phát triển không đồng bộ giữa các ngành kinh tế trên địa bạn thành phố Hạ Long, sự thờ ơ của các doanh nghiệp với công tác phúc lợi xã hội của địa phương và công tác giáo dục, bảo vệ tài
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn là Tiến sỹ Vũ Đình Hòa Các nội dung nghiên cứu
và kết quả trong khóa luận này là trung thực và rõ ràng
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Nguyễn Hà Thanh
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn các cô, các chú và anh chị công tác tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập thông tin cũng như các số liệu có liên quan đến đề tài khóa luận nghiên cứu
Nhân đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Quý thầy cô,những người đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt khóa học vừa qua
Những lời cảm ơn sau cùng tôi xin cảm ơn Thầy giáo hướng dẫn- Tiến sỹ Vũ Đình Hòa đã tận tình chỉ bảo và góp ý cho tôi trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Hà Nôi, ngày tháng năm 2014
Nguyễn Hà Thanh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ……… …vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ………vii
MỞ ĐẦU viii
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG 6
1.1 Khái niệm du lịch 6
1.2 Phát triển bền vững 6
1.2.1 Khái niệm 6
1.2.2 Nguyên tắc phát triển bền vững 7
1.3 Du lịch bền vững 8
1.3.1 Khái niệm du lịch bền vững 8
1.3.2 Đặc điểm của du lịch bền vững 9
1.3.3 Vai trò của phát triển du lịch bền vững đối với phát triển kinh tế-xã hội 9
1.3.4 Những điều kiện đảm bảo cho phát triển du lịch bền vững 11
1.3.5 Các tiêu chuẩn về du lịch bền vững 13
1.3.6 Tiêu chí đánh giá phát triển du lịch bền vững 16
CHƯƠNG 2: TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN DI SẢN THIÊN NHIÊN THẾ GIỚI VỊNH HẠ LONG 19
2.1 Tiềm năng du lịch 19
2.1.1 Vị trí địa lý 19
2.1.2 Tài nguyên du lịch tự nhiên 20
2.1.2.1 Địa hình 20
Trang 42.1.2.2 Khí hậu: 23
2.1.2.3 Nguồn nước: 24
2.1.2.4 Sinh vật: 25
2.1.3 Tài nguyên du lịch nhân văn 26
2.1.3.1 Di sản và di tích lịch sử: 26
2.1.3.2 Nền văn hoá 27
2.1.3.3 Lễ hội: 28
2.1.3.4 Ẩm thực: 29
2.2 Thực trạng vấn đề phát triển du lịch bền vững ở Vịnh Hạ Long 29
2.2.1 Tiêu chí kinh tế 29
2.2.1.1 Nguồn khách 29
2.2.1.2 Doanh thu từ hoạt động du lịch ở Vịnh Hạ Long 33
2.2.1.3 Cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động du lịch 34
2.2.1.4 Đầu tư cho du lịch và các chính sách phát triển du lịch 42
2.2.1.5 Nguồn nhân lực của ngành du lịch 43
2.2.1.6 Đánh giá chung về các tác động kinh tế từ phát triển du lịch bền vững ở Vịnh Hạ Long 48
2.2.2 Tiêu chí xã hội 51
2.2.2.1 Sự tham gia của cộng đồng dân cư xung quanh khu di sản thiên nhiên đối với các vấn đề phát triển bền vững 51
2.2.2.2 Du lịch bền vững làm tăng hiểu biết chung và sự chung tay đóng góp của người dân về các vấn đề toàn cầu 53
2.2.3 Tiêu chí môi trường 54
CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TẠI KHU VỰC DI SẢN THIÊN NHIÊN THẾ GIỚI VỊNH HẠ LONG 61
3.1 Định hướng phát triển du lịch bền vững 61
3.1.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển 61
3.1.1.1 Quan điểm phát triển 61
Trang 53.1.1.2 Mục tiêu phát triển 62
3.1.1.3 Định hướng mục tiêu cụ thể 63
3.2 Giải pháp phát triển du lịch bền vững trên Vịnh Hạ Long 64
3.2.1 Tạo ra một khu du lịch biển “ Mới lạ và sang trong” trên Vịnh Hạ Long 64
3.2.2 Nâng cấp và hiện đại hóa các phương tiện tham quan trên Vịnh Hạ Long
68
3.2.3 Liên kết với các tập đoàn, khách sạn có thương hiệu quốc tế 69
3.2.4 Nhóm giải pháp về quản trị công và hợp tác 69
3.2.5 Tổ chức không gian du lịch ( các khu, tuyến, điểm du lịch); mối liên kết vùng, miền, khu vực trong nước và quốc tế 70
3.2.6 Thực hiện các dự án bảo vệ môi trường đem lại lợi ích cho du lịch 71
3.2.7 Giải pháp về xây dựng và bồi dưỡng nhân lực 72
3.3 Đề xuất các chương trình, dự án đầu tư phát triển bền vững du lịch Vịnh Hạ Long 73
3.4 Một số kiến nghị đối với phát triển bền vững du lịch ở Vịnh Hạ Long 74
KẾT LUẬN 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Ban QLV Ban Quản lý Vịnh Hạ Long
CSHT Cơ sở hạ tầng
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
IPA Ban Xúc tiến và Hỗ trợ Đầu tƣ tỉnh Quảng Ninh
VHTTDL Văn hóa, Thể thao và Du lịch
UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp Quốc TNDLNV Tài nguyên du lịch nhân văn
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Một số sơ đồ phát triển bền vững 7Hình 2.1 Vịnh Hạ Long… cái tên đầu tiên đƣợc nhắc đến khi nói về du lịch
ở Quảng Ninh 20Hình 2.2 So sánh lƣợng khách du lịch ở khu vực Hạ Long với các điểm du lịch tiêu biểu trong tỉnh 30Hình2.3 Sự trỗi dậy của Trung Quốc với con số tăng kỷ lục về lƣợng khách
du lịch ra ngoài Trung Quốc 31Hình 2.4 Hạ Long có số lƣợng buồng khách sạn nhiều hơn mức cần thiết để đáp ứng nhu cầu hiện tại, nhƣng lại hạn chế về số lƣợng 37các khách sạn hạng sang 37Hình 2.5 Số lƣợng tàu nghỉ đêm tăng rất nhanh trong những năm qua nhƣng lại hạn chế về nguồn cung của tàu đƣợc xếp hạng cao 39Hình 2.6.Đến năm 2020, ngành du lịch sẽ tuyển dụng khoảng 62 nghìn lao động, tăng 37 nghìn lao động so với hiện tại 44
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
ảng 2.1 Số lượng khách du lịch tham quan Vịnh Hạ Long so với tỉnh Quảng
Ninh 32
Bảng 2.2 Cơ cấu khách du lịch đến Hạ Long từ năm 2009-2013 32
Bảng 2.3 Doanh thu du lịch của khu vực Vịnh Hạ Long từ năm 2009 - 2013 33
Bảng 2.4 Bảng tổng hợp các cơ sở dịch vụ trên địa bàn khu vực Vịnh Hạ Long 36
Bảng 2.5 Các dự án du lịch có Giấy chứng nhận Đầu tư đang thực hiện 42
ảng 2.6 Dự báo nhu cầu nhân lực trực tiếp du lịch đến năm 2020 44
ảng 2.7 Trình độ học vấn của nhân viên khách sạn tại Hạ Long 46
ảng 2.8 Hiện trạng chất lượng lao động ở Hạ Long 47
Bảng 2.9 Thống kê các yếu tố môi trường không khí tại Vịnh Hạ Long 54
và Bãi Cháy 54
Bảng 2.10 Đa dạng hóa sản phẩm du lịch ở Vịnh Hạ Long và các điểm du lịch lân cận trên địa bàn tỉnh 66
Bảng 2.11 Những ưu tiên đầu tư trong phát triển du lịch 73
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quảng Ninh, vùng đất địa đầu Tổ quốc Việt Nam, đang được biết đến như
là địa phương đi đầu cả nước về đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế, đặc biệt là
sự bùng nổ mạnh mẽ của ngành du lịch Quảng Ninh có những lợi thế đặc biệt thuận lợi để phát triển du lịch, trong đó điển hình là kỳ quan Vịnh Hạ Long với hai lần được công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới và là một trong 10 vịnh biển đẹp nhất hành tinh Phát triển bền vững thực sự rất có ý nghĩa đối với ngành
du lịch của Việt Nam nói chung và du lịch Vịnh Hạ Long nói riêng
Nắm bắt những cơ hội do hội nhập kinh tế mang lại cùng với việc Vịnh
Hạ Long được chọn là một trong 7 kì quan thiên nhiên thế giới, du lịch tỉnh Quảng Ninh trong những năm qua đã có những biến chuyển tích cực Sự phát triển của ngành du lịch đóng góp một phần không nhỏ vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại
Sự tăng trưởng “nóng” và các sản phẩm du lịch truyền thống hiện tại có thể mang lại những lợi ích cụ thể ngay trước mắt, tuy nhiên để có thể duy trì được sự tăng trưởng hiệu quả, ta cần phát triển ngành du lịch một cách khôn khéo để có thể sử dụng những nguồn lực sẵn có một cách lâu dài, mang lại hiệu quả tích cực nhất mà không gây ra những tác động xấu đến môi trường, đời sống con người và cả nền kinh tế Vấn đề ô nhiễm môi trường tại các khu
du lịch, sự thiếu đa dạng trong các sản phẩm du lịch, số ngày lưu trú, hệ số quay trở lại và chi tiêu trung bình một ngày đêm của khách du lịch thấp đang dần làm mất đi những lợi thế du lịch sẵn có
Thực tế cho thấy, sau một thời kỳ dài tăng trưởng với tốc độ cao, du lịch xung quanh khu di sản Vịnh Hạ Long đang dần phải đối mặt với rất nhiều vấn đề, trong đó nổi bật nhất là vấn đề về phát triển bền vững Điều đó được biểu hiện trên rất nhiều phương diện bao gồm cà các vấn đề về môi trường,
xã hội Cảnh quan Vịnh Hạ Long bị phá hủy do tác động của đô thị hóa, sự
Trang 10phát triển không đồng bộ giữa các ngành kinh tế trên địa bạn thành phố Hạ Long, sự thờ ơ của các doanh nghiệp với công tác phúc lợi xã hội của địa phương và công tác giáo dục, bảo vệ tài nguyên phục vụ du lịch chưa được chú trọng làm vấn đề phát triển bền vững trên địa bàn di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long trở thành vấn đề rất đáng được quan tâm và lưu ý
Với mục đích nghiên cứu một cách nghiêm túc tiềm năng, thực trạng phát triển du lịch ở khu vực di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long đồng thời đưa ra định hướng và các giải pháp phát triển du lịch theo hướng bền vững nhằm khai thác một cách khôn khéo những lợi thế sẵn có và cơ hội từ quá trình vận động bên ngoài mà vẫn đảm bảo cho sự phát triển của những
thế hệ sau này tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Giải pháp phát triển bền vững
du lịch tại khu vực di sản thiên nhiên Thế giới Vịnh Hạ Long” làm khóa
luận tốt nghiệp của mình
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích
Vận dụng cơ sở lý luận và thực tiễn về du lịch, du lịch bền vững và
tổ chức lãnh thổ phân tích tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch bền vững của khu vực di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long, từ đó đề xuất nâng cao hướng phát triển bền vững tại khu vực này
2.2 Nhiệm vụ
Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm các nội dung như sau:
- Thứ nhất, tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về du lịch bền vững
- Thứ hai, phân tích tiềm năng và thực trạng du lịch bền vững tại khu vực Vịnh Hạ Long
- Thứ ba, đề xuất giải pháp phát triển bền vững du lịch Vịnh Hạ Long trong thồ gian tới
Trang 112.3 Giới hạn
- Về không gian: Khóa luận nghiên cứu toàn bộ phạm vi lãnh thổ Vịnh
Hạ Long được giới hạn trên phạm vi Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
- Về thời gian: Phân tíchđánh giá thực trạng phát triển du lịch bền vững của Vịnh giai đoạn 2006 – 2013 và đề ra phướng phát triển du lịch của tỉnh trong giai đoạn từ nay đến năm 2020
3 Phương pháp nghiên cứu
Đối với khóa luận tốt nghiệp việc nghiên cứu thống kê, số liệu,
tài liệu là hết sức quan trọng nó giúp cho tác giả có cái nhìn tổng quan và sâu sắc về các kết quả nghiên cứu của những người đi trước từ đó tìm ra được hướng đi mới cho khóa luận Cụ thể các phương pháp như: Phương pháp thống kê, thu thập số liệu; Phương pháp phân tích-tổng hợp; Phương pháp bản
đồ biểu đồ; Phương pháp khảo sát thực địa
3.1 Phương pháp thống kê, thu thập tài liệu
Trong quá trình thực hiện khóa luận tác giả đã thu thập số liệu, tài liệu của cơ quan quản lý nhà nước về quy định của hoạt động bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch ( áo cáo môi trường Quốc gia năm 2007, áo cáo môi trường Vịnh Hạ Long 2010, Tài liệu khóa tập huấn về bảo vệ môi trường du lịch cho cán bộ quản lý về du lịch, Thông tư hướng dẫn bảo vệ môi trường vịnh Hạ Long, Hướng dẫn lồng ghép bảo vệ môi trường trong chương trình đào tạo du lịch ) từ cơ quan thực tập và các sở, banh ngành liên quan như báo cáo kết quả hoạt động du lịc từ năm 2006 đến năm 2013, áo cáo thực trạng phát triển du lịch Vịnh Hạ Long 2006-2012, Quy hoạch tổng thể kinh tế-xã hội đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030
3.2 Phương pháp phân tích-tổng hợp
Phân tích trước hết là phân chia cái toàn thể của đối tượng nghiên cứu thành những bộ phận, những mặt, những yếu tố cấu thành đơn giản hơn để nghiên cứu, phát hiện ra những thuộc tính và bản chất của từng yếu tố đó để
Trang 12từ đó giúp chúng ta hiểu được đối tượng nghiên cứu một cách mạch lạc hơn hiểu những cái chung phức tạp từ cái cụ thể đơn giản
Tổng hợp là quá trình ngược lại với quá trình phân tích nhưng lại hỗ trợ cho phân tích để tìm ra cái chung khái quát Từ những kết quả nghiên cứu từng mặt, phải tổng hợp lại để có nhận thức đầy đủ, đúng đắn cái chung, tìm
ra được bản chất, quy luật vận động của đối tượng nghiên cứu
Khóa luận sử dụng phương pháp phân tích-tổng hợp một cách khéo léo, tiến hành phân tích những số liệu dẫn chứng thu thập được từ nhiều nguồn khác nhau Trên cơ sở phân tích thông tin, chọn lọc những thông tin tiêu biểu
và quan trọng, sau đo tiến hành tổng hợp lại các thông tin đã được chọn lọc để đưa ra quan điểm Đồng thời cũng tiến hành tổng hợp nhiều ý kiến từ những
đề tài liên quan nghiên cứu trước đó để có một bài khóa luận đầy đủ luận điểm, luận cứ, luận chứng
3.3 Phương pháp bản đồ, biểu đồ
Phương pháp bản đồ là phương pháp ghi nhận, mô tả, phân tích, tổng hợp
và nhận thức các hiện tượng cũng như dự báo sự phát triển của chúng thông qua việc thành lập và sử dụng bản đồ Phương pháp bản đồ như một phương pháp nhận thức, thể hiện ở ba hình thái: Thể hiện bản đồ cơ sở như những mô hình không gian của thế giới vật chất; Thành lập bản đồ dẫn suất từ các bản đồ cơ sở với quá trình biến đổi hình biểu thị của bản đồ và tổng quát hóa bản đồ; sử dụng bản đồ để mô tả, phân tích, tổng hợp và nhận thức hiện tại
Phương pháp biểu đồ là phương pháp phân tích tổng hợp mô tả và phân tích ý nghĩa của các số liệu thể hiện các kết quả khác nha để trả lời các câu hỏi nhất định
Hai phương pháp trên được sử dụng rất hiệu quả giúp tác giả đánh giá được đúng đắn, khách quan và trung thực các kết quả nghiên cứu, từ đó đưa
ra được những nhận định đúng đắn và sát với thực tế
Trang 133.4 Phương pháp khảo sát thực địa
Trực tiếp đến các khu di sản thiên nhiên Thế giới Vịnh Hạ Long, quan sát thực tế và phỏng vấn trực tiếp những người dân trực tiếp thực hiện các hoạt động du lịch trên địa bàn Vịnh, xem xét hiện trạng tự nhiên và môi trường sinh thái tại khu vực và xung quanh các điểm du lịch, khảo sát khách
du lịch trong và ngoài nước về nhận định của họ đối với du lịch ở Hạ Long
4 Kết cấu
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục kèm theo, phần nội dung của khóa luận được chia thành 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển du lịch bền vững
- Chương 2: Tiềm năng và thực trạng phát triển bền vững trên địa bàn
di sản thiên nhiên Thế giới Vịnh Hạ Long
- Chương 3: Định hướng và đề xuất phương hướng, giải pháp phát triển
du lịch Vịnh Hạ Long theo hướng bền vững
Trang 14CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG 1.1 Khái niệm du lịch
Du lịch là ngành dịch vụ đa dạng và đặc biệt, do đó mỗi ngành, mỗi góc độ lại có những quan điểm hết sức khác Sau đây là một số quan điểm về
du lịch dưới nhiều gốc độ khác nhau:
Dưới góc độ khách du lịch: Du lịch là cuộc hành trình và lưu trú của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên và quay trở lại, nhằm thỏa mãn những nhu cầu khác nhau với mục đích khác nhau loại trừ mục đích lao động
và nhận thù lao ở nơi đến
Dưới góc độ nhà kinh doanh du lịch: Du lịch là một lĩnh vực bao gồm: các hoạt động tạo ra những dịch vụ và hàng hóa nhằm thỏa mãn những nhu cầu của khách du lịch nhằm mục đích thu lợi nhuận
Dưới góc độ chính quyền tại địa điểm đến: Du lịch là việc tổ chức các điều kiện về hành chính, về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật để phục vụ
du khách Du lịch là tổng hợp các hoạt động kinh doanh đa dạng, được tổ chức nhằm giúp đỡ việc hành trình và lưu trú tạm thời của cá thể
Dưới góc độ của cộng đồng dân cư sở tại: Du lịch vừa đem lại những
cơ hội để tìm hiểu văn hóa và phong cách của người địa phương, người nước ngoài, là cơ hội để tìm kiếm việc làm, để phát sinh và phát triển các nghề cổ truyền , các nghề thủ công, truyền thống của dân tộc
Theo Bộ luật du lịch do chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam công bố ngày 14/06/2005: “Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, tìm hiểu, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”
1.2 Phát triển bền vững
1.2.1 Khái niệm
Có rất nhiều khái niệm về phát triển bền vững được đưa ra, tuy nhiên khái niệm được sử dụng nhiều nhất là của Uỷ ban Môi trường và Phát triển
Trang 15của Liên Hợp Quốc (1987) Khái niệm phát triển bền vững được định nghĩa như sau:"Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thoả mãn các nhu cầu hiện tại của con người nhưng không tổn hại tới sự thoả mãn các nhu cầu của thế hệ tương lai"
Hình 1.1 Một số sơ đồ phát triển bền vững
1.2.2 Nguyên tắc phát triển bền vững
Nguyên tắc đảm bảo phát triển bền vững trong luật bảo về môi trường bao gồm:
Thứ nhất, các biện pháp bảo vệ môi trường phải được coi là một yếu
tố cấu thành trong các chiến lược, chính sách phát triển kinh tế của đất nước, địa phương và từng tổ chức
Trang 16Thứ hai, phải tạo ra bộ máy cơ chế quản lý có hiệu quả có thể tránh được tham nhũng và lãng phí cac nguồn lực, nhất là các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên
Thứ ba, phải hoàn thiện quá trình quyết định chính sách và tăng cường tính công khai của các quá trình đó để đảm bảo cho các quyết định, chính sách ban hành nhằm vào sự phát triển bền vững
Thứ tư, phải coi đánh giá tác động môi trường như một bộ phận cấu thành của các dự án đầu tư
1.3 Du lịch bền vững
Năm 1987 Uỷ ban Môi trường và Phát triển của Liên Hợp Quốc đã đưa
ra khái niệm Phát triển bền vững:"Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thoả mãn các nhu cầu hiện tại của con người nhưng không tổn hại tới sự thoả mãn các nhu cầu của thế hệ tương lai"
1.3.1 Khái niệm du lịch bền vững
Du lịch bền vững là du lịch mà giảm thiểu các chi phí và nâng cao tối
đa các lợi ích của du lịch cho môi trường tự nhiên và cộng đồng địa phương
và có thể được thực hiện lâu dài mà không ảnh hưởng xấu đến nguồn lợi mà
nó phụ thuộc vào
Hội đồng Du lịch và Lữ hành quốc tế đưa ra khái niệm du lịch bền vững như sau: Du lịch bền vững là sự đáp ứng những nhu cầu hiện tại của du khách và vùng du lịch mà vẫn đảm bảo khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch cho tương lai” Du lịch bền vững sẽ có kế hoạch quản lý nguồn tài nguyên nhằm thỏa mãn các nhu cầu kinh tế xã hội và thẩm mỹ của con người trong khi đó vẫn duy trì được sự toàn vẹn về mặt hóa học, đa dạng sinh học, sự phát triển của các hệ sinh thái và các hệ thống hỗ trợ cho cuộc sống con người Phát triển du lịch bền vẽng phải đảm bảo thỏa mãn ba nguyên tắc: Sử dụng tài
Trang 17nguyên một cách bền vững, duy trì tính đa dạng; Hỗ trợ nền kinh tế địa phương; Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương
1.3.2 Đặc điểm của du lịch bền vững
Thứ nhất, thân thiện với môi trường: Du lịch bền vững có tác động thấp đến nguồn lợi tự nhiên Nó giảm thiểu các tác động đến môi trường ( động thực vật, cảnh quan sinh sống, nguồn lợi sống, sử dụng năng lượng và ô nhiễm ) và cố gắng có lợi cho môi trường
Thứ hai, gần gũi về xã hội và văn hóa: Nó không gây hại đến cấu trúc
về xã hội hoặc văn hóa của cộng đồng nơi mà chúng đang diễn ra Thay vào
đó phát triển bền vững giúp những người thực hiện tôn trọng văn hóa và truyền thống địa phương Khuyến khích các bên liên quan( các cá nhân, cộng đồng, tổ chức, nhà điều hành tour, chính quyền các cấp ) trong tất cả các giai đoạn của lập kế hoạch, phát triển và giảm sát giáo dục lẫn nhau
Thứ ba, ảnh hưởng tích cực về mặt kinh tế: nó đóng góp về mặt kinh tế cho cộng đồng và tạo ra doanh thu công bằng và ổn định cho dộng đồng địa phương cũng như các bên liên quan khác Nó mang lợi ích về thu nhập và đời sống cho người làm chủ, nhân viên và cả những người phụ thuộc vào họ
1.3.3 Vai trò của phát triển du lịch bền vững đối với phát triển kinh tế-xã hội
Du lịch là một trong những công nghệ tạo nhiều lợi tức nhất cho đất nước Du lich có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc giúp chúng ta đạt các Mục Tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (Millennium Development Goals) mà Liên Hơp Quốc đã đề ra từ năm 2000, đặc biệt là các mục tiêu xóa đói giảm nghèo, bình đẳng giới tính, bền vững môi trường và liên doanh quốc tế để phát triển.Chính vì vậy mà du lịch bền vững (sustainable tourism) là một phần quan trọng của phát triển bền vững (sustainable development) của Liên Hợp Quốc và của Định hướng Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam
(Chương trình Nghị sự 21 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
Trang 18Phát triển du lịch bền vững là một chủ đề được thảo luận rất nhiều ở các hội nghị và diễn đàn lớn nhỏ trên toàn thế giới Mục đích chính của phát triển bền vững là để 3 trụ cột của du lịch bền vững - Môi trường, Văn hóa xã hội và Kinh tế - được phát triển một cách đồng đều và hài hòa Phát triển du lịch bền vững bao gồm các vai trò sau:
Thứ nhất, phát triển du lịch bền vững giúp bảo vệ môi trường sống Vì bảo vệ môi trường sống không chỉ đơn giản là bảo vệ các loài động thực vật quý hiếm sống trong môi trường đó, mà nhờ có việc bảo vệ môi trường sống
mà con người được hưởng lợi từ đó: Không bị nhiễm độc nguồn nước, không khí và đất Đảm bảo sự hài hòa về môi trường sinh sống cho các loài động thực vật trong vùng cũng là giúp cho môi trường sống của con người được đảm bảo
Thứ hai, phát triển du lịch bền vững còn giúp phát triển kinh tế, ví dụ,
từ việc khai thác các đặc sản văn hóa của vùng, người dân trong vùng có thể nâng cao đời sống nhờ khách du lịch đến thăm quan, sử dụng những dịch vụ
du lịch và sản phẩm đặc trưng của vùng miền, của vùng Phát triển du lịch bền vững cũng giúp người làm du lịch, cơ quan địa phương, chính quyền và người tổ chức du lịch được hưởng lợi, và người dân địa phương có công ăn việc làm
Thứ ba, phát triển du lịch bền vững còn đảm bảo các vấn đề về xã hội, như việc giảm bớt các tệ nạn xã hội bằng việc cung cấp công ăn việc làm cho người dân trong vùng Ở một cái nhìn sâu và xa hơn, du lịch bền vững giúp khai thác nguồn tài nguyên một cách có ý thức và khoa học, đảm bào cho các nguồn tài nguyên này sinh sôi và phát triển để thế hệ sau, thế hệ tương lai có thể được tiếp nối và tận dụng
Với ba lí do được đề cập đến ở bên trên, ta có thể thấy rõ vai trò và tầm quan trọng của phát triển du lịch bền vững trong chính sách phát triển bền vững ở Việt Nam cũng như trên thế giới Phát triển du lịch bền vững để có thể
Trang 19đạt được 3 yếu tố đó đòi hỏi rất nhiều công sức và sự làm việc nghiêm chỉnh trong lúc thực hiện, đặc biệt đối với một nước nền kinh tế còn nghèo và còn nhiều phụ thuộc như Việt Nam, cùng với việc phát triển dân số,hệ thống luật
lệ chồng chéo, và hệ thống hành chánh còn nhiều yếu kếm
1.3.4 Những điều kiện đảm bảo cho phát triển du lịch bền vững
Thứ nhất, xây dựng chính sách phát triển du lịch hướng đến sự bên vững Một quốc gia hay một địa phương giàu tiềm năng về tài nguyên du lịch, nhưng không có chính sách phát triển hợp lý cũng không phát huy hiệu quả các tiềm năng Hoạt động du lịch diễn ra một cách tự phát sẽ dẫn đến tình trạng chay theo mục tiêu lợi nhuận, gây tổn hại đến môi trường và nhiều hậu quả nghiêm trọng khác Để đảm bảo phát triển du lịch một cách bền vững cần phải có chính sách phát triển hợp lý, phát huy được tiềm năng thế mạnh, thu được lợi ích kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân và bảo vệ môi trường
Thứ hai, phát triển cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật đảm bảo cho phát triển
du lịch bền vững Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những phương tiện vật chất của xã hội Đối với ngành du lịch, cơ sớ hạ tầng là yếu tố khai thác tiềm năng du lịch và nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch Muốn phát triển du lịch bền vững, cơ sở hạ tầng phải đi trước một bước, phải được đầu tư hiện đại đồng bộ
Cơ sở vật chất bao gồm: hệ thống nhà hàng, khách sạn khu vui chơi giải trí và cơ sở vật chất kỹ thuật của một số ngành kinh tế quốc dân tham gia phục
vụ du lịch: thương nghiệp, tài chính-ngân hàng Cơ sở vât chất ký thuật đóng vai trò quyết định trong quá trính tạo ra và thực hiện sản phẩm du lịch cũng như quyết định các mức độ khai thác tài nguyên du lịch, thỏa mãn nhu cầu của khách
du lịch Để đảm bảo cho phát triển du lịch bền vững, cơ sở vật chất kỹ thuật cần được xây dựng một cách hoàn thiện, đồng thời chú trọng mối quan hệ với tài nguyên du lịch, đặc biệt là tài nguyên du lịch có tính nhạy cảm
Thứ ba, xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng đảm bảo phục vụ cho hoạt động du lịch bền vững Chất lượng nguồn nhân lực là nhân tố quan trọng
Trang 20trong việc quyết định chất lượng sản phẩm du lịch, chất lượng du lịch và kết quả cuối cùng là ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, đến sự tăng trưởng du lịch nhìn từ góc độ kinh tế Như vậy, chất lượng cao của đội ngũ lao động không chỉ là yếu tố thu hút khách, nâng cao uy tín của ngành, của đất nước
mà còn là yếu tố quan trọng cạnh tranh thu hút khác
Thứ tư, đầu tư cho du lịch đảm bảo phát triển bền vững Xuất phát từ vấn đề của Việt Nam, đầu tư cho du lịch chú trọng huy động nguồn vốn trong nước phát triển hệ thống các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm thích nghi với những thay đổi trong nền kinh tế thị trường, hạn chế rủi ro, tỷ lệ “ rò rỉ” du lịch , tạo điều kiện để người lao động địa phương có việc làm Đảm bảo phát triển bền vững, đầu tư cho du lịch cần chú trọng đến tỷ lệ vốn đầu tư cho bảo tồn tài nguyên du lịch, tỷ lệ tái đầu tư từ thu nhập du lịch, tỷ lệ doanh thi trích lại cho cơ quan chủ quản các nguồn tài nguyên du lịch để tái đầu tư Những tỷ
lệ này càng cao hoạt động du lịch càng gần với mục tiêu phát triển bền vững
Thứ năm, quản lý các hoạt động đảm bảo phát triển bền vững Trong qua trình tổ chức và quản lý các hoạt động phát triển du lịch, việc xây dựng quy hoạch đóng vai trò quan trọng Việc kiểm soát các hoạt động du lịch đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững, được thông qua các biện pháp quản lý và giảm thiểu chất thải, tiến hành các thủ tục đánh giá tác động môi trường tại các khu, điểm du lịch Phát triển du lịch bền vững phải đảm bảo xác định được cường độ hoạt động của các điểm du lịch sao cho không vượt quá mức tiêu chuẩn về môi trường, tiêu thụ năng lượng và sức chứa
Thứ sáu, phát triển du lịch bền vững cần chú ý đến độ hài lòng của cộng đồng địa phương Mức độ hài lòng của cộng đồng đối với hoạt động du lịch sẽ phản ững trạng thái bền vững của hoạt động du lịch Để đạt được điều
đó, vai trò của cộng đồng phải được phát huy, lợi ích của cộng đồng phải đươc xem trọng Phát huy được vai trò của cộng đồng trong xây dựng , triển khia hoạt động quy hoạch phát triển du lịch, giảm sát thực hiện dự án đầu tư,
Trang 21phát triển du lịch trên địa bàn Tăng cường quy mô và mức độ tham gia của cộng đồng vào hoạt động du lịch Nâng cao mức sống nhờ có hoạt động du lịch, phcus lợi chung của cộng đồng xã hội được nâng lên
1.3.5 Các tiêu chuẩn về du lịch bền vững
Theo các chuyên gia, những tiêu chuẩn này chỉ là bước khởi đầu trong tiến trình hướng đến một tiêu chuẩn chung áp dụng trong tất cả các hình thức hoạt động của du lịch ộ tiêu chuẩn này chỉ đưa ra những việc nên làm, song không chỉ ra cách thức thực hiện hay xác định tính khả thi của mục tiêu Vì vậy, vai trò bổ sung của việc quản lý giám sát cùng với công cụ giáo dục truyền thông và các cách tiếp cận sẽ là những yếu tố không thể thiếu để góp phần hoàn thiện
Quản lý hiệu quả và bền vững: Các công ty du lịch cần thực thi một hệ
thống quản lý bền vững, phù hợp với quy mô và thực lực của mình để bao quát các vấn đề về môi trường, văn hóa xã hội, chất lượng, sức khỏe và an toàn; Tuân thủ các điều luật và quy định có liên quan trong khu vực và quốc tế; Tất cả nhân viên được đào tạo định kỳ về vai trò của họ trong quản lý môi trường, văn hóa xã hội, sức khỏe và các thói quen an toàn; Cần đánh giá sự hài lòng của khách hàng để có các biện pháp điều chỉnh phù hợp; Quảng cáo đúng sự thật và không hứa hẹn những điều không có trong chương trình kinh doanh; Thiết kế và thi công cơ sở hạ tầng: (i) Chấp hành những quy định về bảo tồn di sản tại địa phương; (ii) Tôn trọng những di sản thiên nhiên và văn hóa địa phương trong công tác thiết kế, đánh giá tác động, quyền sở hữu đất đai và lợi nhuận thu được; (iii) Áp dụng các phương pháp xây dựng bền vững thích hợp tại địa phương; (iv) Đáp ứng yêu cầu của các cá nhân có nhu cầu đặc biệt; Cung cấp thông tin cho khách hàng về môi trường xung quanh, văn hóa địa phương và di sản văn hóa, đồng thời giải thích cho khách hàng về những hành vi thích hợp khi tham quan các khu vực tự nhiên, các nền văn hóa
và các địa điểm di sản văn hóa
Trang 22Gia tăng lợi ích kinh tế xã hội và giảm thiểu tác động tiêu cực đến cộng đồng địa phương: Công ty du lịch tích cực ủng hộ các sáng kiến phát triển cơ
sở hạ tầng xã hội và phát triển cộng đồng như xây dựng công trình giáo dục, y
tế và hệ thống thoát nước; Sử dụng lao động địa phương, có thể tổ chức đào tạo nếu cần thiết, kể cả đối với vị trí quản lý; Các dịch vụ và hàng hóa địa phương nên được doanh nghiệp bày bán rộng rãi ở bất kỳ nơi nào có thể; Công ty du lịch cung cấp phương tiện cho các doanh nghiệp nhỏ tại địa phương để phát triển và kinh doanh các sản phẩm bền vững đựa trên đặc thù
về thiên nhiên, lịch sử và văn hóa địa phương (bao gồm thức ăn, nước uống, sản phẩm thủ công, nghệ thuật biểu diễn và các mặt hàng nông sản); Thiết lập một hệ thống quy định cho các hoạt động tại cộng đồng bản địa hay địa phương, với sự đồng ý và hợp tác của cộng đồng; Công ty phải thi hành chính sách chống bóc lột thương mại, đặc biệt đối với trẻ em và thanh thiếu niên, bao gồm cả hành vi bóc lột tình dục; Đối xử công bằng trong việc tiếp nhận các lao động phụ nữ và người dân tộc thiểu số, kể cả ở vị trí quản lý, đồng thời hạn chế lao động trẻ em; Tuân thủ luật pháp quốc tế và quốc gia về bảo
vệ nhân công và chi trả lương đầy đủ; Các hoạt động của công ty không được gây nguy hiểm cho nguồn dự trữ cơ bản như nước, năng lượng hay hệ thống thoát nước của cộng đồng lân cận
Gia tăng lợi ích đối với các di sản văn hóa và giảm nhẹ các tác động tiêu cực: Tuân thủ các hướng dẫn và quy định về hành vi ứng xử khi tham
quan các điểm văn hóa hay lịch sử, nhằm giảm nhẹ các tác động từ du khách;
Đồ tạo tác khảo cổ hay lịch sử không được phép mua bán hay trưng bày, trừ khi được pháp luật cho phép; Có trách nhiệm đóng góp cho công tác bảo tồn
di tích lịch sử, văn hóa, khảo cổ và các tài sản có ý nghĩa quan trọng về tinh thần, tuyệt đối không cản trở việc tiếp xúc của cư dân địa phương; Tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ của cộng đồng địa phương khi sử dụng nghệ thuật, kiến
Trang 23trúc hay các di sản văn hóa của địa phương trong hoạt động kinh doanh, thiết
kế, trang trí, ẩm thực’
Gia tăng lợi ích môi trường và giảm nhẹ tác động tiêu cực:
ảo vệ tài nguyên thiên nhiên: Ưu tiên buôn bán những sản phẩm thân thiện môi trường như vật liệu xây dựng, thức ăn và hàng tiêu dùng; Cân nhắc khi buôn bán các sản phẩm tiêu dùng khó phân hủy và cần tìm cách hạn chế
sử dụng các sản phẩm này; Tính toán mức tiêu thụ năng lượng cũng như các tài nguyên khác, cần cân nhắc giảm thiểu mức tiêu dùng cũng như khuyến khích sử dụng năng lượng tái sinh; Kiểm soát mức tiêu dùng nước sạch, nguồn nước và có biện pháp hạn chế lượng nước sử dụng
Giảm ô nhiễm: Kiểm soát lượng khí thải nhà kính và thay mới các dây chuyền sản xuất nhằm hạn chế hiệu ứng nhà kính, hướng đến cân bằng khí hậu; Nước thải, bao gồm nước thải sinh hoạt phải được xử lý triệt để và tái sử dụng; Thực thi kế hoạch xử lý chất thải rắn với mục tiêu hạn chế chất thải không thể tái sử dụng hay tái chế; Hạn chế sử dụng các hóa chất độc hại như thuốc trừ sâu, sơn, thuốc tẩy, thay thế bằng các sản phẩm không độc hại, quản
lý chặt chẽ các hóa chất được sử dụng; Áp dụng các quy định giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, ánh sáng, nước thải, chất gây xói mòn, hợp chất gây suy giảm tầng ozon và chất làm ô nhiễm không khí, đất
ảo tồn đa dạng sinh học, hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên: Các loài sinh vật hoang dã khai thác từ tự nhiên được tiêu dùng, trưng bày hay mua bán phải tuân theo quy định nhằm đảm bảo việc sử dụng là bền vững; Không được bắt giữ các loài sinh vật hoang dã, trừ khi đó là hoạt động điều hòa sinh thái Tất cả những sinh vật sống chỉ được bắt giữ bởi những tổ chức có đủ thẩm quyền và điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc chúng; Việc kinh doanh có sử dụng các loài sinh vật bản địa cho trang trí và tôn tạo cảnh quan cần áp dụng các biện pháp ngăn ngừa các loài sinh vật ngoại lai xâm lấn; Đóng góp ủng hộ cho hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học, bao gồm việc hỗ trợ cho các khu bảo
Trang 24tồn thiên nhiên và các khu vực có giá trị đa dạng sinh học cao; Các hoạt động tương tác với môi trường không được có bất kỳ tác hại nào đối với khả năng tồn tại của quần xã sinh vật, cần hạn chế, phục hồi mọi tác động tiêu cực lên
hệ sinh thái cũng như có một khoản phí đóng góp cho hoạt động bảo tồn
1.3.6 Tiêu chí đánh giá phát triển du lịch bền vững
(1) Các tiêu chí kinh tế:
Chỉ tiêu khách du lịch: Để đánh giá được tính bền vững hay không thì tiêu chí khách du lịch phải tăng trưởng liên tục từ năm này sang năm khác trong thời gian tối tiểu hàng chục năm hoặc lâu hơn Trong chỉ tiêu khách du lịch, ngoài số lượng tuyệt đối về khách, các chỉ tiêu khác cần tính đến trong quá trình phát triển bền vững đó là số ngày lưu truc trung bình, số khách quay trở lại, khả năng thanh toán, mức độ hài lòng của khách
Chỉ tiêu thu nhập và tổng sản phẩm quốc nội ngành du lịch (GDP du lịch): Các hoạt động du lịch đều mang ý nghĩa kinh tế và đều hướng tới mục tiêu quan trọng là thu nhập, lợi nhuận và đóng góp cho ngaanh sách nhà nước Thu nhập du lịch là một trong những chỉ tiêu quan trọng hàng đầu đối với sự phát triển du lịch của cả nước nói chung và du lịch địa phương nói riêng, là mức đo độ phát triển và sự thành công của ngành du lịch Chỉ tiêu thu nhập liên quan chặt chẽ đến chỉ tiêu khách du lịch, sự tăng trưởng liên tục của khách du lịch sẽ kéo theo sự tăng trưởng về thu nhập và sẽ đóng góp quan trọng trong việc phát triển bền vững du lịch
Thu nhập du lịch bao gồm tất cả các khoản thu nhập do khách du lịch chi trả cho du lịch lưu trú và ăn uống, vận chuyển hành khách du lịch, các dịch vụ vui chơi giải trí, mua sắm hàng lưu niệm và các dịch vụ bổ sung khác Trên thực tế, tất cả các khoản thu này không phải chi do ngày du lịch trực tiếp thu mà còn do nhiều ngành khác, nhiều thành phần khác tham gia vào hoạt động du lịch Do vậy tất cả các khoan thu từ khách du lịch đều được tính vào tổng thu nhập du lịch
Trang 25Giá trị tổng sản phẩm quốc nội(GDP): là chỉ tiêu quan trọng hàng đầu,
là thước đo cho sự phát triển của nền kinh tế nói chung và các ngành kinh tế nói riêng Đối với ngành du lịch, việc tăng trưởng thường xuyên, liên tục của chỉ tiêu GDP không chỉ đảm bảo sự phát triển bền vững về mặt kinh tế mà còn cho thấy vị trí của ngành trong nền kinh tế quốc dân Tỷ trọng GDP càng cao, ổn định, tăng trưởng theo thời gian thì ngành du lịch càng gần đến mục tiêu phát tr9ieenr bền vững
Chỉ tiêu hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật: là thước đo phant ánh mức độ phát triển dủa ngành du lịch, một mặt đáp ứng được mọi nhu cầu của các đối tượng khách, măt khác góp phần quan trọng vào việc hấp dẫn, thu hút khách
du lịch, đảm bảo cho sự phát triển lâu bền của ngành
Chỉ tiêu nhân lực ngành du lịch: là chỉ tiêu quyết định chất lượng và giá
cả của các dịch vụ du lịch, là yếu tố quyết định sự hài lòng của khách ởi vậy, sự phát triển về mặt số lượng, chất lượng và cơ cấu đội ngũ lao động du lịch sẽ đảm baoor cho sự phát triển về mặt chất lượng sản phẩm, chất lượng các dịch vụ và như vậy sẽ góp phần đáng kể vào sự phát triển bền vững ngành
du lịch
Chỉ tiêu về tinh thần trách nhiệm trong hoạt động truyền bá quảng cáo
du lịch: hoạt động quảng cáo truyền bá du lịch có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thu hút khách du lịch Tính trách nhiệm trong hoạt động truyền bá thông qua việc cung cấp đầy đủ và trung thực thông tin về tuyến, điểm, sản phẩm du lịch sẽ tạo được lòng tin với khách và ảnh hưởng du lịch đồng nghĩa với việc tăng trưởng kinh tế thông qua hoạt động du lịch
(2) Các chỉ tiêu về môi trường
Số lượng(tỷ lệ) cac khu, điểm du lịch được đầu tư tôn tạo và bảo tồn: Mục tiêu cảu phát triển bền vững là hạn chế tối đa việc khai thác lãng phí và quá mức tài nguyên nhất là tài nguyên du lịch không thể tái tạo được Chính
vì vậy chỉ tiêu về số lượng các khu, điểm du lịch được bảo tồn và tôn tạo
Trang 26chứng tỏ hoạt động du lịch của khu vực đó đang hướng đến mục tiêu phát triển bền vững
Áp lực lên tài nguyên, môi trường tại các điểm du lịch: Một trong những mục tiêu mà phát triển bền vững hướng tới là bảo vệ môi trường Việc phát triển qua nhanh và nóng các hoạt động du lịch mà không chú trọng đến công tác đánh giá và quản lý tác động đến môi trường là nguyên nhân chính gây ra những hậu quả nghiêm trọng về môi trường và kết quả sẽ là sự phát triển thiếu bền vững của du lịch
Cường độ hoạt động tại các khu, điểm du lịch: Khách du lịch là đối tượng được quan tâm hàng đầu xác định sự tồn tại và phát trển của ngành du lịch Sự gia tăng của số lượng khách du lịch chứng tỏ được sự lớn mạnh của điểm du lịch
đó Tuy nhiên sự gia tăng mạnh mẽ số lượng khách du lịch sẽ đồng nghĩa với vấn đề tài nguyên bị khai thác một cách tối đa Điều đó dẫn đến tính trabgj suy thoái và cạn kiệt các nguồn tài nguyên Sự gia tăng khách du lịch còn gây ra hiện tượng quá tải về chât thait tại các điểm du lịch, làm cho môi trường tại các nơi
đó bị phá hủy, dẫn đễn hiện tượng suy thoái môi trường
Mức độ đóng góp từ thu nhập du lịch cho công tác bảo vệ tài nguyên và bảo vệ môi trường
(3) Các tiêu chí về xã hội
Mức độ phát triển các doanh nghiệp phục vụ du lịch vừa và nhỏ
Tác động từ cácđến xã hội từ các hoạt động du lịch: Phát huy được vai trò của cộng đồng địa phương trong việc giám sát thực hiện các dự án quy hoạch và đầu tư phát triển du lịch; Tăng cướng khả năng tham gia của cộng đồng địa phương trong công tác tuyên truyền, ý thức bảo vệ môi trướng; Ưu tiên cho những người dân tham gia vào các hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn, tạo công ăn việc làm, cải thiện cuộc sống; Phúc lợi xã hội chung cho cộng đồng địa phương được nâng cao nhờ sự phát triển của các hoạt động du lịch trên địa bàn địa phương
Trang 27CHƯƠNG 2 TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN DI SẢN THIÊN NHIÊN THẾ
GIỚI VỊNH HẠ LONG 2.1 Tiềm năng du lịch
2.1.1 Vị trí địa lý
Vịnh Hạ Long là một vịnh nhỏ thuộc phần bờ Tây vịnh Bắc Bộ tại khu vực biển Đông ắc Việt Nam, bao gồm vùng biển đảo thuộc thành phố Hạ Long, Thành phố Cẩm Phả và một phần của huyện đảo Vân Đồn của tỉnh Quảng Ninh
Là trung tâm của một khu vực rộng lớn có những yếu tố ít nhiều tương đồng về địa chất, địa mạo, cảnh quan, khí hậu và văn hóa, với vịnh Bái Tử Long phía Đông ắc và quần đảo Cát Bà phía Tây Nam, vịnh Hạ Long giới hạn trong diện tích khoảng 1.553 km² bao gồm 1.969 hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là đảo đá vôi, trong đó vùng lõi của Vịnh có diện tích 334 km² quần tụ dày đặc 775 hòn đảo
Vịnh Hạ Long là một vịnh nhỏ, bộ phận của vịnh Bắc Bộ, Vịnh Hạ Long được giới hạn với phía Đông ắc giáp vịnh Bái Tử Long; phía Tây Nam giáp quần đảo Cát Bà; phía Tây và Tây Bắc giáp đất liền bằng đường bờ biển khoảng 120 km kéo dài từ thị xã Quảng Yên, qua thành phố Hạ Long, thành phố Cẩm Phả đến hết huyện đảo Vân Đồn; phía Đông Nam và phía Nam hướng ra vịnh Bắc Bộ Trong diện tích 1.553 km² gồm vùng lõi và vùng đệm, nằm tại các tọa độ từ 106°58'-107°22' Đông và 20°45'-20°50' Bắc, vịnh Hạ Long bao gồm 1.969 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó 989 đảo có tên và 980 đảo chưa được đặt tên
Trang 28H nh 2.1 Vịnh Hạ Long… cái tên đầu tiên được nhắc đến khi nói
Nhiều hệ tầng trầm tích chứa đựng các vết tích cổ sinh vật dưới các dạng hóa thạch khác nhau, trong đó có những nhóm ngành động, thực vật đã
bị tiêu diệt hoàn toàn hoặc gần như bị tiêu diệt hoàn toàn trên trái đất Đó là kho báu để tìm hiểu về quá trình phát triển, tiến hóa của sự sống trên trái đất tại khu vực này
Giải trí đẳng cấp quốc tế
Đại dương và bãi biển
Mua sắm giá rẻ
Di sản Thế giới
UNESCO
Huyện đảo Vân Đồn Móng Cái
Cộng đồng dân tộc và sinh thái
Di tích Lịch sử
Hải sản tươi sống
Hành trình
tâm linh
Vịnh Hạ Long Vịnh Bái Tử Long
Đông Triều & Quảng Yên
Trang 29Về cấu trúc địa chất, khu vực Vịnh Hạ Long nằm trong phạm vi đới Duyên Hải, chịu vận động nghịch đảo, tạo sơn cách nay khoảng 340 đến 285 triệu năm trước
Khu vực Vịnh Hạ Long có nhiều nét độc đáo về địa chất thuộc kỷ Đệ tứ: Các hệ tầng trầm tích kỷ Đệ tứ, các bề mặt thềm biển nâng cao, các bề mặt đồng bằng phân bậc nằm chìm, các hệ thống thung lũng sông cổ bảo tồn dưới dạng các luồng lạch kế thừa dưới đáy Vịnh, hệ thống hang động và trầm tích hang động, các ngấn biển cổ dưới dạng các hàm ếch và các hệ hầu hà cổ bám trên vách đá là những vật chứng sống động về các sự kiện địa chất Đệ tứ
Dưới góc độ địa chất biển ven bờ, Vịnh Hạ Long được ghi nhận như là một bồn tích tụ hiện đại, được tạo nên không phải từ những mũi nhô của lục địa, mà nhờ sự tồn tại của hệ thống đảo chắn ngoài Tại đây, quá trình bờ bị
ăn mòn hóa học đá cacbonat rất phát triển trong môi trường nước biển kiềm tạo nên các ngấn hàm ếch sâu rộng làm tăng thêm dáng vẻ kỳ dị cho các đảo
đá vôi trên Vịnh Hạ Long
Vịnh Hạ Long là một mẫu hình tuyệt vời về Karst trưởng thành trong điều kiện nhiệt đới ẩm Nơi đây có một quá trình tiến hóa Karst đầy đủ trải qua 20 triệu năm nhờ sự kết hợp đồng thời của các yếu tố như tầng đá vôi dầy, khí hậu nóng ẩm và quá trình nâng kiến tạo chậm chạp trên tổng thể Quá trình phát triển đầy đủ Karst khu vực Vịnh Hạ Long đã trải qua 5 giai đoạn: Giai đoạn khởi đầu là một đồng bằng cổ hoặc một cảnh quan bằng phẳng kế thừa; Giai đoạn hai là sự phát triển của địa hình phễu Karst; Giai đoạn ba hình thành các cụm đồi hình chóp, hình nón liên kết nhau; Giai đoạn bốn phát triển thành các tháp cao có vách dựng đứng tách rời nhau và cuối cùng là đồng bằng Karst
Hệ thống các hang động ở Vịnh Hạ Long cũng hết sức phong phú, đa dạng Đến nay đã biết đến trên 30 hang động lớn, thường dài từ vài chục đến vài trăm mét Các hang động ở đây thuộc về ba nhóm chính:
Trang 30- Nhóm hang ngầm cổ: tiêu biểu là các hang Sửng Sốt, động Tam Cung, động Lâu Đài, động Thiên Cung, hang Đầu Gỗ Các hang động này phần lớn là những lối thông thoát nước từ các phễu Karst của các hang ngầm
cổ được tạo ra dưới mặt đất Ngày nay, chúng nằm ở những độ cao rất khác nhau, có lối đi dốc và khoảng chênh vênh đáng kể
- Nhóm hang nền karst cổ: tiêu biểu là các hang: Trinh Nữ, ồ Nâu, Tiên Ông, Hang Trống Các hang nền cổ được thành tạo khi quá trình karstơ đạt đến xâm thực mở rộng ngang tại mức cơ sở và có thể đóng vai trò thoát nước từ hệ thống hang ngầm lớn hơn trong lòng khối đá vôi Chúng có lối thông gần như nằm ngang và thường có quan hệ với các thềm bào mòn đá hoặc thềm tích tụ nằm ngang mức cơ sở
- Nhóm hang hàm ếch: là điểm nổi bật của Karst ở Vịnh Hạ Long Quá trình hòa tan đá vôi vào nước biển được tăng cường nhờ hoạt động của sóng
và thủy triều đã tạo nên các hàm ếch biển Trong những điều kiện thuận lợi, hàm ếch được khoét sâu thành hang nhỏ, thậm chí xuyên qua các khối núi đá vôi thành hang luồn nối với các hồ nước, hoặc vụng nước biển Đặc trưng của các hang hàm ếch biển là có một mái trần nằm ngang, khá phẳng, cắt ngang qua khối đá vôi Các hang hàm ếch biển không chỉ đơn thuần được tạo ra ở mực nước biển hiện tại, mà còn liên quan đến các mực biển cổ dao động trong biển tiến Holoxen, thậm chí với mực biển cổ Pleitoxen
Cảnh quan Karst Vịnh Hạ Long có ý nghĩa quốc tế và có tính nền tảng cho khoa học địa mạo Một đặc điểm rất quan trọng tạo nên sự độc nhất vô nhị của Karst Vịnh Hạ Long là bị biển ngập và xâm thực biển cùng với qui
mô của các tháp bị nước biển làm chìm ngập
Hang động, bãi tắm: Không chỉ những biến đổi của những đảo đá màu
xanh đen trên mặt nước biếc vùng Vịnh hấp dẫn du khách, trên những chiếc thuyền dơi màu nâu đỏ xuất phát từ bến tàu Hạ Long bắt đầu hành trình ngoạn cảnh, những khám phá lại tiếp tục khi du khách lên đảo, thăm thú
Trang 31những hang động ẩn chứa nhiều chứng tích lịch sử Những hang động tại Hạ Long, theo các nhà thám hiểm địa chất người Pháp, khi nghiên cứu về vịnh
Hạ Long đầu thế kỷ 20, khẳng định rằng hầu hết trong số chúng đều được kiến tạo trong thế Pleistocen kéo dài từ 2 triệu đến 11 ngàn năm trước, nằm
trong 3 nhóm hang ngầm cổ, hang nền carxtơ và các hàm ếch biển
Biển đảo: Các đảo ở Vịnh Hạ Long có hai dạng là đảo đá vôi và
đảo phiến thạch, tập trung ở hai vùng chính là vùng phía Đông Nam Vịnh ái
Tử Long và vùng phía Tây Nam vịnh Hạ Long Theo thống kê của ban quản
lý vịnh Hạ Long, trong tổng số 1.969 đảo của vịnh Hạ Long có đến 1.921 đảo
đá với nhiều đảo có độ cao khoảng 200m Đây là hình ảnh cổ xưa nhất của địa hình có tuổi kiến tạo địa chất từ 250-280 triệu năm về trước, là kết quả của quá trình vận động nâng lên, hạ xuống nhiều lần từ lục địa thành trũng biển Quá trình carxtơ bào mòn, phong hóa gần như hoàn toàn tạo ra một vịnh Hạ Long độc nhất vô nhị, với hàng ngàn đảo đá nhiều hình thù, dáng vẻ khác
nhau lô nhô trên mặt biển, trong một diện tích không lớn của vùng Vịnh
Vùng tập trung các đảo đá có phong cảnh ngoạn mục và nhiều hang động đẹp là vùng trung tâm Di sản Thiên nhiên vịnh Hạ Long, bao gồm phần lớn vịnh Hạ Long (vùng lõi), một phần vịnh ái Tử Long và vịnh Lan
Hạ thuộc quần đảo Cát à (vùng đệm)
Các đảo trên vịnh Hạ Long có những hình thù riêng, không giống bất
kỳ hòn đảo nào ven biển Việt Nam và không đảo nào giống đảo nào Có chỗ đảo quần tụ lại nhìn xa ngỡ chồng chất lên nhau, nhưng cũng có chỗ đảo đứng dọc ngang xen kẽ nhau, tạo thành tuyến chạy dài hàng chục kilômét như một bức tường thành Đó là một thế giới sinh linh ẩn hiện trong những hình hài bằng đá đã được huyền thoại hóa
2.1.2.2 Khí hậu:
Hạ Long nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, gió mùa Thời tiết trong năm biểu hiện bốn mùa rõ rệt Nhiệt độ trung bình cả năm 22,80
C Nhiệt độ
Trang 32trung bình mùa hè 26,40C, nóng nhất có khi đến 35,70C Nhiệt độ trung bình mùa đông 200
C, nhiệt độ thấp nhất có khi đến 4,20C Lượng mưa bình quân trong năm 2005, 4 mm Thời gian có mưa nhiều (từ 100 mm trở lên) là từ tháng 5 đến tháng 10 Từ tháng 3 đến tháng 8 chịu ảnh hưởng của gió mùa đông- nam, mang đặc điểm chung của một miền chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa đông bắc, vừa có những nét riêng của đới khí hậu chịu ảnh hưởng ít hơn của gió mùa đông nam so với các nơi cùng khí hậu Mùa đông thường kéo dài tới 4-5 tháng, mùa hạ ngắn hơn Giữa hai mùa chính đó có những tháng chuyển tiếp mang hương vị đậm đà của mùa xuân và mùa thu Lượng mưa ở đây tương đối nhiều, từ tháng 8 đến tháng 10 là mùa mưa bão
Độ ẩm không khí hàng năm trung bình là 84% Cao nhất có tháng lên đến 90%, thấp nhất có tháng xuống 68%
Do những đặc điểm về địa hình và vị trí địa lý, ở Vịnh Hạ Long có hai loại hình gió hoạt động khá rõ rệt là gió Đông ắc về mùa đông và gió Tây Nam về mùa hè Tốc độ gió trung bình là 2.8 m/s, hướng gió mạnh nhất là gió Tây Nam, tố độ 4.5m/s
2.1.2.3 Nguồn nước:
Các sông chính chảy qua địa phận thành phố Hạ Long bao gồm sông Viễn Vọng, Vũ Oai, Man, Chới cả bốn sông đều chảy qua Vịnh Cửa Lục rồi
đổ ra VỊnh Hạ Long
Các con sông chảy dọc sườn núi phía Nam thuộc phường Hồng Gai, Hà
Tu, Hà Phong Cả sông và suối ở xung quanh Vịnh Hạ Long đều ngắn, nhỏ, lưu lượng nước không nhiều Vì địa hình dốc nên khi có mưa to, nước dâng nhanh nhưng thoát ra biển cũng nhanh
Chế độ thủy chiều của Vịnh Hạ Long chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế
độ nhật triều Vịnh Bắc Bộ, biên độ dạo động thủy triều là 3.6m
Nhiệt độ nước biển ở bề mặt trung bình là 180C đến 30,80C, độ mặn nước biển trung bình là 21.6% cao nhất là 32.4% ( tháng 2 và tháng 3 hàng năm)
Trang 332.1.2.4 Sinh vật:
Đa dạng sinh học là một nguồn tài nguyên quan trọng cần được giữ gìn, bảo tồn để duy trì cân bằng sinh thái cho cả khu vực, gồm toàn bộ các dạng sống được tạo nên từ trái đất Đa dạng sinh học luôn được thể hiện ở các cấp
độ khác nhau như đa dạng gen, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái Theo các nhà khoa học của Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, ở cấp độ hệ sinh thái, Vịnh Hạ Long có thể được chia làm hai hệ sinh thái lớn, đó là hệ sinh thái rừng thường xanh mưa ẩm nhiệt đới và hệ sinh thái biển và ven bờ
Đối với hệ sinh thái rừng thường xanh mưa ẩm nhiệt đới, các nhà khoa học đã thống kê được trên các đảo ở Vịnh Hạ Long, Bái Tử Long và Cát Bà
có 507 loài, 351 chi thuộc 110 họ thực vật bậc cao, trong đó có 486 loài mộc lan, 17 loài dương xỉ và 20 loài thực vật ngập mặn; đối với động vật đã thống
kê được 66 loài lưỡng cư và bò sát, 77 loài chim và 22 loài thú Đặc biệt, các nhà khoa học Pháp (thời người Pháp còn chiếm đóng vùng than Quảng Ninh)
và Hiệp hội Bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN) đã phát hiện được 17 loài thực vật đặc hữu chỉ có ở Hạ Long như nhài Hạ Long, sung Hạ Long, khổ cừ Đại Nhung, tuế Hạ Long…
Hệ sinh thái rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới ở Hạ Long còn có đặc trưng bởi các kiểu rừng trên núi đá vôi Các kiểu thảm thực vật và rừng này được chia làm 4 loại chính, mỗi loại có đặc thù riêng, gồm rừng ẩm mưa mùa trên núi đá, dạng cây bụi trên nền khô núi đá, rừng ngập mặn và thực vật
ở hang động núi đá.Theo số liệu thống kê tính đến hết năm 2009, trên địa bàn thành phố có tổng diện tích đất rừng là 5.862,08ha/tổng diện tích thành phố là 27.153,40 ha Tỷ lệ che phủ của rừng đạt: 21,58 % Trong đó rừng trồng 5.445,69ha và rừng tự nhiên 416,39ha (bao gồm: rừng gỗ 27,94ha, rừng tre nứa 17,31ha, rừng ngập mặn 371,14ha)
Đối với hệ sinh thái biển và ven bờ (gồm hệ sinh thái đất ướt và hệ sinh thái biển), các nhà khoa học đã thống kê được tại Vịnh Hạ Long, Bái Tử Long
Trang 34và Cát à có 571 loài động vật đáy, 419 loài sinh vật phù du, 181 loài san hô,
156 loài cá, 139 loài rong biển, 5 loài cỏ biển và 19 loài thực vật ngập mặn
Do có lợi thế được 2 lần công nhận là di sản thiên nhiên thế giới Với tổng diện tích 1553 km2, bao gồm 1696 hòn đảo lớn nhỏ, vùng di ản được thế giới công nhận có diện tích 434 km2 bao gồm 775 đảo như một tam giác bao gồm
3 đỉnh là đỏa Đầu Gỗ(phía Tây), hồ Ba Hầm ( phía Nam) và đảo Cống Tây ( Phía Đông) Với nhiều hang động đẹp và huyền ảo tạo nên nét đặc biệt chỉ có
ở Vịnh Hạ Long
Đối với hệ sinh thái đất ướt, căn cứ theo đặc trưng môi trường sống của các loài, các nhà khoa học phân chia hệ sinh thái đất ướt ở Hạ Long gồm 6 dạng sinh thái cơ bản: Hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái thảm cỏ biển,
hệ sinh thái bãi triều rạn đá quanh các đảo, hệ sinh thái bãi triều cát ven đảo,
hệ sinh thái vùng triều thấp đáy mềm cửa sông, hệ sinh thái rạn san hô và hệ sinh thái tùng, áng
Đối với hệ sinh thái biển gồm có thực vật phù du, động vật phù du, động vật đáy biển và động vật tự du
2.1.3 Tài nguyên du lịch nhân văn
2.1.3.1 Di sản và di tích lịch sử:
Khu vực Vịnh Hạ Long có những điểm tham quan du lịch có giá trị
Đó là khu di tích và danh thắng núi ài Thơ, với bài thơ bất hủ của vua Lê Thánh Tông khắc vào vách núi năm 1468, của chúa Trịnh Cương năm 1729
và một số bài thơ chữ Hán, chữ Nôm khác Chân núi ài Thơ có chùa Long Tiên ở phường Bạch Đằng và đền thờ Đức ông Trần Quốc Nghiến ở phường Hạ Long Núi ài Thơ còn có các di tích cách mạng như Cột cờ, Trạm Vi ba, hang số 6 gắn liền với lịch sử đấu tranh cảu nhân dân Hạ Long chống giặc ngoại xâm từ năm 1930 đến 1975
Trang 35Các cảnh quan tự nhiên của Thành phố được bảo tồn và từng bước xây dựng các khu du lịch sinh thái, như khu Du lịch Hùng Thắng, Yên Cư, Đại Đán nối liền với quần thể du lịch sinh thái Hoàng Tân, Yên Hưng, các điểm
du lịch sinh thái ở eo biển Cửa Lục Công viên bãi tắm trung tâm Bãi Cháy, Bảo tàng sinh thái Hạ Long và công viên Lán è đang được chuẩn bị xây dựng, mở ra các loại hình du lịch phong phú, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách du lịch
2.1.3.2 Nền văn hoá
Nền văn hóa Hạ Long đã được ghi nhận trong lịch sử dựng nước của người Việt Những đặc điểm nổi bật của nền văn hóa Hạ Long được thể hiện qua hình ảnh những công cụ đồ đá Người dân Hạ Long đã rời bỏ những hang trú ngụ của mình và định cư lâu dài dọc theo bờ biển, bờ sông và có cuộc sống sinh hoạt gắn liền với sông biển Các nhà khảo cổ học đã sưu tầm được rất nhiều những vật dụng bằng đá như rìu, đục, đòn kê, đá mài và vòng đeo tai cùng những đồ dùng khác như bình, lọ bằng đá có trạm khắc Sự tương đồng của các vật dụng này tạo mối liên kết giữa các khu vực khảo cổ mà ngày nay được biết đến là “Nền văn hóa Hạ Long” Các vết tích của nền văn hóa Hạ Long thường phân bố ở các nơi có bờ cát như Tuần Châu, Ngọc Vừng, Xích Thổ và Đồng Mang Những vật dụng tìm thấy đều có đặc điểm tương tự nhau
cả về vật liệu, kỹ thuật sản xuất và họa tiết
Nền văn hóa Hạ Long còn sở hữu nét đặc trưng khác đó đồ gốm sứ rất đẹp, nhẹ và có hoa văn trổ thủng Ở những nơi khác cũng sản xuất đồ gốm có văn hoa trổ thủng nhưng số lượng ít, chiếm khoảng trên dưới 1% tổng sản phẩm nghề gốm Các sản phẩm gốm Hạ Long chủ yếu là sản phẩm có hoa văn trổ thủng, chiếm khoảng 98,9% và còn lại 1,1% là gốm liền Gốm Hạ Long được làm trên bàn quay nên rất mỏng và tròn
Trang 36Hiện tại, những yếu tố “Văn hóa Hạ Long” mới chủ yếu được trưng bày trong viện bảo tàng, chưa có sản phẩm du lịch thực tế dành cho khách du lịch
2.1.3.3 Lễ hội:
Nói đến Vịnh Hạ Long là nói đến các lễ hội biển, các lễ hội đường phố đấy màu sắc Các lễ hội đặc sắc trên Vịnh Hạ Long đã trở thanh một biểu tượng mang đậm chất biển và được nhiều người yêu thích Các lễ hội được tổ chức thường xuyên mỗi năm một lần, đem lại cho khách thăm quan những trải nghiệm thú vị và khó quên Tiêu biểu nhất là Lễ hội chùa Long Tiên và
Lễ hội Canaval
Lễ hội chùa Long Tiên: Chùa Long Tiên được xây dựng cách đây không lâu (nãm 1941) nhưng là ngôi chùa lớn nhất ở thành phố Hạ Long Lễ hội chùa Long Tiên không chỉ dành riêng cho các tín đồ đạo Phật, nó mang ý nghĩa tâm linh cao cả cho tất cả mọi người Chùa Long Tiên tọa lạc ngay dưới chân núi ài Thơ Ðây là một di tích lịch sử, danh thắng nổi tiếng Có thể nói chùa Long Tiên ngày nào cũng là hội Khách du lịch Việt Nam và nước ngoài vào vãn cảnh chùa, các tín đồ dâng hương cúng Phật, tụng kinh nhưng đông nhất là ngày rằm và mồng một hàng tháng và đặc biệt vào dịp Tết Nguyên đán Khi xuân đến, vào mùa trẩy hội của cả vùng Quảng Ninh, người ta gọi chùa Long Tiên là chùa Trình Ai cũng muốn đến chùa Long Tiên dâng hương trước rồi mới tiếp tục cuộc hành hương tới Yên Tử, tới hội đền Cửa Ông Lễ hội tổ chức rước kiệu qua đền Ðức Ông (đền thờ Ðức Ông Trần Quốc Nghiễn là con cả Trần Hưng Ðạo) đến đền thờ An Dương Vương ở Vụng Ðáng qua Loong Toòng rồi quay lại chùa Các cụ già vẫn thường kể lại các cuộc thi kiệu của nhiều đám rước, nhiều kiệu chạy nhanh đã bay qua các con ngòi như trong chuyện cổ tích
Lễ hội Canaval Lễ hội Carnaval Hạ Long - “thương hiệu” của du lịch Quảng Ninh là một trong những sự kiện lớn Carnaval Hạ Long luôn khai thác tối đa bản sắc, giá trị văn hoá của các dân tộc, tiềm năng văn hoá - du lịch của
Trang 37các vùng Các hình thức nghệ thuật thể hiện i gồm biểu diễn nghệ thuật (ca, múa, nhạc) trên sân khấu kết hợp lễ hội đường phố (các xe hoa, vũ điệu, trình diễn dân gian của các dân tộc, các vùng, miền văn hoá )
2.1.3.4 Ẩm thực:
Theo nhận xét của nhiều du khách đã đến tham quan Vịnh Hạ Long thì một trong những ấn tượng với họ đó là thưởng thức hương vị hải sản của biển
Hạ Long Và, tiềm năng này đã và đang được các doanh nghiệp kinh doanh
du lịch ở Hạ Long phát huy tối đa, tạo điểm nhấn với du khách khi đến với Hạ Long
Hạ Long có xuất xứ từ các nước phương Tây và châu Á khác
Trang 38H nh 2.2 So sánh lượng khách du lịch ở khu vực Hạ Long với các
điểm du lịch tiêu biểu trong tỉnh
Số lượng khách du lịch đến thăm quan Vịnh Hạ Long đã phát triển nhanh từ 1 triệu lượt năm 2001 lên 3,6 triệu lượt năm 2012 với tốc độ tăng trưởng lũy kế hàng năm là 12% Khách du lịch quốc tế đến tỉnh đạt mức tương đối ổn định, khoảng 35% tổng số khách du lịch tới thăm quan tỉnh Đồng thời, sự bùng nổ tăng trưởng về khách du lịch Trung Quốc đi du lịch toàn cầu nhờ vào nền kinh tế đang lên Theo Tổ chức Phân tích Thông tin kinh tế (Economist Intelligent Unit), Trung Quốc được dự đoán sẽ trở thành cường quốc kinh tế lớn nhất trên thế giới vào năm 2020 dựa vào tỷ giá hối đoái thị trường Qua thực tế dân chúng ngày càng giàu lên, số lượng khách Trung Quốc đi du lịch nước ngoài hàng năm sẽ tăng xấp xỉ 47 triệu trong 5 năm tới, gấp 3 lần mức tăng của bất kỳ nước nào khác như trình bày trong Hình 2.4 Là địa phương có đường biên giới và cửa khẩu quốc tế với Trung Quốc, sự bùng nổ kinh tế của quốc gia này thực sự có ý nghĩa rất lớn đới với du lịch Hạ Long
4 3 2 1 0
+7%
12 3.1
11 3.4
10 3.2
09 2.7
08 3.2
07 2.3
06 1.9
05 1.6
04 1.8
03 1.5
02 1.6
Triệu khách 4
08 1.4
07 1.0
06 0.4 05 0.4 04
11 2.3
11 0.4 10 0.4 09 0.3 08 0.3 07 0.3 06 0.2 05
0.2
04
3 4
0 2
11 10
0.6
12 +2%
09 0.4 Triệu khách
08 0.4 07 0.3 06 0.3 05 0.3 04 0.5
03 0.4 02 0.5
Khách nghỉ đêm Khách thăm ngày
Số lượng khách du lịch Uông Bí Số lượng khách du lịch Hạ Long
Số lượng khách du lịch Vân Đồn Số lượng khách du lịch Móng Cái
Nguồn: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Trang 39H nh 2.3 Sự trỗi dậy của Trung Quốc với con số tăng kỷ lục về
lượng khách du lịch ra ngoài Trung Quốc
Nguồn: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Ninh
Trong tuần lễ du lịch Hạ Long năm 2011 diễn ra từ ngày 29/4 đến 2/5,
đã có 550.000 lượt khách đến tham quan vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), tăng 10% so với cùng kỳ năm 2010 Cũng trong dịp nghỉ lễ (tính từ 27- 4 đến chiều 1-5) năm 2013 đã có 2.947 chuyến tàu du lịch xuất bến, đưa 74.708 lượt khách đến tham quan Vịnh Hạ Long (tăng 50 % so với ngày thường), trong đó khách quốc tế là 19.069 lượt Ngày cao điểm nhất là ngày 29-4, Vịnh Hạ Long đã đón 22.000 lượt khách đến tham quan Đặc biệt, trong dịp Tết Nguyên đán từ ngày 30-1 tới ngày 6-2 (tức ngày 29 đến mùng 5 Tết Âm lịch), lượng khách tới Quảng Ninh tăng 15% so với cùng kỳ với 68 nghìn lượt khách thăm Vịnh Hạ Long, công suất sử dụng các khách sạn 3 - 4 sao cũng đạt 90%
Vịnh Hạ Long được thế giới bầu chọn là bảy kỳ quan thiên nhiên là niềm tự hào lớn đối với Quảng Ninh Đặc biệt, sự kiện này cũng làm tăng đáng kế số lượng lượt khách du lịch đến với Quảng Ninh
Số lượng khách du lịch ra nước ngoài hàng năm tăng theo quốc gia, 2012–17
3 3 3 3 4 4 4 4 4 4 5 5 8
13 16
Trang 40Bảng 2.1 Số lượng khách du lịch tham quan Vịnh Hạ Long
so với tỉnh Quảng Ninh
Nguồn: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Bảng 2.2 Cơ cấu khách du lịch đến Hạ Long từ năm 2009-2013
S
Số lượng khách Khách
nội địa (ngh n người)
Khách nước ngoài(
ngh n người)
Mức độ tăng trưởng (%)