Nhận xét và đánh giá về tình hình thực hiện công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục của huyện Ðông anh thời gian vừa qua.. Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn
Trang 1i
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƢ HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
Giáo viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Hữu Xuân Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hằng
Chuyên ngành : Kế hoạch phát triển
Trang 2
ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban giám đốc cùng quý thầy cô Học viện Chính sách và phát triển nói chung, và các thầy cô trong khoa Kế hoạch phát triển nói riêng.Thời gian vừa qua Nhà trường và quý thầy
cô đã quan tâm trang bị những kiến thức căn bản quý giá và những kinh nghiệm quý báu về chuyên môn của ngành học Và đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn và sự tri ân sâu sắc đến thầy Nguyễn Hữu Xuân đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong quá trình học tập cũng như quá trình làm khóa luận này Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến các cán bộ chuyên môn của Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Đông Anh đã hướng dẫn, tạo điều kiện cho tôi có cơ hội tiếp xúc, cọ xát với thực tế để học hỏi được nhiều hơn về kiến thức và tích lũy kinh nghiệm cho bản thân trong thời gian thực tập tại đơn vị
Với kiến thức còn hạn hẹp, khả năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn chưa được tốt Do đó trong quá trình xây dựng khóa luận không tránh khỏi những sai sót và hạn chế Tôi rất mong nhận được những đóng góp, ý kiến của quý thầy cô để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn
Cuối cùng tôi xin gửi tới quý Thầy Cô, Ban Giám Đốc và toàn thể cán
bộ Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Đông Anh lời chúc dồi dào sức khỏe
và thành công trong công việc
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Trang 3iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là bài nghiên cứu của cá nhân mình thực hiện Mọi số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế tại đơn vị thực tập là Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Đông Anh Thành phố Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của ThS Nguyễn Hữu Xuân – Giảng viên Khoa KHPT, Học viện Chính sách và Phát triển
Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về nội dung của khóa luận này
Hà Nội, Ngày 19 tháng 5 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hằng
Trang 4iv
MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI NSNN CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC 4 1.1.Khái quát về NSNN và chi NSNN 4 1.2.Vai trò của chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục 6
1.2.1.Vai trò của sự nghiệp giáo dục đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước 6 1.2.2.Vai trò của chi NSNN đói với sự nghiệp giáo dục 7
1.3.Nội dung chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục và các nhân tố ảnh hưởng
đến chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục 9
1.3.1.Nội dung của chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục 9 1.3.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục 14
1.4.Nội dung công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục 15 Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG ANH GIAI
ĐOẠN 2009-2013 20
2.1 Giới thiệu tổng quan về huyện Đông Anh và phòng Tài chính – Kế
hoạch huyện Đông Anh thành phố Hà Nội 20
2.1.1 Tổng quan về huyện Đông Anh – Thành phố Hà Nội 20 2.1.2.Giới thiệu phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Đông Anh 24
2.2.Tình hình hoạt động của ngành giáo dục huyện Đông Anh thời gian qua.28
2.3 Thực trạng công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục của
huyện Đông Anh Thành phố Hà Nội giai đoạn: 2009-2013 31
2.3.1 Cơ cấu các nguồn thực chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện Đông Anh giai đoạn 2009 – 2013 31 2.3.2 Quy trình quản lý chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục của phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Đông Anh theo dự toán 33 2.3.3 Tình hình chi NS cho sự nghiệp giáo dục so với các sự nghiệp khác trong cơ cấu chi thường xuyên của huyện Đông Anh giai đoạn 2009-2013.36
Trang 5v
2.3.4 Phân tích tình hình sử dụng NSNN chi cho sự nghiệp giáo dục của huyện Đông Anh theo cơ cấu chi tiêu 39
2.4 Nhận xét và đánh giá về tình hình thực hiện công tác quản lý chi NSNN
cho sự nghiệp giáo dục của huyện Ðông anh thời gian vừa qua 50 Chương 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC CỦA HUYỆN ĐÔNG ANH TRONG THỜI GIAN TỚI 57
3.1 Quan điểm, phương hướng nâng cao công tác quản lý chi NSNN cho sự
nghiệp giáo dục của huyện Đông Anh trong thời gian tới 57
3.1.1 Một số quan điểm cơ bản về công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục của huyện Đông Anh 57 3.1.2 Phương hướng hoàn thiện trong thời gian tới 60
3.2 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý chi NSNN
cho giáo dục trên địa bàn huyện Đông Anh trong thời gian tới 61
3.2.1 Nâng cao năng lực quản lý của Phòng TC - KH huyện Đông Anh cho sự nghiệp giáo dục 61 3.2.2 Phân chia các khoản chi NSNN một cách hợp lý cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện Đông Anh 67 3.2.3 Tích cực khai thác các nguồn thu để lại của các đơn vị sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện 70 3.2.4 Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác kế toán tài chính ở các đơn vị sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện 72 3.2.5 Mở rộng phát triển khoa học công nghệ và ứng dụng tin học trong công tác quản lý tài chính NSNN đối với sự nghiệp giáo dục 74 3.2.6 Tạo điều kiện để cán bộ giáo viên tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục tiếp thu, cập nhật các thông tin, hoạt đông Giáo dục mới và hiện đại 75
KẾT LUẬN 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO 77 PHỤ LỤC 78
Trang 6MS – SC - XDN Mua sắm – Sửa chữa – Xây dựng nhỏ
Trang 7Bảng 2.4: Tình hình chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục theo cơ cấu nhóm chi giai đoạn 2009 – 2013 40
Bảng 2.5: Tình hình chi cho con người giai đoạn 2009 – 2013 43 Bảng 2.6: Tình hình sử dụng kinh phí chi cho mua sắm, sửa chữa, xây dựng nhỏ giai đoạn 2009 – 2013 46
Bảng 2.7: Tình hình sử dụng kinh phí chi cho hoạt động quản lý hành chính giai đoạn 2009 – 2013 48
Sơ đồ 1.1: Cơ câú tổ chức bộ máy hành chính của Phòng TC - KH huyện Đông Anh 25
Sơ đồ 2.1: Quy trình cấp phát NSNN cho giáo dục trên địa bàn huyện Đông Anh 37
Trang 81
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ở bất kì thời kì nào, xã hội nào thì con người cũng luôn là nhân tố quyết định đến với sự phát triển của mỗi quốc gia và giáo dục luôn là yếu tố quan trọng để xây dựng lên giá trị của con người Bởi vì giáo dục là nền tảng văn hoá, là cơ sở hình thành nhân cách và nâng cao ý thức, năng lực của mỗi con người trong xã hội Cùng với truyền thống dân tộc, giáo dục thúc đẩy lòng nhiệt huyết của mỗi thế hệ đối với quốc gia dân tộc Giáo dục đã giúp lưu giữ cái hay cái đẹp của các thế hệ trước, giúp thế hệ sau rút ra những bài học kinh nghiệm cho những bước tiến sau này
Quan niệm về giáo dục của một quốc gia cũng có nhiều ý kiến khác nhau: có ý kiến cho rằng: ”giáo dục là tất cả các dạng học tập của con người”
và đây cũng là dạng quan trọng nhất của sự phát triển tiềm năng con người tuy nhiên theo một khía cạnh nào đó thì giáo dục được hiểu là việc trang bị những kiến thức và hình thành nhân cách con người Lúc sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: ” Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người ”, trong đó người đã nhắc nhở toàn xã hội phải luôn luôn gìn giữ và phát triển sự nghiệp trồng người Và một điều mà chúng ta không thể phủ nhận là phát triển nhân tố con người luôn đóng một vai trò quan trọng là tiền đề để phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia
Do vậy cùng với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng sự nghiệp giáo dục
là một trong những sự nghiệp quan trọng nhất, là quốc sách hàng đầu của đất nước Theo đó mục tiêu phát triển sự nghiệp giáo dục chỉ có thể do nhà nước quản lý và bảo đảm bằng quỹ tài chính lớn nhất, tập trung nhất của nền kinh
tế quốc dân, đó là NSNN Vì vậy, để đạt được kết quả cao nhất trong sự nghiệp giáo dục thì nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục thông qua
Trang 9đề tài: " Đánh giá thực trạng công tác quản lý chi Ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục của huyện Đông Anh Thành phố Hà Nội giai đoạn
2009 - 2013"
Trên cơ sở lý luận chung về chi NSNN và quản lý chi NSNN, khóa luận
đã góp phần khái quát vai trò, nội dung chi NSNN cho lĩnh vực là giáo dục và nội dung quản lý chi NSNN cho giáo dục, đồng thời thông qua việc nghiên cứu toàn diện công tác quản lý chi NSNN cho giáo dục trên địa bàn huyện Đông Anh, đề xuất các biện pháp quản lý chi NSNN cho giáo dục thời gian tới hợp lý hơn
2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục của huyện Đông Anh trên tất cả các mặt
Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản
lý chi NSNN cho giáo dục và đào tạo ở địa phương, nhằm đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN cho giáo dục và đào tạo trên địa bàn huyện Đông Anh để đạt được hiệu quả cao nhất, đáp ứng được yêu cầu đặt ra cho công tác quản lý chi NSNN và nâng cao chất lượng giáo dục huyện Đông Anh trong thời gian tới
3.Phạm vi nghiên cứu
Do đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý chi ngân sách cho giáo dục nên khóa luận không xem xét đến khía cạnh thu, quản lý các khoản thu khác của sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện Phạm vi nghiên cứu giới hạn đối
Trang 103
với các đơn vị thuộc địa phương quản lý và tập trung trong giai đoạn từ năm
2009 – 2013
4.Phương pháp nghiên cứu
Để phục vụ cho nghiên cứu đề tài, trong phạm vi khóa luận này đã sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, các phương pháp tổng hợp phân tích thống kê nghiên cứu tình huống kết hợp lý luận với thực tiễn; phương pháp so sánh đối chiếu để làm sáng tỏ các vấn đề nghiên cứu của đề tài
5 Kết cấu của khóa luân
Nội dung chính của khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện Đông Anh Thành phố Hà Nội giai đoạn 2009 -2013
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý chi NSNN cho
sự nghiệp giáo dục của huyện Đông Anh trong thời gian tới
Trang 11NSNN là kế hoạch tài chính cơ bản để hình thành, phân phối, sử dụng qũy tiền tệ tập trung của Nhà nước, là nguồn lực để nuôi sống bộ máy Nhà nước, vừa là công cụ hữu hiệu để Nhà nước điều tiết nền kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội NSNN được coi là tấm gương phản ánh các hoạt động kinh
tế của Nhà nước, bên cạnh đó nó còn phản ánh thái độ, quan điểm, cách thức
mà Nhà nước giải quyết các vấn đề KT - XH
NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi Nhà nước đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm, để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
*Chi ngân sách nhà nước
Là một trong hai nội dung cơ bản của hoạt động của NSNN, chi NSNN
là quá trình phân phối, sử dụng quỹ NSNN do quá trình thu tạo lập nên nhằm duy trì sự tồn tại, hoạt động bình thường của bộ máy nhà nước và thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước
Chi NSNN phản ảnh mục tiêu hoạt động của ngân sách, đó là đảm bảo
về mặt vật chất (tài chính) cho hoạt động của Nhà nước, với tư cách là chủ thể của SNNN trên hai phương diện: (1) Duy trì sự tồn tại và hoạt động bình
Trang 125
thường của bộ máy Nhà nước, (2) Thực hiện các chức năng nhiệm vụ mà Nhà nước phải gánh vác Chi NSNN bao gồm hai giai đoạn kế tiếp nhau Giai đoạn thứ nhất là phân phối (phân bổ) quỹ NSNN cho các đối tượng, mục tiêu khác nhau Quá trình phân phối được thực hiện trên dự toán và trên thực
tế (chấp hành Ngân sách Nhà nước), dựa trên nhiều tiêu thức khác nhau như chức năng, nhiệm vụ, quy mô hoạt động, đặc điểm tự nhiên, xã hội thể hiện
cụ thể dưới dạng định mức, tiêu chuẩn, chế độ chi ngân sách Giai đoạn tiếp theo là việc sử dụng phần quỹ NS đã được phân phối của các đối tượng được hưởng thụ, hay còn gọi là quá trình thực hiện chi tiêu trực tiếp các khoản tiền của NSNN NSNN được sử dụng ở các khâu tài chính Nhà nước trực tiếp, gián tiếp và các khâu tài chính khác phi Nhà nước Chi NS kết thúc khi tiền
đã thực sự được sử dụng cho các mục tiêu đã định Trong quản lý NSNN ở nước ta hiện nay người ta chủ yếu phân loại nội dung chi của nó theo một số nhóm lớn, như: chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi trả nợ, chi viện trợ
xã hội
- Chi trả nợ và viện trợ bao gồm các khoản chi để nhà nước thực hiện nghĩa vụ trả nợ các khoản đã vay trong nước, vay nước ngoài khi đến hạn và các khoản chi làm nghĩa vụ quốc tế
Trang 136
- Chi khác bao gồm chi cho vay theo quy định của pháp luật, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của trung ương, chi bổ sung cho ngân sách địa phương
1.2.Vai trò của chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục
1.2.1.Vai trò của sự nghiệp giáo dục đối với sự phát triển kinh tế
- xã hội của đất nước
Giáo dục hết sức cần thiết đối với sự phát triển của xã hội và tăng trưởng kinh tế Không có một xã hội văn minh, kinh tế phát triển nếu không
có một nguồn nhân lực phát triển cả về thể lực lẫn trí lực
Nghị quyết tại các Đại hội Đảng luôn đề cao Giáo dục- đào tạo và khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu, giáo dục là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân đòi hỏi các cấp, các ngành, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội phải có trách nhiệm, tạo điều kiện giúp cho sự nghiệp giáo dục phát triển
Giáo dục- đào tạo chính là đòn bẩy phát triển kinh tế- xã hội nhanh và bền vững Quốc gia nào có giáo dục- đào tạo tốt, trình độ khoa học kĩ thuật cao thì đạt được năng suất lao động, hiệu quả sản xuất cao, ngược lại nền giáo dục lạc hậu chậm phát triển không những kìm hãm sự đi lên của quốc gia mà
sẽ làm đất nước nghèo đi và lắm tệ nạn xã hội Trong xu hướng hội nhập, toàn cầu hoá đang mở ra trước mắt, một nền kinh tế tri thức đang hình thành
và phát triển thì đòi hỏi phải có những con người có trình độ hiểu biết thực sự Điều này đặt ra thách thức cho Việt Nam bởi trình độ dân trí chưa cao, trình
độ khoa học- kỹ thuật kém phát triển
Đất nước ta đang ở trong thời kỳ CNH - HĐH phấn đấu đưa đất nước
ta thoát khỏi tình trạng đói nghèo và lạc hậu, tiến lên một nước có nền công nghiệp hiện đại, nền văn hoá tiên tiến, gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng
xã hội Muốn vậy phải có đội ngũ tri thức, các nhà kinh doanh, quản lý, chuyên gia giỏi ở nhiều lĩnh vực mà nền tảng của nó là giáo dục Giáo dục được coi là chìa khoá tiến vào tương lai Mặt khác, để có được đội ngũ cán bộ
Trang 147
lao động có đủ năng lực tiếp cận với những công nghệ hiện đại, những phương pháp quản lý tiên tiến thì giáo dục- đào tạo phải luôn đi trước một bước đối với các ngành kinh tế khác, giáo dục - đào tạo phải là cơ sở để tạo tiền đề cho sự phát triển nền kinh tế Để làm được điều đó phải quán triệt những quan điểm của Đảng về vị trí, vai trò của sự nghiệp giáo dục- đào tạo, phải nhanh chóng khắc phục những yếu kém của sự nghiệp giáo dục- đào tạo hiện nay để từ đó đảm bảo thực hiện được các mục tiêu kinh tế- xã hội
Nhận thức rõ vai trò của giáo dục- đào tạo đối với sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội trong những năm qua đảng và nhà nước kêu gọi khuyến khích toàn xã hội tham gia vào sự nghiệp giáo dục- đào tạo Nhà nước, các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội và toàn dân đã tập trung sức thực hiện các mục tiêu
cơ bản về giáo dục, giải quyết những vướng mắt trong từng thời kỳ, phát triển nguồn nhân lực toàn diện đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp CNH- HĐH của đất nước
Giáo dục không thể thực hiện được trong một thời gian ngắn mà là một quá trình gắn kết của nhiều cấp, bậc học và diễn ra trong thời gian dài Chúng
ta cần phát triển giáo dục trên cả ba phương diện:mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả Điều đó đòi hỏi phải đưa sự nghiệp sự nghiệp giáo dục phát triển trong toàn xã hội, vào mọi ngành, mọi lĩnh vực, mọi địa phương và áp dụng cho mọi lứa tuổi, mọi trình độ Trong những năm qua nguồn vốn từ ngân sách nhà nước chi cho giáo dục chiếm tỷ trọng lớn và
là một khoản chi quan trọng của NSNN Bên cạnh nguồn vốn từ NSNN cần tăng cường huy động thêm nguồn lực trong nhân dân, các tổ chức, doanh nghiệp để đầu tư vào sự nghiệp giáo dục
1.2.2.Vai trò của chi NSNN đối với sự nghiệp giáo dục
Đầu tư cho sự nghiệp giáo dục hiện nay bao gồm các nguồn:
- Từ ngân sách nhà nước
- Từ nguồn vốn đóng góp của nhân dân như: tiền học phí, tiền xây dựng
cơ bản
Trang 158
- Các khoản viện trợ: từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
- Các nguồn khác: các trang thiết bị được biếu, tặng bởi các tổ chức, đoàn thể xã hội
Mặc dù sự nghiệp giáo dục được phát triển từ nhiều nguồn vốn khác nhau nhưng nguồn vốn từ NSNN vẫn chiếm vị trí quan trọng và tỷ trọng lớn nhất Góp phần đảm bảo ổn định chính trị, đảm bảo thực hiện công bằng xã hội, góp phần ổn định và phát triển kinh tế- xã hội Vai trò của chi NSNN cho
sự nghiệp giáo dục được thể hiện qua các khía cạnh:
- Chi NSNN có vai trò quan trọng trong việc định hướng phát triển sự nghiệp giáo dục theo đúng chủ trương, đường lối của Đảng và nhà nước Đảng ta đã xác định giáo dục đóng vai trò then chốt trong toàn bộ sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc, đưa đất nước ta thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu Do đó phần lớn nguồn kinh phí cho giáo dục được đảm bảo từ nguồn cấp phát của NSNN bởi việc duy trì, củng cố và phát triển các hoạt động thuộc lĩnh vực này là nhiệm vụ và mục tiêu mà nhà nước phải thực hiện trong qúa trình xây dựng và phát triển kinh tế Nhà nước quyết định mức chi cho sự nghiệp giáo dục chi tiết theo từng mục, tiểu mục chi cụ thể nhằm đảm bảo chi theo đúng dự toán, kế hoạch
- Chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục là khoản đầu tư chiếm tỷ trọng lớn nhất tạo ra cơ sở vật chất, mua sắm, sửa chữa trang thiết bị, đồ dùng giảng dạy Đây là khoản chi hết sức cần thiết và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục Nếu coi đội ngũ giáo viên là lực lượng lao động, học sinh là đối tượng lao động thì trang thiết bị, cơ sở vật chất chính là những công cụ lao động Chúng gắn liền với nhau tạo thành một quy trình hoàn chỉnh không thể tách dời nhau
- NSNN chính là nguồn tai chính cơ bản đảm bảo đời sống đội ngũ cán
bộ giảng dạy, đội ngũ cán bộ quản lý hành chính của toàn bộ hệ thống giáo dục NSNN ngoài việc đảm bảo tiền lương hàng tháng cho cán bộ, giáo viên thì còn dành một phần ưu đãi riêng cho sự nghiệp giáo dục như: phụ cấp
Trang 16- Thông qua chi NSNN để điều phối cơ cấu giáo dục toàn ngành: Tuỳ thuộc vào chủ trương, đường lối của mình mà thông qua chi NSNN có thể định hướng, sắp xếp lại cơ cấu các cấp học, ngành học, mạng lưới trường lớp, điều chỉnh sự phát triển đồng đều giữa các vùng thành thị, nông thôn, miền núi
Trong những năm gần đây tỷ trọng chi cho sự nghiệp giáo dục tăng nhanh, năm sau luôn cao hơn năm trước nhưng nếu so với nhu cầu phát triển thì nguồn NSNN dành cho giáo dục vẫn còn hạn hẹp Trong điều kiện NSNN vẫn còn khó khăn, nhu cầu chi tăng không ngừng đòi hỏi vấn đề đầu tư như thế nào để đạt được hiệu quả cao nhất Vì vậy cần phải cải tiến phương thức quản lý sử dụng vốn để nâng cao hiệu quả vốn đầu tư Do đó tăng cường quản
lý chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục là rất cần thiết
1.3.Nội dung chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục và các nhân tố ảnh hưởng đến chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục
1.3.1.Nội dung của chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục
Chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục là khoản chi trong nhóm chi sự nghiệp văn xã trong cơ cấu chi thường xuyên của NSNN Là quá trình phân phối và sử dụng một phần vốn tiền tệ từ quỹ NSNN nhằm duy trì và phát triển
sự nghiệp giáo dục theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp
Chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục có tính chất tích luỹ đặc biệt bởi khoản chi này là một trong những nhân tố quyết định tới tỷ lệ thất nghiệp
Trang 1710
cũng như tỷ lệ tăng trưởng kinh tế trong tương lai Chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục bao gồm những nội dung chi sau:
Nhóm 1: Chi cho con người:
Đây là khoản chi cho các nhu cầu về đời sống vật chất, sinh hoạt cho cán bộ, giáo viên nhằm duy trì hoạt động bình thường Các khoản chi của NSNN thuộc nhóm chi này bao gồm các khoản chi:
C
1
) (
Trong đó:
-M CNi: mức chi bình quân một công nhân viên dự kiến kì kế hoạch
-S CNi :số công nhân viên bình quân dự kiến có mặt trong năm kế hoạch ngành i
-CCNi : số kinh phí chi cho công nhân viên dự kiến kì kế hoạch
CNi: thường được xác định dựa vào mức chi thực tế kì báo cáo đồng thời tính đến những điều chỉnh có thể xảy ra về mức lơng, phụ cấp và một số khoản khác mà nhà nớc dự kiến thay đổi
-
Số CCVC dự kiến giảm bình quân năm
KH
Trong đó:
Trang 18Li: Số CCVC dự kiến tăng ở tháng thứ i;
Ti: Số tháng tính từ tháng thứ i đến hết tháng 12 năm KH cho số CCVC
dự kiến tuyển vào làm việc tại tháng thứ i
Lj: Số CCVC dự kiến giảm kể từ tháng thứ j;
Tj: Số tháng tính từ tháng thứ j đến hết tháng 12 năm KH cho số CCVC
dự kiến thôi không làm việc kể từ tháng thứ j
Nhóm chi này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi NSNN cho hệ thống giáo dục Nó đáp ứng được nhu cầu về đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ giáo viên nhằm tái sản xuất sức lao động của họ, từ đó kích thích động viên tinh thần giảng dạy, nâng cao chất lượng giáo dục
Nhóm 2: Chi về mua sắm, sửa chữa, xây dựng nhỏ
Hàng năm do nhu cầu hoạt động, do sự xuống cấp tất yếu của tài sản cố định dùng cho các hoạt động hành chính sự nghiệp nên thường phát sinh kinh phí cần có để mua sắm thêm hoặc phục hồi giá trị sử dụng cho những tài sản
cố định đã bị xuống cấp ở những đơn vị được ngân sách nhà nước bao cấp Vì vậy phải xác định nhu cầu kinh phí để đáp ứng cho mua sắm để sửa chữa lớn
Trang 19 Khả năng của nguồn vốn ngân sách đáp ứng các yêu cầu về trang thiết
bị trong kì kế hoạch
Kết hợp hai căn cứ trên, cơ quan tài chính có thể dự tính mức chi cho mua sắm, sửa chữa lớn và xây dựng nhỏ bằng một tỉ lệ phần trăm trên nguyên giá của tài sản cố định hiện có tại mỗi ngành, mỗi đơn vị
Trong đó:
Cms : Số chi cho mua sắm, sửa chữa lớn, xây dựng nhỏ dự kiến kỳ KH của NSNN;
NGi: Nguyên giá tài sản cố định hiện có tại ngành i;
Ti : Tỉ lệ % áp dụng để xác định kinh phí dự kiến chi cho mua sắm,sửa chữa lớn và xây dựng nhỏ ngành i
Nhóm 3: Chi cho nghiệp vụ chuyên môn
Đây là khoản chi hết sức cần thiết, nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục, bao gồm các khoản chi về mua sắm trang thiết bị, đồ dùng giảng dạy như:
Trang 20+
Số dự kiến chi
về NCKH hay thuê NCKH
+
Số dự kiến
về đồng phục, trang phục
+
Số dự kiến chi về các khoản khác
Nhóm 4: Chi quản lý hành chính
Đây là khoản chi nhằm đảm bảo nhu cầu vật chất phục vụ cho hoạt động của nhà trường Bao gồm các khoản như:
+ Chi trả tiền điện, nước
+ Chi phí văn phòng phẩm tại các phòng làm việc
+ Chi trả dịch vụ bưu điện
+ Chi công tác phí, hội phí
Việc xác định số chi kinh phí cho QLHC thường được dựa vào số CCVC bình quân và mức chi QLHC bình quân một CCVC kỳ kế hoạch
C
1
) (
Trang 211.3.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục
Trong mỗi giai đọan khác nhau, mức độ, nội dung cơ cấu chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục cũng có sự khác nhau, sự khác nhau đó bắt nguồn từ các nhân tố ảnh hưởng sau:
- Chế độ chính trị của quốc gia theo từng thời kì: Tuỳ theo chế độ chính trị của mỗi quốc gia mà nhà nước quyết định những nhiệm vụ kinh tế - chính trị xã hội, do đó nó quyết định đến nội dung, cơ cấu chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục
- Mức độ phát triển của lực lượng sản xuất: Đây là nhân tố vừa tạo ra tiền đề, khả năng cho việc hình thành nội dung, cơ cấu chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục Bởi lẽ nhân lực con người là yếu tố quyết định sản xuất, mà đầu tư cho giáo dục là đầu tư để nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực bồi dưỡng nhân tài Tù đó xây dựng và tạo lập nên những kĩ sư, bác sĩ, cán bộ kinh doanh tạo tiền đề cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá
- Phạm vi và mức độ bao cấp của nhà nước cho lĩnh vực giáo dục: Chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục đó chính là bao cấp bảo đảm phúc lợi xã hội cho mọi người dân, nó không chỉ phụ thuộc vào chế độ chính trị, từng giai
Trang 2215
đoạn lịch sử mà còn phụ thuộc vao mục tiêu xã hội trong những thời kì nhất định, mà mức độ và khả năng chi của ngân sách cho từng cấp học là khác nhau, với mức độ bao nhiêu
- Thực trạng trang thiết bị, phương tiện phục vụ giảng dạy học tập: Đây chính là yếu tố quyết định trực tiếp đến cơ sở vật chất trong nhà trường của nhà nước và xã hôị, phúc lợi xã hội có được nâng cao và nhìn nhận khi nó được biểu hiện qua số mét vuông nhà ở /người dân; số km đường/người dân
- Tốc độ tăng trưởng dân số : Việc qui mô dân số mở rộng trong điều kiện trang thiết bị hạn chế từ đó làm giảm phúc lợi xã hội/người dân Để đảm bảo phúc lợi xã hội cho người dân không ngừng tăng lên khi dân số tăng đồng nghĩa với việc đầu tư thêm về phúc lợi cho toàn xã hội về mọi mặt nói chung
và trang thiết bị cho ngành giáo dục nói riêng Và cũng có nghĩa chi cho giáo dục tăng lên
Việc xác định đúng các nhân tố và nhận biết chúng ảnh hưởng như thế nào đến cơ cấu nội dung chi ngân sách là cần thiết để đảm bảo chi tiết kiệm
và hiệu quả và đạt phúc lợi xã hội một cách tối đa
1.4.Nội dung công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục
Để sử dụng tiết kiệm và hiệu quả kinh phí NSNN đầu tư cho sự nghiệp giáo dục đòi hỏi chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục phải tuân theo một quy trình chặt chẽ trong từng khâu:
Lập dự toán:
Là khâu đầu tiên trong chu trình quản lý NSNN nói chung và chi ngân sách giáo dục nói riêng Khâu này mang tính định hướng tạo cơ sở nền tảng cho các khâu tiếp theo Quản lý theo dự toán có nghĩa là cấp, phát và sử dụng vốn ngân sách phải có dự toán Trước khi cấp phát và sử dụng vốn NSNN cho
sự nghiệp giáo dục phải xây dựng dự toán theo đúng quy trình, định mức và được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt, đồng thời việc cấp phát cũng phải dựa trên cơ sở kế hoạch và dự toán đã được duyệt Đơn vị được nhận nguồn vốn
Trang 2316
NSNN phải sử dụng nguồn vốn theo các khoản và mục đích đã định trước trong dự toán đã trình lên Ngoài ra, tuỳ theo tình hình thực tế mà xem xét các khoản chi vượt dự toán nhưng phải phù hợp với chính sách, chế độ quản lý tài chính hiện hành
- Căn cứ lập dự toán chi thường xuyên:
+ Chủ trương, định hướng của Đảng , Nhà nước và chỉ thị của Thành phố về duy trì và phát triển sự nghiệp giáo dục trong từng thời kỳ Dựa vào căn cứ này sẽ giúp cho việc xây dựng dự toán chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục có sự cân đối với dự toán chi ngân sách cho các lĩnh vực khác
+ Chỉ tiêu, kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục về các mặt có liên quan trực tiếp đến việc cấp, phát của ngân sách trong kỳ
+ Dựa vào khả năng nguồn vốn ngân sách có thể chi cho sự nghiệp giáo dục
+ Các chính sách, chế độ, định mức chỉ tiêu sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
+ Kết quả, phân tích đánh giá về tình hình sử dụng kinh phí của sự nghiệp giáo dục đã thực hiện trong những năm qua
- Quy trình lập dự toán chi:
+ Bước 1: Căn cứ vào mức chi dự kiến cơ quan tài chính phân bổ cho
ngành giáo dục và các văn bản hướng dẫn lập dự toán, ngành giáo dục giao chỉ tiêu và hướng dẫn cho sự nghiệp giáo dục lập dự toán chi
+ Bước 2: Sự nghiệp giáo dục căn cứ vào chỉ tiêu được giao và văn bản
hướng dẫn của cấp trên để lập dự toán kinh phí của đơn vị mình gửi cơ quan quản lý cấp trên hoặc cơ quan tài chính Cơ quan tài chính xét duyệt tổng thể
dự toán chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục vào dự toán chi NSNN nói chung để trình cơ quan chính quyền và cơ quan quyền lực nhà nước xét duyệt
+ Bước 3: Căn cứ vào dự toán chi đã được cơ quan quyền lực nhà nước
thông qua, cơ quan tài chính sau khi xem xét điều chỉnh lại cho phù hợp sẽ
Trang 24+ Phân phối nguồn vốn một cách hợp lý, có trọng điểm
+ Cấp phát kinh phí kịp thời, chặt chẽ, tránh lãng phí cho ngân sách nhà nước
+ Nâng cao tính tiết kiệm, hiệu quả trong quản lý chi
Những căn cứ để tổ chức công tác điều hành, cấp phát và sử dụng các khoản chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục:
+ Dựa vào mức chi đã được duyệt của từng chỉ tiêu trong dự toán Đây
là căn cứ tác động có tính chất bao trùm đến việc cấp phát và sử dụng các khoản chi bởi vì mức chi của từng chi tiêu là cụ thể hoá mức chi tổng hợp đã được cơ quan quyền lực nhà nước phê duyệt
+ Dựa vào thực lực nguồn kinh phí NSNN đáp ứng chi ngân sách cho
sự nghiệp giáo dục trong quản lý và điều hành NSNN phải quán triệt quan điểm: lường thu mà chi Mức chi trong dự toán mới chỉ là con số dự kiến, khi thực hiện phải căn cứ vào điều kiện thực tế của năm kế hoạch thì mới chuyển hoá được chỉ tiêu dự kiến thành hiện thực
+ Dựa vào định mức, chế độ chỉ tiêu sử dụng kinh phí NSNN hiện hành Đây là căn cứ có tính pháp lý bắt buộc quá trình cấp phát sử dụng các khoản chi phải tuân thủ, là căn cứ để đánh giá tính hợp lệ, hợp pháp của việc cấp phát và sử dụng các khoản chi
Các biện pháp nhằm tăng cường công tác cấp phát và sử dụng các khoản chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục:
Trang 2518
+ Hướng dẫn các cơ sở, đơn vị thuộc sự nghiệp giáo dục thực hiện tốt chế độ hạch toán kế toán áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp hành chính Hạch toán đầy đủ, rõ ràng các khoản chi cho từng loại hoạt động
+ Quy định rõ ràng trình tự cấp phát, trách nhiệm và quyền hạn của mỗi
cơ quan trong quá trình cấp phát, sử dụng các khoản chi NSNN
+ Thường xuyên kiểm tra tình hình nhận và sử dụng vốn kinh phí NSNN ở các cơ sở, đơn vị thuộc sự nghiệp giáo dục, đảm bảo đúng dự toán, phù hợp với định mức chế độ chi NSNN hiện hành
+ Cụ thể hoá dự toán chi tổng hợp cả năm thành dự toán chi hàng quý, hàng tháng để lam căn cứ quản lý cấp phát
Kiểm tra quyết toán:
Quyết toán là quá trình kiểm tra rà soát, chỉnh lý lại các số liệu đã được phản ánh sau một kỳ hạch toán và chấp hành dự toán nhằm phân tích, đánh giá kết quả chấp hành dự toán kỳ đã qua để rút kinh nghiệm cho kỳ chấp hành
dự toán tiếp theo Nội dung quyết toán bao gồm:
+ Quyết toán vốn ngân sách
+ Tình hình sử dụng vốn ngân sách
Công tác quyết toán được tiến hành theo nguyên tắc đơn vị dự toán cấp dưới phải nộp báo cáo quyết toán cho đơn vị cấp trên xét duyệt Việc quyết toán được tiến hành theo các bước sau: các đơn vị, các trường học thuộc sự nghiệp giáo dục phải báo cáo quyết toán của đơn vị mình gửi lên cơ quan quản lý cấp trên để cơ quan quản lý cấp trên tiến hành kiểm tra và quyết toán
Các nội dung công tác quản lý chi NS nêu trên có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau: định mức chi là cơ sở cho việc lập dự toán, cấp phát và quyết toán các khoản chi Qua việc phân tích tình hình lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán các khoản chi nhằm phát hiện ra mặt bất hợp lý của định mức để hoàn thiện
Trang 2619
Tất cả các nội dung công tác quản lý cần phải luôn quán triệt được các nguyên tắc cơ bản là:
+ Nguyên tắc quản lý chi theo dự toán
+ Nguyên tắc chi trực tiếp qua kho bạc nhà nước
+ Nguyên tắc tiết kiệm- hiệu quả
Có như vậy mới thực hành tiết kiệm và nâng cao hiệu quả vốn NSNN đầu tư cho sự nghiệp giáo dục
Trang 272.1 Giới thiệu tổng quan về huyện Đông Anh và phòng Tài chính –
Kế hoạch huyện Đông Anh thành phố Hà Nội
2.1.1 Tổng quan về huyện Đông Anh – Thành phố Hà Nội
* Đặc điểm tự nhiên, dân số của huyện
Huyện Đông Anh là một huyện ngoại thành cách trung tâm Thủ đô Hà Nội 15 km về phía Bắc bao gồm 24 đơn vị hành chính 23 xã và 1 thì trấn Trước đó, Huyện Đông Anh vốn là huyện Đông Khê( thành lập năm 1901) thuộc phủ Từ Sơn của tỉnh Bắc Ninh, được nhập phần lớn vào tỉnh Phù Lỗ Ngày 10 tháng 4 năm 1903, huyện Đông Khê đổi tên thành huyện Đông Anh Đến năm 1904, tỉnh Phù Lỗ đổi tên thành tỉnh Phúc Yên thì huyện Đông Anh thuộc tỉnh Phúc Yên Thời kỳ 1913 - 1923 thuộc tỉnh Vĩnh Yên Thời kỳ 1923 -1950 thuộc tỉnh Phúc Yên Thời kỳ 1950 - 1961 thuộc tỉnh Vĩnh Phúc Ngày
20 tháng 4 năm 1961, huyện Đông Anh gồm 16 xã được sáp nhập vào thành phố Hà Nội, đến ngày 31 tháng 5 năm 1961 thành lập huyện Đông Anh mới gồm 23 xã Phía đông, đông bắc huyện giáp với huyệnvà thị xã Từ Sơn thuộc tỉnh Bắc Ninh, phía nam Giáp sông Hồng giáp với quận Tây Hồ và quận Bắc
Từ Liêm, phía đông nam giáp Sông Đuống giáp giới quận Long Biên và
huyện Gia Lâm, phía tây giáp huyện Mê Linh, phía bắc giáp huyện Sóc Sơn
Ở vị trí cửa ngõ phía Bắc của Thủ đô, có 33,3 km đường sông (sông Hồng, sông Đuống, sông Cà Lồ) và 20 km sông nội Huyện (sông Thiếp – Ngũ Huyện khê); 33 km đường sắt, 4 ga thuộc các tuyến Hà Nội đi Lào Cai; Hà Nội - Thái Nguyên với các tuyến đường QL3, quốc lộ Thăng Long – Nội Bài, QL23, đường vành đai 3 huyện Đông Anh là đầu mối giao thông quan trọng
Trang 28bộ phận vẫn quen với nếp sống làng xã, tuy nhiên huyện có quá trình đô thị hóa tương đối nhanh, hiện dân cư đô thị của huyện đang tăng dần chiếm khoảng 11%
Dựa trên vị trí địa lý của huyện Đông Anh rất thuận tiện cho việc phát triển thương mại và dịch vụ mở rộng giao lưu hàng hoá với các tỉnh, các huyện và vùng lân cận Tuy nhiên, các hoạt động thương mại - dịch vụ mới phát triển bước đầu, huyện chưa có các trung tâm thương mại, dịch vụ lớn hoạt động Tuy nhiên quá trình này chưa được quan tâm, định hướng đúng mức để phát triển một cách đồng bộ, có chọn lọc
Trang 2922
Đóng trên địa bàn Huyện có trên 700 công ty TNHH, 355 công ty cổ phần, 105 doanh nghiệp tư nhân, gần 30 công ty nhà nước, 11 công ty TNHH nhà nước một thành viên và trên 13.000 hộ kinh doanh cá thể hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất và thương mại dịch vụ
Huyện có hơn 80% dân số nông thôn nhưng nông nghiệp không được chú trọng, phần lớn dân cư chọn con đường buôn bán, tiểu thương và làm tiểu thủ công nghiệp Tỷ trọng ngành nông nghiệp của huyện không cao hàng năm chỉ đạt khoảng 2%-3% trong tổng giá trị kinh tế của huyện và sản suất nông nghiệp cũng đang ngày một thu hẹp.Đây cũng là một thách thức lớn trong quá trình phát triển của huyện, do diện tích đất nông nghiệp lớn nhưng chưa được tận dụng triệt đẻ gây lãng phí nguồn tài nguyên đất
Về cơ sở hạ tầng kỹ thuật nhìn chung hiện đại hơn so với các huyện ngoại thành khác trong thành phố và đã được củng cố nâng cao mọi mặt, giao thông đường bộ đã được sửa chữa và xây mới, cơ sở sản xuất của nhân dân được phát triển liên tục, đời sống nhân dân đã được cải thiện, nhiều bộ phận dân cư có mức sống cao Trong đó, ngành công nghiệp khá phát triển, hàng năm các nhà máy công nghiệp có doanh thu tốt, góp phần quan trọng tạo việc làm cho người dân và làm cho kinh tế của huyện phát triển, không ngừng tạo điều kiện thuận lợi cho NS huyện tăng lên hàng năm
Bên cạnh đó các cơ sở phúc lợi xã hội như hệ thống trường học, cơ sở khám chữa bệnh được hoàn thiện , nâng cấp hiện đại theo kịp xu thế chung của thành phố Nhưng các trung tâm văn hoá - thể dục thể thao, vườn hoa, công viên, các khu vui chơi giải trí,…còn rất thiếu Một số xã vẫn tồn tại phận khá lớn lao động chưa có việc làm Công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị còn diễn biến phức tạp
*Đặc điểm văn hóa – xã hội
Huyện có 23 xã, 1 thị trấn; 156 thôn,làng và 62 tổ dân phố; đến nay huyện đã có 85 làng văn hóa trong đó 35 làng đạt làng văn hóa cấp thành phố.Cùng với các thành tựu về kinh tế, văn hóa- xã hội của huyện cũng luôn
Trang 3023
được quan tâm củng cố và phát triển.Phong trào “ toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” không ngừng được triển khai thực hiện và luôn có sự tham gia hưởng ứng nhiệt tình của nhân dân, bộ mặt văn hóa nông thôn được dần được cải thiện đổi mới Kinh tế phát triển, đời sống văn hóa tinh thần được nâng cao, các họat động văn thể mỹ diễn ra ngày càng tăng cường và sôi nổi trong các khu dân cư như tổ chức giao lưu văn nghệ, thi đấu thể thao,
Xây dựng cơ bản, quản lý đô thị, quản lý đất đai có nhiều tiến bộ Đã đầu tư hàng nghìn tỉ kịp xây dựng cơ sở hạ tậng đô thị, sửa chữa nâng cấp các công trình giao thông, trường học, nhà văn hoá, trạm y tế, trụ sở làm việc, cấp thoát nước, điện chiếu sáng, hệ thống chợ…tạo nên bộ mặt đô thị ngày một khang trang, đời sống kinh tế văn hoá tinh thần của nhân dân được cải thiện
rõ nét Huyện Đông Anh đã phát huy, bảo tồn các di sản văn hoá truyền thống của nhân dân như múa rối nước làng Đào Thục, hát ca trù làng Lỗ Khê, và tổ chức các hoạt động văn hoá nghệ thuật trong những ngày lễ lớn; những nét đặc sắc văn hoá truyền thống của địa phương đã được phát triển ngày càng tiến bộ hơn
Các lĩnh vực về y tế, giáo dục trên địa bàn huyện cũng phát triển mạnh
mẽ theo hướng iên tiến hiện đại.Trên địa bàn huyện hiện có khoảng 100 trường học bậc giáo dục phổ thông từ bậc mầm non đến trung học phổ thông đáp ứng nhu cầu học tập và mục tiêu phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo của toàn huyện Các trường học đều được xây dựng kiên cố với quy mô đạt chuẩn quốc gia, trang thiết bị trong trường học cũng được đầu tư mới và hiện đại theo chương trình giáo dục quốc gia.Trên địa bàn huyện có 2 bệnh viện đa khoa quy mô lớn với các trang thiết bị y tế, phòng khám hiện đại và có 24 cơ
sở y tế tại 24 xã và thi trấn đáp ứng đầy đủ các nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân toàn huyện và còn phục vụ được cả dân cư của các vùng lân cận
Công tác xóa đói giảm nghèo và thực hiện các chính sách xã hội trên địa bàn huyện diễn ra tích cực và hiệu quả Tỷ lệ hộ nghèo giảm dần qua các năm đến năm 2012 tỷ lệ hộ nghèo của huyện chỉ sấp sỉ 1,2%.Việc thực hiện
Trang 3124
các công tác xã hội như chế độ cho các gia đình chính sách, người già neo đơn, trẻ em khuyết tật, của huyện diễn ra rất sôi nổi và được sự quan tâm góp sức của đông đảo nhân dân
* Đặc điểm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội
An ninh chính trị trên địa bàn huyện luôn được tăng cường ổn định vững chắc Trật tự an toàn xã hội trên toàn địa bàn huyện được củng cố ngày càng được đảm bảo ổn định hơn, các tệ nạn xã hội như mại dâm, ma túy, đang được đẩy lùi với nhiều địa phương không có mại dâm và không có người nghiện ma túy Các loại tội phạm về kinh tế, hình sự ,cờ bạc,trật tự giao thông đang được kiềm chế và dần bị đẩy lùi Phong trào quần chúng bảo vệ
an ninh trật tự phát triển sâu rộng, đã có sự kết hợp chặt chẽ giữa các ngành, địa phương ,các đơn vị kinh tế và quần chúng nhân dân cùng chống tệ nạn, bảo vệ trật tự xã hội trên địa bàn huyện
Công tác quốc phòng an ninh thì được tăng cường, khả năng sẵn sàng chiến đấu trong tình hình mới được nâng cao Cán bộ Đảng viên và quần chúng nhân dân đều được phổ biến quán triệt tinh thần sâu rộng về nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong thời kì mới
Tổ chức lực lượng nhân dân tự vệ, dự bị động viên trên địa bàn huyện được củng cố và kiện toàn theo hướng hợp lý về số lượng, nâng cao chất lượng Chế độ luyện tập kỹ thuật, chiến thuật và phương án tác chiến được duy trì thường xuyên Các chương trình quốc phòng luôn được triển khai thực hiện đầy đủ nhhằm nâng cao ý thức về vai trò an ninh quốc phòng ở địa phương cũng như trên phạm vi cả nước
2.1.2.Giới thiệu phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Đông Anh
*Cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính của phòng TC - KH huyện
Cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính của Phòng TC - KH huyện Đông Anh được thể hiện trong sơ đồ dưới đây:
Trang 3225
Sơ đồ 1.1: Cơ câú tổ chức bộ máy hành chính của Phòng TC - KH
huyện Đông Anh
*Vị trí, chức năng
Phòng Tài chính - Kế hoạch là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân huyện có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện
quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính, tài sản; kế hoạch và đầu tư; đăng ký
kinh doanh; tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân
theo quy định của pháp luật
Phòng TC - KH có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng; chịu
sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND huyện; đồng
thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh
vực tài chính của Sở Tài chính, về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực kế
hoạch và đầu tư của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Trang 33-mLập dự toán thu NSNN đối với những khoản thu được phân cấp quản
lý, dự toán chi NS cấp huyện và tổng hợp dự toán NS cấp xã, phương án phân
bổ NS huyện trình UBND huyện để trình HĐND huyện quyết định;
- Lập dự toán điều chỉnh trong trường hợp cần thiết để UBND huyện trình HĐND huyện quyết định; tổ chức thực hiện dự toán NS đã được quyết định; lập quyết toán thu, chi NSNN trình UBND huyện để trình HĐND huyện phê chuẩn;
- Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, thực hiện quyết toán NS cấp xã
- Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý TC, NS, giá, thực hiện chế độ kế toán của chính quyền cấp xã, tài chính hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ, tổ hợp tác và các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp của Nhà nước thuộc huyện
- Phối hợp với các cơ quan thu thuế trong việc quản lý công tác thu NSNN trên địa bàn theo quy định của pháp luật
- Thẩm tra quyết toán các dự án đầu tư do huyện quản lý; thẩm định và chịu trách nhiệm về việc thẩm định quyết toán thu, chi NS xã; lập quyết toán thu, chi NS huyện; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán thu NSNN trên địa bàn huyện và quyết toán thu, chi NS cấp huyện trình Ủy ban nhân dânUBND
Trang 34- Quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính sự nghiệp thuộc huyện theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ TC
- Quản lý nguồn kinh phí được ủy quyền của cấp trên; quản lý các dịch
vụ tài chính theo quy định của pháp luật
- Quản lý giá theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố; báo cáo tình hình giá cả thị trường trên địa bàn; kiểm tra việc chấp hành niêm yết giá của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động trên địa bàn
- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo về TC,NS và giá theo quy định
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật TC; giúp UBND huyện giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về tài chính theo quy định của pháp luật
Về lĩnh vực kế hoạch – đầu tư, đăng ký kinh doanh
- Trình UBND các quyết định, chỉ thị, văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách, pháp luật và các quy định của ubnd thành phố, Sở Kh & ĐT thành phố về công tác kế hoạch và đầu tư trên địa bàn
- Trình UBND huyện các quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư trên địa bàn; hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt
- Là đầu mối tổng hợp và trình Chủ tịch UBND huyện về các chương trình, danh mục, dự án đầu tư trên địa bàn; thẩm định và chịu trách nhiệm về
dự án, kế hoạch đấu thầu, kết quả xét thầu thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND huyện
Trang 3528
- Cung cấp thông tin, xúc tiến đầu tư, phối hợp với các phòng chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan tổ chức vận động các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào địa bàn huyện; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho xã, phường
- Phối hợp với các phòng chuyên môn, nghiệp vụ khác của huyện hướng dẫn phát triển kinh tế hợp tác xã, kinh tế cá thể, kinh tế hộ gia đình; thực hiện cấp đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã và các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn theo quy định của pháp luật
- Tổng hợp và báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với UBND huyện, với Sở KH & ĐT thành phố
Trình UBND huyện chương trình, kế hoạch cải cách hành chính trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của đơn vị và chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của đơn vị
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và theo sự phân công của UBND huyện
2.2.Tình hình hoạt động của ngành giáo dục huyện Đông Anh thời gian qua
Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng cho sự nghiệp giáo dục là tất cả những gì mà Đảng bộ các cấp chính quyền quan tâm và dành cho ngành giáo dục của huyện Với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm và tâm huyết với sự nghiệp giáo dục, trong nhiều năm liên tiếp ngành giáo dục của huyện đã phát triển tạo vị thế và danh tiếng trong thành phố về công tác giảng dạy Hơn 93% giáo mầm non đạt trình độ chuẩn hoá, giáo viên tiểu học đạt tiêu chuẩn 98,7% và giáo viên trung học cơ sở đạt chuẩn trên 99% Điều đó chứng tỏ ngành giáo dục của huyện ngày càng quan tâm đến chất lượng, hướng đến đạt chuẩn 100% cho công tác giảng dạy Tuy đội ngũ giáo viên mầm non đạt chuẩn ở mức thấp nhất nhưng chất lượng của giáo dục mầm non đang dành
Trang 3629
được sự quan tâm đầu tư lớn, đáp ứng nhu cầu của các bậc phụ huynh cho con cái theo học màm non, theo thống kê hiện nay thì 98,9% trẻ em đến tuổi đều theo học mầm non tại các trường mầm non tạ địa phương, các khu dân cư, khu tập thể trên địa bàn huyện Trong những năm gần đây số lợng đội ngũ giáo viên không ngừng tăng lên nhanh chóng đáp ứng nhu cầu nhân sự cho các trường học và nhu cầu học tập của các tầng lớp nhân dân
Tương ứng với số lượng giáo viên ngành giáo dục của huyện đến nay
có 87 trường học ( bao gồm: mầm non, tiểu học, trung học cơ sở ), phục vụ giảng dạy 1.249 lớp học năm học 2012 - 2013 Trong số các trường đó ngày càng có thêm các trường ngoài công lập, được hoạt động theo chuẩn riêng mang chất lượng cao đáp ứng nhu cầu cho con mình theo học ở môi trường giáo dục mới hiện đại của một bộ phận dân cư Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có một trường chuyên biệt là môi trường giáo dục của một số em khuyết tật, chậm phát triển thể hiện sự quan tâm sâu sắc của Đảng bộ và ngành giáo dục của huyện cho nhu cầu học tập của tất cả mọi tầng lớp dân cư
Thực hiện theo mục tiêu phát triển chung của thành phố Hà Nội, ngoài việc tập trung phát triển kinh tế, huyện còn không ngừng quan tâm đến nâng cao trình độ dân trí, nên chất lượng giáo dục của huyện tăng lên không ngừng hàng năm để hướng đến phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Đi đôi với việc mở rộng quy mô, ngành giáo dục của huyện còn áp dụng những biện pháp để nâng cao chất lượng giáo dục như đổi mới mục tiêu, đổi mới chương trình nội dung giảng dạy ở các bậc học cấp học, đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng bồi dưỡng năng lực tự học, năng lực biết đặt và giải quyết vấn đề để học sinh không thụ động trong việc tiếp thu bài giảng Ngành giáo dục đã áp dụng những biện pháp cụ thể sau:
- Đổi mới việc giảng dạy và học tập các môn lí luận, giáo dục công dân, giáo dục quốc phòng, xây dựng nề nếp kỉ cương dạy và học, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho giáo viên và học sinh nhiều hơn
Trang 3730
- Đổi mới phương pháp giảng dạy, kết hợp học đi đôi với hành, lí luận
đi đôi với thực tiễn, mời các giáo viên giỏi khác bên các trường ngoài địa bàn huyện về giảng bài, trao đổi kinh nghiệm Thuê người bản địa về giao lưu, giảng dạy môn tiếng anh để các em học sinh được tiếp cận mới, thay đổi phương pháp học ngoại ngữ
- Sắp sếp lại mạng lưới trường học theo hướng tập trung thành một trung tâm đào tạo trình độ các giáo viên nhằm sử dụng có hiệu quả đội ngũ giáo viên đẩy mạnh việc bồi dưỡng giáo viên thường xuyên và cán bộ quản lí giáo dục chưa đủ tiêu chuẩn
- Tăng cường trang thiết bị đồ dùng phục vụ giảng dạy học tập
Với sự nỗ lực của thầy - trò và cán bộ lãnh đạo ngành giáo dục Hà nội, trong mấy năm vừa qua, chất lượng giảng dạy của các cơ sở giáo dục được nâng lên đáng kể cả về đạo đức và chuyên môn Số lượng học sinh bỏ học giảm đáng kể: ở tiểu học tỷ lệ học sinh bỏ học chỉ ở mức 0,34%, tỷ lệ này ở trung học cơ sở có cao hơn một chút là 0,59% ( năm học 2012 - 201 ) Chất lượng, kết quả học tập của học sinh cũng ngày càng tăng cao,tỷ lệ học sinh đạt khá và giỏi các năm qua luôn giao đông ở mức trên dưới 70%, tỷ lệ học sinh yếu kém chỉ ở mức 0,3% Hàng năm, huyện có tổ chức các cuộc thi học sinh giỏi, các cuộc thi tiếng anh nhằm khảo sát chất lượng giáo dục của huyện bên cạnh đó là tìm ra các em học sinh xuất sắc để dự thi các kỳ thi của thành phố cũng như các kỳ thi quốc gia,và đã có rất nhiều em đạt giải cao mang tiếng thơm về cho huyện
Tuy đạt được những kết quả đáng mừng nhưng thực trạng giáo dục Hà nội vẫn còn một số vấn đề bất cập cần quan tâm giải quyết: qui mô, chất lượng giáo dục chưa đồng đều giữa các địa phương, khu dân cư chất lượng giáo dục ở mức trung bình vẫn còn ở mức cao ( gần 30 %), tình trạng văn hoá yếu kém vẫn còn tồn tại trong các trường học Hơn nữa trong đà phát triển và hội nhập nhanh chóng của nền kinh tế - xã hội đang đe dọa đến tinh thần dạy
Trang 382.3 Thực trạng công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục của huyện Đông Anh Thành phố Hà Nội giai đoạn: 2009-2013
2.3.1 Cơ cấu các nguồn thực chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện Đông Anh giai đoạn 2009 – 2013
Nhìn vào bảng 2.1 ta thấy trong các nguồn chi NSNN cho các hoạt động giáo dục trên địa bàn huyện Đông Anh thì nguồn chi từ NS thành phố luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất: năm 2009 chiếm 62,95%; năm 2010 chiếm 63,28%; năm 2012 chiếm 66,25%; năm 2013 chiếm 68,03% điều này chứng
tỏ sự quan trọng của từ NS thành phố chi cho sự nghiệp giáo dục nhằm thực hiện các nhiệm vụ về nâng cao chất lượng giáo dục trên địa bàn huyện do thành phố và Sở giáo dục Hà Nội giao hàng năm Tiếp đến, nguồn chi bổ sung
Trang 3932
từ NS huyện và NS xã cũng góp phần không nhỏ cho chi tiêu của sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện: năm 2009 chiếm 16,99%; năm 2012 chiếm 17,67%; năm 2013 chiếm 15,84%
Thực hiện chủ trương chung về quản lý NS huyện và phát triển nguồn chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục nói riêng cũng như phát triển toàn bộ nguồn chi nói chung Các nguồn chi từ NS thành phố là chi kinh phí chương trình mục tiêu của thành phố; chi từ NS huyện và chi từ NS xã luôn được tăng lên hàng năm cho phù hợp với yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện Đông Anh:
+ Chi Ngân sách thành phố: năm 2009 là 109,680 tỷ đồng, năm 2010 là 139,539 tỷ đồng (tăng 29,859 tỷ đồng so với năm 2009 hay tăng 272%) và năm 2013 là 273,852 tỷ đồng (tăng 164,27tỷ đồng so với năm 2009 hay tăng 34,380 tỷ đồng so với năm 2012 ứng 12,6%)
+ Chi từ NS huyện và NS xã: năm 2009 là 29,596 tỷ đồng, năm 2010 là 38.97 tỷ đồng ( tăng 9,374 tỷ đồng so với năm 2009 hay tăng 31,7% ); năm
2012 là 62,126 tỷ đồng (tăng 15,613 tỷ đồng so với năm 2011ứng tăng 33,65%); năm 2013 chỉ tăng 1,626 tỷ đồng so với năm 2012
Sở dĩ, số chi NSNN được tăng lên hàng năm như vậy là do việc quyết định tỷ lệ tăng thêm hàng năm của Chính phủ quy định cho sự nghiệp giáo dục mà sự nghiệp giáo dục huyện Đông Anh là một thực tế
Bên cạnh đó, các nguồn chi NSNN cũng bao hàm các nguồn chi từ nguồn thu để lại đơn vị: các đơn vị sự nghiệp giáo dục huyện Đông Anh hoạt động phục vụ mục tiêu về giáo dục của quốc gia nên các nguồn thu để lại đơn
vị cũng thuộc vào NSNN, bởi đây chính là một cách chi gián tiếp của Nhà nước thông qua các đơn vị này Chi từ nguồn thu để lại đơn vị sự nghiệp giáo dục huyện Đông Anh cũng chiếm một vị trí quan trọng: năm 2009 là 34,969
tỷ đồng, năm 2010 là 41,922 tỷ đồng, năm 2012 là 59,875 tỷ đồng và năm
2013 là 64.964 tỷ đồng do chủ yếu là thu học phí tại các đơn vị và một phần nhỏ các khoản thu khác như cho thuê địa điểm,phòng ốc,
Trang 40dự toán, cụ thể như sau:
địa bàn huyện Đông Anh
Được sự chỉ đạo của Sở Tài chính Thành phố Hà Nội, phòng TC - KH huyện Đông Anh có nhiệm vụ trực tiếp quản lý nguồn NSNN cho giáo dục bao gồm các cấp học: Mầm non, Tiểu học và Trung học cơ sở Hàng năm vào tháng đầu của qúi III, các đơn vị sự nghiệp giáo dục của huyện căn cứ vào tình hình thực hiện 6 tháng đầu năm, ước thực hiện năm báo cáo và định mức
do UBND huyện quy định để lập dự toán thu - chi NSNN Định mức chi NSNN cho sự nghiệp giáo trên địa bang huyện Đông Anh một phần dựa trên
cơ sỏ định mức của Sở Tài chính Tp.Hà Nội quy định, phần còn lại được tính
toán theo nhu cầu thực tế của từng đơn vị và nguồn lực hiện có của NS huyện
Theo đó, năm 2009 -2010 Sở Tài chính Tp.Hà Nội giao chung một định mức, từ năm 2011 trở đi định mức phân bổ nguồn NS của thành phố cho giáo dục đã tăng lên Dựa vào định mức đó, nhiệm vụ đề ra cho năm sau và số