1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoạt động đầu tư phát triển ở công ty cổ phần xây dựng và đầu tư sông đà 9

98 325 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lê Huy Đoàn- trưởng khoa Kế hoạch phát triển cùng sự giúp đỡ của các cô chú, các anh, chị trong phòng Kinh tế kế hoạch, đã giúp em nhận thức được tầm quan trọng của nguồn vốn đầu tư tron

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Em xin gởi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô của trường Học viện chính sách và phát triển, đặc biệt là các thầy cô khoa Kế hoạch phát triển của trường đã tạo điều kiện cho em trong quá trình chuẩn bị cho khóa luận tốt nghiệp Và em cũng xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới thầy giáo Ths Lê Huy Đoàn đã nhiệt tình hướng dẫn hướng dẫn em hoàn thành tốt nội dung bài khóa luận này

Trong quá trình làm bài báo cáo, khó tránh khỏi sai sót, rất mong các Thầy, Cô

bỏ qua Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp Thầy, Cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn bài báo cáo tốt nghiệp sắp tới

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự

hướng dẫn của thầy giáo: ThS Lê Huy Đoàn Các số liệu, kết quả nêu trong

khóa luận là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế tại công ty CP xây dựng và

đầu tư Sông Đà 9

Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2014

Sinh viên

Võ Quỳnh Lam

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế với xu thế hội nhập kinh tế Quốc tế hiện nay, môi trường

kinh doanh luôn biến động không ngừng cùng với sự thay đổi nhanh chóng của

khoa học kỹ thuật đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải tìm cách tự đổi mới, hoàn

thiện mình cả về trình độ, năng lực, kinh nghiệm và hiện đại hóa công nghệ Do

đó, hoạt động đầu tư phát triển nhằm nâng cao khả năng, năng lực sản xuất kinh

doanh trong mỗi doanh nghiệp đã trở thành mối ưu tiên quan trọng trong định

hướng phát triển của doanh nghiệp

Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư Sông Đà 9 là một doanh nghiệp Nhà

nước hoạt động trong lĩnh vực thi công, tư vấn giám sát, khảo sát thiết kế xây

dựng, phục vụ thi công những công trình thủy điện, nhiệt điện và các công trình

xây dựng công cộng Sản phẩm của công ty là các công trình thủy điện, đường

xá, nhà máy, các bản vẽ thiết kế kỹ thuật của các công trình, các hạng mục công

trình và các con số khảo sát, đặc điểm về chất đất, các kết luận thí nghiệm…Đây

là những sản phẩm đòi hỏi lượng vốn đầu tư lớn, sản phẩm có độ chính xác cao,

có phù hợp với thiết kế kỹ thuật hiện đại hay không đều phụ thuộc rất nhiều vào

trình độ, năng lực, kinh nghiệm của cán bộ công nhân viên làm công tác và độ

chính xác, hiện đại, có năng suất của các thiết bị máy móc Do đó, đầu tư vào

việc nâng cao năng lực sản xuất, đổi mới công nghệ có vai trò quan trọng trong

chiến lược sản xuất kinh doanh lâu dài của công ty

Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần xây dựng và đầu tư Sông Đà 9,

được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo, Ths Lê Huy Đoàn- trưởng khoa Kế

hoạch phát triển cùng sự giúp đỡ của các cô chú, các anh, chị trong phòng Kinh

tế kế hoạch, đã giúp em nhận thức được tầm quan trọng của nguồn vốn đầu tư

trong việc nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp và lựa

chọn đề tài: “Hoạt động đầu tƣ phát triển ở công ty cổ phần xây dựng và

đầu tƣ Sông Đà 9”

Trang 4

Trên cơ sở nghiên cứu của chuyên ngành Kế hoạch phát triển và các tài liệu

tham khảo khác, chuyên đề của em đã phân tích và đánh giá thực trạng công tác

đầu tư phát triển nhằm nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh tại công ty CP

xây dựng và đầu tư Sông Đà 9, từ đó đưa ra một số đề xuất nhằm hoàn thiện và

nâng cao chất lượng hoạt động đầu tư của công ty

1 Mục đích nghiên cứu

1 Vận dụng lý thuyết vào thực tiễn nhằm bổ sung và củng cố kiến thức đã học,

học hỏi kinh nghiệm từ thực tế để chuẩn bị hành trang sự nghiệp cho tương lai

2 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động đầu tư phát triển cấp vi mô

3 Đánh giá thực trạng công tác đầu tư phát triển tại công ty cổ phần xây dựng

và đầu tư Sông Đà 9 Từ đó, đưa ra một số giải pháp khắc phục, hoàn thiện công

tác đầu tư của công ty hơn nữa

2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Phạm vi thời gian: thời gian nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 2009

tới 2013

- Thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 15/2/2014 tới 20/3/2014

- Phạm vi không gian: Tình hình hoạt động đầu tư của công ty trên địa bàn Hà

Nội và các khu vực có dự án được công ty tiến hành thi công và đầu tư

4 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu thực nghiệm: tổng hợp, phân tích số liệu cụ thể

- Nghiên cứu lý thuyết thuần túy

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp so sánh

5 Kết cấu

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu chuyên đề gồm 3 chương:

Chương I: Lý luận chung về đầu tư, đầu tư phát triển và vai trò của đầu tư

trong nền kinh tế nói chung, đối với doanh nghiệp nói riêng

Chương II: Giới thiệu đôi nét về công ty CP đầu tư và xây dựng Sông Đà, tình

hình tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng đầu tư phát

triển của công ty

Trang 5

Chương III: Mục tiêu hướng tới và biện pháp nhằm đạt hiệu quả cao trong

công tác đầu tư phát triển tại công ty

Do trình độ nhận thức còn có nhiều hạn chế, thời gian thực tập tại công ty

không nhiều, do đó những thiếu sót xuất hiện trong chuyên đề này là điều không

tránh khỏi, vì vậy em rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô cùng các

cô, chú và các anh, chị trong công ty để chuyên đề được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Võ Quỳnh Lam

Trang 6

NỘI DUNG

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ, ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ

VAI TRÕ CỦA ĐẦU TƯ TRONG NỀN KINH TẾ NÓI CHUNG, ĐỐI VỚI

DOANH NGHIỆP NÓI RIÊNG

1 Đầu tư và đầu tư phát triển:

1.1 Đầu tư:

Cho đến nay có khá nhiều các khái niệm khác nhau về đầu tư Các khái niệm

này có thể đứng ở các góc độ khác nhau với những cách tiếp cận khác nhau, tuy

nhiên nội hàm của chúng đều thể hiện trực tiếp hoặc gián tiếp hành vi, hoặc quá

trình sử dụng các nguồn lực (vật chất, phi vật chất) nhằm đáp ứng mục tiêu hoặc

kết quả xác định Quá trình sử dụng nguồn lực không làm mất đi giá trị mà chỉ

làm thay đổi hình thái thể hiện giá trị của nguồn lực

Hiểu theo một cách chung, có thể coi đầu tư là quá trình sử dụng phối hợp các

nguồn lực trong một khoảng thời gian xác định nhằ đạt được kết quả, hoặc một

tập hợp các mục tiêu xác định trong điều kiện kinh tế- xã hội nhất định

Nguồn lực và sự hy sinh đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao

động và trí tuệ

Những kết quả sẽ đạt được có thể là sự tăng thê về mặt giá trị các tài sản tài

chính (tiền vốn), hoặc tăng thêm năng lực sản xuất, năng lực phục vụ của tài sản

vật chất (nhà máy, đường sám bệnh viện, trường học…), tài sản trí tuệ (trình độ

văn hóa, chuyên môn quản lý, khoa học kĩ thuật…) và nguồn nhân lực có đủ

điều kiện là việc với năng suất lao động cao hơn trong nền sản xuất xã hội

Trong những kết quả đạt được của đầu tư có thể có những kết quả trực tiếp và

có những kết quả gián tiếp Lợi ích do các kết quả đầu tư mang lại có thể là lợi

Trang 7

ích trực tiếp cho chủ đầu tư tuy nhiên cũng có thể là các lợi ích gián tiếp cho

toàn bộ nền kinh tế và toàn bộ xã hội Chẳng hạn, một nhà máy được xây dựng,

tài sản vật chất của người đầu tư trực tiếp tăng thêm, đồng thời tài sản vật chất,

tiềm lực sản xuất của nền kinh tế cũng được tăng thêm Lợi ích trực tiếp do gia

tăng năng lực của một nhà máy có thể đem lại cho nhà đầu tư lợi nhuận, nhưng

lợi ích gián tiếp nó sẽ mang lại cho nền kinh tế mức độ thỏa mãn cao hơn về tiêu

dùng, mức độ đóng góp cho ngân sách, giải quyết việc làm cho người lao

động…Các lợi ích này có thể được xác định thông qua mục tiêu hoặc một tập

hợp mục tiêu cụ thể cho mỗi hoạt động đầu tư trong diều kiện cụ thể của nền

kinh tế trong mỗi giai đoạn phát triển nhất định

1.2 Đầu tư phát triển (ĐTPT):

Đầu tư phát triển là một bộ phận cơ bản của đầu tư, là hoạt động sử dụng vốn

trong hiện tại, nhằm tạo ra những tài sản vật chất và trí tuệ mới, năng lực sản

xuất mới và duy trì những tài sản hiện có, nhằm tạo thêm việc làm và vì mục

tiêu phát triển

Đầu tư phát triển là một phương thức đầu tư trực tiếp, trong đó quá trình đầu tư

làm gia tăng giá trị và năng lực sản xuất, năng lực phục vụ của tài sản Thông

qua hành vi này, năng lực sản xuất và năng lực phục vụ của nền kinh tế cũng gia

tăng

Đầu tư phát triển đòi hỏi rất nhiều loại nguồn lực Theo nghĩa hẹp, nguồn lực

được sử dụng cho ĐTPT là tiền vốn Theo nghĩa rộng, nguồn lực đầu tư bao

gồm cả tiền vốn, đất đai, lao động, máy móc thiết bị, tài nguyên Như vậy, khi

xem xét lựa chọn dự án đầu tư hay đánh giá hiệu quả hoạt động ĐTPT cần tính

đúng tính đủ các nguồn lực tham gia

Đối tượng của ĐTPT là tập hợp các yếu tố được chủ đầu tư bỏ vốn thực hiện

nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Trên quan điểm phân công lao động

xã hội, có hai nhóm đối tượng đầu tư chính là đầu tư theo ngành và đầu tư theo

lãnh thổ Trên góc độ tính chất và mục đích đầu tư, đối tượng đầu tư chia thành

hai nhóm chính: công trình vì mục tiêu lợi nhuận và công trình phi lợi nhuận

Trên góc độ xem xét mức độ quan trọng, đối tượng đầu tư chia thành hai loại:

được khuyến khích đầu tư, loại không được khuyến khích đầu tư Từ góc độ tài

sản, đối tượng đầu tư chia thành: những tài sản vật chất (tài sản thực) và tài sản

vô hình Tài sản vật chất, ở đây là những tài sản cố định được sử dụng cho sản

Trang 8

xuất kinh doanh của DN và nền KT và tài sản lưu động Tài sản vô hình như

phát minh sáng chế, uy tín, thương hiệu…

Kết quả của ĐTPT là sự tăng thêm về tài sản vật chất, tài sản trí tuệ, và tài sản

vô hình Các kết quả đạt được của đầu tư góp phần làm tăng thêm năng lực sản

xuất của xã hội Hiệu quả của ĐTPT phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả

KTXH thu được với chi phí chi ra đẻ đạt được kết quả đó

Mục đích của ĐTPT là vì sự phát triển bền vững, vì lợi ích quốc gia, cộng đồng

và nhà đầu tư Trong đó, đầu tư nhà nước nhằm thúc đẩy tăng trưởng KT, tăng

thu nhập quốc dân, góp phần giải quyết việc làm và nâng cao đời sống của các

thành viên trong xã hội Đầu tư của các DN nhằm tối thiểu chi phí, tối đa lợi

nhuận, nâng cao khả năng cạnh tranh và chất lượng nguồn nhân lực…

ĐTPT thường được thực hiện bởi một chủ đầu tư nhất định Xác định rõ chủ đầu

tư có ý nghĩa quan trọng trong quá trình quản lý đầu tư nói chung và vốn đầu tư

nói riêng Chủ đầu tư là người sở hữu vốn hoặc được giao quản lý, sử dụng vốn

đầu tư (Luật đầu tư 2005)

2 Phân loại và tác động của các hoạt động ĐTPT trong sản xuất kinh

doanh:

2.1 Theo bản chất và phạm vi lợi ích do đầu tư đem lại:

2.1.1 Đầu tư tài chính:

Là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền cho vay hoặc mua các chứng từ có

giá để hưởng lãi suất định trước (gửi tiết kiệm, mua trái phiếu Chính phủ) hoặc

lãi suất tùy thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phát

hành ( mua cổ phiếu công ty) Đầu tư tài sản tài chính không tạo ra tài sản mới

cho nền kinh tế quốc dân (nếu không xét đến quan hệ quốc tế trong lĩnh vực

này) mà chỉ làm gia tăng giá trị tài sản tài chính của tổ chức, cá nhân đầu tư Với

sự hoạt động chính thức đầu tư tài chính, vốn bỏ ra đầu tư được lưu chuyển dễ

dàng, khi cần có thể rút ra một cách nhanh chóng (rút tiết kiệm, chuyển nhượng

trái phiếu, cổ phiếu cho người khác…) Điều đó khuyến khích người có tiền bỏ

ra để đầu tư, để giảm độ rủi ro, họ có thể đầu tư vào nhiều nơi, mỗi nơi một ít

tiền Có thể nói thị trường tài chính là kênh cung cấp vốn hết sức quan trọng cho

đầu tư phát triển

2.1.2 Đầu tư thương mại:

Là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra mua hàng hóa và sau đó bán với

giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá khi mua và bán Loại hình đầu

tư này cũng không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (nếu không xét đến ngoại

thương), mà chỉ làm tăng tài sản của người đầu tư trong quá trình mua đi bán lại,

Trang 9

chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa giữa người bán và người đầu tư, giữa người

đầu tư và khách hàng của họ Tuy nhiên, đầu tư thương mại có tác dụng thúc đẩy

quá trình lưu thông của cải vật chất do ĐTPT tạo ra, từ đó thúc đẩy ĐTPT, tăng

thu cho ngân sách tăng tích lũy vốn cho phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ

nói riêng và nền sản xuất xã hội nói chung (đầu cơ trong kinh doanh cũng thuộc

đầu tư thương mại nếu xét về bản chất, nhưng bị pháp luật cấm vì gây ra tình

trạng thừa thiếu hàng hóa một cách giả tạo, gây khó khăn cho việc quản lí lưu

thông phân phối, gây mất ổn định cho nền sản xuất, làm tăng chi phí của người

tiêu dùng)

2.1.3 Đầu tư tài sản vật chất và sức lao động:

Là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm

tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi

hoạt động xã hội khác, là điều kiệu chủ yếu để tạo ra việc làm, nâng cao đời

sống của mọi người dân trong xã hội Đó là việc bỏ tiền ra xây dựng, sửa chữa

nhà cửa và các kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị, lắp đặt chúng trên nền bệ

và bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn

liền với hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các

cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội Loại đầu tư này

thường được gọi chung là ĐTPT

Trên giác độ tài chính thì ĐTPT là quá trình chi tiêu để duy trì sự phát huy tác

dụng của vốn cơ bản hiện có và bổ dung vốn cơ bản mới cho nền kinh tế, tạo

nền tảng cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội trong dài hạn

2.2 Theo thời hạn đầu tư:

2.2.1 Đầu tư dài hạn:

Là kế hoạch đầu tư mang tính chất lâu dài, định hướng sự phát triển của công ty

Thông thường kế hoạch đầu tư dài hạn có thời gian đầu tư từ 10 năm trở lên và

có quy mô to lớn Do có thời hạn đầu tư dài và mang ý nghĩa định hướng lâu dài

trong chiến lược phát triển của doanh nghiệp nên đầu tư dài hạn có khối lượng

tài sản số lượng lao động huy động là rất lớn

Đầu tư dài hạn là hoạt động chủ yếu nhằm xây dựng cơ sở vật chất lâu dài cho

nền kinh tế, cho DN sản xuất kinh doanh Đồng thời dựa trên các mục tiêu kế

hoạch của đầu tư dài hạn, DN, nền kinh tế sẽ đào tạo xây dựng được một đội

ngũ cán bộ công nhân viên/ kỹ thuật viên có trình độ cao hơn Thông qua các kế

hoạch dài hạn, DN sẽ có chiến lược mở rộng thị trường, xây dựng thương hiệu

cho mình Kế hoạch đầu tư dài hạn đòi hỏi những người lập kế hoạch đầu tư dài

hạn của công ty phải rất cẩn thận và có tầm nhìn chiến lượng thật tốt nếu không

Trang 10

sẽ làm cho kế hoạch đầu tư không được thành công và kéo theo đó là sự sụp đổ

của DN hoặc làm cho DN không thể phát triển được

Do thời hạn của đầu tư dài hạn là rất dài so với sự thay đổi của tình hình phát

triển của nền kinh tế thị trường nên bên cạnh các kế hoặc đầu tư dài hạn có tính

chất định hướng, DN còn luôn phải đề ra những kế hoạch ngắn hạn nhằm từng

bước hiện thực hóa kế hoạch đầu tư dài hạn, tránh sự phát triển lệch lạc và bám

sát hơn với sự phát triển của nền kinh tế

2.2.2 Đầu tư ngắn hạn:

Là kế hoạch đầu tư có thời gian đầu tư ngắn, thường là dưới 10 năm Đầu tư

ngắn hạn có tác dụng tạo lực đẩy cho sự phát triển của công ty tùy theo mỗi thời

kỳ ngắn Là cách mà DN có thể bổ trợ, củng cố kế hoạch dài hạn Thông qua

đầu tư ngắn hạn, DN sẽ có đối sách tốt hơn, phản ứng nhanh nhạy hơn với sự

biến độn của thị trường Đầu tư ngắn hạn của DN sẽ sớm thu hồi vốn và lợi

nhuận hơn so với đầu tư dài hạn Đầu tư ngắn hạn không yêu cầu phải huy động

một khối lượng vốn đầu tư lớn và một số lượng nhân lực nhiều nhưng đòi hỏi

những nhà quản lý của DN phải có một cái nhìn, một phản ứng nhanh nhạy đối

với thị trường trong mỗi sự biến động của thị trường

Đầu tư ngắn hạn và đầu tư dài hạn bổ sung cho những khuyết điểm của nhau và

tạo cho sự phát triển thông thoáng nhanh nhạy của DN trong nền kinh tế thị

trường đầy biến động Các kế hoạch đầu tư tạo cho DN hoạt động một cách trơn

tru và phản ứng tốt với biến động của thị trường

3 Vai trò của hoạt động đầu tƣ:

Từ việc xem xét bản chất của ĐTPT, các lý thuyết kinh tế, cả lý thuyết kinh tế

kế hoạch hóa tập trung và lý thuyết kinh tế thị trường đều coi ĐTPT là nhân tố

quan trọng để phát triển KT, là chìa khóa của sự tăng trưởng

3.1 Tác động của ĐTPT trên giác độ toàn bộ nền kinh tế của đất nước:

Đối với một nền KT, hoạt động đầu tư có một ý nghãi đặc biệt quan trọng, nó

không chỉ đóng vai trò trong quá trình tái sản xuất của xã hội mà còn tạo ra

những cú hích cho sự phát triển của nền kinh tế ở những nước đang phát triển

thoát khỏi vòng luẩn quẩn của nợ nần và nghèo đói, tạo ra sự phát triển của các

nền kinh tế phát triển

3.1.1 Đầu tư vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu:

- Về mặt cầu:

Trang 11

Đầu tư là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế

theo số liệu của Ngân hàng thế giới WB, đầu tư thường chiếm khoảng 24%-

28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nước trên Thế giới Đối với tổng cầu,

tác động của đầu tư là ngắn hạn Với tổng cung chưa kịp thay đổi, sự tăng lên

của đầu tư làm cho tổng cầu tăng (đường D dịch chuyển sang D’) kéo sản lượng

cân bằng tăng theo từ Q0- Q1 và giá cả của các đầu và của đầu tư tăng tứ P0- P1

Điểm cân bằng dịch chuyển từ E0- E1

- Về mặt cung:

Khi thành quả của đầu tư phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vào hoạt động

thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên (đường S dịch chuyển sang

S’), kéo theo sản lượng tiềm năng tăng từ Q0- Q1 và do đó giá cả sản phẩm giảm

từ P0- P1 Sản lượng tăng, giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng Tăng tiêu dùng

đến lượt mình lại tiếp tục kích thích sản xuất hơn nữa Sản xuất phát triển chính

là nguồn gốc cơ bản để tăng tích lũy, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập cho

người lao động, nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội,

3.1.2 Đầu tư tác động đến sự ổn định của nền kinh tế theo 2 mặt:

Sự tác động không đồng thời về mặt ghời gian của đầu tư đối với tổng cung và

tổng cầu của nền KT làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư, dù là tăng hay giảm

đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phã vỡ sự ổn

định của nền KT của mọi quốc gia

Trang 12

Chẳng hạn, khi tăng đầu tư, cầu của các yếu tố của đầu tư tăng làm cho giá của

các hàng hóa có liên quan tăng (giá chi phí vốn, giá công nghệ, lao động, vật tư)

đến một mức độ nào đó sẽ dẫn đến tình trạng lạm phát Đến lượt mình, lạm phát

làm cho sản xuất đình trệ, đời sống của người lao động gặp nhiều khó khăn do

tiền lương ngày càng thấp hơn, thâm hụt ngân sách, kinh tế phát triển chậm lại

Mặt khác, tăng đầu tư làm cho cầu của các yếu tố có liên quan tăng, nâng cao

đời sống của người lao động, giảm tệ nạn xã hội Tất cả các tác động này tạo

điều kiện cho sự phát triển KT

Khi giảm đầu tư (như Việt Nam thời kỳ 1982- 1989) cũng dẫn đến tác động 2

mặt, nhưng theo chiều hướng ngược lại với tác động nêu trên, vì vậy, trong điều

hành vĩ mô nền KT, các nhà hoạch định chính sách cần chú ý thấy hết tác động

hai mặt này để đưa ra các chính sách nhằm hạn chế tác động xấu, phát huy tác

động tích cực, duy trì được sự ổn định của nền KT

3.1.3 Đầu tư tác động đến sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế:

Kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy con đường tất yếu để có thể

tăng trưởng nhanh với tốc độ mong muốn ( từ 9- 10%) là tăng trưởng đầu tư

nhằm tạo ra sự phát triển khu vực công nghiệp và dịch vụ Đối với các ngành

nông, lâm, ngư nghiệp do những hạn chế về đất đai và các khả năng sinh học, để

đạt được tốc độ tăng trưởng từ 5- 6% là rất khó khăn Như vậy, chính đầu tư

quyết định quá trình dịch chuyển cơ cấu KT ở các nước nhằm đạt được tốc đọ

tăng trưởng nhanh của toàn bộ nền KT

Chuyển dịch cơ cấu ngành của nền KT là sự thay đổi có mục đích, có định

hướng và dựa trên cơ sở phân tích đầy đủ căn cứ lý luận và thực tiễn, cùng với

vệc áp dụng đồng bộ các giải pháp cần thiết để chuyển cơ cấu ngành từ trạng

thái này qua trạng thái khác, hợp lý và hiệu quả hơn Việc đầu tư vốn vào ngành

nào, quy mô vốn là bao nhiêu, đồng vốn được sử dụng như thế nào… đều tác

động mạnh mẽ và trực tiếp đến sự phát triển của ngành nói riêng và của cả nền

KT nói chung

Trang 13

Đầu tư tác động làm thay đổi tỷ trọng đóng góp vào GDP của các ngành, đây là

hệ quả tất yếu của đầu tư Đầu tư vào ngành nào càng nhiều thì ngành đó càng

có khả năng đóng góp lớn hơn vào GDP Như đã nói, đầu tư làm thay đổi tỷ

trọng của các ngành trong cả nền KT Sự thay đổi này lại đi liền với sự thay đổi

cơ cấu sản xuất trong từng ngành hay nói cách khác, sự phân hóa cơ cấu sản

xuất trong mỗi ngành KT là do có tác động của đầu tư

+ Đối với ngành nông nghiệp: đầu tư tác động nhằm đẩy nhanh công nghiệp hóa

và hiện đại hóa, cơ giới hóa nông nghiệp nông thôn bằng cách xây dựng kết cấu

KT xã hội nông nghiệp nông thôn, tăng cường khoa học công nghệ

+ Đối với ngành công nghiệp: chuyển dịch cơ cấu của khu vực công nghiệp

được thực hiện gắn liền với sự phát triển của các ngành kinh tế theo hướng đa

dạng hóa, từng bước hình thành một số ngành có trọng điểm và mũi nhọn, có tốc

độ phát triển cao, thuận lợi về thị trường và có khả năng xuất khẩu

+ Đối với ngành dịch vụ: đầu tư giúp phát triển các ngành thương mại, dịch vụ

vận tải hàng hóa, mở rộng thị trường trong nước và hội nhập Quốc tế Đầu tư

còn tạo nhiều thuận lợi trong việc phát triển nhanh các ngành dịch vụ bưu chính

viễn thông, phát triển du lịch, mở rộng các dịch vụ tài chính tiền tệ

Nhờ có đầu tư mà quy mô, năng lực sản xuất của các ngành cũng được tăng

cường Mọi việc như mở rộng sản xuất, đổi mới sản phẩm, mua sắm máy móc,

trang thiết bị…suy cho cùng đều cần đến vốn Một ngành muốn tiêu thụ rộng rãi

sản phẩm của mình phải luôn đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa

mẫu mã, kiểu dáng, nghiên cứu chế tạo các chức năng, công dụng mới cho sản

phẩm Do đó việc đầu tư để nâng cao hàm lượng khoa học công nghệ trong sản

phẩm là điều kiện không thể thiếu được nếu muốn sản phẩm đứng vững trên thị

trường

Đối với cơ cấu KT vùng lãnh thổ, đầu tư có tác dụng giải quyết những mất cân

đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoát

Trang 14

khỏi tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh của những vùng

có khả năng phát triển nhanh hơn:

+ Nguồn vốn đầu tư thường được tập trung tại những vùng kinh tế trọng điểm

của đất nước, các vùng KT trọng điểm được đầu tư để phát huy thế mạnh của

mình, góp phần lớn vào sự phát triển chung của cả nước, làm đầu tàu kéo KT

chung của đất nước đi lên, khi đó những vùng KT khác mới có điều kiện để phát

triển, làm bàn đạp thúc đẩy cho các vùng khác phát triển

+ Nguồn vốn đầu tư cũng thúc đẩy các vùng KT khó khăn có khả năng phát

triển, giúp họ có đủ điều kiện để khai thác, phát huy tiềm năng của họ, giải quyết

những vướng mắc tài chính, cơ sở hạ tầng cũng như phương hướng phát triển,

tạo đà cho nền KT vùng, giảm bớt sự chênh lệch KT với các vùng khác Có thể

dễ dàng nhận thấy bất cứ vùng nào nhận được một sự đầu tư thích hợp đều có

điều kiện phát huy mạnh mẽ những thế mạnh của mình Những vùng tập trung

nhiều khu công nghiệp lớn đều là những vùng rất phát triển của một quốc gia

Những vùng có điều kiện kém phát triển có thể nhờ vào đầu tư để thoát khỏi đói

nghèo và giảm dần khoảng cách với các vùng khác Nếu xét cơ cấu lãnh thổ theo

góc độ thành thị và nông thôn thì đầu tư là yếu tố cơ bản đảm bảo cho chất

lượng của đô thị hóa Việc mở rộng các khu đô thị dựa trên các quyết định của

Chính phủ sẽ chỉ là hình thức nếu không đi kèm với các khoản đầu tư hợp lý, đô

thị hóa không thể gọi là thành công thậm chí còn cản trở sự phát triển nếu cơ sở

hạ tầng không đáp ứng được các nhu cầu của người dân

3.1.4 Đầu tư làm tăng khả năng khoa học công nghệ của đất nước:

Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hóa, đầu tư là điều kiện tiên quyết của

sự phát triển và tăng cường khả năng công nghệ của nước ta hiện nay Theo

đánh giá của các chuyên gia công nghệ, trình độ công nghệ của Việt Nam lạc

hậu nhiều thế hệ so với thế giới và khu vực Theo UNIDO, nếu chia quá trình

phát triển công nghệ thế giới thành 7 giai đoạn thì Việt Nam đang là một trong

90 nước kém nhất về công nghệ Ngân hàng Thế giới đã phát triển một số chỉ số

để đo lường một nền kinh tế tri thức Những chỉ số này bao gồm chỉ số tri thức,

chỉ số sáng tạo, chỉ số về giáo dục, công nghệ thông tin Từ các chỉ số này người

Trang 15

ta có thể tổng kết thành một chỉ số chung gọi là chỉ số kinh tế tri thức

(Knowledge Economy Index hay KEI) Nhìn toàn cục, các chỉ số này phản ánh

phần nào tình trạng kinh tế tri thức của một nước và cho phép chúng ta so sánh

với các nước khác

Trong báo cáo về tình hình khoa học trên thế giới năm nay của Tổ chức Giáo

dục - khoa học và văn hóa của Liên Hiệp Quốc (UNESCO), có 145 nước được

xếp hạng về kinh tế tri thức Kết quả phân tích và xếp hạng cho thấy (dựa vào

chỉ số KEI) nền kinh tế tri thức của Việt Nam đứng hạng 106 trên 145

So với năm 1995, thứ hạng của Việt Nam tăng 14 bậc Song so với các nước

tương đương trong vùng, kinh tế tri thức của Việt Nam thấp nhất (Indonesia

hạng 103, Philippines hạng 89, Thái Lan 63, Malaysia 48 và Singapore hạng

19) Việt Nam thậm chí còn ở thứ hạng thấp hơn cả bán đảo Fiji (hạng 86) Đấy

là bảng xếp hạng trong tình hình Philippines đã giảm 16 bậc, Indonesia giảm 2

và Thái Lan giảm 9 bậc

Với trình độ công nghệ lạc hậu này, quá trình công nghiệp hóa của Việt Nam sẽ

gặp rất nhiều khó khăn nếu không đề ta được một chiến lược đầu tư phát triển

công nghệ nhanh và bễn vững

Chúng ta đều biết rằng có hai con đường cơ bản để có công nghệ, đó là tự

nghiên cứu phát minh ra công nghệ và nhập khẩu công nghệ từ nước ngoài Dù

là tự nghiên cứu hay mua lại công nghệ thì đều cần phải có tiền, cần có vốn đầu

tư Mọi phương án đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu tư sẽ là

những phương án không khả thi

3.1.5 Đầu tư tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế:

Kết quả nghiên cứu của các nhà KT cho thấy: muốn giữ tốc độ tăng trưởng ở

mức trung bình thì tỷ lệ đầu tư phải đạt từ 15- 20% so với GDP tùy thuộc vào

chỉ số ICOR của mỗi nước

Vốn đầu đầu tư vốn đầu tư

ICOR = - = -

GDP do vốn tạo ra GDP

Từ đó suy ra:

Vốn đầu tư

Trang 16

Mức tăng GDP = -

ICOR

Nếu ICOR không đổi, mức tăng trưởng của GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn

đầu tư

Ở các nước phát triển, ICOR thường lớn, từ 5- 7 do thừa vốn, thiếu lao động,

vốn được sử dụng nhiều để thay thế cho lao động, do sử dụng công nghệ hiện

đại có giá cao Còn ở các nước chậm và đang phát triển, ICOR thường thấp,

khoảng 2-3 do thiếu vốn, thừa lao động nên có thể và cần phải sử dụng lao động

để thay thế cho vốn do sử dụng công nghệ kém hiện đại, giá rẻ

Chỉ tiêu ICOR của mỗi nước phụ thuộc và nhiều nhân tố, thay đổi theo trình độ

phát triển kinh tế và cơ chế chính sách trong nước Số liệu thống kê trong những

năm qua của các nước và lãnh thổ trong khu vực về ICOR như sau:

Hệ số ICOR của Việt Nam so với một số nước trong khu vực

Nước Giai

đoạn

Tăng trưởng GDP (%/năm)

Tổng đầu

tư (% của GDP/năm)

Trang 17

95 Trung

3.2 Đầu tư tác động đến các cơ sở sản xuất kinh doanh:

Đối với mỗi DN thì đầu tư có vai trò quyết định đến sự ra đời, tồn tại và phát

triển của mỗi cơ sở Khi tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của bất

kỳ cơ sở nào cũng cần phải xây dựng nhà xưởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và

lắp đặt thiết bị máy móc trên nền bệ, tiến hành công tác xây dựng cơ bản và thực

hiện các chi phí khác gắn liền với sự hoạt động trong một chu kì của các cơ sở

vật chất kỹ thuật vừa được tạo ra Các hoạt động này chính là hoạt động đầu tư

Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ đang tồn tại sau một thời gian

hoạt động, các cơ sở vật chất kỹ thuật có thể bị hao mòn, hư hỏng Để duy trì

được sự hoạt động bình thường cần định kỳ tiến hành sửa chữa lớn hoặc thay thế

mới để thích ứng với điền kiện hoạt động mới của sự phát triển khoa học kỹ

thuật và nhu cầu tiêu dùng của nền sản xuất xã hội, phải mua sắm các trang thiết

bị mới thay thế cho các trang thiết bị cũ đã lỗi thời, cũng có nghĩa là phải đầu tư

Như vậy, hoạt động đầu tư có vai trò quan trọng và tác động đến mọi đối tượng

KT của xã hội Hoạt động ĐTPT là động lực chủ yếu thúc đẩy sự phát triển của

nền KT, tạo ra tài sản mới cho nền KT, duy trì và phát triển cơ sở vật chất của

nền KT

4 Vốn đầu tƣ và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của vốn đầu tƣ:

4.1 Vốn đầu tư:

Xét trong hoạt động sản xuất kinh doanh ở các DN, vốn đầu tư là khái niệm

dùng để chỉ các nguồn lực hiện tại chi dùng cho các hoạt động sản xuất kinh

Trang 18

doanh nhằm thu về một nguồn lực mới có khối lượng và giá trị lớn hơn nguồn

lực đã bỏ ra Đối với đầu tư phát triển nói riêng thì vốn đầu tư chính là các

khoản tiền, của cải vật chất, nguyên nhiên liệu và hàng hóa chi dùng cho hoạt

động sản xuất kinh doanh để thu về khoản lợi nhuận lớn hơn trong tương lai

Đối với một DN thì vốn đầu tư xuất hiện từ khi DN còn chưa hình thành và sẽ

tiếp tục phát triển đến khi nào DN ngừng hoạt động Hiện nay, vốn đầu tư là một

trong nhữn nhân tố tiên quyết trong sự phát triển của bất kì một DN nào

4.2 Nguồn vốn đầu tư:

Nguồn vốn đầu tư là thuật ngữ dùng để chỉ các nguồn tập trung và phân phối

cho ĐTPT kinh tế đáp ứng nhu cầu chung của Nhà nước và của xã hội Nguồn

vốn đầu tư bao gồm nguồn vốn đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tư nước

ngoài

Xét về bản chất thì nguồn hình thành vốn đầu tư chính là phần tiết kiệm hay tích

lũy mà nền KT có thể huy động được để đưa vào quá trình tái sản xuất xã hội

4.2.1 Xét trên giác độ toàn bộ nền kinh tế (vĩ mô):

Trên góc độ này, nguồn vốn đầu tư bao gồm nguồn vốn đầu tư trong nước và

nguồn vốn đầu tư nước ngoài:

- Nguồn vốn đầu tư trong nước: là phần tích lũy của nội bộ nền KT bao gồm

tiết kiệm của khu vực dân cư, các tổ chức KT, các DN và tiết kiệm của chính

phủ được huy động vào quá trình tái sản xuất của xã hội Biểu hiện cụ thể của

nguồn vốn đầu tư trong nước bao gồm nguồn vốn đầu tư nhà nước và nguồn vốn

của dân cư và tư nhân:

+ Nguồn vốn nhà nước: bao gồm nguồn vốn của ngân sách nhà nước, nguồn vốn

tín dụng ĐTPT của nhà nước và nguồn vốn ĐTPT của doanh nghiệp nhà nước

+ Nguồn vốn của dân cư và tư nhân: bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phần

tích lũy của các DN dân doanh, các hợp tác xã

- Nguồn vốn đầu tư nước ngoài: bao gồm toàn bộ phần tích lũy của cá nhân,

các DN, các tổ chức KT và chính phủ nước ngoài có thể huy động vào quá trình

ĐTPT của nước sở tại Có nhiều hình thức đầu tư nước ngoài khác nhau:

+ Tài trợ phát triển chính thức (ODF): bao gồm viện trợ phát triển chính thức

ODA và các hình thức tài trợ khác Trong đó ODA chiếm tỷ trọng chủ yếu

Trang 19

ODA là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các chính phủ nước

ngoài cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nước đang phát triển, mang tính ưu đãi

cao nhất trong số các hình thức tài trợ

+ Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng TMQT: điều kiện ưu đãi thấp, khó vay

vốn tuy nhiên không gây ràng buộc chính trị

+ Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI: là nguồn vốn quan trọng cho

ĐTPT không chỉ đối với các nước nghèo mà còn với những nước phát triển

+ Thị trường vốn quốc tế

4.2.2 Trên góc độ các DN (vi mô):

- Nguồn vốn bên trong: hình thành từ phần tích lũy từ nội bộ DN (vốn góp ban

đầu, thu nhập giữ lại) và phần khấu hao hàng năm Nguồn vốn này có ưu điểm là

bảo đảm tính độc lập, chủ động, không phụ thuộc vào chủ nợ, hạn chế rủi ro về

tín dụng

- Nguồn vốn bên ngoài: có thể hình thành từ việc vay nợ hoặc phát hành

chứng khoán ra công chúng thông qua hai hình thức tài trợ chủ yếu: tài trợ gián

tiếp qua các trung gian tài chính ( NHTM, tổ chức tín dụng…) hoặc tài trợ trực

tiếp (qua thị trường vốn: thị trường chứng khoán, hoạt động tín dụng thuê

mua…)

4.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của vốn đầu tư:

Hiệu quả đầu tư là phạm trù KT biểu hiện quan hệ so sánh giữa các kết quả KT-

XH đạt được của hoạt động đầu tư với các chi phí bỏ ra để có được các kết quả

đó trong một thời kì nhất định Có nhiều cách đánh giá theo các chỉ tiêu đánh giá

khác nhau về hiệu quả đầu tư tùy theo tính chất và kết quả cuối cùng của hoạt

động đầu tư đem lại cho nhà đầu tư

4.3.1 Đánh giá hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư:

Hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư là mức độ đáp ứng nhu cầu phát triển

hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sống của người lao động

trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên cơ sở số vốn đầu tư mà cơ sở

đã sử dụng so với các kì khác, các cơ sở khác hoặc so với định mức chung:

Các kết quả mà cơ sở thu được do thực hiện đầu tư

Trang 20

Etc= -

Số vốn đầu tư mà cơ sở đã bỏ ra để đạt được kết quả trên

Etc được coi là hiệu quả khi Etc  Etco

Trong đó: Etco là chỉ tiêu hiệu quả tài chính định mức, hoặc của các kì khác mà

cơ sở đã đạt được chọn làm cơ sở so sánh, hoặc của đơn vị khác đã đạt tiêu

chuẩn hiệu quả

4.3.1.1 Để đánh giá hiệu quả tài chính của một dự án người ta sử dụng hệ

thống chỉ tiêu sau:

a Chỉ tiêu lợi nhuận, thu nhập thuần của dự án:

Đây là các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tuyệt đối của dự án đầu tư, chỉ tiêu lợi

nhuận thuần tính cho từng năm của đời dự án, phản ánh hiệu quả hoạt động

trong từng năm của đời dự án, hoặc hiệu quả hoạt động của toàn bộ công cuộc

đầu tư

b Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư (hệ số thu hồi vốn):

Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận thu được từng năm 

I

W RR

trên một đơn vị vốn đầu tư và mức thu nhập thuần được tính cho một đơn vị

Ivo: vốn đầu tư tại thời điểm hiện tại (dự án bắt đầu hoạt động)

Wipv: lợi nhuận thuần năm i tính chuyển về thời điểm hiện tại

NPV: thu nhập thuần tính chuyển về thời điểm hiện tại

c Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời vốn tự có ( rE):

Trang 21

Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận thuần từng năm tính trên 1 đơn vị vốn tự

có bình quân của năm đó:

rE=

i

i

E W

Trong đó:

- rE: tỷ suất sinh lời vốn tự có

- Ei: vốn tự có bình quân năm i

- Wi: lợi nhuân thuần năm i

Nếu tính cả đời dự án (npvE) chỉ tiêu này phản ánh mức thu nhập thuần của cả

đời dự án tính cho một đơn vị vốn tự có bình quân năm của cả đời dự án

NpvE=

pv

E NPV

d Chỉ số vòng quay của vốn lưu động:

Vốn lưu động là một bộ phận của vốn đầu tư, vốn lưu động quay vòng càng

nhanh càng cần ít vốn và trong điều kiện khác không đổi thì hiệu quả sử dụng

Trong đó:

Oi: doanh thu thuần năm i

Wei: vốn lưu động bình quân năm i của dự án

Hoặc:

pv

pv Wc

Trang 22

Wc pv- vốn lưu động bình quân của cả đời dự án

e Chỉ tiêu tỷ số lợi ích- chi phí (B/C):

Chỉ tiêu này phản ánh tỷ số giữa lợi ích thu được với chi phí phải bỏ ra, dự án có

hiệu quả khi B/C  1 và ngược lại

f Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu tư (T):

Chỉ tiêu này cho biết thời gian mà dự án cần hoạt động để thu hồi vốn đầu tư đã

bỏ ra từ lợi nhuận và khấu hao thu được hàng năm Dự án có hiệu quả khi T 

tuổi thọ của dự án hoặc T  T định mức Thời gian thu hồi vốn càng ngắn thì

hiệu quả của dự án càng cao

g Chỉ tiêu hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR):

Hệ số hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất nếu dùng nó làm tỷ suất chiết khấu để tính

chuyển các khoản thu, chi của dự án về mặt bằng thời gian hiện tại thì tổng thu

cân bằng với tổng chi Dự án có hiệu quả khi IRR  r và ngược lại Tỷ suất giới

hạn được xác định căn cứ vào các nguồn vốn huy động của dự án

ở đây:

NPV = giá trị hiện tại thuần của đầu tư

= dòng tiền tại thời điểm

h Chỉ tiêu điểm hòa vốn:

Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ để trang trải các khoản chi

phí phải bỏ ra Điểm hào vốn được biểu hiện bằng chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu

giá trị Nếu sản lượng hoặc doanh thu của cả đời dự án lớn hơn sản lượng hoặc

doanh thu hòa vốn thì dự án có lãi và ngược lại Điểm hòa vốn càng nhỏ càng

tốt, mức an toàn của dự án càng cao, thời gian thu hồi vốn càng ngắn

4.3.1.2 Đối với doanh nghiệp:

Trang 23

a Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư:

+ Tính cho từng năm:

RRi =

ve vr vb

m

j j

I I I

với j=1,2, ,m - lợi nhuận thuần của các dự án hoạt động năm i

Ivb- vốn đầu tư thực hiện nhưng chưa phát huy tác dụng ở đầu năm của DN

Ivr- vốn đầu tư thực hiện trong năm của DN

Ive- vốn đầu tư thực hiện chưa phát huy tác dụng ở cuối năm của DN

vhdpv

I - vốn đầu tư được phát huy tác dụng bình quân năm của thời kì nghiên cứu

được tính theo cùng mặt bằng với lợi nhuân thuần

pv

W - lợi nhuận bình quân năm của kì nghiên cứu tính theo giá trị ở mặt bằng

hiện tại của tất cả các dự án hoạt động trong kì

b Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời tăng thêm của vốn tự có của DN do đầu tư từng năm

(r Ei) hoặc bình quân năm thời kì nghiên cứu (

Trang 24

K: hệ số mức ảnh hưởng của đầu tư

I: năm nghiên cứu

I-1: năm nghiên cứu trước

T: thời kì nghiên cứu

T-1: thời kì trước thời kí nghiên cứu

c Chỉ tiêu số lần quay vòng tăng thêm của vốn lưu động từng năm (L Wci)

hoặc bình quân năm L WCt thời kì nghiên cứu:

LWci=(L WCi -L WCi1)K > 0

xp

t t

f Chỉ tiêu tăng năng suất lao động của DN từng năm hoặc bình quân năm thời

kỳ nghiên cứu so với thời kỳ đầu tư:

Trang 25

4.4 Các chỉ tiêu đánh giá tài chính DN:

Tài chính doanh nghiệp là khâu cơ sở của hệ thống tài chính trong nền kinh tế, là

một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự ra đời của nền kinh tế hàng hóa

tiền tệ

Xét về hình thức, tài chính DN là quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập, phân phối,

sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp Xét về bản chất,

tài chính DN là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với

viêc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của DN trong quá trình hoạt động của DN

Để tìm hiểu và đánh giá năng lực hoạt động, tình hình phát triển của một DN,

người ta dựa trên các kết quả của phân tích tài chính

Phân tích tài chính DN là việc nghiên cứu, đánh giá toàn bộ thực trạng tài chính

của DN, phát hiện các nguyên nhân tác động tới các đối tượng phân tích và đề

xuất các giải pháp có hiệu quả giúp DN ngày càng nâng cao hiệu quả hoạt động

kinh doanh

Phân tích tài chính DN là vấn đề hết sức quan trọng trong đánh giá tình hình

DN Thông qua việc phân tích tài chính cho phép đánh giá khái quát và toàn

diện các mặt hoạt động của DN, thấy rõ điểm yếu, điểm mạng và những tiềm

năng của DN

Trong phân tích tài chính DN có rất nhiều các chỉ số, tuy nhiên trong nhiều

trường hợp, do tình hình hạn chế về mặt số liệu, người ta thường sử dụng một số

chỉ tiêu quan trọng và cơ bản nhất để phân tích, các chỉ tiêu đó bao gồm:

4.4.1 Chỉ tiêu thanh toán hiện hành (current ratio):

- Ý nghĩa:

Cho biết khả năng của một công ty trong việc dùng các tài sản ngắn hạn như tiền

mặt, hàng tồn kho hay các khoản phải thu để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn

của mình Tỷ số này càng cao chứng tỏ công ty càng có nhiều khả năng sẽ hoàn

trả được hết các khoản nợ Tỷ số thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 cho thấy công

ty đang ở trong tình trạng tài chính tiêu cực, có khả năng không trả được các

Trang 26

khoản nợ khi đáo hạn Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là công ty sẽ phá sản

bởi vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn Mặt khác, nếu tỷ số này quá cao

cũng không phải là một dấu hiệu tốt bởi vì nó cho thấy doanh nghiệp đang sử

dụng tài sản chưa được hiệu quả

- Định nghĩa Cách xác định:

Tỷ số thanh toán hiện hành = (Tài sản ngắn hạn) (Nợ ngắn hạn)

(Nguồn: “CFA Level 1 Book 3: Financial Reporting and Analysis”, Kaplan, 2009)

4.4.2 Chỉ tiêu thanh toán nhanh:

- Ý nghĩa:

Tỷ số thanh toán nhanh cho biết liệu công ty có đủ các tài sản ngắn hạn để trả

cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho hay không Tỷ

số này phản ánh chính xác hơn tỷ số thanh toán hiện hành Một công ty có tỷ số

thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 sẽ khó có khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn

và phải được xem xét cẩn thận Ngoài ra, nếu tỷ số này nhỏ hơn hẳn so với tỷ số

thanh toán hiện hành thì điều đó có nghĩa là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

phụ thuộc quá nhiều vào hàng tồn kho Các cửa hàng bán lẻ là những ví dụ điển

hình của trường hợp này

- Cách xác định:

Tỷ số thanh toán nhanh = (Tiền và các khoản tương đương tiền+các khoản phải

thu+các khoản đầu tư ngắn hạn) (Nợ ngắn hạn)

(Nguồn: “CFA Level 1 Book 3: Financial Reporting and Analysis”, Kaplan,

2009)

4.4.3 Thu nhập trên cổ phần (EPS):

- Ý nghĩa:

EPS đóng vai trò như một chỉ số về hiệu quả hoạt động của công ty Khi tính

EPS, người ta thường dùng khối lượng cổ phiếu lưu hành bình quân trong suốt

kỳ báo cáo để có kết quả chính xác hơn, bởi vì số lượng cổ phiếu lưu hành có

thể thay đổi theo thời gian Tuy nhiên, các nguồn dữ liệu đôi khi sẽ đơn giản hóa

quá trình tính toán bằng cách dùng số lượng cổ phiếu đang lưu hành vào cuối

kỳ EPS pha loãng khác EPS cơ bản ở chỗ EPS pha loãng thường cộng thêm số

lượng trái phiếu có thể chuyển đổi hay trái quyền vào số lượng cổ phiếu đang

lưu hành EPS thường được xem là chỉ số quan trọng nhất trong việc xác định

giá của cổ phiếu Đây cũng là thành phần chính dùng để tính toán chỉ số P E

Một điểm quan trọng nữa thường bị bỏ qua là việc tính toán lượng vốn dùng để

Trang 27

tạo ra lợi nhuận Hai công ty có thể có cùng EPS, nhưng một công ty có thể sử

dụng vốn ít hơn- tức là công ty đó có hiệu quả cao hơn trong việc sử dụng vốn

của mình để tạo ra lợi nhuận và, nếu những yếu tố khác là tương thì đây là công

ty tốt hơn

- Cách xác định:

EPS = (LNST-cổ tức của cổ phiếu ưu đãi) (KLCP lưu hành bình quân trong kỳ)

(Nguồn: “CFA Level 1 Book 3: Financial Reporting and Analysis”, Kaplan,

ROA = (Tổng LN sau thuế) (Tổng tài sản)

(Nguồn: Giáo trình “Tài Chính – Tiền tệ ngân hàng”, PGS.TS Nguyễn Xuân

Tiến – NXB Thống Kê)

4.4.5 Tỷ suất lợi nhuận thuần:

- Ý nghĩa:

Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu thuần từ bán hàng hóa và cung cấp

dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất này càng cao thì hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng cao

- Cách xác định:

TSLN thuần = (LN sau thuế) ( Doanh thu thuần)

(Nguồn: Giáo trình “Tài Chính – Tiền tệ ngân hàng”, PGS.TS Nguyễn Xuân

Trang 28

ROE = 100% x Lợi nhuận ròng sau thuế kỳ này

Tổng giá trị vốn chủ sở hữu kỳ này

Ngoài ra còn có một số chỉ tiêu khác như:

- Tỷ số thanh toán nhanh (Quick ratio)

- Tỷ số thanh toán tiền mặt (Cash Ratio)

- Giá trị sổ sách (Book value)

- P/B

- Tỷ suất lợi nhuận gộp

- Lợi nhuận biên từ hoạt động kinh doanh

- EPS cơ bản (Earning per share)

- Hệ số vòng quay hàng tồn kho (Inventory turnover)

- Hệ số vòng quay các khoản phải thu (Receivable turnover)

- Hệ số vòng quay các khoản phải trả (Payable turnover)

- Kỳ thu tiền bình quân (Days of sales outstanding)

- Hệ số vòng quay tài sản cố định (Fixed asset turnover),

- Hệ số vòng quay tổng tài sản (Asset Turnover Ratio)

- Kỳ chuyển đổi hàng tồn kho (Days of inventory on hand)

- Kỳ chuyển đổi các khoản phải thu (Days of Sales Outstanding)

- Kỳ chuyển đổi các khoản phải trả (Number of days of payables)

- Kỳ chuyển đổi các khoản phải trả (Number of days of payables)

Trang 29

5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp:

5.1 Môi trường bên ngoài DN:

Đối với một DN sản xuất kinh doanh, môi trường bên ngoài tác động trực tiếp

đến sự tồn vong và phát triển của DN

5.1.1 Môi trường pháp lý- chính trị:

Môi trường pháp lý bao gồm các luật và các văn bản dưới luật Mọi quy định về

kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Môi trường pháp lý tạo ra sân chơi để các DN cùng tham gia hoạt động kinh

doanh, vừa cạnh tranh vừa hợp tác lẫn nhau Mọi định hướng, mục tiêu của DN

khi đưa ra đều dựa trên cơ sở các luật định của Nhà nước, các DN hoạt động

dưới sự định hướng của Nhà nước thông qua các luật định Do vậy, hoạt động

đầu tư của DN trong mỗi thời kid hoạt động nên dựa trên quy định của các văn

bản pháp luật, tùy theo định hướng phát triển KT của đất nước để đề ra phương

hướng cho đầu tư của DN mình

5.1.2 Môi trường kinh tế:

Các nhân tố KT có vai trò quyết định trong việc hoàn thiện môi trường kinh

doanh và ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ của DN Môi trường KT là một nhân

tố quan trọng ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nói

chung và hoạt động đầu tư nói riêng Môi trường KT vừa tạo ra các cơ hội phát

Trang 30

triển cho các DN, vừa có thể là nhân tố đầu tiên và chủ yếu trong việc chấm dứt

hoạt động của DN nếu định hướng và hoạt động của DN không tuân theo quy

luật phát triển của nó Đây chính là nhân tốt tác động trực tiếp nhất đến định

hướng kinh doanh và phát triển của DN Do đó, khi đưa ra một chiến lược đầu

tư cho DN mình, các nhà lãnh đạo DN đều phải phân tích kĩ càng các biến động

của môi trường KT mà DN mình tham gia

5.1.3 Môi trường khoa học công nghệ:

Sự thay đổi nhanh chóng của KHCN trên thế giới làm cho các DN sản xuất kinh

doanh ngày càng phải đầu tư thay đổi công nghệ mới Sự thay đổi nhanh chóng

đó làm cho tuổi thọ của các thiết bị kĩ thuật ngày càng phải rút ngắn do công

nghệ kĩ thuật của chúng theo thời gian không còn đáp ứng được với đòi hỏi của

thị trường và thời đại Vì vậy trong định hướng đầu tư của DN phải có sự suy

xét chu đáo, lựa chọn các loại máy móc sao cho vừa phù hợp với trình độ phát

triển và yêu cầu của thời đại vừa phù hợp với kế hoạch phát triển và ngân sách

đầu tư có thể cho phép của DN

5.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong:

5.2.1 Các mục tiêu phát triển của doanh nghiệp:

Trong một môi trường KT phát triển mạnh và không ngừng biến động như hiện

nay, các DN luôn bị đe dọa bởi các nguy cơ tiềm ẩn từ môi trường KT, DN nào

biết cách làm chủ những biến động đó thì sẽ hoạt động an toàn hơn và có nhiều

cơ hội tồn tại, phát triển hơn so với các DN khác Việc xây dựng các kế hoạch,

mục tiêu phát triển của DN chính là một phương thức hữu hiệu để loại bỏ bớt

các yếu tố rủi ro do môi trường KT đem lai Vì vậy, bất kì DN nào đi vào hoạt

động đều có các mục tiêu, chiến lược và định hướng phát triển riêng, là nhân tố

chủ quan chính ảnh hưởng đến hoạt động của DN Do vậy, mục tiêu và chiến

lược của DN trong từng thời kì tác động đến việc đầu tư của DN, hoạt động đầu

tư phải dựa trên định hướng phát triển của DN

5.2.2 Lực lượng lao động bên trong công ty:

Trang 31

Do sự thay đổi nhanh chóng về mặt công nghệ và khoa học trên thế giới, nhân tố

con người ngày càng trở nên quan trọng, là nhân tố đảm bảo cho sự thành công

của đơn vị Các DN muốn thành công thì cùng với sự đầu tư về máy móc thì DN

cũng cần phải đầu tư cho yếu tố con người Trong bất cứ thời đại nào thì nhân tố

con người cũng luôn là nhân tố quan trọng nhất trong mỗi khâu sản xuất Đặc

biệt trong thời đại ngày nay, khi khoa học kỹ thuật ngày càng hiện đại thì việc

nâng cao trình độ, kinh nghiệm của đội ngũ nhân lực cho phù hợp với trang thiết

bị hiện đại trong mỗi DN càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Do đó, trong

chiến lược đầu tư của bất kì một DN nào, nhân tố con người cũng phải được đưa

lên hàng đầu Cùng với các biện pháp đào tạo lạo, đào tạo nâng cao trình độ của

cán bộ công nhân viên tại DN thì DN cũng cần phải xây dựng các chính sách, đề

ra các biện pháp thu hút nhân tài cho sự phát triển của DN cùng với các chính

sách đãi ngộ, thưởng phạt hợp lý

5.2.3 Khách hàng:

Cùng với sự tăng trưởng mạnh mẽ của nền KT, tính cạnh tranh giữa các DN

ngày càng khốc liệt xoay quanh việc giành khách hàng- nhân tố quyết định đến

doanh thu của bất kì một doanh nghiệp nào Trong chính sách đầu tư của DN,

đầu tư mở rộng thị trường, chế độ chính sách thu hút khách hàng đến với sản

phẩm của DN mình luôn được chú trọng ĐTPT Đối với bất kỳ các DN sản xuất

kinh doanh nào, việc thu hút chăm sóc khách hàng đã trở thành nhân tố quyết

định sự sống còn của chính DN Vì vậy, khách hàng chính là một nhân tố ảnh

hưởng trực tiếp đến các kế hoạch đầu tư của DN, là nhân tố định hướng cho việc

đầu tư của DN

5.2.4 Cơ sở vật chất của DN:

Cơ sở vật chất của DN là yếu tố khoogn thể thiết trong hoạt động của mỗi DN,

là nền tảng cho quá trình sản xuất kinh doanh Cùng với thời gian và sự phát

triển mạnh mẽ của nền khoa học kỹ thuật hiện đại, cơ sở vật chất của DN cũng

ngày càng bị mài mòn, hỏng hóc hoặc không phù hợp để chế tạo ra các sản

phẩm phù hợp với nhu cầu của thời đại Do đó, doanh nghiệp muốn mở rộng sản

Trang 32

xuất và hiện đại hóa sản phẩm của DN mình thì trong chiến lược đầu tư phải chú

trọng cả việc hiện đại hóa và mở rộng cơ sở vật chất kĩ thuật phù hợp với định

hướng sản xuất kinh doanh

5.2.5 Đặc điểm về quản trị doanh nghiệp:

Đội ngũ các nhà quản trị mà đặc biệt là các nhà quản trị cấp cao lãnh đạo DN có

vai trò quan trọng đối với sự thành đạt của DN Các nhà quản trị là người hoạch

định chính sách, chiến lược phát triển cho DN trong từng thời kì khác nhau, do

vậy phẩm chất và năng lực của các nhà quản trị có vai trò quan trọng ảnh hưởng

đến hoạt động đầu tư của DN Sự tồn tại và phát triển của DN phụ thuộc vào

phần lớn đặc điểm quản trị DN của các nhà quản trị

6 Tổng quan về công ty CP xây dựng và đầu tƣ Sông Đà 9:

6.1 Tên giao dịch, trụ sở, ngành nghề kinh doanh chủ yếu:

6.1.1 Tên công ty:

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƢ SÔNG ĐÀ 9

6.1.2 Tên giao dịch quốc tế:

SONG DA 9 CONSTRUCTION AND INVESTMENT JOINT STOCKS

COMPANY

6.1.3 Tên viết tắt: SINCO

6.1.4 Trụ sở chính: KCN Phú Nghĩa- Chương Mỹ- Hà Nội

Trang 33

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, thuỷ

điện, bưu điện, hạ tầng kỹ thuật, đường dây và trạm biến thế điện;

- Tư vấn thiết kế, giám sát thi công;

- Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng đô thị và khu công nghiệp;

- Đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản;

- Đầu tư xây dựng các công trình thuỷ điện vừa và nhỏ;

- Khai thác mỏ và sản xuất vật liệu xây dựng;

- Nhận thầu thi công bằng phương pháp nổ mìn;

- Đầu tư xây dựng, vận hành khai thác và kinh doanh các nhà máy điện

- Chế tạo và lắp đặt các cấu kiện cơ khí xây dựng; phụ tùng ô tô, máy xây dựng

và phụ tùng xe máy;

- Dịch vụ sửa chữa ô tô, xe máy và các loại máy xây dựng;

- Xuất nhập khẩu vật tư, phụ tùng, thiết bị công nghệ xây dựng;

- Kinh doanh vận tải hàng hoá, xăng dầu mỡ, bất động sản và văn phòng cho

thuê;

- Nhận uỷ thác đầu tư từ các tổ chức và cá nhân;

- Kinh doanh các nghề khác mà pháp luật không cấm

6.2 Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Sông Đà 9 tiền thân là Công ty TNHH

MTV Cơ khí và Sửa chữa Sông Đà 9 thuộc Công ty Cổ phần Sông Đà 9 - Tập

đoàn Sông Đà

Ngày 29 05 2010, Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Sông Đà 9 đã chính

thức được đăng ký kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

0500574676 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp

Công ty trúng thầu và đã thi công các Công trình như: Nhà máy thủy điện Sơn

La, Nhà máy Thủy điện Nậm Khánh, Nhà máy thủy điện Nậm Mu, Nhà máy xi

măng Hạ Long, Nhà máy thủy điện Nậm Ngần, Nhà máy thủy điện Hủa Na và

nhiều Công trình xây lắp khác

Trang 34

34

Hiện nay, Công ty đang thi công các Công trình trọng điểm như: Công trình

thủy điện Lai Châu, Công trình thủy điện Sơn La, Công trình Nhiệt điện Vũng

Áng 1, Công trình nhiệt điện Long Phú 1, Đường Hồ Chí Minh, Dự án cải tạo

luồng qua cửa Lạch Giang - sông Ninh cơ -Nam Định

6.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp của công ty:

6.3.1 Đặc điểm hoạt động xây lắp:

Công ty chủ yếu đấu thầu và tiến hành thi công các hạng mục công trình thuộc

nhóm công trình thủy điện, nhiệt điện, công trình giao thông, dân dụng, công

trình công nghiệp…Ngoài ra, công ty còn tham gia đầu tư một số lĩnh vực ngoài

chuyên môn khác

Đặc điểm của hoạt động thi công xây lắp các công trình xây dựng là yêu cầu kỹ

thuật cao, đòi hỏi lượng vốn đầu tư lớn, thời gian đầu tư lâu dài, dàn trải và đội

ngũ nhân sự có chuyên môn nghiệp sâu, có kinh nghiệm

6.3.2 Bộ máy tổ chức và quản lý của công ty:

Về hình thức hoạt động, công ty CP xây dựng và đầu tư Sông Đà 9 là DN nhà

nước, có tư cách pháp nhân đầy đủ, hạch toán kinh tế độc lập, được Nhà nước

giao vốn và các nguồn nhân lực, có trách nhiệm sử dụng hiệu quả, bảo tồn và

phát triển vốn được giao, có các quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm

về hoạt động kinh doanh trong phạm vi vốn Nhà nước do Tổng công ty Sông Đà

quản lý

Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty được thể hiện trên sơ đồ sau:

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT

Trang 35

3

Tổ xây lắp số

4

Tổ xây lắp số

6

Chi nhánh miền trung

Xưởn

g cơ khí sửa chữa

Chi nhánh tây bắc

Chi nhánh Quản

g Trị

Trang 36

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH TỔNG QUAN VÀ THỰC TRẠNG HOẠT

ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CPXD VÀ ĐT SÔNG

ĐÀ 9

1 Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh ở công ty cổ

phần xây dựng và đầu tư Sông Đà 9:

1.1 Tình hình tài chính công ty trong những năm gần đây:

1.1.1 Phân tích báo cáo tài chính năm 2013 thông qua một số chỉ tiêu:

Như đã nêu từ trước, có rất nhiều các chỉ tiêu được dùng để đánh giá kết quả

hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tình hình tài chính của một doanh

nghiệp, tuy nhiên do hạn chế về mặt số liệu được tiếp xúc, trong khuôn khổ bài

khóa luận chỉ sử dụng những chỉ số cơ bản khái quát nhất để nêu lên tình trạng

tài chính của công ty:

MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY NĂM 2013

5.Lợi nhuận sau thuế 51.088.111.524

6.Doanh thu thuần 833.099.129.279

Tỷ suất lợi nhuận thuần (5)/(6)= 0,0613

Tỷ số thanh toán hiện hành (1)/(2)= 1,05

Nguồn: báo cáo tài chính công ty năm 2013

Trang 37

- Tỷ số thanh toán hiện hành nằm ở mức 1,05 Đây là một con số khá lý tưởng,

bởi thông thường nếu tỷ số này nhỏ hơn 1 cho thấy công ty đang gặp vấn đề

trong khả năng trả nợ, còn nếu con số quá cao cũng không tốt bởi công ty

làm ăn chưa hiệu quả Mức tỷ số 1,05 cho thấy công ty CP xây dựng Sông

Đà 9 hoàn toàn có khả năng trả nợ khi tới hạn

- Mức ROA của công ty chỉ nằm ở ngưỡng chấp nhận được, điều đó cho thấy

khả năng sử dụng tài sản cố định để sinh lời của công ty chưa có hiệu quả

cao, cần cải thiện hơn nữa trong thời gian tới

- Mức ROE của công ty là 0,0938, nếu so sánh với mức lãi suất cho vay bình

quân của các NHTM năm 2013 là 8- 11,5% thì chỉ số ROE này cho thấy

công ty chỉ nằm ở mức an toàn

- Chỉ suất lợi nhuận thuần của công ty khá tốt, nằm ở mức trung bình khá,

nhưng vẫn cần nỗ lực hơn nữa để đạt được mức chỉ số cao hơn

Trang 38

14 Lợi nhuận sau thuế Doanh

Trang 39

1.1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH GIAI ĐOẠN

Trang 40

Nguồn: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 5 năm gần

đây- phòng tư vấn đấu thầu

- Biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai

đoạn 2010- 2013 (nguồn: cafeF.com):

Ngày đăng: 02/03/2015, 00:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU MUA SẮM THIẾT BỊ VĂN PHếNG - hoạt động đầu tư phát triển ở công ty cổ phần xây dựng và đầu tư sông đà 9
BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU MUA SẮM THIẾT BỊ VĂN PHếNG (Trang 56)
BẢNG DỰ TRÙ KINH PHÍ ĐÀO TẠO - hoạt động đầu tư phát triển ở công ty cổ phần xây dựng và đầu tư sông đà 9
BẢNG DỰ TRÙ KINH PHÍ ĐÀO TẠO (Trang 59)
BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ ĐÀO TẠO TRONG 5 NĂM TỪ 2009- 2013. - hoạt động đầu tư phát triển ở công ty cổ phần xây dựng và đầu tư sông đà 9
5 NĂM TỪ 2009- 2013 (Trang 61)
BẢNG DỰ KIẾN NHU CẦU VỐN BỔ SUNG CHO ĐTPT - hoạt động đầu tư phát triển ở công ty cổ phần xây dựng và đầu tư sông đà 9
BẢNG DỰ KIẾN NHU CẦU VỐN BỔ SUNG CHO ĐTPT (Trang 88)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w