1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

kỹ thuật nuôi trồng rong thực phẩm (edible seaweeds)

57 1,2K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ thuật nuôi trồng rong thực phẩm (edible seaweeds)
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 4,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kỹ thuật nuôi trồng rong thực phẩm (edible seaweeds)

Trang 1

Chương 5 KỸ THUẬT NUÔI TRỒNG RONG

Trang 3

1.1.1 Phân loại và phân bố.

Ở Việt Nam có các loài:

– P crispata phân bố từ vùng trung triều đến cao triều; – P vietnamensis phân bố ở vùng trung triều;

– P suborbiculata phân bố ở vùng trung, hạ triều

Trang 4

1.1.2 Hình thái cấu tạo

– Ở vùng biển giàu dinh dưỡng, rong có màu tím đen;

ở vùng biển nghèo dinh dưỡng, rong có màu xanh vàng

Cấu tạo:

– Gốc, cuống và bàn bám là tập hợp các tế bào gốc dạng quả lê, dạng con nòng nọc có đuôi dài xoắn bện với nhau

– Phiến gồm 1 – 2 lớp tế bào sắp xếp chặt khít nhau

Trang 6

1.1.3 Sinh sản – vòng đời.

Sinh sản:

– Sinh sản vô tính bằng bào tử đơn

– Sinh sản hữu tính bằng cách kết hợp trứng và tinh tử

Vòng đời: Các giao tử đực và giao tử cái hình thành dọc theo viền mép phiến rong từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau Mô sinh sản này khác hẳn với mô dinh dưỡng xung quanh

– Túi tinh tử chín muồi phóng thích tinh tử cùng lúc với

số lượng lớn

– Sau khi thụ tinh, trứng được thu tinh phân cắt để hình thành bào tử quả (carpospores)

Trang 7

1.1.3 Sinh sản – vòng đời.

– Các bào tử được phóng thích từ quả bào tử nảy mầm phát triển thành dạng sợi conchocelis sống trong vỏ động vật hai mảnh vỏ

– Từ cuối hè đến đầu thu, trên sợi conchocelis hình thành nên các túi bào tử vỏ conchosporangia

– Bào tử vỏ được phóng thích và đính vào vật bám trong tháng 9 và tháng 10, sau đó nảy mầm và phát triển thành các tản rong con

– Mười đến mười bốn ngày sau khi nảy mầm, các bào tử đơn được hình thành trên các viền mép trên của tản rong Các bào tử đơn được phóng thích cũng bám vào vật bám và hình thành nên các tản rong mới Đây là hình thức sinh sản vô tính, thường diễn ra khi môi trường sống của rong có nhiều bất lợi

Trang 9

1.2 Kỹ thuật nuôi trồng.

1.2.1 Lựa chọn vị trí

Vị trí phù hợp trồng rong mứt là nơi có đáy tương đối bằng phẳng, chất đáy là cát hoặc cát bùn

Chọn vùng nuôi thuộc trung triều

Dòng chảy và hoạt động sóng gió phải ở mức trung bình, không quá yếu để tránh ảnh hưởng xấu của tảo tạp và bùn đến rong nuôi trồng

Nên chọn vùng biển giàu dinh dưỡng, hàm lượng đạm đạt trên 0,1 ppm.

Trang 10

1.2.2 Chuẩn bị cây giống

Thu bào tử quả:

– Chuẩn bị vật bám là vỏ động vật thân mềm rửa sạch Xếp vật bám lên đáy bể đã có sẵn nước biển khử trùng với mức nước khoảng 5 cm

– Giả cây mẹ thành thục rồi lọc qua nước biển khử trùng

để thu nước bào tử quả

– Tưới nước bào tử quả vào bể vật bám để bào tử quả bám lên vỏ động vật thân mềm

Ương thể bào tử quả:

– Khi nảy mầm, bào tử quả hình thành thể dạng sợi, chúng có thể mọc xuyên qua vỏ động vật thân mềm

– Sau 2 tuần, vỏ động vật thân mềm được xâu thành chuỗi và được treo lên những thanh ngang trong bể lớn Cây thuộc những vỏ ở phía trên sẽ phát triển tốt hơn do đó phải đảo các xâu vỏ 1 đến 2 lần trong 1 tháng

Trang 11

1.2.2 Chuẩn bị cây giống.

Ương bào tử vỏ: đặt 2-3 vỏ động vật thân mềm vào một túi vinyl và treo vào lưới trồng lớn Đến lúc cây mầm phát triển cho cây giống 2-3 mm thì đem đi trồng thương phẩm.

Trang 13

1.2.3 Kỹ thuật nuôi trồng thương phẩm

• Phương pháp lưới ngang bán cố định

Trang 14

Phương pháp lưới ngang bán cố định

Hệ thống công trình:

– Mỗi đơn vị là 1 tấm lưới 2a = 30 cm, kích thước 18 x 1,5 m2 Hai đầu tấm lưới luồn 2 ống tre dài 1,6 m Dọc theo hai bên tấm lưới là 2 dây thừng dài 19 m – Giữa 2 ống tre hai đầu tấm lưới có thể bố trí 3-5 ống tre tương tự song song nhằm tăng độ bền chặt của đơn vị trồng

– Tấm lưới được treo lên trên 4-5 cọc mỗi bên Cọc thường dùng là cọc đước chôn sâu 0,5 m, chiều cao

1 m Lưới được treo sao cho khi triều rút, lưới chỉ lộ

ra trong không khí khoảng 2-5 giờ

Trang 15

Phương pháp lưới ngang bán cố định

Kỹ thuật ra giống:

– Cho 2-3 vỏ hàu mang conchocelis vào túi

vinyl nhỏ rồi treo túi vào lưới trồng thương phẩm

– Sự phóng thích bào tử vỏ được kích thích bởi ánh sáng ở cường độ thấp (300 – 500 lux) và cường độ ánh sáng cao hơn (800 – 1.000 lux) giúp bào tử bám vào lưới trồng, phát triển thành rong thương phẩm.

Trang 16

Phương pháp lưới ngang bán cố định

Chăm sóc – quản lý:

– Công việc chăm sóc được tiến hành hàng ngày theo những nội dung công việc dành cho phương pháp lưới ngang bán cố định

– Sau khi bào tử bám vào lưới trồng, cần giữ lưới liên tục dưới nước ít nhất 6 giờ để tránh mất nước Trong thời gian trồng, lưới giống dễ bị các loại tảo hại mà nhất là tảo silic bám vào và phát triển trên đó Tuy nhiên, sức chịu đựng của tảo silic đối với việc phơi khô kém hơn mầm rong mứt Do đó, định kỳ nâng tấm lưới giống lên trong khoảng thời gian thích hợp là biện pháp hữu hiệu tiêu diệt được nhiều loài rong hại đồng thời có thể thúc đẩy sự phát triển của các tản rong mứt

Trang 17

Phương pháp lưới ngang nổi

Những tấm lưới được thiết kế như đối với phương pháp lưới ngang bán cố định nhưng lưới được căng nổi nhờ hai dây phao dọc theo hai bên tấm lưới

− Đây là phương pháp trồng được sử dụng khi độ sâu vùng trồng lớn, thích hợp với những nơi có vùng trung triều hẹp, vực nước ven bờ

− Bè rong luôn chìm trong nước

Trang 18

Phương pháp lưới ngang nổi

Trang 19

1.2.4 Kỹ thuật thu hoạch và sơ chế

Thu hoạch: thu rong nhiều lần trước khi tiến hành tổng thu

– Thời gian từ bào tử vỏ đến khi thu hoạch lần đầu thường là 2 tháng Bào tử vỏ xuất hiện vào tháng 9-

10, bắt đầu thu lần thứ nhất khoảng tháng 11-12, tổng thu từ tháng 3-5

– Sau lần thu thứ nhất thì cứ 15-20 ngày thu rong một lần Trong giai đoạn sinh trưởng mạnh (tháng 12 đến tháng 3) thì cứ 7-10 ngày thu một lần

– Thu rong đạt 15-20 cm còn mầm 5-8 cm thì chừa lại

Trang 21

1.2.4 Kỹ thuật thu hoạch và sơ chế.

Sơ chế:

– Rong sau khi thu đem rửa sạch, cắt rong và loại bỏ bàn bám

– Phơi khô rong đến khi đạt độ ẩm 2%

– Phân loại, đóng túi và bảo quản rong nơi khô ráo Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là 20oC.

Trang 23

2 RONG GIẤY MONOSTROMA.

− Ban đầu rong sống bám, về sau rời khỏi vật bám sống trôi nổi trong nước.

Trang 25

2.1.2 Hình thái cấu tạo.

Hình thái:

– Rong có màu lục hoặc màu lục thẩm;

– lúc đầu có dạng hình túi, về sau rách thành nhiều phiến rộng, phẳng, dẹt hoặc thành các thùy hẹp

Cấu tạo:

– Trừ phần gốc, rong chỉ có một lớp tế bào

– Tế bào có dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật, gồm một nhân, một hạt tạo bột và một đến hai sắc tố hình bản

Trang 27

– Số giao tử đực và giao tử cái không kết hợp nhau phát triển thành các thể sinh sản đơn tính Các thể sinh sản này cũng tạo ra túi bào tử động

– Túi bào tử động phóng thích ra bào tử động 4 tiên mao, chúng phát triển thành cây giao tử đực và cây giao tử cái

Trang 29

2.2 Kỹ thuật nuôi trồng

2.2.1 Lựa chọn vị trí

Vị trí nuôi trồng là vùng biển cạn yên tĩnh,

ở trong vịnh hay cửa sông, nơi có nước ngọt đổ vào

Bãi nuôi trồng tương đối bằng phẳng

Tránh xa vùng nước lợ bị ô nhiễm và vùng chịu ảnh hưởng lớn của gió bão.

Trang 30

2.2.2 Chuẩn bị cây giống.

Vớt giống tự nhiên:

– Đem lưới căng ngập trong nước ở vùng có các quần thể rong giấy xuất hiện

– Tiến hành vào đầu mùa thu

Sản xuất giống nhân tạo: được bắt đầu bằng việc vớt giao tử vào tháng 4, khi cây giao tử thành thục phóng thích giao tử trong kỳ nước kém

– Việc phóng giao tử có thể được kích thích bằng cách làm khô cây bố mẹ suốt đêm trong bóng tối

– Một dung dịch các giao tử đực và giao tử cái được hòa trộn tạo thành hợp tử

– Hợp tử sau đó sẽ bám vào các tấm vật bám bằng nhựa, dài 20-30 cm, rộng 10 cm có 2 mặt nhám

– Chuyển dung dịch hợp tử vào một bể lớn có bố trí sản các tấm lưới vớt giống

– Khi cây giống đạt kích cỡ 1-2 cm, người ta tách riêng từng lưới để trồng thương phẩm

Trang 31

2.2.3 Kỹ thuật nuôi trồng thương phẩm.

Phương pháp lưới ngang cố định:

– Hệ thống công trình:

Lưới có kích thước mắt lưới 2a = 15 cm, với chiều dài và chiều rộng phù hợp với điều kiện thực tế vùng trồng (thường là 18m x 1,5m)

Lưới được căng cố định trên các cọc đước, gỗ tốt,

… Cọc dài 1m, chôn sâu khoảng 50 cm Lưới nên được cố định ở mức sao cho cây rong lộ

ra trong không khí khoảng 4 giờ khi triều rút

– Chăm sóc – quản lý:

Đây là công việc được tiến hành hằng ngày với các nội dung dành cho mô hình trồng rong theo phương pháp lưới ngang bán cố định

Trang 32

Phương pháp lưới ngang nổi

Bốn góc lưới được neo giữ bằng dây nên lưới luôn được giữ chìm dưới nước.

Trang 33

2.2.4 Kỹ thuật thu hoạch và sơ chế

Sơ chế:

Rửa sạch, phơi khô và bảo quản rong nơi khô ráo.

Trang 34

linza, E torta, … Nhưng loài có giá trị kinh tế và

đang được nuôi trồng phổ biến nhất là E prolifera

Trang 35

3.1.1 Phân loại và phân bố.

• Phân bố:

– Enteromorpha prolifera là rong bám đá, vỏ động vật thân mềm

và các rong khác ở vùng trung triều

– Xuất hiện mùa xuân – hạ

– Ở Việt Nam, tìm thấy ở nhiều nơi nhưng tập trung nhiều ở Quảng Ninh

– Trên thế giới, phân bố rộng từ Địa Trung Hải đến Đại Tây Dương và Thái Bình Dương, đặc biệt ở Châu Á – Thái Bình Dương.

Trang 36

3.1.2 Hình thái cấu tạo

Hình thái:

– Rong màu lục thẫm, có hình ống dẹp, chia nhánh theo kiểu lông chim hoặc mọc cách, đôi khi có nhiều nhánh phụ

– Thân cao khoảng gần 20 cm Thân chính mảnh hay rỗng, thường thon dần về phía gốc Nhánh phụ dài mảnh, có chiều rộng đều nhau

– Cơ quan bám nằm ở gốc, có dạng đĩa

Cấu tạo:

– Thân rong có xoang rỗng

– Tế bào có hình chữ nhật hay hình vuông sắp xếp thành hàng dọc tương đối rõ ràng Kích thước tế bào khoảng 10-17 μm chiều dài, thường có một thể sắc tố m chiều dài, thường có một thể sắc tố

và một hạt tạo bột lớn

Trang 38

– Giao tử và bào tử động phát sinh hình thành những thể

có dạng sợi chỉ chỉ gồm một hàng tế bào Sợi có thể chia cắt thành các chồi hình ống thẳng đứng hoặc hình thành bàn bám một lớp tế bào Trên bàn bám xuất hiện chồi thẳng đứng một hàng tế bào, sau đó tế bào phân cắt dọc và ngang hình thành dạng ống gồm nhiều hàng

Trang 39

3.2 Kỹ thuật nuôi trồng

3.2.1 Lựa chọn vị trí

– Nên chọn những vùng nước cạn cho đến vùng có độ sâu khoảng 3 m nằm trong vịnh yên tĩnh hoặc vùng cửa sông

– Đáy có thể là đáy cát, đá hoặc có nhiều vỏ động vật thân

mềm, nơi có Enteromorpha tự nhiên đính vào

3.2.2 Chuẩn bị cây giống

Thu giống nhân tạo:

– Thu các tản rong bún thành thục xuất hiện quanh năm ở cửa sông Giữ các tản rong thu được trong bể nhỏ chứa nước biển lọc sạch

– Kích thích khô rong bố mẹ trong tối khoảng 20 giờ để thu dung dịch bào tử

– Chuyển dung dịch bào tử thu được vào một bể lớn có bố trí sẳn các tấm lưới vớt giống

– Lưới có bào tử được giữ lại một đêm trước khi đưa đến vùng trồng thương phẩm

Trang 40

3.2.2 Chuẩn bị cây giống

Thu giống tự nhiên:

– Chọn bãi thu giống là vùng yên tĩnh, đáy cát, có nhiều

đá nhỏ mà Enteromorpha đính lên

– Lưới vớt giống được đặt chìm trong bãi thu giống ngay cả khi triều rút và được cố định theo chiều ngang

– Việc thu giống được tiến hành suốt kỳ triều cường vào giữa tháng 9

– Lưới vớt giống được giữ tại bãi thu giống cho đến đầu tháng 11

– Lưới vớt giống được chuyển đến bãi trồng thương phẩm khi cây giống đạt kích cỡ 1-2 cm

Trang 41

3.2.3 Kỹ thuật nuôi trồng thương phẩm.

Phương pháp lưới ngang cố định:

– Tấm lưới được cố định vào các cọc tre cắm trên vùng nước cạn

– Lưới được cố định ngang với mức nước thấp trong kỳ triều cường

Phương pháp lưới ngang nổi:

– Tấm lưới được giữ nổi khoảng 30-50 cm dưới mặt nước

– Phương pháp này thường sử dụng cho các vùng trồng rong có độ sâu 3 m trở lên, trong các vịnh yên tĩnh hoặc vùng cửa sông.

Trang 42

3.2.4 Kỹ thuật thu hoạch và sơ chế.

Thu hoạch:

– Tiến hành thu hoạch 2-3 lần mỗi vụ nuôi đối với cả hai loại cây là cây mùa đông và cây mùa xuân

– Có thể thu hoạch bằng tay hoặc bằng máy Thu bằng tay cho chất lượng sản phẩm cao hơn nhưng tốn nhân công nhiều hơn

Sơ chế:

Rửa rong bằng nước ngọt sau khi thu rồi phơi khô hoặc sấy khô

Trang 43

4 RONG NHO CAULERPA

– Có khoảng 20 loài thuộc giống rong này

– Hai loài được nuôi trồng làm thực phẩm là C lentillifera và

C racemosa.

Phân bố:

– Rong phân bố ở các vùng biển nhiệt đới và cận nhiệt đới

– Ở Việt Nam, rong phân bố ở các vùng biển nước ấm phía nam, nhất là ở Khánh Hòa

Trang 45

4.1.2 Hình thái cấu tạo

Hình thái:

– Thân, rễ, lá giả thoạt nhìn như đã biệt hóa

– Thân mang những quả cầu nhỏ màu xanh như chùm nho

Cấu tạo:

– Rong nho có cấu tạo đa dạng tùy loài,

– đặc trưng bởi các tế bào đa nhân,

– giống như một ống được lấp dầy bởi tế bào chất.

Trang 47

4.1.3 Sinh sản – vòng đời

Sinh sản:

– Sinh sản hữu tính nhờ giao tử đực và cái có hai tiên mao

Các giao tử này được hình thành từ toàn bộ khối tế bào chất của các u lồi hình thành trên bề mặt tản rong trong mùa nước ấm

Các giao tử đực và cái sau khi được phóng thích kết hợp với nhau hình thành hợp tử

Sau đó, hợp tử bám vào vật bám để nảy mầm

Rong bố mẹ nhạt màu, tàn lụi dần sau khi phóng giao tử

– Sinh sản dinh dưỡng:

Sự phân chia của các tản rong nho diễn ra liên tục

Hình thức sinh sản thích nghi với điều kiện bất lợi

Một phần tản rong hoặc một quả cầu cũng có thể phát triển thành một tản rong hoàn chỉnh

Trang 48

– Hợp tử phát triển thành cây bào tử (2n)

– Cây bào tử và cây hợp tử luân phiên thay thế nhau trong chu kỳ sinh sản.

Trang 50

4.2 Kỹ thuật nuôi trồng

4.2.1 Lựa chọn vị trí

Với loài Caulerpa lentillifera:

– Dòng chảy thích hợp là chỉ tiêu rất quan trọng khi lựa chọn vùng trồng Nên chọn vùng có lưu tốc dòng chảy nằm trong khoảng 20 – 30 cm/s

– Độ mặn thích hợp từ 30 – 35o/oo

– Độ sâu thường ở mức 8 m

– Đáy cát hoặc cát bùn, vùng nước yên tĩnh

– Nhiệt độ nước thích hợp: 20 – 30oC

Với loài Caulerpa racemosa:

– Có thể sinh trưởng ở các vùng nuôi có các yếu tố môi

trường dễ đáp ứng hơn Caulerpa lentillifera

– Có thể sinh trưởng và phát triển ở nhiệt độ đến 37oC

– Là loài rộng muối hơn Caulerpa lentillifera và đáy có thể

là đáy bùn

Trang 51

4.2.2 Chuẩn bị cây giống

Giống Caulerpa chủ yếu được tạo ra bằng

hình thức sinh sản dinh dưỡng, còn gọi là giống cây mầm

Rong giống thường là những đoạn rong nhỏ (khoảng 10 g) được cắt ra từ cây rong

bố mẹ

Trang 52

4.2.3 Kỹ thuật nuôi trồng thương phẩm

Phương pháp trồng lập thể:

– Hệ thống công trình: gồm các lồng hình trụ nhiều ngăn và các túi lưới buộc xung quanh được bố trí ở độ sâu khoảng 8m

– Phương pháp ra giống:

Cắt rong thành từng đoạn 10 cm, buộc vào vị trí trung tâm của từng ngăn lồng treo trong nước biển Các túi lưới chứa các mẫu rong cũng có thể được xung quanh lồng

Trang 53

4.2.3 Kỹ thuật nuôi trồng thương phẩm

Phương pháp lưới ngang cố định:

– Sử dụng đối với những bãi nuôi trồng quá cạn, không thể treo được lồng nuôi

– Lưới mùng kích thước 10m x 1m có sẳn các bó rong giống (10 g/bó) được căng cách đáy 0,5-1 m, song song với dòng chảy

– Định kỳ vệ sinh công trình trồng rong

Trang 54

4.2.3 Kỹ thuật nuôi trồng thương phẩm.

Phương pháp trồng trong ao:

– Sử dụng ao có diện tích khoảng 2.500 m2 để trồng rong Chọn ao trên đáy có phủ một lớp bùn hoặc phù

sa, nước không quá trong

– Rong giống được bố trí bên đáy ao

– Sau 45 ngày trồng có thể thu hoạch đợt đầu tiên Sau

đó, cứ hai tuần thì thu một lần Thu rong quanh năm.– Khống chế các yếu tố môi trường trong khoảng thích hợp của rong Cường độ ánh sáng mạnh hạn chế sinh trưởng của rong Nhiệt độ nước cao trên 38oC và

pH thay đổi lớn gây hại cho rong

Ngày đăng: 18/09/2012, 15:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1.2. Hình thái cấu tạo. - kỹ thuật nuôi trồng rong thực phẩm (edible seaweeds)
1.1.2. Hình thái cấu tạo (Trang 4)
2.1.2. Hình thái cấu tạo. - kỹ thuật nuôi trồng rong thực phẩm (edible seaweeds)
2.1.2. Hình thái cấu tạo (Trang 25)
3.1.2. Hình thái cấu tạo. - kỹ thuật nuôi trồng rong thực phẩm (edible seaweeds)
3.1.2. Hình thái cấu tạo (Trang 36)
4.1.2. Hình thái cấu tạo. - kỹ thuật nuôi trồng rong thực phẩm (edible seaweeds)
4.1.2. Hình thái cấu tạo (Trang 45)
Hình thức sinh sản thích nghi với điều kiện bất lợi. - kỹ thuật nuôi trồng rong thực phẩm (edible seaweeds)
Hình th ức sinh sản thích nghi với điều kiện bất lợi (Trang 47)
Hình thức sinh sản dinh dưỡng, còn gọi là  giống cây mầm. - kỹ thuật nuôi trồng rong thực phẩm (edible seaweeds)
Hình th ức sinh sản dinh dưỡng, còn gọi là giống cây mầm (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w