộng đồng kinh doanh theo đường lối của Ch nh phủ

Ch nh sách công nghiệp: bản chất của ch nh sách công nghiệp là trọng cung, giúp khu vực tư nhân phát triển các ngành công nghiệp mới, khi nền kinh tế Nhật Bản gia nhập vào thị trường thế giới Ch nh sách công nghiệp nhằm 2 mục tiêu:

- Phát triển các ngành công nghiệp xuất khẩu đặc biệt quan trọng ở mỗi giai đoạn phát triển

- Hỗ trợ các ngành công nghiệp yếu kém tái cấu trúc c cấu, giúp đỡ doanh nghiệp vừa và nh (có chọn lọc một số ngành) cải tiến công nghệ và quản lý để tồn tại và phát triển

Ch nh sách phân phối: đây là ch nh sách mang t nh điều tiết phát triển nền kinh tế g n với phát triển bền vững về mặt x hội rất rõ: Ch nh phủ Nhật Bản chú ý tới chủ nghĩa bình đẳng trong phúc lợi của nhân dân Ch nh sách phân phối hướng đến ngăn ngừa những lệch lạc trong phân phối thu nhập và phúc lợi, đảm bảo không ngừng cải thiện phúc lợi cho nhân dân Trong đó ch nh sách thuế thể hiện rõ chủ trư ng của Ch nh phủ, hệ thống thuế của Nhật Bản đánh thuế thừa kế rất nặng, thu thuế thu nhập luỹ tiến cao, tạo nên sự phân phối phúc lợi bình đẳng, giảm d n khoảng cách giàu nghèo Ngoài ra một số ch nh sách đưa ra c n chú trọng những khoản trợ cấp cho những gia đình không may m n, cùng với hệ thống chăm sóc y tế rộng r i, đặc biệt là những người già trên 70 tuổi được chăm sóc y tế miễn ph , chú

ý tới những người nghèo ở vùng nghèo (Hokkaido và Okinawa) thông qua các

ch nh sách kinh tế khác

Ch nh sách phát triển vùng: ch nh sách phát triển vùng của Nhật Bản hướng tới phát triển đồng đều tư ng đối, phát huy thế mạnh của từng vùng, tránh phát triển tập trung quá mức KCN ở các thành phố lớn, đặc biệt là thủ đô Tokyo; ngăn ngừa tình trạng cách biệt quá mức về trình độ phát triển giữa các vùng và các khu đô thị Trọng tâm của ch nh sách phát triển vùng là xây dựng kế hoạch phát triển tổng thể

Trang 36

quốc gia, thiết kế và hướng dẫn phân bổ các hoạt động công nghiệp và dân số theo vùng hướng mạnh về phát triển bền vững

Ch nh sách nhân lực và giáo dục: ch nh phủ Nhật Bản nhận thức rất rõ được

sự c n thiết, t m quan trọng của ch nh sách tác động đến cung – c u lao động cho nền kinh tế Mọi chủ trư ng, đường lối phát triển nguồn nhân lực và phát triển giáo dục đều thể hiện tập trung trong cuốn “sách tr ng về giáo dục”, “sách tr ng về lao động” và “khảo sát c bản về giáo dục”

Ch nh sách nghiên cứu và triển khai (R&D): sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản đ từng được mệnh danh là đất nước của “vay mượn” công nghệ phư ng Tây, rồi cải tiến những công nghệ đó Vì vậy, ch nh phủ quyết tâm xây dựng ch nh sách R&D, hướng tới khuyến kh ch các nhà khoa học sáng chế thông qua nhiều biện pháp, trong đó nổi bật là tăng chi ngân sách cho nghiên cứu và triển khai, trọng dụng nhân tài, khuyến kh ch nghiên cứu công nghệ mới, sử dụng t nguyên liệu để tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường Để thực hiện các ch nh sách nêu trên, Nhật Bản đ thực hiện các biện pháp:

- Phân công trách nhiệm đối với các ch nh sách phát triển:

+ Quản lý c u vĩ mô: Bộ Tài ch nh chịu trách nhiệm ch nh, Cục Quy hoạch kinh tế, Ngân hàng Nhật Bản phối hợp thực hiện

+ Ch nh sách công nghiệp: Bộ Thư ng mại quốc tế và Công nghiệp chịu trách nhiệm ch nh, Bộ Nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp phối hợp thực hiện

+ Ch nh sách phân phối: Bộ Phúc lợi

+ Ch nh sách nhân lực và giáo dục: Bộ Giáo dục

+ Ch nh sách phát triển vùng: Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm ch nh, Bộ Giao thông và Liên lạc, Cục Quản lý đánh giá, C quan phát triển Hokkaido và C quan phát triển Okinawa phối hợp thực hiện

+ Ch nh sách R&D: Cục Khoa học và kỹ thuật

+ Việc phân công trách nhiệm cụ thể cho các bộ, ban ngành đối với những chính sách phát triển tạo nên một sự thống nhất chung, có thể kết hợp hài hoà giữa các mục tiêu phát triển kinh tế - x hội và bảo vệ tài nguyên môi trường ở từng vùng, địa phư ng và giữa các ngành, các tổ chức x hội, tạo sự đồng thuận, nhất tr giữa các tổ chức c quan

Trang 37

- Xây dựng kế hoạch phát triển tổng thể quốc gia và kế hoạch phát triển vùng theo từng giai đoạn với những mục tiêu cụ thể, có sự điều chỉnh phù hợp

- Sử dụng các công cụ thực hiện chiến lược phát triển bền vững:

+ Sử dụng công cụ pháp luật: định hướng và b t buộc tuân thủ pháp luật hướng tới phát triển bền vững

+ Sử dụng công cụ quản lý kinh tế vĩ mô, nhất là các ch nh sách về tài ch nh, tiền tệ, giá cả để điều tiết hành vi của từng người dân, của toàn x hội hướng tới phát triển bền vững

+ Sử dụng các phư ng tiện thông tin đại chúng: hướng dẫn, tuyên truyền giáo dục, thuyết phục nhằm phát triển bền vững kinh tế, x hội và bảo vệ môi trường

- Huy động tổng lực các lực lượng tham gia phát triển bền vững như các tổ chức x hội: phụ nữ, thanh thiếu niên, nông dân, công nhân, công đoàn, nhà doanh nghiệp, nhà khoa học, tôn giáo…

kỷ XX, nhất là sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật bản chỉ chú trọng phát triển kinh tế bằng mọi giá, chưa thực sự t nh đến vấn đề x hội, đặc biệt là về môi trường Khi Nhật Bản trở thành một cường quốc kinh tế trên thế giới, nhiều vấn đề đặt ra gay g t: làm gì và làm thế nào để nền kinh tế không suy thoái – khủng hoảng, thuyết phục người dân c n mẫn, sáng tạo trong sản xuất? Làm gì và làm thế nào để hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên? Để thực hiện chiến lược phát triển bền vững một cách toàn diện, Nhật Bản đ phải điều chỉnh các chiến lược phát triển, trong đó rõ nhất là từ thập kỷ 90(Thế kỷ XX) trở lại đây, hướng vào 4 mục tiêu c bản và dài hạn sau:

Trang 38

- Khuyến kh ch lối sống thân thiện với môi trường

- Hình thành và phát triển các đô thị phát triển hiện đại, bền vững

- Phát triển hệ thống kinh tế, x hội g n kết hài hoà với môi trường

- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong phát triển bền vững quốc gia và bảo vệ môi trường toàn c u, thông qua hỗ trợ vốn, khoa học – công nghệ cho các nước đang phát triển và các nước nghèo cùng chung sức thực hiện chiến lược phát triển bền vững Đồng thời, đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học, thúc đẩy phát triển bền vững toàn c u Trên thực tế, chư ng trình nghị sự 21 của Nhật Bản đ thực hiện l n đ u tiên vào năm 1993

1.2.2 Chương trình hành động phát triển bền vững của New Zealand

Nếu như phát triển bền vững của Nhật Bản được xây dựng thông qua chiến lược phát triển bền vững quốc gia, thì Ch nh phủ New Zealand phê duyệt Chư ng trình hành động quốc gia phát triển bền vững (Programme of Action) nhằm đảm bảo cho mọi hoạt động của các c quan Ch nh phủ đi đúng khái niệm phát triển bền vững và mọi quyết định của Ch nh phủ phải đảm bảo mong muốn của các thế hệ hôm nay và mai sau

Chư ng trình hành động thiết lập một hệ thống các nguyên t c hoạt động cho việc xây dựng ch nh sách, đ i h i Ch nh phủ phải chịu trách nhiệm với các

hệ quả về kinh tế, x hội, môi trường và văn hoá của các quyết định Yêu c u được chú ý là:

- Tập trung vào những hệ quả dài hạn

- Tìm kiếm cách giải quyết đổi mới đ i h i sự hỗ trợ lẫn nhau h n là tập trung vào một lĩnh vực

- Sử dụng những nguồn thông tin tốt nhất phục vụ cho quyết định

- Lưu ý đến những vấn đề rủi ro, thiếu ch c ch n khi đưa ra các quyết định

- Khuyến kh ch minh bạch, công khai và tham gia của những ai có liên quan

- Quan tâm đến tác động mang t nh toàn c u cũng như đối với New Zealand

- Giảm thiểu sức ép tăng trưởng kinh tế với môi trường

- Hạn chế tác động đến môi trường, bảo vệ sinh thái và khuyến kh ch quản lý lồng ghép: đất, nước, nguồn sinh thái

Trang 39

- Hợp tác với đối tác nhằm đưa người Maori (người bản xứ) tham gia vào quá trình quyết định

- Quyền con người, luật và đa dạng văn hoá

Chư ng trình hành động tập trung áp dụng thực tế của phát triển bền vững vào những vấn đề chủ yếu: chất lượng và phân bố nước; năng lượng; thành phố bền vững; đ u tư vào trẻ em, thế hệ trẻ

Phát triển bền vững phải là hạt nhân của các ch nh sách của Ch nh phủ Đây

là loại văn bản nhằm tập trung và định hướng ch nh sách của Ch nh phủ cho phát triển bền vững

Bài học từ New Zealand có thể thấy rất cụ thể thông qua quyết tâm đ i h i mọi ch nh sách của ch nh phủ ban hành đều phải quan tâm đến kh a cạnh phát triển bền vững Phát triển bền vững không phải chỉ trong t m nhìn trước m t của ch nh sách của ch nh phủ mà phải đặt trong tổng thể t m nhìn dài hạn và có sự lồng ghép với nhiều ch nh sách Đây cũng là điều mà các nhà hoạch định ch nh sách, quyết định đ u tư thường t quan tâm Hay câu h i thẩm định về “đánh giá tác động bền vững như thế nào” thường thiếu luận cứ và không được coi là trọng số khi xây dựng, phê duyệt ch nh sách

1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

- Từ cách tiếp cận về phát triển bền vững của một số quốc gia trên thế giới chúng ta thấy mỗi quốc gia đều có một cách tiếp cận riêng với phát triển bền vững Nhưng mọi quốc gia đều thống nhất cho rằng để phát triển bền vững của bất kỳ

quốc gia nào vai tr l nh đạo của Nhà nước, Ch nh phủ là rất quan trọng:

+ Xây dựng năng lực đảm bảo thực hiện chiến lược phát triển bền vững, xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật đảm bảo cho việc thực hiện chiến lược phát triển bền vững: xác định mục tiêu, chiến lược phát triển bền vững trong hiến pháp; xây dựng và ban hành hệ thống luật, các văn bản dưới luật; đảm bảo việc thực hiện luật trên thực tế

+ Huy động các nguồn lực đảm bảo thực hiện chiến lược phát triển bền vững

- Vai tr l nh đạo của nhà nước, ch nh phủ là rất quan trọng, nhưng nó không thể hành động nếu thiếu sự tham gia rộng r i của cộng đồng và sự đồng thuận của tất cả các bên có liên quan (yếu tố con người) Phát triển bền vững hàm chứa nội

Trang 40

để phát triển bền vững c n huy động sự tham gia rộng r i và đồng thuận của toàn dân từ các nhà l nh đạo, quản lý các cấp, các nhà khoa học, các chuyên gia, cộng đồng doanh nghiệp và mọi t ng lớp dân cư… Muốn vậy, ngoài các biện pháp về hành ch nh, luật pháp c n tăng cường giáo dục, nâng cao nhận thức cho cộng đồng

và tất cả các bên có liên quan trong việc thực hiện chiến lược phát triển bền vững của đất nưc

- Phát triển bền vững có nội dung rất rộng lớn Do đó, xác định rõ nội dung phát triển bền vững với các lĩnh vực ưu tiên trong kế hoạch là rất c n thiết Xác định

rõ nội dung vừa đảm bảo thực hiện các mục tiêu trước m t trong phát triển bền vững, với các điều kiện kinh tế - x hội - nguồn lực cho phép, vừa tạo ra những điều kiện thuận lợi để từng bước thực hiện tổng thể chiến lược phát triển bền vững Nói cách khác, phát triển bền vững c n có lộ trình thực hiện phù hợp theo từng giai đoạn phát triển kinh tế - x hội của đất nước và trong từng giai đoạn cụ thể, các lĩnh vực ưu tiên phát triển bền vững có thể và c n thiết được điều chỉnh cho phù hợp:

+ Con người luôn là trung tâm và mục tiêu của phát triển bền vững

+ Tổ chức không gian l nh thổ, thực hiện phân bố công nghiệp đảm bảo việc phát triển ổn định, lâu dài; tuân thủ quy hoạch tổng thể, dài hạn

+ Không khai thác, sử dụng một cách thiếu cân nh c tài nguyên thiên nhiên + Lựa chọn và phát triển những ngành, công nghệ sản xuất phù hợp với xu thế của thế giới

Ngày đăng: 02/03/2015, 01:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Kế hoạch và Đ u tư (2006), Chính sách phát triển bền vững ở Việt Nam; Dự án “Hỗ trợ xây dựng và thực hiện Chư ng trình nghị sự 21 Quốc gia của Việt Nam” VIE/02/021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách phát triển bền vững ở Việt Nam"; Dự án “Hỗ trợ xây dựng và thực hiện Chư ng trình nghị sự 21 Quốc gia của Việt Nam
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đ u tư
Năm: 2006
2. Bộ Kế hoạch và Đ u tư (2006), Ảnh hưởng của chính sách phát triển các khu công nghiệp tới phát triển bền vững ở Việt Nam; Dự án “ Hỗ trợ xây dựng và thực hiện Chư ng trình nghị sự 21 Quốc gia của Việt Nam”VIE/01/021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của chính sách phát triển các khu công nghiệp tới phát triển bền vững ở Việt Nam"; Dự án “ Hỗ trợ xây dựng và thực hiện Chư ng trình nghị sự 21 Quốc gia của Việt Nam
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đ u tư
Năm: 2006
4. Cục Thống kê tỉnh Nam Định, Niên giám thống kê tỉnh Nam Định năm 2000, năm 2004, năm 2005, năm 2010, năm 2012; NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Nam Định năm 2000, năm 2004, năm 2005, năm 2010, năm 2012
Nhà XB: NXB Thống kê
5. UBND tỉnh Nam Định (2013), Báo cáo tổng hợp Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Nam Định giai đoạn 2012 – 2020, tầm nhìn đến năm 2025;Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Nam Định giai đoạn 2012 – 2020, tầm nhìn đến năm 2025
Tác giả: UBND tỉnh Nam Định
Năm: 2013
6. Tổng cục thống kê (2010). Niên giám thống kê Việt Nam năm 2000, năm 2005, năm 2010, năm 2012; NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Niên giám thống kê Việt Nam năm 2000, năm 2005, năm 2010, năm 2012
Tác giả: Tổng cục thống kê
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2010
7. Luận văn Th.S của Hà Huy B c Phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường ở Vĩnh Phúc, năm 2006, bảo vệ tại Học viện Ch nh trị Quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường ở Vĩnh Phúc
8. Đinh Hoàng Dũng (2008), Phát triển khu công nghiệp Tỉnh Bắc Ninh theo hướng bền vững, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Học viện Ch nh trị Quốc gia Hồ Ch Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển khu công nghiệp Tỉnh Bắc Ninh theo hướng bền vững
Tác giả: Đinh Hoàng Dũng
Năm: 2008
9. TS. Nguyễn Xuân Dũng Một số định hướng đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010; NXB Khoa học X hội, Hà Nội - 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số định hướng đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010
Nhà XB: NXB Khoa học X hội
10.GS.TS Kennichi OHNO; GS,TS Nguyễn Văn Thường, Hoàn thiện chiến lược phát công nghiệp Việt Nam; NXB Lý luận Ch nh trị, Hà Nội - 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện chiến lược phát công nghiệp Việt Nam
Nhà XB: NXB Lý luận Ch nh trị
12. Lê Quang Tám Công nghiệp Việt Nam thành tựu và triển vọng; Tạp ch Thư ng mại - 2003, số 3,4,5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghiệp Việt Nam thành tựu và triển vọng
13. Lê Thông (chủ biên), Địa lí các ngành công nghiệp trọng điểm ở Việt Nam, NXB Giáo dục,Hà Nội - 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí các ngành công nghiệp trọng điểm ở Việt Nam
Nhà XB: NXB Giáo dục
14. PGS.TS Ngô Do n Vịnh Nghiên cứu chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam - Học hỏi và sáng tạo; NXB Ch nh trị Quốc gia, Hà Nội - 2003.1 5. namdinh.gov.vn/solieuthongke/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam - Học hỏi và sáng tạo
Nhà XB: NXB Ch nh trị Quốc gia
3. Bộ Thư ng mại - Viện Nghiên cứu thư ng mại - Trung tâm tư vấn và đào tạo kinh tế thư ng mại (1998), Thương mại - môi trường và phát triển bền vững ở Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Nam Định qua các năm - phát triển bền vững công nghiệp trên địa bàn tỉnh nam định
Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Nam Định qua các năm (Trang 43)
Bảng 2.3.  Một số chỉ tiêu về lao động tỉnh Nam Định giai đoạn 2000 - 2012 - phát triển bền vững công nghiệp trên địa bàn tỉnh nam định
Bảng 2.3. Một số chỉ tiêu về lao động tỉnh Nam Định giai đoạn 2000 - 2012 (Trang 46)
Hình 2.2 Tốc độ tăng trưởng GDP theo khu vực kinh tế  tỉnh Nam Định        giai đoạn 2001 – 2012 - phát triển bền vững công nghiệp trên địa bàn tỉnh nam định
Hình 2.2 Tốc độ tăng trưởng GDP theo khu vực kinh tế tỉnh Nam Định giai đoạn 2001 – 2012 (Trang 51)
Bảng 2.4. Diễn biến chuyển dịch cơ cấu GDP theo ngành kinh tế của tỉnh Nam  Định giai đoạn 2000 – 2012 - phát triển bền vững công nghiệp trên địa bàn tỉnh nam định
Bảng 2.4. Diễn biến chuyển dịch cơ cấu GDP theo ngành kinh tế của tỉnh Nam Định giai đoạn 2000 – 2012 (Trang 52)
Bảng 2.7. Tổng hợp vốn đầu tƣ ngành công nghiệp của tỉnh Nam   Định giai đoạn 2005 – 2012 - phát triển bền vững công nghiệp trên địa bàn tỉnh nam định
Bảng 2.7. Tổng hợp vốn đầu tƣ ngành công nghiệp của tỉnh Nam Định giai đoạn 2005 – 2012 (Trang 57)
Bảng 2.9. Giá trị tăng thêm (VA) ngành công nghiệp - phát triển bền vững công nghiệp trên địa bàn tỉnh nam định
Bảng 2.9. Giá trị tăng thêm (VA) ngành công nghiệp (Trang 59)
Bảng 2.10.  Bảng xếp hạng PCI của các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng   năm 2012 - phát triển bền vững công nghiệp trên địa bàn tỉnh nam định
Bảng 2.10. Bảng xếp hạng PCI của các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2012 (Trang 60)
Hình 2.3 Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo khu vực vốn   tỉnh Nam Định giai đoạn 2000 – 2012 - phát triển bền vững công nghiệp trên địa bàn tỉnh nam định
Hình 2.3 Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo khu vực vốn tỉnh Nam Định giai đoạn 2000 – 2012 (Trang 61)
Bảng 2.11.  Cơ cấu giá trị sản xuất  ngành công nghiệp tỉnh Nam Định   theo ngành giai đoạn 2000 – 2012 - phát triển bền vững công nghiệp trên địa bàn tỉnh nam định
Bảng 2.11. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp tỉnh Nam Định theo ngành giai đoạn 2000 – 2012 (Trang 62)
Bảng 2.12.  Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh Nam Định   phân theo các huyện, thành phố (Đơn vị: %) - phát triển bền vững công nghiệp trên địa bàn tỉnh nam định
Bảng 2.12. Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh Nam Định phân theo các huyện, thành phố (Đơn vị: %) (Trang 63)
Bảng 3.1  Dự báo Giá trị SXCN và tốc độ tăng trưởng đến năm 2025  của công nghiệp Nam Định phân theo ngành - phát triển bền vững công nghiệp trên địa bàn tỉnh nam định
Bảng 3.1 Dự báo Giá trị SXCN và tốc độ tăng trưởng đến năm 2025 của công nghiệp Nam Định phân theo ngành (Trang 69)
Bảng 3.2  Danh sách các KCN quy hoạch đến năm 2020 - phát triển bền vững công nghiệp trên địa bàn tỉnh nam định
Bảng 3.2 Danh sách các KCN quy hoạch đến năm 2020 (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w