1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp thúc đẩy hoạt động tài chính vi mô tại viện tài chính vi mô và phát triển cộng đồng macdi

63 412 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính bởi vậy, việc các tổ chức TCVM ra đời cung cấp dịch vụ tín dụng, gửi tiết kiệm và cả các dịch vụ tài chính được đối tượng khách hàng là người nghèo đánh giá cao.. Nguồn tài chính h

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan khóa luận này là do tự bản thân thực hiện và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác để làm sản phẩm của riêng mình Các đoạn trích dẫn và số liệu được sử dụng trong khóa luận đều có nguồn gốc rõ ràng

Em xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính xác thực và nguyên bản của khóa luận

Sinh viên thực hiện

Trịnh Thị Bích Phượng

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VI MÔ CỦA CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ 4

1.1 Khái niệm Tổ chức Phi chính phủ 4

1.1.1 Khái niệm Tổ chức Phi chính phủ (NGO) 4

1.1.2 Hình thức viện trợ 5

1.1.3 Khối lượng viện trợ 5

1.1.4 Tình hình hoạt động của các NGOs trên thế giới và ở Việt Nam 6

1.2 Lý thuyết về tài chính vi mô 7

1.2.1 Tài chính vi mô và hoạt động tài chính vi mô 7

1.2.1 Tổ chức tài chính vi mô 8

1.2.2 Cơ chế quản lý tài chính đối với các tổ chức tài chính vi mô 8

1.2.3 Đặc điểm cơ bản của tổ chức tài chính vi mô 9

1.2.4 Vai trò của tổ chức tài chính vi mô 11

1.3 Hoạt động tài chính vi mô tại Việt Nam 12

1.3.1 Thị trường tài chính vi mô tại Việt Nam 12

1.3.2 Các tổ chức chính cung cấp TCVM tại Việt Nam 13

1.3.3 Mạng lưới hoạt động 14

1.3.4 Quy mô giá trị dịch vụ tài chính cung ứng và số lượng khách hàng của TCTCVM 14

1.3.5 Tính khả thi và bền vững của hoạt động tài chính vi mô hiện nay 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN TÀI CHÍNH VI MÔ VÀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG MACDI 18

2.1 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển của Viện tài chính vi mô và phát triển cộng đồng MACDI 18

2.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 19

2.4 Đối tác và khách hàng của MACDI 22

2.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự 22

2.4 Một số hoạt động Viện đã và đang triển khai 25

2.4.1 Các dự án hỗ trợ phát triển sinh kế bền vững 25

2.4.2 Các dự án về Môi trường và Biến đổi khí hậu 26

2.4.3 Nghiên cứu, tư vấn và đánh giá 27

2.4.4 Chương trình đào tạo 32

2.5 Sản phẩm 33

2.6 Đối tượng khách hàng và ứng dụng quy trình 36

Trang 3

2.7 Hệ thống hiệu quả và năng suất 40

2.8 Quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ 40

2.9 Tình trạng tài chính 42

2.10 Thị trường 43

2.11 Đánh giá nội bộ 44

2.11.2 Các điểm mạnh 44

2.11.3 Các điểm yếu 45

2.11.4 Cơ hội 45

2.11.5 Khó khăn, thách thức 46

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN TÀI CHÍNH VI MÔ VÀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG MACDI 47

3.1 Định hướng phát triển của Viện MACDI 47

3.2 Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động của Viện tài chính vi mô và phát triển cộng đồng MACDI 47

3.2.1 Tăng tầm với của những dịch vụ tài chính tới người nghèo trong khi vẫn duy trì ổn định tài chính 48

3.2.2 Tăng cường minh bạch hóa thông tin để tăng uy tín và bảo vệ quyền lợi khách hàng 48

3.2.3 Đa dạng hóa dịch vụ, tăng cường chất lượng dịch vụ, cân bằng giữa các dịch vụ tài chính và xã hội 49

3.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 50

3.2.5 Tăng cường sự liên kết giữa các tổ chức có hoạt động TCVM 51

3.2.6 Tăng cường tuyên truyền/giáo dục tài chính 52

3.2.7 Tuân thủ pháp luật đồng thời thống nhất minh bạch các qui định, quy chế trong tổ chức 53

3.3 Khuyến nghị 53

3.3.1 Đối với Ngân hàng nhà nước 53

3.3.2 Đối với Bộ Tài Chính 56

3.2.3 Đối với Trung tâm nguồn lực tài chính vi mô doanh nghiệp Nhỏ và Vừa 56

KẾT LUẬN 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 4

DANH SÁCH TÊN VIẾT TẮT

CCA Canadian Cooperative Association-Liên minh hợp tác xã Canada

MACDI Viện tài chính vi mô và Phát triển cộng đồng

MACDI Viện tài chính vi mô vì sự phát triển cộng đồng

ROA Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (Return on total assets)

Trang 5

DANH SÁCH SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Hình 1.1: Vai trò của tổ chức tài chính vi mô 8

Sơ đồ 1.1: Các đơn vị cung cấp dịch vụ tài chính vi mô tại Việt Nam 11

Bảng 1.1: Tổng quan về số lƣợng khách hàng và dƣ nợ ngành tài chính vi mô Việt Nam, 2010-2012 12

Bảng 1.2: Tổng quan về TCTCVM của 6 quốc gia 2011 13

Biểu đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức 21

Bảng 2.1: Số lƣợng chuyên gia trong Viện tài chính vi mô và Phát triển cộng đồng 22

Bảng 2.2: Tổng hợp phân loại khách hàng nghèo của MACDI 44

Bảng 2.3: Chỉ số 1 Tỉ lệ phụ thuộc 45

Bảng 2.4: Chỉ số 2 Thu nhập trung bình 45

Bảng 2.5: Chỉ số 3 Tài sản hộ gia đình 45

Bảng 2.6: Chỉ số 4 Chỉ số nhà 46

Bảng 2.7: Chỉ số 5 Phân loại đói nghèo tổng thể 47

Bảng 2.8: Hiệu quả và chỉ số năng suất 47

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của để tài

Tại Việt Nam, gần 3 thập kỷ qua, ngành tài chính vi mô (TCVM) đã và đang khẳng định được tầm quan trọng trong việc hỗ trợ người nghèo, người có thu nhập thấp được tiếp cận các dịch vụ tài chính, ngân hàng một cách thuận tiện và phù hợp Các tổ chức TCVM đang dần khẳng định vai trò nhất định của mình trong công cuộc xóa đói giảm nghèo

Phát biểu tại hội thảo “Chuyển đổi Tổ chức TCVM tại Việt Nam – chặng đường

đã qua và kế hoạch tương lai” hôm 12/12/2013 tại Hà Nội, đại biểu Viện City cho biết, các hoạt động TCVM ở Việt Nam đã mang lại nhiều cơ hội thực sự cho người nghèo để tăng thu nhập và cải thiện điều kiện sống, tạo việc làm cho cộng đồng và nhờ đó góp phần phát triển kinh tế xã hội địa phương TCVM là một trong các kênh hiệu quả nhất

để đầu tư vào người nghèo, đem lại những tác động xã hội quan trọng

Trên thực tế, số lượng người nghèo ở Việt Nam không tiếp cận được dịch vụ ngân hàng vẫn còn khá lớn, nhất là vùng sâu, vùng xa, các dân tộc thiểu số Trong khi đó, nhu cầu tiết kiệm và vay vốn của những đối tượng này cũng nhiều Không ít những hộ nghèo do không tiếp cận được nguồn vốn vay từ ngân hàng, buộc phải tìm đến nguồn vay nặng lãi với lãi suất từ 70 – 100% Đây thực sự là một gánh nặng đối với người nghèo trong việc phát triển kinh tế Chính bởi vậy, việc các tổ chức TCVM ra đời cung cấp dịch vụ tín dụng, gửi tiết kiệm và cả các dịch vụ tài chính được đối tượng khách hàng là người nghèo đánh giá cao

Đơn cử, Tổ chức TCVM TNHH một thành viên Tình thương (TYM) là tổ chức TCVM chính thức đầu tiên tại Việt Nam do Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam thành lập năm 2010, nhắm tới đối tượng là những phụ nữ nghèo Trong năm 2013, TYM đã tiếp cận và cung cấp dịch vụ cho gần 95.000 khách hàng tại 10 tỉnh thành

Với mô hình đa dạng, đối tác phù hợp, các dịch vụ thỏa đáng và rất thành công trong việc phát triển khách hàng, hiện nay, chương trình TCVM đang cung cấp dịch vụ cho khoảng 500.000 hộ gia đình Nếu chưa tính cả ngân hàng chính sách xã hội, số lượng hộ nghèo được hưởng dịch vụ TCVM là khoảng 4 triệu Theo ADB, các khoản tín dụng của TCVM ở Việt Nam tương đương 4% GDP

Nhờ phát triển TCVM, công cuộc xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam đã đạt được

Trang 7

những kết quả rất đáng kể Việt Nam đã hoàn thành mục tiêu thiên niên kỷ của Liên Hợp Quốc (LHQ) về xóa đói giảm nghèo trước thời hạn 10 năm (giảm 5% tỷ lệ người nghèo vào năm 2000) Tổ chức Nông Lương Thế Giới (FAO) của LHQ đã chọn Việt Nam là một trong bốn nước thành công nhất trong việc giảm số người nghèo đói Tỷ lệ

hộ nghèo chuẩn quốc tế đã giảm từ 58% năm 1993 xuống 12% năm 2011

Ở Việt Nam, khách hàng của tài chính vi mô là người nghèo tại thời điểm vay vốn

có thu nhập dưới 200 nghìn đồng/tháng ở nông thôn và dưới 260 nghìn đồng/tháng ở thành thị Kinh nghiệm cho thấy, tài chính vi mô có thể giúp người nghèo tăng thu nhập, tạo lập hoạt động kinh doanh bền vững và giảm khả năng dễ bị tổn thương trước các cú sốc từ bên ngoài Tài chính vi mô cũng là công cụ mạnh mẽ giúp người nghèo, đặc biệt phụ nữ, tăng cường quyền lực kinh tế và trở thành các chủ thể kinh tế Các nghiên cứu gần đây đã chỉ rõ khả năng dễ bị tổn thương của những người sống dưới ngưỡng nghèo trước những cú sốc như ốm đau, thiên tai, mất cắp và các sự cố biến động của nền kinh

tế Nguồn tài chính hạn hẹp của các hộ gia đình chính là nguyên nhân gây ra sự tổn thương trước các cú sốc này, và do thiếu các dịch vụ tài chính hữu hiệu, các gia đình bị đẩy vào tình trạng nghèo cùng cực hơn và phải mất nhiều năm để khắc phục

Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của tài chính vi mô qua dự án trong hoạt động của Viện tài chính vi mô và sự phát triển cộng đồng – một tổ chức phi chính phủ

và Viện tài chính vi mô vì sự phát triển cộng đồng, thêm vào đó, qua thời gian thực tập tại Viện, em đã có cơ hội tiếp xúc với thực tế và trang bị thêm kiến thức về hoạt động tài chính vi mô cho bản thân Được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn và các anh chị trong Viện, em đã từng bước làm quen với thực tế và hoàn thiện khóa luận Với nhận thức trên cùng với những kiến thức đã được trang bị tại nhà trường, vận dụng vào

thực tế Viện, em đã chọn đề tài “Giải pháp thúc đẩy hoạt động tài chính vi mô tại Viện tài chính vi mô và phát triển cộng đồng MACDI” để thực hiện bài khóa luận.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Là nghiên cứu những vấn đề cơ bản của hoạt động tài chính vi mô

Phân tích, đánh giá về thực trạng hoạt động tài chính vi mô qua các dự án của Viện MACDI đã và đang tham gia, đồng thời minh bạch các sản phẩm cho vay cũng như quy trình cho vay của Viện

Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tài chính vi mô

vì sự phát triển cộng đồng trong thời gian tới

Trang 8

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng: Thực trạng hoạt động tài chính vi mô vì sự phát triển cộng đồng

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được giới hạn ở việc nghiên cứu thực trạng hoạt động tài chính vi mô của Viện MACDI và Viện MACDI, chủ yếu trong giai đoạn 2007 – 2013; dự báo, định hướng và đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tài chính

vi mô vì sự phát triển cộng đồng trong thời gian tới

4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Khóa luận sử dụng các phương pháp chủ yếu như: phương pháp tổng hợp, phương pháp thống kê và phân tích:

+ Phương pháp tổng hợp để thu thập các số liệu, thông tin truyền thống

+ Phương pháp thống kê, phân tích để làm rõ các vấn đề lý luận và thực trạng hoạt động tài chính vi mô của Viện

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài Mục lục, Lời mở đầu, Kết luận, Danh mục viết tắt, Danh mục bảng biểu, kết cấu của báo cáo bao gồm 3 chương:

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VI MÔ CỦA CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN TÀI CHÍNH VI MÔ

Trang 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI

CHÍNH VI MÔ CỦA CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ

1.1 Khái niệm Tổ chức Phi chính phủ

1.1.1 Khái niệm Tổ chức Phi chính phủ (NGO)

Tổ chức phi chính phủ (Non-Governmental Organizations, gọi tắt là NGOs) đã tồn tại hàng trăm năm trên thế giới dưới nhiều dạng khác nhau Nguồn gốc xa xưa của NGOs vốn là những nhóm nhỏ làm từ thiện Tiêu chí hoạt động của các tổ chức này là cứu trợ nhân đạo đối với nạn nhân chiến tranh, thiên tai và nghèo đói, không phân biệt chính kiến và địa dư Cho tới nay trên thế giới, các nước có quan điểm khác nhau về phân loại và định nghĩa về NGOs

Theo luật pháp một số nước, các tổ chức NGOs bao gồm các chủ thể có tư cách pháp nhân, là những tổ chức không thuộc chính phủ như các Viện, các tổ chức tư nhân hay công cộng hoặc các Quỹ Các NGOs đó là những tổ chức phi lợi nhuận, được lập

ra hợp pháp và có tư cách pháp nhân theo pháp luật của nước đó và theo pháp luật của nước cho đặt trụ sở chính

Theo định nghĩa của Liên hợp quốc, các NGOs là bất kỳ tổ chức quốc tế nào được lập ra không phải do một thoả thuận liên chính phủ quốc tế, nhưng NGOs đó có thể bao gồm các tổ chức có thành viên do chính phủ cử ra, với điều kiện thành viên đó không được can thiệp vào quyền tự do bày tỏ ý kiến của tổ chức đó

Có thể rút ra đặc điểm chung của loại hình tổ chức này là được thành lập một cách

tự nguyện và hợp pháp, không thuộc bộ mày hành chính nhà nước và không nhằm mục đích lợi nhuận

Ba loại NGOs hiện đang hoạt động trên thế giới:

+ Tổ chức phi chính phủ mang tính chất quốc gia

+ Tổ chức phi chính phủ mang tính chất quốc tế

+ Tổ chức phi chính phủ mang tính chất chính phủ

Các tổ chức phi chính phủ mang tính chất quốc gia (National Non-Governmental Organizations, gọi tắt là NNGOs) là tổ chức mà các thành viên đều mang một quốc tịch Các tổ chức này xuất hiện trên thế giới rất sớm Phạm vi hoạt động chủ yếu phục vụ cho

Trang 10

từng cộng đồng, hoạt động trong phạm vi một nước Về số lượng, NNGOs chiếm đa số tuyệt đối

Các tổ chức phi chính phủ mang tính chất quốc tế (International Governmental Organizations, gọi tắt là INGOs) là tổ chức mà các thành viên của nó mang nhiều quốc tịch khác nhau sáng lập ra Về số lượng, INGOs ít hơn nhiều so với NNGOs Phạm vi hoạt động của INGOs rộng khắp trên thế giới, nhưng INGOs phải tuân theo luật pháp của nước nhận sự hợp tác

Các tổ chức phi chính phủ mang tính chất chính phủ (Governmental Governmental Organizations, gọi tắt là GONGOs) là các tổ chức do chính phủ lập ra hoặc một NGO nào đó hoàn toàn phụ thuộc vào ngân sách của chính phủ Ví dụ: Chương trình phát triển DED của Đức; SNV của Hà Lan đang có chương trình viện trợ cho Việt Nam

Non-1.1.2 Hình thức viện trợ

Viện trợ NGOs được thể hiện dưới ba hình thức chủ yếu là viện trợ thông qua các chương trình, dự án (viện trợ để thực hiện các chương trình/dự án), viện trợ phi dự án (viện trợ bằng tiền hay hiện vật) và viện trợ khẩn cấp trong trường hợp có thiên tai hoặc tai hoạ khác Khác với nguồn viện trợ chính thức (ODA), viện trợ NGO là loại viện trợ không hoàn lại, mang tính nhân đạo và phát triển, có thủ tục nhanh gọn và đơn giản Quy mô dự án thường không lớn (từ vài nghìn đến vài trăm nghìn đô la Mỹ, thời gian thực hiện không dài (từ vài tháng đến 1-2 năm) nhưng thường đáp ứng kịp thời, sát với nhu cầu và phù hợp với khả năng quản lý, sử dụng của nơi nhận viện trợ Hiện nay, nhiều nước phát triển đã dành một phần viện trợ ODA cho các nước đang phát triển thông qua NGOs Số tiền viện trợ thông qua NGOs khá lớn, ngày một tăng và trên thực

tế đã hỗ trợ đáng kể cho các chương trình kinh tế-xã hội của các nước đang phát triển NGOs còn nhận sự hỗ trợ tài chính từ các tổ chức tôn giáo, từ các quỹ từ thiện tư nhân,

từ quyên góp với nhiều hình thức khác nhau

1.1.3 Khối lượng viện trợ

Khối lượng viện trợ của NGOs cho các nước đang phát triển ngày càng tăng cùng với sự gia tăng về lĩnh vực hợp tác của các tổ chức này Hoạt động của NGOs đã chuyển theo hướng giảm viện trợ nhân đạo và tăng viện trợ phát triển bền vững Các NGOs ngày càng đóng vai trò đáng kể trong đời sống kinh tế-xã hội, giáo dục, y tế, môi trường, nhân đạo tại nhiều nước trên thế giới Các NGOs đang tham gia sâu vào nhiều

Trang 11

lĩnh vực như xoá đói giảm nghèo, giúp đỡ phụ nữ, cứu trợ trẻ em, kế hoạch hoá gia đình, chữ thập đỏ, bảo vệ môi trường

1.1.4 Tình hình hoạt động của các NGOs trên thế giới và ở Việt Nam

Tiếng nói của NGOs đối với các vấn đề thuộc mối quan tâm chung của cộng đồng quốc tế ngày càng được các nước và các tổ chức quốc tế lớn như Liên hợp quốc (LHQ), Chương trình phát triển của Liên hợp quốc (UNDP) và đặc biệt các tổ chức ngân hàng, tài chính thế giới như World Bank (WB) và Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) quan tâm WB hàng năm đều tổ chức các Hội nghị tư vấn với NGOs Sự tham gia của các tổ chức NGO trên các diễn đàn khác về kinh tế, xã hội và phát triển ngày một tăng, đồng thời tổ chức những diễn đàn riêng của mình song song với những Hội nghị quốc tế Với tiếng nói của mình, NGOs đã đóng góp đáng kể vào sự thành công của nhiều hội nghị quốc tế lớn trong những năm qua như Hội nghị Thế giới về Phụ nữ, Hội nghị Thế giới về Dân

số và Phát triển, Hội nghị Thượng đỉnh về Phát triển xã hội, Hội nghị Thế giới về Môi trường

Trong 10 năm (2003-2013), số lượng NGOs tại Việt Nam đã gia tăng nhanh chóng, với hàng nghìn dự án thực hiện, đạt tổng giá trị giải ngân đạt gần 2,4 tỷ USD Đó

là con số thống kê về hoạt động viện trợ phi chính phủ nước ngoài được nêu tại hội nghị quốc tế lần thứ 3 về hợp tác giữa Việt Nam và các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, do

Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tổ chức, diễn ra trong hai ngày 28 và 29/11 tại Hà Nội Theo báo cáo tại hội nghị, trong 10 năm qua, số lượng các

tổ chức có quan hệ với Việt Nam tăng từ khoảng 500 tổ chức năm 2003 lên đến 990 tổ chức năm 2013 Hơn 28.000 dự án được triển khai, với tổng giá trị giải ngân đạt gần 2,4

tỷ USD

Đồng thời, theo Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, năm 2014, số tiền viện trợ phi chính phủ nước ngoài dành cho Việt Nam đạt khoảng 250 triệu USD Triển khai trên nhiều lĩnh vực như y tế, giáo dục - đào tạo, phát triển kinh tế xã hội, tài nguyên - môi trường…, hoạt động viện trợ của các NGOs quốc tế được triển khai rộng khắp tại

63 tỉnh, thành Nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác với các NGOs quốc tế, đến nay, Chính phủ Việt Nam đã chỉ đạo công tác xây dựng các luật, văn bản pháp quy liên quan…

Trang 12

Một trong những đóng góp hiệu quả các các NGOs tại Việt Nam là xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế xã hội Theo các chuyên gia, về mặt kinh tế, các NGOs đã góp phần làm giảm bớt những khó khăn kinh tế - xã hội Các chương trình, dự án từng bước giúp nông dân và những người nghèo biết cách làm ăn trong nền kinh tế thị trường, nâng cao mức thu nhập của bản thân và cải thiện điều kiện sống của gia đình

1.2 Lý thuyết về tài chính vi mô

1.2.1 Tài chính vi mô và hoạt động tài chính vi mô

Tài chính vi mô là việc cấp cho các hộ gia đình rất nghèo các khoản vay rất nhỏ (gọi là tín dụng vi mô), nhằm mục đích giúp họ tham gia vào các hoạt động sản xuất, hoặc khởi tạo các hoạt động kinh doanh nhỏ

Hoạt động tài chính vi mô đề cập đến các hoạt động cho vay, tiết kiệm, bảo hiểm, chuyển giao dịch vụ và các sản phẩm tài chính khác đến cho nhóm khách hàng có thu nhập thấp

Tài chính vi mô thường kéo theo hàng loạt các dịch vụ khác như tín dụng, tiết kiệm, bảo hiểm, vì những người nghèo và rất nghèo có nhu cầu rất lớn đối với các sản phẩm tài chính, nhưng không tiếp cận được các thể chế tài chính chính thức

Khác với tín dụng vi mô chỉ đơn giản là một khoản cho vay nhỏ, do ngân hàng hoặc một tổ chức nào đó cấp Tín dụng vi mô thường dành cho cá nhân vay, không cần tài sản thế chấp, hoặc thông qua việc cho vay theo nhóm

Người nghèo, cũng giống như tất cả mọi người, cần có nhiều loại công cụ tài chính

để tích lũy tài sản, bình ổn tiêu dùng và tự bảo vệ mình trước rủi ro Chính vì thế, theo nghĩa rộng, tài chính vi mô là việc tìm ra phương cách hiệu quả và đáng tin cậy để cung cấp ngày càng nhiều hơn các sản phẩm tài chính vi mô

Ở Việt Nam, khách hàng của tài chính vi mô là người nghèo tại thời điểm vay vốn

có thu nhập dưới 200 nghìn đồng/tháng ở nông thôn và dưới 260 nghìn đồng/tháng ở thành thị Kinh nghiệm cho thấy, tài chính vi mô có thể giúp người nghèo tăng thu nhập, tạo lập hoạt động kinh doanh bền vững và giảm khả năng dễ bị tổn thương trước các cú sốc từ bên ngoài Tài chính vi mô cũng là công cụ mạnh mẽ giúp người nghèo, đặc biệt phụ nữ, tăng cường quyền lực kinh tế và trở thành các chủ thể kinh tế Các nghiên cứu gần đây đã chỉ rõ khả năng dễ bị tổn thương của những người sống dưới ngưỡng nghèo trước những cú sốc như ốm đau, thiên tai, mất cắp và các sự cố khác Nguồn tài chính

Trang 13

hạn hẹp của các hộ gia đình chính là nguyên nhân gây ra sự tổn thương trước các cú sốc này và do thiếu các dịch vụ tài chính hữu hiệu, các gia đình bị đẩy vào tình trạng nghèo cùng cực hơn và phải mất nhiều năm để khắc phục.

1.2.1 Tổ chức tài chính vi mô

Một cách đơn giản nhất, tổ chức tài chính vi mô là tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính cho những người có thu nhập thấp Hầu hết các tổ chức tài chính vi mô đều cho vay tín dụng vi mô và chỉ nhận gửi những khoản tiết kiệm rất nhỏ từ người vay chứ không phải từ công chúng

Trong ngành tài chính vi mô, thuật ngữ này dùng để chỉ các tổ chức được thành lập để cung cấp các dịch vụ tài chính vi mô, ví dụ: các tổ chức phi chính phủ (NGO), liên minh tín dụng, hợp tác xã tín dụng, ngân hàng thương mại tư nhân, các tổ chức tài chính phi ngân hàng và một bộ phận nào đó của ngân hàng nhà nước Nhiều tổ chức phi chính phủ có thể không đồng tình với quan điểm cho rằng, về bản chất, họ là các tổ chức tài chính (mặc dù họ cung cấp phần lớn các khoản tín dụng vi mô) Nguyên nhân

là do, song song với việc cung cấp tín dụng vi mô, các tổ chức phi chính phủ còn thực hiện nhiều hoạt động phi tài chính vì mục đích phát triển khác Tuy nhiên, xét từ lĩnh vực hoạt động, chúng ta có thể gọi các tổ chức phi chính phủ là các tổ chức tài chính vi

mô vì họ tham gia vào việc cung cấp dịch vụ tài chính cho người nghèo Tương tự như vậy, một số ngân hàng thương mại cung cấp dịch vụ tài chính vi mô cũng được gọi là tổ chức tài chính vi mô ngay cả khi chỉ một phần rất nhỏ trong tài sản của họ được huy động cho mục đích cung cấp dịch vụ tài chính vi mô

1.2.2 Cơ chế quản lý tài chính đối với các tổ chức tài chính vi mô

Cơ chế quản lý tài chính tổ chức tài chính vi mô được quy định rõ nét trong Thông

tư 06/2013 /TT-BTC ngày 09/01/2013 của Bộ Tài chính

Nội dung Thông tư quy định nhiều vấn đề, song nổi lên các quy định chính sau đây:

 Quy định về vốn của tổ chức tài chính vi mô

 Quy định sử dụng vốn và tài sản

 Quy định về quản lý doanh thu;

 Quy định về quản lý chi phí;

 Quy định chế độ kế toán, thông kê, kiểm toán, báo cáo và công khai tài chính;

Trang 14

 Quy định về kiểm tra, xử lý vi phạm

Đó là những vấn đề cốt lõi của cơ chế quản lý tài chính đối với Tổ chức tài chính

vi mô được thể hiện cụ thể trong Thông tư 06/2013/TT-BTC Trong số các quy định nêu trên, đứng trên giác độ của Tổ chức tài chính vi mô cần phải nắm chắc các quy định về quản lý doanh thu, quản lý chi phí và chế độ kế toán, thống kê, kiểm toán, báo cáo và công khai tài chính

1.2.3 Đặc điểm cơ bản của tổ chức tài chính vi mô

Theo quan điểm các nhà chính sách để thanh tra, giám sát một cách hiệu quả hoạt động của các tổ chức tài chính, cần hiểu đúng về tính chất và các đặc điểm hoạt động của mỗi loại hình tổ chức tài chính đó Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (viết tắt là

Ủy ban Basel) đưa ra 10 đặc điểm cơ bản của TCVM như sau:

1 Đối tượng khách hàng là những người có thu nhập thấp: Các tổ chức TCVM thường xuyên cung cấp tín dụng cho những khách hàng có thu nhập thấp (như lao động bán thất nghiệp và các hộ kinh doanh không chính thức như người bán hàng rong, các

hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô nhỏ và vừa…) Các đối tượng khách hàng này có đặc điểm chung là sống tập trung trong một khu vực địa lý và cùng nhóm xã hội (hội phụ nữ, nông dân, đồng hương…) Vì đối tượng khách hàng là người có thu nhập thấp nên các khoản cho vay thường có giá trị rất nhỏ, thời hạn ngắn và không có tài sản bảo đảm Tuy nhiên, chu kỳ trả nợ của khoản vay lại thường xuyên hơn với mức lãi suất áp dụng thường cao hơn so với các khoản vay thông thường Nhằm mục đích bù đắp chi phí hoạt động liên quan đến phương thức cho vay vi mô tập trung nhiều nhân lực, các khoản vay TCVM thường áp dụng mức lãi suất cao hơn so với cho vay thương mại;

2 Phân tích rủi ro tín dụng: Hồ sơ vay vốn TCVM thường rất lớn bởi cán bộ tín dụng phải thu thập rất nhiều thông tin về khách hàng thông qua những lần thăm gia đình hoặc địa điểm kinh doanh của họ Người đi vay thường xuyên thiếu các báo cáo tài chính chính thức, do vậy cán bộ tín dụng phải giúp đỡ khách hàng chuẩn bị tài liệu để đánh giá các dòng tiền tương lai và giá trị ròng của các khoản tiền, qua đó xác định thời hạn và khối lượng của khoản vay Các đặc điểm của người đi vay và sự sẵn sàng trả nợ của họ cần được cán bộ tín dụng đánh giá trong suốt quá trình viếng thăm khách hàng

và xét duyệt khoản vay Mặc dù trung tâm thông tin tín dụng thường không có sẵn các thông tin về các khách hàng có thu nhập thấp hoặc về tất cả các tổ chức TCVM hiện tại

Trang 15

Tuy nhiên, khi có các thông tin này tại trung tâm, các thông tin được xem là rất hữu ích

và được sử dụng làm tài liệu phục vụ quá trình xét duyệt khoản vay Đối với cho vay vi

mô, xếp hạng tín dụng, nếu được sử dụng trong quá trình xét duyệt khoản vay, được coi

là yếu tố bổ sung (điều kiện cần) hơn là yếu tố quyết định (điều kiện đủ);

3 Sử dụng tài sản ký Viện: Khách hàng của TCVM thường không có tài sản ký Viện - vật được các ngân hàng thương mại sử dụng làm tài sản thế chấp cho các khoản vay Cũng có trường hợp khách hàng TCVM có tài sản ký Viện, tuy nhiên giá trị của tài sản đó rất thấp (như tivi, đồ nội thất…) Trong trường hợp này, tài sản thế chấp được sử dụng như một phương pháp ràng buộc người đi vay phải trả nợ hơn là sử dụng để bù đắp các khoản lỗ;

4 Phê duyệt và kiểm soát tín dụng: Cho vay vi mô là một quá trình có độ phân tán cao, nên phê duyệt tín dụng phải dựa vào kỹ năng và “độ thâm nhập” của cán bộ tín dụng và các nhà quản lý để tìm ra các thông tin chính xác và kịp thời;

5 Kiểm soát các khoản nợ chậm trả: Kiểm soát chặt chẽ các khoản nợ chậm trả là cần thiết, vì các khoản cho vay TCVM có đặc điểm là không có tài sản đảm bảo, chu kỳ thanh toán nhanh (thường là hàng tuần hoặc hai tuần một lần) và có tác động lây lan Thông thường, kiểm soát tín dụng TCVM hoàn toàn phụ thuộc cán bộ tín dụng, do họ là người nắm rõ nhất những thông tin về hoàn cảnh cá nhân của khách hàng - là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến hiệu quả công tác thu hồi nợ;

6 Cho vay lũy tiến: Những khách hàng TCVM thường bị hạn chế khả năng tiếp cận đối với các nguồn tài chính khác (do không có tài sản đảm bảo, quy mô sản xuất kinh doanh quá nhỏ bé…) nên họ phải phụ thuộc rất nhiều vào các tiếp cận tín dụng vi

mô hiện tại Cho vay TCVM sử dụng rất nhiều các chương trình khuyến khích nhằm động viên, khen thưởng những người đi vay tốt (như tạo điều kiện cho vay dễ dàng đối với khoản vay kế tiếp, cung cấp khoản vay có giá trị lớn hơn, mức lãi suất thấp hơn, thời hạn trả nợ kéo dài hơn).Các chương trình như vậy được gọi là cho vay lũy tiến Tuy nhiên, các chương trình này có thể làm gia tăng rủi ro mắc nợ quá lớn, đặc biệt trong trường hợp hệ thống thông tin tín dụng vi mô không có thông tin hoặc thông tin không đầy đủ Đặc điểm này của TCVM cũng tạo ra ảnh hưởng đối với công tác quản lý rủi ro lãi suất, nhất là khi các khách hàng TCVM mong muốn lãi suất tín dụng

sẽ giảm cùng với những thành tích của khách hàng ngày càng tăng mà không quan tâm

gì đến mức lãi suất cho vay trung bình trên thị trường;

Trang 16

7 Cho vay theo nhóm: Một số tổ chức TCVM sử dụng phương thức cho vay theo nhóm, theo đó các khoản cho vay sẽ được giải ngân cho những nhóm khách hàng nhỏ - các cá nhân trong nhóm có cam kết cùng bảo đảm thanh toán cho nhau Phương thức cho vay này được xây dựng dựa trên giả thiết áp lực nhóm sẽ nâng cao mức bảo đảm trả

nợ, bởi vì sự chậm trả của một cá nhân trong nhóm sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng nhận tín dụng của các thành viên khác trong nhóm;

8 Hiệu ứng Domino: Thực tế đã chứng minh quản lý chặt chẽ các khoản nợ chậm trả và áp lực nhóm đã đem lại tỷ lệ trả nợ cao hơn rất nhiều Tuy nhiên, chất lượng tín dụng của các khoản vay cá nhân có thể thay đổi rất nhanh bởi vì bản chất của các khoản vay vi mô là không có tài sản bảo đảm và có hiệu ứng domino Hiệu ứng Domino xảy ra khi người đi vay có thể dừng việc trả nợ cho tổ chức TCVM vì họ cho rằng tổ chức TCVM đang rơi vào tình trạng gia tăng nợ quá hạn và như vậy thì tổ chức đó sẽ không

có khả năng cung cấp các khoản cho vay vi mô tiếp theo cho mình;

9 Rủi ro tiền tệ: Thỉnh thoảng người đi vay sẽ vay loại tiền khác với loại tiền mà mình sẽ thu về Trong trường hợp đó, sự thay đổi tỷ giá có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của người đi vay

1.2.4 Vai trò của tổ chức tài chính vi mô

Các TCTCVM là thành tố và giữ vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh

tế xã hội khu vực nông thôn.Về bản chất, các TCTCVM có vai trò "đôi" cả về tài chính

và xã hội

Hình 1.1 Vai trò của tổ chức tài chính vi mô

Sự tham gia của các bên liên quan

Cơ sở

hạ tầng

tài chính

Các dịch vụ tài chính bền vững

Luật lệ và giám sát

Các dịch vụ phi tài chính

Các chính sách thích hợp

Cải thiện giá trị và chất lượng cuộc sống Tiếp cận

Trang 17

Về khía cạnh tài chính, thông qua quá trình cung cấp các dịch vụ tài chính, các

TCTCVM thực hiện các chức năng quan trọng là huy động tiết kiệm, tái phân bổ tiết kiệm cho đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi cho trao đổi thương mại hàng hóa và dịch

vụ, trở thành một công cụ đắc lực để giảm nghèo đói và tăng thu nhập

Về khía cạnh xã hội, các TCTCVM tạo ra cơ hội cho người dân ở nông thôn - nhất

là người nghèo- tiếp cận được với dịch vụ tài chính, tăng cường sự tham gia của họ vào cuộc sống cộng đồng nói chung, tăng cường năng lực xã hội của họ

1.3 Hoạt động tài chính vi mô tại Việt Nam

Từ cuối những năm 1980, hoạt động TCVM đã xuất hiện ở Việt Nam và được triển khai thông qua các chương trình dự án do các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ quốc tế và các chương trình hỗ trợ phát triển chính thức song phương và đa phương tài trợ Từ quy mô khá nhỏ lẻ đến nay một số chương trình đã phát triển thành các mô hình tổ chức tín dụng, các Viện cung cấp các dịch vụ TCVM khá chuyên nghiệp với quy mô lớn Sau gần 30 hoạt động, TCVM đã được nhìn nhận như một công

cụ hữu hiệu trong cuộc chiến đói nghèo tại Việt Nam

1.3.1 Thị trường tài chính vi mô tại Việt Nam

Việt Nam là một thị trường rất tiềm năng cho dịch vụ TCVM Việt Nam có khoảng

60 triệu người (hơn 70% dân số) cư trú tại khu vực nông thôn và khoảng 24.8 triệu người (khoảng 67% lực lượng lao động ở tuổi thanh niên và trưởng thành) là lao động nông, lâm và ngư nghiệp (51.6 triệu người, Số liệu tổng cục Thống kê, 2012) Cùng với

sự phát triển kinh tế của đất nước, nông thôn cũng đang được chuyển đổi nhanh chóng Nhu cầu về vốn và các dịch vụ tài chính cho phát triển nông nghiệp và nông thôn nói chung và kinh tế hộ gia đình nói riêng là rất lớn Dù Việt Nam có hệ thống các nhà cung cấp dịch vụ tài chính nông thôn khá hùng mạnh gồm AGRIBANK, NHCSXH, mạng lưới Viện TDND và các TCTCVM, thị trường vẫn tồn tại một khoảng trống lớn Báo cáo nghiên cứu về thị trường tín dụng của doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ năm

2010 của Công ty Tài chính

Theo Ngân hàng Thế giới và McKinsey, trong số 11.9 triệu những người làm kinh doanh nhỏ và phi chính thức tại Việt Nam có 5.7 triệu người hiện đang không tiếp cận được dịch vụ hoặc nhu cầu chưa được đáp ứng đầy đủ thông qua tín dụng chính thức Theo báo cáo ngành tài chính vi mô của Mạng lưới Banking for the Poor Network năm

2008 thì tiếp cận đến dịch vụ tài chính chính thống ở vùng nông thôn của Việt Nam khá thấp, chỉ đạt mức dưới 25% người dân nông thôn sử dụng một loại hình dịch vụ tài chính nào đó

Trang 18

Mặc dù đều phục vụ thị trường TCVM, các nhà cung cấp dịch vụ tài chính nông thôn hướng vào các nhóm khách hàng khác nhau AGRIBANK và Viện TDND tập trung vào nhóm khách hàng thu nhập trung bình và thu nhập cao trong nông thôn, trong khi NHCSXH và các TCTCVM tập trung nhiều hơn vào khách hàng có thu nhập thấp và nghèo đói Theo sứ mệnh và chức năng nhiệm vụ, đối tượng khách hàng số một của NHCSXH là các hộ nghèo, bên cạnh đó còn các đối tượng khác theo mục tiêu của Chính phủ như học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, các đối tượng chính sách cần vay vốn để giải quyết việc làm, các doanh nghiệp hoạt động trong khu vực khó khăn Tương tự NHCSXH, mục tiêu chính của các TCTCVM là phục vụ cho các đối tượng khách hàng không tiếp cận được hoặc khó tiếp cận với khu vực chính thức,

và họ thường là các đối tượng dưới ngưỡng nghèo

1.3.2 Các tổ chức chính cung cấp TCVM tại Việt Nam

Các tổ chức tham gia cung cấp dịch vụ TCVM chính ở Việt Nam được chia thành ba nhóm chính như sau:

Sơ đồ 1.1: Các đơn vị cung cấp dịch vụ tài chính vi mô tại Việt Nam

Các đơn vị cung cấp TCVM thuộc 3 nhóm: (1) TCTCVM chính thức bao gồm các Ngân hàng thương mại tham gia cung cấp dịch vụ TCVM, đặc biệt là

6 TC/50%

khách hàng TCTCVM

Người cho vay

Họ hàng và bạn

Họ / phường

Trang 19

AGRIBANKvà Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt (vừa mua lại Công

ty Tiết kiệm bưu điện vào cuối năm 2010), NHCSXH, Hệ thống QTDND, và Tổ chức Tài chính quy mô nhỏ Tình Thương (TYM) và M7MFI là hai TCTCVM bán chính thức đầu tiên được NHNN cấp phép; Khu vực bán chính thức gồm các TCTCVM bán chính thức chủ yếu theo mô hình và Khu vực phi chính thức

1.3.3 Mạng lưới hoạt động

Trong hơn 20 năm hoạt động, các TCTCVM đã hình thành và phát triển một hệ thống cung cấp các dịch vụ tài chính và phi tài chính dựa trên lòng tin vào con người được thể chế thành hệ thống thủ tục, chính sách thích hợp dành cho nhóm đối tương khách hàng có thu nhập thấp, đặc biệt là phụ nữ Nền tảng tư tưởng và nguyên lý áp dụng của hệ thống này dựa trên những nguyên tắc cơ bản của phưởng pháp Grameen hòa quyện với văn hóa Việt Nam Hệ thống này trải dài từ miền núi Tây Bắc (Sơn La, Điện Biên) tới duyên hải miền Trung (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình) và vào đến Nam bộ (Tiền Giang, Cần Thơ, Bến Tre ) Đặc biệt là những vùng khó khăn, núi cao, kinh tế kém phát triển, vùng dân tộc thiểu số cũng có sự xuất hiện của các TCTCVM; nơi mà TCVM truyền thống ít hoặc chưa xuất hiện Số lượng các chi nhánh của các TCTCVM không ngừng được mở rộng, không chỉ giới hạn hoạt động trong phạm vi huyện hay tỉnh thành mà còn mở rộng ra toàn miền như : TYM với 43 chi nhánh ở 10 tỉnh/thành phố, Mạng lưới tài chính vi mô M7 với 7 thành viên hoạt động trên địa bàn 5 tỉnh nghèo miền núi phía Bắc và duyên hải miền Trung, hay như CEP với

26 chi nhánh hoạt động gần như phủ khắp các quận/huyện thuộc thành phố Hồ Chí Minh và còn vươn ra các tỉnh lân cận

1.3.4 Quy mô giá trị dịch vụ tài chính cung ứng và số lượng khách hàng của

TCTCVM

Mức độ mở rộng tiếp cận theo chiều rộng tính trên cả quy mô giá trị dịch vụ và số lượng khách hàng của ngành TCVM Việt Nam là rất ấn tượng, trong đó, NHCSXH chiếm thị phần lớn nhất về số khách hàng (60,13%) và dư nợ (55,77%) Trong 2 năm qua, AGRIBANK giảm tập trung vào khu vực TCVM, thông qua giảm cả số lượng khách hàng và dư nợ, nhưng vẫn là tổ chức lớn thứ hai Riêng các TCTCVM có sự tăng trưởng ấn tượng trong 2 năm (2011-2012), tập trung vào nhóm các tổ chức đã chuyển đổi và đang chuẩn bị chuyển đổi

Trang 20

Bảng 1.1: Số lượng khách hàng và dư nợ ngành tài chính vi mô Việt Nam, 2010-2012

Nguồn: ADB - Báo cáo thường niên và đột xuất của NHCSXH, QTDNDTW (2012)

Nếu chỉ so sánh trên giác độ các TCTCVM chính thức và bán chính thức, mức độ tăng trưởng về số lượng TCTCVM tại Việt Nam thực sự không cao, nhưng về tổng tài sản, tổng dư nợ, số lượng người đang vay vốn trong vòng 10 năm tăng thì rất lớn khi so sánh với 5 quốc gia thành viên ADB tại Châu Á khác

Bảng 1.2: Tổng quan về TCTCVM của 6 quốc gia

Trang 21

Như vậy, có thể nhận định rằng các TCTCVM Việt Nam đã có sự tăng trưởng về chiều sâu nhiều hơn so với chiều rộng.Trong số đó, tính đến hết năm 2011, đã có 28 TCTCVM (trừ 4 TCTCVM được thành lập trong năm 2011) đã phục vụ cho 407.566 khách hàng đang vay vốn và 621.765 khách hàng gửi tiền với tổng dư nợ cho vay ước đạt 86.654.947 USD và số dư tiết kiệm bình quân năm đạt 29.095.379 USD

1.3.5 Tính khả thi và bền vững của hoạt động tài chính vi mô hiện nay

Ngành tài chính quy mô nhỏ (vi mô) đã cung cấp các dịch vụ tài chính cho những người thuộc diện này Ở nhiều nước trên thế giới, các mô hình tài chính vi mô được coi như một công cụ hữu hiệu trong công cuộc xóa đói giảm nghèo Chương trình tài chính

vi mô du nhập vào nước ta từ năm 1987 thông qua các kênh, các đoàn thể xã hội và các

tổ chức phi Chính phủ để tiếp cận được người nghèo, cung cấp những khoản vay rất nhỏ cho người nghèo Tổng số khoản vay, cũng như lượng vốn vay tuy không lớn như của các ngân hàng thương mại hay ngân hàng chính sách, nhưng lại có ý nghĩa quan trọng bởi những khoản vay này đến được với những người nghèo và nghèo nhất, giúp cuộc sống của họ biến chuyển Vai trò của nó đã được ghi nhận từ nhiều phía, đặc biệt là chính quyền địa phương nơi có chương trình tài chính vi mô

Không chỉ góp phần xóa đói giảm nghèo, tài chính vi mô còn giúp phát triển nguồn nhân lực địa phương, tạo sợi dây liên kết trong cộng đồng, thắt chặt tình làng nghĩa xóm Đặc biệt, chương trình tài chính vi mô chủ yếu tập trung vào phụ nữ, do vậy

sẽ góp phần tạo bình đẳng giới, tạo cơ hội để phụ nữ thể hiện mình

Phần lớn người lao động tại Châu Á không tiếp cận được với các dịch vụ tài chính chính thức Trong số 20% dân số nghèo nhất ở Đông Á và Thái Bình Dương thì chỉ có 33% được tiếp cận với tài chính (Nguồn Findex, Ngân hàng Thế giới) Theo Findex, ở Việt Nam có tới 79% người dân không được tiếp cận với các dịch vụ tài chính chính thức Hầu hết họ không tiếp cận được dịch vụ ngân hàng nhưng vẫn có nhu cầu cần tiết kiệm và vay mượn Họ phải tự xoay xở từ nhiều nguồn tài chính để giải quyết nhu cầu của mình Cuối cùng, nhiều người nghèo buộc phải vay nặng lãi với lãi suất cao hơn khoảng 100%/ năm Nhằm giải quyết tình trạng bất bình đẳng này, trong suốt 30 năm qua, hàng nghìn tổ chức TCVM đã xuất hiện trên toàn cầu Đó có thể là các tổ chức TCVM phi chính phủ, các ngân hàng chuyên trách, các hợp tác xã

và các công ty tài chính, vv Họ cung cấp dịch vụ tín dụng, gửi tiết kiệm và cả các các

Trang 22

dịch vụ tài chính khác được đối tượng khách hàng là người nghèo đánh giá cao Với các dịch vụ TCVM, người nghèo có thể vượt qua những giai đoạn khó khăn, đầu tư cho con em đi học, mở vốn mở doanh nghiệp nhỏ hoặc trong giải quyết những nhu cầu khẩn cấp

Nước ta là một nước có dân số trẻ và có xu hướng ngày gia tăng; một tỷ lệ khá lớn

là người nghèo, thu nhập thấp; đại bộ phận người dân sống ở những vùng nông thôn thu nhập thấp; những đòi hỏi cải tổ trong nông nghiệp là tất yếu; tình trạng việc làm trở nên bức xúc hơn bao giờ hết; một thực tế khách quan nữa là sự chuyển dịch lực lượng lao động từ nông thôn về khu trung tâm kinh tế lớn cũng có xu hướng tiếp tục tăng gây nên

áp lực về giao thông, nhà ở, môi trường.v.v…

Đứng trước thực trạng nêu trên, nhu cầu về các dịch vụ tài chính vi mô cho người nghèo ngày càng lớn Xây dựng một ngành tài chính vi mô Việt Nam có khả năng thực vai trò của mình đối với xóa đói giảm nghèo cần phải thực hiện những việc gì để các tổ chức tài chính vi mô tuân thủ các qui định, đạt được sự bền vững và tiếp tục mở rộng tầm hoạt động phục vụ người nghèo ở Việt Nam

Giải pháp để tăng cường ảnh hưởng của hoạt động tài chính vi mô đối với xóa đói giảm nghèo chính là nâng cao chất lượng hoạt động, chất lượng phục vụ và tăng cường tính bền vững của ngành Tính bền vững của ngành tài chính vi mô Việt Nam được coi

là một đòi hỏi cực kỳ quan trọng đối với ngành trong việc thực hiện vai trò tích cực với chiến lược xóa đói giảm nghèo

Thực tế cho thấy, chỉ khi nào các tổ chức tài chính vi mô nâng cao được chất lượng cũng như tính bền vững thì khi đó ngành này mới có khả năng tiếp cận được với nhiều khách hàng của mình và phục vụ họ tốt hơn Và số lượng khách hàng của tài chính vi mô ngày càng phát triển thì vai trò của nó trong chiến lược xóa đói giảm nghèo được tăng cường

Trang 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN TÀI CHÍNH VI MÔ VÀ

MACDI với đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm và chuyên môn, cùng mạng lưới cộng tác viên rộng khắp các chuyên gia hàng đầu trong các lĩnh vực hoạt động của MACDI Ngay từ khi mới thành lập, MACDI đã nhận được sự quan tâm từ khách hàng trong và ngoài nước thông qua việc cung cấp nhiều dịch vụ khác nhau, đa dạng cho các dự án trong nước và quốc tế

Chiến lược của MACDI là kết hợp kinh nghiệm và kiến thức của các chuyên gia trong nước và thế giới trong các lĩnh vực hoạt động của mình để tối đa hóa những đóng góp cho sự phát triển cộng đồng bền vững Với trên 6 năm trải nghiệm thực tế ở Việt Nam, các nhà tư vấn của MACDI đã tham gia vào nhiều dự án và dịch vụ tư vấn khác nhau một cách hiệu quả

Cơ cấu tổ chức của MACDI khá đơn giản và linh hoạt, bởi vậy quá trình thu thập

và đánh giá thông tin, đưa ra quyết định (được thực hiện) rất hiệu quả Bên cạnh việc hỗ trợ các bộ phận như quản trị, dự án, tài chính, MACDI còn có các phòng chuyên ngành chịu trách nhiệm thực hiện các công việc khác nhau, như đánh giá, đào tạo, thực thi các công tác cộng đồng

Mỗi lĩnh vực, dự án được điều hành và thực hiện bởi đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm và chuyên môn cao MACDI luôn có một nhóm các chuyên gia chuyên biệt để

hỗ trợ một cách trực tiếp và gián tiếp các gói dịch vụ tư vấn và nghiên cứu, giữa dự án

và các phòng ban luôn giữ mối quan hệ tương tác để cùng nhau đưa ra các sản phẩm mang tính vượt trội cao, chất lượng tốt đáp ứng yêu cầu khách hàng

Trang 24

2.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động

Đào tạo: MACDI sở hữu những chuyên gia giàu kinh nghiệm trong quản lý dự án,

tài chính vi mô, tài chính ngân hàng, phát triển cộng đồng và nhiều lĩnh vực khác có liên quan Sau nhiều năm làm việc và được đào tạo cả trong nước lẫn nước ngoài, kỹ năng

về đào tạo của đội ngũ nhân viên MACDI đặc biệt là đào tạo cho người đi làm, đang không ngừng tăng lên MACDI cũng đã tổ chức nhiều khóa đào tạo ngắn hạn và trải nghiệm trao đổi học tập theo kiểu chương trình ngoại khóa cho các nhân viên dự án, tổ chức và người dân địa phương để xóa nghèo

Các lĩnh vực đào tạo của MACDI gồm có:

• Đào tạo chuyên sâu cho các TCTCVM;

• Đào tạo cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ và các hợp tác xã;

• Đào tạo về môi trường và biến đổi khí hậu;

• Đào tạo theo nhu cầu;

• Study tour trong nước và nước ngoài

Nghiên cứu: MACDI cũng chỉ đạo các nghiên cứu ưu tiên tính ứng dụng để phục

vụ cho sự phát triển và cải thiện điều kiện sống của người nghèo và người có thu nhập thấp và những đối tượng dễ bị tổn thương MACDI còn nghiên cứu theo yêu cầu của dự

án được thực hiện ở các tỉnh của Việt Nam với các nhà nghiên cứu được đánh giá cao

về năng lực

Các mảng nghiên cứu của MACDI bao gồm:

 Nghiên cứu khả thi, khảo sát nhu cầu;

 Nghiên cứu các mô hình tài chính vi mô ứng dụng xóa đói nghèo, nước sạch vệ sinh môi trường, năng lượng tái tạo, chống biến đổi khí hậu, phát triển nông nghiệp bền vững;

 Nghiên cứu về kinh tế xã hội, vệ sinh, nhà ở, cung cấp nước sạch, thủy lợi trong nông nghiệp;

 Nghiên cứu chuỗi giá trị nông nghiệp và thị trường;

 Nghiên cứu về cơ chế và chính sách đầu tư nông nghiệp và cung cấp giải pháp cải tiến môi trường đầu tư nông nghiệp và khí hậu;

 Nghiên cứu sử dụng năng lượng tái tạo và năng lượng hiệu quả để giảm thiểu biến đổi khí hậu và đảm bảo sự phát triển bền vững

Trang 25

Tư vấn và đánh giá: Nhờ có mạng lưới các chuyên gia giàu kinh nghiệm với tính

chuyên nghiệp cao trong các lĩnh vực liên quan đến phát triển cộng đồng, MACDI chiếm ưu thế về khả năng tư vấn và đánh giá các dự án về phát triển cộng đồng MACDI đã thành công trong việc tham gia nhiều gói thầu mời làm đơn vị tư vấn và đánh giá cho các dự án được các nhà tài trợ trong nước và quốc tế gây Viện như Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng phát triển Châu Á

Các dịch vụ tư vấn và đánh giá của MACDI tập trung vào:

• Tư vấn về việc cấu trúc lại các tổ chức tài chính vi mô, các nhà hợp tác, các doanh nghiệp vừa và nhỏ và các hợp tác xã;

• Đánh giá về hiệu quả hoạt động, tác động kinh tế xã hội đến các chương trình, dự án phát triển vùng nông thôn;

• Đánh giá về nhu cầu đào tạo, tư vấn và năng lực xây dựng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong sản xuất ở vùng nông thôn, miền núi;

• Đánh giá về hiệu quả thực hiện các chương trình tài chính vi mô, Viện Tín dụng của người dân

Dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh doanh: Với kinh nghiệm nhiều năm trong việc cung

cấp dịch vụ phát triển cộng đồng bền vững, MACDI hiểu sâu sắc về vai trò của mình trong các hoạt động mang đến những tiện lợi giúp phát triển cộng đồng bền vững, nhất

là người nghèo, người dân tộc thiểu số và các đối tượng dễ bị tổn thương Trong thời gian đầu MACDI đã tập trung hỗ trợ người dân nghèo bằng việc trực tiếp cung cấp cho

họ các khóa đào tạo, đồng thời cung cấp các khóa đào tạo TOT cho các tổ chức khác là đối tượng sau đó sẽ đào tạo lại cho khách hàng của mình

Vào tháng 2 năm 2010, Phòng hỗ trợ phát triển kinh doanh (BDS) cho nông dân được thành lập nhằm mang lại tiện lợi cho người nghèo với bốn dịch vụ:

 Cung cấp hố trợ kỹ thuật và xây dựng năng lực cho người nghèo;

 Cung cấp thông tin về thị trường và hỗ trợ nông dân cách kết nối với thị trường;

 Giúp nông dân phát triển thương hiệu sản phẩm bằng việc đăng ký và quảng bá thương hiệu;

 Hỗ trợ các hợp tác xã nông nghiệp

Dịch vụ mới này đánh dấu sự sáng tạo và nỗ lực của Viện trong việc hỗ trợ nông dân nghèo trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, tạo lập cho họ sinh kế bền vững

Trang 26

Các dự án phát triển cộng đồng: Với tầm nhìn và sứ mệnh của mình, MACDI đã

liên kết với các tổ chức quốc tế để thực hiện các dự án hỗ trợ phát triển cộng đồng liên quan đến các lĩnh vực

Các dự án hỗ trợ phát triển kinh tế: Nhằm mục tiêu đóng góp có hiệu quả cho việc xoá đói nghèo cho các đối tượng nghèo và dễ bị tổn thương tại vùng sâu, vùng xa thông qua dịch vụ tài chính vi mô

Các hoạt động:

 Cung cấp các dịch vụ tài chính và phi tài chính;

 Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân;

 Đào tạo, hướng nghiệp dạy nghề;

Dự án Hỗ trợ phát triển xã hội: Nhằm mục đích đóng góp hiệu quả cho việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, các quyền con người của các cộng đồng nghèo và nhóm yếu thế

Các hoạt động:

 Nâng cao hiểu biết và kêu gọi các hành động thiết thực của cộng đồng trong bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa;

 Thúc đẩy vào việc thực thi các chính sách của nhà nước về nhân quyền;

 Thay đổi các định kiến của xã hội gây ra kì thị đối với đối tượng dễ tổn thương Các dự án bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu: Nhằm đóng góp hiệu quả vào chiến lược mục tiêu quốc gia về ứng phó biến đổi khí hậu

Các hoạt động:

± Xây dựng nhà vệ sinh sinh thái 2 ngăn giá rẻ hợp vệ sinh: Tuần hoàn được dưỡng chất trong phân, tái sử dụng phân đã được xử lý an toàn làm phân bón cây trồng; tiêu diệt được mầm bệnh và không làm ô nhiễm môi trường;

± Phát triển nguồn năng lượng bền vững thông qua việc mở rộng mô hình hầm Biogas sử dụng chất thải khí sinh học trong sản xuất nông nghiệp cho các hộ gia đình tại tỉnh Hoà Bình, Việt Nam nhằm giảm vấn đề ô nhiễm môi trường và tạo nguồn năng lượng tái tạo trong khi đảm bảo sinh kế bền vững;

± Nghiên cứu ứng dụng sử dụng đệm lót sinh học chuồng nuôi: Giúp xử lý chất thải chăn nuôi một cách triệt để, giảm tỷ lệ mắc bệnh, giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí và nước;

Trang 27

± Sản xuất phân hữu cơ từ rác thải và phụ phẩm thải từ nông nghiệp nhằm bổ sung phân hữu cơ tại chỗ, tiết kiệm chi phí, bảo vệ môi trường, tăng độ phì cho đất, cân bằng sinh thái đồng ruộng và nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng;

± Nghiên cứu và ứng dụng máy sấy nông sản bằng năng lượng mặt trời giúp bà con nông dân nâng cao năng suất lao động, giảm thiểu biến đổi khí hậu và đảm bảo phát triển bền vững;

± Nghiên cứu các mô hình sinh kế mới nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu

2.4 Đối tác và khách hàng của MACDI

Nhà tài trợ: Canadian co-operative association asociation des cooperstives du Canada (CCA ACC), Microsave (Market-ted solutions for financial services), Zebunet, Care, World vision, Microfinance without borders

Ở Việt Nam, MACDI có quan hệ đối tác với các tổ chức:

Hội phụ nữ, Hội nông dân, Hội khuyến nông, UBND các tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Trung tâm phát triển Nông nghiệp quốc gia, Hội Hợp tác xã

Khách hàng trong nước: BQL dự án Nâng cấp đô thị Việt Nam (VUUP); Các hợp tác xã Nông nghiệp; Viện TCVM Hải Phòng; Viện trợ vốn cho phụ nữ phát triển kinh

tế Tiền Giang; Đăk Lăk; Viện Chị Em; Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam; Các Viện tín dụng nhân dân; Dự án Cạnh tranh nông nghiệp Việt Nam

2.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự

Trang 28

Biểu đồ 2.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Hội đồng quản trị

Phòng tài chính kế toán

Phòng quản lý rủi ro

Phòng đào tạo

và phát triển sp

Trang 29

MACDI có đội ngũ giàu kinh nghiệm trong quản lý, đào tạo và nghiên cứu Viện luôn xác định tầm nhìn của mình để có thể xây dựng kế hoạch chiến lược nhằm thúc đẩy phát triển của tổ chức một cách bền vững

Đội ngũ chuyên gia của Viện có nhiều năm kinh nghiệm cả trên thực tiễn và lý thuyết về các lĩnh vực như: Giáo dục, Tài chính, Luật và Chính sách, Quản lý kinh doanh, Tài chính vi mô, Sinh kế, Nông nghiệp, Môi trường, Bình đẳng giới, Quyền phụ

nữ và trẻ em…

Đội ngũ nhân viên trẻ, năng động và nhiệt tình Viện từng bước xây dựng hình ảnh

tổ chức chuyên nghiệp và có uy tín

Hiện tại, cơ cấu nhân viên bao gồm:

 Ban quản lý: 03 thành viên (Viện trưởng, Viện phó và Kế toán trưởng);

 Chuyên gia: 28 giáo sư, tiến sĩ, giảng viên dày dặn kinh nghiệm từ các tổ chức và trường đại học ở Việt Nam;

 Nhân viên: 20 người tốt nghiệp đại học và sau đại học

Bảng 2.1: Số lượng chuyên gia trong Viện tài chính vi mô và Phát triển cộng đồng

Trang 30

2.4 Một số hoạt động Viện đã và đang triển khai

Hiện nay, Viện MACDI phối hợp với nhiều tổ chức nước ngoài trong các chương trình hoạt động của mình, dưới đây là một số dự án mà MACDI đã và đang tham gia như:

2.4.1 Các dự án hỗ trợ phát triển sinh kế bền vững

Dự án 1: Sinh kế bền vững cho phụ nữ nghèo các tỉnh miền núi Phía Bắc

Ngày bắt đầu: 3/2012 Ngày kết thúc: 3/2015

Tổng kinh phí: 597.000 USD Đơn vị tài trợ: Liên minh hợp tác xã Canada (CCA) Đối tác: Hội phụ nữ, trạm khuyến nông, trạm thú y, các xã

Địa bàn tác động: 13 xã tại 04 huyện của tỉnh Hòa Bình

Thông tin dự án:

Dự án là sự hợp tác giữa CCA (Canadian Cooperative Association) và Tổ chức TCVM quy mô nhỏ một thành viên Tình thương (TYM), Trung tâm Nguồn lực tài chính Cộng đồng (CFRC), Viện tài chính vi mô và Phát triển cộng đồng (MACDI)

Dự án nhằm tăng cường sự tham gia của phụ nữ và nam giới gặp khó khăn về kinh tế và

xã hội vào việc phát triển kinh tế tại địa phương và hưởng lợi từ quá trình đó

Mục tiêu: Củng cố các tổ chức địa phương đang cung cấp dịch vụ giúp những người phụ nữ và nam giới làm kinh doanh xây dựng tài sản và bảo vệ cuộc sống.Cải thiện khả năng tiếp cận của những người phụ nữ và nam giới làm kinh doanh tới tài sản sinh kế thông qua các TC TCVM Tăng cường năng lực của các tổ chức TCVM trong việc cung cấp dịch vụ hỗ trợ phát triển doanh nghiệp cho khách hàng của họ Các tổ chức tại địa phương hỗ trợ tốt hơn và nhanh nhạy hơn đối với nhu cầu hỗ trợ phát triển doanh nghiệp

Hoạt động chính:

- Thành lập và phát triển bộ phận Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp (BDS) tại mỗi đơn vị đối tác

- Tổ chức đào tạo giảng viên và đào tạo khách hàng về phát triển doanh nghiệp

- Nghiên cứu nhu cầu hỗ trợ kinh doanh của khách hàng và cung cấp các loại hình dịch vụ đa dạng, phù hợp để hỗ trợ hoạt động kinh doanh của khách hàng

Một số kết quả thu được: Dự án đang thực hiện nên chưa có kết quả chính xác

Dự án 2: Phát triển ngành hàng Lợn tại tỉnh Hòa Bình

Trang 31

Ngày bắt đầu: 20/06/2011 Ngày kết thúc: 20/06/2013

Tổng kinh phí: 100.000 USD Đơn vị tài trợ: Tổ chức Zebunet

Đối tác: Hội phụ nữ, chính quyền các Xã

Địa bàn tác động: Lạc Sơn, Tân Lạc

Thông tin dự án:

Mục tiêu của dự án: Giúp các hộ dân khó khăn về kinh tế tại Huyện Lạc Sơn và Tân Lạc thuộc tỉnh Hòa Bình tăng thu nhập thông qua việc phát triển thị trường chăn nuôi lợn địa phương bằng phương pháp chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học và mô hình kinh doanh bền vững

Các hoạt động cụ thể:

- Thành lập nhóm sở thích, hỗ trợ kỹ thuật chăn nuôi;

- Đào tạo mạng lưới thú y viên, hỗ trợ kết nối thị trường đầu vào và đầu ra;

- Xử lý chất thải thông qua tìm hiểu và kết nối dịch vụ biogas, tiết kiệm chất đốt bằng việc thiết lập thị trường bếp đun cải tiến và ủ thức ăn bằng men vi sinh Một số kết quả thu được:

- Hơn 400 hộ dân được tiếp cận nguồn vốn vay giá rẻ;

- Hơn 18 khóa đào tạo về kỹ thuật chăn nuôi lợn theo hướng an toàn sinh học đã được tổ chức;

- 02 khóa đào tạo về thú y cho mạng lưới thú y viên tại 2 huyện;

- 100 nhóm nông dân được thành lập trong lĩnh vực chăn nuôi lợn;

- Hỗ trợ kết nối với 03 lò mổ, giúp ký kết hợp đồng;

- 400 hầm biogas đã được xây dựng

2.4.2 Các dự án về Môi trường và Biến đổi khí hậu

Ngoài ra, Viện đang tham gia các dự án về môi trường và biến đổi khí hậu như :

Dự án 1: Dự án giảm nhẹ biến đổi khí hậu thông qua việc xử lý rơm rạ và chất thải trong chăn nuôi bằng chế phẩm EM cho nông dân tỉnh Hòa Bình

Dự án 2: Dự án xử lý chất thải chăn nuôi và cung cấp nguồn năng lượng sạch cho người dân tại huyện Lương Sơn và Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình

Dự án 3: Dự án giảm nhẹ biến đổi khí hậu thông qua việc sản xuất phân hữu cơ từ rác thải và phụ phẩm nông nghiệp cho nông dân tại tỉnh Hòa Bình

Dự án 4: Dự án hỗ trợ xây dựng nhà vệ sinh sinh thái 2 ngăn

Ngày đăng: 02/03/2015, 00:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đỗ Lê (2012), Vì sao người nghèo “thích” vay của các tổ chức tài chính vi mô, Thời báo ngân hàng, 17/12/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: thích
Tác giả: Đỗ Lê
Năm: 2012
4. Hồ sơ năng lực và kinh nghiệm hoạt động của Viện tài chính và phát triển cộng đồng MACDI5. http://www.adb.org/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ năng lực và kinh nghiệm hoạt động của Viện tài chính và phát triển cộng đồng MACDI
8. Nguyễn Anh Tuấn (2012), “Cho vay hỗ trợ cho người nghèo tại tỉnh Tiền Giang - Thực trạng và giải pháp”, Luận văn Thạc sĩ, Đại học kinh tế tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cho vay hỗ trợ cho người nghèo tại tỉnh Tiền Giang - Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Nguyễn Anh Tuấn
Năm: 2012
12. Ths. Nguyễn Đức Hải, Tài chính vi mô và vai trò của nó trong hệ thống tài chính quốc gia, Học viện Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính vi mô và vai trò của nó trong hệ thống tài chính quốc gia
Tác giả: Ths. Nguyễn Đức Hải
Nhà XB: Học viện Ngân hàng
1. Chính phủ (2011), Quyết định 2195/QĐ-TTg ngày 6/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án xây dựng và phát triển hệ thống tài chính vi mô tại Việt Nam đến 2020 Khác
2. Chính phủ (2013), Thông tƣ 06/2013/TT-BTC ngày 09/01/2013 về cơ chế quản lý tài chính tổ chức tài chính vi mô của Bộ Tài chính Khác
7. Nhóm công tác tài chính vi mô Việt Nam, Quy định chính sách cho hoạt động tài chính vi mô tại Việt Nam, số 19 Khác
9. Nguyễn Kim Anh và Quách Tường Vy (2010), Cẩm nang hướng dẫn chuyển đổi các tổ chức tài chính vi mô ở Việt Nam, Nhà Xuất bản Tài chính Khác
10. Nguyễn Minh (2013), TCVM: Mở cửa cho người nghèo tiếp cận dịch vụ tài chính, Thời báo ngân hàng, 13/12/2013 Khác
11. PGS.TS. Nguyễn Kim Anh, TS. Lê Thanh Tâm (2013), Mức độ bền vững của các tổ chức tài chính vi mô Việt Nam: Thực trạng và một số khuyến nghị Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Vai trò của tổ chức tài chính vi mô  Sự tham gia của - giải pháp thúc đẩy hoạt động tài chính vi mô tại viện tài chính vi mô và phát triển cộng đồng macdi
Hình 1.1 Vai trò của tổ chức tài chính vi mô Sự tham gia của (Trang 16)
Sơ đồ 1.1: Các đơn vị cung cấp dịch vụ tài chính vi mô tại Việt Nam - giải pháp thúc đẩy hoạt động tài chính vi mô tại viện tài chính vi mô và phát triển cộng đồng macdi
Sơ đồ 1.1 Các đơn vị cung cấp dịch vụ tài chính vi mô tại Việt Nam (Trang 18)
Bảng 1.2: Tổng quan về TCTCVM của 6 quốc gia - giải pháp thúc đẩy hoạt động tài chính vi mô tại viện tài chính vi mô và phát triển cộng đồng macdi
Bảng 1.2 Tổng quan về TCTCVM của 6 quốc gia (Trang 20)
Bảng 1.1: Số lượng khách hàng và dư nợ ngành tài chính vi mô Việt Nam, 2010-2012 - giải pháp thúc đẩy hoạt động tài chính vi mô tại viện tài chính vi mô và phát triển cộng đồng macdi
Bảng 1.1 Số lượng khách hàng và dư nợ ngành tài chính vi mô Việt Nam, 2010-2012 (Trang 20)
Bảng 2.1: Số lượng chuyên gia trong Viện tài chính vi mô và Phát triển cộng đồng - giải pháp thúc đẩy hoạt động tài chính vi mô tại viện tài chính vi mô và phát triển cộng đồng macdi
Bảng 2.1 Số lượng chuyên gia trong Viện tài chính vi mô và Phát triển cộng đồng (Trang 29)
Bảng 2.2: Tổng hợp phân loại khách hàng nghèo của MACDI - giải pháp thúc đẩy hoạt động tài chính vi mô tại viện tài chính vi mô và phát triển cộng đồng macdi
Bảng 2.2 Tổng hợp phân loại khách hàng nghèo của MACDI (Trang 42)
Bảng 2.4: Chỉ số 2. Thu nhập trung bình - giải pháp thúc đẩy hoạt động tài chính vi mô tại viện tài chính vi mô và phát triển cộng đồng macdi
Bảng 2.4 Chỉ số 2. Thu nhập trung bình (Trang 43)
Bảng 2.6: Chỉ số 4. Chỉ số nhà - giải pháp thúc đẩy hoạt động tài chính vi mô tại viện tài chính vi mô và phát triển cộng đồng macdi
Bảng 2.6 Chỉ số 4. Chỉ số nhà (Trang 44)
Bảng 2.8: Hiệu quả và chỉ số năng suất - giải pháp thúc đẩy hoạt động tài chính vi mô tại viện tài chính vi mô và phát triển cộng đồng macdi
Bảng 2.8 Hiệu quả và chỉ số năng suất (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm