1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố thanh hóa theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đến năm 2025

85 448 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước thách thức đó đòi hỏi thành phố Thanh Hóa phải khai thác và tận dụng hiệu quả mọi nguồn lực hiện có trên địa bàn thành phố để thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của nền kinh tế và phát

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong Khóa luận này là hoàn toàn trung thực và khách quan Các thông tin tài liệu trích dẫn trong Khóa luận đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc

Tác giả khóa luận

Nguyễn Thị Linh

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc học viện Chính sách và Phát triển, Phòng Quản lý Đào tạo, các Thầy Cô giáo Khoa Quy hoạch phát triển

đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Ths Nguyễn Thế Vinh đã tận tình hướng dẫn, động viên khích lệ, dành nhiều thời gian chỉ bảo tôi trong quá trình thực hiện Khóa luận này

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới cô Quỳnh – Khoa Quản lý đấu thầu, Học viện Chính sách và Phát triển đã giúp đỡ, hướng dẫn, động viện khích lệ và dành nhiều thời gian chỉ dẫn tôi trong quá trình thực hiện Khóa luận này

Và cho tôi gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến người thân, gia đình, bạn

bè, những người đã quan tâm, giúp đỡ, ủng hộ và động viên tôi hoàn thành khóa luận

Mặc dù đã cố gắng trong quá trình thực hiện để khóa luận có tính khoa học và thực tiễn cao nhất, song do thời gian có hạn, trình độ chuyên môn và vốn kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Do vậy tôi rất mong được sự đóng góp, chỉ bảo, bổ sung của các thầy cô và các bạn để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Sinh viên Nguyễn Thị Linh

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn nghiên cứu 1

2.1 Mục đích 1

2.2 Nhiệm vụ 1

2.3 Giới hạn nghiên cứu 2

3 Các phương pháp nghiên cứu 2

3.1 Phương pháp thống kê 2

3.2 Phương pháp phân tích hệ thống 3

3.3 Phân tích và tổng hợp 3

3.4 Phương pháp chuyên gia: 3

4 Cấu trúc của đề tài 3

Chương 1.TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI 4

1.1 Các nghiên cứu về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 4

1.2 Các nghiên cứu liên quan đến đề tài trên địa bàn tình thanh hóa 8

Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ 11

2.1 Cơ sở lý luận 11

2.1.1 Cơ cấu kinh tế 11

2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 13

2.1.3 Công nghiệp hóa – hiện đại hóa 19

2.1.4 Mối quan hệ giữa cơ cấu kinh tế và công nghiệp hóa – hiện đại hóa 19

2.1.5 Tính tất yếu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa ở nước ta 20

2.2.1 Kinh nghiệm quốc tế 21

2.2.2 Kinh nghiệm trong nước 24

2.3 Tiểu kết chương 2: 26

Chương 3 THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THÀNH PHỐ THANH HÓA 28

Trang 4

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 28

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 32

3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Thanh Hóa 35

3.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố thanh hóa giai đoạn 2003-2013 37

3.2.1.Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành 37

3.2.2.Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế 41

3.2.3.Thực trạng chuyển dịch cơ cấu vốn đầu tư theo các ngành kinh tế 43

3.2.4.Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo nội bộ các ngành 45

3.3 Đánh giá chung về tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn thành phố 56

Chương 4:ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THÀNH PHỐ THANH HÓA ĐẾN 2025 65

4.1 Quan điểm, mục tiêu phát triển kinh tế thành phố thanh hóa 65

4.2 Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố thanh hóa đến 2025 66 4.3 Các giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố thanh hóa đến 2025 69

4.3.1.Giải pháp phát triển các ngành kinh tế 69

4.3.2 Giải pháp huy động vốn đầu tư 70

4.3.3 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực 71

4.3.4.Giải pháp ứng dụng khoa học – công nghệ 72

4.3.5.Giải pháp phát triển thị trường 73

4.3.6.Giải pháp bảo vệ môi trường 73

4.3.7.Giải pháp đổi mới tổ chức, quản lý và đẩy mạnh việc thực hiện cải cách hành chính 74

4.4 Tiểu kết chương 4 75

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Trang 5

Ủy ban nhân dân Trung Ƣơng

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố giai đoạn 2003 – 2013 31 Bảng 3.2: GDP các ngành trên địa bàn thành phố Thanh Hóa trong giai đoạn 2003-2013 37 Bảng 3.3: Cơ cấu ngành kinh tế của thành phố Thanh Hóa so với cả tỉnh 41 Bảng 3.4: Lao động dang làm việc ở các ngành trên địa bàn thành phố Thanh Hóa giai đoạn 2003 – 2013 42 Bảng 3.5: Cơ cấu vốn đầu tư trên địa bàn thành phố Thanh Hóa giai đoạn 2003-2013 (giá thực tế) .44 Bảng 3.6: Chỉ số Icor ở các ngành trên địa bàn thành phố Thanh Hóa giai đoạn 2003 -2013 44 Bảng 3.7: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông – lâm – thủy sản thành phố Thanh Hóa giai đoạn 2003-2013 46 Bảng 3.8: Cơ cấu ngành nông nghiệp trong giai đoạn 2003-2013 47 Bảng 3.9: Diện tích và năng suất cây lương thực chủ yếu trên địa bàn thành phố Thanh Hóa giai đoạn 2003-2013 47 Bảng 3.10: Một số chỉ tiêu phát triển của ngành chăn nuôi trên địa bàn thành phố Thanh Hóa giai đoạn 2003-2013 48 Bảng 3.11: Cơ cấu ngành công nghiệp trên dịa bàn thành phố Thanh Hóa 50 Bảng 3.12: Các chỉ tiêu của ngành xây dựng trên địa bàn thành phố Thanh Hóa giai đoạn 2003 -2013 51 Bảng 3.13: Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ - thương mại trên địa bàn thành phố Thanh Hóa giai đoan 2003-2013 53 Bảng 3.14: Thực trạng vận tải trên địa bàn thành phố Thanh Hóa giai đoạn

2003 – 2013 55 Bảng 3.15: Lượng khách du lịch nội địa và quốc tế trong giai đoạn 2003-2013 56 Bảng 4.1: Nhu cầu vốn đầu tư theo các ngành trên địa bàn thành phố Thanh Hóa đến năm 2025 70

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Hình 3.1: Cơ cấu GDP các ngành trên địa bàn thành phố Thanh Hóa giai đoạn

2003 – 2013 38 Hình 3.2: Quy mô cơ cấu ngành kinh tế thành phố Thanh Hóa 2003-2013 40 Hình 3.3: Cơ cấu lao động đang làm việc ở các ngành trên địa bàn thành phố Thanh hóa giai đoạn 2003 – 2013 43

DANH MỤC BẢN ĐỒ

Bản đồ hành chính thành phố Thanh Hóa 29

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay trong điều kiện kinh tế – xã hội của cả nước, của tỉnh có nhiều thay đổi theo hướng quốc tế hoá, toàn cầu hoá và hội nhập Đầu tư trong nước và quốc tế vào Việt Nam nói chung và Thanh Hoá nói riêng phát triển mạnh Mối quan hệ của thành phố Thanh Hoá với các đô thị và các khu vực trong và ngoài tỉnh ngày càng khăng khít hơn, mật thiết hơn có tác động tương hỗ cùng phát triển Với vai trò là trung tâm chính trị – kinh tế – văn hoá – khoa học kỹ thuật của tỉnh cùng với mục tiêu trở thành đô thị loại I vào năm

2015, đòi hỏi thành phố Thanh Hóa cần có một cơ cấu kinh tế hợp lý để thúc đẩy nền kinh tế trên địa bàn thành phố trở thành trung tâm kinh tế đầu tàu của tỉnh Trước thách thức đó đòi hỏi thành phố Thanh Hóa phải khai thác và tận dụng hiệu quả mọi nguồn lực hiện có trên địa bàn thành phố để thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của nền kinh tế và phát huy vai trò của mình

Nhận thức được tầm quan trọng của cơ cấu kinh tế cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cả nước nói chung và trên địa bàn thành phố Thanh Hóa nói riêng, đồng thời qua tìm hiểu về Quy hoạch tổng thể phát triển kinh

tế xã hội thành phố Thanh Hóa đến năm 2020, em quyết định lựa chọn đề tài

“Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phốThanh Hóa theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đến năm 2025”

2 Mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn nghiên cứu

2.1 Mục đích

Đề tài có mục đích chủ yếu là nghiên cứu cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Thanh Hóa theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đến năm 2025

2.2 Nhiệm vụ

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Trang 9

Tổng quan cơ sở lí luận và thực tiễn về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch

cơ cấu kinh tế

Đánh giá về đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Thanh Hóa

Phân tích đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn thành phố Thanh Hóa trong giai đoạn 2003-2013 từ đó rút ra những vấn đề chủ yếu cần giải quyết

Định hướng và đề xuất một số giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn thành phố đến năm 2025 theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa

2.3 Giới hạn nghiên cứu

Về mặt thời gian: Phạm vi nghiên cứu của đề tài thuộc thành phố Thanh Hóa trong giai đoạn 2003-2013

Về mặt nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về cơ sở lý luận cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong giai đoạn 10 năm từ 2003-2013; từ

đó đưa ra các định hướng và một số giải pháp cho phát triển các ngành kinh tế trên địa bàn thành phố

3 Các phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp thống kê

Các số liệu thống kê được tác giả thu thập từ các nguồn tư liệu đáng tin cậy như các cơ quan thống kê chuyên ngành, các số liệu chính thức của các cơ quan chức năng có thẩm quyền… các số liệu đó được xử lí bởi phần mềm chuyên dụng như Microsoft Excel… nhằm có được các kết quả nghiên cứu chính xác, có tính thuyết phục cao Bên cạnh đó có nhiều công trình nghiên cứu về cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, các bản quy hoạch, kế hoạch đề án phát triển các ngành được tác giả thu thập và sử dụng phương pháp này nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu nghiên cứu Thông qua phương pháp thống kê, tính lượng hóa của kết quả nghiên cứu được tăng lên rõ rệt, góp phần làm tăng ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Trang 10

3.2 Phương pháp phân tích hệ thống

Nhận biết thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Thanh Hóa thông qua phân tích mối quan hệ giữa không gian và thời gian về các yếu tố của kinh tế, các mối quan hệ tự nhiên và kinh tế - xã hội Tác giả sử dụng phương pháp này để phân tích, đánh giá các điều kiện thuận lợi, và khó khăn trong phát triển kinh tế cũng như quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Thanh Hóa

3.3 Phân tích và tổng hợp

Kết hợp phân tích định lượng và định tính để giải thích số liệu, liên hệ với các nguyên nhân từ thực tiễn

3.4 Phương pháp chuyên gia:

Tham khảo ý kiến của các chuyên gia về các lĩnh vực có liên quan để làm rõ hơn về đối tượng nghiên cứu

4 Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, phục lục các bản đồ và bảng biểu kèm theo, nội dung của đề tài được trình bày theo 3 chương:

Chương I: Tình hình nghiên cứu về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tiêu biểu

Chương II: Cơ sở lý luận và thực tiễn về Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Chương III: Tiềm năng và thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Thanh Hóa

Chương IV: Định hướng và các giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Thanh Hóa đến 2025

Trang 11

Chương 1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI

Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế là vấn đề mà hiện tại rất nhiều nhà quản lý cũng như các nhà khoa học quan tâm tới Chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn liền với quá trình phân bổ lại nguồn lực giữa các ngành, nội

bộ các ngành, các nguồn lực của phát triển kinh tế vì vậy nó có quyết định đến tăng trưởng kinh tế cũng như quyết định đến sự phát triển của cả xã hội Hiện nay, ở Việt Nam có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu ngành hay cơ cấu nội bộ các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ trong đó tiêu biểu như:

1.1 Các nghiên cứu về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1 TS Nguyễn Thị Tuệ Anh, 2007, “Đánh giá đóng góp của các ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành tới tăng trưởng năng suất (lao động) ở Việt Nam”, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung Ương, Đề tài khoa học cấp

Bộ năm 2007 Đề tài này là một đóng góp vào việc làm rõ hơn đóng góp của chuyển dịch cơ cấu vào tăng trưởng NSLĐ về mặt lý thuyết, đưa ra khung phân tích và vận dụng vào đánh giá cho Việt Nam

Đề tài đã trình bày một số khái niệm cơ bản và kết luận rằng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế vừa là mục tiêu, vừa là yêu cầu của quá trình CNH Mặc dù chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế chịu ảnh hưởng của các biến động kinh tế, nhưng về bản chất đó là quá trình diễn ra trong dài hạn Tác giả cũng làm rõ trong bối cảnh hiện nay, chuyển dịch cơ cấu ngành thường có mục đích và nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh các chính sách thúc đẩy quá trình này theo mục tiêu

Trong đề tài này tác giả làm rõ chuyển dịch cơ cấu gắn với quá trình di chuyển nguồn lực, chủ yếu là lao động giữa các ngành kinh tế, và qua đó tác

Trang 12

dẫn đến di chuyển nguồn lực và cơ chế di chuyển là khác nhau, tùy thuộc nhiều vào điều kiện của từng nước cụ thể Bên cạnh đó, đề tài trình bày phương pháp SSA chuẩn nhằm bóc tách đóng góp của ngành và chuyển dịch

cơ cấu ngành vào tăng trưởng NSLĐ tổng thể nền kinh tế Đề tài đã sử dụng phương pháp này để phân tích đóng góp của ngành và chuyển dịch cơ cấu ngành tới tăng trưởng NSLĐ tổng thể cũng như của các ngành

Từ những cơ sở khoa học trên, tác giả áp dụng vào thực tiễn đánh giá định lượng tác động của chuyển dịch cơ cấu tới tăng trưởng NSLĐ trong giai đoạn 1991-2005 nhờ di chuyển lao động từ ngành có mức NSLĐ thấp hơn sang ngành có mức NSLĐ cao hơn Quá trình này phản ánh giai đoạn đầu của thời kỳ CNH Các cải cách cơ cấu trong kế hoạch 5 năm 2001-2005 đã có tác động mạnh mẽ đến chuyển dịch cơ cấu, dẫn đến phát triển nhanh của ngành công nghiệp chế biến, của doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động Đồng thời, vai trò chi phối NSLĐ của ngành công nghiệp khai thác giảm đi Ngành công nghiệp chế biến đã trải qua một giai đoạn điều chỉnh mạnh về cơ cấu và được hưởng lợi từ quá trình này từ năm 2001 trở đi Một số ngành dịch vụ phát triển năng động cũng bắt đầu xuất hiện, nhưng chưa thể hiện tác động "chi phối" năng suất Từ đó đề xuất một số kiến nghị chính sách nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng CNH, trong đó chú trọng tới khía cạnh đóng góp vào tăng trưởng NSLĐ

(Phương pháp SSA hay còn gọi là phương pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng để đánh giá đóng góp của ngành và chuyển dịch cơ cấu tới tăng trưởng NSLĐ Đây là phương pháp đã được áp dụng trong nhiều nghiên cứu ở nước ngoài nhằm bóc tách đóng góp của tăng trưởng NSLĐ ngành và của cấu phần chuyển dịch cơ cấu vào tăng trưởng NSLĐ tổng thể hoặc của ngành)

2 Phạm Văn Chung, 2007, “Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Ninh Bình”, Luận văn Thạc sỹ, Trường đại học Kinh tế Trên cơ sở hệ thống hoá lý

Trang 13

luận và kinh nghiệm, đề tài làm rõ sự cần thiết của việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở tỉnh Ninh Bình trong thời gian tới

Tác giả đã đưa ra những cơ sở lý luận, khái niệm về cơ cấu kinh tế, các đặc trưng chủ yếu của cơ cấu kinh tế; phân loại cơ cấu kinh tế; đi sâu vào khái niệm cơ cấu kinh tế ngành; các dạng cơ cấu kinh tế ngành; các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu kinh tế; khái niệm về chuyển dịch cơ cấu ngành; đặc điểm của quá trình chuyển dịch, xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành,… với cơ sở lý luận được nêu trong luận văn đã phân biệt cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành kinh

tế, sự chuyển dịch, xu hướng vận động của cơ cấu ngành kinh tế… Cùng với

cơ sở lý luận, trong luận văn cũng đã khái quát quan điểm, đường lối của Đảng bộ tỉnh Ninh Bình về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Ninh Bình qua các kỳ Đại hội

Tác giả đã phân tích, đánh giá, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2001-2005 Đề tài đã chỉ ra được quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở tỉnh Ninh Bình, những kết quả đạt được và những hạn chế, yếu kém cần phải có mục tiêu, giải pháp, biện pháp tiếp tục chuyển dịch trong thời gian tới Sau khi đã phân tích thực trạng của quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh, tác giả đã đưa ra những căn cứ khoa học, phương hướng, mục tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, các phương án để lựa chọn việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở tỉnh Ninh Bình cùng các giải pháp và biện pháp cụ thể để đạt được mục tiêu chuyển dịch cơ cấu vào năm 2020 như sau: tỷ trọng ngành công nghiệp – nông nghiệp – dịch vụ tương ứng 43% - 11% - 46% và tổng mức vốn đầu tư toàn xã hội đạt 4.320 tỷ đồng trong giai đoạn 2006 – 2010 và đạt khoảng 6.440 tỷ đồng trong giai đoạn 2011-2020

3 Bùi Tất Thắng (chủ biên), 2005, “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, Mã số KH 02-05, Chương

Trang 14

trình nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước KX – 02: “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng Xã hội chủ nghĩa: Con đường và bước đi”

Đề tài đã được nhóm tác giả làm rõ các cơ sở lý luận về cơ cấu kinh tế

và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong thời kỳ công nghiệp hóa Bên cạnh

đó, ở khía cạnh thể chế kinh tế thị trường vốn là chủ đề chưa được phân tích một cách sâu sắc trong các công trình trước đó, đặc biệt là trong bối cảnh thị trường hóa của xu hướng toàn cầu hóa với nhiều đặc điểm mới về khoa học công nghiệp và các thể chế kinh tế toàn cầu mới Những yếu tố kinh tế quốc

tế mới này có tác động rất mạnh đến xu hướng hình thành và biến đổi cơ cấu ngành trong quá trình CNH, HĐH ở nước ta trong thời gian tới Những nhân

tố mới đã phản ánh thế và lực mới của bản thân nền kinh tế Việt Nam sau gần

20 năm thực hiện đường lối đổi mới kinh tế của Đảng cùng những thách thức mới đang đặt ra trước những thay đổi to lớn, nhanh chóng và tác động của chúng đến chiều hướng chuyển dịch cơ cấu ngành trong quá trình CNH, HĐH của Việt Nam trong thời gian tới Đồng thời nhóm tác giả cũng đưa ra những nguyên tắc tiếp cận về quan điểm và những giải pháp thúc đẩy sự chuyển dịch

cơ cấu ngành kinh tế trong điều kiện thực hiện CNH rút ngắn trong điều kiện hiện đại Một số nội dung giải pháp mới được luận giải một cách rõ ràng

4 Trương Thị Hiền, “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo quan điểm phát triển bền vững”, Tạp chí phát triển nhân lực số 25 Tác giả đã đưa ra các khái

niệm về cơ cấu kinh tế dưới các góc tiếp cận khác nhau Bên cạnh đó tác giả

đã phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu ở nước ta trong giai đoạn

2000-2009 Từ đó đưa ra những nhận xét về sự chuyển dịch ấy theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực để tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục những hạn chế đó nhằm phát huy tiềm năng phát triển kinh tế của Việt Nam

Nhìn chung các công trình đề tài nghiên cứu đều tập trung làm rõ các khái niệm cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những vấn đề của cơ cấu kinh tế trong thời kỳ CNH, HĐH trên cơ sở kinh nghiệm chuyển dịch cơ

Trang 15

cấu của các nền kinh tế trên thế giới, đặc biệt là các nền kinh tế đang phát triển Đồng thời các công trình cũng đã phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành, nội bộ ngành từ đó tìm ra nguyên nhân làm thay đổi cơ cấu kinh tế và đưa ra những giải pháp thích hợp cho quá trình phát triển kinh tế xã hội trên lãnh thổ mà mình nghiên cứu

1.2 Các nghiên cứu liên quan đến đề tài trên địa bàn tình Thanh Hóa

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đã và đang có một vài công trình nghiên cứu về cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh điển hình như:

1 Lê Kim Chi, 2013, “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở tình Thanh Hóa trong giai đoạn 2000-2010”, Luận án tiến sỹ, Trường đại học Sư

phạm Hà Nội Trên cơ sở kế thừa, bổ sung và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp để vận đụng vào tỉnh Thanh Hóa Đồng thời làm sáng tỏ sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2000-2010 thông qua việc đánh giá các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa dựa trên các chỉ tiêu đã xác định Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn đến năm 2020 hiệu quả và bền vững như các giải pháp về vốn đầu tư, thị trường, nguồn nhân lực, khoa học công nghệ

2 UBND tỉnh Thanh Hóa, 2013, “Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội tỉnh Thanh Hoá” Trong bản quy hoạch cũng đã nêu ra quan điểm, định hướng

chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh đến năm 2020: phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân cả thời kỳ 2008-2020 dự kiến đạt khoảng 18,5%/năm; trong đó giai đoạn 2011-2015 đạt 17,7%/năm; giai đoạn 2016-

2020 đạt 19,3%/năm Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng nông - lâm nghiệp giảm mạnh từ 28,4% năm 2007 xuống còn 12,4% năm 2015 và 6,6% năm 2020 Công nghiệp - xây dựng tăng từ 37% năm 2007 lên 51,1% năm 2020 Đến năm 2015, GDP bình quân đầu người của tỉnh sẽ

Trang 16

đuổi kịp mức trung bình cả nước, năm 2020 sẽ cao gấp gần 1,4 lần mức trung bình cả nước Đối với phần định hướng phát triển cho từng ngành, lĩnh vực, cần xác định rõ phát triển công nghiệp với tốc độ cao và bền vững, làm nền tảng, động lực tăng trưởng nhanh và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH Kết hợp đồng bộ phát triển công nghiệp với phát triển kết cấu hạ tầng, từng bước hình thành các khu, cụm công nghiệp; đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án trong Khu Kinh tế Nghi Sơn và hình thành một số khu kinh tế động lực khác tạo các hạt nhân tăng trưởng cho nền kinh tế Đối với phát triển sản xuất nông nghiệp, cần tính đến sự phát triển nông nghiệp sạch với đầu tư công nghệ cao Đối với các ngành nghề khác cần xếp theo thứ tự để có

sự ưu tiên, song trước hết phải là giao thông - vận tải, thủy lợi

Tuy nhiên, trên địa bàn thành phố Thanh Hóa, chưa có đề tài nào nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế hay cơ cấu ngành trên địa bàn thành phố mà chỉ nghiên cứu ở các bản quy hoạch tổng thể, các văn kiện đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ 5 năm 2010-2015

3 UBND thành phố Thanh Hóa, 2013, “Quy hoạch tổng thể thành phố Thanh Hóa” Trong bản quy hoạch đã phân tích tiềm năng kinh tế và phân tích thực trạng phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn thành phố Thanh hóa từ

đó đưa ra lựa chọn cho phương án chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn thành phố đến năm 2020 như sau: tốc độ tăng trưởng bình quân 15 - 15,5%/năm; 16,5% - 17%/năm và khoảng 16%/năm trong các giai đoạn 2011 -2015 2016 – 2020 và 2021-2025 Cơ cấu các khu vực kinh tế Dịch vụ - Công nghiệp và xây dựng – Nông nghiệp trong GDP tương ứng chiếm 47,3%

- 46,6% - 6,1% vào năm 2015; 49,8% - 46,5% - 3,7% vào năm 2020 và 53% - 44,7% - 2,3% vào năm 2025

4 Tại đại hội đại biểu đảng bộ lần thứ XIX của thành phố Thanh Hóa: Đảng bộ thành phố Thanh Hóa xác định mục tiêu nhiệm vụ trong nhiệm kỳ tới như sau: Phấn đấu để tỷ trọng GDP của thành phố Thanh Hóa trong GDP của cả nước đạt mức 5,1 – 5,2%, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 13 –

Trang 17

13,5%/ năm Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt 24%; GDP bình quân đầu người năm 2015 đạt 4500 USD; thu ngân sách bình quân hằng năm từ 27-28%; giá trị kim ngạch xuất khẩu năm 2015 đạt 400 triệu USD Tốc độ tăng bình quân GDP ngành dịch vụ đạt khoảng 22-23%/năm; công nghiệp- xây dựng tăng 17 -17,5%/năm; nông- lâm- thủy sản tăng 3,5%/năm

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá với tỷ trọng dịch vụ 49,8%, công nghiệp - xây dựng 46,5%, nông- lâm- thuỷ sản 3,7% vào năm 2020

1.3 Tiểu kết chương 1

Hiện nay trên phạm vi của cả nước, cả tỉnh có nhiều nghiên cứu về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tuy nhiên trong trường hợp thành phố Thanh Hóa chưa có nghiên cứu nào riêng biệt và cụ thể mà chỉ nghiên cứu ở các bản quy hoạch tổng thể, các văn kiện đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ 5 năm 2010-2015

Như vậy, tác giả lựa chọn tiến hành nghiên cứu về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn thành phố Thanh Hóa đến năm 2025

là phù hợp với nhu cầu thực tiễn của thành phố, tỉnh và cả nước

Trang 18

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH

CƠ CẤU KINH TẾ 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Cơ cấu kinh tế

2.1.1.1 Khái niệm cơ cấu kinh tế

Cơ cấu là một khái niệm mà triết học duy vật biện chứng dùng để chỉ cách thức tổ chức bên trong của một hệ thống, biểu hiện sự thống nhất của các mối quan hệ qua lại vững chắc giữa các bộ phận của nó Trong khi chỉ rõ mối quan hệ biện chứng giữa bộ phận và toàn thể, nó biểu hiện ra như là một thuộc tính của sự vật, hiện tượng, và biến đổi cùng với sự biến đổi sự vật hiện tượng Như vậy, có thể thấy có rất nhiều trình độ, nhiều kiểu tổ chức cơ cấu của các khách thể và các hệ thống [2, 4, 3]

Cũng như vậy, đối với nền kinh tế quốc dân, khi xem nó là một hệ thống phức tạp thì có thể thấy rất nhiều các bộ phận và các kiểu cơ cấu hợp thành chúng, tuỳ theo cách mà chúng ta tiếp cận khi nghiên cứu hệ thống ấy Đặc biệt, sự vận động và phát triển của nền kinh tế theo thời gian bao hàm trong đó sự thay đổi bản thân các bộ phận cũng như sự thay đổi của các kiểu

cơ cấu Vì vậy có thể thấy rằng, “cơ cấu của nền kinh tế quốc dân là tổng thể những mối quan hệ về chất lượng và số lượng giữa các bộ phận cấu thành đó trong một thời gian và trong những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định” [7]

2.1.1.2 Phân loại cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế còn là một phạm trù trừu tượng, muốn nắm vững bản chất của cơ cấu kinh tế và thực thi các giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách có hiệu quả cần xem xét từng loại cơ cấu cụ thể của nền kinh

tế quốc dân Mỗi một loại cơ cấu phản ánh những nét đặc trưng của các bộ phận và các cách mà chúng quan hệ với nhau trong quá trình phát triển nền kinh tế quốc dân Nền kinh tế quốc dân dưới giác độ cấu trúc là sự đan xen

Trang 19

của nhiều loại cơ cấu khác nhau, có mối quan hệ chi phối lẫn nhau trong quá trình phát triển kinh tế Những loại cơ cấu kinh tế cơ bản quyết định sự tồn tại

và phát triển của nền kinh tế quốc dân bao gồm:

a Cơ cấu ngành kinh tế:

Là tổ hợp các ngành hợp thành các tương quan tỷ lệ, biểu hiện mối liên

hệ giữa các nhóm ngành của nền kinh tế quốc dân Cơ cấu ngành phản ánh phần nào trình độ phân công lao động xã hội chung của nền kinh tế và trình

độ phát triển của lực lượng sản xuất [8, 112, 23]

Dưới góc độ ngành, cơ cấu được xem xét theo các hình thức chủ yếu:

- Cơ cấu theo 3 nhóm ngành lớn: Nhóm ngành nông nghiệp; Nhóm ngành công nghiệp; Nhóm ngành dịch vụ Các nhóm ngành này kết hợp với nhau tạo nên cơ cấu nội bộ ngành lớn [8, 110, 20]

- Cơ cấu theo hai nhóm ngành dựa trên phương thức và công nghệ sản xuất: nông nghiệp và phi nông nghiệp Khi phân tích theo hai nhóm ngành này người ta sẽ quan sát phương thức, công nghệ tạo ra sản phẩm Khi nhóm ngành phi nông nghiệp càng phát triển và chiếm tỷ trọng càng lớn trong nền kinh tế thì biểu hiện nền kinh tế càng phát triển ở trình độ cao [8, 111, 11]

- Cơ cấu theo hai nhóm ngành dựa vào tính chất sản phẩm cuối cùng:

đó là hai nhóm ngành sản xuất sản phẩm vật chất và nhóm ngành sản xuất sản phẩm dịch vụ

Tác giả lựa chọn nghiên cứu loại cơ cấu theo 3 nhóm ngành lớn nhằm tìm ra cách thức duy trì tính tỷ lệ hợp lý của chúng và những lĩnh vực cần ưu tiên tập trung cao nguồn lực có hạn của mỗi quốc gia trong mỗi thời kỳ nhằm thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế quốc dân một cách nhanh nhất,

có hiệu quả nhất

b Cơ cấu vùng, lãnh thổ kinh tế:

Nếu cơ cấu ngành kinh tế hình thành từ quá trình phân công lao động

Trang 20

thành chủ yếu từ việc bố trí sản xuất theo không gian địa lý Cơ cấu vùng - lãnh thổ kinh tế và cơ cấu ngành kinh tế thực chất là hai mặt của một hệ thống nhất và đều là biểu hiện của sự phân công lao động xã hội Cơ cấu vùng lãnh thổ hình thành gắn liền với cơ cấu ngành và thống nhất trong vùng kinh tế Trong cơ cấu vùng - lãnh thổ kinh tế có sự biểu hiện của cơ cấu ngành trong điều kiện cụ thể của không gian lãnh thổ Loại cơ cấu này phản ánh những mối liên hệ kinh tế giữa các vùng lãnh thổ của một đất nước trong hoạt động kinh tế Thông thường cơ cấu này bao gồm cơ cấu khu vực kinh tế thành thị

và nông thôn, khu vực kinh tế trọng điểm và phi trọng điểm, khu vực kinh tế đồng bằng và miền núi…

c Cơ cấu thành phần kinh tế:

Nếu như phân công lao động sản xuất đã là cơ sở hình thành cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ - vùng, thì chế độ sở hữu là cơ sở hình thành cơ cấu thành phần kinh tế Cơ cấu thành phần kinh tế cũng là nhân tố tác động đến

cơ cấu ngành kinh tế và cơ cấu vùng - lãnh thổ Sự tác động đó là biểu hiện sinh động của mối quan hệ giữa các loại cơ cấu trong nền kinh tế Loại cơ cấu này phản ánh các mối quan hệ giữa con người trong quá trình sản xuất trong

đó nổi bật lên hàng đầu là quan hệ sở hữu đối với các tư liệu sản xuất Mô hình chung về số lượng thành phần kinh tế trong nền kinh tế các nước bao gồm: kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế hỗn hợp Tỷ lệ giữa các thành phần kinh tế này thường không giống nhau Điều này tạo ra tính đặc thù trong chiến lược phát triển kinh tế của mỗi quốc gia cũng như trong mỗi giai đoạn phát triển của từng quốc gia

2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

2.1.2.1 Khái niệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong quá trình mở rộng quy mô của nền sản xuất kinh tế, do tốc độ tăng trưởng của các bộ phận cấu thành nền kinh tế không giống nhau dẫn đến mối quan hệ số lượng và chất lượng giữa chúng thay đổi tức cơ cấu kinh tế

Trang 21

biến đổi Sự biến đổi của cơ cấu kinh tế là một quá trình thường xuyên liên tục và thường diễn ra với tốc độ tương đối chậm chạp theo thời gian Đó là quá trình chuyển biến từ trạng thái cũ sang trạng thái mới, dưới tác động của các nhân tố khách quan và chủ quan trong những điều kiện cụ thể Các nhà kinh tế gọi đó là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là việc chuyển cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác nhằm đạt được mục tiêu đề ra Chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra trong một quá trình và nó phải được điều khiển Vì thế, để chuyển dịch cơ cấu kinh tế mỗi quốc gia thường phải có một chương trình hành động thống nhất trên phạm vi cả nước Quá trình đó diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào yếu tố, nhà nước, doanh nghiệp và thị trường sau nữa là phụ thuộc vào cả các yếu tố trong nước và ngoài nước [8, 145, 22]

Nhiều khi người ta sử dụng thuật ngữ “thay đổi cơ cấu kinh tế” trong thực tế, đó là khi con người tác động vào cơ cấu kinh tế để nó biến đổi hay

“cơ cấu kinh tế thay đổi”, tức là đổi thay trạng thái cơ cấu kinh tế cũ mà có thể thêm hoặc bớt các bộ phận hợp thành, hoặc mở rộng quy mô hay thu hẹp quy mô của một hoặc một số bộ phận cấu thành; tức là làm cho tính chất và trình độ của cơ cấu kinh tế khác trước Quá trình làm thay đổi cơ cấu kinh tế như thế người ta xem như là chuyển dịch cơ cấu kinh tế [8, 146, 8]

Nếu cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, hợp lý thì kết quả đem lại sẽ có lợi cho con người và ngược lại cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo chiều hướng tiêu cực thì sẽ gây trở ngại tới sự phát triển kinh tế - xã hội

2.1.2.2 Các nhân tố chủ yếu tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Sự hình thành cơ cấu kinh tế của một nước chịu sự tác động của nhiều nhân tố khách quan và chủ quan hết sức phức tạp có thể phân các nhân tố thành hai loại nhóm nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan

- Nhóm nhân tố khách quan: bao gồm ba nhân tố chủ yếu sau;

Trang 22

+ Nhóm các yếu tố điều kiện tự nhiên: Bao gồm vị trí địa lý, khí hậu,

đất đai và tài nguyên Nhóm yếu tố này quyết định lợi thế nguồn lực tự nhiên của từng địa phương, chúng có mối quan hệ đan xen vào nhau, ảnh hưởng trực tiếp thường xuyên đến quá trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trước hết phải làm rõ các yếu tố này để từ đó nhìn nhận được các vấn đề thuận lợi cũng như những khó khăn trong suốt quá trình chuyển dịch

Về vị trí địa lý: Tác động trực tiếp tới quá trình phát triển của địa

phương Nếu một địa phương là đầu mối giao lưu kinh tế của vùng, của cả nước như: Đầu mối giao thông, cảng biển chính, cửa khẩu quan trọng,… sẽ có điều kiện phát triển hơn các tỉnh khác không có được những lợi thế đó Bởi vì,

vị trí địa lý tạo khả năng giao lưu mạnh giữa các tỉnh nằm trong cùng một vùng với nhau, sự giao lưu này thể hiện ở việc trao đổi hàng hoá, sản phẩm sản xuất, các nguồn lực như lao động, vốn tài nguyên, khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý giữa các tỉnh với nhau, các vùng với nhau

Tài nguyên thiên nhiên: Bao gồm khí hậu, tài nguyên đất đai, khoáng

sản, tài nguyên biển, tài nguyên rừng Tài nguyên thiên nhiên đóng vai trò là nguồn nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp, là yếu tố quan trọng tác động tới quá trình sản xuất nông nghiệp.Ví dụ như khí hậu và đất đai là hai yếu tố quan trọng nhất tác động tới sản xuất nông nghiệp Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên biển, tài nguyên rừng là những yếu tố quan trọng tạo nên sự phát triển mạnh các ngành công nghiệp sử dụng các nguồn tài nguyên đó như : Công nghiệp chế biến lâm, thuỷ hải sản, công nghiệp khai thác Tài nguyên du lịch

là những yếu tố quan trọng góp phần tạo nên sự phát triển ngành dịch vụ

+ Nhóm các nhân tố kinh tế - xã hội: Đây là nhóm yếu tố làm nên thị

trường, thể hiện tầm quan trọng của các nhu cầu xã hội, ảnh hưởng trực tiếp đến xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Nhân tố thị trường: Là nhân tố quan trọng tạo sự phát triển của các

ngành kinh tế, nhân tố này thể hiện ở nhu cầu và tính cạnh tranh của thị

Trang 23

trường, hai yếu tố này luôn luôn thay đổi theo thời gian Chính nhu cầu, cơ cấu nhu cầu và xu thế vận động của nó cũng như tính cạnh tranh của thị trường đặt ra những mục tiêu phát triển của các ngành kinh tế, là cơ sở đảm bảo tính thực thi và hiệu quả của các phương án hình thành cơ cấu ngành của nền kinh tế

Nhân tố Khoa học-Công nghệ: Tác động mạnh tới quá trình hình thành

và phát triển của cơ cấu ngành kinh tế Chính sự phát triển của khoa học – công nghệ đã hình thành nên các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ, không chỉ dừng lại ở đó khoa học – công nghệ là điều kiện thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế theo chiều sâu, các hình thức đa dạng hoá và chuyên môn hoá trong sản xuất

Nhân tố lao động: Là một trong những nhân tố tác động tới quá trình

chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nói riêng và của cơ cấu kinh tế nói chung

Cơ sở hạ tầng: Là nhân tố thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh

tế nếu như địa phương có được một cơ sở hạ tầng vững chắc, thuận tiện, có khả năng thu hút được vốn đầu tư từ bên ngoài Nhưng sẽ là ngược lại, nó sẽ kìm hãm sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nêu như địa phương không có được một cơ sở hạ tầng vững chắc

+Nhóm các nhân tố bên ngoài như quan hệ kinh tế đối ngoại và hợp tác

phân công lao động quốc tế Do sự khác nhau về điều kiện sản xuất ở các nước đòi hỏi phải có sự trao đổi kết quả lao động với bên ngoài ở những mức

độ phạm vi khác nhau

Trong trao đổi quốc tế mỗi nước phát huy lợi thế so sánh của mình trên

cơ sở chuyên môn hoá và các ngành, lĩnh vực chi phí tương đối thấp Chính chuyên môn hoá đã thúc đẩy quá trình phân công lao động xã hội phát triển và kết quả làm biến đổi cơ cấu kinh tế

Trong quá trình quốc tế hoá và khu vực hoá đời sống kinh tế hiện nay

cơ cấu kinh tế của mỗi nước còn chịu sự tác động của cơ cấu kinh tế các nước

Trang 24

trong khu vực Khái quát hoá sự tác động qua lại đó, các nhà kinh tế đã nêu lên một đặc trưng quan trọng về sự biến đổi cơ cấu kinh tế theo kiểu làn sóng

- Nhóm các nhân tố chủ quan bao gồm các yếu tố chính trị như đường

lối chính sách của Đảng và Nhà nước, cơ chế quản lý, chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ ảnh hưởng rất lớn đến quá trình chuyển dịch

cơ cấu kinh tế của lãnh thổ

Các định hướng mục tiêu phát triển cũng như các chính sách quản lý vĩ

mô nền kinh tế quốc dân của nhà nước có vai trò quan trọng đến việc hình thành cơ cấu ngành kinh tế Nếu như các mục tiêu phát triển và các chính sách quản lý vĩ mô đề cao vai trò của thị trường trong quá trình phát triển kinh tế thì sự hình thành cơ cấu kinh tế như mong muốn sẽ quá chậm, nhất là các ngành, tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực cung cấp hàng hoá công cộng Ngược lại, những định hướng mục tiêu, chính sách quản lý vĩ mô không sát với thực tế khách quan, hoặc sự điều tiết quá sâu của nhà nước vào các hoạt động kinh tế sẽ dẫn tới việc hình thành cơ cấu ngành kinh tế kém hiệu quả, kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế

Các chính sách, giải pháp thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế của lãnh thổ cũng ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của lãnh thổ Mỗi lãnh thổ cần phải xây dựng cho riêng mình những chính sách, giải pháp phù hợp nhất, tạo điều kiện cho quá trình chuyển dịch

cơ cấu ngành kinh tế để đạt được mục tiêu đề ra của lãnh thổ cũng như góp phần đạt được mục tiêu phát triển của tổng thể nền kinh tế quốc dân

Tóm lại các nhân tố quy định cơ cấu kinh tế của một nước hợp thành một hệ thống phức tạp tác động nhiều chiều và ở những mức độ khác nhau

Do đó cần có quan điểm và hệ thống toàn diện và cụ thể khi phân tích chuyển dịch cơ cấu kinh tế

2.1.2.3 Các xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Có thể nhận thấy đặc trưng của cơ cấu kinh tế là luôn luôn vận động và biến đổi Sự biến đổi ấy diễn ra rất đa dạng giữa các nước có những điều kiện

Trang 25

kinh tế xã hội và trình độ phát triển khác nhau, tuy nhiên nó vẫn theo những

xu hướng chung mang tính quy luật của nó Trong quá trình phát triển kinh tế,

để có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo mục tiêu đã xác định cần phải có sự đầu tư thích đáng vào các ngành, vùng, thành phần kinh tế và trong quá trình đầu tư đó, cơ cấu kinh tế sẽ chuyển dịch theo các xu hướng sau:

- Tỷ trọng công nghiệp dịch vụ ngày càng tăng, tỷ trọng nông nghiệp ngày càng giảm trong tổng sản phẩm quốc dân Tức là tỷ trọng các ngành có năng suất lao động cao, chứa đựng hàm lượng công nghệ cao và chất xám cao ngày càng lớn và tỷ trọng các ngành có năng suất lao động thấp giảm đi trong toàn bộ lao động xã hội Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế bắt đầu từ sự chuyển dịch của những ngành then chốt hay chủ lực có tính mũi nhọn [8, 153, 1]

- Trong nội bộ các ngành, tỷ trọng sản xuất hàng hóa tăng lên, làm cho

độ mở cửa của nền kinh tế lớn lên Độ mở cửa của nền kinh tế càng lớn càng chứng tỏ nền kinh tế hội nhập càng mạnh với bên ngoài Bên cạnh mặc tích cực của xu hướng này cũng phải chú ý tới vấn đề phụ thuộc lẫn nhau vào bên ngoài khi mở cửa lớn, khi hội nhập sâu [8, 153, 10]

- Xu hướng chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế cũng diễn ra đồng thời: tỷ trọng của bộ phận kinh tế tư nhân ngày càng tăng; tỷ trọng của nền kinh tế nhà nước có thể giảm xuống một cách tương đối song vai trò đảm bảo an toàn cho toàn bộ nền kinh tế của nó vẫn được đảm bảo [8, 153, 16]

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch từ đơn giản đến phức tạp (tức là số ngành,

số sản phẩm ngày càng nhiều; phạm vi liên kết ngày càng rộng: từ ít đến nhiều, từ trong nước ra ngoài nước) và cũng tức là từ trạng thái có trình độ thấp sang trạng thái có tình độ cao hơn (trình độ công nghệ và quy mô, chất lượng sản xuất hàng hóa ngày một cao) nhằm đem lại lợi ích lớn hơn như mong muốn của con người qua các thời kỳ phát triển [8,153, 22]

Trang 26

2.1.3 Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

Hội nghị Ban chấp hành TW lần thứ 7 khóa VI và Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ và phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ nhằm tạo ra năng suất lao động cao

Công nghiệp hóa – hiện đại hóa luôn là mục tiêu xuyên suốt trong quá trình phát triển kinh tế xã hội mà Đảng đề ra Điển hình, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Đảng ta vẫn xác định mục tiêu: Đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế; đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển nhanh, bền vững; tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại

2.1.4 Mối quan hệ giữa cơ cấu kinh tế và công nghiệp hóa – hiện đại hóa

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là tất yếu khách quan đối với các nước có nền kinh tế có điểm xuất phát thấp như ở Việt Nam Mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa là xây dựng nước ta thành một nước có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý Công nghiệp hóa – hiện đại hóa cũng là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Sự chuyển dịch đó phản ánh sự thay đổi

về chất của nền kinh tế theo hướng CNH – HĐH, tạo tiền đề vật chất cho sự ổn định của nền kinh tế Ở nước ta xác định cơ cấu hợp lý có nghĩa là:

Giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ - thương mại

Trình độ kỹ thuật của nền kinh tế phải phát triển phù hợp với xu hướng của sự tiến bộ khoa học công nghệ trên thế giới

Trang 27

Khai thác tối đa mọi tiềm năng của đất nước, của các ngành, các địa phương, các thành phần kinh tế

Nền kinh tế mở, hợp tác quốc tế theo xu thế toàn cầu hóa kinh tế

2.1.5 Tính tất yếu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa ở nước ta

Khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và công nghệ sinh học tiếp tục có những bước nhảy vọt, ngày càng trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, thúc đẩy sự phát triển kinh tế tri thức, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và biến đổi sâu sắc các lĩnh vực của đời sống xã hội Các nước đang phát triển trong đó có nước ta, có cơ hội thu hẹp khoảng cách so với các nước đang phát triển, cải thiện vị thế của mình; đồng thời đứng trước nguy cơ tụt hậu, xa hơn nếu không tranh thủ được cơ hội, khắc phục yếu kém để vươn lên

Đại hội X của Đảng đã tổng kết 20 năm đổi mới và khẳng định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội với những chủ trương xây dựng nền kinh tế thị trường, công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế đã có những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử: “Đất nước ta thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế xã hội; kinh tế tăng trưởng khá nhanh, sự công nghiệp hóa – hiện đại hóa, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được đẩy mạnh; đời sống nhân dân được cải thiện , vị thế nước

ta trên trường quốc tế được nâng cao ” Giai đoạn 1986 – 2013, GDP sau năm tăng gấp hơn 12 lần; từ tình trạng hàng hóa khan hiếm nghiêm trọng, nay sản xuất đã đáp ứng được các nhu cầu thiết yếu của nhân dân và nền kinh tế, tăng xuất khẩu và có dự trữ Cơ cấu kinh tế có bước chuyển dịch tích cực Trong GDP, tỷ trọng nông nghiệp từ 34,7% năm 1986 giảm xuống còn 19,6% năm 2013, công nghiệp – xây dựng từ 26,8 lên 38,6%, dịch vụ - thương mại

từ 38,4 tăng lên 41,8%

Tuy nhiên, đó chỉ là kết quả bước đầu Nền kinh tế nước ta vẫn còn

Trang 28

Tuy nhiên, đó chỉ là kết quả bước đầu Nền kinh tế nước ta vẫn còn

những yếu kém và bất cập Sức cạnh tranh thấp là hậu quả của các xu hướng nội

tại trong bản thân nền kinh tế dưới tác động của hàng loạt chính sách, giải pháp cũng như sự tác động bất lợi từ bên ngoài Trong khi đó, sức cạnh tranh lại là điểm mấu chốt của toàn bộ quá trình mở cửa hội nhập quốc tế của nước ta

Như vậy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH – HĐH là một đòi hỏi khách quan, tất yếu của quá trình CNH – HĐH để đưa nước ra trở thành nước công nghiệp vào năm 2020

2.2 Cơ sở thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế

2.2.1 Kinh nghiệm quốc tế

2.2.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Theo tài liệu của Trung tâm nghiên cứu Trung Quốc thuộc Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia cho thấy trong những năm 60 đến

70, đường lối phát triển kinh tế của Trung Quốc có sai lầm khi nêu cao khẩu hiệu tự lực cánh sinh là chính, dồn sức vào phát triển công nghiệp nặng, thực hiện toàn dân làm gang thép, coi đó là trọng tâm của công nghiệp hóa Ngoài ra, chương trình tập thể hóa nông thôn, loại bỏ các hình thức khuyến khích về tiền lương Trong nông nghiệp thì khuếch trương mô hình công xã nhân dân như con đường duy nhất để xây dựng nền nông nghiệp lớn xã hội chủ nghĩa Những sai lầm đó đã dẫn đến những khó khăn

về nhiều mặt trong thời gian dài

Những cuộc cải cách đã mang lại nhiều thành tựu to lớn thu nhập quốc dân, sản lượng nông nghiệp, công nghiệp đều tăng lên 10% trong những năm

80, Trung Quốc đã tự túc sản xuất được ngũ cốc Thu nhập thực của người dân thành thị tăng 43%, thu nhập thực tế của nông dân tăng lên gấp đôi Những cuộc cải cách công nghiệp đã làm đa dạng hóa các mặt hàng công nghiệp nhẹ và hàng tiêu dùng sẵn có Đội ngũ lãnh đạo đã đổi mới trong phương thức quản lý thể hiện trong việc thực hiện các biện pháp tài chính và

Trang 29

hành chính, sự kết hợp hài hòa giữa định hướng của trung ương và sáng kiến của địa phương đã tạo ra một nền kinh tế với hệ thống hàng hóa xã hội chủ nghĩa chịu ảnh hưởng của cơ chế thị trường

Trong vòng 10 năm từ 1979-1995, với mức tăng trưởng trung bình 10%, Trung Quốc đã trở thành một lực lượng nổi bật trong hệ thống kinh tế toàn cầu Tính theo giá và sức mua đồng nội tệ (PPP) năm 2000 thì GDP của Trung Quốc tăng từ 210 tỷ USD năm 1980 lên 4900 tỷ US năm 2000

Sau 34 năm cải cách và mở cửa, nền kinh tế Trung Quốc đã có bước phát triển to lớn, GDP tăng 98 lần từ 578,9 tỷ nhân dân tệ năm 1978 tăng lên 56.884,5 tỷ nhân dân tệ năm 2013 thu nhập bình quân đầu người 9.100 USD Trong thời gian qua Trung Quốc đã đạt được những thành tựu như vậy một trong những nguyên nhân quan trọng là Trung Quốc quyết tâm điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo hướng xây dựng một nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa mang màu sắc Trung Quốc

Vấn đề điều chỉnh cơ cấu ngành nhằm thực hiện mục tiêu chuyển nền kinh tế Trung Quốc theo hướng thị trường Chính phủ Trung Quốc rất coi trọng điều chỉnh cơ cấu kinh tế bao gồm các ngành nông nghiệp, công nghiệp

và dịch vụ

Cùng với sự quyết tâm của Chính phủ Trung Quốc, cơ cấu kinh tế Trung Quốc đã có sự chuyển dịch đáng kể và năm 2013, nền kinh tế Trung Quốc có sự tăng trưởng đáng kể và tăng 7,7% Nông nghiệp giảm 17,1% từ 27,1% năm 1986 xuống còn 10% năm 2013, khu vực công nghiệp – xây dựng cũng có sự giảm nhẹ từ 44% năm 1986 xuống còn 43,9% năm 2013 Khu vực dịch vụ có sự tăng lên đáng kể từ 28,9% năm 1986 lên 46,1% năm 2013

Mặc dù nền kinh tế Trung Quốc có sự tăng trưởng khá cao nhưng Trung Quốc đang đối mặt với sự tăng trưởng nóng, tức là lượng vốn đầu tư vào nền kinh tế tăng nhanh nhưng hiệu quả vốn đầu tư không cao, nền kinh tế

Trang 30

phát triển các ngành công nghiệp nặng, chỉ quan tâm đến tăng trưởng bỏ qua yếu tố môi trường nên không khí ở Trung Quốc đang có nguy cơ ô nhiễm nặng điển hình là khói bụi dày đặc như sương mù ở Bắc Kinh Đây là bài học kinh nghiệm mà Việt Nam nói chung cũng như Thanh Hóa nói riêng cần phải khắc phục

2.2.1.2 Kinh nghiệm của Malaysia

Malaysia tiến hành chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách từ từ, không gây những biến động lớn trong nền kinh tế và đời sống xã hội Nông nghiệp vẫn có những vùng sản xuất truyền thống (cao su, dầu cọ, ca cao, thủy hải sản ) Việc đầu tư cho nông nghiệp được giao cho chính quyền các tiểu bang giải quyết, tạo nên khả năng thúc đẩy phát triển kinh tế vùng với một cơ cấu kinh tế lãnh thổ khá đa dạng

Về công nghiệp bằng những chính sách thiết thực nhằm thu hút đầu tư nước ngoài vào những ngành công nghiệp, số lượng hàng xuất khẩu tăng nhanh, nhất là những ngành về linh kiện điện tử, hàng tiêu dùng đồ điện, các sản phẩm dệt và các mặt hàng công nghiệp khác Khi giá trị thị trường thế giới của một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Malaysia giảm xuống như dầu mỏ, dầu cọ dẫn đến GNP đầu người của Malaysia giảm xuống và thâm hụt lớn trong ngân sách nhà nước, chính phủ đã thay đổi một số chính sách như bãi bỏ một vài mục tiêu, chỉ tiêu và tăng trưởng kinh tế trong kế hoạch kinh tế chú trọng hơn về khu vực tư nhân, tư nhân hóa một số công ty quốc doanh và của chính phủ, công ty vận tải biển quốc gia và hàng không quốc gia được bán một phần cho các đầu tư thông qua thị trường chứng khoán

Vốn là nước có nguồn lực về đất đai dồi dào, lực lượng lao động có học vấn tốt và môi trường chính trị ổn định tiết kiệm trong nước mạnh đủ tạo vốn cho đầu tư, ngoài ra với chính sách thu hút vốn nước ngoài, khả năng tăng trưởng của Malaysia là có triển vọng và tăng trưởng mạnh

Trang 31

Khoảng 6 năm từ 1986 đến 2002 cơ cấu kinh tế của Malaysia có sự chuyển dịch rất mạnh đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp giảm được 12,9% Công nghiệp và dịch vụ chuyển dịch theo xu hướng tăng dần, tuy cơ cấu kinh

tế có sự dịch chuyển không lớn, nhưng hai lĩnh vực này những năm gần đây thường chiếm trên 90% trong cơ cấu GDP

2.2.2 Kinh nghiệm trong nước

2.2.2.1 Tỉnh Nghệ An

Đây là tỉnh nằm tiếp giáp với Thanh Hoá về phía Nam, cũng là tỉnh đất rộng người đông, xuất phát điểm của nền kinh tế thấp Trong những năm qua mặc dù gặp nhiều khó khăn trong công tác quản lý vĩ mô, phân bổ đầu

tư cũng như thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài và đặc biệt là lũ lụt, thiên tai hạn hán nhưng với sự nỗ lực phấn đấu của các cấp lãnh đạo cùng toàn thể nhân dân trong tỉnh, quá trình phát triển kinh tế tỉnh Nghệ An có xu hướng

đi lên tuy nhiên vẫn còn ở một mức độ nhất định Cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh đã có sự thay đổi đúng hướng: tỷ trọng nông nghiệp giảm từ 49,15 năm

1995 xuống còn 27,63% năm 2013, tương ứng với nó là tỷ trọng ngành công nghiệp tăng từ 14,23% năm 1995 lên 31,32% năm 2013 và dịch vụ tăng từ 36,6,9% năm 1995 lên 41,05% năm 2013 Các ngành và các lĩnh vực chủ yếu đều tăng trưởng và có sự chuyển dịch cơ cấu nội ngành theo chiều hướng tích cực

Kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn có nhiều chuyển biến khá Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân hàng năm là 5,3% Cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Nghệ An trong năm 2013 đã có bước chuyển dịch tích cực: nông nghiệp đạt 82,2%, ngư nghiệp 11,9%, lâm nghiệp 5,9%

Công nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 1996-2013 là 13,3%, trong đó công nghiệp tăng 13,1%, xây dựng tăng 13,6%

Tỷ trọng công nghiệp trong GDP đạt 31,32% vào năm 2013 Thời gian qua

Trang 32

công nghiệp phát triển đúng hướng so với mục tiêu của tỉnh đề ra, tỉnh đã chú trọng phát triển mạnh một số ngành công nghiệp có lợi thế so sánh

Ngành dịch vụ tỉnh Nghệ An có nhịp độ tăng trưởng hàng năm là 8,79% (cả nước là 6,56%), kinh tế hàng hoá phát triển, thị trường được mở rộng Năng lực kinh doanh khá, đáp ứng cơ bản và kịp thời dịch vụ cho sản xuất và đời sống của nhân dân trong tỉnh

Qua đó ta thấy rằng, mặc dù điểm xuất phát về nên kinh tế của Nghệ

An thấp, nhưng Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Nghệ An đã xây dựng

cơ cấu kinh tế hợp lý giúp Nghệ An đạt được nhiều kết quả tích cực trong phát triển kinh tế xứng tầm vai trò thủ phủ của Bắc Trung Bộ

2.2.2.2 Tỉnh Hà Nam

Hà Nam là một tỉnh thuộc đồng bằng Bắc Bộ, cách thủ đô Hà Nội gần

60 km về phía Nam Trong những năm qua cùng với nhịp độ tăng trưởng cả nước, Hà Nam tuy mới được thành lập nhưng cũng đã có nhiều sự chuyển biến tích cực rõ rệt trong nền kinh tế Cùng với đó là sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đã có sự tiến bộ đáng kể

Tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm tương đối trong giai đoạn 1995-

2013 từ 52,645 xuống còn 28,3% Tỷ trọng ngành công nghiệp tăng và tang tới 43,6% vào năm 2012 Nổi bật lên trong công nghiệp là sự tăng nhanh của công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, công nghiệp vật liệu xây dựng

Tỷ trọng ngành dịch vụ chiếm 28,1% Tuy nhiên sự thay đổi của ngành này trong giai đoạn vừa qua là không đáng kể nhưng không có nghĩa là ngành này không tăng trưởng mà nó còn tăng trưởng mạnh qua các năm nhất là các hoạt động thương mại và các dịch vụ vận tải, bưu chính viễn thông, khách sạn nhà hàng

Trong những năm qua các tỉnh đều có sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế một cách hiệu quả, đạt được kết quả như vậy là do các tỉnh đã xác định được các hướng đi cho các ngành kinh tế:

Trang 33

Đối với nông nghiệp: phát triển nông nghiệp trong khả năng cho phép đảm bảo an toàn lương thực và tạo cơ sở cho ngành công nghiệp chế biến, phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa

Đối với công nghiệp: tập trung ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp chủ lực, có lợi thế cạnh tranh, sản xuất các sản phẩm xuất khẩu tạo nguồn thu lớn cho ngân sách Ưu tiên những ngành nghề khai thác được tiềm năng tài nguyên, tạo nguyên liệu và sản phẩm phong phú, giải quyết được nhiều việc làm cho dân

Đối với dịch vụ: phát triển mạnh ngành thương mại, đẩy nhanh hoạt động xuất khẩu của tỉnh, phát triển du lịch trên cơ sở khai thác đồng thời phát triển các loại hình dịch vụ khác như tài chính ngân hàng, thông tin viễn thông, giao thông vận tải

Cải tạo và nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng: điện khí hoá nông thôn, thực hiện kiên cố hoá kênh mương, nâng cấp hệ thống đường giao thông nông thôn

Với hướng đi cho các ngành như vậy nên trong thời gian qua cơ cấu ngành kinh tế của các tỉnh đã có những chuyển biến tích cực và tiến bộ Bên cạnh đó vẫn còn nhiều tồn tại khó khăn cần khắc phục

2.3 Tiểu kết chương 2:

Cơ cấu của nền kinh tế quốc dân là tổng thể những mối quan hệ về chất lượng và số lượng giữa các bộ phận cấu thành đó trong một thời gian và trong những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định

Quá trình chuyển biến cơ cấu nền kinh tế từ trạng thái cũ sang trạng thái mới, dưới tác động của các nhân tố khách quan và chủ quan trong những điều kiện cụ thể được gọi là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế chịu nhiều ảnh hưởng của nhiều nhân tố tự nhiên, kinh tế, xã hội Các nhân tố này tác động qua lại lẫn nhau,

Trang 34

cấu kinh tế nông nghiệp, các nhân tố kinh tế, xã hội có vai trò quyết định trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Sự phát triển nhằm thỏa mãn được các nhu cầu của hiện tại nhưng không làm tổn hại đến khả năng của thế hệ tương lai trong việc thỏa mãn các nhu cầu của họ được gọi là phát triển bền vững

Tăng trưởng kinh tế theo hướng bền vững đang là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý Để nền kinh tế hiệu quả thì phải có sự tăng trưởng bền vững và có một cơ cấu kinh tế hợp lý Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng bền vững sẽ mang lại sự phát triển lâu dài và hiệu quả hơn cho nền kinh tế

Thực tiễn chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong và ngoài nước trong thời gian qua diễn ra như một xu thế tất yếu khách quan trong quá trình phát triển kinh tế hiện nay Cơ cấu ngành chuyển dịch với xu hướng giảm dần tỷ trọng của khu vực nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng khu vực công nghiệp và dịch vụ

Ở các khu vực tăng cường áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nhằm hạn chế sự cạn kiệt của tài nguyên, ô nhiễm môi trường, đưa nền kinh tế phát triển theo hướng bền vững, hiệu quả và phát triển theo chiều sâu

Trang 35

Chương 3 THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

THÀNH PHỐ THANH HÓA 3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Thanh Hóa

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Thanh Hoá thuộc tỉnh Thanh Hóa, nằm trên các trục giao thông quan trọng của Quốc gia như: Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc Nam và Quốc lộ 10 sẽ được triển khai xây dựng trong thời gian sắp tới, là cửa ngõ quan trọng nối liền Nam Bắc Bộ và Bắc miền Trung, cách thủ đô Hà Nội 153

km về phía Bắc, cách thành phố Vinh 147 km về phía Nam Có toạ độ địa lý

19047 vĩ độ bắc; 105045 kinh độ Đông Với mục tiêu trở thành đô thị loại I vào năm 2015, theo Nghị quyết 05/NQ-CP của Chính Phủ về việc điều chỉnh địa giới để mở rộng địa giới hành chính thành phố Thanh Hóa, thành phố Thanh Hóa đã sát nhập thêm 17 xã của các huyện Đông Sơn, Hoằng Hóa, Quảng Xương, Thiệu Hóa

Với vị thế là đô thị tỉnh lỵ trực thuộc thành phố Thanh Hóa đồng thời là cầu nối Nam Bắc, có các tuyến giao thông huyết mạch đi qua, đặc biệt là nằm trong vùng ảnh hưởng của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là thành phố ven biển có cảng Lễ Môn nối liền ra biển, cách cảng hàng không Thọ Xuân 45 km đã tạo điều kiện để mở rộng giao lưu phát triển kinh tế xã hội với các tỉnh trong cả nước và nước ngoài Đồng thời tạo thuận lợi cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn thành phố diễn ra nhanh hơn và thuận lợi hơn

Trang 37

3.1.1.2 Địa hình

Thành phố Thanh Hoá nằm ở vị trí có địa hình tương đối bằng phẳng Khu vực nội thị có địa hình tương đối cao và đều có hướng dốc về phía các sông Do vậy không bị ngập úng do mưa gây ra, thuận tiện cho việc xây dựng công trình Với địa hình thuận tiện cho việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị đã tạo nền tảng cho phát triển kinh tế trên địa bàn thành phố cũng như thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn thành phố

Hiện nay, diện tích đất tự nhiên của thành phố Thanh Hóa là 14.665,68 Trong đó, đất sử dụng cho sản xuất nông nghiệp 6.023,13 ha chiếm 41% tổng diện tích đất tự nhiên toàn thành phố, đất lâm nghiệp 377,56 ha chiếm 2,5 % diện tích đất tự nhiên; đất phi nông nghiệp 7.084,85 ha chiếm 48,3% Với tài nguyên đất lớn như vậy đã tạo điều kiện cho thành phố Thanh Hóa phát triển các ngành kinh tế và xây dựng đô thị

Trang 38

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố

Đất nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp

Đất sản xuất nông nghiệp

Đất sản xuất lâm nghiệp

Đất nuôi trồng thủy sản

- Sông Nhà Lê: hệ thống sông có chức năng chống nước mặn từ sông

Mã tràn vào Thành phố Ngoài ra còn có sông Cầu Hạc, sông Cầu Cốc và rất nhiều kênh, mương tưới tiêu nông nghiệp lẫn nước từ đập Bái Thượng đổ về cấp nước và tiêu thoát nước cho khu vực Thành phố Thanh Hóa

- Sông Quảng Châu: Là sông thoát nước chính cho Thành phố

Với nguồn nước dưới đất khá dồi dào đã cung cấp nguồn nước cho dân

cư khai thác phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất

Trang 39

3.1.1.6 Tài nguyên khoáng sản

Trên địa bàn thành phố và khu vực xung quang có một số loại khoáng sản nhưng sản lượng không lớn, chủ yếu là khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng, nhiều nhất là đá xây dựng có thể khai thác công nghiệp ở quy mô hợp lý Điển hình như quặng sắt, quặng dolomit, đá xây dựng, đá nung vôi

3.1.1.7 Tài nguyên du lịch

Thành phố Thanh Hoá mang đậm nét văn hoá bản địa người xứ Thanh

dù đã có lịch sử hình thành hơn 200 năm, là nơi có nhiều di tích lịch sử văn hóa có giá trị để phát triển du lịch

Tài nguyên di tích lịch sử văn hóa ở thành phố rất phong phú đa dạng,

có điều kiện để phát triển nhanh chóng ngành du lịch Với sự thuận lợi đó, thành phố Thanh Hoá có đủ điều kiện để trở thành trung tâm dịch vụ du lịch lớn trong tuyến du lịch Bắc Nam Hiện nay, Thành phố Thanh Hóa có đủ các

cơ sở lưu trú tiện nghi, sang trọng để đón tiếp du khách như: Khách sạn quốc

tế 4 sao Lam Kinh, Khách sạn 4 sao Thiên Ý, Khách sạn 3 sao Sao Mai, Khách sạn 3 sao Phù Đổng, Khách sạn 3 sao Phú Hưng, Khách sạn 3 sao Lam Sơn

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Dân cư và nguồn lao động

Dân cư và nguồn lao động vừa là lực lượng sản xuất chủ yếu vừa là lực lượng tiêu thụ sản phẩm của các ngành kinh tế Vì vậy nó là nhân tố quan trọng hàng đầu cho sự phát triển các ngành kinh tế

Thành phố Thanh Hóa là thành phố tỉnh lỵ của Xứ Thanh có lịch sử phát triển và truyền thống văn hóa lâu đời của dân tộc đồng thời là khu vực giao thoa văn hóa, kinh tế xã hội giữa Bắc Bộ và Trung Bộ, cư dân cần cù, hiếu học, năng động là điều kiện thuận lợi về nguồn lực con người

Trang 40

Thành phố Thanh Hóa là nơi tập trung đông dân cư, theo số liệu thống

kê năm 2013, dân số trung bình toàn thành phố Thanh Hóa là 360.215 người, mật độ dân cư trung bình là 2.275 người/km2, cao gấp 7,3 lần so với toàn tỉnh (312 người/km2

) và cao gấp 2,5 lần so với mật độ dân cư đồng bằng ven biển Thanh Hóa Trong đó, dân số nội thành chiếm 69,04%, dân số ngoại thành chiếm 30,96% Tỷ lệ gia tăng dân số trung bình tự nhiên hằng năm là 0,7%; tỷ

lệ tăng dân số đô thị hằng năm là 3,1% Điều này cho ta thấy sự phân bố dân

cư không đồng đều giữa khu vực nội thành và ngoại thành đã phản ánh sự phát triển kinh tế không đồng đều giữa khu vực nội thành và ngoại thành

Thành phố Thanh Hoá có cơ cấu dân số tương đối trẻ, thể hiện ở con số 66,3% dân số trong độ tuổi lao động Trình độ dân trí của thành phố Thanh Hoá tương đối cao, hầu hết dân trong thành phố được phổ cập PTCS (cấp II)

Đặc biệt dân số có trình độ học vấn từ tốt nghiệp PTTH (cấp III) trở lên của thành phố Thanh Hoá nói riêng hay của tỉnh Thanh Hóa nói chung đều cao hơn hẳn so với mức trung bình của cả nước

Thành phố Thanh Hóa là nơi có nguồn lao động dồi dào tuy nhiên trình

độ của người lao động trên địa bàn thành phố vẫn còn thấp chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của thị trường đặc biệt là trong các ngành sử dụng nhiều chất xám, khoa học công nghệ kỹ thuật cao Phần lớn lao động ở thành phố Thanh Hóa hoạt động ở các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động như chế biến lương thực thực phẩm, dệt may, công nghiệp sản xuất sản phẩm từ các chất khoáng phi kim loại khác Bởi ở những ngành này không đòi hỏi khắt khe trình độ của người lao động

3.1.2.2 Vốn đầu tư

Vốn đầu tư là điều kiện quan trọng để phát triển kinh tế Vốn đầu tư là

cơ sở để tạo ra vốn sản xuất, tăng năng lực sản xuất của các doan nghiệp, tạo điều kiện tiếp thu khoa học công nghệ, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh

tế theo chiều rộng và chiều sâu Đồng thời nó cũng góp phần vào việc giải

Ngày đăng: 02/03/2015, 00:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Văn Chung, 2007, “Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Ninh Bình” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Ninh Bình
2. Bùi Tất Thắng (chủ biên), 2005, “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
3. Lê Kim Chi, 2013, “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở tình Thanh Hóa trong giai đoạn 2000-2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở tình Thanh Hóa trong giai đoạn 2000-2010
4. Trương Thị Hiền, “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo quan điểm phát triển bền vững”, Tạp chí phát triển nhân lực số 25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo quan điểm phát triển bền vững”
5. TS. Nguyễn Thị Tuệ Anh, 2007, “Đánh giá đóng góp của các ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành tới tăng trưởng năng suất (lao động) ở Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đánh giá đóng góp của các ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành tới tăng trưởng năng suất (lao động) ở Việt Nam
7. Vũ Tuấn Anh, “Một số vấn đề lý luận về cơ cấu nền kinh tế quốc dân”, Tạp chí nghiên cứu kinh tế, số 2/1982 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số vấn đề lý luận về cơ cấu nền kinh tế quốc dân”
8. PGS.TS. Ngô Doãn Vịnh, 2006, “Những vấn đề chủ yếu về kinh tế phát triển”, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Những vấn đề chủ yếu về kinh tế phát triển”
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
6. Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam năm 2004 Khác
9. Chi cục thống kê thành phố Thanh Hóa, Báo cáo Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu thành phố Thanh Hóa thời kỳ 2010 – 2013 Khác
10. Cục thống kê tỉnh Thanh Hóa. Niên giám thống kê tỉnh Thanh Hóa năm 2003, 2008,2013 Khác
11. Chi cụ thống kê thành phố Thanh Hóa, Niên giám thống kê thành phố Thanh Hóa năm 2003, 2008, 2013 Khác
12. UBND thành phố Thanh Hóa, Báo cáo thuyết minh điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 Khác
13. Đề án phát triển thành phố Thanh Hóa thành đô thị loại I Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố - chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố thanh hóa theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đến năm 2025
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố (Trang 38)
Bảng 3.2: GDP các ngành trên địa bàn thành phố Thanh Hóa trong - chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố thanh hóa theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đến năm 2025
Bảng 3.2 GDP các ngành trên địa bàn thành phố Thanh Hóa trong (Trang 44)
Hình 3.1: Cơ cấu GDP các ngành trên địa bàn thành phố Thanh Hóa - chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố thanh hóa theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đến năm 2025
Hình 3.1 Cơ cấu GDP các ngành trên địa bàn thành phố Thanh Hóa (Trang 45)
Hình 3.2: Quy mô cơ cấu ngành kinh tế thành phố Thanh Hóa 2003-2013 - chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố thanh hóa theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đến năm 2025
Hình 3.2 Quy mô cơ cấu ngành kinh tế thành phố Thanh Hóa 2003-2013 (Trang 47)
Bảng 3.3: Cơ cấu ngành kinh tế của thành phố Thanh Hóa so với cả tỉnh. - chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố thanh hóa theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đến năm 2025
Bảng 3.3 Cơ cấu ngành kinh tế của thành phố Thanh Hóa so với cả tỉnh (Trang 48)
Bảng 3.4: Lao động dang làm việc ở các ngành trên địa bàn thành phố - chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố thanh hóa theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đến năm 2025
Bảng 3.4 Lao động dang làm việc ở các ngành trên địa bàn thành phố (Trang 49)
Hình 3.3: Cơ cấu lao động đang làm việc ở các ngành trên địa bàn - chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố thanh hóa theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đến năm 2025
Hình 3.3 Cơ cấu lao động đang làm việc ở các ngành trên địa bàn (Trang 50)
Bảng 3.5: Cơ cấu vốn đầu tƣ trên địa bàn thành phố Thanh Hóa - chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố thanh hóa theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đến năm 2025
Bảng 3.5 Cơ cấu vốn đầu tƣ trên địa bàn thành phố Thanh Hóa (Trang 51)
Bảng 3.6: Chỉ số Icor ở các ngành trên địa bàn thành phố Thanh - chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố thanh hóa theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đến năm 2025
Bảng 3.6 Chỉ số Icor ở các ngành trên địa bàn thành phố Thanh (Trang 51)
Bảng 3.7: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông – lâm – thủy sản thành phố - chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố thanh hóa theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đến năm 2025
Bảng 3.7 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông – lâm – thủy sản thành phố (Trang 53)
Bảng 3.9: Diện tích và năng suất cây lương thực chủ yếu trên địa bàn - chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố thanh hóa theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đến năm 2025
Bảng 3.9 Diện tích và năng suất cây lương thực chủ yếu trên địa bàn (Trang 54)
Bảng 3.8: Cơ cấu ngành nông nghiệp trong giai đoạn 2003-2013 - chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố thanh hóa theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đến năm 2025
Bảng 3.8 Cơ cấu ngành nông nghiệp trong giai đoạn 2003-2013 (Trang 54)
Bảng 3.11: Cơ cấu ngành công nghiệp trên dịa bàn - chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố thanh hóa theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đến năm 2025
Bảng 3.11 Cơ cấu ngành công nghiệp trên dịa bàn (Trang 57)
Bảng 3.12: Các chỉ tiêu của ngành xây dựng trên địa bàn thành phố - chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố thanh hóa theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đến năm 2025
Bảng 3.12 Các chỉ tiêu của ngành xây dựng trên địa bàn thành phố (Trang 58)
Bảng 3.14: Thực trạng vận tải trên địa bàn thành phố Thanh Hóa - chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố thanh hóa theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đến năm 2025
Bảng 3.14 Thực trạng vận tải trên địa bàn thành phố Thanh Hóa (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w