1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

mối quan hệ giữa nguồn vốn fdi với tăng trưởng kinh tế của việt nam giai đoạn 2001 - 2012 và một số khuyến nghị chính sách

92 697 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhân tố kinh tế  Các nhân tố tác động trực tiếp đến tổng cung 1 Quan điểm truyền thống Theo quan điểm này, tăng trưởng kinh tế mà cụ thể là mức thu nhập của nền kinh tế Y được thể hiệ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, tôi thật may mắn khi nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của gia đình, thầy cô và bạn bè Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy cô giáo trong Khoa Chính sách công - Học viện Chính sách và Phát triển, thầy Nguyễn Xuân Nhật - Giảng viên hướng dẫn của khoa Chính sách công, thầy Nguyễn Văn Chiến - Giảng viên của khoa Chính sách công, thầy Trần Toàn Thắng - Ban Chính sách Dịch vụ công, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương, Anh Đỗ Văn Lâm - Trung tâm Thông tin và dự báo Kinh tế - xã hội Quốc gia

đã giúp tôi rất nhiều trong việc xây dựng và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Trong quá trình làm khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy tôi rất mong nhận được những lời góp ý quý báu của thầy cô để bài làm của tôi được hoàn thiện hơn

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là bài viết, bài nghiên cứu, bài khóa luận của tôi Số liệu trong bài khóa luận được trích nguồn từ Niêm giám thống kê các năm, sách Tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam 10 năm 2001 - 2010, Nghị quyết số 103/NQ-CP ngày 29/08/2013 của Chính phủ, ngoài ra trong bài khóa luận còn sử dụng các thông tin, tài liệu mở có căn cứ trên internet và các cuốn sách của các tác giả đã được lưu hành và giảng dạy trong trường đại học, những bài nghiên cứu của các thầy cô bên Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (CIEM)

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Yến

Trang 3

Ln = A + + + + + EX/GDP + D1 + và sử dụng số liệu chạy theo quý giai đoạn từ quý IV năm 2001 đến quý IV năm 2012

Chương II: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), tăng trưởng kinh tế của Việt Nam và mối quan hệ giữa hai yếu tố này trong giai đoạn 2001 - 2012 bằng những số liệu thực tế Sau khi chạy mô hình trong phần mềm Eview, kết quả thu được là FDI, STATE, NON_STATE, EX/GDP có tác động tích cực dương đến GDP, kết quả này phù hợp với thực tế

Chương III: Kinh nghiệm thu hút FDI của một số nước và Việt Nam học hỏi được gì từ những việc làm của những nước này đồng thời khóa luận cũng đưa ra những giải pháp mà Nhà nước và các nhà kinh tế đưa ra để thu hút nguồn vốn FDI

Từ những nguồn tham khảo trên, tôi đã đưa ra một số kiến nghị chia thành các nhóm giải pháp để thu hút hơn nữa nguồn FDI để phát triển kinh tế Cuối chương có đưa ra hướng nghiên cứu sắp tới nếu có điều kiện, dựa vào mô hình trên tôi đã đưa

ra hai hướng nghiên cứu sắp tới nhằm gợi ý cho các nghiên cứu sâu hơn đó là kiểm định tính dừng, tính tự tương quan, khắc phục hai hiện tượng đó và nghiên cứu mối quan hệ giữa FDI và GDP dựa trên số liệu của 63 tỉnh/thành phố

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC CHỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG ix

DANH MỤC HÌNH xi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu khóa luận 2

NỘI DUNG 3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

1.1 Tăng trưởng kinh tế 3

1.1.1 Khái niệm tăng trưởng kinh tế và cách tính tốc độ tăng trưởng kinh tế 3

a Khái niệm 3

b Cách tính tốc độ tăng trưởng kinh tế 3

1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế 4

a Nhân tố kinh tế 4

b Các nhân tố phi kinh tế 6

1.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài 8

1.2.1 Khái niệm 8

1.2.2 Đặc điểm của FDI 9

Trang 5

1.2.3 Nguyên nhân của đầu tư trực tiếp nước ngoài 10

1.2.4 Những nhân tố chủ yếu cấu thành sức hút FDI 10

a Nhóm nhân tố về kinh tế 10

b Nhóm các nhân tố thuộc về môi trường kinh doanh 11

c Các nhân tố thuộc về cơ sở hạ tầng 11

d Tác động của FDI đối với nước đầu tư và nước nhận đầu tư 12

e Tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế 14

1.3 Cơ sở lý thuyết xây dựng mô hình kinh tế lượng về mối quan hệ giữa FDI với tăng trưởng kinh tế 17

1.3.1 Hàm sản xuất Coob - Douglas 17

1.3.2 Mô hình tăng trưởng Harrod - Domar 17

1.3.3 Mô hình Solow 18

1.3.4 Các mô hình tăng trưởng nội sinh 18

1.4 Điểm qua một số nghiên cứu về tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế 20

1.5 Mô hình mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và vốn FDI 24

1.6 Mô tả bộ số liệu dùng trong nghiên cứu 28

TÓM TẮT CHƯƠNG I 31

CHƯƠNG II: MỐI QUAN HỆ GIỮA FDI VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2001 – 2012 32

2.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam và tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2001 - 2012 32

2.1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2001 - 2012 32

a Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo năm 32

b Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phép phân theo ngành kinh tế 33

c Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép phân theo vùng kinh tế 35

d Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép phân theo đối tác đầu tư 36

Trang 6

2.1.3 Vai trò của FDI đối với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn

2001-2012 38

a FDI đối với vốn đầu tư xã hội 38

b FDI đóng góp vào GDP 39

c FDI với xuất khẩu 40

d FDI với vấn đề giải quyết việc làm 42

e FDI với nguồn thu ngân sách 43

2.2 Chạy mô hình và kết luận rút ra từ mô hình 43

2.2.1 Mô hình chính thức 43

2.2.2 Kết quả chạy mô hình 44

2.2.3 Nhận xét kết quả thu được từ bảng 44

TÓM TẮT CHƯƠNG II 58

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM ĐỂ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 59

3.1 Tác động của các biến trong mô hình đến tăng trưởng kinh tế 59

3.2 Một số giải pháp thu hút vốn đầu tư nước ngoài tại một số quốc gia Châu Á 60

3.2.1 Trung Quốc: Thu hút vốn khôn ngoan 60

3.2.2 Singapore: Ưu đãi để thu hút 61

3.2.3 Thái Lan: Thu hút chuyên gia 62

3.2.4 Malaysia: Thay đổi hợp lý 63

3.2.5 Kinh nghiệm cho Việt Nam 63

3.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam của nhà nước và một số nhà kinh tế 64

3.3.1 Giải pháp của Nhà nước 64

3.3.2 Giải pháp đưa ra của các nhà kinh tế 67

3.4 Kiến nghị của đề tài 70

Trang 7

3.4.1 Nhóm giải pháp về luật pháp, chính sách: 71

3.4.2 Nhóm giải pháp về cải thiện cơ sở hạ tầng: 71

3.4.3 Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực: 72

3.4.4 Nhóm giải pháp về giải phóng mặt bằng: 73

3.4.5 Nhóm giải pháp về phân cấp: 73

3.4.6 Một số giải pháp khác: 73

3.5 Hướng nghiên cứu sắp tới 74

TÓM TẮT CHƯƠNG III 75

KẾT LUẬN 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

PHỤ LỤC 79

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT

1 BĐS: Bất động sản

2 CNH - HĐH: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

3 Công ty TNHH: Công ty trách nhiệm hữu hạn

4 DNNN: Doanh nghiệp nhà nước

5 ĐTNN: Đầu tư nước ngoài

6 FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài

7 FPI: Đầu tư gián tiếp nước ngoài

8 GCNĐT: Giấy chứng nhận đầu tư

9 GDP: Tổng sản phẩm quốc nội

10 GNI (GNP): Tổng thu nhập quốc dân

11 HR: Tổng số sinh viên đại học, cao đẳng

12 KTXH: Kinh tế xã hội

13 NON_STATE: Khu vực ngoài nhà nước

14 NSNN: Ngân sách nhà nước

15 OECD: Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế

16 OLS: Phương pháp ước lượng bình phương bé nhất

17 STATE: Khu vực nhà nước

18 TNCs: Công ty xuyên quốc gia

19 USD: Đô la Mỹ

20 XTĐT: Xúc tiến đầu tư

21 WTO: Tổ chức Thương mại thế giới

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 : Các yếu tố mới của mô hình tăng trưởng kinh tế nội sinh

Bảng 1.2: Giải thích tên biến trong mô hình của các tác giả TS.Nguyễn Thị Tuệ Anh, ThS.Vũ Xuân Nguyệt Hồng, ThS.Trần Toàn Thắng, TS.Nguyễn Mạnh Hải Bảng 1.3: Giải thích tên biến trong mô hình của các tác giả Nguyễn Phú Tụ và Huỳnh Công Minh

Bảng 1.4: Kết quả ước lượng mô hình của 2 tác giả Nguyễn Phú Tụ và Huỳnh Công Minh

Bảng 1.5: Giải thích tên biến trong mô hình của bài viết trình bày tại Diễn Đàn Phát Triển Việt Nam

Bảng 1.6: Giải thích các biến trong mô hình của bài nghiên cứu

Bảng 1.7: Kết quả chạy mô hình theo quý giai đoạn 2001 - 2012 theo số liệu năm so sánh

Bảng 1.8: Bảng phân tích dữ liệu về các nhân tố

Bảng 1.9: Bảng phân tích tương quan

Bảng 2.1: Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép thời kì 2001 - 2012

Bảng 2 2:Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép phân theo ngành kinh tế Bảng 2.3: Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép phân theo vùng kinh tế

Bảng 2.4: Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép phân theo 10 đối tác đầu tư nhiều nhất vào Việt Nam

Bảng 2.5: GDP và tỷ lệ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2001 - 2012 Bảng 2.6 : Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện theo giá hiện hành phân theo thành phần kinh tế (Tỷ đồng)

Bảng 2.7 : Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện theo giá hiện hành phân theo thành phần kinh tế

Bảng 2.8: Giá trị của xuất khẩu được tạo ra trên một đồng vốn FDI

Bảng 2.9: Tỷ trọng xuất khẩu của khu vực FDI so với xuất khẩu cả nước (%)

Bảng 2.10: Lao động và cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời điểm 1/7 hằng năm phân theo thành phần kinh tế

Trang 10

Bảng 2.11: Thu Ngân sách nhà nước (Tỷ đồng)

Bảng 2.12: Kết quả hồi qui ước lượng theo quý giai đoạn 2001 - 2012

Bảng 2.13: Đóng góp của FDI cho GDP (%)

Bảng 2.14 : Cơ cấu và tốc độ tăng trưởng theo thành phần kinh tế giai đoạn 2001 -

2005 (%)

Bảng 2.15: GDP và nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế chia theo quý giai đoạn 2011 – 2012 (Tỷ đồng)

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Tỷ trọng FDI theo vùng kinh tế được tính theo %

Hình 2.2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001 – 2012

Hình 2.3: Vốn đầu tư phân theo thành phần kinh tế

Hình 2.4: Tỷ trọng khu vực vốn FDI trong tổng vốn đầu tư xã hội và GDP cả nước giai đoạn 2001 - 2012

Đơn vị: %

Hình 2.5: Đóng góp của FDI cho GDP (%)

Hình 2.6: Đóng góp của kinh tế nhà nước vào GDP (%)

Hình 2.7: Đóng góp của NONSTATE cho GDP (%)

Hình 2.8: Vốn đầu tư và GDP phân theo quý năm 2006

Hình 2.9: Vốn đầu tư và GDP phân theo quý năm 2007

Hình 2.10: Vốn đầu tư và GDP phân theo quý năm 2008

Hình 2.11: Vốn đầu tư và GDP phân theo quý năm 2009

Hình 2.12: Vốn đầu tư và GDP phân theo quý năm 2010

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Vốn đầu tư là một trong những nhân tố quan trọng của quá trình sản xuất ngoài yếu tố công nghệ, lao động, xuất khẩu, tài nguyên thiên nhiên Vốn đầu tư bao gồm: đầu tư Nhà nước, đầu tư ngoài nhà nước và đầu tư nước ngoài Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đóng vai trò quan trọng trong quá trình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam FDI có xu hướng chảy sang các nền kinh tế đang phát triển để tìm kiếm cơ hội đầu tư, tìm kiếm cơ hội cải thiện hiểu quả và tìm kiếm thị trường

Trong công cuộc CNH - HĐH, Việt Nam rất cần nguồn vốn FDI, đây là điều kiện và là nguồn lực phát triển kinh tế một cách có hiệu quả Để hiểu về mối quan

hệ giữa nguồn vốn FDI và tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn 2001 -

2012 và tìm ra giải pháp chính sách cho Việt Nam để có thể thu hút FDI nhiều hơn nên tôi đã làm khóa luận nghiên cứu về vấn đề này Như đã nói ở trên, FDI là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, chính trị ổn định là điều kiện giúp chúng ta thu hút được nguồn vốn FDI Tuy nhiên, ngoài những lợi ích mà nó mang lại cho GDP, ngân sách nhà nước, tạo công ăn việc làm, nguồn vốn này lại có ảnh hưởng tiêu cực đến các các doanh nghiệp, văn hóa, trong nước, vấn đề đặt ra là làm thế nào để thu hút được nguồn vốn FDI vào Việt Nam nhiều đồng thời giảm thiểu được các ảnh hưởng tiêu cực mà nó mang lại Chính vì mong muốn muốn tìm hiểu nhiều hơn về FDI, về mối quan hệ của nó đến tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2001 - 2012 và đưa

ra những giải pháp chính sách mà tôi đã lựa chọn đề tài:" Mối quan hệ giữa nguồn

vốn FDI với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2001 - 2012 và một số khuyến nghị chính sách" làm luận văn tốt nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu

Khóa luận được thực hiện nhằm những mục đích sau:

 Nghiên cứu sâu cơ sở lý luận về tăng trưởng kinh tế, về nguốn vốn FDI, mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế

Trang 13

 Thêm hiểu biết về tình hình tăng trưởng kinh tế và nguồn vốn FDI của Việt Nam giai đoạn 2001 - 2012, những đóng góp của FDI cho nền kinh tế Việt Nam Đồng thời, đưa ra được mô hình kinh tế lượng về mối quan hệ này phù hợp để xem FDI tác động như thế nào đến tăng trưởng kinh tế

 Bằng những nghiên cứu trong bài khóa luận để đưa ra giải pháp chính sách nhằm thu hút vốn FDI vào Việt Nam đồng thời giảm thiểu những tác động tiêu cực

mà nguồn vốn này mang lại

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Phân tích và đánh giá mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế Việt Nam với các thông số FDI, STATE, NON_STATE, GDP, nguồn nhân lực

 Phạm vi nghiên cứu:

+ Không gian: Tại Việt Nam

+ Thời gian: giai đoạn 2001 - 2012 với số liệu được lấy theo quý

4 Phương pháp nghiên cứu

Bài nghiên cứu là sự kết hợp của hai phương pháp là phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng

 Phương pháp nghiên cứu định tính: Phương pháp phân tích, tổng hợp,

 Phương pháp nghiên cứu định lượng: Sử dụng qua phân tích kinh tế lượng bằng phần mềm eview và phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất

5 Kết cấu khóa luận

Ngoài những phần mở đầu, kết luận, bài khóa luận của tôi gồm:

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 2: Mô hình mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2001-2012

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam để tăng trưởng kinh tế

Trang 14

NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Tăng trưởng kinh tế

1.1.1 Khái niệm tăng trưởng kinh tế và cách tính tốc độ tăng trưởng kinh tế

a Khái niệm

Có rất nhiều định nghĩa về tăng trưởng kinh tế như:

Theo Simon Kuznet (1966), "Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng bền vững về sản phẩm tính theo đầu người hoặc theo từng công nhân”

Hay như định nghĩa do Douglass C.North và Robert Paul Thomas (1973) đưa ra: “Tăng trưởng kinh tế xảy ra nếu sản lượng tăng nhanh hơn dân số”

Giáo trình Kinh tế phát triển - Chủ biên PGS.TS.Ngô Thắng Lợi (2012) của trường Đại học Kinh tế quốc dân có viết: "Tăng trưởng kinh tế nói đến sự tăng lên trong thu nhập (có thể là tổng thu nhập, có thể là thu nhập bình quân đầu người), đó

là sự gia tăng giá trị hàng hóa và dịch vụ mà một nền kinh tế sản xuất ra"

Do đó, hiểu một cách chung nhất là tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP - Gross domestic product) hoặc tổng thu nhập quốc dân (GNI - Gross national income) trong một khoảng thời gian nhất định của một nền kinh tế

b Cách tính tốc độ tăng trưởng kinh tế

Trong Giáo trình Kinh tế Phát triển do PGS.TS Ngô Thắng Lợi chủ biên đề cập rất rõ đến cách tính tốc độ tăng trưởng kinh tế, để đo lường tốc độ tăng trưởng kinh tế, người ta thường dùng các chỉ tiêu : Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và Tổng thu nhập quốc dân (GNI)

 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

Là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do kết quả hoạt động kinh tế trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia tạo nên trong một thời kì nhất định (Giáo trình Kinh tế phát triển, PGS.TS Ngô Thắng Lợi,trang 74)

Công thức tính tốc độ tăng trưởng kinh tế: g =

X 100 %

Trang 15

Trong đó:

: GDP thực tế của năm t

: GDP thực tế của năm t-1

 Tổng thu nhập quốc dân (GNI)

GNP được sử dụng trong bảng SNA năm 1968, GNI xuất hiện trong bảng SNA năm 1993, GNI và GNP là như nhau, nhưng GNI là cách tiếp cận từ thu nhập còn GNP là cách tiếp cận theo góc độ sản phẩm sản xuất

GNI là tổng thu nhập từ sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do công dân của một nước tạo nên trong một khoảng thời gian nhất định

GNI = GDP + chênh lệch thu nhập nhân tố với nước ngoài

Chênh lệch thu nhập nhân tố với nước ngoài = Thu lợi tức nhân tố từ nước ngoài - Chi trả lợi tức nhân tố ra nước ngoài

1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế

Dưới các kiến thức đã được học trong kinh tế vĩ mô, kinh tế phát triển, thì các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế bao gồm 2 nhóm nhân tố là nhân tố kinh

tế và nhân tố phi kinh tế Theo Giáo trình Kinh tế phát triển (2012) của trường Đại học Kinh tế quốc dân, 2 nhóm nhân tố này được đề cập rất rõ và cụ thể

a Nhân tố kinh tế

Các nhân tố tác động trực tiếp đến tổng cung

(1) Quan điểm truyền thống

Theo quan điểm này, tăng trưởng kinh tế mà cụ thể là mức thu nhập của nền kinh tế (Y) được thể hiện dưới hàm sản xuất với các biến ảnh hưởng sau:

Y = F(K, R, L, T)

Vốn (K): Là yếu tố vật chất đầu vào quan trọng có tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế, được coi là vốn vật chất là toàn bộ tư liệu vật chất được tích lũy lại của nền kinh tế bao gồm: nhà máy, thiết bị, máy móc, nhà xưởng và các trang bị được sử dụng như những yếu tố đầu vào trong sản suất

Lao động (L): là một yếu tố đầu vào của sản xuất Được hiểu theo hai nội dung: thứ nhất, lao động là yếu tố vật chất đầu vào giống như yếu tố vốn và được xác định bằng số lượng dân số nguồn lao động của mỗi quốc gia; thứ hai, lao động

Trang 16

được gọi là vốn nhân lực đó là các lao động có kỹ năng saen xuất, lao động có thể vận hành được máy móc thiết bị phức tạp, những lao động có sáng kiến và phương pháp mới trong hoạt động kinh tế

Tài nguyên, đất đai (R): được coi là yếu tố đầu vào của sản xuất Đất đai là yếu tố quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và là yếu tố không thể thiếu được trong việc thực hiện bố trí các cơ sở kinh tế thuộc các ngành công nghiệp, dịch vụ Tài nguyên thiên nhiên từ trong lòng đất, không khí, từ rừng và biển được chia ra làm: tài nguyên vô hạn và không thể thay thế, tài nguyên tái tạo và tài nguyên không thể tái tạo Các nguồn tài nguyên dồi dào phong phú được khai thác tạo điều kiện tăng sản lượng đầu ra một cách nhanh chóng Tuy nhiên, chúng ta phải khai thác và sử dụng đất đai, nguồn tài nguyên một cách hợp lý và khoa học

Công nghệ kỹ thuật (T): được coi là nhân tố tác động ngày càng mạnh đến tăng trưởng kinh tế trong điều kiện hiện đại Yếu tố này được hiểu theo hai dạng: thứ nhất, đó là những thành tựu kiến thức tức là nắm bắt kiến thức khoa học, nghiên cứu đưa ra những nguyên lý, thử nghiệm về cải tiến sản phẩm, quy trình công nghệ hay thiết bị kỹ thuật; thứ hai, là sự áp dụng phổ biến các kết quả nghiên cứu, thử nghiệm vào thực tế nhằm nâng cao trình độ phát triển chung của sản suất

(2) Quan điểm hiện đại

Tăng trưởng kinh tế chịu ảnh hưởng trực tiếp của 3 yếu tố đầu vào, được biểu hiện dưới hàm sản xuất:

Y = F(K, L, TFP)

Nhân tố K (vốn) và L (lao động) giống với quan điểm truyển thống

Nhân tố TFP - Total Factor Productivity (năng suất các nhân tố tổng hợp) là hiệu quả sử dụng các thành tựu của tiến bộ công nghệ, kết quả nghiên cứu triển khai khoa học kỹ thuật vào hoạt động kinh tế; tác động của các yếu tố thể chế, chính sách, quá trình mở cửa, hội nhập, vốn nhân lực; tất cả tạo nên hiệu quả, năng suất sử dụng lao động cao hơn và tạo nên "phần dư" còn lại của thu nhập sau khi loại trừ tác động của yếu tố vốn và lao động

Các nhân tố tác động đến tổng cầu

Dựa vào cơ sở tính GDP trên quan điểm chi tiêu đã được nêu ở mục 1.2 thì các yếu tố trực tiếp cấu thành tổng cầu bao gồm:

Trang 17

Chi cho tiêu dùng cá nhân (C): bao gồm các khoản chi cố định, chi thường xuyên và các khoản chi tiêu khác ngoài dự kiến phát sinh Khoản chi này phụ thuộc vào thu nhập của mỗi cá nhân

Chi tiêu của Chính phủ (G): bao gồm các khoản mục chi mua hàng hóa và dịch vụ của chính phủ Nguồn chi tiêu của Chính phủ phụ thuộc vào khả năng thu ngân sách bao gồm chủ yếu là các khoản tho từ thuế và lệ phí

Chi cho đầu tư (I): Đây thực chất là các khoản chi tiêu cho các nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp và các đơn vị kinh tế, bao gồm đầu tư vốn cố định và đầu tư vốn lưu động Nguồn chi cho đầu tư được lấy từ khả năng tiết kiệm từ các khu vực của nền kinh tế

Chi tiêu qua hoạt động xuất nhập khẩu (NX = X - M): thực tế, giá trị hàng hóa xuất khẩu là các khoản phải chi tiêu cho các yếu tố nguồn lực trong nước, còn giá trị nhập khẩu là giá trị của các loại hàng hóa sử dụng trong nước nhưng lại không phải

bỏ ra các khoản chi phí cho các yếu tố nguồn lực trong nước nên chênh lệch giữa kinh ngạch xuất và nhập khẩu (NX) chính là khoản chi phí ròng phải bỏ ra cho quan

hệ thương mại quốc tế

b Các nhân tố phi kinh tế

Có rất nhiều nhân tố phi kinh tế tác động đến tăng trưởng kinh tế như thể chế chính trị - xã hội, cơ cấu gia đình, dân tộc, tôn giáo, đặc điểm khí hậu Các nhân

tố ảnh hưởng này gián tiếp và không thể lượng hóa cụ thể được, các nhân tố này không tác động một cách riêng rẽ mà mang tính tổng hợp, đan xen, tạo nên sự đồng thuận hay không đồng thuận trong quá trình tăng trưởng kinh tế Các nhân tố quan trọng như là:

Đặc điểm văn hóa - xã hội: Bao trùm nhiều mặt từ các tri thức phổ thông đến các tích lũy tinh hoa của văn hóa nhân loại về khoa học, công nghệ, văn học, lối sống và cách ứng xử trong quan hệ giao tiếp, những phong tục tập quán Trình độ văn hóa cao đồng nghĩa với trình độ văn minh cao và sự phát triển cao của mỗi quốc gia Trình độ văn hóa của mỗi dân tộc là một nhân tố cơ bản để tạo ra các yếu tố về chất lượng lao động, của kỹ thuật, của trình độ quản lý kinh tế - xã hội

Nhân tố thể chế chính trị - kinh tế - xã hội: Thể chế biểu hiện như một lực lượng đại diện cho ý chí của cộng đồng, nhằm điều chỉnh các mối quan hệ kinh tế,

Trang 18

chính trí và xã hội theo lợi ích của cộng đồng đặt ra Thể chế được thể hiện thông qua các dự kiến mục tiêu phát triển, các nguyên tắc tổ chức quản lý kinh tế xã hội, các luật pháp, các chế độ chính sách, các công cụ và bộ máy tổ chức thực hiện Một thể chế chính trị - xã hội ổn định và mềm dẻo sẽ tạo điều kiện để đổi mới liên tục cơ cấu và công nghệ sản xuất phù hợp với những điều kiện thực tế, tạo ra tốc độ tăng trưởng và phát triển nhanh chóng Ngược lại, một thể chế không phù hợp sẽ gây ra cản trở, mất ổn định, thậm chí đi đễn chỗ phá vỡ những quan hệ cơ bản làm cho nền kinh tế đi vào tình trạng suy thoái, khủng hoảng trầm trọng hoặc gây ra những xung đột chính trị, xã hội

Cơ cấu dân tộc: Trong cộng đồng quốc gia, có các tộc người khác nhau cùng sống, các tộc người có thể khác nhau về chủng tộc, khác nhau về khu vực sống và với quy mô khác nhau so với tổng dân số quốc gia Do có những điều kiện sống khác nhau về trình độ tiến bộ văn minh, và mức sống vật chất, về vi trí địa lý và vị trí chính trị - xã hội trong cộng đồng nên sự phát triển kinh tế cũng ảnh hưởng tốt tới dân tộc này nhưng lại là bất lợi cho dân tộc kia Do vậy phải lấy tiêu chí bình đẳng cùng có lợi cho tất cả các dân tộc, nhưng lại bảo tồn được bản sắc riêng và các truyền thống tốt đẹp cũa mỗi dân tộc, đây là điều kiện thuận lợi cho quá trình tăng trưởng kinh tế

Cơ cấu tôn giáo: vấn đề tôn giáo đi liền với vấn đề dân tộc, mỗi tộc người đều theo một tôn giáo, các dân tộc ít người, ít tiếp xúc với thế giới hiện đại thường tôn thờ các thần linh tùy theo quan điểm Mỗi tôn giáo có những quan niệm, triết lý tư tưởng riêng, bám sâu vào cuộc sống của dân tộc từ lâu đời, tạo nên những ý thức tâm lý - xã hội riêng của dân tộc Những ý thức tôn giáo thường là cố hữu, ít thay đổi theo sự phát triển kinh tế xã hội, nếu có chĩnh sách đúng đắn của chính phủ thì

có thể là sự hòa hợp, cùng phát triển

Sự tham gia của cộng đồng: Các nhóm cộng đồng dân cư tham gia trong việc xác định các mục tiêu cua chương trình, dự án phát triển quốc gia, nhất là các mục tiêu phát triển các địa phương của họ, tham gia trong việc cung cấp nguồn lực cần thiết, tham gia trong quá trình tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát các hoạt động phát triển tại cộng đồng và tự quản lý các thành quả của quá trình phát triển Đó chính là yếu tố cần thiết cho xã hội phát triển nhằm tạo dựng sự nhất trí cao, tính

Trang 19

khích lệ được tiền năng của mọi cá nhân và cả cộng đồng vào quá trình phát triển kinh tế, giảm thiểu hiện tượng tham những trong xã hội Để sự tham gia của cộng đồng thực sự có hiệu quả và tránh những hệ quả không tích cực thì cần thiết phải có

cơ chế xác định mức độ tham gia của dân cư trong các hoạt động phát triển, đi liền với đó là các hình thức tổ chức sự tham gia cụ thể như công đoàn, các hiệp hội

1.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trong chương trình học bậc đại học, môn Kinh tế quốc tế của khoa Kinh tế đối ngoại đã có một chương để giới thiệu về di chuyển quốc tế các yếu tố: vốn và lao động, trong đó nói rất rõ về đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI Cụ thể:

1.2.1 Khái niệm

Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF): " FDI được hiểu là nguồn vốn được đầu tư trực tiếp nhằm đạt được những lợi ích mang tính dài hạn trong một đơn vị kinh doanh hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu

tư Mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý và chi phối doanh nghiệp đó" (1997)

Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD):" Đầu tư trực tiếp là hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế dài lâu với một doanh nghiệp, mang lại khả năng tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh nghiệp"

Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO):" Đầu tư trực tiếp nước ngoài xảy

ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó"

Theo quan điểm về đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam quy định tại khoản 12 điều 3, Luật đầu tư năm 2005 “Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành đầu tư"

Từ các khái niệm trên, có thể hiểu FDI là hoạt động đầu tư do các tổ chức kinh

tế, cá nhân nước ngoài tự mình hoặc kết hợp với các tổ chức kinh tế của nước sở tại

bỏ vốn bằng tiền hoặc bằng tài sản vào một đối tượng nhất định, dưới một hình thức đầu tư nhất định Họ tự mình hoặc cùng chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp và điều

Trang 20

hành hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như kết quả kin doanh căn cứ vào tỷ lệ nắm giữ quyền kiểm soát và sử hữu vốn

1.2.2 Đặc điểm của FDI

FDI là một loại hình đầu tư quốc tế, trong đó, người sở hữu vốn đồng thời là người trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sử dụng vốn đầu tư Về bản chất, FDI là loại hình đầu tư quốc tế mà chủ đầu tư bỏ vốn để xây dựng hoặc hoặc mua phần lớn, thậm chí là toàn bộ các cơ sở kinh doanh ở nước ngoài nhằm sử hữu toàn

bộ hay một phần cơ sở đó và trực tiếp quản lý điều hành hoặc tham gia quản lý điều hành hoạt động của đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư Đồng thời, họ cũng chịu trách nhiệm theo mức sử hữu về kết quả kinh doanh của dự án đầu tư

FDI thường được thực hiện thông qua nhiều hình thực tùy theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài hoặc Luật đầu tư tại nước sở tại và điều kiện cụ thể của từng lĩnh vực để thành lập các khu vực đầu tư nước ngoài mà các quốc gia lựa chọn cho phù hợp với các hình thức FDI khác nhau

Hoạt động FDI vì mục đích lợi nhuận tìm kiếm được ở nước tiếp nhận đầu tư nên vốn đầu tư được tập trung vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh đem lại lợi nhuận cao cho chủ đầu tư, thỏa mãn mục đích tối đa hóa lợi nhuận của họ

Chủ đầu tư thực hiện đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư nên phải tuân theo các quy định do pháp luật nước sở tại đề ra

FDI là do các chủ đầu tư quyết định đầu tư và tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của mình nên hình thức này thường mang lại tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao

Tỷ lệ góp vốn đầu tư sẽ quyết định việc phân chia quyền lợi và nghĩa vụ giữa các chủ đầu tư theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài của từng nước

Một nước có thể đồng thời là nước đi đầu tư cũng có thể là nước tiếp nhận vốn đầu tư nước ngoài

Các dự án có vốn FDI là dự án mang tính dài lâu do việc thu lại số vốn ban đầu của một dự án FDI không dễ dàng như hình thức đầu tư gián tiếp

FDI thường gắn liền với quá trình hội nhập quốc tế và quá trình tự do hóa tài khoản vốn giữa các nước trong khu vực và trên thế giới , nước tiếp nhận đầu tư có chính sách về FDI trong đó thể hiện quan điểm mở cửa và hội nhập quốc tế đầu tư

Trang 21

1.2.3 Nguyên nhân của đầu tư trực tiếp nước ngoài

Do sự mất cân đối về các yếu tố sản xuất giữa các quốc gia nên có sự chênh lệch về giá cả các yếu tố Đầu tư quốc tế được thực hiện nhằm đạt được lợi ích từ sự chênh lệch đó, hay nói các khác nhằm khai thác lợi thế so sánh giữa các quốc gia Đối với bên đầu tư: Bên đầu tư là bên đang có vốn và cần tìm nơi đầu tư có lợi, tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch của hoạt động xuất khẩu

Khuếch trương thị trường, uy tín, mở rộng qui mô kinh doanh, tận dụng được các lợi thế đặc biệt của hãng như công nghệ, vốn

Đối với bên tiếp nhận đầu tư: Do thiếu vốn nên phát sinh nhu cầu về vốn đồng thời có nhu cầu về tăng trưởng nhanh, đổi mới kỹ thuật, công nghệ và tiếp nhận kinh nghiệm quản lý tiên tiến

Tỷ suất lợi nhuận của các hãng trong nước bị sụt giảm, khi đó các hãng sẽ tìm cách để triển khai hoạt động đầu tư ở nước ngoài nhằm phục hồi hoặc tìm tiềm một

tỷ suất lợi nhuận cao hơn

1.2.4 Những nhân tố chủ yếu cấu thành sức hút FDI

a Nhóm nhân tố về kinh tế

Nhân tố thị trường: quy mô và tiềm năng phát triển của thị trường là một trong những nhân tố quan trọng trong việc thu hút đầu tư tại tất cả các quốc gia và nền kinh tế Nhiều nghiên cứu cho thấy FDI phụ thuộc vào quy mô thị trường của nước mời gọi đầu tư Nhằm duy trì và mở rộng thị phần, các công ty đa quốc gia (TNCs) thường thiết lập các nhà máy sản xuất ở các nước dựa trên chiến lược thay thế nhập khẩu của các nước này Bên cạnh đó, nhiều nhà đầu tư với chiến lược "đi tắt đón đầu" cũng sẽ mạnh dạn đầu tư vào những nơi có nhiều kỳ vọng tăng trưởng nhanh chóng trong tương lai và có các cơ hội mở rộng ra các thị trường lân cận Khi lựa chọn địa điểm để đầu tư trong một nước các nhà đầu tư nước ngoài cũng nhắm đến những vùng tập trung đông dân cư - thị trường tiềm năng của họ

Nhân tố lợi nhuận: Lợi nhuận được xem là động cơ và mục tiêu cuối cùng của nhà đầu tư Trong thời đại toàn cầu hóa, việc thiết lập nhà máy ở nước ngoài được xem là phương tiện hữu hiệu của các TNCs trong việc tối đa hóa lợi nhuận.Điều này được thực hiện thông qua việc thiết lập các mối quan hệ liên kết chặt chẽ với khách hàng và thị trường, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ, chia rủi ro trong kinh doanh và

Trang 22

tránh được các rào cản thương mại Tuy vậy, trong ngắn hạn, không phải lúc nào lợi nhuận cũng được đặt lên hàng đầu để cân nhắc

Nhân tố chi phí: Nhiều nghiên cứu cho thấy, phần đông các doanh nghiệp đầu

tư vào các nước là để khai thác các tiền năng, lợi thế về chi phí Trong đó, chi phí

về lao động thường được xem là nhân tố quan trọng nhất khi ra quyết định đầu tư, nhiều nước lợi thế chi phí lao động thấp là cơ hội để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, khi giá nhân công tăng lên, đầu tư trực tiếp nước ngoài có xu hướng giảm Bên cạnh đó, hoạt động đầu tư trực tiếp ở nước ngoài cho phép các công ty tránh được hoặc giảm thiểu được các chi phí vận chuyển và do vậy có thể nâng cao năng lực canh tranh, kiểm soát được các nguồn cung cấp nguyên nhiên vật liệu với giá

rẻ, nhận được các ưu đãi về đầu tư và thuế, cũng như các chi phí sử dụng đất Ngoài chi phí vận chuyển và các khía cạnh chi phí khác, cũng cần nhấn mạnh đến động cơ đầu tư của các công ty xuyên quốc gia nhằm tránh ảnh hưởng của hàng rào thuế quan và phi thuế quan, cũng như giảm thiểu đáng kể chi phí xuất nhập khẩu

b Nhóm các nhân tố thuộc về môi trường kinh doanh

Tài nguyên thiên nhiên: sự dồi dào về nguyên vật liệu với giá rẻ là nhân tố tích cực thúc đẩy thu hút đầu tư nước ngoài

Vị trí địa lý: lợi thế về vị trí địa lý giúp tiết kiệm đáng kể chi phí vận chuyển,

dễ dàng mở rộng ra các thị trường xung quanh, khai thác có hiệu quả nguồn nhân lực và thúc đẩy các doanh nghiệp tập trung hóa

Cơ chế chính sách: cơ chế tài chính minh bạch, tỷ lệ tham những thấp cũng như sự chuyển đổi chính sách theo hướng tích cực cũng là những nhân tố quan trọng nhằm tăng thu hút vốn FDI Ngoài ra, hệ thống cơ chế chính sách liên quan đến thuế, các yêu cầu về thời gian và quy trình thủ tục về giấy tờ cũng ảnh hưởng đến quyết định FDI

c Các nhân tố thuộc về cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Chất lượng của cơ sở hạ tầng kỹ thuật và trình độ công nghiệp hóa có ảnh hưởng quan trọng đến dòng vốn đầu tư nước ngoài vào một nước hoặc một địa phương Một hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh (bao gồm cả

hệ thống đường bộ, đường sắt, đường hàng không, mạng lưới cung cấp điện, nước, bưu chính viễn thông và các dịch vụ tiện ích khác), là điều mong muốn đối với mọi

Trang 23

nhà đầu tư Nói đến cơ sở hạ tầng kỹ thuật không chỉ nói đến đường sá, cầu cống, kho tàng, bến bãi mà còn phải kể đến các dịch vụ hỗ trợ khác như hệ thống ngân hàng, các công ty kiểm toán, tư vấn Thiếu sự hỗ trợ cần thiết của các hoạt động này, môi trường đầu tư cũng sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng Ngoài ra, hiệu quả hoạt động của các cơ sở công nghiệp, địa phương, sự có mặt của các ngành công nghiệp

hộ trợ, sự tồn tại của các đối tác tin cậy để các công ty nước ngoài có thể liên doanh liên kết cũng là những yêu cầu rất quan trọng cần phải được xem xét

Cơ sở hạ tầng xã hội: Ngoài cơ sở hạ tầng kỹ thuật, môi trường thu hút đầu tư còn chịu ảnh hưởng khá lớn của cơ sở hạ tầng xã hội Cơ sở hạ tầng xã hội bao gồm

hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe cho người dân, hệ thống giáo dục và đào tạo, vui chơi giải trí và các dịch vụ khác Ngoài ra, các giá trị đạo đức xã hội, phong tục tập quán, tôn giáo, văn hóa cũng cấu thánh bức tranh chung về cơ sở hạ tầng xã hội của một nước hoặc một địa phương

Hệ thống chính trị: Dòng vốn đầu tư nước ngoài vào các nước đang phát triển không chỉ được quyết định bởi các yếu tố về kinh tế mà còn chịu sự chi phối của các yếu tố chính trị Sự ổn định của nền kinh tế vĩ mô, kết hợp với các ổn định về chính trị được xem là rất quan trọng Chính sách cởi mở và nhất quán của Chính phủ đóng vai trò rất quan trọng trong thu hút nguồn vốn FDI

d Tác động của FDI đối với nước đầu tư và nước nhận đầu tư

(1) Đối với nước đầu tư

Trang 24

FDI có những đóng góp tích cực đến tăng trưởng kinh tế của nước nhận đầu tư thông qua việc tác động đến việc tạo công ăn việc làm mới, nâng cao chất lượng và năng suất lao động, tăng kim ngạch xuất khẩu

Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương theo hướng phát triển bền vững và đáp ứng được sự mất cân đối trong việc điều tiết nguồn lực cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo điều tiết của thị trường Đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương, giúp cho nền kinh tế hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, nâng cao vị thế chơ nơi tiếp nhận vốn đầu tư

Bổ sung vào nguồn vốn cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong khi nguồn lực trong nước còn hạn chế

Cùng với FDI là quá trình chuyển giao khoa học, công nghệ Do vậy, FDI tạo

cơ hội cho nơi tiếp nhận vốn FDI tiếp thu kỹ thuật và công nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý kinh doanh tiên tiến của bên đối tác nước ngoài

Góp phần tăng năng suất và thu nhập, cải tạo môi trường cảnh quan xã hội cho nền kinh tế của nước tiếp nhận đầu tư

Khuyến khích năng lực kinh doanh trong nước, tiếp cận với thị trường nước ngoài

FDI thường kéo theo các vấn đề liên quan đến văn hóa, phong tục tập quán làm cho bên tiếp nhận đầu tư có thể bị ảnh hưởng đến truyền thống phong tục tập quán và văn hóa dân tộc

Nếu không có một quy hoạch đầu tư cụ thể và khoa học, có thể đầu tư tràn lan kém hiệu quả, tài nguyên bị khai thác bừa bãi và sẽ gây ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

Trang 25

FDI nếu không gắn với việc kiểm soát công nghệ của đối tác nước ngoài có thể sẽ dẫn đến đưa vào thị trường nội địa những công nghệ lạc hậu, công nghệ cũ làm cho nước tiếp nhận FDI dễ trở thành bãi thải công nghiệp

Nếu không thẩm định được trình độ của đối tác nước ngoài sẽ dẫn đến hiệu quả của hợp tác trong FDI thấp

Có thể làm giảm số lượng doanh nghiệp trong nước, ảnh hưởng đến cán cân thanh toán của nước tiếp nhận đầu tư

Có thể bị thua thiệt do vấn đề giá chuyển nhượng nội bộ trong nước, ảnh hưởng đến cán cân thanh toán của nước tiếp nhận vốn đầu tư

e Tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế

Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một trong những yếu tố đóng góp đáng kể vào

sự tăng trưởng kinh tế, vai trò của FDI đối với tăng trưởng kinh tế nói chung được thể hiện ở những khía cạnh sau:

(1) FDI bổ sung vốn và giải quyết vấn đề thiếu vốn cho phát triển KTXH Đối với các nước còn lạc hậu, trình độ phát triển thấp, tích lũy nội bộ thấp thì nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có ý nghĩa rất quan trọng, nó bổ sung vào nguồn vốn để phát triển KTXH Một lợi thế của các nước này là nguồn nhân lực dồi dào với giá rẻ, tài nguyên thiên nhiên phong phú và nhất là sự mời gọi mở cửa của chính phủ với những ưu đãi lớn càng là điều kiện thuận lợi thu hút FDI

Với những nước đang phát triển với sự hồi phục nhanh chóng của nền kinh tế, chi phí lao động rẻ và thị trường quy mô lớn đóng vai trò quan trọng trong việc tăng doanh thu của các công ty TNCs lớn trên thế giới, đây là điểm hấp dẫn các nhà đầu

tư nước ngoài

Đối với những nước phát triển có trình độ khoa học công nghệ hiện đại phát triển, muốn tăng doanh thu, tìm kiếm cơ hội đầu tư, tìm kiếm cơ hội cải thiện hiệu quả và tìm kiếm thị trường nên xu hướng hiện nay là các nước này đầu tư vào các nước đang phát triển với nguồn nhân lực có kỹ năng ngày càng tăng

(2) FDI với nguồn thu ngân sách và các cân đối vĩ mô

Cùng với sự phát triển, FDI đóng góp ngày càng tăng vào nguồn thu ngân sách của Nhà nước thông qua việc nộp thuế của các công ty nước ngoài và tiền thu từ việc thuê đất Trên cơ sở là tăng thu ngân sách nhưng nếu Nhà nước không có biện

Trang 26

pháp quản lý việc thu thuế thì sẽ dẫn đến tình trạng thất thu thuế do nộp muộn hoặc gian lận thuế thông qua việc khai giảm doanh thu dẫn đến lỗ

Bên cạnh đó, FDI đã góp phần quan trọng vào việc tăng thặng dư của tài khoản vốn, góp phần cải thiện cán cân thanh toán nói chung

(3) FDI góp phần nâng cao năng lực công nghệ và góp phần tạo động lực cho các doanh nghiệp trong nước

Sự có mặt của các doanh nghiệp FDI đã tác động gián tiếp đến các doanh nghiệp trong nước như tăng áp lực cạnh tranh, thúc đẩy quá trình chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực quản lý, trình độ của người lao động Các tác động này được gọi là tác động tràn của FDI

Có 4 loại tác động tràn: một là, tác động liên quan tới cơ cấu đầu ra - đầu vào của doanh nghiệp (xuất hiện khi có sự trao đổi, mua bán nguyên vật liệu hoặc hàng hóa trung gian giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước); hai là, tác động liên quan đến phổ biến và chuyển giao công nghệ; ba là, tác động liên quan đến thị phần trong nước hay tác động cạnh tranh; bốn là, tác động liên quan đến trình độ lao động (hay vốn con người) (truyền bá kiến thức về quản lý và kỹ năng tay nghề cho lao động của nước nhận FDI)

Sự tham gia của doanh nghiệp FDI trong nền kinh tế của nước chủ nhà có tác động hai chiều, vừa tích cực vừa tiêu cực Đây là 1 trong 4 loại tác động tràn mà doanh nghiệp FDI mang lại cho các doanh nghiệp trong nước

 Tác động tích cực: Doanh nghiệp FDI với nhiều lợi thế như nguồn vốn lớn, công nghệ tiên tiến, trình độ tổ chức sản xuất, các bí quyết marketing đã tạo ra sức

ép đáng kể cho các doanh nghiệp trong nước phải thay đổi cách thức quản lý, nâng cao trình độ của lao động và đầu tư công nghệ tiên tiến nhằm bắp kịp các doanh nghiệp FDI

 Tác động tiêu cực: Sức ép do doanh nghiệp FDI tạo ra vừa có mặt tích cực như đã phân tích ở trên thì nó cũng tạo ra mặt tiêu cực, doanh nghiệp trong nước do sức cạnh tranh yếu, công nghệ lạc hậu sẽ bị thu hẹp thị phần vào tay các đối thủ cạnh tranh nước ngoài Sự thu hẹp này dẫn đến nhiều hệ quả đối với xã hội như người lao động bị mất việc làm, cán cân thanh toán rối loạn, tệ nạn xã hội, giảm nguồn thu thuế của chính phủ

Trang 27

Ngoài ra, một kênh tác động tràn nữa mà doanh nghiệp FDI mang đến đó là chuyển giao công nghệ Thông qua FDI, các công ty nước ngoài sẽ mang công nghệ tiên tiến, những kinh nghiệm quản lý, đội ngũ lao động được đào tạo, rèn luyện về phương pháp làm việc, kỷ luật lao động, năng lực maketing từ công ty mẹ vào sản xuất tại nước tiếp nhận đầu tư thông qua các công ty con hoặc chi nhánh

(4) FDI tác động tới xuất khẩu

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài là một bộ phận của nền kinh tế, dù chiếm

tỷ lệ nhỏ, chưa đến 1/5 GDP (GDP hiện hành năm 2011 là 2.535.008 tỷ đồng, FDI năm 2011 là 226.891 tỷ đồng) nhưng khu vực này đã đóng góp khá lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước do có lợi thế về công nghệ, trình độ quản lý, ngoại tệ, và tận dụng được nguồn lao động giá rẻ, thị trường dân số đông, mức sống tuy còn thấp nhưng nhu cầu tăng cao

(5) FDI đối với việc làm và chất lượng nguồn nhân lực

Đối với tác động tràn liên quan đến cơ cấu đầu ra - đầu vào của doanh nghiệp

và tác động đến chất lượng nguồn nhân lực, điều này thể hiện ở việc doanh nghiệp trong nước sẽ cung ứng hoặc trao đổi nguyên vật liệu hoặc hàng hóa trung gian cho doanh nghiệp FDI sẽ tạo ra nhiều việc làm hơn, tăng thu nhập cho người lao động đồng thời việc chuyển giao công nghệ, kinh nghiệp quản lý sẽ nâng cao năng lực làm việc cho người lao động

(6) FDI tác động tới quá trình mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế

Quan hệ đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế là một xu hướng vận động tất yếu của các nền kinh tế trên thế giới trong điều kiện hiện nay, khi quá trình toàn cầu hoá, khu vực hoá và quốc tế hoá đang diễn ra hết sức nhanh chóng dưới sự tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học công nghệ Việc thu hút FDI sẽ là điều kiện thuận lợi cho quá trình hội nhập quốc tế, có điều kiện phát huy tối ưu lợi thế so sánh của quốc gia mình trong phân công lao động quốc tế

Đầu tư trực tiếp nước ngoài trở thành một động lực quan trọng thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế, đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế của tất cả các quốc gia nói chung, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam

Trang 28

1.3 Cơ sở lý thuyết xây dựng mô hình kinh tế lượng về mối quan hệ giữa FDI với tăng trưởng kinh tế

1.3.1 Hàm sản xuất Coob - Douglas

Trong đó: g: Tốc độ tăng trưởng của GDP

k, l, r: Tốc độ tăng trưởng của các yếu tố đầu vào

t: phần dư còn lại, phản ánh tác động của khoa học - công nghê Trong hàm (1) dễ dàng xác định được ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào như

K, L, R đến tăng trưởng kinh tế thông qua việc xác định trực tiếp bằng các hệ số của các yếu tố này và tốc độ tăng trưởng qua từng giai đoạn Tuy nhiên, yếu tố T do không có hệ số nên không thể xác định trực tiếp được nên để tính toán được mức độ ảnh hưởng của nó đến tăng trưởng thì phải dựa trên cơ sở tốc độ tăng trưởng chung trừ đi ảnh hưởng của các yếu tố như K, L, R

1.3.2 Mô hình tăng trưởng Harrod - Domar

Các yếu tố đầu vào biến đổi là vốn (K) và lao động (L), tỷ lệ kết hợp vốn và lao động là cố định, dân số hay lực lượng lao động và tiến bộ công nghệ tiết kiệm lao động gia tăng với một tốc độ cố định

Mô hình cố định yếu tố công nghệ kỹ thuật (T), do đó chỉ còn 3 yếu tố là vốn (K), lao động (L) và tài nguyên (R) trong hàm sản xuất:

Y = F(K, L, R)

Trang 29

1.3.3 Mô hình Solow

Mô hình Solow là sự kết hợp của các yếu tố vốn (K), lao động (L) và yếu tố

kỹ thuật công nghệ (T), hàm sản xuất có dạng:

Y = F(K, L, T)

Yếu tố T tạo nên hiệu quả của lao động (E), phản ánh trình độ công nghệ của

xã hội E và L luôn đi đôi với nhau, LxE được gọi là số lao động có hiệu quả (gọi là công nghệ bao hàm trong lao động) Do đó, hàm sản xuất có thể được viết

Y = F(K, LxE)

Mô hình Solow coi tiến bộ công nghệ là yếu tố ngoại sinh và bỏ yếu tố đât đai

và các loại tài nguyên thiên nhiên ra khỏi hàm sản xuất

1.3.4 Các mô hình tăng trưởng nội sinh

Mô hình tăng trưởng nội sinh có 2 điểm mới:

(1) Phân chia vốn làm 2 loại:

 Vốn hữu hình (vốn vật chất, bao gồm K và L) Vốn sản xuất (K) là tài sản hữu hình mà các doanh nghiệp tư nhân hoặc chính phủ đầu tư như máy móc, thiết

bị, nhà xưởng, giáo dục, đường xá, Lao động (L) bao gồm quy mô, số lượng, cơ cấu lực lượng lao động xã hội

 Vốn nhân lực (hay gọi là vốn con người) là để chỉ khả năng, kỹ năng, kiến thức, sự khéo léo, linh hoạt có được của mỗi người và sử dụng trong các hoạt động kinh tế được hình thành trong quá trình tích lũy kiến thức của người lao động thông qua giáo dục, đào tạo từ thời đi học phổ thông, đến đại học và các chương trình đào tạo nghề nghiệp cho người lao động hoặc tích lũy kinh nghiệm từ thực tế

(2) Khẳng định vai trò của chính phủ trong tăng trưởng dài hạn

Vì kinh tế thị trường có những khuyết tật, mục tiêu xã hội mà kể cả khi thị trường có hoạt độngt tốt đến đâu cũng không thể đáp ứng được

Mô hình tăng trưởng nội sinh cũng gồm 3 yếu tố K, L, T giống của mô hình Solow nhưng có một số điểm khác biệt

Trang 30

Bảng 1.1 : Các yếu tố mới của mô hình tăng trưởng kinh tế nội sinh

Chức năng: Sản xuất hàng hóa

và dịch vụ, được sử dụng trong tiêu dùng và tái đầu tư vào vốn

sản xuất vật chất

Khu vực sản xuất kiến thức (khu vực các trường đại học)

Chức năng: Sản xuất ra yếu tố

"kiến thức", tạo nên tiến bộ kỹ

3

Quy luật năng

suất cận biên

giảm dân

Mô hình tăng trưởng nội sinh loại bỏ được quy luật này

do K bao gồm cả vốn sản xuất vật chất và vốn con người

Hàm sản xuất của mô hình tăng trưởng nội sinh:

Trang 31

 Vốn ở đây được hiểu là vốn đầu tư Trong toàn bộ nền kinh tế, vốn đầu tư được chia thành 3 bộ phận là vốn của khu vực nhà nước (STATE), vốn của khu vực ngoài nhà nước (NON_STATE) và vốn của khu vực có yếu tố nước ngoài (FDI)

 Lao động (L) bao hàm cả yếu tố E (vốn con người): Vì khi tính lao động thì

sẽ tính cả số lượng và chất lượng của lao động, chất lượng biểu thị bằng vốn con người thông qua giáo dục và bảo vệ sức khỏe Do sự phân biệt khó giữa L và E nên trong bài nghiên cứu này sẽ chọn biến tổng số sinh viên đại học cao đẳng (HR) bởi

vì sau khi bộ phận này ra trường sẽ tham gia vào lực lượng lao động đồng thời bộ phận này được đào tạo chuyên môn, có kỹ năng, nên có vốn con người Đồng thời, một số nghiên cứu của các tác giả trong nước cũng sử dụng biến HR trong nghiên cứu mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế (sẽ được trình bày cụ thể trong phần sau)

1.4 Điểm qua một số nghiên cứu về tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế

1.4.1 Nghiên cứu của TS.Nguyễn Thị Tuệ Anh, ThS.Vũ Xuân Nguyệt Hồng, ThS.Trần Toàn Thắng, TS.Nguyễn Mạnh Hải về đề tài "Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới tăng trưởng kinh tế của Việt Nam"

 Số liệu chuỗi thời gian từ 1988 - 2003

 Phương pháp bình phương 2 bước nhỏ nhất (2SLS)

 Mô hình:

= f( , , , , )

Trang 32

Bảng 1.2: Giải thích tên biến trong mô hình của các tác giả TS.Nguyễn Thị Tuệ Anh,

ThS.Vũ Xuân Nguyệt Hồng, ThS.Trần Toàn Thắng, TS.Nguyễn Mạnh Hải

2

tài sản vốn con người (Tác giả sử dụng 3 biến)

là tỷ lệ lao động đang làm việc trong nền kinh tế đã tốt nghiệp cấp tiểu học, là tỷ lệ lao động đã tốt nghiệp phổ

thông cơ sở, là tỷ lệ dân số biết chữ)

mối tương tác giữa FDI và vốn con người cũng như vai trò của vốn con người đối với mức độ đóng góp của FDI tới tăng

trưởng

4 tập hợp các biến độc lập khác có ảnh hưởng tới tăng trưởng

 Kết quả của bài nghiên cứu:

 Việt Nam hưởng lợi từ đóng góp tích cực của FDI tới tăng trưởng kinh tế FDI không chỉ cung cấp vốn đầu tư và tăng tài sản vốn, mà còn tác động làm tăng hiệu quả đầu tư chung của nền kinh tế Tuy nhiên, trình độ lao động thấp là một yếu tố đang cản trở đóng góp nhiều hơn của nguồn vốn này trong tăng trưởng

 Ý nghĩa rút ra từ kết luận: FDI có tác động dương đối với tăng trưởng kinh

tế

1.4.2 Bài viết của 2 tác giả Nguyễn Phú Tụ và Huỳnh Công Minh Khoa Kế toán-Tài chính-Ngân hàng, Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM đánh giá mối quan hệ tương tác giữa FDI và tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong thời gian 1988-2009

Trang 33

Bảng 1.3: Giải thích tên biến trong mô hình của các tác giả Nguyễn Phú Tụ và

Huỳnh Công Minh

vị

Dầu kì vọng

G Tốc độ tăng trưởng GDP đầu người %

Fdi Đầu tư trực tiếp nước ngoài/người Triệu

State Tỷ trọng đầu tư khu vực NN/GDP(vốn

Nonstate Tỷ trọng đầu tư nội địa khu vực ngoài

NN/GDP (kinh tế tư nhân, tập thể và cá thể) +

Hr Số sinh viên đại học và cao đẳng/1000 dân,

đại diện cho nguồn nhân lực Nguời +

Tech Tỷ trọng nhập khẩu máy móc, thiết bị/GDP +

Xg Tỷ trọng xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ/gdp +

Bảng 1.4: Kết quả ước lượng mô hình của 2 tác giả Nguyễn Phú Tụ và Huỳnh Công Minh

Trang 34

Nguồn: Tài liệu sưu tập của SCDRC

 Kết luận: Cần nâng cao năng lực thu hút đầu tư thông qua FDI

 Ý nghĩa: Cơ sở cho việc chọn biến giải thích và dấu kỳ vọng cho các biến

 Hạn chế: Theo quan điểm cá nhân, bài nghiên cứu chưa đưa ra được điểm mới nào, chưa nhấn mạnh được FDI có tác động đến tăng trưởng kinh tế hay chưa, vấn đề còn tồn tại là gì, giải pháp đưa ra mới chỉ dừng lại ở mức chung chung, chưa

cụ thể

1.4.3 Bài viết trình bày tại Diễn Đàn Phát Triển Việt Nam (VDF), Hội thảo Kinh tế lượng Khu vực Châu Á Thái Bình Dương 2007 (ESAM-07)

 Trích nguồn từ website http://archive.saga.vn/

 Số liệu: 61 tỉnh thành của Việt Nam từ năm 1996 đến năm 2005

 Phương trình 1

= + + + + + + + + +

Tại đó: i được định nghĩa là tỉnh, t được định nghĩa là thời gian

Trang 35

Bảng 1.5: Giải thích tên biến trong mô hình của bài viết trình bày tại Diễn Đàn Phát

Triển Việt Nam

G Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế của tỉnh hoặc thành phố (%

hằng năm) Fdi FDI bình quân đầu người (VNĐ, theo giá năm 1994) +

Si Tỷ lệ chi tiêu Chính phủ so với GDP của tỉnh hoặc

Hc Nguồn vốn con người, đo lường bằng số sinh viên đại

học và cao đẳng trên 1.000 dân +

La Tăng trưởng lao động bình quân hằng năm (% hằng

Ld Học và làm, đo lường bằng tỷ lệ giá trị gia tăng trong

sản xuất công nghiệp sp với GDP +

Nhiễu ngẫu nhiên

 Kết luận: Trong giai đoạn 1996 - 2005, FDI và tăng trưởng kinh tế tại 61 tỉnh thành cả nước có mối quan hệ hai chiều tích cực, FDI tác động tích cực tới tăng trưởng kinh tế tại 61 tỉnh thành cả nước, và tăng trưởng kinh tế cao tại 61 tỉnh thành

là dấu hiệu tích cực để thu hút các nhà đầu tư đến Việt Nam

 Hạn chế: Không thể tính toán được các tác động riêng rẽ của FDI tới tăng trưởng kinh tế tại các tỉnh có điều kiện không được thuận lợi

1.5 Mô hình mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và vốn FDI

Xuất phát từ hàm của mô hình Cobb - Douglas và cơ sở chọn biến của các mô hình được nêu trong mục 1 phần II chương II, mô hình tổng quát dự kiến:

Trang 36

A

Thực hiện logarit 2 vế ta thu được phương trình:

Ln = A + + + + Thêm biến:

- EX/GDP hàm ý xuất khẩu làm tăng tăng trưởng kinh tế (Biến này tùy vào

mô hình chạy, nếu cần thiết có thể bỏ)

- Biến giả D1 với giá trị:

D1 = 0: Trước khi gia nhập WTO

D1 = 1: Sau khi gia nhập WTO

Phương trình cuối cùng biểu thị mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế

Ln = A + + + + + EX/GDP + D1 +

Bảng 1.6: Giải thích các biến trong mô hình của bài nghiên cứu

Khi các yếu tố khác không đổi, khi ln(FDI) tăng 1% thì ln(GDP) tăng %

STATE Đầu tư của khu vực

nhà nước

Ln(STATE) +

Khi các yếu tố khác không đổi, khi ln(STATE) tăng 1% thì ln(GDP) tăng %

NON_STATE Đầu tư của khu vực

ngoài nhà nước

Ln(NON_STATE)

+

Khi các yếu tố khác không đổi, khi ln(NON_STATE) tăng 1% thì ln(GDP) tăng

%

Trang 37

HR Tổng số sinh viên đại

học, cao đẳng

Ln(HR)

-

Khi các yếu tố khác không đổi, khi ln(HR) tăng 1% thì ln(GDP) giảm %

EX/GDP Tỷ lệ xuất khẩu trên

Khi các yếu tố khác không đổi, khi EX/GDP tăng 1 đơn vị thì ln(GDP) tăng đơn vị

Tăng trưởng kinh tế có

sự thay đổi theo hướng tích cực sau khi Việt Nam gia nhập WTO, ln(GDP) thay đổi tăng % Hệ số này thể hiện

sự khác biệt của nền kinh tế khi gia nhập WTO và không gia nhập

Trang 38

Bảng 1.7: Kết quả chạy mô hình theo quý giai đoạn 2001 - 2012 theo số liệu năm so sánh

Dependent Variable: LOG(GDP)

Method: Least Squares

Qua bảng ta thấy, giá trị Prob của log(FDI) Prob = 0,0861 , Prob = 0,0793 của Log(NONSTATE) không có ý nghĩa thống kê, nên mô hình này chưa có ý nghĩa vì các nguyên nhân:

 Trong giai đoạn 2001 - 2012, năm gốc (năm cơ sở) có sự điều chỉnh thay đổi,

từ năm 2012 năm cơ sở được lấy là năm 2010 khác so với mốc 1994 như các năm trước đó

 Bài nghiên cứu này là nghiên cứu mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh

tế của Việt Nam giai đoạn 2001 - 2012, nếu kết quả sau khi chạy mô hình không có

ý nghĩa mô tả tác động của FDI lên tăng trưởng kinh tế thì không có ý nghĩa Trên thực tế, thì điều này là không đúng vì vốn FDI là nguốn vốn quan trọng trong tổng vốn đầu tư xã hội và nó cũng đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế, điều này đã được thể hiện rõ trong mục 3 phần I của chương II

Do đó vì những lý do trên và chạy thử trước mô hình với số liệu được tính ở năm hiện hành thì kết quả tương đối đúng so với thực tế Trong bài nghiên cứu này,

Trang 39

Lựa chọn biến phụ thuộc là biến GDP thay vì biến G (%) vì thực chất tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của GDP, thêm vào đó là lấy giá trị GDP sẽ đồng nhất đơn vị với các biến như FDI, STATE và NONSTATE Trong mô hình tất cả các biến sẽ lấy là Ln(GDP), Ln(FDI), Ln(STATE), Ln(NON_STATE), Ln(HR)

1.6 Mô tả bộ số liệu dùng trong nghiên cứu

 Nguồn thu thập số liệu: Số liệu của cả năm hiện hành và năm cơ sở đều là số liệu chính thức được lấy từ niên giám thống kê từ năm 2001 đến năm 2012 và sách Tình hình Kinh tế - xã hội Việt Nam mười năm 2001 - 2010 của Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

 Mô tả bộ số liệu:

 Dữ liệu chuỗi thời gian

 Số quan sát: 45 quan sát từ quí 4 năm 2001 đến quí 4 năm 2012

Bảng 1.8: Bảng phân tích dữ liệu về các nhân tố

GDP (Tỷ đồng)

FDI ( Tỷ đồng)

STATE (Tỷ đồng)

NONSTATE (Tỷ đồng)

HR (người) EX_GDP Mean 1.313.884 118.792,3 211.227,5 186.692,4 1.625.862 0,724859 Median 1.038.661 92.083 194.227 180.437 1.671.373 0,719268 Maximum 3.245.400 229.975 374.300 385.025 2.220.119 0,804143 Minimum 481.295 30.011 101.973 38.512 974.894 0,693269 Std Dev 770.545 79.399,80 86.142,62 106.224,2 421.956,9 0,027656 Sum 59.124.797 5.345.654 9.505.239 8.401.159

 Tổng sản phẩm quốc nội GDP trung bình của cả nước giai đoạn 2001 - 2012

là 1.313.884 tỷ đồng, GDP tối đa là 3.245.400 tỷ đồng, GDP tối thiểu là 481.295 tỷ đồng, GDP trung vị là 1.038.661 tỷ đồng, độ lệch chuẩn là 770.545 tỷ đồng chứng

tỏ GDP có dữ liệu lệch về bên phải

Trang 40

 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI trung bình của cả nước giai đoạn 2001 -

2012 là 118.792,3 tỷ đồng, FDI tối đa là 229.975 tỷ đồng, FDI tối thiểu là 30.011 tỷ đồng, FDI trung vị là 92.083 tỷ đồng, độ lệch chuẩn là 79.399,80 tỷ đồng chứng tỏ FDI có dữ liệu lệch về bên phải

 Vốn khu vực nhà nước STATE trung bình của cả nước giai đoạn 2001 - 2012

là 211.227,5 tỷ đồng, STATE tối đa là 374.300 tỷ đồng, STATE tối thiểu là

101.973 tỷ đồng, STATE trung vị là 194.227 tỷ đồng, độ lệch chuẩn là 86.142,62 tỷ đồng chứng tỏ STATE có dữ liệu lệch về bên phải

 Vốn khu vực ngoài nhà nước NON_STATE trung bình của cả nước giai đoạn 2001 - 2012 là 186.692,4 tỷ đồng, NON_STATE tối đa là 385.025 tỷ đồng, NON_STATE tối thiểu là 38.512 tỷ đồng, NON_STATE trung vị là 180.437 tỷ đồng, độ lệch chuẩn là 106.224,2 tỷ đồng chứng tỏ NON_STATE có dữ liệu lệch về bên phải

 Tổng số sinh viên đại học, cao đẳng HR trung bình của cả nước giai đoạn

2001 - 2012 là 1.625.862 người, HR tối đa là 2.220.119 người, HR tối thiểu là 974.894 người, HR trung vị là 1.671.373 người, độ lệch chuẩn là 421.956,9 người chứng tỏ HR có dữ liệu lệch về bên phải

 Tỷ lệ xuất khẩu trên GDP EX/GDP trung bình của cả nước giai đoạn 2001 -

2012 là 0,724859 lần , EX/GDP tối đa là 0,804143 lần, EX/GDP tối thiểu là

0,693269 lần , EX/GDP trung vị là 0,719268 lần, độ lệch chuẩn là 0,027656 lần chứng tỏ EX/GDP có dữ liệu lệch về bên phải

Kết luận: Các số liệu sau khi đã kiểm tra, có đủ số liệu và được sử dụng trong

ATE 0.97337 0.95282 0.98119 1 0.96430 0.67249

HR 0.88678 0.90601 0.93111 0.96430 1 0.54513 EX_GDP 0.70736 0.69074 0.66292 0.67249 0.54513 1

Ngày đăng: 02/03/2015, 00:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Xuân Bách (2012), Đầu tư sau năm năm gia nhập WTO: được và chưa được, Truy cập tại website http://www.nhandan.org.vn Link
8. ThS. Nguyễn Đăng Bình- Phó Vụ trưởng Vụ Tổng hợp Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2011), Một số giải pháp thu hút và nâng cao hiệu quả đầu tư nước ngoài đến năm 2020, Truy cập tại website http://www.ncseif.gov.vn Link
9. Hoàng Diên (2013), Nâng cao hiệu quả thu hút, sử dụng FDI, Truy cập tại website http://baodientu.chinhphu.vn Link
10. La Hoàn (2013), Bí quyết thu hút FDI của một số nước Châu Á và bài học cho Việt Nam, Truy cập tại website http://www.ncseif.gov.vn 11. Quốc Hùng (2013), Những mảng sáng - tối trong thu hút vốn FDI,Truy cập tại website http://www.thesaigontimes.vn Link
12. Nguyễn Khoa (2013), Đền bù, giải phóng mặt bằng cần dung hòa lợi ích giữa các bên, Truy cập tại website http://www.daialand.com Link
13. 11.Vũ Thị Phương (2011), Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sau khi gia nhập WTO: vấn đề đặt ra và giải pháp, Truy cập tại website http://doc.edu.vn/ Link
15. PGS.TS. Bùi Tất Thắng (2014), Kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011 - 2013 và triển vọng 2014 - 2015, Truy cập tại webisite:http://kinhtevadubao.com.vn Link
16. A.Thư (2011), FDI liên tục tăng, Truy cập tại website http://www.sggp.org.vn Link
17. Anh Tuấn (2014), Tìm giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút, sử dụng vốn FDI, Truy cập tại website http://www.vietnamplus.vn Link
18. Bùi Quang Vinh - Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2013), Nâng cao hiệu quả đầu tư sử dụng nguồn vốn nhà nước, Truy cập tại website http://www.tapchicongsan.org.vn Link
19. Các website: - http://www.baodienbienphu.com.vn - https://caphesach.wordpress.com- http://baodautu.vn/ Link
1. Chính phủ, Nghị quyết số 103/NQ-CP ngày 29/08/2013 về định hướng nâng cao hiệu quả thu hút, sử dụng và quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian tới Khác
2. Tổng cục thống kê (2011), Tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam mười năm 2001 - 2010, Nhà xuất bản Thống kê Khác
3. ThS.Vũ Thị Thanh Hương (2012), Tập bài giảng Chính sách nguồn nhân lực, Hà Nội Khác
4. Chủ biên PGS.TS. Ngô Thắng Lợi (2012), Giáo trình Kinh tế phát triển, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Khác
5. Chủ biên TS. Bùi Thúy Vân (2012), Tập bài giảng Kinh tế quốc tế (phần 1), Hà Nội Khác
6. TS.Đinh Văn Ân (2006), Kinh tế Việt Nam 2001 - 2005 và Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 2006 - 2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.4: Kết quả ước lượng mô hình của 2 tác giả Nguyễn Phú Tụ và Huỳnh Công Minh - mối quan hệ giữa nguồn vốn fdi với tăng trưởng kinh tế của việt nam giai đoạn 2001 - 2012 và một số khuyến nghị chính sách
Bảng 1.4 Kết quả ước lượng mô hình của 2 tác giả Nguyễn Phú Tụ và Huỳnh Công Minh (Trang 33)
Bảng 1.6: Giải thích các biến trong mô hình của bài nghiên cứu. - mối quan hệ giữa nguồn vốn fdi với tăng trưởng kinh tế của việt nam giai đoạn 2001 - 2012 và một số khuyến nghị chính sách
Bảng 1.6 Giải thích các biến trong mô hình của bài nghiên cứu (Trang 36)
Bảng 1.9: Bảng phân tích tương quan - mối quan hệ giữa nguồn vốn fdi với tăng trưởng kinh tế của việt nam giai đoạn 2001 - 2012 và một số khuyến nghị chính sách
Bảng 1.9 Bảng phân tích tương quan (Trang 40)
Bảng 2.1: Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép thời kì 2001 - 2012. - mối quan hệ giữa nguồn vốn fdi với tăng trưởng kinh tế của việt nam giai đoạn 2001 - 2012 và một số khuyến nghị chính sách
Bảng 2.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép thời kì 2001 - 2012 (Trang 43)
Bảng 2. 2:Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép phân theo ngành kinh tế. - mối quan hệ giữa nguồn vốn fdi với tăng trưởng kinh tế của việt nam giai đoạn 2001 - 2012 và một số khuyến nghị chính sách
Bảng 2. 2:Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép phân theo ngành kinh tế (Trang 44)
Hình 2.1: Tỷ trọng FDI theo vùng kinh tế được tính theo %. - mối quan hệ giữa nguồn vốn fdi với tăng trưởng kinh tế của việt nam giai đoạn 2001 - 2012 và một số khuyến nghị chính sách
Hình 2.1 Tỷ trọng FDI theo vùng kinh tế được tính theo % (Trang 46)
Bảng 2.4: Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép phân theo 10 đối tác  đầu tư nhiều nhất vào Việt Nam - mối quan hệ giữa nguồn vốn fdi với tăng trưởng kinh tế của việt nam giai đoạn 2001 - 2012 và một số khuyến nghị chính sách
Bảng 2.4 Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép phân theo 10 đối tác đầu tư nhiều nhất vào Việt Nam (Trang 47)
Bảng 2.5: GDP và tỷ lệ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2001 -  2012. - mối quan hệ giữa nguồn vốn fdi với tăng trưởng kinh tế của việt nam giai đoạn 2001 - 2012 và một số khuyến nghị chính sách
Bảng 2.5 GDP và tỷ lệ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2001 - 2012 (Trang 48)
Bảng  2.6  :  Vốn  đầu  tư  phát  triển  toàn  xã  hội  thực  hiện  theo  giá  hiện  hành  phân theo thành phần kinh tế - mối quan hệ giữa nguồn vốn fdi với tăng trưởng kinh tế của việt nam giai đoạn 2001 - 2012 và một số khuyến nghị chính sách
ng 2.6 : Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện theo giá hiện hành phân theo thành phần kinh tế (Trang 49)
Bảng 2.7 : Vốn đầu tư phát  triển toàn xã hội thực hiện theo giá  hiện hành phân theo thành phần kinh  tế - mối quan hệ giữa nguồn vốn fdi với tăng trưởng kinh tế của việt nam giai đoạn 2001 - 2012 và một số khuyến nghị chính sách
Bảng 2.7 Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện theo giá hiện hành phân theo thành phần kinh tế (Trang 49)
Hình 2.3: Vốn đầu tư phân theo thành phần kinh tế - mối quan hệ giữa nguồn vốn fdi với tăng trưởng kinh tế của việt nam giai đoạn 2001 - 2012 và một số khuyến nghị chính sách
Hình 2.3 Vốn đầu tư phân theo thành phần kinh tế (Trang 50)
Hình 2.4: Tỷ trọng khu vực vốn FDI trong tổng vốn đầu tư xã hội và GDP cả  nước giai đoạn 2001 - 2012 - mối quan hệ giữa nguồn vốn fdi với tăng trưởng kinh tế của việt nam giai đoạn 2001 - 2012 và một số khuyến nghị chính sách
Hình 2.4 Tỷ trọng khu vực vốn FDI trong tổng vốn đầu tư xã hội và GDP cả nước giai đoạn 2001 - 2012 (Trang 51)
Bảng 2.9: Tỷ trọng xuất khẩu của khu vực FDI so với xuất khẩu cả nước. - mối quan hệ giữa nguồn vốn fdi với tăng trưởng kinh tế của việt nam giai đoạn 2001 - 2012 và một số khuyến nghị chính sách
Bảng 2.9 Tỷ trọng xuất khẩu của khu vực FDI so với xuất khẩu cả nước (Trang 52)
Bảng 2.10: Lao động và cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại  thời điểm 1/7 hằng năm phân theo thành phần kinh tế - mối quan hệ giữa nguồn vốn fdi với tăng trưởng kinh tế của việt nam giai đoạn 2001 - 2012 và một số khuyến nghị chính sách
Bảng 2.10 Lao động và cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời điểm 1/7 hằng năm phân theo thành phần kinh tế (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w