1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công của thành phố hà nội trong giai đoạn tới

93 361 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, một thực trạng gần đây cho thấy hiệu quả hoạt động đầu tư công của cả nước cũng như của thành phố chưa cao gâylãng phí, thất thoát nguồn lực của quốc gia, hiệu ứng lan tỏa của

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan bài khóa luận tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của riêng bản thân em, các dữ liệu, kết quả trong bài khóa luận này là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Sinh viên thực hiện

Hoàng Lan Anh

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian vừa qua, bằng sự cố gắng của bản thân và sự quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ của Thạc Sỹ Nguyễn Thị Đông –giảng viên, Phó trưởng phòng Quản lý và Đào tạo, Học viện Chính sách và Phát triển và Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cùng toàn thể cán bộ, công nhân viên Trung tâm Xúc tiến đầu tư – Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội đã giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này

Trước hết, em xin cảm ơn Ban Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tại Sở

Em xin cảm ơn Ban lãnh đạo và các anh, chị Trung tâm Xúc tiến đầu tư thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp

đỡ em trong việc thu thập tài liệu và các số liệu cho bài khóa luận này

Em xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo của Học viện Chính sách và Phát triển đã giảng dạy và cung cấp những kiến thức rất bổ ích cho bài khóa luận cũng nhưcông việc và cuộc sống sau này của em

Đặc biệt, em xin trân trọng cảm ơn Thạc Sỹ Nguyễn Thị Đông đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện bài khóa luận tốt nghiệp này

Do thời gian nghiên cứu có hạn và trình độ còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô giáo và các bạn để em có thể hoàn thiện bài khóa luận này hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƯ CÔNG 4

1.1 Một số khái niệm và các đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư, đầu tư phát triển, đầu tư công 4

1.1.1 Khái niệm và mục tiêu của đầu tư, đầu tư phát triển, đầu tư công 4

1.1.2 Đặc điểm của đầu tư công 6

1.2.Vai trò của Nhà nước và đầu tư công đối với phát triển kinh tế - xã hội 7

1.2.1 Vai trò của Nhà nước 7

1.2.2 Vai trò của đầu tư công 9

1.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư công 13

1.4.Một số chỉ tiêu đo lường hiệu quả đầu tư công 14

1.4.1 Một số chỉ tiêu ở tầm vi mô 14

1.4.2 Một số chỉ tiêu tầm vĩ mô 16

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN 19

THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2008 – 2013 19

2.1.Tổng quan về Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội 19

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 19

2.1.2.Chức năng và nhiệm vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội 23

Trang 4

2.1.3 Tình hình hoạt động của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội

trong giai đoạn 2008 – 2013 27

2.2.Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Hà Nội giai đoạn 2008 – 2013 ………….32

2.2.1 Tình hình xã hội 32

2.2.2 Tình hình kinh tế 34

2.3 Khái quát về tình hình đầu tư công và quản lý đầu tư công của Thành phố Hà Nội giai đoạn 2008 – 2013 38

2.3.1 Công tác quản lý đầu tư công của Thành phố Hà Nội 38

2.3.2 Hệ số gia tăng vốn – sản lượng 41

2.3.3 Tỷ lệ GDP/ Vốn đầu tư 43

2.3.4 Quy mô đầu tư công 43

2.3.5 Cơ cấu đầu tư công 49

2.4 Đánh giá hiệu quả đầu tư công tác động tới phát triển kinh tế - xã hội của Hà Nội giai đoạn 2008 – 2013 51

2.4.1 Thành tựu đạt được 51

2.4.2 Những hạn chế còn tồn tại trong đầu tư công trên địa bàn Thành phố Hà Nội 60

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong đầu tư công của Thành phố Hà Nội 62

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG CỦA HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN TỚI 65

3.1 Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến 2030 65

3.1.1 Quan điểm phát triển 65

3.1.2 Mục tiêu phát triển 66

Trang 5

3.1.3 Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực 68

3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tƣ công của Hà Nội trong giai đoạn tới 79

3.2.1.Nhóm biện pháp nâng cao hiệu quả phân bổ, sử dụng nguồn lực trong đầu tư công 79

3.2.2 Nhóm biện pháp liên quan đến phương thức quản lý đầu tư công 80

3.2.3 Nhóm biện pháp nhằm nâng cao vai trò định hướng của đầu tư công trong đầu tư phát triển kinh tế - xã hội 81

3.2.4.Đa dạng hóa nội dung và hình thức của đầu tư công 82

3.2.5.Các biện pháp khác 82

3.3.Một số kiến nghị 83

KẾT LUẬN 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 6

Bảng 2.4 Vốn đầu tƣ xã hội trên địa bàn phân theo nguồn vốn theo

giá hiện hành giai đoạn 2008 – 2012

Bảng 2.7 Cơ cấu đầu tƣ công vào một số lĩnh vực chính của Thành

phố Hà Nội từ NSNN giai đoạn 2008 – 2013

50

Bảng 2.8 Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành phân theo

loại hình kinh tế giai đoạn 2008 – 2012

52

Bảng 2.9 Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn theo giá hiện

hành phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 2008 – 2012

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu GDP của Thành phố Hà Nội năm 2008 và

năm 2013

38

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu vốn đầu tư trên địa bàn theo giá hiện hành

phân theo nguồn vốn giai đoạn 2008 – 2012

49

Biểu đồ 2.3 Tốc độ tăng trưởng GDP của Hà Nội và cả nước giai

đoạn 2008 – 2013

52

Biểu đồ 2.4 Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành

phân theo loại hình kinh tế giai đoạn 2008 – 2012

53

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

2 BOT Xây dựng – Vận hành – Chuyển giao

5 CN – TM – DL Công nghiệp – Thương mại – Du lịch

15 NGO Viện trợ của Tổ chức phi Chính phủ nước ngoài

17 ODA Viện trợ phát triển chính thức

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài:

Đầu tư công là một trong những chính sách phát triển kinh tế - xã hội rất quan trọng đối với tất cả các nước trên thế giới, đặc biệt có ý nghĩa đối với những quốc gia đang trong giai đoạn chuyển đổi và phát triển kinh tế thị trường như Việt Nam.Việc xác định các mục tiêu và định hướng phát triển đầu tư công theo hướng nào, quy mô đến đâu là phù hợp, có đáp ứng được yêu cầu phát triển trong thực tế hay không thì tùy thuộc rất lớn vào quyết định của các nhà hoạch định chính sách trong từng hoàn cảnh, từng thời điểm của mỗi quốc gia, từng địa phương

Thành phố Hà Nội là một trong những trung tâm kinh tế- văn hóa – chính trị lớn của cả nước, đầu tư công vào thành phố là một hoạt động không thể thiếu trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội Trong giai đoạn vừa qua đầu tư công

đã góp phần tích cực vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Hà Nội nói riêng và của cả nước nói chung Tuy nhiên, một thực trạng gần đây cho thấy hiệu quả hoạt động đầu tư công của cả nước cũng như của thành phố chưa cao gâylãng phí, thất thoát nguồn lực của quốc gia, hiệu ứng lan tỏa của các dự án đầu tư công cũng không cao.Việc quản lý hiệu quả hoạt động đầu

tư công có vai trò rất quan trọng trong quá trình đầu tư phát triển kinh tế xã hội của Thành phố.Trong giai đoạn hiện nay, kinh tế cả nước nói chung và thành phố nói riêng đang đối mặt với một số khó khó khăn như áp lực lạm phát, cơ sở

hạ tầng không đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội Để vượt qua những thách thức này, Thành phố Hà Nội cần mạnh mẽ cải cách chất lượng quản lý Nhà nước và hiệu quả đầu tư công.Sau một thời gian thực tập tại Sở Kế hoạch

và Đầu tư Thành phố Hà Nội, được tìm hiểu về chức năng, nhiệm vụ, hoạt động

của Sở và dựa vào một số tài liệu được cung cấp em lựa chọn đề tài: “Một số

giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công của Thành phố Hà Nội trong giai đoạn tới” làm vấn đề nghiên cứu của khóa luận tốt nghiệp

Trang 10

Mục tiêu của đề tài:

- Hệ thống lại những vấn đề cơ bản trong hoạt động đầu tư, đầu tư phát triển và đầu tư công

- Nghiên cứu tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Hà Nội, hoạt động đầu tư công của thành phố trong giai đoạn 2008 – 2013 trên các phương diện: thực trạng, thành tựu đạt được, hạn chế và một số nguyên nhân

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư

công của Thành phố Hà Nội trong giai đoạn tới

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động đầu tư công, hiệu quả hoạt động đầu tư công

Phương pháp nghiên cứu:

Khóa luận sử dụng phương pháp mô tả, phân tích, tổng hợp, thống kê kết hợp với phương pháp chuyên gia thông qua việc tham khảo các bài báo, ý kiến của các chuyên gia trong ngành

Kết cấu của khóa luận:

Khóa luận này gồm 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về đầu tư công

Chương 2: Thực trạng đầu tư công trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2008 – 2013

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công của Hà Nội trong giai đoạn tới

Trang 11

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢNVỀ ĐẦU TƯ CÔNG

1.1 Một số khái niệm và các đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư, đầu

tư phát triển, đầu tư công

1.1.1 Khái niệm và mục tiêu của đầu tư, đầu tư phát triển, đầu tư công

- Các khái niệm:

Hiện nay, có nhiều khái niệm khác nhau về đầu tư đứng trên các góc độ khác nhau và cách tiếp cận khác nhau.Dưới góc độ là môn khoa học nghiên cứu những quy luật kinh tế vận động trong lĩnh vực đầu tư thì hoạt động đầu tư được hiểu như sau: Đầu tư là quá trình sử dụng phối hợp các nguồn lực trong một thời gian xác định nhằm đạt được kết quả hoặc một tập hợp các mục tiêu xác định

trong điều kiện kinh tế - xã hội nhất định(theo Giáo trình Kinh tế đầu tư , PGS.TS Từ Quang Phương, PGS.TS Phạm Văn Hùng đồng chủ biên, NXB Đại học Kinh tế quốc dân năm 2012)

Đầu tư phát triển là một bộ phận cơ bản của đầu tư, là hoạt động sử dụng vốn trong hiện tại nhằm tạo ra những tài sản vật chất và trí tuệ mới, năng lực sản xuất mới và duy trì những tài sản hiện có, nhằm tạo thêm việc làm vì mục tiêu

phát triển(theo Giáo trình Kinh tế đầu tư,PGS.TS Từ Quang Phương, PGS.TS Phạm Văn Hùng đồng chủ biên, NXB Đại học Kinh tế quốc dân năm 2012)

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về đầu tư công.Theo giáo trình Kinh tế đầu tư – Đại học kinh tế quốc dân năm 2012 thì: “Đầu tư công là việc sử dụng vốn Nhà nước (bao gồm cả vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng của Nhà nước cho đầu tư và vốn đầu tư của doanh nghiệp Nhà nước) để đầu tư vào các chương trình, dự án không vì mục tiêu lợi nhuận và (hoặc) không có khả năng hoàn vốn trực tiếp”

Theo Dự thảo Luật Đầu tư công: “Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội

và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế, xã hội”

Hoạt động đầu tư công bao gồm: lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư; lập, thẩm định, phê duyệt chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công;

Trang 12

lập, thẩm định, phê duyệt, giao, thực hiện, theo dõi và đánh giá, kiểm tra, thanh tra kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công

Đối tượng sử dụng vốn Nhà nước trong đầu tư công rất đa dạng: chương trình,

dự án mục tiêu; dự án ĐTPT cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội; các công trình công cộng; quốc phòng; an ninh đầu tư từ nguồn vốn thuộc phạm vi chi NSNN cho ĐTPT…

Vốn đầu tư công bao gồm các nguồn vốn của Nhà nước: NSNN, công trái quốc gia, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, nguồn vốn

hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng không đưa vào cân đối NSNN, các khoản vốn vay của ngân sách địa phương để đầu tư

- Mục tiêu của đầu tư công:

Đầu tư công nhằm mục tiêu tạo mới, nâng cấp, củng cố năng lực hoạt động của nền kinh tế thông qua gia tăng giá trị của tài sản công Thông qua hoạt động đầu tư công, năng lực phục vụ của hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội dưới hình thức sở hữu toàn dân sẽ được cải thiện và gia tăng

Hoạt động đầu tư công góp phần thực hiện một số mục tiêu xã hội trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, ngành, vùng và các địa phương.Thông qua các chương trình mục tiêu quốc gia nhiều vấn đề văn hóa, xã hội, môi trường được giải quyết, mục tiêu phát triển và phát triển bền vững được đảm bảo

Hoạt động đầu tư công còn góp phần điều tiết nền kinh tế thông qua việc tác động trực tiếp đến tổng cầu của nền kinh tế

- Hiệu quả đầu tư công:

Hiệu quả phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của đơn vị cũng như của nền kinh tế để thực hiện tốt nhất các mục tiêu đề ra với mức chi phí thấp nhất và được lượng hóa bằng cách so sách giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào

Hoạt động quản lý đầu tưlà sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng mục tiêu vào quá trình đầu tư (bao gồm công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư) và các yếu tố đầu tư bằng một hệ thống

Trang 13

đồng bộ các biện pháp kinh tế xã hội, có tổ chức kỹ thuật và các biện pháp khác nhằm đạt kết quả, hiệu quả đầu tư và hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất trong điều kiện cụ thể xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật khách quan

và quy luật đặc thù của đầu tư

Hoạt động quản lý đầu tư công là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước, do cơ quan trong hệ thống hành pháp và hành chính thực hiện nhằm hỗ trợ các chủ đầu tư thực hiện đúng vai trò, chức năng, nhiệm

vụ của người đại diện sở hữu Nhà nước trong các dự án công; ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực của các dự án; kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong việc sử dụng vốn Nhà nước nhằm tránh thất thoát, lãng phí NSNN; đảm bảo hoạt động đầu tư công đạt được tốt nhất mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội với chi phí thấp nhất

1.1.2 Đặc điểm của đầu tư công

Đầu tư công chủ yếu là đầu tư XDCB, ĐTPT nên nó cũng có những đặc điểm của ĐTPT:

- Quy mô tiền vốn, vật tư, laođộng cần thiết cho hoạt động đầu tư thường rất lớn Vốn thường ứ đọng trong các công trình xây dựng nên phải xây dựng các chính sách, quy hoạch, kế hoạch đầu tư đúng đắn, tiết kiệm, thực hiện đầu tư

có trọng tâm, trọng điểm

- Thời kỳ đầu tư kéo dài: từ khi khởi công thực hiện dự án đến khi dự án hoàn thành và đưa vào vận hành thường kéo dài, có những công trình kéo dài hàng chục năm nên phải thực hiện phân kỳ đầu tư, bố trí vốn và các nguồn lực vào thực hiện dứt điểm từng hạng mục để tránh tình trạng thiếu vốn, nợ đọng vốn đầu tư XDCB

- Thời gian vận hành kết quả đầu tư kéo dài: cần phải phân tích, dự báo nhu cầu thị trường đối với sản phẩm, sự cần thiết hay mục đích đầu tư dự án trong tương lai; quản lý quá trình vận hành, nhanh chóng đưa các thành quả đầu

tư vào sử dụng để tránh hao mòn vô hình…

Trang 14

- Các thành quả đầu tư gắn liền với địa điểm đầu tư, ảnh hưởng đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội của vùng đó nên cần có chủ trương và quyết định đầu tư đúng đắn, phải quan tâm tới nhu cầu, lợi ích của người dân địa phương đó

- Đầu tư có độ rủi ro cao do quy mô đầu tư lớn, thời gian đầu tư và vận hành các kết quả đầu tư kéo dài… nên mức độ rủi ro của hoạt động đầu tư cao Nguyên nhân của những rủi ro chủ quan từ phía các nhà đầu tư như quản lý kém, chất lượng sản phẩm không đạt yêu cầu… khách quan như giá nguyên liệu tăng, công suất không đạt công suất thiết kế…

Nguồn vốn đầu tư công chủ yếu từ NSNN nhằm đầu tư để xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, xây dựng lại hoặc khôi phục năng lực sản xuất của tài sản cố định trong nền kinh tế quốc dân và nâng cao năng lực phát triển của xã hội, giải quyết các vấn đề của xã hội, môi trường nên cần sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, tránh lãng phí vì nguồn vốn NSNN thì hạn hẹp mà phải chi cho nhiều hoạt động

1.2 Vai trò của Nhà nướcvà đầu tư công đối với phát triển kinh tế - xã hội

1.2.1 Vai trò của Nhà nước

Việc nghiên cứu vai trò của Nhà nước đối với phát triển kinh tế - xã hội

đã được các nhà kinh tế quan tâm qua các thời kỳ.Mỗi thời kỳ, mỗi giai đoạn lại

có các học thuyết, mô hình khác nhau được đưa ra nhằm lý giải việc Nhà nước

có nên tham gia tác động vào nền kinh tế và nếu có thì cách thức tác động như thế nào là thích hợp

Mô hình cổ điển về tăng trưởng kinh tế với các đại diện và A Smith, D Ricardo được đề ra vào những năm đầu phát triển kinh tế tư bản cho rằng vai trò của Chính phủ hoàn toàn không cần thiết cho việc điều hành kinh tế, việc điều hành kinh tế tốt nhất để cho bàn tay vô hình của thị trường điều chỉnh Lý thuyết này được J M Keynes dựa trên cơ sở những khủng hoảng kinh tế nghiêm trọng những năm 1929 – 1933, đã thay đổi mạnh mẽ quan điểm cổ điển về nền kinh tế

sẽ tự điều chỉnh để đi đến điểm cân bằng mới, nơi có công ănviệc làm đầy đủ cho tất cả mọi người.Trong nghiên cứu của mình ông đánh giá cao vai trò của

Trang 15

tiêu dùng trong việc xác định sản lượng sản xuất và đi đến kết luận là muốn thoát khỏi khủng hoảng, thất nghiệp phải có sự can thiệp của Nhà nước, Nhà nước thực hiện điều tiết nền kinh tế bằng các chính sách kinh tế nhằm tăng cầu tiêu dùng Để đạt được điều này, ông đề nghị sử dụng NSNN để kích thích đầu

tư thông qua các đơn đặt hàng của Nhà nước và trợ cấp vốn cho các doanh nghiệp Để thúc đẩy tăng trưởng và giảm lãi suất để kích thích đầu tư, Chính phủ chấp nhận một mức lạm phát nhất định, đẩy mạnh đầu tư vào các công trình công cộng và các biện pháp khác để thúc đẩy phát triển kinh tế khi đầu tư tư nhân giảm sút

Trường phái kinh tế hiện đại với đại diện P.A Samuelson đưa ra lý thuyết kinh tế với các nội dung cơ bản sau:

- Trên thực tế, sản lượng cân bằng luôn ở dưới mức sản lượng tiềm năng, trong điều kiện hoạt động bình thường nền kinh tế luôn có thất nghiệp và lạm phát Nhà nước cần xác định tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên và mức lạm phát có thể chấp nhận được Sự cân bằng của nền kinh tế được xác định tại giao điểm của tổng cung và tổng cầu

- Lý thuyết cũng thống nhất với cách xác định của mô hình kinh tế tân cổ điển về các yếu tố tác động đến sản xuất là vốn, lao động và khoa học kỹ thuật, nhưng khoa học kỹ thuật là yếu tố ngoại sinh tác động đến tăng trưởng kinh tế

- Trong nền kinh tế hiện đại, Chính phủ có bốn chức năng cơ bản: thiết lập khuôn khổ pháp luật; xác định các chính sách ổn định kinh tế vĩmô; tác động vào việc phân bổ tài nguyên để cải thiện hiệu quả kinh tế; thiết lập các chương trình tác động đến việc phân phối lại thu nhập Chính phủ cần tạo môi trường ổn định để cho các doanh nghiệp và các hộ gia đình có thể tiến hành sản xuất và trao đổi sản phẩm một cách thuận lợi.Chính phủ cũng cần đưa ra những định hướng cơ bản về phát triển kinh tế và những hướng ưu tiên cần thiết cho từng thời kỳ và sử dụng các công cụ như thuế quan, chương trình tín dụng, trợ giá để hướng dẫn các ngành, các doanh nghiệp hoạt động Chính phủ thường xuyên tìm cách duy trì công ăn việc làm bằng cách đưa ra các chính sách thuế, tài khóa và

Trang 16

tiền tệ hợp lý.Đồng thời, Chính phủ khuyến khích một tỷ lệ tăng trưởng kinh tế vững chắc, hợp lý, chống lạm phát và giảm ô nhiễm môi trường; Chính phủ thực hiện phân phối lại thu nhập thông qua thuế thu nhập, thuế tài sản và các biện pháp khác; Chính phủ cũng thực hiện các hoạt động phúc lợi công cộng như cung cấp phúc lợi cho người già, người tàn tật và những người thất nghiệp

Hiện nay, vẫn còn nhiều nhà kinh tế tiếp tục nghiên cứu vai trò của Nhà nước đối với phát triển kinh tế - xã hội.Những nghiên cứu này được thực hiện trên nhiều mặt, ở nhiều quốc gia và đạt được nhiều thành tựu quan trọng Nhìn chung, những nghiên cứu này đều xác định vai trò của Nhà nước là cần thiết đối với phát triển kinh tế - xã hội

1.2.2 Vai trò của đầu tư công

Trong nền kinh tế, khu vực tư nhân thường hoạt động vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và không muốn tham gia vào các hoạt động cung cấp hàng hóa công khó thulợi nhuận Những hàng hóa công này thường là những công trình

hạ tầng phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội như đường sá, cầu cống, trường học, bệnh viện…Vai trò của những hàng hóa này vô cùng quan trọng vì nếu không có nó thì nền kinh tế không vận hành được, các yêu cầu xã hội sẽ không giải quyết được…Vì vậy Nhà nước phải đứng ra cung cấp các hàng hóa công này hoặc hỗ trợ vốn hoặc thuê tư nhân đứng ra cung cấp Tác động của việc sản xuất hàng hóa công không thể đo trực tiếp bằng các chỉ tiêu thông thường như đối với các hàng hóa do doanh nghiệp tư nhân sản xuất mà phải thông qua lợi ích mang lại cho toàn bộ nền kinh tế - xã hội Cho nên, việc đánh giá kết quả của đầu tư công của một địa phương phải thông qua các kết quả phát triển kinh tế -

xã hội của địa phương đó

Đầu tư cũng như đầu tư công đều tác động đến phát triển kinh tế - xã hội

ở một số mặt chủ yếu sau:

Trang 17

1.2.2.1 Tác động đến tổng cung, tổng cầu của nền kinh tế

- Tác động đến tổng cầu: theo mô hình kinh tế vĩ mô của J M Keynes thì:

AD = C + I + G +EX –IM Trong đó: AD: Tổng cầu

C: Tiêu dùng I: Đầu tư G: Tiêu dùng của Chính phủ EX: Xuất khẩu

IM: Nhập khẩu Đầu tư là một bộ phận quan trọng trong tổng cầu, khi tổng cung chưa kịp thay đổi thì việc gia tăng đầu tư (I), tăng chi tiêu Chính phủ (G - chi ĐTPT của Chính phủ) làm cho tổng cầu (AD) tăng (nếu các yếu tố khác không đổi) Khi

đó, đường tổng cầu dịch chuyển sang phải, kéo sản lượng cân bằng tăngtheo

- Tác động đến tổng cung: tổng cung của nền kinh tế gồm hai nguồn chính là cung từ trong nước và cung từ nước ngoài Bộ phận chủ yếu là cung từ trong nước là một hàm của các yếu tố sản xuất: vốn, lao động và năng suất nhân tố tổng hợp

Q = f (K, L, TFP) Trong đó: Q: Sản lượng (thu nhập) của toàn bộ nền kinh tế

K: Vốn L: Lao động TFP: Năng suất nhân tố tổng hợp Như vậy, tăng quy mô vốn đầu tư là nguyên nhân trực tiếp làm tăng tổng cung của nền kinh tế (các yếu tố khác không đổi) Mặt khác, tác động của vốn đầu tư còn được thực hiện thông qua hoạt động đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới công nghệ… do đó đầu tư lại làm gia tăng tổng cung.Theo trình tự thời gian, khi kết thúc giai đoạn thực hiện đầu tư chuyển sang

Trang 18

giai đoạn vận hành kết quả đầu tư thì các thành quả của đầu tư sẽ phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vào hoạt động sẽ làm cho tổng cung dài hạn tăng 1.2.2.2 Tăng trưởng kinh tế

Đầu tư vừa tác động đến tốc độ tăng trưởng vừa tác động đến chất lượng tăng trưởng kinh tế Tăng quy mô vốn đầu tư và sử dụng vốn hợp lý là những nhân tố quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư, tăng năng suất nhân tố tổng hợp, tác động đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH – HĐH, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế… do đó lại nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế

1.2.2.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế là tỷ trọng của các yếu tố cấu thành nền kinh tế, có quan

hệ chặt chẽ với nhau, được biểu hiện cả về mặt chất và mặt lượng, tùy thuộc mục tiêu của nền kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay đổi tỷ trọng của các bộ phận cấu thành nền kinh tế.Sự dịch chuyển xảy ra khi có sự phát triển không đều về quy

mô, tốc độ giữa các ngành, các vùng

Những cơ cấu kinh tế chủ yếu trong nền kinh tế quốc dân gồm: cơ cấu ngành, lãnh thổ và thành phần kinh tế

Đầu tư vào ngành nào, quy mô vốn đầu tư từng ngành nhiều hay ít, việc

sử dụng vốn hiệu quả cao hay thấp… cũng như việc đầu tư vào vùng lãnh thổ nào nhiều, tập trung vào thành phần kinh tế, có sự quan tâm đầu tư đồng đều hay không đều tác động đến tốc độ phát triển, khả năng tăng cường cơ sở vật chất cho từng ngành, vùng, thành phần kinh tế và tạo tiền đề cho sự phát triển sau này, từ đó làm chuyển dịch cơ cấu của ngành, cơ cấu vùng và thành phần kinh tế 1.2.2.4 Phát triển khoa học công nghệ

Đầu tư là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định đổi mới và phát triển khoa học công nghệ của doanh nghiệp và quốc gia

Công nghệ bao gồm các yếu tố cơ bản như: phần cứng (máy móc, thiết bị), phần mềm (các tài liệu, văn bản, bí quyết…), yếu tố con người (các kỹ năng

Trang 19

quản lý, kinh nghiệm…), yếu tố tổ chức (các thể chế, phương pháp tổ chức…).Muốn có công nghệ phải đầu tư vào các yếu tố cấu thành nên nó

Công nghệ có được là do nhập khẩu từ bên ngoài hoặc tự nghiên cứu và ứng dụng Việc nhập khẩu có thể qua việc mua bằng sáng chế, mua thiết bị linh kiện rồi lắp đặt, thực hiện liên doanh… Công nghệ do tự nghiên cứu và triển khai được thực hiện qua nhiều giai đoạn từ nghiên cứu đến thí nghiệm, sản xuất thử, vận hành thử, sản xuất đồng loạt, việc tự nghiên cứu và triển khai công nghệ mất nhiều thời gian và có rủi ro cao nhưng mang lại công nghệ nguồn có doanh nghiệp, quốc gia Dù nhập khẩu hay tự nghiên cứu thì đều đòi hỏi một lượng vốn đầu tư rất lớn, thường thì Nhà nước đứng ra tổ chức và cung cấp vốn cho việc nghiên cứu công nghệ

1.2.2.5 Tiến bộ xã hội và môi trường

Tiến bộ xã hội phản ánh sự vận động của xã hội từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, là sự vận động của xã hội loài người từ hình thái kinh tế xã hội này lên hình thái kinh tế xã hội cao hơn, hoàn thiện hơn cả về hạ tầng cơ sở kinh tế lẫn kiến trúc thượng tầng về pháp lý, chính trị và các hình thức xã hội Tiến bộ xã hội mà trung tâm của nó là vấn đề phát triển con người được xem là tiêu thức đánh giámục tiêu cuối cùng của phát triển Nó được đánh giá thông qua các chỉ tiêu phản ánh nhu cầu cơ bản của con người và chỉ tiêu đói nghèo, bất bình đẳng

Đầu tư là nhân tố tác động đến tăng trưởng và phát triển kinh tế, đồng thời đầu tư cũng tác động đến môi trường từ nhiều góc độ

- Ở góc độ tích cực, thông qua các mục tiêu, kế hoạch đặt ra trong công tác huy động vốn và nguồn lực vào các vùng kinh tế, các ngành, thông qua hoạt động sử dụng vốn, đầu tư đã khắc phục và giảm bớt sự ô nhiễm, cân bằng lại môi trường sinh thái Những hình thức đầu tư sử dụng nguyên liệu tái chế, tận dụng, tiết kiệm… tài nguyên môi trường đã tác động tích cực đến môi trường

- Ở góc độ tiêu cực, ô nhiễm môi trường là hậu quả của hoạt động đầu tư, phát triển kinh tế cũng lấy đi những nguồn tài nguyên thiên nhiên hữu hạn, nếu

Trang 20

không có biện pháp cân đối, tiết kiệm thì sẽ dẫn đến mất cân bằng sinh thái, các hiểm họa môi trường xảy ra

Môi trường vừa là đầu vào, vừa là đầu ra của hoạt động đầu tư, tác động của đầu tư tới môi trường có thể trực tiếp hoặc gián tiếp nhưng nó chính là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của nền kinh tế vì vậy phải quan tâm đến vấn đề môi trường trong việc đầu tư phát triển kinh tế - xã hội

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư công

- Chính sách của Nhà nước về đầu tư công: việc Nhà nước đưa ra các chính sách đầu tư công vào ngành nào, vùng nào, cơ cấu đầu tư như thế nào, tập trung trọng tâm, trọng điểm vào đâu trong từng giai đoạn, thời kỳ đều ảnh hưởng đến sự hoạt động đầu tư công cũng như hoạt động phát triển kinh tế - xã hội chung của cả nước

- Năng lực quản lý của cơ quan Nhà nước: đây là yếu tố mang tính quyết định đến kết quả đạt được của một dự án Để dự án đạt kết quả mong muốn, các

cơ quan thực hiện đầu tư và quản lý đầu tư công cần phải bảo đảm nguồn nhân lực về số lượng và chất lượng (sự hiểu biết, trình độ, kỹ năng…) Phải đảm bảo những người phụ trách chính là những người có trình độ, kỹ năng quản lý đáp ứng yêu cầu của dự án

- Nguồn vốn: nguồn vốn là một yếu tố không thể thiếu trong một dự án đầu tư, nếu không có nguồn vốn thì dự án không thể thực hiện được Muốn thực hiện công việc phải lên kế hoạch chuẩn bị bảo đảm đáp ứng đầy đủ kinh phí hoạt động công việc đó Đối với hoạt động đầu tư công, do đây chủ yếu là hoạt động đầu tư XDCB, ĐTPTquy mô vốn lớn nên càng cần phải quan tâm và lên kế hoạch phân kỳ đầu tư, kế hoạch tạm ứng, sử dụng vốn một cách rõ ràng, chặt chẽ Nguồn vốn chủ yếu hoạt động đầu tư công là từ NSNN, do nguồn ngân sách thì hạn chế mà phải chi cho nhiều hoạt động, nhiều dự án khác nhau nên việc đảm bảo đủ nguồn vốn cho hoạt động đầu tư diễn ra đúng tiến độ và phải tiết kiệm, hiệu quả là vô cùng quan trọng

Trang 21

- Thủ tục hành chính và các quy định pháp luật: việc thực hiện đầu tư công liên quan đến nhiều quy chế, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư XDCB, quản lý NSNN.Các thủ tục này cần phải ổn định, rành mạch để giúp cho việc quản lý đầu tư tốt nhất, tạo điều kiện cho việc thực hiện dự án được thuận lợi nhất, các quy định pháp luật cần phải rõ ràng, minh bạch, có cách hiểu thống nhất, bảo đảm định hướng hoạt động của dự án công đáp ứng đúng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

- Tình hình phát triển kinh tế - xã hội: các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội, tiến bộ khoa học công nghệ… đều ảnh hưởng đến hoạt động và kết quả đạt được của dự án đầu tư Những biến động trong tình hình phát triển kinh tế - xã hội đôi khi dẫn đến việc điều chỉnh dự án hoặc ngừng không thực hiện dự án do không còn phù hợp; thái độ ủng hộ hay phản đối của công chúng cũng có tác động rất lớn đến việc thực hiện dự án, các dự án nào bị người dân phản đối, ngăn chặn thực hiện sẽ phải xem xét, điều chỉnh hoặc có biện pháp xử lý hợp lý để nhận được sự ủng hộ của người dân thì dự án mới tiếp tục được thực hiện

- Công tác thẩm định dự án đầu tư: dự án muốn thực hiện và quá trình thực hiện thuận lợi mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội thì cần phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình thẩm định dự án đầu tư, dự án đầu tư công có ảnh hưởng rất lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng, quốc gia nên phải quan tâm chú trọng công tác thẩm định dự án công Dự án đầu tư công thường mang lại lợi ích về mặt xã hội nhiều hơn về kinh tế nên khi tiến hành thẩm định nên chú trọng tới các chỉ tiêu xã hội của dự án, cân đối với các chỉ tiêu kinh tế

để quyết định việc đầu tư có phù hợp hay không

1.4 Một số chỉ tiêu đo lường hiệu quả đầu tư công

1.4.1 Một số chỉ tiêu ở tầm vi mô

Để đánh giá hiệu quả đầu tư của một dự án cụ thể, ta cần so sánh lợi ích

và chi phí thực hiện của dự án đó Để thuận lợi cho việc so sánh ta phải sắp xếp các dữ liệu liên quan vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ của dự án cho toàn bộ thời gian hoạt động Trong thẩm định tài chính là dòng lưu chuyển lợi ích tài chính

Trang 22

hội ròng do dự án mang lại Dựa trên bảng này, người thẩm định sẽ tiến hành tính các chỉ tiêu thường dùng để đánh giá hiệu quả của dự án:

- Giá trị hiện tại ròng (NPV – Net Present Value): là toàn bộ thu nhập và chi phí của dự án trong suốt thời gian hoạt động của dự án được chiết khấu về thời điểm hiện tại (thường là năm đầu tiên mà dự án bắt đầu thực hiện) Nếu NPV ≥ 0 thì đây là phương án đáng giá Khi so sánh 2 phương án với cùng mức đầu tư thì phương án nào có NPV lớn hơn thì là phương án tốt hơn Chỉ tiêu này được tính bằng công thức:

∑( )

Trong đó: Bi: thu nhập của năm thứ i

Ci: chi phí bỏ ra của năm thứ i r: lãi suất chiết khấu của dự án n: vòng đời của dự án

- Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR – Internal Rate of Return): là lãi suất chiết khấu làm cho giá trị hiện tại ròng của dự án bằng 0 (thường được tính bằng phương pháp nội suy) Nếu IRR ≥ r thì đây là phương án đáng giá, khi so sánh hai phương án với nhau thì ưu tiên xem xét chỉ tiêu NPV trước khi xem xét IRR

- Tỷ số lợi ích – chi phí (B/C: Benefits - Costs Ratio): chỉ tiêu lợi ích - chi phí được xác định bằng tỷ số giữa lợi ích thu được và chi phí bỏ ra Lợi ích và chi phí có thể được tính theo giá trị ở mặt bằng thời điểm hiện tại hoặc thời điểm tương lai (thường quy về thời điểm hiện tại)

Chỉ tiêu B/C được tính theo công thức sau:

( )

( )

Trong đó: Bi: doanh thu (lợi ích) thu được năm i

Ci: chi phí bỏ ra năm i n: vòng đời của dự án

Trang 23

Dự án được chấp nhận khi B/C ≥ 1, khi đó tổng các khoản lợi ích của dự

án đủ để bù đắp chi phí phải bỏ ra của dự án và dự án có khả năng sinh lời Ngược lại, nếu B/C ≤ 1 thì dự án bị bác bỏ Chỉ tiêu B/C được sử dụng như một chỉ tiêu chuẩn trong việc so sánh lựa chọn các phương án đầu tư

1.4.2 Một số chỉ tiêu tầm vĩ mô

Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả đầu tư ở tầm vĩ mô thường được sử dụng là:

- Hệ số ICOR (tỷ lệ gia tăng của vốn so với sản lượng) do hai nhà kinh tế học Roy Harrod và Evsay Domar đưa ra trong nghiên cứu mô hình tăng trưởng kinh tế nhằm xác định nhu cầu của vốn đầu tư cần thiết cho một nền kinh tế ICOR là mức vốn cần thiết trong giai đoạn trước để có để có thêm một đơn vị thu nhập (GDP) của giai đoạn sau Hệ số này nói lên vốn được tạo nên bằng đầu

tư là yếu tố cơ bản tạo nên mức tăng trưởng, nó phản ánh trình độ kỹ thuật của sản xuất, năng lực của vốn đầu tư và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.Hệ số ICOR càng cao thì thể hiện đầu tư càng không có hiệu quả

Về tổng quát hệ số ICOR được tính như sau:

Gt: GDP năm t Theo công thức này, cần gia tăng bao nhiêu % vốn để làm gia tăng 1% GDP

Hệ số ICOR của nền kinh tế cao hay thấp chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố:

Trang 24

+Do thay đổi cơ cấu đầu tư ngành: cơ cấu đầu tư ngành thay đổi ảnh hưởng đến

hệ số ICOR từng ngành, do đó tác động đến hệ số ICOR chung của cả nền kinh tế

+ Do sự phát triển của khoa học công nghệ ảnh hưởng hai mặt đến hệ số ICOR Gia tăng đầu tư cho khoa học công nghệ, làm cho tử số của công thức tăng, mặt khác, sẽ tạo ra nhiều ngành mới, công nghệ mới làm máy móc hoạt động hiệu quả hơn, năng suất cao hơn, kết quả đầu tư tăng lên (tăng mẫu số của công thức) Như vậy, hệ số ICOR tăng hay giảm phụ thuộc vào xu hướng nào chiếm ưu thế

+ Do sự thay đổi cơ chế chính sách và phương pháp tổ chức quản lý Cơ chế chính sách phù hợp, đầu tư có hiệu quả hơn (kết quả đầu tư ở mẫu số tăng lớn hơn chi phí ở tử số) làm chi ICOR giảm và ngược lại

Hệ số ICOR của mỗi nước thay đổi theo trình độ phát triển kinh tế và cơ chế chính sách của Nhà nước Ở các nước phát triển thường có hệ số ICOR cao,

từ 6 – 10 do thừa vốn, thiếu lao động, vốn được sử dụng nhiều để thay thế cho lao động, do sử dụng công nghệ hiện đại có giá cao Ở các nước đang phát triển,

hệ số ICOR thường thấp hơn, từ 3 – 5 do thiếu vốn, thừa lao động nên có thể và cần sử dụng lao động để thay thế cho vốn và do sử dụng công nghệ kém hiện đại, giá rẻ Thông thường hệ số ICOR trong nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp, ICOR trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế chủ yếu do tận dụng năng lực

- Quy mô đầu tư công: chỉ tiêu này phản ánh trong từng năm, từng giai đoạn thành phố chi bao nhiêu cho hoạt động đầu tư công, có sự gia tăng qua các năm không, đầu tưcó ổn định hay không, quy mô đầu tư cao hay thấp có ảnh hưởng như thế nào đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, của từng địa phương để từ đó có sự điều chỉnh hợp lý

- Cơ cấu đầu tư công: xem xét chỉ tiêu này để thấy việc đầu tư công vào từng ngành như thế nào? Có sự cân đối, phù hợp giữa các ngành, các vùng và thành phần kinh tế không?Xem xét chất lượng đầu tư công đối với sự chuyển dịch cơ cấu ngành có hợp lý không?Có đạt được mục tiêu đặt ra không?Sau đó phân tích, đánh giá để đưa ra định hướng đầu tư phù hợp cho giai đoạn sau

Trang 25

- Tỷ lệ GDP/Đầu tư: chỉ tiêu này cho biết với mỗi đồng đầu tư mới cho nền kinh tế có thể đạt được bao nhiêu đồng GDP.Vốn đầu tư mới cho nền kinh

tế nhằm mục đích duy trì tài sản hiện có và đầu tư thêm tài sản mới để tăng quy

mô hoạt động sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này được tính bằng công thức:

Tỷ lệ GDP/Đầu tư= Tổng GDP/Tổng vốn đầu tư mới Bên cạnh một số chỉ tiêu về mặt kinh tế trên, còn một số chỉ tiêu về mặt

xã hội như:Tạo việc làm mới, gia tăng thu nhập và nâng cao đời sống nhân dân; tác động đến hệ thống hạ tầng cấp thoát nước, vệ sinh môi trường; xây dựng mới

và cải thiện kết cấu hạ tầng giao thông, y tế, giáo dục hàng năm…Việc xem xét các chỉ tiêu về mặt xã hội giúp đánh giá khái quát hoạt động đầu tư công có hiệu qủa không? Có thực hiện đúng mục tiêu của đầu tư công là tạo mới, nâng cấp, củng cố năng lực hoạt động của nền kinh tế thông qua gia tăng giá trị của tài sản

công và thực hiện các mục tiêu xã hội không?

Trang 26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN

THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2008 – 2013 2.1 Tổng quan về Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngày 8 tháng 10 năm 1955, Hội đồng Chính phủ họp quyết định thành lập

Ủy ban Kế hoạch Quốc gia được xác định là ngày thành lập Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, nay là Bộ Kế hoạch và Đầu tư Ngày 31/12 hàng năm là ngày lễ chính thức của Ngành

Cùng với sự ra đời của Ủy ban Kế hoạch Quốc gia (cơ quan tiền thân của

Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, nay là Bộ Kế hoạch và Đầu tư) thì Ban Kế hoạch

Thành phố Hà Nội cũng được thành lập ngày 8 tháng 10 năm 1955, đầu năm

1958 đổi tên thành Ủy ban Kế hoạch Thành phố Hà Nội

Ngày 23 tháng 8 năm 1996, UBND Thành phố Hà Nội đã ban hành Quyết định số 2743/QĐ-UB thành lập Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội trên cơ sở tổ chức và sắp xếp lại Ủy ban Kế hoạch cũ và nhiệm vụ đầu tư, hợp tác viện trợ

kinh tế của Sở Kinh tế Đối ngoại chuyển sang

Ngày 18 tháng 01 năm 2005, UBND Thành phố Hà Nội đã ban hành Quyết định số 05/2005/QĐ-UB quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội

Thực hiện Nghị quyết số 15/2008/QH12 ngày 29/5/2008 của Quốc Hội về điều chỉnh địa giới hành chính của Thành phố Hà Nội và một số tỉnh có liên quan, Thủ đô Hà Nội được mở rộng trên cơ sở hợp nhất Thành phố Hà Nội, tỉnh

Hà Tây, huyện Mê Linh (tỉnh Vĩnh Phúc) và 4 xã Đông Xuân, Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung (tỉnh Hòa Bình).Từ ngày 01 tháng 08 năm 2008, Sở Kế hoạch

và Đầu tư Thành phố Hà Nội được thành lập trên cơ sở hợp nhất Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tây và Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội (cũ) tại Quyết định số 38/QĐ-UBND ngày 02/8/2008 của UBND Thành phố Hà Nội Những thành tựu của ngành Kế hoạch và Đầu tư Thủ đô gắn liền với những giai đoạn xây dựng và phát triển của Thành phố Hà Nội:

Trang 27

Giai đoạn 1: Giai đoạn bước đầu xây dựng Thủ đô XHCN và đấu tranh thống nhất đất nước (1955 - 1975)

Từ những ngày đầu tiếp quản Thủ đô mới được giải phóng (1954), trong tình trạng cơ sở hạ tầng lạc hậu, nền kinh tế mất cân đối nghiêm trọng, Ngành đã xây dựng các kế hoạch khôi phục kinh tế và cải tạo XHCN, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật ban đầu cho chế độ CNXH còn non trẻ.Thời kỳ 1966-1975, Hà Nội cũng như cả nước vừa là hậu phương, vừa là tiền phương của cuộc đấu tranh thống nhất đất nước, đảm bảo cung cấp đều, đầy đủ lương thực, thực phẩm cho nhân dân, đáp ứng kịp thời các yêu cầu cụ thể cho sản xuất và chiến đấu phục vụ hậu phương và tiền phương theo tình hình cách mạng, góp phần vào sự nghiệp bảo vệ, xây dựng Thủ đô và đấu tranh thống nhất đất nước

Giai đoạn 2: Giai đoạn 10 năm xây dựng Thủ đô XHCN trong hòa bình

Giai đoạn 3: Giai đoạn đổi mới, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN (1986 - 2007)

Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, chủ trương mở cửa, hội nhập kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, ngành Kế hoạch Thủ

đô đã không ngừng đổi mới, tham mưu đề xuất nhiều cơ chế, chính sách xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, tập trung nghiên

Trang 28

cứu Chiến lược phát triển kinh tế, xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

- xã hội Thành phố và quy hoạch phát triển kinh tế quận, huyện, thị xã; thẩm định các quy hoạch ngành, xây dựng kế hoạch trung hạn và dài hạn của Thủ đô; coi trọng công tác dự báo kế hoạch, chủ động tham mưu huy động các nguồn lực

và đề xuất cơ chế điều hành kiểm tra, giám sát thực hiện kế hoạch góp phần thúc đẩy phát triển Thủ đô nhanh và toàn diện

Giai đoạn 4: Giai đoạn phát triển sau khi Hà Nội được mở rộng theo Nghị quyết số 15/2008/QH12 ngày 29/5/2008 của Quốc Hội

Năm 2008, Thủ đô Hà Nội được mở rộng theo Nghị quyết 15 của Quốc Hội, với tinh thần chủ động, sáng tạo, tập trung, chất lượng, hiệu quả, ngành Kế hoạch và Đầu tư đã phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị Trung ương và Thành phố hoàn thành tốt các nhiệm vụ trong tình hình mới Kết quả cụ thể trên các mặt công tác như sau:

- Phối hợp các Bộ, Ngành, tham mưu UBND Thành phố xây dựng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm

2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Thành phố đến năm 2020, tầm nhìn 2030; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực

và quy hoạch kinh tế - xã hội của 19 huyện, thị xã…

- Tổng hợp xây dựng và giao kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư XDCB đảm bảo kịp thời, chất lượng với tư duy không ngừng đổi mới.Tham mưu các cơ chế, chính sách xã hội hóa đầu tư, huy động tối đa các nguồn vốn cho ĐTPT…

- Thực hiện tốt chức năng cơ quan đầu mối quản lý, đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng…

- Tập trung tham mưu thực hiện các chương trình, công trình kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long – Hà Nội; các cơ chế đặc thù để triển khai nhanh thủ tục đảm bảo khởi công và hoàn thành các công trình lớn Nhiều dự án lớn quan trọng đã hoàn thành và đưa vào sử dụng: Đại lộ Thăng Long, cầu Vĩnh Tuy, Thanh Trì, vành đai

3, đường Lê Văn Lương kéo dài, Bảo tàng Hà Nội… Đầu tư và đưa vào sử dụng các khu nhà ở xã hội, đô thị mới hiện đại, các khu, cụm công nghiệp

Trang 29

- Tích cực tham gia các Chương trình công tác của Thành uỷ, Quận, Huyện uỷ Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan thường trực Chương trình đẩy mạnh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh của kinh tế Thủ đô giai đoạn 2006 - 2010 và giai đoạn 2011- 2015 của Thành ủy Chủ trì xây dựng Đề án nâng cao năng lực cạnh tranh, Chương trình xúc tiến đầu tư của Thành phố, Quy định về phân cấp quản lý kinh tế - xã hội

- Thường trực theo dõi nội dung hợp tác giữa Hà Nội với các thành phố lớn Châu Á và các địa phương trong cả nước Nhiều hoạt động hợp tác, hỗ trợ

và phối hợp được triển khai đem lại hiệu quả thiết thực…

- Tham gia tích cực các hoạt động khác như: Chương trình mục tiêu phát triển công nghệ thông tin; triển khai cải cách hành chính, tất cả các thủ tục hành chính được tiến hành qua cơ chế một cửa…

Bước sang kế hoạch 5 năm 2011- 2015, vị trí và trọng trách của Thủ đô

Hà Nội đối với cả nước ngày càng quan trọng Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội sẽ cần tập trung triển khai những nhiệm vụ trọng tâm sau:

Một là,khẩn trương triển khai thực hiện tốt Chiến lược phát triển kinh tế -

xã hội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Thành phố đến năm 2020, tầm nhìn 2030 và Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế - xã hội 2011- 2015

Hai là, tham mưu điều hành thực hiện kế hoạch theo hướng linh hoạt, chủ

động, sáng tạo Tiếp tục đổi mới và hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu kế hoạch phù hợp yêu cầu thực tiễn, đáp ứng sự phát triển của từng giai đoạn, làm định hướng phát triển cho các lĩnh vực kinh tế - xã hội và các thành phần kinh tế theo yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế

Ba là, chú trọng huy động và quản lý vốn đầu tư trong và ngoài nước,

đảm bảo cân đối nguồn lực cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Tổ chức thực hiện tốt Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư Đẩy mạnh xã hội hoá đầu

tư, khai thác mọi tiềm năng và nguồn lực cho ĐTPT

Trang 30

Bốn là, tập trung CCHC theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông”

trong các lĩnh vực đầu tư xây dựng, đăng ký doanh nghiệp, … Đổi mới phong cách làm việc theo yêu cầu văn minh công sở của Thành phố; thực hiện chủ động theo phương châm: kịp thời – chính xác – đúng luật - hiệu quả

Năm là, thường xuyên củng cố, kiện toàn hệ thống tổ chức, cán bộ ngành Kế

hoạch và Đầu tư từ Thành phố đến các quận, huyện, thị xã Tiếp tục phát huy quan

hệ hợp tác chặt chẽ với ngành Kế hoạch và Đầu tư của các địa phương trong cả nước

Ngoài các nhiệm vụ chủ yếu trên, Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội tiếp tục thực hiện tốt các nhiệm vụ thường xuyên: đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, giám sát, đánh giá đầu tư, thực hiện kế hoạch; nghiên cứu xây dựng các cơ chế, chính sách huy động và phát huy mọi nguồn lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội

Chức năng và nhiệm vụ của Sở được quy định trong Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND ngày 17/10/2008 của UBND Thành phố Hà Nội

Vị trí, chức năng của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành phố Hà Nội:

Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội là cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố Hà Nội, có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản riêng theo qui định của pháp luật; Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của UBND Thành phố Hà Nội; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên

môn nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội có chức năng tham mưu giúp UBND Thành phố Hà Nội quản lý Nhà nước về kế hoạch và đầu tư, bao gồm các lĩnh vực: tham mưu tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế chính sách quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương; đăng ký kinh doanh; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); quản lý đấu thầu; các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở và thực hiện một số

Trang 31

nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của UBND Thành phố Hà Nội và theo

quy định của pháp luật

Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội:

- Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kế hoạch và đầu tư ở địa phương;

- Về quy hoạch và kế hoạch;

Chủ trì nghiên cứu, tổng hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố; phối hợp với Sở Tài chính xây dựng dự toán và phân bổ ngân sách cho các đơn vị; tổng hợp tình hình thực hiện quy hoạch hàng năm từ các Sở, ngành UBND cấp huyện, báo cáo Chủ tịch UBND thành phố…

- Tổng hợp và báo cáo UBND thành phố tình hình thực hiện kế hoạch hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm; đồng thời, đề xuất phương án điều chỉnh, bổ sung, cân đối kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố khi cần thiết;

- Hướng dẫn các Sở, Ban, ngành, UBND cấp huyện xây dựng quy hoạch,

kế hoạch, các chương trình mục tiêu, các dự án trọng điểm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố và kiểm tra việc thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Chịu trách nhiệm quản lý và điều hành một số lĩnh vực thực hiện kế

Trang 32

- Về đầu tư trong nước và nước ngoài:

Trình và chịu trách nhiệm trước UBND thành phố danh mục các dự án đầu tư trong nước, các dự án thu hút vốn đầu tư nước ngoài, các chương trình hợp tác đầu tư; chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính đề xuất nguồn vốn ĐTPT, vốn chương trình mục tiêu; bố trí cơ cấu vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực, phân bố và tổng hợp danh mục dự án đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN do Thành phố quản lý; quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp của nước ngoài; xây dựng chương trình, đề án xúc tiến đầu tư…

- Về quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (NGO): Cơ quan đầu mối vận động, thu hút, điều phối, quản lý nguồn ODA và NGO của Thành phố Hà Nội; là cơ quan đầu mối điều phối, quản lý các chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách của Thành phố Hà Nội hỗ trợ cho các tỉnh, thành phố thuộc các quốc gia, vùng lãnh thổ nước ngoài; chủ trì theo dõi và đánh giá các chương trình dự án ODA và NGO;

- Về quản lý đấu thầu và giám sát đầu tư: chủ trì thẩm định trình UBND thành phố phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của UBND thành phố, thuộc phạm

vi được ủy quyền; thanh tra, kiểm tra, tổng hợp báo cáo thực hiện các nhiệm vụ về giám sát, đánh giá đầu tư và giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn thành phố…

- Về phối hợp quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất: phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan thẩm định, trình UBND thành phố quy hoạch tổng thể các khu công nghiệp, khu chế xuất trên địa bàn để UBND thành phố trìnhChính phủ, Thủ tướng Chính phủ…

- Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh và kinh tế hợp tác xã: phối hợp với các Sở, Ban, ngành của thành phố xây dựng chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới phát triển doanh nghiệp Nhà nước theo phân cấp của UBND thành phố;

tổ chức thực hiện công tác đăng ký kinh doanh đối với các đối tượng trên địa bàn thành phố theo quy định của Nhà nước…

Trang 33

- Chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho cơ quan chuyên môn thuộc UBND các quận, huyện, thành phố trực thuộc thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về kế hoạch và đầu tư trên địa bàn; theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện;

- Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, sự phân công hoặc ủy quyền của UBND thành phố;

- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ KHKT; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý Nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ được giao;

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội theo quy định của pháp luật;

- Thanh tra, kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm trong việc thực hiện chính sách, pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định;

- Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật; thực hiện chương trình cải cách hành chính đối với các lĩnh vực hoạt động của Sở theo mục tiêu và nội dung cải cách hành chính của Trung ương và thành phố;

- Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, các phòng nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách…

- Quản lý tài chính, tài sản được giao và thực hiện ngân sách được phân

bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND Thành phố;

- Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của UBND Thành phố và Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được UBND thành phố giao

Trang 34

2.1.3 Tình hình hoạt động của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội

trong giai đoạn 2008 – 2013

Giai đoạn 2008 – 2013 Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cũng

đã trải qua không ít khó khăn: công tác hợp nhất với Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Tây mất nhiều thời gian và công sức, khối lượng công việc phải xử lý khá lớn và tăng dần qua các năm, tính chất công việc ngày càng phức tạp… nhưng được sự quan tâm chỉ đạo của Thành ủy, HĐND, UBND Thành phố, sự phối hợp của các

cơ quan liên quan; sự đoàn kết nhất trí cao trong nội bộ cơ quan; đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trẻ, được đào tạo, có tinh thần trách nhiệm trong công việc nên kết quả công tác qua các năm đạt những thành tựu đáng kể như sau:

- Công tác chỉ đạo, điều hành của tập thể Ban Giám đốc Sở:

Ngay từ đầu các năm, Sở triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đề

ra trong công tác chỉ đạo, điều hành của Thành phố trong các năm, xây dựng và triển khai chương trình, kế hoạch công tác trọng tâm của Sở để tổ chức thực hiện một cách hiệu quả nhất

Căn cứ Chương trình, kế hoạch công tác đã đề ra, tập thể Ban Giám đốc

Sở quyết liệt chỉ đạo, điều hành các phòng chuyên môn thực hiện các nhiệm vụ được giao; xây dựng và tham mưu ban hành các chính sách, giải pháp xử lý kịp thời về phát triển kinh tế và ổn định chính trị xã hội của Thành phố…

Hàng tháng, Sở tổ chức định kỳ họp Ban Giám đốc và hàng tuần tổ chức giao ban lãnh đạo Sở với các Phòng, Trung tâm để kiểm tra công tác tuần, xây dựng trọng tâm công tác tuần tới, kịp thời giải quyết các vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của các phòng, trung tâm làm căn cứ để các phòng triển khai công việc có hiệu quả

Đồng thời Ban Giám đốc Sở luôn phối hợp chặt chẽ với Đảng ủy và Ban chấp hành Công đoàn cơ quan trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ chính trị của cơ quan

Trang 35

- Công tác quy hoạch:

Sở Kế hoạch và Đầu tư đã tổ chức thẩm định, trình và được UBND Thành phố phê duyệt các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội các huyện, thị xã

Công tác quy hoạch được triển khai và thực hiện đồng bộ, có chuyển biến tích cực và đạt được những kết qủa quan trọng, đảm bảo đúng theo tiến độ kế hoạch của UBND Thành phố giao

- Công tác xây dựng, điều hành kế hoạch kinh tế - xã hội, dự toán chi đầu

tư xây dựng cơ bản:

Sở triển khai quyết liệt nghị quyết của Trung ương, Thành ủy, HĐND, UBND Thành phố về phát triển kinh tế - xã hội, tham mưu, trình UBND Thành phố ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách các năm, kế hoạch đầu tư từ ngân sách đã được giao và triển khai tới các đơn vị sớm và đúng luật

Công tác điều hành kế hoạch: Sở tham mưu cho UBND Thành phố điều hành kế hoạch xây dựng cơ bản linh hoạt, điều chỉnh kịp thời trong điều kiện nguồn thu hạn chế, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch xây dựng cơ bản để kiểm tra tiến độ, giải quyết những vướng mắc, khó khăn phát sinh

Công tác xây dựng kế hoạch: Sở đã chủ trì, phối hợp với các cơ quan khác cho UBND Thành phố triển khai quyết liệt trong việc thực hiện nghị quyết của Trung ương, Thành ủy và HĐND Thành phố về phát triển kinh tế - xã hội

- Công tác quản lý đầu tư:

Về quản lý đầu tư vốn ngân sách: Sở đã kịp thời đề xuất và điều chỉnh các giải pháp tăng nguồn thu cho ĐTPT, rà soát công trình trọng điểm được đầu tư

từ nguồn vốn ngân sách; khẩn trương, tích cực, tập trung rà soát nợ XDCB, kiến nghị giải pháp xử lý dứt điểm tình trạng nợ XDCB trong thời gian tới; thẩm tra, thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN…

Về quản lý vốn đầu tư ngoài ngân sách, đầu tư nước ngoài, vốn ODA: tiến hành đánh giá, thực trạng triển khai dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách, tháo gỡ

Trang 36

khai, rà soát các dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BT, BOT trên địa bàn thành phố; thẩm tra, thẩm định đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn ngoài ngân sách…

- Công tác Hợp tác vùng, Xúc tiến đầu tư:

Sở Kế hoạch và Đầu tư đã tham mưu giúp Thành ủy, UBND Thành phố triển khai thực hiện các chương trình hợp tác, liên kết của Hà Nội với các tỉnh thành, khu vực trong nước; xây dựng Chương trình Xúc tiến đầu tư giai đoạn

2011 – 2015 và định hướng tới 2020; xây dựng danh mục dự án kêu gọi đầu tư trong nước và ngoài nước; nghiên cứu, đánh giá tiềm năng thị trường, xu hướng

và đối tác đầu tư; tổ chức các đoàn xúc tiến đầu tư tại nước ngoài…

- Công tác đăng ký kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp:

+ Công tác Đăng ký kinh doanh:

Sở tiến hành cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cấp chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, xóa tên doanh nghiệp… một cáchnhanh chóng và đúng luật.Các phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở đã bắt đầu giải quyết hồ sơ đăng ký kinh doanh qua mạng cho các cá nhân, tổ chức

Phối hợp với Cục thuế Hà Nội rà soát, đối chiếu dữ liệu về các doanh nghiệp trên địa bàn, cập nhật thông tin các doanh nghiệp bỏ trốn, mất tích lên Hệ thống phần mềm Đăng ký kinh doanh quốc gia

+ Công tác hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa:

Tham mưu giúp UBND Thành phố thực hiện các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp; tổ chức cuộc họp gặp gỡ đại diện các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố nhằm tháo gỡ, khó khăn, phát triển sản xuất – kinh doanh, xây dựng “Kế hoạch phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 – 2015”

+ Hoạt động hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được quan tâm: đã thực hiện các lớp đào tạo về quản trị doanh nghiệp; Sở tiếp tục tổ chức tư vấn, giải đáp miễn phí cho cho nhiều doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài

Trang 37

+ Hoạt động của dự án vườn ươm doanh nghiệp Hà Nội: hỗ trợ cho các doanh nghiệp mới hoàn thiện hồ sơ gia nhập Vườn ươm doanh nghiệp trong chế biến thực phẩm và tiếp tục duy trì hoạt động ươm tạo đối với các doanh nghiệp theo kế hoạch; kết nối và giới thiệu Vườn ươm doanh nghiệp Hà Nội tới các tổ chức, các doanh nghiệp nhằm tạo mạng lưới có đủ các thành phần và thực hiện tốt vai trò là cầu nối của doanh nghiệp trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp một cách toàn diện

- Công tác CCHC của Sở:

Thực hiện các Chương trình CCHC theo chỉ đạo của HĐND, UBND Thành phố một cách nghiêm túc, tiến hành thực hiện tốt cơ chế một cửa trong tiếp nhận và giải quyết TTHC theo quy định của Chính phủ và UBND Thành phố; hoàn thiện hệ thống quy trình ISO trong nội bộ, nội dung, kế hoạch thực hiện công tác kiểm tra giải quyết thủ tục hành chính trong nội bộ…

- Ứng dụng CNTT đẩy mạnh thực hiện công tác CCHC của Sở:

Đẩy mạnh triển khai áp dụng CNTT trong xử lý nghiệp vụ tại Bộ phận

“một cửa” để nâng cao hiệu quả tiếp nhận và giải quyết TTHC, nâng cao chất

lượng phục vụ công dân, doanh nghiệp đến giao dịch…

Duy trì, nhập và cập nhật thông tin về kế hoạch và đầu tư trên địa bàn Thành phố lên website của Sở; trong đó đã cài đặt và thiết lập lại giao diện ứng dụng cung cấp Thông tin doanh nghiệp trên website phục vụ công dân tổ chức tra cứu, tham khảo thông tin của các Doanh nghiệp đã được cấp Giấy Chứng nhận, cũng như phục vụ tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ tại bộ phận “một cửa”…

Bên cạnh những kết quả đạt được cũng tồn tại một số hạn chế như: quản

lý vốn đầu tư từ ngân sách còn hạn chế, nợ XDCB tăng, công trình trọng điểm còn chậm tiến độ; chưa có giải pháp để theo dõi, đánh giá dự án đầu tư có vốn ngoài ngân sách; công tác thu hút nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài còn hạn chế; tiến độ, chất lượng và kết quả của các chương trình, nhiệm vụ công tác, báo cáo chưa đạt yêu cầu đề ra, vẫn còn hiện tượng cán bộ thực hiện kỷ cương hành chính chưa nghiêm túc, ý thức trách nhiệm chưa cao…

Trang 38

Nguyên nhân của những hạn chế chủ yếu do công việc của Sở ngày càng nhiều về số lượng cũng như đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng trong khi cơ chế chính sách còn bất cập, các văn bản quy phạm pháp luật ban hành còn chưa đồng bộ, hệ thống các quy hoạch còn thiếu hoặc vừa mới được ban hành; sự phối hợp giữa các cơ quan đã được cải thiện nhưng vẫn chưa có sự liên kết chặt chẽ; công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Giám đốc Sở và lãnh đạo các Phòng, Trung tâm chưa quyết liệt; ý thức trách nhiệm, chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của một số cán bộ công chức chưa cao…

Bước sang năm 2014, nền kinh tế thế giới dự báo sẽ phục hồi, tuy nhiên vẫn còn những yếu tố rủi ro và chưa vững chắc vì vậy nền kinh tế trong nước cũng sẽ có những bước chuyển biến tích cực, Hà Nội cũng có cơ hội phục hồi nền kinh tế Ngay từ đầu năm, bám sát những Chương trình công tác của Thành

ủy, Nghị quyết số 18/2013/NQ-HĐND ngày 03/12/2013 của HĐND Thành phố

về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 của Thành phố Hà Nội, Chương trình công tác của UBND Thành phố năm 2014, Sở Kế hoạch và Đầu tư

Hà Nội xây dựng Chương trình công tác năm 2014 với mục tiêu: tham mưu triển khai thực hiện tốt, đồng bộ các Nghị quyết của Thành ủy, HĐND Thành phố và Chương trình công tác trọng tâm của thành phố về phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô; tham mưu có hiệu quả cho UBND Thành phố về các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chương trình công tác, dự án đầu tư có chất lượng; tổ chức thực hiện và đề xuất cơ chế, chính sách quản lý Nhà nước về kế hoạch và đầu tư; đổi mới cơ cấu và nâng cao hiệu quả đầu tư theo hướng đẩy mạnh thu hút đầu tư xã hội và nâng cao hiệu quả đầu tư công; tăng cường huy động nguồn vốn ngoài ngân sách cho phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao ý thức trách nhiệm phục vụ công dân của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở; tập trung thực hiện công tác CCHC, giải quyết TTHC, khắc phục tình trạng một số hồ sơ chậm giải quyết trong thời gian qua

Trang 39

2.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Hà Nội giai đoạn 2008 – 2013

Trung tâm Hà Nội ở tọa độ địa lý 21005 vĩ tuyến Bắc, 105087 kinh tuyến Đông, nằm trên đường trục của tam giác châu Bắc Bộ, được che chắn ở Đông Bắc bởi dải núi Tam Đảo và ở phía Tây – Tây Nam bởi dãy núi Ba Vì – Tản Viên, đều cách trung tâm Thủ đô khoảng 50km Khí hậu Hà Nội tiêu biểu cho vùng Bắc Bộ với đặc điểm của khí hậu cận nhiệt đới ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, ít mưa về đầu mùa và có mưa phùn về nửa cuối mùa,

Hà Nội có cả bốn mùa xuân, hạ, thu, đông

2.2.1 .Tình hình xã hội

- Dân số, lao động, việc làm và đời sống dân cư:

Thủ đô Hà Nội sau khi mở rộng có diện tích 3.348,5 km2, gồm 10 quận, 1 thị xã và 18 huyện ngoại thành, đứng thứ hai về dân số và đứng đầu cả nước về diện tích, nằm trong 17 thủ đô có diện tích lớn nhất thế giới

Dân số toàn thành phố hiện tại ước tính năm 2013 là 7.146,2 nghìn người tăng 2,7% so với năm 2012, trong đó dân số thành thị là 3.089,2 nghìn người chiếm 43,2% tổng số dân và tăng 4,4%; dân số nông thôn là 4.057 nghìn người tăng 1,4% Dân số trong độ tuổi lao động khoảng 1,927 triệu người Tỷ lệ lực lượng qua đào tạo chiếm trên 35%, có trình độ từ cao đẳng trở lên chiếm 29,3%

Tính đến giữa tháng 10 năm 2013, toàn Thành phố đã giải quyết việc làm cho 128,6 nghìn người, các quận, huyện, thị xã đã xét duyệt 2.650 dự án vay vốn Quĩ quốc gia giải quyết việc làm với số tiền 370 tỷ đồng, tạo việc làm cho 24 nghìn lao động

Hiện nay, khoảng 86% tổng các viện nghiên cứu trong cả nước được đặt trụ sở tại Hà Nội với trên 60% tổng số cán bộ có trình độ từ thạc sỹ trở lên Phần lớn các chuyên gia đầu ngành của cả nước đang công tác, nghiên cứu khoa học

và giảng dạy ở Thủ đô

Năm 2013, đời sống của nhân dân Thủ đô đã giảm bớt được phần nào khó khăn do giá cả các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu không tăng nhiều

Trang 40

chuyển một số diện tích đất trồng trọt không hiệu quả sang nuôi trồng thuỷ sản hoặc trồng cây khác có giá trị kinh tế cao, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đầu tư vốn cho sản xuất nông nghiệp, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, phát triển ngành nghề, làng nghề truyền thống do đó thu nhập của người lao động ổn định, đời sống của người dân được nâng cao

- Văn hóa:

Nói tới văn hóa Thủ đô Hà Nội là nói tới nghìn năm văn hiến, nghìn năm thành tựu phát triển của văn hóa Thăng Long – Hà Nội, con người Thăng Long – Hà Nội Trải qua nhiều thăng trầm, biến cố của lịch sử, Hà Nội ngày nay vẫn còn giữ được hàng ngàn di tích lịch sử văn hóa, tiêu biểu như là Cổ Loa, Thành

Cổ, Phố Cổ, hàng trăm đình, chùa, miếu, phủ, tượng đài, làng nghề… nổi tiếng Điển hình nhất là di tích Hoàng Thành được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới vào năm 2010, tròn nghìn năm Thăng Long – Hà Nội

Bên cạnh những di tích văn hóa vật thể, Thăng Long – Hà Nội còn lưu trữ một kho tàng văn hóa phi vật thể, bao gồm thư tịch Hán Nôm, các tác phẩm, các loại hình văn học, nghệ thuật chuyên nghiệp và dân gian, các nghề truyền thống, văn hóa ẩm thực, các lễ hội và sinh hoạt văn hóa cộng đồng độc đáo…

- Y tế:

Hà Nội có 645 cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế thành phố, trong

đó có 41 bệnh viện, 29 phòng khám khu vực và 577 trạm y tế Tuy nhiên, những bệnh viện lớn chỉ tập trung ở khu vực nội ô nên điều kiện chăm sóc y tế giữa nội

ô và các huyện ngoại ô có sự chênh lệch lớn Bên cạnh đó, Hà Nội còn có 5.728

cơ sở y tế tư nhân đang hành nghề về y, dược và y học cổ truyền để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân ngày một tốt hơn

- Giáo dục:

Hà Nội ngày nay vẫn là trung tâm giáo dục lớn nhất của Việt Nam với

681 trường tiểu học, 611 trường trung học cơ sở, 200 trường trung học phổ thông Hệ thống đào tạo đại học thì Hà Nội có trên 50 trường đại học cùng nhiều

Ngày đăng: 02/03/2015, 01:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Bùi Quang Vinh, Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ (năm 2013), “Nâng cao hiệu quả đầu tư sử dụng nguồn vốn Nhà nước”, Bài đăng trên Tạp chí Cộng sản ngày 18/6/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nâng cao hiệu quả đầu tư sử dụng nguồn vốn Nhà nước”
6. Nguyễn Đức Thành, Ngô Quốc Thái, Vũ Minh Long, Hoàng Thị Chinh Thon (năm 2013), “Tổng quan kinh tế Việt Nam 2012”, Bài đăng trên Trung tâm nghiên cứu Kinh tế và Chính sách ngày 04/11/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tổng quan kinh tế Việt Nam 2012”
7. “Nâng cao hiệu quả đầu tư công từ ngân sách Nhà nước”, Bài đăng trên Tạp chí Tài chính số 5 – năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nâng cao hiệu quả đầu tư công từ ngân sách Nhà nước”
8. Th. S Vũ Thúy Anh, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội (năm 2013), “Chất lượng tăng trưởng kinh tế Hà Nội nhìn từ khía cạnh xã hội”, Bài đăng trên Tạp chí Cộng sản ngày 29/11/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chất lượng tăng trưởng kinh tế Hà Nội nhìn từ khía cạnh xã hội”
1. PGS. TS Nguyễn Ngọc Sơn, TS Bùi Đức Tuân đồng chủ biên, Giáo trình Kinh tế Phát triển (năm 2012), NXB Tài chính Khác
2. TS. Nguyễn Thành Công, Thực trạng và các giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế Hà Nội giai đoạn 2011 – 2020 (năm 2013), NXB Hà Nội Khác
3. PGS. TS Nguyễn Thị Bạch Nguyệt, Giáo trình Lập dự án đầu tƣ (năm 2008), NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
4. PGS.TS Từ Quang Phương, PGS.TS Phạm Văn Hùng đồng chủ biên, Giáo trình Kinh tế Đầu tƣ(năm 2012), NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
9. Báo cáo tổng hợp tình kinh tế - xã hội của Thành phố Hà Nộitừ năm 2008 đến 2013 Khác
10. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 – 2015, UBND Thành phố Hà Nội Khác
11. Báo cáo tổng kết tình hình hoạt động của Sở Kế hoạch và Đầu tƣ Thành phố Hà Nộitừ năm 2008 đến năm 2013, Sở KH&ĐT Hà Nội Khác
12. Bảng phân bổ vốn đầu tƣ XDCB của Thành phố Hà Nội từ nguồn vốn NSNN giai đoạn 2008 – 2010 Khác
13. Bảng phân bổ vốn ĐTPT của Thành phố Hà Nội từ nguồn vốn NSNN giai đoạn 2011 – 2013 Khác
15. Hà Nội – Tiềm năng và cơ hội đầu tƣ (năm 2013), Nhà xuất bản Hà Nội Khác
16. Niên giám thống kê Thành phố Hà Nội năm 2010 (quý 3 năm 2011), Nhà xuất bản Thống kê Khác
17. Niên giám thống kê Thành phố Hà Nội năm 2012 (quý 3 năm 2013), Nhà xuất bản Thống kê Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1.Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Hà Nội - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công của thành phố hà nội trong giai đoạn tới
Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Hà Nội (Trang 43)
Bảng 2.2. Hệ số ICOR của Thành phố Hà Nội so với cả nước - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công của thành phố hà nội trong giai đoạn tới
Bảng 2.2. Hệ số ICOR của Thành phố Hà Nội so với cả nước (Trang 49)
Bảng 2.3. Tỉ lệ GDP/ Tổng đầu tư của Hà Nội so sánh với cả nước - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công của thành phố hà nội trong giai đoạn tới
Bảng 2.3. Tỉ lệ GDP/ Tổng đầu tư của Hà Nội so sánh với cả nước (Trang 50)
Bảng 2.4. Vốn đầu tƣ xã hội trên địa bàn phân theo nguồn vốn - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công của thành phố hà nội trong giai đoạn tới
Bảng 2.4. Vốn đầu tƣ xã hội trên địa bàn phân theo nguồn vốn (Trang 51)
Bảng 2.5. Bảng phân bổ vốn XDCB của Thành phố Hà Nội từ - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công của thành phố hà nội trong giai đoạn tới
Bảng 2.5. Bảng phân bổ vốn XDCB của Thành phố Hà Nội từ (Trang 52)
Bảng 2.6. Bảng phân bổ vốn ĐTPT từ NSNN của Thành phố Hà Nội - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công của thành phố hà nội trong giai đoạn tới
Bảng 2.6. Bảng phân bổ vốn ĐTPT từ NSNN của Thành phố Hà Nội (Trang 54)
Bảng 2.7. Cơ cấu ĐTPT vào một số lĩnh vực của Thành phố Hà Nộitừ - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công của thành phố hà nội trong giai đoạn tới
Bảng 2.7. Cơ cấu ĐTPT vào một số lĩnh vực của Thành phố Hà Nộitừ (Trang 57)
Bảng 2.8. Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công của thành phố hà nội trong giai đoạn tới
Bảng 2.8. Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành (Trang 59)
Bảng 2.9. Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn theo giá hiện - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công của thành phố hà nội trong giai đoạn tới
Bảng 2.9. Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn theo giá hiện (Trang 61)
Bảng 2.10. Giá trị sản xuất công nghiệp Nhà nước trên địa bàn so - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công của thành phố hà nội trong giai đoạn tới
Bảng 2.10. Giá trị sản xuất công nghiệp Nhà nước trên địa bàn so (Trang 62)
Bảng 2.11. Trị giá hàng xuất khẩu trên địa bàn phân theo - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công của thành phố hà nội trong giai đoạn tới
Bảng 2.11. Trị giá hàng xuất khẩu trên địa bàn phân theo (Trang 62)
Bảng 2.12. Trị giá hàng nhập khẩu trên địa bàn theo thành phần kinh tế - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công của thành phố hà nội trong giai đoạn tới
Bảng 2.12. Trị giá hàng nhập khẩu trên địa bàn theo thành phần kinh tế (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w