1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khóa luận phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần du lịch vẻ đẹp việt

66 667 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động có hiệu quả không chỉ giúp doanh nghiệp tồn tại mà còn có điều kiện tích lũy để mở rộng sản xuất kinh doanh tiến tới chiếm lĩnh thị trường và khẳng định được vị trí của mình tr

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, có sự

hỗ trợ của giáo viên hướng dẫn Th.S Trần Thị Trúc Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài này hoàn toàn là trung thực và chưa từng được ai công

bố trước đây Những số liệu phục vụ cho việc phân tích được chính tác giả thu thập từ phòng Kế toán- Tài chính của công ty thực tập

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng

Hà Nội, tháng 5 năm 2014

Tác giả

Nguyễn Thị Thu Lý

Trang 2

Trong quá trình làm Khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhậ đƣợc những ý kiến đóng góp của quý thầy, cô để bài Khóa luận đƣợc hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn

Tác giả

Nguyễn Thị Thu Lý

Trang 3

- PATA : Hiệp hội du lịch Châu Á- Thái Bình Dương

- ROA : Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

- ROE : Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

- ROS : Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

- TCDL: Tổng cục du lịch

- VCSH: Vốn chủ sở hữu

- VCT : Vietcharm tour

- XNK : Xuất nhập khẩu

Trang 4

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Bảng 2.1: Số liệu thống kê thị trường khách của công ty giai đoạn 2011-2013 32

Bảng 2.2 : Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2011- 2013 32

Bảng 3.1 : Tình hình thực tế doanh thu qua 3 năm 2011- 2013 của công ty VCT 39

Bảng 3.2: Tình hình thực hiện kế hoạch về doanh thu qua 3 năm 2011- 2013 của công ty VCT 40

Bảng 3.3: Tình hình thực hiện chi phí qua 3 năm 2011-2013 của công ty VCT 41

Bảng 3.4: Tình hình thực hiện lợi nhuận của VCT qua 3 năm 2011- 2013 43

Bảng 3.5: Tình hình thực hiện kế hoạch về lợi nhuận của VCT qua 3 năm từ năm 2102- 2013 44

Bảng 3.6: Tỷ số khả năng thanh toán của VCT qua 3 năm 2011- 2013 45

Bảng 3.7 : Các tỷ số quản trị nợ 46

Bảng 3.8 : Các tỷ số về khả năng sinh lời 47

DANH MỤC HÌNH VẼ Sơ đồ 1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công 17

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT

ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 6

1.1 Khái niệm, ý nghĩa và nội dung của phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 6

1.1.1 Khái niệm về hoạt động kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 6

1.1.2 Ý nghĩa việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 6

1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 7

1.1.4 Nội dung của hoạt động phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 7

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh 7

1.2.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 7

1.2.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 9

1.3 Các đối tượng sử dụng để đánh giá hiệu quả kinh doanh 10

1.3.1 Doanh thu 10

1.3.2 Chi phí 11

1.3.3 Lợi nhuận 11

1.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh 12

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VẺ ĐẸP VIỆT 15

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp 15

2.1.1 Khái quát chung 15

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 15

2.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp 16

2.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty 17

2.3.1 Cơ cấu tổ chức và điều hành 17

2.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban 21

2.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty 27

Trang 6

2.4.2 Đặc điểm về sản phẩm 29

2.4.3 Đối thủ cạnh tranh 30

2.4.4 Quan hệ với tổ chức khác 31

2.5 Tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong thời gian qua ( 2011- 2013) 32

2.6 Những định hướng của doanh nghiệp trong thời gian tới 33

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN 3 NĂM ( 2011- 2013) 34

3.1 Phân tích thị trường và môi trường kinh doanh 34

3.1.1 Phân tích thị trường 34

3.1.2 Phân tích môi trường 35

3.2 Phân tích doanh thu 39

3.2.1 Phân tích chung về doanh thu qua 3 năm ( 2011- 2013) 39

3.2.2 Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch trong 3 năm ( 2011- 2013) 40

3.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu 41

3.3 Phân tích chi phí 41

3.3.1 Phân tích chung về chi phí 41

3.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới chi phí 42

3.4 Phân tích lợi nhuận 43

3.4.1 Phân tích chung về lợi nhuận 43

3.4.2 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch về lợi nhuận qua 3 năm 2011- 2013 44

3.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 44

3.5 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 45

3.5.1 Tỷ số khả năng thanh toán 45

3.5.2 Tỷ số quản trị nợ 46

3.5.3 Các tỷ số về khả năng sinh lợi 47

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 49

Trang 7

4.1.2 Nâng cao chất lượng dịch vụ lưu trú, ăn uống, vận chuyển 49

4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật 51

4.3 Giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ của đội ngũ nhân viên 51

4.4 Giải pháp nâng cao chất lượng thiết kế sản phẩm du lịch 52

4.5 Giải pháp nâng cao chất lượng điều hành 53

CHƯƠNG 5 KIẾN NGHỊ 55

5.1 Đối với công ty 55

5.1.1 Đối với lãnh đạo của công ty 55

5.1.2 Đối với nhân viên của công ty 55

5.2 Đối với Nhà nước 55

KẾT LUẬN 58

Trang 8

Phần mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, cạnh tranh luôn là một xu thế tất yếu, đặc biệt là khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO Bên cạnh những cơ hội mở ra cho các doanh nghiệp trong nước thì những khó khăn vẫn luôn rình rập đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm mọi cách để tồn tại

và phát triển Chính vì vậy, các doanh nghiệp ngày càng phải hoạt động có hiệu quả hơn mới có thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp trong và ngoài nước Hoạt động có hiệu quả không chỉ giúp doanh nghiệp tồn tại mà còn có điều kiện tích lũy để mở rộng sản xuất kinh doanh tiến tới chiếm lĩnh thị trường và khẳng định được vị trí của mình trong nền kinh tế

Để đánh giá được hiệu quả của hoạt động, các doanh nghiệp phải thông qua những quy trình nghiên cứu, phân tích toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên những số liệu kế toán thống kê Thông qua đó, doanh nghiệp mới có thể nắm rõ được những vấn đề đang tồn tại và những nguyên nhân của nó để có những biện pháp cải thiện dựa vào những khả năng hiện có và tiềm tàng để giúp doanh nghiệp hoạt động có hiệu qua hơn

Công ty cổ phần du lịch Vẻ Đẹp Việt (Vietcharm tour) là nơi em đã chọn để thực tập Mặc dù là một công ty nhỏ , mới thành lập vào năm 2007, nhưng Vietcharm tour vẫn cho thấy khả năng cạnh tranh của mình là một đối thủ đáng gờm với các công ty lữ hành khác Tuy nhiên, trong hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty vẫn còn gặp phải những tồn tại không mong muốn

Nhận thức được tầm quan trọng trên, em đã chọn đề tài:” Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần du lịch Vẻ Đẹp Việt” làm đề tài luận văn của mình

Trang 9

2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Công ty cổ phần du lịch Vẻ Đẹp Việt là một công ty lữ hành du lịch chuyên về kinh doanh sản phẩm du lịch Do đó, đối tượng em nghiên cứu để phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là những chương trình du lịch : Inbound, Outbound và nội địa

2.2 Mục đích nghiên cứu

2.2.1 Mục đích chung

Thông qua việc phân tích doanh thu, chi phí, lợi ích và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty qua 3 năm ( 2011- 2013) để đánh giá tình hình hoạt động của công ty, tìm ra những điểm đã và chưa đạt để phát huy và bổ sung từ đó đưa ra những biện pháp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Phân tích kế hoạch thực hiện doanh thu và lợi nhuận của công ty

- Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- Đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại và nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty trong thời gian tới

3 Phạm vi nghiên cứu

3.1 Không gian nghiên cứu

Tìm hiểu và nghiên cứu đề tài này tại công ty cổ phần du lịch Vẻ Đẹp Việt lô 3, ngõ 51, phố Lãng Yên, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

Trang 10

3.2 Thời gian nghiên cứu

Số liệu sử dụng trong nghiên cứu được thu thập trong 3 năm: từ năm

2011 đến năm 2013

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập số liệu thứ cấp từ sổ sách kế toán phát sinh như: Bảng cân đối

kế toán, Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính từ phòng kế toán tài chính va phòng điều hành của công ty cùng với việc thu thập các ý kiến, đóng góp của các cán bộ nhân viên trong công ty

4.2 Phương pháp phân tích số liệu

Có nhiều phương pháp phân tích số liệu, tùy vào mỗi đối tượng phân tích mà ta chọn cho phù hợp Trong đề tài nghiên cứu này, phương pháp so sánh và thống kê mô tả là hai phương pháp được sử dụng chủ yếu để phân tích các đối tượng có liên quan

Phương pháp so sánh

 Khái niệm

Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc

so sánh với một chỉ tiêu cơ sở Đây là một phương pháp đơn giản phù hợp với nhiều đối tượng phân tích Do đó, nó được sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, khi sử dụng phương pháp này cần chú ý 3 nguyên tắc cơ bản sau:

- Lựa chọn tiêu chuẩn so sánh phù hợp

- Điều kiện so sánh phải đồng nhất

- Kỹ thuật so sánh phải đúng đắn

 Các phương pháp so sánh

- Phương pháp số tuyệt đối

Trang 11

Là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc chẳng hạn như việc so sánh kết quả và kế hoạch thực hiện giữa năm thực hiện

và năm gốc

- Phương pháp số tương đối

Là tỷ lệ phần trăm giữa chỉ tiêu kỳ phân tích với chỉ tiêu kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

Tùy theo nhiệm vụ và yêu cầu của phân tích mà ta sử dụng các công thức sau:

+ Số tương đối hoàn thành kế hoạch = số thực tế(TT)/ số kế hoạch(KH)

+ Mức chênh lệch giữa thực tế và kế hoạch = số thực tế - số kế hoạch

+ Tỷ lệ năm sau so năm trước = ( số năm sau – số năm trước)/ số năm trước

+ Mức chênh lệch năm sau so với năm trước = số năm sau – số năm trước

+ Hiệu quả sử dụng vốn = chi phí/ doanh thu

Để thấy rõ việc sử dụng các phương pháp trong từng mục tiêu nghiên cứu, ta nhìn vào phấn sau:

Mục tiêu 1: phân tích kết quả về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty qua 3 năm ( 2011- 2013)

Trong mục tiêu này phương pháp so sánh và phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để phân tích tình hình chung của doanh thu, chi phí, lợi nhuận

Mục tiêu 2: phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận

Phương pháp thống kê mô tả được dùng phổ biến

Mục tiêu 3: phân tích kế hoạch thực hiện doanh thu và lợi nhuận

Trang 12

Phân tích kế hoạch thực hiện là việc so sánh giữa chỉ tiêu về kế hoạch với thực tế thực hiện nên phương pháp chính được sử dụng trong mục tiêu này là phương pháp so sánh

Mục tiêu 4: phân tích các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Các chỉ tiêu phân tích trong mục tiêu này được sử dụng phương pháp

so sánh và thống kê mô tả là chính

Mục tiêu 5: đề xuất giải pháp năng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới

Với mục tiêu này, phương pháp thống kê mô tả là phương pháp được

sử dụng trong suốt mục tiêu

5 Kết cấu của khóa luận

Khóa luận được viết trên cơ sở thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu

về hoạt động kinh doanh của công ty cùng với những kiến thức của bản thân tác giả kết hợp học hỏi và tham khảo một số bài báo và ý kiến của giảng viên hướng dẫn cũng như các cán bộ nhân viên trong cổ phần du lịch Vẻ Đẹp Việt

Phần nội dung là phần trọng tâm, gồm có 5 chương:

Chương 1: Lý luận chung về phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Chương 2: Tổng quan về công ty cổ phần du lịch Vẻ Đẹp Việt

Chương 3: Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty trong thời gian 3 năm ( 2011- 2013)

Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công

ty trong thời gian tới

Chương 5: Kiến nghị

Trang 13

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức và cải tạo hoạt động kinh doanh một cách tự giác và có ý thức phù hợp với điều kiện

cụ thể và với yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan, nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn

1.1.2 Ý nghĩa việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh, mà còn là công

cụ cả tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh

- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về các khả năng, sức mạnh cũng như hạn chế trong doanh nghiệp của mình Trên cơ sở đó, các nhà doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả

Trang 14

- Tài liệu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ cho các nhà quản trị bên trong doanh nghiệp mà còn cho các đối tượng bên ngoài khác khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích

họ mới có thể quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay, … đối với doanh nghiệp

1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh phải thực hiện được các nhiệm vụ sau:

- Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gây nên các mức độ ảnh hưởng đó

- Đề xuất giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những tồn tại yếu kém của quá trình hoạt động kinh doanh

- Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định

1.1.4 Nội dung của hoạt động phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Nội dung của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là quá trình đánh giá hướng tới kết quả hoạt ddonhj kinh doanh với sự tác dộng của các yếu tố ảnh hưởng, được biểu hiện qua các chỉ tiêu kinh tế Nó không chỉ đánh giá biến động mà còn phân tích các nhân tố phụ thuộc vào mối quan hệ cụ thể của nhân tố với chỉ tiêu phân tích

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.2.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Tác động của môi trường chính trị và pháp luật

Các yếu tố thuộc môi trường chính trị - pháp luật chi phối mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự ổn định chính trị được xác định là một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh

Trang 15

khác hoặc ngược lại Hệ thống pháp luật hoàn thiện, không thiên vị là một trong những tiền đề ngoài kinh tế của kinh doanh Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến việc hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường này nó tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vì môi trường pháp luật ảnh hưởng đến mặt hàng sản xuất, ngành nghề, phương thức kinh doanh của doanh nghiệp Không những thế nó còn tác động đến chi phí của doanh nghiệp cũng như là chi phí lưu thông, chi phí vận chuyển, mức độ về thuế đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh XNK còn

bị ảnh hưởng bởi chính sách thương mại quốc tế, hạn ngạch do nhà nước giao cho, luật bảo hộ cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh Tóm lại môi trường chính trị - luật pháp có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách tác động đến hoạt động của doanh nghiệp thông qua hệ thống công cụ luật pháp, cộng cụ vĩ mô

 Nhân tố đầu ra, đầu vào

Nhân tố đầu ra, đầu vào hay còn gọi là thị trường có ảnh hưởng mạnh

mẽ tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nó là yếu tố quyết định quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp Đối với thị trường đầu vào: cung cấp các yếu tố cho quá trình sản xuất như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị Cho nên nó tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm, tính liên tục và hiệu quả của quá trình sản xuất Còn đối với thị trường đầu ra quyết định doanh thu của doanh nghiệp trên cơ sở chấp nhận hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp, thị trường đầu ra sẽ quyết định tốc độ tiêu thụ, tạo vòng quay vốn nhanh hay chậm từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

 Khách hàng

Khách hàng là yếu tố cơ bản để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, việc tìm kiếm và duy trì thị trường thu hút khách hàng hiện nay được xem như là một nghệ thuật có liên quan đến nhiều vấn đề như: tìm hiểu tâm lý khách hàng, tìm

Trang 16

 Đối thủ cạnh tranh

Bao gồm các đối thủ cạnh tranh sơ cấp (cùng tiêu thụ các sản phẩm đồng nhất) và các đối thủ cạnh tranh thứ cấp (sản xuất và tiêu thụ những sản phẩm có khả năng thay thế) Nếu doanh nghiệp có đối thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh sẽ trở nên khó khăn hơn rất nhiều Bởi vì doanh nghiệp lúc này chỉ có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao chất lượng, giảm giá thành sản phẩm để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu tăng vòng quay của vốn, yêu cầu doanh nghiệp phải tổ chức lại bộ máy hoạt động phù hợp tối ưu hơn, hiệu quả hơn để tạo cho doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh về giá cả, chất lượng, chủ loại, mẫu mã,vv Như vậy đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp đồng thời tạo ra sự tiến bộ trong kinh doanh, tạo ra động lực phát triển của doanh nghiệp Việc xuất hiện càng nhiều đối thủ cạnh tranh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ càng khó khăn và sẽ bị giảm một cách tương đối

1.2.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

 Tình hình tài chính doanh nghiệp

Tình hình tài chính và sử dụng tài chính của doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Khả năng huy động vốn, tính linh hoạt cơ cấu vốn, vòng quay vốn,… là những vấn đề cơ bản doanh nghiệp cần quan tâm đến để mang lại hiệu quả cao nhất

 Nhân tố về quản lý, lãnh đạo

Nhân tố này cho phép doanh nghiệp sử dụng hợp lý và tiết kiệm các yếu tố vật chất trong quá trình sản xuất kinh doanh, giúp lãnh đạo doanh nghiệp đề ra những quyết định về chỉ đạo sản xuất kinh doanh chính xác và kịp thời, tạo ra những động lực to lớn để kích thích sản xuất phát triển

Trang 17

Lãnh đạo là một yếu tố nghệ thuật giúp phát huy tối đa năng lực của các thành viên trong tổ chức để thực hiện mục tiêu với kết quả mong muốn

 Lao động

Lao động là yếu tố quyết định sự thành hay bại của một doanh nghệp

Bố trí lao động hợp lý góp phần tạo hiệu quả kinh doanh Từng người lao động có trình độ nhận thức tay nghề riêng Doanh nghiệp biết sử dụng để phát huy tối đa nguồn nhân lực; đó là hướng họ vào mục tiêu chung

1.3 Các đối tượng sử dụng để đánh giá hiệu quả kinh doanh

1.3.1 Doanh thu

 Khái niệm

Doanh thu bán hàng là giá trị sản phẩm hàng hóa và dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán, cung cấp cho khách hàng Giá trị của hàng hóa được thỏa thuận ghi trong hợp đồng kinh tế về mua bán và cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và đã được ghi trên hóa đơn bán hàng hoặc ghi trên các hóa đơn chứng từ khác có liên quan đến việc bán hàng hoặc là sự thỏa thuận giữa người mua và người bán

 Phân loại doanh thu

Doanh thu có thể được chia thành 3 loại doanh thu, bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán trong kỳ

- Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu nhập thuộc hoạt động tài chính của doanh nghiệp, gồm: hoạt động góp vốn kinh doanh, hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn và dài hạn, thu lãi tiền gửi, tiền cho vay, thu lãi bán ngoại tệ, các hoạt động đầu tư khác

- Thu nhập khác: là các khoản thu nhập từ các hoạt động ngoài hoạt động kinh doanh chính và hoạt động tài chính của doanh nghiệp như: thu về

Trang 18

nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, thu tiền vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ, thu tiền bảo hiểm bồi thường

1.3.2 Chi phí

 Khái niệm

Chi phí sản xuất là tổng số hao phí về lao động sống ( tiền lương, bảo hiểm xã hội,…) lao động vật hóa ( nguyên vật liệu, nhiên liệu, khấu hao tài sản cố định…) phát sinh sản phẩm

 Phân loại chi phí

Chi phí bao gồm:

- Chi phí sản xuất: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động, vật hóa

và hao phí lao động sống cần thiết à doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định Chi phí sản xuất bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí sản xuất chung

- Chi phí thời kỳ: là những dòng phí tổn phát sinh ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ do được khấu trừ vào kỳ tính lợi nhuận Chi phí thời

kỳ gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

1.3.3 Lợi nhuận

 Khái niệm

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng từ hoạt động sản xuất kinh doanh, là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động của doanh nghiệp Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệp đưa lại

Nội dung lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm: lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ các hoạt động khác như hoạt động liên doanh, liên kết, các hoạt động thuộc các dịch vụ tài chính…

Trang 19

 Vai trò

Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường doanh nghiệp có tồn tại và phát triển được hay không, điều quyết định

là doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận hay không Lợi nhuận được coi là đòn bẩy kinh tế quan trọng, đồng thời còn là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, lợi nhuận còn là nguồn tích lũy

cơ bản để mở rộng tái sản xuất

1.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh

 Các tỷ số khả năng thanh toán

- Tỷ số thanh toán hiện hành

Tỷ số thanh toán hiện hành thể hiện mối quan hệ so sánh giữa tài khoản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn

Tỷ số thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động / Nợ ngắn hạn

Tỷ lệ này cho thấy khả năng có thể thanh toán các khoản nợ ngắn hạn nguyên tắc cơ bản cho rằng tỷ lệ này là 2:1 thì daonh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, tình hình tài chính bình thường Một tỷ lệ thanh toán hiện hành quá thấp sẽ trở thành nguyên nhân lo âu, vì các vấn đề rắc rối về dòng tiền mặt chắc chắn sẽ xuất hiện Một tỷ lệ thanh toán hiện hành quá cao có thể nói rằng doanh nghiệp không thể quản lý được các tài sản lưu động của mình

- Tỷ số thanh toán nhanh

Tỷ số thanh toán nhanh cho thấy doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt trừ hàng tồn kho, để đảm bảo thanh toán nợ ngắn hạn

Tỷ số thanh toán nhanh = ( Tài sản lưu động – Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn

Trang 20

Tỷ lệ thanh toán nhanh > 1 thì tình hình thanh toán của doanh nghiệp khả quan, ngược lại nếu hệ số thanh toán hiện hành < 1 thì tình hình thanh toán của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn

 Các tỷ số quản trị nợ

- Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu

Một mức độ nợ nhất định thì có thể chấp nhận được, nhưng nợ quá nhiều là một tín hiệu báo động đối với các nhà đầu tư Tỷ số này cho thấy công ty đang sử dụng bao nhiêu đồng nợ cho một đồng vốn tự có

Tỷ số nợ / Vốn chủ sở hữu = Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu

- Tỷ số nợ trên tài sản có

Tỷ số này cho thấy một đồng tài sản của công ty được tài trợ bởi bao nhiêu đồng nợ

Tỷ số nợ/Tài sản có = Nợ phải trả / Tài sản có

 Các tỷ số khả năng sinh lời

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ( ROS)

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hay nó phản ánh sự biến động về hiệu quả Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu càng cao càng chứng tỏ hiệu quả càng lớn, lợi nhuận sinh ra càng nhiều từ danh thu, cho thấy doang nghiệp càng thành công trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

ROS = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ( ROE)

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu đo lường mức đọ sinh lời của vốn chủ sở hữu Đây là tỷ suất rất quan trọng đối với các cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tư của họ

Trang 21

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời của tài sản Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng

ROA = Lợi nhuận ròng / Tổng tài sản bình quân

Trang 22

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VẺ ĐẸP VIỆT 2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp

2.1.1 Khái quát chung

Tên : Công ty cổ phần du lịch Vẻ Đẹp Việt

Giám đốc: Lại Quốc Cường

Trụ sở chính: Số 9D, lô 3 ngõ 51, Lãng Yên, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Chi nhánh HCM: 37-N Hoàng Quốc Việt, Quận 7, TP HCM

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

Công ty cổ phần du lịch Vẻ Đẹp Việt hay còn gọi là Vietcharm Tour ( tên viết tắt là JSC) là một doanh nghiệp thuộc hình thức công ty cổ phần hoạt động theo luật doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ,có quy mô vừa và nhỏ do Sở kế hoạch

và Đầu tư Hà Nội cấp giấy phép kinh doanh năm 2007 Tháng 3/2007, công

ty chính thức đi vào hoạt động Trụ sở chính của công ty đặt tại số 9D phố Lãng Yên quận Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội, ngoài ra công ty còn có chi nhánh ở 37- N Hoàng Quốc Việt, Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh

Trang 23

của nền kinh tế thị trường đặc biệt là phải đối mặt với cuộc khủng hoảng tài chính năm 2012 Tuy nhiên qua 7 năm hoạt động, với sự nỗ lực cố gắng của cán bộ nhân viên công ty đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, tạo lập được

uy tín với khách hàng trong và ngoài nước, mở rộng thị trường và ngày càng khẳng định vị trí của mình trên thị trường

2.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp

Công ty cổ phần du lịch Vẻ Đẹp Việt là một công ty lữ hành du lịch thuộc bộ phận lữ hành quốc tế có các chức năng sau:

- Kinh doanh lữ hành quốc tế nhận khách: nhận, đón khách từ nước ngoài vào Việt Nam tham quan du lịch

- Kinh doanh lữ hành quốc tế gửi khách: nhận, đưa khách Việt Nam ra các nước khác du lịch trong các tour du lịch của công ty

- Kinh doanh lữ hành nội địa: những hoạt động du lịch ở trong nước

Ngoài ra, trong thời gian tới công ty còn mở thêm dịch vụ đặt vé và kinh doanh các sản phẩm thương mại như: túi thêu thổ cẩm, áo cổ truyền, đồ

ăn, uống , … để phục vụ khách du lịch và quảng bá hình ảnh của Việt Nam ra thế giới

Trang 24

2.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty

Sơ đồ 1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công

2.3.1 Cơ cấu tổ chức và điều hành

 Phòng hành chính kế toán

- Phòng Hành chính - Kế toán bao gồm: Trưởng phòng, phó trưởng phòng, tổ kế toán, tổ hành chính quản trị

- Tất cả các thành viên của phòng Hành chính - Kế toán có trách nhiệm tuân thủ các quy định về tổ chức hoạt động của phòng Nhiệm vụ cụ thể của Trưởng phòng, phó trưởng phòng và các cán bộ trong phòng được quy định cụ thể như sau:

Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng phòng:

Phòng thị trường Việt Nam

Phòng sản phẩm

Trang 25

+ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của phòng được quy định tại quy định này, chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc Công ty và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao

+ Quyết định chương trình, kế hoạch công tác của phòng và áp dụng các biện pháp cần thiết theo thẩm quyền nhằm đảm bảo thực hiện tốt nhiệm

+ Giúp việc cho Trưởng phòng tổ chức thực hiện tốt chức năng và nhiệm

vụ của phòng, trực tiếp chỉ đạo, điều hành một số mặt công tác theo sự phân công của Trưởng phòng và chịu trách nhiệm trước các nhiệm vụ được giao

+ Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó trưởng phòng do Trưởng phòng uỷ quyền điều hành các công việc của phòng và chịu trách nhiệm về những việc đã giải quyết và phải báo cáo lại khi Trưởng phòng có mặt

Nhiệm vụ và quyền hạn của các tổ:

Nhiệm vụ và quyền hạn của các tổ do Trưởng phòng giao và phải phù hợp với chức năng và nhiệm vụ của phòng quy định

 Phòng thị trường quốc tế

- Phòng Thị trường Quốc tế bao gồm: Trưởng phòng, phó trưởng phòng, các tổ thị trường quốc tế theo khu vực địa lý (Châu Âu-Úc, Đông Nam

Á, Đông Bắc Á, châu Mỹ, …)

- Tất cả các thành viên của phòng Thị trường Quốc tế có trách nhiệm tuân thủ các quy định về tổ chức hoạt động của phòng Nhiệm vụ cụ thể của Trưởng phòng, phó trưởng phòng và các cán bộ trong phòng được quy định

cụ thể như sau:

Trang 26

+ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của phòng được quy định tại Quy định này, chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc Công ty và pháp luật

về nhiệm vụ được giao

+ Quyết định chương trình, kế hoạch công tác của phòng và áp dụng biện pháp cần thiết theo thẩm quyền nhằm đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ được giao

+ Thực hiện quản lý và sử dụng cán bộ theo phân cấp uỷ quyền của Giám đốc Công ty

+ Thừa lệnh Giám đốc Công ty ký các văn bản hành chính theo quy định Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó trưởng phòng:

+ Giúp việc cho Trưởng phòng tổ chức thực hiện tốt chức năng và nhiệm

vụ của phòng, trực tiếp chỉ đạo, điều hành một số mặt công tác theo sự phân công của Trưởng phòng và chịu trách nhiệm trước các nhiệm vụ được giao

+ Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó trưởng phòng do Trưởng phòng uỷ quyền điều hành các công việc của phòng và chịu trách nhiệm về những việc đã giải quyết và phải báo cáo lại khi Trưởng phòng có mặt

Nhiệm vụ và quyền hạn của các tổ:

Nhiệm vụ và quyền hạn của các tổ do Trưởng phòng giao và phải phù hợp với chức năng và nhiệm vụ của phòng quy định

 Phòng thị trường Việt Nam

- Phòng Thị trường Việt Nam bao gồm: Trưởng phòng, phó trưởng phòng, tổ thị trường trong nước (Domestic) và tổ thị trường nước ngoài (Outbound)

- Tất cả các thành viên của phòng Thị trường Việt Nam có trách nhiệm tuân thủ các quy định về tổ chức hoạt động của phòng Nhiệm vụ cụ thể của Trưởng phòng, phó trưởng phòng và các cán bộ trong phòng được quy định

cụ thể như sau:

Trang 27

+ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của phòng được quy định tại Quy định này, chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc Công ty và pháp luật

về nhiệm vụ được giao

+ Quyết định chương trình, kế hoạch công tác của phòng và áp dụng biện pháp cần thiết theo thẩm quyền nhằm đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ được giao

+ Thực hiện quản lý và sử dụng cán bộ theo phân cấp uỷ quyền của Giám đốc Công ty

+ Thừa lệnh Giám đốc Công ty ký các văn bản hành chính theo quy định Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó trưởng phòng:

+ Giúp việc cho Trưởng phòng tổ chức thực hiện tốt chức năng và nhiệm

vụ của phòng, trực tiếp chỉ đạo, điều hành một số mặt công tác theo sự phân công của Trưởng phòng và chịu trách nhiệm trước các nhiệm vụ được giao

+ Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó trưởng phòng do Trưởng phòng uỷ quyền điều hành các công việc của phòng và chịu trách nhiệm về những việc đã giải quyết và phải báo cáo lại khi Trưởng phòng có mặt

Nhiệm vụ và quyền hạn của các tổ:

Nhiệm vụ và quyền hạn của các tổ do Trưởng phòng giao và phải phù hợp với chức năng và nhiệm vụ của phòng quy định

 Phòng sản phẩm

- Phòng sản phẩm bao gồm: Trưởng phòng, phó trưởng phòng, tổ điều hành và tổ sản phẩm

- Tất cả các thành viên của phòng Sản phẩm có trách nhiệm tuân thủ các quy định về tổ chức hoạt động của phòng Nhiệm vụ cụ thể của Trưởng phòng, phó trưởng phòng và các cán bộ trong phòng được quy định cụ thể như sau:

Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng phòng:

Trang 28

+ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của phòng được quy định tại Quy định này, chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc Công ty và pháp luật

về nhiệm vụ được giao

+ Quyết định chương trình, kế hoạch công tác của phòng và áp dụng biện pháp cần thiết theo thẩm quyền nhằm đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ được giao

+ Thực hiện quản lý và sử dụng cán bộ theo phân cấp uỷ quyền của Giám đốc Công ty

+ Thừa lệnh Giám đốc Công ty ký các văn bản hành chính theo quy định Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó trưởng phòng:

+ Giúp việc cho Trưởng phòng tổ chức thực hiện tốt chức năng và nhiệm

vụ của phòng, trực tiếp chỉ đạo, điều hành một số mặt công tác theo sự phân công của Trưởng phòng và chịu trách nhiệm trước các nhiệm vụ được giao

+ Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó trưởng phòng do Trưởng phòng uỷ quyền điều hành các công việc của phòng và chịu trách nhiệm về những việc đã giải quyết và phải báo cáo lại khi Trưởng phòng có mặt

Nhiệm vụ và quyền hạn của các tổ:

Nhiệm vụ và quyền hạn của các tổ do Trưởng phòng giao và phải phù hợp với chức năng và nhiệm vụ của phòng quy định

2.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban

 Chức năng, nhiệm vụ của phòng Hành chính Kế toán:

- Chức năng:

+ Tham mưu, giúp việc cho Ban giám đốc Công ty về các công tác Hành chính, quản trị, tổng hợp, tổ chức cán bộ, thi đua khen thưởng, kỷ luật, chế độ chính sách tiền lương, bảo hiểm và bảo hộ lao động, quốc phòng và bảo vệ chính trị nội bộ

Trang 29

+ Tham mưu, giúp việc cho Ban giám đốc Công ty quản lý tài chính, công tác hạch toán kế toán theo pháp luật Nhà nước và theo điều lệ hoạt động của Công ty

+ Là thành viên giám sát mọi chỉ tiêu, thu nhập của Công ty, phản ánh các con số thực bằng hạch toán mà thể hiện là bản quyết toán tài chính hàng quý, hàng năm

+ Tuyển dụng nhân sự, lao động

+ Lập bảng tính lương, thưởng cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn công ty trình Ban giám đốc Công ty xem xét, quyết định

+ Chủ trì lập dự thảo các văn bản về lĩnh vực tiền lương, lao động quản

lý tài sản, công tác hành chính … ban hành trong toàn Công ty

+ Đảm bảo chế độ chính sách với người lao động, chế độ làm việc tại

Trang 30

+ Xây dựng phương án tổ chức sắp xếp lại các đơn vị trong Công ty theo tinh thần chỉ đạo của Giám đốc Công ty

+ Thống nhất quản lý và hướng dẫn các chi nhánh, đơn vị trực thuộc

về công tác tổ chức hành chính, hạch toán kế toán theo đúng quy định của Nhà nước và Công ty

+ Tổ chức bộ máy kế toán tiến hành hạch toán kế toán, thống kê theo đúng chế độ hạch toán kế toán và thống kê theo đúng quy định của Nhà nước ban hành

+ Kiểm tra mọi hoạt động tài chính kế toán của Công ty, tham mưu cho Ban giám đốc chỉ đạo thực hiện đúng pháp luật của Nhà nước, điều lệ hoạt động của Công ty

+ Kiểm tra soát xét các chứng từ chi tiêu, ngăn ngừa những tiêu cực trong hoạt động kinh doanh của Công ty

+ Hàng quý, sáu tháng và cả năm lập các báo cáo tài chính theo đúng quy định của Nhà nước Lập báo cáo kết quả kinh doanh hàng tháng gửi Ban Giám đốc

+ Cung cấp cơ sở dữ liệu cho các phòng chức năng, chi nhánh, đơn vị trực thuộc phục vụ cho công tác sản xuất kinh doanh của Công ty

+ Tổ chức kiểm kê tài sản, bảo quản lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán đúng quy định

+ Thực hiện ghi chép và theo dõi các khoản thu, chi của Công đoàn, BHXH …, sáu tháng và cả năm, báo cáo để Ban giám đốc và BCH công đoàn bàn bạc, giải quyết

+ Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ kế toán trong công ty

 Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Thị trường Quốc tế:

- Chức năng:

+ Chủ trì và xây dựng kế hoạch bán khách quốc tế hàng năm và dài hạn

Trang 31

+ Tham mưu các hoạt động bán và tiếp thị khách quốc tế cho Ban giám đốc nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất cho Công ty

+ Chịu trách nhiệm về nguồn thu khách Quốc tế cho Công ty

+ Tổ chức thực hiện công tác bán hàng, ký kết và thanh lý các hợp đồng bán hàng

+ Thống kê và lưu trữ hồ sơ thông tin khách hàng

+ Xây dựng mạng bán sản phẩm (thiết lập các kênh, lớp bán phù hợp theo thị trường quốc tế)

+ Đề xuất và thực hiện chính sách hoa hồng khuyến khích cho mạng bán + Lập kế hoạch bán (Sales plan) hàng năm và cập nhật, chỉnh sửa hàng tháng, quý, 6 tháng theo tình hình thực tế Kế hoạch bán chi tiết theo thị

trường quốc tế, đối tượng khách Định kỳ đánh giá tình hình thực hiện kế

hoạch bán và kiến nghị các điều chỉnh phù hợp lên Ban giám đốc

+ Thực hiện công tác tính giá, xây dựng chương trình theo yêu cầu của thị trường quốc tế

+ Làm dự chi theo từng chương trình tour, chuyển phòng HCKT kiểm tra và trình ban Giám đốc phê duyệt

+ Đàm phán và trình Ban giám đốc ký kết các Hợp đồng liên quan đến công tác bán (Hợp đồng chỉ định đại lý, hợp đồng liên kết, hợp đồng phục vụ khách)

+ Đàm phán với đối tác về Thanh lý hợp đồng, cùng phòng HCKT trình ban giám đốc phê duyệt

Trang 32

+ Phối hợp cùng phòng HCKT thu hồi các công nợ của đối tác, khách hàng

+ Trực tiếp liên hệ và trả lời đối tác, khách hàng trước, trong và sau khi thực hiện các chương trình du lịch

+ Tổ chức hoạt động tư vấn thương mại khi có yêu cầu

 Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Thị trường Việt Nam

+ Chịu trách nhiệm về nguồn thu khách Việt Nam cho Công ty

+ Tổ chức thực hiện công tác bán hàng, ký kết và thanh lý các hợp đồng bán hàng

+ Thống kê và lưu trữ hồ sơ thông tin khách hàng

+ Xây dựng mạng bán (thiết lập các kênh, lớp bán phù hợp tại thị trường Việt Nam)

+ Đề xuất và thực hiện chính sách hoa hồng khuyến khích cho mạng bán + Lập kế hoạch bán (Sales plan) hàng năm và cập nhật, chỉnh sửa hàng tháng, quý, 6 tháng theo tình hình thực tế Kế hoạch bán chi tiết thị trường Việt Nam theo đối tượng khách Định kỳ đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch bán và kiến nghị các điều chỉnh phù hợp lên Ban giám đốc

Trang 33

+ Thực hiện công tác tính giá, xây dựng chương trình theo yêu cầu của thị trường Việt Nam

+ Làm dự chi theo từng chương trình tour, chuyển phòng HCKT kiểm tra và trình ban Giám đốc phê duyệt

+ Đàm phán và trình Ban giám đốc ký kết các Hợp đồng liên quan đến công tác bán (Hợp đồng chỉ định đại lý, hợp đồng liên kết, hợp đồng phục vụ khách)

+ Đàm phán với đối tác về Thanh lý hợp đồng, cùng phòng HCKT trình ban giám đốc phê duyệt

+ Phối hợp cùng phòng HCKT thu hồi các công nợ của đối tác, khách hàng

+ Trực tiếp liên hệ và trả lời đối tác, khách hàng trước, trong và sau khi thực hiện các chương trình du lịch

 Chức năng nhiệm vụ của phòng Sản phẩm

+ Quan hệ cộng đồng du lịch, xây dựng và quảng bá hình ảnh chung của Công ty

- Nhiệm vụ:

+ Xây dựng hệ thống sản phẩm chung của toàn Công ty

+ Xây dựng, cung cấp hệ thống thông tin về các nhà cung cấp dịch vụ (lưu trú, ăn uống, vận chuyển, hướng dẫn, phí tham quan, bảo hiểm, ) đảm bảo cho hoạt động điều hành tour và đáp ứng yêu cầu của bộ phận bán

Ngày đăng: 02/03/2015, 00:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. Cơ cấu bộ máy tổ chức của công - khóa luận phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần du lịch vẻ đẹp việt
Sơ đồ 1. Cơ cấu bộ máy tổ chức của công (Trang 24)
Bảng 2.2 : Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong - khóa luận phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần du lịch vẻ đẹp việt
Bảng 2.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong (Trang 39)
Bảng 3.1 : Tình hình thực tế doanh thu qua 3 năm 2011- 2013 của công ty - khóa luận phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần du lịch vẻ đẹp việt
Bảng 3.1 Tình hình thực tế doanh thu qua 3 năm 2011- 2013 của công ty (Trang 46)
Bảng 3.2: Tình hình thực hiện kế hoạch về doanh thu qua 3 năm 2011- - khóa luận phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần du lịch vẻ đẹp việt
Bảng 3.2 Tình hình thực hiện kế hoạch về doanh thu qua 3 năm 2011- (Trang 47)
Bảng 3.3: Tình hình thực hiện chi phí qua 3 năm 2011-2013 của công ty - khóa luận phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần du lịch vẻ đẹp việt
Bảng 3.3 Tình hình thực hiện chi phí qua 3 năm 2011-2013 của công ty (Trang 48)
Bảng 3.4: Tình hình thực hiện lợi nhuận của VCT qua 3 năm 2011- 2013. - khóa luận phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần du lịch vẻ đẹp việt
Bảng 3.4 Tình hình thực hiện lợi nhuận của VCT qua 3 năm 2011- 2013 (Trang 50)
Bảng 3.6:  Tỷ số khả năng thanh toán của VCT qua 3 năm 2011- 2013 - khóa luận phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần du lịch vẻ đẹp việt
Bảng 3.6 Tỷ số khả năng thanh toán của VCT qua 3 năm 2011- 2013 (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w