1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp đổi mới công tác lập kế hoạch tỉnh ninh bình

73 237 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Công tác lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hiện nay được thực hiện thường xuyên hàng năm, 5 năm và là nhiệm vụ quan trọng được thực hiện ở tất cả các ngàn

Trang 1

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, được xuất phát từ yêu cầu phát sinh trong công việc để hình thành hướng nghiên cứu Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn được thu thập được trong quá trình nghiên cứu là trung thực chưa từng được ai công bố trước đây

Hà Nội, tháng 5 năm 2014 Tác giả luận văn

Lê Quang Trung

Trang 2

ii

LỜI CẢM ƠN

Tôi muốn nói lời cảm ơn chân thành và sâu sắc của tôi tới tất cả những người

đã giúp đỡ tôi hoàn thành bản báo cáo này

Lời đầu tiên, tôi muốn nói rằng tôi thực sự biết ơn giảng viên Tiến Sĩ Vũ Minh Luận, Trưởng Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp, Học viện Chính sách và Phát triển đã tận tình hướng dẫn tôi từ khi bắt đầu hình thành ý tưởng, lập đề cương, cho đến khi xây dựng nội dung và hoàn thành bản báo cáo cuối cùng này

Tôi cũng không thể hoàn thành bản báo cáo này nếu không được sự chỉ bảo

và giúp đỡ nhiệt tình của các bác, anh chị trong Vụ Tổng Hợp Kinh Tế Quốc

Dân-Bộ Kế Hoạch Đầu Tư, Qua đây, tôi xin được gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới những người đã trao cho tôi sự giúp đỡ quý báu này

Trang 3

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ SỬ DỤNG vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHƯƠNG PHÁP LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CẤP TỈNH 3

1.1 Những khái niệm cơ bản về lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 3

1.1.1 Kế hoạch 3

1.1.2 Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 4

1.1.3 Kế hoạch là một công cụ để thu hút được các nguồn tài trợ từ nước ngoài 4

1.2 Vai trò của kế hoạch đối với sự phát triển kinh tế trong nền kinh tế thị

trường 4

1.2.1 Kế hoạch là công cụ nhà nước (các cấp) để can thiệp vào nền kinh tế thị trường: 4

1.2.2 Kế hoạch là công cụ huy động và phân bổ nguồn lực khan hiếm nhằm thực hiện các mục tiêu ưu tiên 6

1.2.3 Kế hoạch là công cụ để Chính phủ công bố cá mục tiêu phát triển của mình và huy động nguồn lực xã hội cùng hướng tới đạt được mục tiêu: 7

1.2.4 KH là một công cụ để thu hút được các nguồn tài trợ từ nước ngoài7 1.3 Các bộ phận cấu thành kế hoạch cấp tỉnh 8

1.3.1 Theo tính chất của kế hoạch: 8

1.3.2 Theo thời gian kế hoạch: 9

1.4 Quy trình lập kế hoạch hàng năm cấp tỉnh 9

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TẠI TỈNH NINH BÌNH HIỆN NAY 12

2.1 Một số đặc điểm của tỉnh Ninh Bình 12

Trang 4

iv

2.1.1.Vị trí địa lý và đặc điểm phân vùng 12

2.1.2 Tăng trưởng một số ngành, lĩnh vực chủ yếu 13

2.2 Khái quát tình hình xây dựng kế hoạch của tỉnh Ninh Bình 16

2.3 Thực trạng công tác đổi mới lập kế hoạch ở Ninh Bình 17

2.3.1 Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội cấp tỉnh của Ninh Bình 17

2.3.2 Việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội cấp huyện của Ninh Bình đang từng bước tiến tới được thể chế hóa về cả quy trình và nội dung 24

2.3.1 Xây dung kế hoạch phát triển kinh tế xã hội cấp xã ở Ninh Bình đã được thể chế hóa và đổi mới một cách triệt để 30

2.3.3 Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội cấp tỉnh 31

CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM ĐỔI MỚI CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI HẰNG NĂM Ở TỈNH NINH BÌNH TRONG THỜI GIAN TỚI 39

3.1 Đề xuất đổi mới công tác lập kế hoạch hằng năm ở tỉnh Ninh Bình 39

3.1.1 Đổi mới tư duy kế hoạch 39

3.1.2 Đổi mới quy trình lập kế hoạch 40

3.1.3 Đổi mới phương pháp lập kế hoạch 43

3.3 Những kiến nghị thực hiện đổi mới 49

3.3.1 Một số bài học rút ra từ công tác lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của Ninh Bình 49

3.3.2 Một số bài học cho lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội cấp tỉnh 53 3.4 Hoàn thiện khung khổ pháp lý về công tác lập, theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 56

3.4.1 Tăng cường nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác xây dựng kế hoạch 60

3.4.2 Tăng cường cơ chế phối hợp và chia sẻ thông tin 61

3.4.3 Tăng cường sự tham gia của các tổ chức, cá nhân và các thành phần kinh tế trong việc xây dựng kế hoạch 62

KẾT LUẬN 66

Trang 6

vi

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ SỬ DỤNG

Bảng 2.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu năm 2012 16

Sơ đồ 2.2: Quy trình mới xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hằng năm cấp huyện 27

Sơ đồ 2.1: Các bước lập kế hoạch hằng năm cấp huyện 24

Sơ đồ 2.2: Quy trình mới xây dựng kế hoạch phát triển 27

Sơ đồ 2.3: Quy trình lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hằng năm cấp xã 31

Sơ đồ 3.1: Lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 43

Sơ đồ 3.2: Sự tham gia đóng vai trò trung tâm 64

Trang 7

1

LỜI MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Công tác lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hiện nay được thực hiện thường xuyên hàng năm, 5 năm và là nhiệm vụ quan trọng được thực hiện ở tất cả các ngành, các cấp Công tác lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội đã góp phần không nhỏ trong sự nghiệp phát triển đất nước thời gian qua.Tuy nhiên, việc lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội ở các cấp, các ngành hiện nay chưa được thực hiện dựa trên một văn bản quy phạm pháp luật nào (không được thể chế trong bất cứ một Luật hoặc một Nghị định; chủ yếu được thực hiện căn cứ vào các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch hằng năm, các Nghị quyết của Chính phủ về các giải pháp, chính sách điều hành,…); đồng thời, chưa xây dựng được hệ thống giáo trình, phương pháp luận hướng dẫn việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Do đó, việc lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội được thực hiện còn thiếu nhất quán và chưa bài bản giữa các cấp, các ngành và các địa phương; ở nhiều nơi, nhiều cấp, việc lập kế hoạch vẫn mang tính bao cấp cua thời kỳ trước

Để phục vụ cho việc đổi mới công tác lập kế hoạch phát triển kinh tế xã

hội phù hợp với yêu cầu phát triển đất nước, việc nghiên cứu “Giải pháp đổi

mới công tác lập kế hoạch tỉnh Ninh Bình” là hết sức cần thiết

2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Báo cáo tập trung nghiên cứu tổng quan về vai trò, chức năng của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội trong nền kinh tế thị trường; đánh giá hiện trạng công tác lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của cả nước nói chung và

ở cấp tỉnh nói riêng Đề tài sẽ đi sâu vào đề xuất một nội dung và quy trình mới trong việc lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội cụ thể của tỉnh Ninh Bình trên cơ sở tiếp thu một cách có chọn lọc những kinh nghiệm quốc tế phù hợp với điều kiện thực tiễn của Việt Nam

Trang 8

2

3 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận phương pháp lập kế hoạch phát triển kinh tế

Trang 9

3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHƯƠNG PHÁP LẬP KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CẤP TỈNH 1.1 Những khái niệm cơ bản về lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 1.1.1 Kế hoạch

Trong thực tiễn quá trình phát triển kinh tế việc lập kế hoạch là một trong những chức năng quan trọng nhất của quản lý nhà nước Tuy nhiên, hiện nay còn nhiều cách hiểu khác nhau giữa khái niệm kế hoạch và kế hoạch hóa, thậm chí còn đồng nhất hai khái niệm đó làm một, và coi sản phẩm của quá trình kế hoạch hóa là xây dựng các văn bản kế hoạch

Có nhiều ý kiến cho rằng Kế hoạch là sự thể hiện mục đích, kết quả cũng như cách thức; giải pháp thực hiện cho một hoạt động tương lai Hay

nói cách khác, Kế hoạch là kết quả cụ thể của bước đầu tiên trong quy trình

Kế hoạch hóa, đó là bước soạn lập Kế hoạch

Cũng có ý kiến cho rằng Kế hoạch là sự thể hiện ý đồ của chủ thể về sự phát triển trong tương lai của đối tượng quản lý và đề ra các giải pháp để thực thi đạt được ý đồ đặt ra

Tuy nhiên, nếu chỉ dừng lại ở việc lập Kế hoạch mà không triển khai thực hiện theo Kế hoạch đã được lập thì bản Kế hoạch đó chỉ là hình thức và không có vai trò gì trong điều hành quản lý Như vậy, rõ ràng Kế hoạch hóa và

Kế hoạch là hai khái niệm khác nhau, trong đó Kế hoạch là sự biểu thị tư duy

về tương lai và các giải pháp dự định tiến hành để đạt đến tương lai đó bằng các hình thức khác nhau Còn Kế hoạch hóa là một qua trình gồm nhiều bước khác nhau, trong đó việc cho ra đời một bản Kế hoạch mới chỉ là bước đầu

Như vậy, Kế hoạch được hiểu một cách chung nhất là một công cụ dụng cụ quản lý và điều hành vĩ mô nền kinh tế quốc dân, nó là sự cụ thể hóa các mục tiêu định hướng của chiến lược phát triển theo từng thời kỳ bằng hệ thống các mục tiêu và chỉ tiêu biện pháp định hướng phát triển, hệ thống các chính sách, cơ chế áp dụng trong từng thời kỳ kế hoạch Kế hoạch đưa ra một quá trình: mong muốn đạt được gì trong tương lai hoặc mục tiêu trong tương lai là gì, phải làm gì để đạt được mong muốn hoặc mục tiêu đó trong nguồn

Trang 10

4

lực sẵn có hoặc có khả năng huy động; làm thế nào để đạt được mục tiêu đó một cách hiệu quả nhất; khi nào làm; và ai sẽ làm?

1.1.2 Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội

Kế hoạch hóa phát triển kinh tế xã hội là phương thức quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc dân của nhà nước theo mục tiêu, là hoạt động của con người trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật xã hội và tự nhiên, đặc biệt là quy luật kinh tế để tổ chức quản lý các đơn vị kinh tế, các ngành, các lĩnh vực

và toàn bộ nền kinh tế quốc dân theo những mục tiêu thống nhất: dự kiến trước phương hướng, cơ cấu, tốc độ phát triển và có biện pháp tương ứng đảm bảo thực hiện nhằm đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao

1.1.3 Kế hoạch là một công cụ để thu hút được các nguồn tài trợ từ nước ngoài

Nếu chúng ta có những KHPT cụ thể với những mục tiêu đặt ra cụ thể

và những dự án được thiết kế cẩn thận, đó thường là một điều kiện cần thiết

để nhận được sự ủng hộ của các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước Trong một chừng mực nhất định việc mô tả dự án tỉ mỉ và cụ thể trong khuôn khổ một KHPT toàn diện càng nhiều bao nhiêu thì mong muốn của các địa phường về việc tìm kiếm nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài càng nhiều bấy nhiêu Thực tế qua Hội nghị các nhà tài trợ vừa qua đã cho thấy, nhờ Chính phủ Việt Nam đã có một lộ trình rõ rang và thể hiện rõ quyết tâm trong cải cách bộ máy hành chính nên Việt Nam đã nhận được sự cam kết tài trợ lớn nhất từ trước tới nay từ cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế

1.2 Vai trò của kế hoạch đối với sự phát triển kinh tế trong nền kinh tế thị trường

1.2.1 Kế hoạch là công cụ nhà nước (các cấp) để can thiệp vào nền kinh

tế thị trường:

- Nhà nước thông qua công cụ kế hoạch để can thiệp nhằm khắc phục các khuyết tật thị trường, hướng hoạt động của thị trường vào hiệu quả xã hội: Bản thân thị trường có thể đem đến những kết cục phi hiệu quả Chính phủ can thiệp

sẽ hy vọng hướng thị trường hoạt động theo hướng hiệu quả hơn Trong trường hợp thị trường độc quyền, Chính phủ can thiệt nhằm kiểm soát chặt chẽ thị trường, để đảm bảo rằng các rào cản đối với sự gia nhập thị trường không trở

Trang 11

5

thành những phương tiện khuyến khích quyền lực độc quyền Đối với các ngoại ứng , Chính phủ can thiệp để buộc các bên tham gia giao dịch thị trường phải tính đến tác động của mình gây ra cho đối tượng thứ ba, nhờ có thể điều chỉnh các hoạt động của thị trường đạt tới mức tối ưu xã hội

-Ngoại ứng là một thuật ngữ kinh tế để chỉ những trường hợp hoạt động của những đối tượng trên thị trường gây ảnh hưởng đến một đối tượng khác

mà những ảnh hưởng đó không được phản ánh ngay trong giá cả hàng hóa, dịch vụ Ví dụ điển hình nhất của ngoại ứng (tiêu cực) là ô nhiễm môi trường, trong đó các doanh nghiệp sản xuất là làm tồn hải đến môi trường, nhưng họ không quan tâm đến điều đó một khi họ không phải đền bù cho những thiệt hại môi trường mà họ gây ra

Sự can thiệp của Chính phủ trong các thị trường sẽ bổ sung thông tin cho thị trường, hoặc kiểm soát hành vi của những bên có lợi thế về thông tin

để đảm bảo thị trường hoạt động có hiệu quả hơn Vai trò này ngày càng được nhận thức là vô cùng quan trọng, nhất là trong thời đại công nghệ thông tin Việc chính phủ ra các quy định nghiêm ngặt về thông tin hướng dẫn sử dung thực phẩm dược phẩm là một thí dụ rõ rang cho sự điều tiết của chính phủ trong trường hợp này Cuối cùng, khuyết tật về sự bất ổn định do nền kinh tế

do thị trường gây ra (giá cả bất ổn định, lạm phát, thất nghiệp,…) có khả năng được khắc phục khi Chính phủ can thiệp bằng việc chủ động đưa ra và thực hiện các chính sách tài khóa và tiền tệ phù hợp vời từng giai đoạn phát triển kinh tế khác nhau để đưa nền kinh tế trở về trạng thái ổn định lâu dài

-Nhà nước thông qua công cụ kế hoạch để thực hiện những hoạt động

mà thị trường không điều tiết: Những thất bại thị trường đặt vấn đề cần phải

có sự can thiệp của Chính phủ nhằm đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động có hiệu quả hơn Tuy vậy, ngay cả khi nền kinh tế vận hành có hiệu quả, thì vẫn

có hai lý do nữa để Chính phủ cần phải can thiệp, đó là phân phối lại thu nhập nhằm thực hiện công bằng xã hội và hàng hóa khuyến dụng

- Nhà nước dung công cụ kế hoạch để can thiệp nhằm hướng hoạt động kinh tế xã hội của đất nước theo những mục tiêu mà Chính phủ cần đạt tới:

Trang 12

6

Thị trường tự do được hình thành từ sự tương tác giữa vô số người mua và người bán trên thị trường Những người này đều chỉ có động cơ tối đa hóa lợi ích ngắn hạn của mình, còn họ không có động lực và phương tiện để chăm lo cho những lợi ích dài hạn của cả cộng đồng Do đó, Chính phủ, với tư cách là người đại diện cho quyền lợi của cả cộng đồng dân cư, phải hướng đến nền kinh tế phát triển theo định hướng chiến lược dài hạn mà Chính phủ cho rằng

có lợi cho cả xã hội nói chung

Với tư cách là một tổ chức ra đời nhằm thực thi những quyền hành nhất định đối với xã hội, Chính phủ thường đặt ra những mục tiêu mà xã hội cần đạt tới trong một thời gian nhất định hay một số lĩnh vực cụ thể Để đạt được những ý muốn của mình, Chính phủ phải can thiệp trực tiếp vào các lĩnh vực

đó bằng việc hoạch định những mục tiêu cụ thể thông qua chiến lược, kế hoạch, chương trình phát triển

Như vậy, việc tăng cường sự can thiệp của chính phủ vào nền kinh tế không chỉ xuất phát từ những khuyết tật vốn có của thị trường mà nó còn mang một ý nghĩa cao hơn nhằm hướng xã hội cho tới một đời sống tốt đẹp hơn mà thị trường dù có hoạt động tốt cũng không là được

Để thực hiện được các chức năng nói trên, Chính phủ thường sử dụng nhiều công cụ khác nhau như: Hệ thống pháp luật và các quy định dưới luật; Hoạch định phát triển; Các chính sách kinh tế vĩ mô; Lực lượng kinh tế nhà nước,…

1.2.2 Kế hoạch là công cụ huy động và phân bổ nguồn lực khan hiếm nhằm thực hiện các mục tiêu ưu tiên

Chúng ta luôn nằm trong tình trạng khan hiếm nguồn lực, nhất là: vốn, lao động có tay nghề và công nghệ kỹ thuật tiên tiến Nếu cứ để thị trường điều tiết, các nguồn lực này sẽ hướng vào việc sản xuất các hàng hóa nhiều lợi nhuận và mang tính trước mắt, ngắn hạn, phục vụ chủ yếu cho nhu cầu của những người giàu trong xã hội, đó là những hàng hóa xa xỉ Các nguồn lực không thể huy động được vào những vùng sâu, vùng xa hoặc hoạt động trong những lĩnh vực mà xã hội cần có Vì vậy, nếu các nguồn lực khan hiếm được

Trang 13

7

phân bổ theo kế hoạch, nó sẽ đảm bảo hướng được vào các vấn đề mang tính bức xúc mà xã hội cần có, hướng vào người nghèo và những tầng lớp yếu thế trong xã hội; các nguồn lực kham hiếm được phân bổ phù hợp với nhu cầu trong dài hạn của đất nước và địa phương

1.2.3 Kế hoạch là công cụ để Chính phủ công bố cá mục tiêu phát triển của mình và huy động nguồn lực xã hội cùng hướng tới đạt được mục tiêu:

Sự công bố cụ thể về những mục tiêu xã hội và kinh tế quốc gia hoặc một địa phương dưới dạng một KHPT cụ thể có những ảnh hưởng quan trọng

về thái độ hay tâm lý đối với dân cư Nó có thể thành công trong việc tập hợp dân chúng đằng sau chính phủ trong một chiến lược quốc gia để xóa bỏ nghèo đói Bằng việc huy động sự ủng hộ của quần chúng và đi sâu vào các tầng lớp

xã hội, các đảng phái, tôn giáo để yêu cầu mọi công dân đều cùng nhau là việc để xây dựng đất nước Nhà nước (các cấp) khi có một kế hoạch kinh tế được coi là được trang bị tốt nhất để đảm bảo những động lực cần thiết để vượt qua những lực cản và thường hay chia rẽ của chủ nghĩa bè phái và chủ nghĩa truyền thống trong một yêu cầu chung đòi hỏi tiến bộ xã hội và cuộc sống ấn no cho mọi người

1.2.4 KH là một công cụ để thu hút được các nguồn tài trợ từ nước ngoài

Nếu chúng ta có những KHPT cụ thể với những mục tiêu đặt ra cụ thể

và những dự án được thiết kế cẩn thận, đó thường là một điều kiện cần thiết

để nhận được sự ủng hộ của các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước Trong một chừng mực nhất định việc mô tả dự án tỉ mỉ và cụ thể trong khuôn khổ một KHPT toàn diện càng nhiều bao nhiêu thì mong muốn của các địa phường về việc tìm kiếm nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài càng nhiều bấy nhiêu Thực tế qua Hội nghị các nhà tài trợ vừa qua đã cho thấy, nhờ Chính phủ Việt Nam đã có một lộ trình rõ rang và thể hiện rõ quyết tâm trong cải cách bộ máy hành chính nên Việt Nam đã nhận được sự cam kết tài trợ lớn

nhất từ trước tới nay từ cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế

Trang 14

8

1.3 Các bộ phận cấu thành kế hoạch cấp tỉnh

1.3.1 Theo tính chất của kế hoạch:

Theo tính chất của kế hoạch thì kế hoạch cấp tỉnh có kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội và kế hoạch phát triển các ngành

- Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội cấp tỉnh bao gồm:

+Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

+ Các chỉ tiêu về phát triển kinh tế xã hội như: tốc độ tăng trưởng GDP, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế

xã hội (bao gồm hạ tầng đô thị, giao thông, thủy lợi, các dự án có ảnh hưởng nhanh và trực tiếp đến phát triển kinh tế); đổi mới phát triển doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh và phát triển các thành phần kinh tế; xuất nhập khẩu; quy

mô dân số,…

+ Các chỉ tiêu về xã hội như: giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, phát triển nguồn nhân lực, phát triển khoa học công nghệ, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân,…

+ Các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường như: ô nhiễm môi trường, xử lý các chất thải công nghiệp, làng nghề, cải tạo và xử lý môi trường các sông, ao

hồ, kênh mương bị ô nhiễm,…

+ Các chỉ tiêu về cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm chống lãng phí và phòng chống tham nhũng

Ngoài ra còn các chỉ tiêu về quốc phòng và an ninh trên địa bàn tỉnh

- Kế hoạch phát triển ngành cấp tỉnh bao gồm:

+ Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, và thủy sản

+ Ngành công nghiệp và xây dựng

+ Các ngành dịch dụ: tài chính, ngân hàng, các dịch vụ kinh doanh; dịch vụ bcvt; dịch vụ xây dựng và các dịch vụ kỹ thuật liên quan khác; dịch

vụ phân phối; dịch vụ giáo dục; dịch vụ môi trường; các dịch vụ xã hội và liên quan đến y tế; các dịch vụ du lịch và dịch vụ liên quan đến lữ hành; các dịch

vụ giải trí văn hóa, thể thao; dịch vụ vận tải và các dịch vụ khác,…

Trang 15

9

1.3.2 Theo thời gian kế hoạch:

Theo thời gian kế hoạch thì kế hoạch cấp tỉnh có kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm và kế hoạch hằng năm

- Kế hoạch 5 năm cấp tỉnh bao gồm:

+ Mục tiêu, nhiệm vụ và chỉ tiêu chủ yếu dự kiến thực hiện trong 5 năm của tỉnh

+ Định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực trong 5 năm, bao gồm: kinh tế, xã hội, tài nguyên, môi trường và nguồn gốc an ninh

+ Định hướng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội của địa phương trong 5 năm, bao gồm: công nghiệp, nông nghiệp nông thôn, hạ tầng giao thông vận tải, bưu điện, hạ tầng đô thị và dân cư, hạ tầng xã hội,…

+ Giải pháp thực hiện phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong 5 năm

- Kế hoạch hằng năm cấp tỉnh: là cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và

các chỉ tiêu chủ yếu thực hiện trong 5 năm được thực hiện từng bước thông qua các kế hoạch hằng năm

Kế hoạch hằng năm cấp tỉnh bảo gồm các nội dung:

+ Mục tiêu thực hiện trong năm trên cơ sở mục tiêu kế hoạch 5 năm + Nhiệm vụ thực hiện trong năm, bao gồm nhiệm vụ về phát triển kinh

tế, về phát triển xã hội, về bảo vệ môi trường, cải cách hành trình và quốc phòng an ninh

+ Các chỉ tiêu chủ yếu trong năm, bao gồm: tốc độ tăng trưởng, cơ cấu kinh tế, xuất nhập khẩu, lao động, việc làm, cân đối thu chi ngân sách, cân đối nguồn lực cho đầu tư phát triển,…

+ Phương hướng, giải pháp thực hiện trong năm cho phát triển các ngành và lĩnh vực

1.4 Quy trình lập kế hoạch hàng năm cấp tỉnh

Lập KH phát KTXH cấp tỉnh hàng năm hiện nay được thực hiện tuân thủ theo quy trình chung của cả nước.Quy trình này được chia làm hai vòng.Vòng I được tính từ khi Thủ tướng có Chỉ thị về việc lập KHPT KTXH đến khi bản dự thảo KHPT KTXH của các cấp được tổng hợp và trình Chính

Trang 16

Đầu tháng 7 hàng năm,Bộ KHĐT thường gửi văn bản đề hướng dẫn và định hướng,nội dung lập KH,các cơ chế và chính sách mới ban hành,diễn biến trong ngoài nước cá thể ảnh hưởng đến tình hình phát triển KTXH năm KH.Tiếp theo,UBND tỉnh chỉ đạo các ngành các ngành,các cấp triển khai xây dựng KHPT KTXH theo văn bản trên.Sở KHPT KTXH.Bước 1 kết thúc khi tất cả các cấp nhận được hướng dẫn của cơ quan KH cấp trên để triển khai xây dựng KHPT KTXH ở cấp mình

Bước 2,tại mỗi cấp chính quyền,các đơn vị sẽ soạn thảo KH dựa trên hướng dẫn của cơ quan KH.Sở KHĐT sẽ tổng hợp của các huyện và các sơ,ngành để xây dựng KH phát triển KTXH tỉnh.Sỏ KHĐT sẽ phối hợp cùng với Sở Tài chính tổng hợp và xây dựng phương án KH chung của tỉnh.Sau khi báo cáo UBND tỉnh và Thường vụ Tỉnh ủy để xin ý kiến góp ý chỉnh sửa,Sở KHĐT hoàn chỉnh thành bản KH chung cho tỉnh.Cuối tháng 7,đầu tháng 8 hàng năm,Sở KHĐT trực tiếp báo cáo KH của tình với Bộ KHĐT và đăng ký ngày để bảo vệ KH phát triển KTXH của mình với Trung ương

Bước 3, trên cơ sở Nghị quyết của Quốc hội,tháng 12 hàng năm, Thủ tướng Chính phủ giao KH cho các tỉnh.Bộ KHĐT ban hành văn bản hướng dẫn các chủ trương,biện pháp tổ chức thực hiện.Trên cơ sở con số giao chính thức từ trung ương,sở KHĐT hoàn thiện bản dự thảo KH phát triển KTXH,trình HĐND tỉnh thong qua và giao KH cho các ngành, huyện, thị triển khai thực hiện.Quy trình lập và giao KHPT KTXH hàng năm cấp tỉnh kết thúc ở đây

Như vậy,cơ bản các văn bản pháp lý về định hướng phát triển KTXH cấp tỉnh đang ngày càng hoàn thiện.Nhiều văn bản đã bước đầu phản ánh những tinh thần cơ bản của đổi mới công tác lập kế hoạch như khuyến khích

Trang 17

11

sự KHPT KTXH cấp tỉnh còn tỉnh còn đang bộc lộ nhiều khuyết điểm lớn,quy trình hiện nay ở cấp tỉnh vẫn còn mang nặng dấu ấn của thời kỳ KHH tập trung với đặc trƣng là cơ chế “giao – nhân”.Điều này vẫn tạo cơ hội cho sự tồn tại của cơ chế “xin- cho” về vốn, khiến khả năng gắn kết giữa KH và nguồn lƣc trên thực tế rất khó khăn

Trang 18

12

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TẠI TỈNH NINH BÌNH HIỆN NAY 2.1 Một số đặc điểm của tỉnh Ninh Bình

2.1.1.Vị trí địa lý và đặc điểm phân vùng

Ninh Bình là tỉnh nằm ở cực Nam của vùng Đồng bằng sông Hồng, cách trung tâm thủ đô Hà Nội hơn 90 km về phía Nam, nằm trên tuyến giao thông huyết mạch Bắc - Nam; phía Bắc giáp tỉnh Hà Nam, phía Đông Bắc giáp tỉnh Nam Định, phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông, phía Tây - Tây Nam giáp tỉnh Thanh Hoá, phía Tây - Tây Bắc giáp tỉnh Hoà Bình Diện tích

tự nhiên toàn tỉnh là 1.389,1 km2, chiếm 9,28% diện tích đất tự nhiên vùng

đồng bằng sông Hồng và 0,42% diện tích tự nhiên của cả nước

Tỉnh có địa hình đa dạng, thấp dần từ vùng núi đồi phía Tây sang vùng đồng bằng trũng xen kẽ núi đá vôi và xuống đồng bằng phì nhiêu, bãi bồi ven biển phía Đông Địa hình hội tụ đầy đủ điều kiện khá thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội với thế mạnh của từng vùng:

Vùng đồi núi: gồm các dãy núi đá vôi với độ dốc lớn và đồi đan xen hình thành các thung lũng lòng chảo hẹp, trong tiểu vùng có dạng địa hình bình nguyên Vùng này chủ yếu nằm ở huyện Nho Quan, phía Bắc - Đông Bắc của huyện Gia Viễn và phần lớn thị xã Tam Điệp Diện tích chiếm gần 30% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh

Vùng đồng bằng trũng trung tâm: có tiểu vùng ruộng trũng, hồ, ao xen

kẽ nhiều dãy núi đá vôi với các hang động đẹp, gồm phần còn lại của huyện Nho Quan, huyện Gia Viễn, thị xã Tam Điệp và huyện Hoa Lư, thành phố Ninh Bình, một phần của huyện Yên Mô Vùng này có diện tích chiếm gần 40% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh

Vùng đồng bằng, bãi bồi ven biển: gồm toàn bộ huyện Kim Sơn, huyện Yên Khánh và một phần diện tích của huyện Yên Mô Vùng này đất đai phì nhiêu và bờ biển dài (18 km), thuận lợi phát triển sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản; diện tích chiếm trên 30% tổng diện tích tự

Trang 19

13

nhiên của tỉnh Do địa hình bị sông, núi chia cắt mạnh, vùng núi có độ dốc lớn, đồng bằng nằm ven biển nên hàng năm tỉnh chịu nhiều thiên tai như bão, lụt , gây trở ngại phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững

2.1.2 Tăng trưởng một số ngành, lĩnh vực chủ yếu

Nông nghiệp: Mặc dù liên tục gặp khó khăn do ảnh hưởng của thời tiết, giá đầu vào song Chương trình phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2015 được quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo và thực hiện có hiệu quả Giai đoạn 2011 - 2013, tốc độ tăng giá trị sản xuất ước đạt 2,2%/năm; sản xuất lương thực đạt trên 51,4 vạn tấn/năm; vùng lúa chất lượng cao được mở rộng trên địa bàn huyện Yên Khánh, Yên Mô, Kim Sơn; diện tích vùng nguyên liệu mía, ngô, gỗ… tiếp tục được mở rộng; vùng nguyên liệu sắn phát triển ổn định Mô hình liên kết, hợp tác giữa nông dân với doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm được nhân rộng Chăn nuôi được cơ cấu lại theo mô hình trang trại, gia trại gắn với nuôi

công nghiệp trong điều kiện tổng đàn gia súc, gia cầm có suy giảm nhẹ; hiệu quả sản xuất tăng lên, tỷ trọng ngành chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2013 tăng lên đạt 30% Sản xuất thủy sản phát triển cả về đánh bắt, nuôi trồng và dịch vụ hậu cần; tỷ trọng giá trị sản xuất thủy sản trong toàn khu vực I tăng lên đạt trên 16,5%; sản lượng thuỷ hải sản năm

2013 ước đạt 40,3 nghìn tấn, tăng 62% so với năm 2010, trong đó nuôi trồng đạt 34,17 nghìn tấn, tăng 71% Chương trình phát triển rừng bền vững, chương trình trồng rừng ngập mặn do WB tài trợ được triển khai nghiêm túc góp phần duy trì tỷ lệ che phủ rừng khoảng 19,8%; mô hình nông, lâm kết hợp ở miền núi tiếp tục phát triển

Công tác xây dựng nông thôn mới triển khai thực hiện đồng bộ, đã tích cực lồng ghép với các chương trình, dự án gắn với quy hoạch, chỉnh trang sắp xếp ruộng đồng; bộ mặt nông thôn đổi mới nhanh, cơ sở hạ tầng được cải thiện, nhận thức của nông dân chuyển biến tích cực Đến tháng 8/2013 đã xây dựng nâng cấp, làm mới 981 km đường giao thông nông thôn, kiên cố hoá 216,6 km kênh mương, lắp thêm 250,5 km đường điện…; đến cuối năm 2013 dự kiến có

Trang 20

bổ sung thêm các sản phẩm công nghiệp chủ lực của tỉnh, là yếu tố chủ yếu trong tăng trưởng của ngành Tuy vậy, một số sản phẩm công nghiệp chủ lực

đã có hiện tượng sản xuất không ổn định (ô tô, đá, gạch, thép phi tiêu chuẩn…) hoặc suy giảm tốc độ tăng giá trị sản xuất (kính nổi Tràng An, cần gạt nước ô tô…) Trong thời gian tới, một số dự án lớn đang được đầu tư xây dựng sẽ hoàn thành đi vào hoạt động như: nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, nhà máy sản xuất kính nổi CGF, nhà máy sản xuất thép chất lượng cao … sẽ tăng cường tiềm lực kinh tế cho tỉnh, song được cần quan tâm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc Tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn của tỉnh tiếp tục có bước phát triển; trọng tâm là phát triển trồng, chế biến cói, thêu ren, chế tác đá mỹ nghệ để tiếp tục thực hiện, phát triển làng nghề đã gắn với phát triển du lịch, đã hình thành các tua du lịch gắn với làng nghề truyền thống

Dịch vụ : phát triển đa dạng, có sự chuyển biến tích cực về quy mô và chất lượng, phục vụ tốt hơn nhu cầu đời sống của nhân dân Giá trị sản xuất giai đoạn 2011 - 2013 của khu vực dịch vụ ước tăng 13,7%/năm (mục tiêu đề ra là 19%) Thương mại nội địa tiếp tục được cơ cấu theo hướng tập trung vào hệ thống chợ, trung tâm thương mại, siêu thị; công tác quản lý thương mại được đổi mới theo hướng văn minh, hiện đại Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ năm 2013 ước đạt 20.500 tỷ đồng, gấp gần 2,0 lần năm 2010

Hoạt động du lịch, lễ hội diễn ra sôi động; nổi bật đặc biệt là công tác hoàn thiện cơ sở hạ tầng, tăng cường giới thiệu, quảng bá, xúc tiến và hoàn

Trang 21

15

chỉnh hồ sơ trình UNESSCO công nhận khu hang động Tràng An là di sản thế giới, triển khai xây dựng dự án công viên động vật hoang dã… Lượng du khách đến Ninh Bình không ngừng tăng lên qua các năm, đến năm 2013 dự kiến đạt trên 4,2 triệu lượt, trong đó khách quốc tế là 0,8 triệu lượt; doanh thu

du lịch ước đạt 800 tỷ đồng

Dịch vụ vận tải tiếp tục phát triển đa dạng, chất lượng dịch vụ được cải thiện đáng kể, cơ bản đáp ứng nhu cầu sản xuất và đi lại của nhân dân Khối lượng luân chuyển tăng bình quân 11,5%/năm Khối lượng luân chuyển hành khách tăng 17,0%/năm Dịch vụ bưu chính viễn thông tập trung công tác thông tin tuyên truyền các lễ kỷ niệm, các chương trình, kế hoạch bám sát nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh; thông tin tuyên truyền xây dựng nông thôn mới, xây dựng Chính quyền điện tử; xây dựng hệ thống cung cấp dịch vụ Internet tốc độ cao Số thuê bao điện thoại bình quân đạt 127,3 máy/100 dân; xuất bản báo chí, sử dụng internet, mở rộng truyền hình cáp và doanh thu ngành tiếp tục tăng lên

Các dịch vụ tài chính, ngân hàng tiếp tục phát triển theo hướng đa dạng

và thuận tiện Các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng trên địa bàn

đã bám sát các chủ trương, chính sách của Trung ương và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đẩy mạnh huy động vốn và cho vay cơ bản đáp ứng nhu cầu vay vốn sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Tổng nguồn vốn của các ngân hàng, tổ chức tín dụng trên địa bàn tăng bình quân 11,5%/năm; tổng dư nợ cho vay trên địa bàn tăng bình quân 8,1%/năm,

nợ xấu vẫn được kiểm soát

Tốc độ tăng trưởng GDP đạt 11,05%; sản xuất công nghiệp tăng 14,6% so với năm 2011; nông nghiệp phát triển ổn định; kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh,

du lịch phát triển khá; văn hóa - xã hội có tiến bộ, an sinh xã hội và đời sống nhân dân được đảm bảo; quốc phòng được tăng cường, an ninh chính trị, trật tự

an toàn xã hội được giữ vững; hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, cải cách thủ tục hành chính, công tác đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế có nhiều tiến bộ

Trang 22

2012

Ước thực hiện năm 2012

So sánh với mục tiêu năm

2012 Các chỉ tiêu về kinh tế

2.2 Khái quát tình hình xây dựng kế hoạch của tỉnh Ninh Bình

Hoạt động đổi mới công tác lập KHPT KTXH các cấp đã được tỉnh Ninh Bình thực hiện cho đến nay quy trình lặp, chỉ đạo thực hiện và theo dõi đánh giá KHPT KTXH hàng năm của xã, phường, thị trấn chưa được áp dụng rộng rãi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Năm 2009, quy trình đổi mới KH hàng năm cấp huyện được triển khai dự kiến thể chế vào cuối năm 2011, đồng thời Ninh Bình cũng đã xây dựng bản KHPT KTXH 5 năm giai đoạn 2011- 2015 theo phương pháp mới đảm bảo tư duy chiến lược

Nội dung kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hằng năm cấp xã bao gồm các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng và các lĩnh vực khác Cấu trúc của bản kế hoạch bao gồm hai phần:

Trang 23

17

Phần I: Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm báo cáo (tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân)

Phần II: Kế hoạch phát triển cho năm tiếp theo (năm kế hoạch) Các mục chính của phần II này được sắp xếp theo trình tự sau: Các mục tiêu, các giải pháp, kế hoạch hành động và nguồn lực

Kèm theo phần thuyết minh là hệ thống bảng biểu về chi tiêu kinh tế xã hội năm báo cáo và năm kế hoạch

Quy trình triển khai thực hiện: vào đầu tháng 5 hằng năm, UBND xã ban hành văn bản chỉ đạo và hướng dẫn các ban, ngành, đoàn thể (các đoàn thể được mời tham gia), các đơn vị trên địa bàn xã (trường học, trạm y tế, doanh nghiệp, hợp tác xã, ban quản lý dự án…) và các xóm triển khai công tác lập kế hoạch cho năm sau

2.3 Thực trạng công tác đổi mới lập kế hoạch ở Ninh Bình

2.3.1 Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội cấp tỉnh của Ninh Bình

2.3.3.1 Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm đã được xây dựng đổi mới một cách toàn diện về nội dung

Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011-2015 Ninh Bình được xây dựng với mục tiêu là: hướng tới các tư duy mang tính chiến lược trong nội dung kế hoạch 5 năm 2011-2015 Theo chủ đề này, bản kế hoạch 2011-

2015 ngoài những nội dung mang tính truyền thống và theo yêu cầu báo cáo

của bộ KHĐT, sẽ chứa đựng các ý tưởng đổi mới cụ thể như sau:

- Bản kế hoạch 5 năm 2011-2015 được dựa trên nền tảng một tầm nhìn

về Ninh Bình trong tương lai, tức là xác định được bức tranh hoàn chỉnh về Ninh Bình sẽ phấn đấu đạt tới (chưa bị giới hạn bởi thời gian)

- Có sự thay đổi trong nội dung và cách tiếp cận giải quyết từng nội dung trong bản kế hoạch 5 năm 2011-2015 để hướng tới các mục tiêu chiến lược dài hạn, cụ thể:

+ Đánh giá chính xác tiềm năng phát triển, nhận định chính xác điểm đứng của Ninh Bình hiện nay

Trang 24

18

+ Dự báo được các yếu tố tác động bên ngoài cũng như những yếu tố nội tại của Ninh Bình trong thời gian tới, cụ thể là giai đoạn 2011-2015, làm cơ sở cho việc xác định những mục tiêu và nhiệm vụ của giai đoạn 2011-2015

+ Xác định được tầm nhìn chiến lược về một Ninh Bình trong tương lai, làm cơ sở cho xác định mục tiêu và nhiệm vụ phải đạt được trong lộ trình

đi, cụ thể là giai đoạn 2011-2015

+ Các mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, các định hướng phát triển ngành, lĩnh vực và lãnh thổ phải thể hiện rõ quan điểm ưu tiên và lý giải chính xác cho sự ưu tiên đó

+ Các giải pháp của kế hoạch phải được logic từ hệ thông mục tiêu, chỉ tiêu đến các chương trình, dự án cụ thể có gắn với nguồn lực và cách thức triển khai thực hiện

+ Kế hoạch theo dõi đánh giá phải hướng tới các mục tiêu kết quả và mục tiêu tác động (thay vì trước đây chỉ hướng tới các mục tiêu đầu ra) để xây dựng các chỉ số theo dõi từng năm và 5 năm

Dựa theo quan điểm đổi mới nói trên, nội dung của kế hoạch 5 năm 2011-2015 sẽ xây dựng thành 4 phần chính:

Phần I: Đánh giá tiềm năng, thực trạng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2006-2010

Phần II: Dự báo các yếu tố tác động và các cân đối vĩ mô giai đoạn 2011-2015

Phần III: Mục tiêu định hướng và các giải pháp chiến lược

Phần IV: Kế hoạch theo dõi đánh giá

2.3.3.2 Một số ngành của Ninh Bình đã thực hiện việc xây dựng kế hoạch phát triển ngành của mình theo phương pháp mới

Một số ngành của Ninh Bình đã thực hiện việc thay đổi hoàn toàn cách xây dựng kế hoạch phát triển hằng năm của ngành mình Trước đây, việc xây dựng kế hoạch hằng năm của ngành được xây dựng theo một mô tuýp đã được quy định trước, với cách xây dựng kế hoạch ngành theo phương pháp này thì việc đánh giá, theo dõi của từng ngành là rất khó khăn, việc bố trí

Trang 25

19

nguồn lực thường không đáp ứng được nhu cầu đề ra Các bản kế hoạch được xây dựng theo cách thức cũ mang nặng tính báo cáo, thiếu tính chủ động và sáng tạo trong quá trình thực hiện kế hoạch

Trước yêu cầu đổi mới, để thích ứng với nền kinh tế thị trường, một số ngành trên địa bàn Ninh Bình đã thay đổi cách xây dựng kế hoạch phát triển hằng năm của ngành mình Kế hoạch phát triển ngành đã được xây dựng theo từng phần cụ thể và theo các lĩnh vực, chương trình và dự án Cụ thể ở một số ngành như sau:

(a) Ngành Khoa học và Công nghệ

Kế hoạch phát triển ngành hằng năm của ngành khoa học và công nghệ được xây dựng theo kết cấu gồm 2 phần:

- Phần I: Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch khoa học và công nghệ trên cơ sở kế hoạch 5 năm 2006-2010 của ngành đã được xây dựng, bao gồm các nội dung:

+ Kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, hoạt động ứng dụng và chuyển giao công nghệ giai đoạn 2006-2010, bao gồm:

*Nhiệm vụ

*Tình hình thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống của từng lĩnh vực (nông nghiệp và phát triển nông thôn; công nghiệp và xây dựng; khoa học xã hội và nhân văn; y tế, chăm sóc sức khỏe giáo dục; điều tra cơ bản, công nghệ thông tin và các lĩnh vực khác,…)

+Kết quả các hoạt động phục vụ trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2006-2010

+Một số nội dung hoạt động khoa học công nghệ khác giai đoạn

2006-2010

+Tình hình phân bổ và sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ

và kinh phí đầu tư phát triển cho khoa học công nghệ giai đoạn 2006-2010

+Một số đánh giá về nguyên nhân kết quả đạt được, hạn chế và tồn tại

Trang 26

20

- Phần II: Kế hoạch khoa học công nghệ và dự toán ngân sách khoa học công nghệ năm kế hoạch, bao gồm các nội dung:

+ Mục tiêu của kế hoạch

+ Nhiệm vụ: Công tác nghiên cứu, triển khai đề tài, dự án khoa học công nghệ; hoạt động thẩm định công nghệ, an toàn bức xạ và hạt nhân; công tác quản lý tiêu chuẩn đo lường chất lượng,…

+ Kế hoạch tài chính và tổng hợp danh mục đề tài, dự án thực hiện, bao gồm:

* Kế hoạch tài chính: kinh phí dự án nông thôn miền núi; dự án thực hiện mới

* Nguồn vốn đầu tư phát triển cho khoa học công nghệ: dự án chuyển tiếp; dự án thực hiện mới

* Kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ

* Tổng hợp đề tài, dự án thực hiện năm kế hoạch

(b) Ngành văn hóa, thể thao và du lịch

Kế hoạch phát triển hằng năm của ngành văn hóa, thể thao và du lịch được xây dựng dựa trên các lĩnh vực cấu thành ngành và được kết cấu thành 4 phần, cụ thể như sau:

- Phần I: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 6 tháng đầu năm, bao gồm:

+ Đánh giá chung

+ Kết quả thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng đầu năm: công tác quản lý nhà nước; hoạt động sự nghiệp; hoạt động nghiệp vụ tổng hợp; một số hạn chế và nguyên nhân

- Phần II: nhiệm vụ trọng tâm công tác 6 tháng cuối năm, bao gồm: + Phương hướng chung

+ Các nhiệm vụ cụ thể: công tác quản lý nhà nước, lĩnh vực văn hóa; lĩnh vực du lịch; lĩnh vực thể dục, thể thao và chương trình mục tiêu quốc gia

về văn hóa…

- Phần IV: Các giải pháp thực hiện

Trang 27

21

(c) Ngành giáo dục và Đào tạo

Việc xây dựng kế hoạch hằng năm của ngành giáo dục và đào tạo được xây dựng theo cách tiếp cận các mục tiêu Nội dung của bản kế hoạch bao gồm:

- Phần I: Đánh giá thực trạng ngành giáo dục của Ninh Bình

- Phần II: Các kết quả đạt được, khó khăn và thách thức

Phần này được xây dựng dựa trên việc đánh giá các mục tiêu và các chỉ tiêu, cụ thể như: Giảm bất bình đẳng trong tiếp cận giáo dục giữa các nhóm dân cư có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, vùng dân tộc ít người; Phát triển giáo dục hòa nhập, tăng cường khả năng tiếp cận giáo dục cho trẻ em khuyết tật; Tăng cường cơ sở vật chất, Phát triển giáo dục miền núi, vùng dân tộc và vùng có nhiều khó khăn; Nâng cao chất lượng dạy và học, thực hiện đổi mới chương trình nội dung sách giáo khoa và tài liệu giảng dạy; Ứng dụng kỹ thuật đánh giá học sinh mới Đổi mới công tác thi kiểm tra đánh giá học sinh; Nâng cao năng lực quản lý tài chính tại các trường học.Công khai triển khai các cơ chế chính sách; Nâng cao năng lực cho hiệu trưởng về quản lý trường học; Nâng cao năng lực quản lý giáo dục cho chuyên viên tại các sở và phòng giáo dục

- Phần III: Các mục tiêu và chỉ tiêu trung hạn các mục tiêu quốc gia về giáo dục đào tạo

CÁc nội dung ở phần này đều được xây dựng dựa vào kế hoạch 5 năm

đã đề ra Việc đưa ra các mục tiêu, chỉ tiêu hằng năm phải phù hợp với kế hoạch 5 năm và có thể thực hiện theo dõi được

- Phần IV: Kế hoạch tài chính

Nội dung của phần kế hoạch tài chính hằng năm của ngành giáo dục và đào tạo bao gồm các nội dung về nguồn tài chính trung hạn, nguồn tài chính ngắn hạn,…

- Phần V: Các kiến nghị triển khai thực hiện kế hoạch

Ngoài các ngành kể trên thì hiện nay Ninh Bình có một số ngành cũng

đã xây dựng kế hoạch hằng năm của ngành mình theo phương pháp mới như: ngành nông nghiệp, ngành y tế, ngành công thương,…

Trang 28

22

Mặc dù các ngành có các cách tiếp cận khác nhau trong việc xây dựng

kế hoạch hằng năm của ngành mình, nhưng các bản kế hoạch này đều có một điểm chung: bản kế hoạch không phải là một bản báo cáo mang tính chất liệt

kê, các mục tiêu và chỉ tiêu trong kế hoạch hằng năm được cụ thể hóa và căn

cứ vào kế hoạch 5 năm đã đề ra Ngoài ra, các bản kế hoạch này đều có thể dễ dàng theo dõi và đánh giá được trong suốt quá trình triển khai thực hiện; đông thời, cũng có thể cập nhật một cách dễ dàng khi có các thay đổi do yêu cầu mới đặt ra

2.3.3.3 Kế hoạch hằng năm cấp tỉnh của Ninh Bình hiện nay vẫn được xây dựng theo phương pháp truyền thống

Bản kế hoạch hằng năm cấp tỉnh hiện nay của Ninh Bình chủ yếu mang tính chất liệt kê các nội dung công việc Kết cấu báo cáo bao gồm 2 phần: Phần I, tình hình phát triển kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm và dự báo khả năng thực hiện kế hoạch năm Phần II, mục tiêu nhiệm vụ và các chỉ tiêu định hướng phát triển kinh tế xã hội năm kế hoạch

Với các xây dựng kế hoạch cấp tỉnh hằng năm như hiện nay, bàn kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của Ninh Bình luôn luôn gặp phải các vấn đề bất cập và thiếu tính thực tiễn trong quá trình triển khai thực hiện

Cách xây dựng kế hoạch như hiện nay cho thấy kế hoạch cấp tỉnh tách rời kế hoạch cấp ngành và kế hoạch cấp huyện xã

Nhiều mục tiêu, chỉ tiêu và hoạt động của tỉnh, ngành đã được nêu ra trong bản kế hoạch hằng năm không gắn với bản kế hoạch phát triển kinh tế

xã hội 5 năm của tỉnh đã được phê duyệt

Kế hoạch hằng năm cấp tỉnh được xây dựng đã dựa trên cơ sở sự hướng dẫn của bộ KHĐT cùng với các bộ ngành nhưng không trên cơ sơ nguồn lực của địa phương Do đó, luôn luôn tồn tại hai bản kế hoạch hằng năm của tỉnh,

đó là bản kế hoạch nộp cho cấp trung ương theo hướng dẫn và một bản kế hoạch thực hiện cuả địa phương Trong thực tế hiện nay, hai bản kế hoạch này

là hoàn toàn khác nhau, một bản kế hoạch là nhu cầu, còn một bản kế hoạch

là thực hiện nguồn lực được phân bổ

Trang 29

23

Hệ thống theo dõi và đánh giá của kế hoạch 5 năm chưa được sử dụng làm nền tảng để theo dõi đánh giá kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hằng năm của tỉnh Kế hoạch hiện nay được xây dựng chưa đề cập đến vấn đề theo dõi

và đánh giá thực hiện cho nên nhiều chỉ tiêu của kế hoạch hằng năm đưa ra không thể đánh giá được, nhiều chỉ tiêu mang tính chủ quan, mang tính thời

vụ chứ không phản ánh thực chất tình hình của tỉnh Việc không thống nhất

và nhất quán các thông tinh được thu thập cho mục địch theo dõi và đánh giá cho nên thông tin không được thu nhập liên tục và các sổ liệu nếu có thu thập được cũng ít có ý nghĩa

Kế hoạch hằng năm của cấp tỉnh hiện nay được xây dựng chưa có sự tham gia của các bên hữu quan ở cấp tỉnh trong việc xây dựng kế hoạch Bản

kế hoạch hiện nay được xây dựng mang tính phản biện thấp và chưa được nhìn nhận ở dưới nhiều góc độ khác nhau cho nên chưa khắc phục được tính duy ý chí và sự phát triển không đồng đều giữa các ngành, giữa việc thực hiện các mục tiêu phát triển KT với các mục tiêu về xã hội và môi trường

Kế hoạch hằng năm được xây dựng hiện nay chưa đảm bảo được tính linh hoạt và mềm dẻo để phù hợp với các cơ chế của nền kinh tế thị trường Nội dung của bản kế hoạch không được các thành phần KT lấy đó làm cơ sở

để xây dựng kế hoạch phát triển và kinh doanh của đơn vị mình

Quy trình lập kế hoạch của Sở KHĐT và các sở ngành chưa thống nhất thành một quy trình, vì vậy quá trình lập kế hoạch của các sở ngành gặp phải khó khăn, quá trình tổng hợp để xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội lại càng gặp nhiều khó khăn Cơ chế phối hợp giữa các bên có liên quan đến quy trình lập kế hoạch không thống nhất, chưa được thể chế hóa, gây nhiều khó khăn cho việc chuẩn bị số liệu, cung cấp tình hình và sự phối hợp trong lập kế hoạch của các sở ngành và sở KHĐT

Từ thực trạng nói trên, điều cấp thiết đặt ra hiện nay là phải có một quy trình đổi mới phương pháp lập kế hoạch ở cấp tỉnh.Việc đổi mới cách thức xây dựng kế hoạch cấp tỉnh sẽ giúp cho việc phân bổ và sử dụng nguồn lực

Trang 30

Quy trình xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội cấp huyện hiện nay của Ninh Bình vẫn được xây dựng theo phương pháp truyền thống Để xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện hằng năm các huyện thường hướng dẫn xã thông qua tổ chức các cuộc hội nghị với các đại biểu xã Các bản kế hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện trước năm 2010 của Ninh Bình chỉ là kế hoạch ngân sách, được phê duyệt vào tháng Giêng, sau khi tỉnh phân bổ xong ngân sách cho các huyện và từ huyện xuống xã

Trình tự các bước lập kế hoạch hằng năm cấp huyện ở Ninh Bình không giống hoàn toàn như yêu cầu đặt ra

Sơ đồ 2.1: Các bước lập kế hoạch hằng năm cấp huyện

Trang 31

25

Với cách thức triển khai xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hằng năm cấp huyện như hiện nay, bản kế hoạch hằng năm cấp huyện tồn tại rất nhiều bất cập, như:

- Các mục tiêu được xác định trong bản kế hoạch huyện không phản ánh tình hình thực tế của huyện và không đạt yêu cầu đặt ra: Trong phần mục tiêu của bản kế hoạch cấp huyện hằng năm, mục tiêu được mô tả như là các chỉ tiêu phát triển kt, xã hội đạt được Mục tiêu tổng quát thường rất dài và

mơ hồ và không gắn với các chỉ báo hoặc chỉ tiêu kế hoạch tương ứng.Chính

vì vậy, thường các bản kế hoạch hằng năm không gắn kết với bản kế hoạch 5 năm 2006-2010.Điều này đã làm cho việc lập kế hoạch có tác dụng đưa ra định hướng để lập kế hoạch ngân sách.Kết quả là, ngân sách thường không được phân bổ gắn với kế hoạch

- Chưa có sự tham gia mạnh mẽ của cộng đồng vào quá trình lập kế

hoạch Không có bất kỳ nội dung nào của bản kế hoạch hằng năm của Hòa

Bình đề cập tới khả năng đóng góp của cộng đồng vào tiến trình phát triển huyện Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức mà huyện có thể có được hoặc phải đối đầu vẫn chưa được phân tích trong các bản kế hoạch 2006-2010 và hằng năm của huyện

- Trong công tác lập kế hoạchhằng năm cấp huyện chưa có sự tham vấn giữa các huyện với nhau và với các huyện trong các tỉnh lân cận Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hằng năm cấp huyện không đề cập tới những cơ hội phát triển huyện có thể tận dụng được nhờ vào sự hợp tác có lợi đôi bên với các huyện khác hoặc những trở ngại cần phải khắc phục do phải cạnh tranh với các huyện khác

- Các kế hoạch của huyện không thể hiện được sự phối hợp chặt chẽ

giữa các ngành/ lĩnh vực Thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị thực

hiện chương trình mục tiêu quốc gia và các đơn vị có trách nhiệm quản lý nhà nước về cấp nước nông thôn được thể hiện qua thực tế là các hoạt động trong các chương trình mục tiêu quốc gia chưa được lồng ghép vào kế hoạch phát triển huyện để giải quyết vấn đề cấp nước nông thôn

Trang 32

26

- Trong các bản kế hoạch hằng năm cấp huyện vấn đề bảo vệ môi trường chưa được quan tâm đúng mức, trong khi đó việc bảo vệ môi trường là một trong những nhiệm vụ mà chính quyền địa phương phải đảm nhiệm

- Thiếu các mối liên hệ giữa các mục tiêu và giải pháp và giữa các giải pháp với các chương trình/dự án đầu tư công trong bản kế hoạch hằng năm và

5 năm 2006-2010, cho thấy giữa ngân sách và kế hoạch ít có sự gắn kết

- Trong các bản kế hoạch hằng năm của cấp huyện không có nội dung

liên quan đến việc theo dõi và đánh giá Các chỉ tiêu kế hoạch nêu trong phần

về mục tiêu tổng thể và mục tiêu cụ thể chưa gắn với các giải pháp, do vậy, không rõ để đạt được chỉ tiêu này thì cần đưa ra các giải pháp gì

- Rất nhiều chỉ tiêu trong các bản kế hoạch là chỉ tiêu đầu vào.Thiếu các chỉ báo/chỉ tiêu kết quả là nguyên nhân là cho khó có thể đánh giá được thành tích hoạt động của các cơ quan chính quyền địa phương đối với quá trình phát triển của tỉnh/huyện/xã Thiếu một số các chỉ báo kết quả về phát triển giáo dục, chẳng hạn như tỷ lệ bỏ học, tỷ lệ hoàn thành, tỷ lệ tốt nghiệp,…đã làm cho các nhà lãnh đạo tỉnh không rõ các hoạt động liên quan tới giáo dục đang được triển khai góp phần như thế nào đối với sự phát triển giáo dục của tỉnh

- Kế hoạch phát triển kinh tế xã hộihằng năm cấp huyện không có sự phối hợp dọc giữa cấp huyện với cấp xã và cấp tỉnh Minh chứng cho điều này

là một thực tế kế hoạch cấp xã và huyện không được xây dựng vào tháng 6 để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội cấp tỉnh Với việc cung cấp các dữ liệu ước tính về tình hình thực hiện kế hoạch thì cấp huyện không thể đóng góp nhiều cho việc xây dựng kế hoạch của tỉnh và kết quả là khó yêu cầu Sở KHĐT và Sở Tài chính xây dựng kế hoạch sát với nhu cầu kinh phí và kiến nghị chính sách của các huyện

- Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội cấp huyện không nêu rõ tình hình

và nhiệm vụ của các cơ quan cơ quan chính quyền cấp huyện đã làm cho các huyện gặp khó khăn khi phải điều chỉnh cho thích ứng với một môi trường luôn thay đổi

Trang 33

27

Sơ đồ 2.2: Quy trình mới xây dựng kế hoạch phát triển

kinh tế xã hội hằng năm cấp huyện

(a) Vòng I: Xây dựng và bảo vệ dự thảo kế hoạch phát triển kinh tế xã

hội huyện

Bước 1: Chuẩn bị và thu thập thông tin cho dự thảo kế hoạch

Mục tiêu của bước 1 là đảm bảo phòng TCKH có đầy đủ thông tin cần thiết khi dự thảo khung kế hoạch định hướng, kết hợp hài hòa giữa kế hoạch theo ngành và theo lãnh thổ trên địa bàn huyện; các thông tin về định hướng phát triển theo lãnh thổ, quy hoạch, chủ trương, chính sách và nguồn lực tài chính chung của huyện sẽ do Sở KHĐT và Sở Tài chính phối hợp cung cấp trực tiếp cho phòng TCKH; định hướng phát triển theo ngành sẽ do các sở chuyên ngành cung cấp cho các bên liên quan cấp huyện trực thuộc, từ đó các bên liên quan cấp huyện sẽ cung cấp cho phong TCKH theo biểu mẫu quy định

Trang 34

Bước 3: Hội nghị bàn tròn chuẩn bị triển khai xây dựng KH phát triển kinh tế xã hội huyện và quyết định kế hoạch định hướng phát triển huyện

Thu hút sự tham gia của các phòng ban chuyên môn cấp huyện vào việc đánh giá tình hình năm X, dự báo tình hình năm X+1 và xác định mục tiêu/chỉ tiêu kế hoạch định hướng phát triển huyện năm X+1 Tăng cường thêm trách nhiệm của các phòng ban cấp huyện trong việc phấn đấu thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch mà mình đã góp phần xây dựng nên

Bước 4: Phòng TCKH ban hành hướng dẫn chi tiết lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội

UBND huyện chính thức có văn bản yêu cầu các bên liên quan cấp huyện và các xã trong địa bàn huyện xây dựng kế hoạch phát triển của mình

và ủy quyền cho phòng TCKH hướng dẫn chi tiết các nội dung xây dựng kế hoạch Phòng TCKH gửi hướng dẫn chi tiết cho các bên liên quan và phân công các thành viên phối hợp với tổ xây dựng kế hoạch huyện đi hướng dẫn trực tiếp cho các đơn vị

Bước 5: Triển khai xây dựng kế hoạch ở các cấp

Biến quá trình triển khai xây dựng kế hoạch ở các cấp đi vào nề nếp mà

có sự phối hợp nhịp nhàng, trên cơ sở trao đôi và chia sẻ đầy đủ thông tin

Bước 6: Dự thảo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện

Đảm bảo bản kế hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện thực sự tổng hợp

từ dưới lên và từ các bên liên quan cấp huyện, theo một định hướng chung đã thống nhất từ kế hoạch định hướng huyện

Trang 35

29

Bước 7: Bảo vệ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện trước tỉnh

Tạo ra quá trình trao đổi hai chiều cởi mở, dân chủ giữa cấp huyện và cấp tỉnh.Qua đó, giúp huyện nắm rõ hơn mục tiêu, dự kiến của tỉnh và tỉnh nắm được những bất cập trong việc định hướng các chỉ tiêu kế hoạch của mình để kịp thời điều chỉnh khi tỉnh giao kế hoạch chính thức cho huyện vào cuối năm

(b) Vòng II: Theo dõi, cập nhật và hoàn chỉnh kế hoạch phát triển kinh

tế xã hội huyện

Liên tục chỉnh sửa nội dung bản kế hoạch dự thảo trên cơ sở các thông tin cập nhật, cho đến khi huyện được nghị quyết của HĐND tỉnh và các chỉ tiêu kế hoạch chính thức cho UBND tỉnh giao, hoàn hỉnh bản kế hoạch trước khi trình HĐND huyện, đề nghị lấy ý kiến của HĐND về dự kiến bố trí kế hoạch và nhất là triển khai các dự án đầu tư của huyện Trên cơ sở đó, HĐND quyết định đưa vào triển khai thực hiện

Bước 8: Theo dõi, cập nhật và hoàn thiện bản kế hoạch phát triển kinh

tế xã hội huyện để trình HĐND huyện phê duyệt

Theo trương, nguồn lực, chương trình dự án, mà khi dự thảo vòng I chưa có Qua đó giúp nội dung bản kế hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện thường xuyên được bổ sung và cập nhật thông tin, đảm bảo độ tin cậy tối đa khi trở thành kế hoạch chính thức Đưa việc lập kế hoạch huyện vào nề nếp và chuyển từ nhận thức trước đây cho rằng kế hoạch chỉ cần lập đến khi nộp lên trên là kết thúc thành nhận thức coi việc lập kế hoạch là quá trình liên tục trong chức năng quản lý nhà nước các cấp

Bước 9: Trình duyệt và thông qua kế hoạch chính thức về phát triển kinh tế xã hội huyện

Lấy ý kiến đại biểu HĐND huyện về nội dung bản kế hoạch chính thức, sau khi đã điều chỉnh, bổ sung theo những thông tin đã cập nhật và theo kế hoạch của tỉnh giao Từ đó, chính thức phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế

xã hội huyện để đưa vào thực hiện

Trang 36

30

Bước 10: Triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện

Kết thúc giai đoạn lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện và chính thức chuyển sang giai đoạn chỉ đạo triển khai thực hiện và theo dõi, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch của huyện

2.3.1 Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội cấp xã ở Ninh Bình đã được thể chế hóa và đổi mới một cách triệt để

Trước năm 2010, việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội cấp xã

ở Ninh Bình vẫn được xây dựng theo phương pháp truyền thống Một bản kế hoạch mang nặng tính hình thức, bị động; bản kế hoạch chủ yếu thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu được áp đặt từ cấp huyện chứ không phải phản ánh thực chất các nội dung trên địa bàn Bản kế hoạch này chủ yếu tập chung vào thực hiện các yếu tố được phân bổ từ cấp huyện và cấp tỉnh, chưa mang tính chủ động và chưa huy động được nguồn lực tại địa bàn để thực hiện các mục tiêu đề ra

Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hằng năm cấp xã cua Ninh Bình được lập trên cơ sở: Chủ trương của Đảng chính sách và pháp luật của Nhà nước; Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của huyện, tỉnh; chiến lược và quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực; kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm và hằng năm của cấp trên; chỉ thị, hướng dẫn về công tác xây dựng kế hoạch của cấp trân; thực trạng phát triển kinh tế xã hội năm báo cáo

Nội dung kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hằng năm cấp xã bao gồm các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng và các lĩnh vực

khác Cấu trúc của bản kế hoạch ban gồm hai phần thuyết minh chính:

- Phần I: Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm báo cáo (tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân)

- Phần II: Kế hoạch phát triển cho năm tiếp theo (năm kế hoạch) Các mục chính của phần II này được sắp xếp theo trình tự sau: Các mục tiêu, các giải pháp, kế hoạch hành động và nguồn lực

Ngày đăng: 02/03/2015, 00:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu năm 2012 - giải pháp đổi mới công tác lập kế hoạch tỉnh ninh bình
Bảng 2.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu năm 2012 (Trang 22)
Sơ đồ 2.1: Các bước lập kế hoạch hằng năm cấp huyện - giải pháp đổi mới công tác lập kế hoạch tỉnh ninh bình
Sơ đồ 2.1 Các bước lập kế hoạch hằng năm cấp huyện (Trang 30)
Sơ đồ 2.2: Quy trình mới xây dựng kế hoạch phát triển   kinh tế xã hội hằng năm cấp huyện - giải pháp đổi mới công tác lập kế hoạch tỉnh ninh bình
Sơ đồ 2.2 Quy trình mới xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hằng năm cấp huyện (Trang 33)
Sơ đồ 2.3: Quy trình lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hằng năm cấp xã - giải pháp đổi mới công tác lập kế hoạch tỉnh ninh bình
Sơ đồ 2.3 Quy trình lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hằng năm cấp xã (Trang 37)
Sơ đồ 3.1: Lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội - giải pháp đổi mới công tác lập kế hoạch tỉnh ninh bình
Sơ đồ 3.1 Lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội (Trang 49)
Sơ đồ 3.2: Sự tham gia đóng vai trò trung tâm - giải pháp đổi mới công tác lập kế hoạch tỉnh ninh bình
Sơ đồ 3.2 Sự tham gia đóng vai trò trung tâm (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w