- Hoạt động đầu tư phát triển sử dụng nguồn vốn NSNN thường quan tâm đến hiệu quả xã hội nhiều hơn là hiệu quả kinh tế, nó hướng tới tối đa hóa phúc lợi xã hội nhiều hơn là tối đa hóa lợ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là hoàn toàn trung thực, chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong khóa luận đã được ghi rõ nguồn gốc
Sinh viên thực hiện NGUYỄN THỊ LAN ANH
Trang 2MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 3
1.1 Các khái nhiệm liên quan 3
1.1.1 Hoạt động đầu tư 3
1.1.2 Nguồn vốn thực hiện 3
1.1.3 Quản lý vốn đầu tư từ Ngân sách Nhà nước 4
1.1.4 Đặc điểm của các dự án đầu tư phát triển sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước 4
1.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác đầu tư bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước 4
1.2.1 Hiệu quả tài chính 4
1.2.2 Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án 5
1.3 Thực trạng hiệu quả công tác đầu tư bằng nguồn vốn NSNN trên cả nước trong giai đoạn từ năm 2009-2013 5
1.3.1 Tổng quan về quy trình quản lý đầu tư dự án sử dụng vốn NSNN do tỉnh quản lý 5
1.3.2 Thực trạng hoạt động đầu tư bằng nguồn vốn NSNN trên cả nước 6
1.3.3 Hiệu quả kinh tế- xã hội của hoạt động đầu tư từ khu vực Nhà nước 8
1.3.4 Thực trạng về quản lý vốn đầu tư từ NSNN trên cả nước 9
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN NSNN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2009-2013 11
2.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến hiệu quả đầu tư và phân bổ vốn đầu tư từ nguồn vốn NSNN cho đầu tư phát triển tỉnh Thanh Hóa 11
2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên 11
2.1.2 Kinh tế - Xã hội 19
Trang 32.1.3 Tổng quan về Sở Kế hoạch và Đầu tư Thanh Hóa 30
2.2 Thực trạng công tác quản lý hoạt động đầu tƣ sử dụng nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2009-2013 35
2.2.1 Hoạt động xây dựng quy hoạch 35
2.2.2 Hoạt động xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn vốn đầu tư từ NSNN 38
2.2.3 Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư từ nguồn vốn NSNN 48
2.2.4 Hoạt động thẩm định, phê duyệt dự án sử dụng vốn NSNN 49
2.2.5 Công tác quản lý hoạt động đấu thầu 49
2.2.6 Tổ chức quản lý, thực hiện dự án 50
2.2.7 Nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng 51
2.2.8 Quyết toán dự án hoàn thành 51
2.2.9 Hoạt động giám sát, đánh giá, thanh tra, kiểm tra dự án đầu tư từ nguồn NSNN 52
2.3 Đánh giá công tác quản lý hoạt động đầu tƣ sử dụng vốn NSNN 52
2.3.1 Đối với hoạt động xây dựng quy hoạch 52
2.3.2 Đối với hoạt động xây dựng kế hoạch phân bổ vốn NSNN 53
2.3.3 Đối với hoạt động thẩm định, phê duyệt dự án sử dụng vốn NSNN 54
2.3.4 Đối với công tác quản lý hoạt động đấu thầu 56
2.3.5 Đối với hoạt động giám sát, thanh tra, kiểm tra dự án đầu tư từ nguồn NSNN 56
2.3.6 Đối với công tác quyết toán vốn đầu tư về xây dựng các dự án sử dụng NSNN 58
2.4 Những hạn chế, tồn tại trong quản lý hoạt động đầu tƣ từ NSNN 58
2.4.1 Hoạt động xây dựng quy hoạch 58
2.4.2 Hoạt động phân bổ vốn NSNN còn bộc lộ nhiều yếu kém 59
2.4.3 Công tác đấu thầu, giải phóng mặt bằng còn nhiều bất cập 59
2.4.4 Công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra còn buông lõng 60
2.4.5 Công tác quyết toán vốn đầu tư còn nhiều bất cập 60
2.5 Nguyên nhân của thành công và hạn chế 61
2.5.1 Nguyên nhân của những thành công 61
2.5.2 Nguyên nhân của hạn chế 61
Trang 4CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA 64 3.1 Cơ chế chính sách quản lý và định hướng phân bổ vốn đầu tư sử
dụng vốn từ NSNN của Trung ương 64 3.2 Định hướng sử dụng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 66 3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đầu tư sử dụng
vốn NSNN 67
3.3.1 Tiếp tục hoàn thiện thể chế pháp luật, kinh tế thị trường, cải thiện mạnh
mẽ môi trường đầu tư và chế độ ưu đãi, khuyến khích đầu tư 67 3.3.2 Giải pháp về quy hoạch, định hướng kế hoạch sử dụng vốn 67 3.3.3 Giải pháp quản lý, phân bổ nguồn vốn đầu tư từ NSNN 71 3.3.4 Giải pháp về đề xuất chủ trương đầu tư dự án và đảm bảo tiến độ đầu tư,
tránh thất thoát, lãng phí và dàn trải vốn đầu tư dự án 72 3.3.5 Giải pháp về khảo sát, lập, thẩm định và đấu thầu trong đầu tư 73 3.3.6 Giải pháp nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các đơn vị được giao
quản lý và sử dụng vốn NSNN 75 3.3.7 Giải pháp về quyết toán vốn dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN 76 3.3.8 Giải pháp tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc báo cáo tiến độ trong
điều hành đầu tư xây dựng cơ bản 77
KẾT LUẬN 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2005-2012 trên cả nước 7
Bảng 1.2: Hiệu quả đầu tư của khu vực kinh tế Nhà nước gai đoạn 2005-2012 8
Bảng 1.3 Thực trạng cơ cấu đầu tư công giai đoạn 2005-2012 10
Bảng 2.1: Nhóm đất chính trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 14
Bảng 2.2: Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Thanh Hóa 2000-2007 15
Bảng 2.3: Hệ thống sông lớn và các phụ lưu sông lớn của tỉnh Thanh Hóa 16
Bảng 2.4: Các tuyến giao thông huyết mạch của Tỉnh 18
Bảng 2.5: Một số văn bản pháp lý cho hoạt động đầu tư sử dụng vốn NSNN được xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2009-2013 20
Bảng 2.6: Tốc độ tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2001-2013 22
Bảng 2.7: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2009-2013 23
Bảng 2.8: Định hướng kế hoạch đến năm 2015 của tỉnh 24
Bảng 2.9: Cơ sở y tế và đội ngũ nhân lực của Tỉnh năm 2012 25
Bảng 2.10: Dự báo dân số và lao động tỉnh Thanh Hóa đến 2020 26
Bảng 2.11: Dự báo chuyển dịch cơ cấu lao động Thanh Hóa đến 2020 27
Bảng 2.12: Tình hình thu hút vốn đầu tư (giá hiện hành) 28
Bảng 2.13: Cơ cấu cán bộ trong Sở phân theo các phòng ban 34
Bảng 2.14: Cơ cấu cán bộ phân theo chuyên ngành đào tạo 35
Bảng 2.15: Một số quy hoạch tiêu biểu được xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2009-2013 36
Bảng 2.16: Quy hoạch các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp đến năm 2020 37
Bảng 2.17: Thực trạng huy động vốn đầu tư phát triển toàn tỉnh giai đoạn 2009-2013 38
Bảng 2.18: Phân bổ vốn NSNN theo ngành, lĩnh vực đầu tư của tỉnh giai đoạn 2009-2013 41
Bảng 2.19: phân bổ vốn NSNN theo vùng đầu tư giai đoạn 2009-2013 43
Bảng 2.20: Phân bổ vốn NSNN cho các dự án của tỉnh giai đoạn 2009-2013 46 Bảng 2.21: Số lượng quy hoạch được xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Trang 7Bảng 2.22: Tốc độ tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh theo
ngành kinh tế giai đoạn 2009-2013 53 Bảng 2.23: Kết quả thẩm định dự án và kế hoạch đấu thầu trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa giai đoạn 2009-2013 55 Bảng 2.24: Kết quả thanh tra, kiểm tra, giám sát dự án đầu tư sử dụng nguồn
vốn NSNN tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2009-2013 57
Trang 8DANH MỤC BẢN ĐỒ, SƠ ĐỒ
Bản đồ 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Thanh Hóa 11
Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý nhà nước trong đầu tư sử dụng vốn NSNN 6
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thanh Hóa 31
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu phân bổ vốn NSNN 40
Sơ đồ 2.3 Phân bổ vốn đầu tư từ NSNN theo vùng đầu tư giai đoạn 2009-2013 44
Sơ đồ 2.4: Trình tự quyết định chủ trương đầu tư từ vốn NSNN 48
Sơ đồ 2.5: Trình tự thẩm định, phê duyệt dự án 49
Sơ đồ 2.6: Trình tự quản lý hoạt động đấu thầu 50
Sơ đồ 2.7 Quy trình nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng 51
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động đầu tư phát triển là hoạt động rất quan trọng của sự phát triển của một quốc gia Để thực hiện công việc này luôn cần có một nguồn vốn đầu tư lớn
Để giải quyết được điều này các quốc gia, địa phương cần phải huy động từ nhiều nguồn vốn khác nhau, trong đó có phần vốn rất quan trọng từ Ngân sách Nhà nước
Ở Việt Nam hiện nay, nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước là chủ yếu của các địa phương Đứng trước tầm quan trọng đó thì việc nghiên cứu hoạt động đầu tư từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước trong thời gian tới là một việc làm có ý nghĩa Thanh Hóa là tỉnh ven biển Bắc Trung Bộ, nằm gần khu vực kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và trên trục giao lưu chủ yếu giữa Bắc Bộ với Trung Bộ, có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng của vùng Bắc Trung Bộ và cả nước Tuy nhiên, với điều kiện thuận lợi như vậy kinh tế - xã hội của tỉnh vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng vốn có của nó, một phần nguyên nhân là do nhu cầu đầu tư phát triển của tỉnh chưa đáp ứng được nhiều Hiểu rõ điều đó, trong những năm qua, nguồn vốn Ngân sách Nhà nước đã hỗ trợ một phần không nhỏ vào tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội của tỉnh, góp phần quan trọng vào sự hình thành và phát triển của nhiều công trình kinh tế, lĩnh vực, ngành kinh tế quan trọng của tỉnh
Hoạt động đầu tư phát triển từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước còn gặp hiều khó khăn thường đi kèm với tình trạng kém hiệu quả, thất thoát, lãng phí, gây bất ổn kinh tế và tổn thương nền kinh tế vĩ mô Nguyên nhân chính là do tỉnh còn bộc lộ nhiều yếu kém trong khâu quy hoạch, chủ trương đầu tư đến khâu bố trí, giám sát thực hiện dự án và quyết toán vốn đầu tư Do yêu cầu của việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN Nhà nước một cách hiệu quả và tiết kiệm Nhận thức rõ điều đó, yêu cầu cần thắt chặt quản lý trong việc đầu tư bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2009-2013 Tôi quyết định chọn đề tài
“Hoàn thiện công tác quản lý hoạt động đầu tư sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2009-2013” làm chuyên đề tốt
nghiệp của mình
Trang 102 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Từ thực trạng quản lý hoạt động đầu tư bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh còn nhiều khó khăn và bất cập, vì vậy đối tượng nghiên cứu là vấn đề lý luận thực tiễn về quản lý hoạt động đầu tư sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2009-2013
Phạm vi nghiên cứu:
-Về không gian: Tập trung nghiên cứu thực trạng từ đó đánh giá hiệu quả công
tác quản lý hoạt động đầu tư sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
-Về thời gian: Đề tài chủ yếu nghiên cứu thực trạng, hiệu quả công tác quản lý
hoạt động đầu tư sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước ở tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2009-2013
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp chủ đạo, xuyên suốt được sử dụng trong đề tài là phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lê Nin Ngoài ra tôi còn vận dụng nhiều phương pháp khác nhau phục vụ cho việc nghiên cứu như: Phương pháp trừu tượng hóa, thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp, phương pháp khảo sát thực tế, hệ thống bảng biểu, kế thừa và sử dụng các tài liệu và công trình nghiên cứu
có liên quan
4 Kết cấu đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của hoạt động đầu tư sử dụng nguồn vốn Ngân sách
Nhà nước
Chương 2: Thực trạng công tác đầu tư sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước trên
địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2009-2013
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đầu tư sử dụng
nguồn vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Trang 11CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.1 Các khái nhiệm liên quan
1.1.1 Hoạt động đầu tư
Đầu tư theo nghĩa rộng, nói chung là sự hi sinh nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động, nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó
Các kết quả thu được có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn, ), tài sản vật chất (nhà máy, đường xá, ), tài sản trí tuệ (trình độ văn hóa, ) và các nguồn lực có thể giai tăng năng lực sản xuất cho toàn bộ nền kinh tế
Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là hoạt động sử dụng vốn trong hiện tại, nhằm tạo ra những tài sản vật chất và trí tuệ mới, năng lực sản xuất mới và duy trì những tài sản hiện có, nhằm tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển Đầu tư từ Ngân sách Nhà nước là một nguồn vốn đầu tư quan trọng trong chiến lực phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Nguồn vốn này thường được
sử dụng cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, chi cho công tác lập và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng miền, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn
1.1.2 Nguồn vốn thực hiện
Nguồn lực để thực hiện đầu tư là vốn Nguồn hình thành vốn đầu tư chính là phần tích lũy hay tiết kiệm mà nền kinh tế có thể huy động được để đưa vào quá trình tái sản xuất xã hội.Vốn đầu tư phát triển là một bộ phận cơ bản của vốn nói chung Trên phương diện nền kinh tế, vốn đầu tư phát triển là biểu hiện bằng tiền, toàn bộ những chi phí đã chi ra để tạo ra năng lực sản xuất (tăng thêm tài sản cố
định và tài sản lưu động) và các khoản đầu tư phát triển khác
Do lựa chọn đề tài nên tôi chỉ nghiên cứu vấn đề liên quan đến vốn Ngân sách Nhà nước Điều 1 Luật của Quốc hội Nước cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 “Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” Đây chính là nguồn chi của Ngân sách Nhà nước cho đầu tư, đó là
Trang 12một nguồn vốn đầu tư quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia nói chung và cho vùng, miền, lãnh thổ, địa phương nói riêng Nguồn vốn này thường được sử sụng cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hỗ trợ các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần sự tham gia của Nhà nước, chi cho công tác lập và thực hiện các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ; quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn
1.1.3 Quản lý vốn đầu tư từ Ngân sách Nhà nước
1.1.3.1 Quản lý
Theo Bách khoa toàn thư thì quản lý là chức năng và hoạt động của hệ thống
có tổ chức thuộc các giới khác nhau (sinh học, kỹ thuật, xã hội), đảm bảo giữ gìn một cơ cấu ổn định nhất định, duy trì sự hoạt động tối ưu và bảo đảm thực hiện những chương trình và mục tiêu của hệ thống đó
1.1.3.2 Quản lý vốn đầu tư từ Ngân sách Nhà nước
Chúng ta có thể hiểu việc quản lý vốn đầu tư từ Ngân sách Nhà nước là chức năng và hoạt động của hệ thống có tổ chức nhằm quản lý vốn đầu tư từ Ngân sách Nhà nước một cách có hiệu quả đảm bảo việc xây dựng và phát triển cơ sở vật chất,
kỹ thuật, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho nền kinh tế
1.1.4 Đặc điểm của các dự án đầu tư phát triển sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước
- Hoạt động đầu tư phát triển sử dụng nguồn vốn NSNN thường quan tâm đến hiệu quả xã hội nhiều hơn là hiệu quả kinh tế, nó hướng tới tối đa hóa phúc lợi xã hội nhiều hơn là tối đa hóa lợi ích về kinh tế
- Chi cho hoạt động đầu tư phát triển từ NSNN là khoản chi lớn nhưng không
có tính ổn định, chi theo ngân sách hàng năm, bị ảnh hưởng bởi yếu tố nhiệm kỳ nên dễ xảy ra dàn trải, nợ công, đầu tư sai, nhanh vội, theo phong trào, nhiều khi thiếu hiệu quả đích thực; phạm vi và mức độ chi luôn gắn liền với thực hiện mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ
1.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác đầu tư bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước
1.2.1 Hiệu quả tài chính
Hệ thống các tiêu chí đánh giá hiệu quả tài chính của dự án đầu tư
- Chỉ tiêu lợi nhuận thuần, thu nhập thuần của dự án
Trang 13Chỉ tiêu lợi nhuận thuần, thu nhập thuần của dự án được tính cho từng năm hoặc từng giai đoạn của dự án
Wi = Oi - Ci
Wi: Lợi nhuận thuần năm i
Oi: Doanh thu thuần năm i
Ci: Các chi phí ở năm i
-Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư
Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận thuần (tính cho từng năm) hoặc thu nhập thuần (tính cho cả đời dự án) thu được từ một đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng
RRi = Wipv/IVo
RRi: Tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư ở năm i
Wipv: Lợi nhuận thuần ở năm i tính đến thời điểm dự án bắt đầu đi vào hoạt động
IVo: Vốn đầu tư tại thời điểm dự án bắt đầu đi vào hoạt động
1.2.2 Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
+ Nâng cao mức sống của dân cư Được thể hiện gián tiếp thông qua các số liệu cụ thể về mức tăng sản phẩm quốc dân, mức gia tăng thu nhập, tốc độ tăng
trưởng và phát triển kinh tế
+ Phân phối thu nhập và công bằng xã hội Thể hiện qua sự đóng góp của công cuộc đầu tư vào phát triển các vùng kinh tế kém phát triển và đẩy mạnh công bằng
xã hội
+ Gia tăng số lao động có việc làm, tăng thu nhập và tiết kiệm ngoại tệ
1.3 Thực trạng hiệu quả công tác đầu tư bằng nguồn vốn NSNN trên cả nước trong giai đoạn từ năm 2009-2013
1.3.1 Tổng quan về quy trình quản lý đầu tư dự án sử dụng vốn NSNN do tỉnh quản lý
- Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng từ NSNN
* Tạo môi trường pháp lý cho việc quản lý về quy hoạch, thiết kế và thẩm định các dự án đối với vốn đầu tư từ NSNN
* Ban hành chính sách và cơ chế kinh tế làm cơ sở cho việc quản lý chi vốn đầu tư từ NSNN
* Quản lý nhà nước trong việc triển khai các dự án đối với đầu tư từ NSNN
* Thực hiện thanh tra, kiểm tra các dự án đầu tư từ NSNN
Trang 14Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý nhà nước trong đầu tư sử dụng vốn NSNN
(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư Thanh Hóa)
1.3.2 Thực trạng hoạt động đầu tư bằng nguồn vốn NSNN trên cả nước
Trong thời gian từ 2005 đến 2012, tỷ trọng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội luôn chiếm rất cao trong GDP (cao nhất là năm 2007 với 46,52%) Tuy nhiên tỷ trọng này lại đang có xu hướng giảm mạnh, đến năm 2012 chỉ còn 33,5% trong GDP
Chủ trương đầu tư
dự án
Tổ chức đấu thầu
Phê duyệt
kế hoạch đầu tư
Nghiệm thu công trình
Quyết toán
dự án hoàn thành
Trang 15Bảng 1.1: Vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2005-2012 trên cả nước
(Nguồn: Niên giám thống kê 2012)
Giai đoạn từ 2005-2012, nguồn vốn đầu tư từ khu vực nhà nước có xu hướng tăng nhanh, từ 161.635 tỷ đồng năm 2005 lên đến 374.300 tỷ đồng năm 2012, cùng với đó là sự tăng lên nhanh chóng của nguồn vốn đầu tư từ NSNN, trong tổng số nguồn vốn đầu tư toàn xã hội Trong thời gian từ 2009-2012, tỷ trọng đầu tư trong GDP theo 3 khu vực đều giảm: Kinh tế Nhà nước - 11%, khu vực kinh tế ngoài Nhà nước -3,96% và khu vực kinh tế có vốn FDI -18,54% Sự sụt giảm tỷ trọng đầu tư/GDP của khu vực kinh tế Nhà nước là do chủ chương cắt giảm đầu tư công trong thời gian qua
Trang 161.3.3 Hiệu quả kinh tế- xã hội của hoạt động đầu tư từ khu vực Nhà nước Bảng 1.2: Hiệu quả đầu tư của khu vực kinh tế Nhà nước gai đoạn 2005-2012
Năm
Tốc độ tăng GDP khu vực KTNN (%)
Đầu tư Nhà nước (tỷ đồng)
GDP Nhà nước (tỷđồng)
Tỷ lệ đầu
tư khu vực KTNN so với GDP (%)
ICOR khu vực Nhà nước (lần)
Quy mô sử dụng nguồn vốn Nhà nước trong thời gian qua duy trì tăng trưởng
ở mức 2 con số và có chậm lại những năm gần đây, mức tăng trung bình giai đoạn 2001-2005 đạt 12,68%/năm, giai đoạn 2006-2010 là 11,54%/năm và xuống khoảng 6% trong giai đoạn 2011-2012
Tốc độ tăng GDP của khu vực kinh tế Nhà nước trong những năm gần đây có
xu hướng giảm, từ 7,37% năm 2005 xuống còn 5,68% năm 2012, trung bình giai đoạn tăng 5,22%, con số tăng trưởng không lớn; trong khi đó đầu tư Nhà nước, trong đó bao gồm đầu tư từ nguồn vốn Ngân sách nhà nước lại tăng lên từ 161,635
tỷ đồng năm 2005 đến 374,300 tỷ đồng năm 2012, trung bình giai đoạn là 259,179
tỷ đồng cho thấy hiệu quả đầu tư công trong giai đoạn cao, vốn bỏ ra đầu tư tăng
Trang 17tỷ đồng năm 2005 đến 1.056,944 tỷ đồng năm 2012, sử dụng đầu tư bằng nguồn vốn NSNN là có hiệu quả
Chỉ số ICOR Việt Nam giai đoạn 2006-2010 là 6,18 Nhờ những biện pháp tái
cơ cấu, tập trung nâng cao hiệu quả đầu tư, hệ số ICOR trong hai năm 2011-2012 đã giảm đáng kể, đạt mưc khoảng 4,6 Xét từng dự án, còn không ít dự án đầu tư có hiệu quả thấp, chồng chéo, hoặc gây cản trở, làm mất hiệu quả của các dự án đã được đầu tư trước đó Nhìn chung, từ năm 2010-2012, ICOR có xu hướng giảm dần, chứng tỏ được hiệu quả đầu tư của khu vực Nhà nước đã dần được cải thiện theo hướng tích cực Tuy nhiên, tính chung cho cả giai đoạn 2005-2012, hiệu quả đầu tư của khu vực Nhà nước vẫn rất thấp khi giá trị hệ số ICOR là 8,58
-Hiệu quả xã hội: Giảm nghèo là một trong những mục tiêu ưu tiên của nước
ta, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội để cải thiện đời sống người dân, tăng việc làm Đầu tư công bằng nguồn vốn từ khu vực nhà nước nói chung và nguồn vốn Ngân sách Nhà nước nói riêng là đầu tư cho những dự án không vì mục tiêu lợi nhuận, hoặc không có khả năng hoàn trả vốn trực tiếp, vì mục tiêu xã hội là quan trọng Đầu tư công vào các dự án và chương trình mục tiêu quốc gia, vệ sinh môi trường, nước sạch nông thôn và y tế, giáo dục, sức khỏe cho đời sống nhân dân để đảm bảo nhu cầu sống tối thiểu của người dân và chăm sóc sức khỏe ngày càng tốt
1.3.4 Thực trạng về quản lý vốn đầu tư từ NSNN trên cả nước
Thực tế về quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN hiện nay trên địa bàn cả nước cũng có nhiều phức tạp bên cạnh những kết quả đạt được, thủ tục còn rườm rà do có nhiều cấp, nhiều ngành tham gia quản lý; những sự chồng chéo đó lại không đảm bảo có hiệu quả và chặt chẽ trong quản lý Đây cũng chính là rào cản lớn đối với hiệu quả đầu tư, tăng trưởng và chất lượng tăng trưởng
1.3.4.1 Chất lượng đầu tư thấp
Nguồn vốn đầu tư thuộc khu vực Nhà nước tuy mấy năm gần đây có giảm nhưng vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội; năm 2011 chiếm 38,9% trong khi nguồn vốn đầu tư thuộc khu vực ngoài nhà nước chiếm 35%, nguồn FDI chiếm 25,9% Không chỉ chiếm tỷ trọng cao, nguồn vốn đầu tư từ NSNN hầu như chủ yếu tập trung vào những lĩnh vực như: an ninh - quốc phòng, cơ
sở hạ tầng, lĩnh vực xã hội, môi trường những vùng: vùng sâu, vùng xa, vùng dân
Trang 18tộc ít người và hải đảo mà các nguồn vốn đầu tư khác không thực hiện đầu tư vì không lợi nhuận và không có khả năng thu hồi vốn đầu tư Kết luận của Ủy ban Thường vụ quốc hội qua nhiều kỳ họp gần đây đã cảnh báo, số công trình dự án sử dụng vốn đầu tư trong cân đối NSNN tăng lên qua các năm không tương xứng với tốc độ tăng vốn đầu tư Nhiều dự án, công trình được phê duyệt không dựa vào khả năng cân đối nguồn vốn, chưa đủ thủ tục cũng được ghi vào danh sách cấp vốn Việc triển khai công trình, dự án kéo dài, không kế hoạch, khối lượng đầu tư dở dang nhiều Cụ thể là trong năm 2010 có 25.000 dự án với 180.000 tỷ đồng, nhưng trung bình mỗi dự án chỉ được cấp khoảng 7 tỷ và kéo dài khoảng 3 năm Hơn nữa nhiều dự án sau khi hoàn thành không dưa vào sử dụng, thể hiện hiệu quả đầu tư công thấp
Bảng 1.3 Thực trạng cơ cấu đầu tư công giai đoạn 2005-2012
Cơ cấu đầu tƣ công giai đoạn 2009-2012 (%) Năm 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 Đầu tƣ
công/Tổng
đầu tƣ
47,1 45,7 37,2 33,9 40,6 38,1 38,9 37,8
NSNN 54,4 54,1 54,2 61,8 64,3 44,8 52,1 54,8 Tín dụng
Nhà nước 22,3 14,5 15,4 13,5 14,1 36,6 33,4 45,2 DNNN 23,3 31,4 30,4 24,7 21,6 18,6 14,5 _
(Nguồn: Tổng cục Thống kê) 1.3.4.2 Nỗ lực nâng cao chất lượng đầu tư
Năm 2011, công tác phân bổ kế hoạch của các Bộ, ngành, địa phương đảm bảo tiến bộ, thời gian và tích cực rà soát, cắt giảm, điều chuyển vốn đầu tư nhằm sử dụng có hiệu quả, chống thất thoát, lãng phí Báo cáo của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch
và Đầu tư về việc triển khai Chỉ thị 1792 tại kỳ họp thứ Năm - Quốc hội khóa XIII cũng chỉ ra rằng: việc bố trí vốn đầu tư đã được kiểm soát tốt, các dự án đầu tư về
cơ bản đã thực hiện tốt theo kế hoạch vốn đầu tư được giao, góp phần hạn chế nợ đọng XDCB Số dự án khởi công mới giảm đáng kể, số dự án hoàn thành tăng cao
Rà soát được số vốn trong nước, nguồn NSNN bố trí đúng quy định, chiếm tới 95,6% tổng số vốn rà soát, vốn TPCP bố trí đúng quy định chiếm 99,7% tổng vốn
kế hoạch năm 2013
Trang 19CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN NSNN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2009-2013
2.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến hiệu quả đầu tư và phân bổ vốn đầu tư từ nguồn vốn NSNN cho đầu tư phát triển tỉnh Thanh Hóa
2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Bản đồ 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Thanh Hóa
Tỉnh Thanh Hóa là tỉnh có diện tích rộng lớn, diện tích tự nhiên lên tới 11.134,73 km2, chiếm 3,4% dân số cả nước Về vị trí địa lý, Tỉnh Thanh Hóa thuộc vùng Bắc Trung Bộ, cách Thủ đô Hà Nội 153 km về phía Nam theo quốc lộ 1A, có tọa độ địa lý từ 19 độ 18 – 20 độ 00 vĩ độ Bắc và 104 độ 22- 106 độ 04 kinh độ Đông, phía Bắc giáp các tỉnh Sơn La, Hòa Bình và Ninh Bình, phía Nam giáp tỉnh Nghệ An; phía Tây giáp tỉnh Hủa Phăn (CHDC nhân dân Lào); phía Đông giáp Vịnh Bắc Bộ Thanh Hóa nằm ở cửa ngõ giao lưu giữa bắc Bộ với Trung Bộ, giữa vùng kinh tế trọng điểm Băc Bộ với Vùng kinh tế trọng điểm Trung Bộ
Trang 20Tác động đến hiệu quả đầu tư và phân bổ nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho đầu
tư phát triển của tỉnh: Là tỉnh có vị trí địa ví thuận lợi Bên cạnh đó, trong sự hình thành của tuyến đường xuyên á và hành lang Đông – Tây sẽ là cơ hội lớn để Thanh Hóa đẩy mạnh giao lưu thương mại, hợp tác đầu tư không chỉ trong nội bộ Tỉnh mà còn cả với các nước trong khu vực Đông Nam Á và các nước khác trên thế giới Chính
vì vậy, nhu cầu vốn đầu tư từ NSNN đầu tư vào phía Tây của Tỉnh nói riêng và toàn Tỉnh nói chung trong những năm gần đây được xúc tiến mạnh mẽ và tăng dần trong từng thời kỳ Vốn đầu tư từ NSNN đã góp phần bổ sung quan trọng vào tổng mức vốn đầu tư nhằm đáp ứng nhanh tiến độ đầu tư và thực hiện thi công công trình xây dựng không bị chậm trễ do có vị trí địa lý giao lưu thuận lợi, giao thông dễ dàng ở cả trong nước và ngoài nước cũng là yếu tố tạo ra hiệu quả đầu tư cao trong hoạt động thực hiện đầu tư Để cơ sở hạ tầng trong khu vực phía Tây của Tỉnh, để đầu tư phát triển của Tỉnh đạt hiệu quả cao, trong những năm tới, cần thiết phải tiếp tục huy động nguồn vốn từ NSNN nói riêng và nguồn vốn đầu tư toàn xã hội nói chung một cách hiệu quả
2.1.1.2 Địa hình
Địa hình Thanh Hóa đa dạng, có hướng thấp dần từ Tây sang Đông và chia thành ba vùng rõ rệt
-Vùng Đồng bằng: Gồm 10 huyện (Thọ Xuân, Thiệu Hóa, Yên Định, Đông
Sơn, Vĩnh Lộc, Triệu Sơn, Nông Cống, Hà Trung, TP Thanh Hóa và Thị xã Bỉm Sơn) với diện tích tự nhiên 1.905km2 (chiếm 17,1% diện tích tự nhiên toàn Tỉnh) Nhìn chung, vùng đồng bằng có địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và công nghiệp, thương mại, dịch vụ và du lịch
-Vùng ven biển: Gồm 6 huyện, chạy bờ biển từ huyện Nga Sơn, Hậu Lộc,
Hoằng Hóa, Sầm Sơn, Quảng Xương đến Tĩnh Gia Với diện tích hơn 1.230,6 km2(chiếm 11,1% diện tích tự nhiên) Đây là vùng có nhiều tiềm năng để phát triển nông nghiệp (trồng trọt, đặc biệt là nghề trồng lúa nước, và chăn nuôi gia cầm), nghề nuôi trồng thủy sản, phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp xây dựng cảng và phát triển dịch vụ vận tải sông, biển
-Vùng núi và trung du: Gồm 11 huyện, Như Xuân, Như Thanh, Thường
Xuân, Lang Chánh, Ngọc Lặc, Bá Thước, Quan Hóa, Quan Sơn, Mường Lát, Cẩm Thủy và Thạch Thành Với diện tích tự nhiên 7.999 km2
(chiếm 71,8% diện tích tự nhiên toàn Tỉnh) Vùng có địa hình phức tạp, chia cắt mạnh, gây cản trở cho giao thông vận tải, thương mại, xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội
Trang 21Tác động đến hiệu quả đầu tư và phân bổ nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho đầu tư phát triển của tỉnh: Việc phân bổ vốn phải phụ thuộc và từng chương trình,
dự án, ngành, lĩnh vực đầu tư của từng vùng, miền, khu vực trong toàn Tỉnh Do vậy việc bố trí nguồn vốn đầu tư cũng như nguồn vốn từ NSNN phải dựa vào điểm mạnh, điểm yếu cũng từng vùng, từng miền, phát huy được lợi thế so sánh của vùng miền để đạt hiệu quả đầu tư cao, tránh thất thoát, lãng phí và chậm trễ, kéo dài thời gian thi công thực hiện đầu tư dự án, ảnh hưởng không nhỏ tới toàn bộ nền kinh tế -
xã hội của toàn Tỉnh Đối với vùng núi và trung du, vốn đầu tư từ NSNN cần chú trọng đầu tư vào cơ sở hạ tầng, giao thông nông thôn, điện, đường, trường, trạm, giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội bằng cách đẩy mạnh đầu tư thực hiện vào các chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và xây dựng trường học, nhà ở xã hội cho những con em dân tộc miền núi Đối với vùng đồng bằng, cơ sở hạ tầng đã tương đối được hoàn thiện mặc dù chưa phải là hiện đại và hoàn chỉnh nhất như các nước trong khu vực và trên thế giới, do vậy cần đẩy mạnh đầu tư cho các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ Với vùng ven biển, là vùng có nhiều tiềm năng phát triển các ngành ngư ngiệp, du lịch và vận tải biển, càng biển, do vậy, vốn đầu
tư vào vùng này cần trú trọng vào các lĩnh vực này Vì vậy khi công việc phân bổ nguồn vốn đầu tư phù hợp với từng vùng, miền, ngành, lĩnh vực của tỉnh thì với địa hình thuận lợi sẽ tạo ra hiệu quả đầu tư cao, không dàn trải, thất thoát và lãng phí 2.1.1.3 Khí hậu
Thanh Hóa nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm hai mùa rõ rệt
là mùa hạ nóng, ẩm, mưa nhiều và mùa đông lạnh, ít mưa
- Chế độ nhiệt: Thanh Hóa có chế độ nhiệt tương đối cao, nhiệt độ trung bình
23,7 độ C Nhiệt độ trung bình các tháng nóng nhất (tháng 5-6) là 30-31 độ C, nhiệt độ trung bình các tháng lạnh nhất (tháng 12 năm trước đến tháng 2 năm sau) là 17 độ C
- Chế độ gió: Thanh Hóa chịu ảnh hưởng của hai loại gió mùa Đông Bắc và
gió phơn Tây Nam Gió mùa Đông Bắc thường xuất hiện vào mùa đông, bình quân mỗi năm có khoảng 30 đợt gió mùa Đông Bắc mang theo không khí lạnh, khô, làm nhiệt độ giảm xuống từ 5-10 độ C so với nhiệt độ trung bình năm Gió phơn Tây Nam là một loại hình đặc trưng cho mùa hè của vùng Bắc Trung Bộ, gió này thường xuất hiện vào đầu mùa hè
- Chế độ mưa: Lượng mưa ở Thanh Hóa khá lớn, trung bình năm từ
1590-2080 mm, nhưng phân bổ rất không đều giữa hai mùa và lớn dần từ Bắc vào Nam
và từ Tây sang Đông Mùa khô từ tháng 11- tháng 4, lượng mưa ít, ngược lại mùa mưa từ tháng 5- tháng 10 lượng mưa cả năm, mưa nhiều vào tháng 8 Ngoài ra
Trang 22trong mùa này thường có giông, bão kèm theo mưa lớn trên diện rộng gây úng lụt
Tác động đến hiệu quả đầu tư và phân bổ nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho đầu tư phát triển của tỉnh: Khí hậu Thanh Hóa rất đa dạng và phân hóa mạnh theo không gian và thời gian, lượng mưa lớn, nhiệt độ cao, ánh sáng dồi dào, là điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông- lâm- ngư nghiệp Vốn NSNN nên chú trọng đầu tư cho phát triển nông-lâm-ngư nghiệp ở các vùng trong tỉnh ngoại trừ vùng đồng bằng ven biển phía Đông và vùng núi phía Tây Thay vào đó, ở vùng đồng bằng ven biển phía Đông nên đầu tư vào các KKT, KCN và phía Tây phát triển kinh tế cửa khẩu, giao lưu thương mại với các nước lân cận trong khu vực Với điều kiện khí hậu thuận lợi, mưa nắng thuận hòa, thời tiết ít khắc nghiệt góp phần làm cho nhà đầu tư giảm chi phí đầu tư vào quá trình đầu tư, trong quá trình thực hiện dự án và đưa sản phẩm đầu tư vào phục vụ cuộc sống
Tầng dày, dễ thoát nước Cây công nghiệp dài hạn, cây ăn quả: cam,
Cây trồng café , cao
su, chè…, nuôi tái sinh rừng
Đất phù
Là đất thịt nhẹ, ít chua, giàu dinh dưỡng
Cây trồng ngắn ngày như: lương thực, hoa màu…
Đất đen 5.903 0,53 Lầy thụt và bùn Cần cải tạo dựa vào
sản xuất lâm nghiệp
Độ phì nhiêu khá cao, thành phần cơ giới từ trung bình đến thịt nặng
Trồng cói và nuôi trồng thủy sản
Thành phần cơ giới nhẹ, khả năng giữ nước, giữ màu kém, nghèo chất dinh dưỡng
Cây công nghiệp, cây
ăn quả, hoa màu
Đất khác 97.610 8,79 Núi đá vôi, ao, hồ,
Trang 23Bảng 2.2: Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Thanh Hóa 2000-2007
Mục đích sử dụng
Tăng/giảm (+/-)
(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa)
Đến năm 2007, tổng diện tích đất được khai thác, sử dụng là 978,34 nghìn ha, chiếm 87,9% diện tích tự nhiên Đất chưa sử dụng là 135,13 nghìn ha, chiếm 12,1% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, ngoài ra còn 3,200 nghìn ha đất mặt nước ven biển chưa
sử dụng Trong số đất đã sử dụng thì đất nông nghiệp là 822,4 ngìn ha, chiếm 73,9% diện tích tự nhiên, trong đó đất sử dụng vào diện tích đất nông nghiệp là 246,1 nghìn ha, chiếm 21,1% Đất sử dụng vào sản xuất lâm nghiệp là 546,2 nghìn
ha, chiếm 50,7% và mặt nước nuôi trồng thủy sản là 10,95 nghìn ha, chiếm 0,98% diện tích tự nhiên của toàn Tỉnh Đất phi nông nghiệp có diện tích 155,98 nghìn ha, chiếm 14,0% diện tích tự nhiên toàn tỉnh
Tác động đến hiệu quả đầu tư và phân bổ nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho đầu tư phát triển của tỉnh. Việc sử dụng diện tích đất nông nghiệp còn nhiều bất cập, do đó thời gian tới cần hút vốn đầu tư từ NSNN và đẩy mạnh đầu tư vốn vào nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản phải được chú trọng và tăng cường, nhằm chuyển đổi cơ cấu cây trồng kết hợp với đầu tư theo chiều sâu vào cơ giới, cơ khí hóa sản xuất nông nghiệp, máy móc, trang thiết bị phục vụ cho sản xuất sản phẩm nông nghiệp để nâng cao hệ số sử dụng đất, đặc biệt là các vùng còn nhiều tiềm năng về đất đai và nguồn nước thuận lợi Đối với diện tích đất chưa được sử dụng,
Trang 24trong thời gian tới cần có kế hoạch khai thác quỹ đất này và đầu tư vào phát triển
sản xuất như cây trồng hàng năm, cây công nghiệp dài hạn, cây ăn quả, trồng và
khoanh nuôi tái sinh rừng, nuôi trồng thủy sản, chính sách phân bổ nguồn vốn từ
NSNN đầu tư đúng, phù hợp vào từng ngành, tùng lĩnh vực Nông, Lâm, Ngư nghiệp,
Công nghiệp và Dịch vụ thì sẽ tạo ra hiệu quả đầu tư cao, nâng cao chất lượng sản
phẩm lương thực, nông sản, thủy sản, sản phẩm công nghiệp khi đưa ra thị trường
tiêu dùng trong nước và xuất khẩu ra thị trường nước ngoài với chi phí thấp mà tiết
kiệm thời gian đầu tư gián tiếp tăng thu nội địa của tỉnh, nâng cao đời sống vật
chất và tinh thần của toàn xã hội
2.1.1.5 Tài nguyên nước
Nguồn nước ở Thanh Hóa khá phong phú, tuy nhiên việc khai thác nước mặn
gặp nhiều khó khăn, mùa mưa từ tháng 4 – tháng 10, lưu lượng dòng chảy chiếm
đến 80-85% tổng lượng mưa cả năm; thường ngập úng ở các vùng hạ lưu; ngược lại
vào mùa khô, lưu lượng dòng chảy ít nên thường gây ra hạn hán làm ảnh hưởng đến
nền sản xuất và đời sống của bà con nông dân Do hệ thống sông suối ở Thanh Hóa
khá dày, trong đó có một số sông lớn, lưu vực rộng (nhất là sông Mã) bắt nguồn từ
những vùng núi cao, nhiều thác ghềnh…,nên Thanh Hóa có tiềm năng thủy điện
khá lớn
Bảng 2.3: Hệ thống sông lớn và các phụ lưu sông lớn của tỉnh Thanh Hóa
Hệ thống sông lớn Diên tích lưu vực
(km 2 )
Chiều dài (km 2 )
Trang 25Tác động đến hiểu quả đầu tư và phân bổ nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho đầu tư phát triển của tỉnh: Vốn NSNN cần được đầu tư vào thủy lợi ở các vùng thường xuyên xảy ra bão lũ, ở các khu vực có tiềm năng thủy điện cần được bố trí xây dựng các công trình thủy điện phục vụ đời sống dân cư, đầu tư thủy điện, kênh mương, hệ thống thủy lợi là những công trình đầu tư cần nhiều nguồn vốn và có thời gian thực hiện đầu tư là lớn, là những công trình đầu tư công, không vì mục tiêu lợi nhuận hoặc không có khả năng hoàn trả vốn trực tiếp Do vậy, nguồn vốn từ NSNN đóng vai trò chủ đạo trong công tác bổ sung vào tổng nguồn vốn cho các dự
án đầu tư công, chiếm tỷ trọng khá lớn và làm nguồn vốn quan trọng thiết yếu cho việc huy động và sử dụng các nguồn vốn khác đạt hiệu quả cao Nguồn vốn đầu tư
từ NSNN được phân bổ trọng điểm ở các vùng thường xuyên xảy ra bảo lũ, các khu vực có tiềm năng thủy điện tốt để xây dựng kệ thống kênh mương, thủy điện, đê điều chống bảo lũ tốt thì sẽ tạo ra hiệu quả đầu tư cao, các công trình, cơ sở hạ tầng nơi khó khăn được khắc phục
2.1.1.6 Tài nguyên biển
Thanh Hóa có bờ biển dài 102km2 Thanh Hóa có tiềm năng rất lớn trong xây dựng cảng và phát triển vận tải biển, tài nguyên du lịch biển và tiềm năng xây dựng cảng biển Thanh Hóa có trên 8.000ha bãi triều, có hơn 5.000ha nước mặn ở vùng đảo Với tiềm năng xây dựng cảng, đáng chú ý nhất là khu vực khu Kinh tế Nghi Sơn Đây được coi là khu vực được đánh giá là có điều kiện thuận lợi nhất của vùng ven biển từ Hải Phòng đến Nam Hà Tĩnh Tại đây trong tương lai sẽ xây dựng cảng nước sâu lớn trong vùng (gắn với khu kinh tế Nghi Sơn) Với ba khu chính là cảng tổng hợp Nghi Sơn, cảng cho Khu liên hợp lọc hóa dầu và các cảng chuyên dùng cho nhà máy xi măng, nhà máy nhiệt điện, nhà máy đóng tàu Nghi Sơn tạo điều kiện để Thanh Hóa mở rộng giao lưu hàng hóa với các tỉnh trong nước, với các nước trong khu vực và trên toàn thế giới
Tác động đến hiệu quả đầu tư và phân bổ nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho đầu tư phát triển của tỉnh: Được đánh giá là một trong những tỉnh giàu tài nguyên biển, ngành ngư nghiệp của tỉnh cần vốn NSNN đầu tư để có thể phát triển đánh bắt
xa bờ Ngành du lịch cũng đặt ra yêu cầu đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng du lịch để thu hút khách du lịch trong và ngoài nước trong thời gian tới Bên cạnh đó, cùng với việc mọc lên các KCN, KKT đang hình thành ở khu vực ven biển cũng đặt ra
Trang 26yêu cầu phải có sự đầu tư từ nguồn vốn NSNN Lợi thế sẳn có về tài nguyên biển cũng như tiềm năng du lịch của tỉnh để phân bổ nguồn vốn đầu tư từ NSNN một cách phù hợp sẽ tạo ra hiệu quả đầu tư cao, giảm chi phí thực hiện đầu tư, gia tăng tốc độ thực hiện đầu tư, tốc độ đưa sản phẩm đến người tiêu dùng đặc biệt là hàng thủy sản (cá, tôm, mực ) cả trong và ngoài nước với chất lượng tốt; thu hút khách
du lịch đến với những danh lam thắng cảnh ven biển; được đầu tư kỹ lưỡng cả về
cơ sở và chất lượng dịch vụ phụ vụ khách du lịch trong và ngoài nước sẽ tăng thu ngoại tệ từ hoạt đông xuất khẩu và du lịch từ khách nước ngoài, đóng góp vào tổng GDP của toàn tỉnh gián tiếp đóng góp vào tổng sản phẩm quốc nội của cả nước Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của toàn xã hội, góp phần thực hiện mục tiêu xã hội của hoạt động đầu tư công sử dụng nguồn vốn NSNN
2.1.1.7 Hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông đường bộ:
Mạng lưới giao thông đường bộ được đầu tư xây dựng phát triển khá đồng bộ gồm: quốc lộ, tỉnh lộ, đường đô thị, đường giao thông nông thôn và đường chuyên dùng với tổng chiều dài 19.334km
Bảng 2.4: Các tuyến giao thông huyết mạch của Tỉnh
Đường Hồ Chí Minh Từ Thạch Thành-Như Xuân
(Nguồn: Sở Giao thông vận tải Thanh Hóa)
-Giao thông đường thủy:
Hiện nay toàn tỉnh có 487km đường sông, trong đó trung ương quản lý 154km và địa phương quản lý 333km Thanh hóa có 102km bờ biển, với 5 cửa lạch phân bổ đồng đều ở các huyện ven biển tạo thành hệ thống giao thông đường thủy rất thuận tiện Có các cảng lớn như: Cảng Lễ Môn, Cảng Nghi Sơn với mạng lưới giao thông đường thủy khá dày, tạo điều kiện thuận lợi cho vận tải và đi lại của
Trang 27phạm vi khai thác, tỷ lệ khai thác vận tải không cao Hầu hết các luồng trên sống là luồng lạch tự nhiên chưa được cải tạo, nạo vét, các cửa ông bị sa bồi, rất khó khăn cho các phương tiện ra vào
-Giao thông đường sắt:
Trên địa bàn Thanh Hóa có tuyến đường sắt Thống Nhất chạy qua với chiều dài 92 km và 9 ga, trong đó có hai ga chính là ga Thanh Hóa và ga Bỉm Sơn Năng lực thông qua trên tuyến là 30 đôi tàu/ngày đêm Đây là điều kiện rất thuận lợi cho Thanh Hóa phát triển giao lưu với các tỉnh trong cả nước
- Giao thông nông thôn:
Toàn Tỉnh hiện có 16.784km đường giao thông nông thôn, trong đó có 2.081,8km đường huyện, 4.447,4km đường xã và 9.989km đường nông thôn Công tác trùng tu, bảo dưỡng chưa được thực hiện tốt và thường xuyên nên hầu hết các tuyến giao thông nông thôn đang là đường đất, chất lượng xấu và xuống cấp vào những ngày trời mưa hay lũ lụt, nhất là các tuyến giao thông đến xã và vùng cao, vùng xa
Tác động đến hiệu quả đầu tư và phân bổ nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho đầu tư phát triển của tỉnh: Hiện trạng về cơ sở hạ tầng của Tỉnh vẫn chưa đáp ứng
được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của toàn Tỉnh, đặc biệt là nhu cầu vận tải của tỉnh Do vậy nguồn vốn đầu tư từ NSNN phải được bổ sung vào hoạt động đầu
tư phát triển cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội, không chỉ giao thông đường bộ, giao thông đường biển, đường sắt mà còn phải cả giao thông nông thôn, đặc biệt là các khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa để không tạo ra chênh lệch trong phát triển vùng, miền của toàn tỉnh phải đặt ra yêu cầu phân bổ và sử dụng nguồn vốn từ NSNN hợp lý và hiệu quả Với điều kiện giao thông đi lại của tỉnh đã khá tốt, cùng với công tác phân bổ vốn đầu tư phù hợp vào các tuyến đường huyết mạnh của tỉnh cũng như các tuyến đường miền núi, vùng xâu, vùng xa đi lại khó khăn sẽ tạo được thuận lợi trong giao thương, buôn bán và vận tải trong địa bàn tỉnh và cả nước, thúc đẩy các sản phẩm dịch vụ hiện đại đến tận những vùng miền hẻo lánh, nâng cao đời sống người dân
2.1.2 Kinh tế - Xã hội
2.1.2.1 Hoạt động xây dựng các văn bản pháp lý cho đầu tư
Sở Kế hoạch và Đầu tư Thanh Hóa còn có hoạt động tham mưu xây dựng các quy định pháp lý cho hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh, giúp UBND tỉnh ban hành các văn bản chấn chỉnh trong lĩnh vực đấu thầu, giám sát đánh giá đầu tư, quản lý chất lượng, tạm ứng và thanh toán vốn đầu tư, quyết toán dự án hoàn thành; vì vậy
Trang 28đã kịp thời chấn chỉnh, khắc phục những tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện
dự án, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN
Bảng 2.5: Một số văn bản pháp lý cho hoạt động đầu tư sử dụng vốn NSNN được
xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2009-2013
1 Quyết định số 569/QĐ-UBND về Phân bổ vốn Chương trình mục tiêu quốc
gia về giáo dục và đào tạo cho các chủ dự án thuộc ngành Lao động
Thương binh và Xã hội năm 2009
2009
2 Quyết định số 941/QĐ-UBND về Điều chỉnh, bổ sung quy mô đầu tư các
dự án “ Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ giáo viên năm 2009
tỉnh Thanh Hóa” từ nguồn TPCP cho các huyện: Thạch Thành, Bá Thước,
Cẩm Thủy và thành phố Thanh Hóa
2009
3 Quyết định số 1995/QĐ-UBND về Điều chỉnh nguồn vốn của dự án tái
định cư thực hiện đầu tư xây dựng Trường THPT Tĩnh Gia phục vụ cho
công tác giải phóng mặt bằng dự án Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn
2009
4 Chỉ thị số 07/CT-UBND ngày 03/4/2012 về tăng cường công tác quản lý
nhà nước về đầu tư trên địa bàn tỉnh
2012
5 Văn bản số 2039/UBND-KTTC về Đẩy nhanh tiến độ thi công hạng mục
Công trình: Nạo vét luồng tàu bến số 2 Cảng Nghi Sơn
2010
6 Văn bản số 3307/UBND-KTTC về Kiểm tra, đề xuất hỗ trợ kinh phí xây
dựng đường nối Quốc lộ 1A vào khu tái định cư nút giao thông cuối tuyến
đường tránh Quốc lộ 1A, đoạn thành phố Thanh Hóa
2010
7 Văn bản số 6587/UBND-THKH về việc Bố trí vốn cho các dự án đường
giao thông Định Bình- Định Công và Kè chống sạt lở bảo vệ Khu dân cư
phố Kiểu, xã Yên Thường, huyện Yên Định
2011
8 Văn bản số 6583/UBND-KTTC về việc Nghiên cứu, đề xuất, phân bổ
nguồn kinh phí TW bổ sung dự toán 2011 cho tỉnh để thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường trên địa bàn các
huyện nghèo theo Nghị quyết 30a
2011
9 Văn bản số 3596/UBND-DTMN về việc Sử dụng vốn kết dư Chương trình 134 2012
10 Văn bản số 2782/UBND-THKH ngày 04/5/2012 về việc tăng cường quản
lý, sử dụng vốn đầu tư từ nguồn NSNN và TPCP
2012
11 Văn bản số 6901/UBND-THKH ngày 24/9/2012 về tăng cường quản lý, sử
dụng vốn NSNN và TPCP ứng trước năm 2013
2012
Trang 29Trong giai đoạn này, để tăng cường công tác quản lý nhà nước về đầu tư từ NSNN theo Chỉ thị số 1792/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ Sở đã tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh ban hành các chỉ thị, văn bản nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về đầu tư trên địa bàn, gồm: Chỉ thị số 07/CT-UBND ngày 03/4/2012 về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước về đầu tư trên địa bàn tỉnh, văn bản số 2782/UBND-THKH ngày 04/5/2012 về tăng cường quản lý, sử dụng vốn đầu tư từ NSNN và văn bản số 6901/UBND-THKH ngày 24/9/2012 về tăng cường quản lý, sử dụng vốn NSNN ứng trước năm 2013 Bên cạnh đó, được sự tham mưu của Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh cũng ban hành một số văn bản nhằm chấn chỉnh công tác đấu thầu: Văn bản số 1810/UBND-KTTC ngày
04/4/2011, Văn bản số 6321/UBND-THKH ngày 22/9/2011
Tác động đến hiệu quả đầu tư và phân bổ nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho đầu tư phát triển của tỉnh: Các chính sách của Nhà nước đã định hướng cụ thể về trọng tâm phân bổ nguồn vốn NSNN là đầu tư vào cơ sở hạ tầng, phát triển mạnh các KCN, CCN và các vùng kinh tế - xã hội phía Tây, đặc biệt là khu Kinh tế Nghi Sơn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình quản lý và phân bổ nguồn vốn đầu tư được giao Đồng thời các chính sách của tỉnh về phát triển kinh tế và khuyến khích đầu tư tạo điều kiện thông thoáng trong hành lang pháp lý về thu hút, phân bổ, sử dụng và thực hiện hoạt động đầu tư sử dụng nguồn vốn NSNN được đạt hiệu quả cao, tạo môi trường đầu tư bình đẳng không có quá nhiều thủ tục rườm rà, tạo điều kiện cho hoạt động xúc tiến đầu tư được rộng rãi và đạt hiệu quả cao
2.1.2.2 Tăng trưởng kinh tế
Tốc độ tăng trưởng bình quân 2001-2005 là 9,1%/năm Giai đoạn 2006-2010
là 11,5%/năm, trong đó nông - lâm nghiệp và thủy sản tăng 4,2%, công nghiệp xây dựng tăng 15,8%/năm và dịch vụ tăng 12,2%/năm Điều đáng chú ý là tốc độ tăng trưởng kinh tế của Tỉnh có xu hướng tăng dần vào các năm cuối kỳ kế hoạch 5 năm, tạo đà tăng trưởng thuận lợi cho các kỳ kế hoạch tiếp theo
Trang 30Bảng 2.6: Tốc độ tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2001-2013 (Đơn vị: %/năm)
2001-2005 2006-2010 2011-2012 2012-2013
1.Theo ngành kinh tế
-Nông, lâm nghiệp và thủy sản 4,4 4,2 4,1 3,8
2.Theo khu vực kinh tế
(Nguồn: Niên giám Thống kê Thanh Hóa)
Như bảng biểu về tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân/năm của tỉnh Thanh
Hóa trong từng giai đoạn 2001-2005, 2006-2010, 2011-2012, 2012-2013 theo nhóm
ngành thì ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp có xu hướng giảm dần, từ
4,4% năm 2001-2005 xuống còn 3,8%/năm giai đoạn 2012-2013 Cho biết xu
hướng chuyển dịch cơ cấu nghành kinh tế theo hướng CNH-HĐH của toàn Tỉnh,
công nghiệp và xây dựng có tăng mạnh vào giai đoạn 2006-2010 là 15,8%/năm,
nhưng lại giảm xuống còn 15,3% giai đoạn 2012-2013 cho thấy tác động xấu của
cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008 Dịch vụ tăng qua các giai đoạn, tăng
mạnh ở giai đoạn 2006-2010 là 12,2%/năm, cho thấy ngành dịch vụ của toàn Tỉnh
cũng đang trên đà phát triển Theo khu vực kinh tế thì khu vực có vốn đầu tư nước
ngoài chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tạo ra GDP cho toàn tỉnh ở cả ba giai đoạn, đặc
biệt trong giai đoạn 2012-2013 là 23,9%/năm
Tác động đến hiệu quả đầu tư và phân bổ nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho đầu
tư phát triển của tỉnh: Sự gia tăng về tỷ trong sản xuất của các ngành công nghệp, xây
dựng và dịch vụ trong tổng GDP của toàn tỉnh trong từng giai đoạn cho thấy khả năng
tăng trưởng của các ngành, đồng thời kéo theo là sự phân bổ, thu hút nguồn vốn đầu tư
cho các ngành cũng có xu hướng gia tăng, công tác phân bổ nguồn vốn từ NSNN phải
Trang 31trong nền kinh tế của toàn tỉnh, tạo nguồn lực cho quá trình sản xuất tạo ra giá trị gia tăng, đóng góp vào GDP trong toàn Tỉnh Tuy chú trọng đến công tác phân bổ vốn từ NSNN cho các ngành chiếm tỷ trọng cao, nhưng không được mất cân đối giữa các ngành và các lĩnh vực kinh tế, tạo sự phát triển đồng thuận, hài hòa, có yếu tố tương trợ và thúc đẩy cạnh tranh lẫn nhau giữa các ngành, các thành phần kinh tế theo hướng phát triển toàn diện nhưng không kìm hãm lẫn nhau Phân bổ vốn đầu tư đúng, phù hợp vào các ngành trọng điểm của tỉnh cũng như các ngành còn non trẻ của tỉnh góp phần gia tăng hiệu quả đầu tư; chất lượng sản phẩm và dịch vụ tạo ra cao, chi phí thấp, thời gian ngắn, không thất thoát, lãng phí trong quá trình đầu tư
2.1.2.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Về cơ cấu ngành thì cơ cấu ngành của Tỉnh đang chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trong công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong tổng GDP của toàn tỉnh ngày càng tăng trong từng giai đoạn Năm 2005, cơ cấu giữa ba khối ngành: Nông, lâm nghiệp, xây dựng, dịch vụ trong tổng GDP của tỉnh là 31,6% - 35,1% - 33,3% Năm
2010 là 24,1% - 40,6% - 35,3%, năm 2012 là 21,6% - 43,6% - 34,8% Đặc biệt trong năm 2013 là 17,6% - 45,8% - 36,6% Những năm gần qua, tỷ trọng khu vực công nghiệp và dịch vụ đạt khá cao, tuy nhiên phần đóng góp của ngành xây dựng lại là rất lớn, chủ yếu là nguồn vốn hỗ trợ của trung ương nên tác động của ngành xây dựng là rất lớn, bao gồm xây dựng cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, đường giao thông, trường học, khu vực công cộng như công viên, bên cạnh đó khu vực dịch vụ trong tổng GDP cũng có xu hướng tăng dần
Bảng 2.7: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2009-2013
(giá hiện hành)
Tỷ đồng 9.961,8 18.745,0 34.544,0 58.788,0 64.784,0
-Nông, lâm nghiệp
Trang 32Bảng 2.8: Định hướng kế hoạch đến năm 2015 của tỉnh
Ngành kinh tế Tỷ trọng/tổng GDP
(%)
Giá trị gia tăng/năm
(%)
(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư Thanh Hóa)
Định hướng kế hoạch của tỉnh đến năm 2015 theo nhóm ngành kinh tế: Trong tổng GDP, nhóm ngành nông, lâm thủy sản chỉ chiếm 14,1% giá trị gia tăng hàng năm là 3,5%/năm; nhóm ngành công nghiệp, xây dựng chiếm 50,5% trong tổng GDP, giá trị gia tăng hàng năm là 22,3%/năm; nhóm ngành dịch vụ chiếm 35,4% trong tổng GDP, giá trị gia tăng hàng năm đạt 16,8%/năm Bên cạnh đó, định hướng đến năm 2015 tỷ lệ huy động GDP vào Ngân sách đạt từ 8%/năm trở lên Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm giai đoạn 2011-2015 đạt khoảng 310.000 tỷ đồng
Tác động đến hiệu quả đầu tư và phân bổ nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho đầu tư phát triển của tỉnh: Cần có sự phân bổ nguồn vốn đầu tư và đầu tư đúng
hướng vào các ngành nghề trong toàn bộ nền kinh tế, bên cạnh là coi trọng công tác phân bổ nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho cơ sở hạ tầng, còn phải chú trọng phân
bổ cho các ngành dịch vụ tăng nhanh, nhưng phải đảm bảo có sự chênh lệch không quá lớn giữa các ngành, tạo sự mất cân đối trong đầu tư và phát triển toàn bộ nền kinh tế của Tỉnh Đảm bảo sự phát triển bền vững giữa các ngành, giữa các vùng miền trong toàn Tỉnh Thanh Hóa hiện đang còn là tỉnh nghèo, ngành nông-lâm- ngư nghiệp còn phải được chú trọng đầu tư nhiều để nâng cao chất lượng sản phẩm nông, thủy sản Bên cạnh đó, cũng là tỉnh thu hút FDI cao nhất trên cả nước vào các KCN, KKT, đặc biệt là Khu Knh tế Nghi Sơn Do vậy có chính sách phân bổ nguồn vốn đầu tư phù hợp, sẽ tạo ra hiệu quả đầu tư cao
Trang 33Số lượng trường đạt chuẩn quốc gia ở bậc tiểu học là 271 trường (đạt 34,7%), bậc THCS là 72 trường (đạt 11,5%) và bậc THPT là 10 trường đạt (7,4%) Đội ngũ giáo viên được bổ sung thường xuyên, từng bước hoàn thiện về cơ cấu và chất lượng giảng dạy được nâng cao, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu giáo dục, đào tạo của toàn tỉnh
Mạng lưới y tế được xây dựng khá hoàn thiện từ tỉnh đến xã phường, Các
cơ sở y tế được đầu tư cơ bản về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị; nguồn nhân lực ngày càng được tăng cường Số lượng cán bộ có trình độ tiến sĩ tăng, kéo theo
đó các trình độ khác như thạc sĩ, chuyên khoa 2, chuyên khoa 1 có sự gia tăng đáng kể Tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học và sau đại học tăng từ 19,6% năm
2001 lên 20,3% năm 2009 và 22% năm 2013
Bảng 2.9: Cơ sở y tế và đội ngũ nhân lực của Tỉnh năm 2012
Cơ sở khám chữa bênh Cơ cấu nhân lực
(Nguồn: Sở Y tế Thanh Hóa)
Tác động đến hiệu quả đầu tư và phân bổ nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho đầu tư phát triển của tỉnh: Về cơ bản các hoạt động đầu tư sử dụng nguồn vốn đầu
tư toàn xã hội nói chung và đầu tư từ NSNN nói riêng đã giải quyết được phần nào nhu cầu đặt ra trong đầu tư phát triển con người và của toàn xã hội nói chung của Tỉnh Thanh Hóa, giúp cải thiện đáng kể đời sống nhân dân trên địa bàn toàn Tỉnh Tuy nhiên, đời sống xã hội ở các huyện miền núi vẫn còn nhiều khó khăn, chưa được khắc phục, do vậy yêu cầu đặt ra đối với công tác phân bổ nguồn vốn đầu tư
từ NSNN phải được thực hiện bằng cách tăng cường nguồn vốn NSNN cho các dự
án, chương trình mục tiêu quốc gia, để giải quyết tốt các vấn đề xã hội ở các huyện, khu vực này Thanh Hóa là một trong những tỉnh dẫn đầu cả nước về số
Trang 34lượng học sinh thi đậu vào các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, dạy nghề Vì vậy sẽ tạo ra hiệu quả đầu tư cao nếu nguồn vốn đầu tư được bố trí một cách phù hợp và có cách sử dụng, quản lý thực hiện một cách khoa học và chi tiết
2.1.2.5 Nhân lực
Thanh Hóa là tỉnh có quy mô dân số lớn thứ 3 cả nước, sau Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh; tháp dân số trẻ, tốc độ tăng dân số tự nhiên giảm từ 1,32% năm 2001 xuống còn 0,7% năm 2010 và còn 0,66% năm 2012 Cùng với sự gia tăng dân số, nguồn lực của Thanh Hóa cũng sẽ gia tăng nhanh
Bảng 2.10: Dự báo dân số và lao động tỉnh Thanh Hóa đến 2020
(Nguồn: Quy hoạch KT-XH đến 2020, Sở Kế hoạch và Đầu tư Thanh Hóa)
Dự báo năm 2015, nguồn nhân lực của Tỉnh là 2.670 nghìn người và năm 2020 là 2.788 nghìn người Giai đoạn 2011-2020 là giai đoạn tiếp tục duy trì “cơ cấu dân số vàng” nếu khai thác tốt thời cơ này sẽ tạo một nguồn nhân lực tốt và từ đó có thể phục vụ sản xuất và tạo giá trị sản phảm hàng hóa, của cải dồi dào cho toàn xã hội trong tương lai Bên cạnh đó, chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh ngày càng được cải thiện, trình độ văn hóa của người lao động ngày càng tăng cao, số lao động được đào tạo tăng đều qua các năm, đây thực sự là một nguồn lợi thế lớn mạnh của tỉnh
Trang 35Bảng 2.11: Dự báo chuyển dịch cơ cấu lao động Thanh Hóa đến 2020
(Đơn vị: 1000 người)
Tăng BQ (%/Năm) 2006-
2 DS trong độ tuổi lao
động
3 Số LĐ cần việc làm 1786,8 2047,5 2135,2 2230,4 _ _ _
(Nguồn: Quy hoạch tổng thể KT-XH đến năm 2020)
Cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thì cơ cấu lao động của tỉnh cũng có
sự dịch chuyển tích cực Số lao động nông, lâm, ngư nghiệp sẽ giảm mạnh để chuyển sang số lao động các ngành phi nông nghiệp khác như: Công nghiệp, Dịch
vụ, Xây dựng Dự kiến năm 2020 số lao động trong khu vực nông nghiệp chỉ còn
678 ngàn người, chiếm 30,4% tổng lao động toàn xã hội và 44,7% tổng lao động khu vực nông thôn Tỷ trọng lao động công nghiệp và xây dựng tăng nhanh từ 27,5% năm 2010 đến 33,5% năm 2015 và 38,4% năm 2020 Tỷ trọng lao động dịch
vụ tăng từ 19,5% năm 2010 lên 24,4% năm 2015 và 30,1% năm 2020, góp phần tăng nhanh năng suất lao động chung của toàn tỉnh
Tác động đến hiệu quả đầu tư và phân bổ nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho đầu tư phát triển của tỉnh: Chất lượng nhân lực của Tỉnh tuy được cải thiện nhưng
vẫn còn thấp và chưa đáp ứng được nhu cầu đặt ra; vì vậy, vấn đề đầu tư từ nguồn
Trang 36vốn NSNN vào các vùng có tỷ lệ biết chữ thấp nhằm nâng cao trình độ dân trí nơi đây đang là vấn đề cần các cấp và chính quyền địa phương và Trung ương cần quan tâm Toàn tỉnh đã quan tâm đến kế hoạch dạy nghề phục vụ cho phát triển kinh tế Do vậy, Tỉnh cần chú trọng và quan tâm hơn công tác hỗ trợ nguồn vốn đầu
tư vào chương trình đào tạo và dạy nghề của toàn tỉnh bằng nguồn vốn quan trọng
là nguồn vốn NSNN cho cả người dân ở khu vực thành thị và nông thôn, khu vực miền núi và vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt có hoàn cảnh khó khăn
2.1.2.6 Đầu tư và hiệu quả đầu tư
- Thu hút đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư
Vốn đầu tư phát triển trên địa bàn tăng nhanh, góp phần quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế - văn hóa - xã hội Đảm bảo quốc phòng -
an ninh; từng bước cải thiện đời sống nhân dân Giai đoạn 1996-2000 tổng vốn đầu
tư phát triển trên địa bàn đạt 14.823,5 tỷ đồng, giai đoạn 2001-2005 đạt 22.014,2 tỷ đồng, tăng 7.180 tỷ đồng so với giai đoạn 1996-2000 Giai đoạn 2006-2010 đạt 44.500 tỷ đồng Ước đến giai đoạn 2011-2015 là 310.000 tỷ đồng Tuy nhiên, vốn đầu tư từ NSNN và có nguồn gốc từ ngân sách vẫn chiếm tỷ lệ khá cao, cho thấy khả năng đóng góp rất cao của nguồn vốn này vào đầu tư phát triển của toàn tỉnh
Bảng 2.12: Tình hình thu hút vốn đầu tư (giá hiện hành)
Chỉ tiêu
2001-2005 2006-2010 Ƣớc 2011-2015
Tỷ đồng
Tỷ lệ (%)
Tỷ đồng
Tỷ lệ (%)
Tỷ đồng
Tỷ lệ (%) Tổng đầu tƣ 22.014,2 100 44.500 100 310.000 100
Vốn nhà nước 9.357,8 42,5 16.000 36,0 111.520 36,20 Vốn khu vực dân cư và các thành
Trang 37- Kết quả hoạt động đầu tư
+ Về nông, lâm, thủy sản: Trong giai đoạn từ 2001-2013, tỉnh đã có nhiều chủ
trương, chính sách phát triển các vùng sản xuất trọng điểm, triển khai ứng dụng đầu
tư các tiến bộ KH-KT vào sản xuất nên sản xuất nông, lâm ngư nghiệp phát triển khá ổn định và toàn diện Năm 2005 giá trị gia tăng của ngành đạt 3.637 tỷ đồng, gấp 1,24 lần năm 2000 và 1,5 lần năm 1995; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2001-2005 đạt 4,4%/năm; 2006-2010 là 4,2%/năm; ước giai đoạn 2011-2015 đạt 4,6%/năm Cơ cấu sản xuất đã gắn với khai thác tiềm năng, thế mạnh của từng vùng, từng khu vực nên các sản phẩm nông, lâm, thủy sản ngày càng gia tăng cả về
số lượng và chất lượng và chủng loại, đáp ứng cơ bản nhu cầu tiêu dùng trong tỉnh, trên địa bàn cả nước và hoạt động xuất khẩu
+ Về công nghiệp: Nhiều nhà máy mới được đầu tư xây dựng trong giai
đoạn này như: Nhà máy xi măng Nghi Sơn, nhà máy đường Việt Đài, nhà máy bao bì PP Krap, nhà máy xi măng Công Thanh Nhiều Khu, Cụm công nghiệp được hình thành Năng lực sản xuất của ngành công nghiệp được tăng mạnh Năm 2007, sản xuất xi măng đạt gần 9 triệu tấn công suất; bia trên 80 triệu lít, đường trên 200 ngàn tấn
+ Về kết cấu hạ tầng: Hệ thống giao thông phát triển cả về số lượng và chất
lượng Một số tuyến giao thông quan trọng được xây dựng trong thời gian này như: Mục Sơn- Cửa Đặt (16,5 km), đường Hồ Chí Minh (133km), cầu Cừ- Kim Tân (23km), Ngoài ra các tuyến đường biên giới, đường ven biển và hệ thống giao thông nông thôn được nâng cấp, cải tạo, nâng tỷ lệ nhựa bê tông hóa lên 27%
Tác động đến hiệu quả đầu tư và phân bổ nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho đầu tư phát triển của tỉnh: Từ thực trạng thu hút vốn đầu tư toàn tỉnh và hiệu quả
đầu tư toàn tỉnh được nâng cao Do vậy công tác phân bổ, huy động nguồn vốn đầu
tư phải được coi trọng và quan tâm đúng mức, đặc biệt là nguồn vốn NSNN trong hoạt động quản lý đầu tư Phân bổ vốn từ NSNN phải dựa trên khả năng thu hút các nguồn vốn khác như vốn từ tư nhân hay từ nước ngoài không được quá lớn, hoặc quá ít; gây thâm hụt hoặc thặng dư NSNN đều không tốt Phân bổ phải phù hợp với nhu cầu thực tế cần có và khả năng đáp ứng của NSNN Vốn đầu tư NSNN phải là nguồn vốn thiết yếu, tạo điều kiện thu hút và cạnh tranh giữa các nguồn vốn khác
Có tác động bổ sung, hỗ trợ chứ không phải đầu tư lớn hoàn toàn để tạo hiệu quả
Trang 38đầu tư cao, đồng đều có chú trọng nhưng không mất cân đối giữa các ngành lâm-thủy sản, công nghiệp, xây dựng và dịch vụ
nông-2.1.3 Tổng quan về Sở Kế hoạch và Đầu tư Thanh Hóa
2.1.3.1 Thông tin chung
* Tên đơn vị: Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thanh Hóa
* Địa chỉ: 45B, Đại lộ Lê Lợi, Phường Lam Sơn, Thành phố Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa
2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của Sở
a, Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Thanh Hóa được tổ chức bao gồm lãnh đạo sở và các phòng ban chức năng thực hiện các nhiệm vụ được giao
Lãnh đạo sở gồm: Giám đốc và các phó giám đốc
-Sở Kế hoạch và Đầu tư có 01 Giám đốc và 03 phó giám đốc
Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của sở gồm có:
+Phòng Tổng hợp
+Phòng Kinh tế Công nghiệp và Dịch vụ
+Phòng Kinh tế Nông nghiệp
+Phòng Văn – Xã
+Phòng Kinh tế đối ngoại
+Phòng Thẩm định
+Phòng Quản lý Quy hoạch
+Phòng Đăng ký kinh doanh
+Thanh tra
+Văn phòng
Trang 39Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thanh Hóa
b, Chức năng
Sở kế hoạch và đầu tư Thanh Hóa là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa, có chức năng tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư gồm: tổng hợp về quy hoạch kế hoạch phát triển kinh tế xă hội, tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế -
xã hội trên địa bàn tỉnh, đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương, quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn viện trợ phi Chính phủ, đấu thầu, đăng ký kinh doanh trong phạm vi địa phương, tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, tổ chức cung ứng các dịch
vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật
c, Nhiệm vụ
+ Trình UBND tỉnh
- Xây dựng dự thảo quy hoạch tổng thể chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh
- Dự thảo chương trình hành động và báo theo định kỳ về việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết của HĐND tỉnh
- Dự thảo chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới phát triển doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý
- Dự cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Giám đốc Các phó giám đốc
Văn
phòng
Phòng Văn- Xã
Phòng tổng hợp
Phòng Kinh tế đối ngoại
Phòng Kinh tế CN-DV
Phòng Kinh tế Nông nghiệp
Trang 40- Dự thảo các văn bản về danh mục các dự án đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài cho từng kế hoạch và điều chỉnh trong từng trường hợp cần thiết
- Phối hợp các cơ quan quản lý Nhà nước tại địa phương về công tác quản lý hoạt động của Sở
+ Về quy hoạch và kế hoạch
- Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thế phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh sau khi đã được phê duyệt theo quy định
- Quản lý và điều hành một số lĩnh vực thực hiện kế hoạch được ỦBND tỉnh giao
- Hướng dẫn các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện và thành phố xây dựng quy hoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh đã được phê duyệt
-Phối hợp Sở Tài chính lập dự toán Ngân sách tỉnh và phân bổ ngân sách cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tỉnh
+ Về đầu tư trong nước và nước ngoài
- Chủ trì, phối hợp xây dựng kế hoạch và bố trí vốn đầu tư phát triển cho từng chương trình, dự án thuộc nguồn Ngân sách Nhà nước do tỉnh quản lý phù hợp với tổng mức đầu tư và cơ cấu đầu tư theo ngành và lĩnh vực
- Chủ trì, phố hợp với Sở Tài chính và các Sở, Ban, Ngành có liên quan thực hiện, kiểm tra, giám sát, đáng giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát
- Làm đầu mối tiếp nhận, thanh tra, kiểm tra, giám sát, thẩm định, thẩm tra các
dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của ỦBND tỉnh
- Quản lý hoạt động đầu tư nước ngoài, các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh
+ Về quản lý ODA và viện trợ phi Chính phủ
- Vận động thu hút, điều phối quản lý nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ của tỉnh