1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Kỹ thuật nuôi trồng rong nguyên liệu chiết xuất carrageenan (carrageenophytes)

52 1,4K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ Thuật Nuôi Trồng Rong Nguyên Liệu Chiết Xuất Carrageenan (Carrageenophytes)
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Kỹ Thuật Nuôi Trồng
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 6,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ thuật nuôi trồng rong nguyên liệu chiết xuất carrageenan (carrageenophytes)

Trang 1

Chương 3 KỸ THUẬT NUÔI TRỒNG RONG NGUYÊN LIỆU

CHIẾT XUẤT CARRAGEENAN (Carrageenophytes)

1 RONG HỒNG VÂN EUCHEUMA

Trang 2

Trồng rong sụn

Trang 3

1 RONG HỒNG VÂN EUCHEUMA

Trang 4

1.1.1 Phân loại và phân bố (2).

 Năm 1989, dựa vào thành phần carrageenan, người ta tách từ

giống Eucheuma thêm một giống mới là Kappaphycus Hiện nay

có 24 loài thuộc 2 giống này trên thế giới

 Phân bố:

 Rong phân bố tự nhiên ở vùng nhiệt đới châu Á, tập trung nhiều trong khu vực Tây Thái Bình Dương, đặc biệt là ở Philippines và Indonesia

Trang 5

1.1.2 Hình thái cấu tạo (1).

 Hình thái:

– Cơ thể lớn, có thể đạt khối

lượng trên 1kg

– Rong thường có màu xanh

đến nâu đỏ, trong và giòn dễ

gãy, da rong bóng đẹp Trên

thân rong có nhiều nốt sần.

– Hình thái rong có nhiều thay đổi tùy theo môi trường

Trang 6

1.1.2 Hình thái cấu tạo (2).

Cấu tạo (1).

Đây là giống rong đỏ đa trụ, có nhiều tế bào giả nhu mô

– Thân:

Trang 7

1.1.2 Hình thái cấu tạo (3).

Cấu tạo (2).

– Cystocarp:

Trang 8

Cây bào tử và cây giao tử của Eucheuma xuất hiện luân phiên trong

vòng đời Cây bào tử bốn thành thục (2n) sinh sản (giảm phân) cho các bào tử bốn, chúng phát triển thành cây giao tử đực và cây giao tử cái Cây giao tử đực thành thục hình thành túi tinh tử, cây giao tử cái hình thành túi trứng Sau khi thụ tinh, cystocarp sẽ

Trang 9

Vòng đời Euchuma

Trang 10

1.2 Kỹ thuật nuôi trồng

1.2.1 Lựa chọn vị trí.

Chọn nơi có sự trao đổi nước tốt nhưng tránh được sóng gió lớn và xa nguồn nước ngọt

Đáy cát, cát đá, có san hô càng tốt

Với mô hình nuôi dàn bè cần chọn nơi có độ trong lớn hơn 5m

Độ sâu ít nhất là 1m

Độ mặn trên 30ppt

Ít rong tạp, đặc biệt là bọn Hypnea, Laurentica,

Trang 11

1.2.2 Chuẩn bị cây giống và vật liệu nuôi trồng (1).

Chuẩn bị cây giống:

 Chọn cây rong khỏe mạnh, màu sắc tươi sáng Nếu được thì lấy rong tại chỗ, nếu không thì phải vận chuyển

 Vận chuyển trong thời gian dài, thỉnh thoảng phải nhúng rong vào nước biển; xếp rong thoáng khí và khi đến vị trí nuôi trồng phải đưa rong vào ngay nước biển

 Sau đó, cắt rong thành từng đoạn; công việc này nên được tiến hành vào buổi sáng Một kg rong được cắt thành 80 – 100 đoạn nhỏ, mỗi đoạn khoảng 10 – 12,5g

Trang 12

1.2.2 Chuẩn bị cây giống và vật liệu nuôi trồng (2).

Chuẩn bị vật liệu nuôi trồng:

 Dây giống: có thể sử dụng các vật liệu như dây cước, dây polyethylene hoặc dây nhựa dẹp

 Dây buộc giống: dây nhựa mềm hoặc dây cước

 Vật liệu nâng đỡ: tre, cọc đước, thanh thép hoặc dây polyethylene

Phao: có thể dùng thùng phuy, phao nhựa,

Trang 13

1.2.3 Các mô hình trồng (1).

Trồng theo phương pháp dây đơn ngang cố định:

vốn đầu tư thấp, dễ thực hiện nhưng không mang tính thâm canh cao

– Công trình:

– Kỹ thuật ra giống:

Trang 14

1.2.3 Các mô hình trồng (2).

Trồng theo phương pháp bè dây đơn

Trang 15

1.2.3 Các mô hình trồng (3).

Phương pháp bè dây ghép

Trang 16

1.2.4 Chăm sóc quản lý (1).

 Công việc chăm sóc được tiến hành hàng ngày, nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho rong sinh trưởng.

 Thời điểm thích hợp nhất cho việc chăm sóc là

khi nước triều xuống với phương pháp dây đơn

ngang cố định và khi vùng nuôi ít sóng gió với

phương pháp bè dây ngang

 Cũng cần phải chọn những phương tiện chăm sóc phù hợp với đặc trưng của từng vùng nuôi

Trang 17

1.2.4 Chăm sóc quản lý (2).

 Các yếu tố môi trường nước phải nằm trong giới hạn thích hợp với sinh trưởng và phát triển của rong.

 Vệ sinh rong

 Kết hợp với vệ sinh rong là việc theo dõi, kiểm tra và

tu sửa khi cần thiết hệ thống nuôi trồng

 Có biện pháp cách ly và xử lý hiệu quả khi dịch bệnh xảy ra trên rong.

 Đánh bắt cá ăn rong và diệt trừ địch hại của rong trong vùng nuôi

Trang 18

1.2.5 Thu hoạch và sơ chế (1)

 Tiến hành: thu toàn bộ rong và trồng lại bằng những đoạn rong mới.Những cây rong tốt nhất được giữ lại làm giống cho vụ sau

Trang 19

1.2.5 Thu hoạch và sơ chế (2).

 Sơ chế:

 Cây rong được rửa sạch, loại bỏ rong tạp, động vật,… Sau đó được phơi dưới ánh sáng mặt trời cho đến lúc khô, tránh bị ướt do mưa

 Nếu trời nắng, rong có thể chỉ cần phơi trong 2 –

3 ngày để đạt được độ ẩm 40% Rong khô được

bó chặt trong những túi nhựa và bảo quản nơi khô ráo trước khi chuyển đi tiêu thụ

Hiện nay, Eucheuma được bán dưới 4 dạng:

rong nguyên liệu khô, miếng nhỏ được xử lý

Trang 20

Trồng rong sụn giảm nghèo

Trang 23

2.1.1 Phân loại và phân bố.

 Phân bố: Rong phân bố ở vùng nhiệt đới châu Á, có nhiều ở vùng Tây Thái Bình Dương mà đặc biệt là ở Phillipines và Indonesia Đây là loài rong phát triển mạnh trên nền rạn nơi có chất đáy cát - san hô, có lưu chuyển nước ở mức trung bình, và thuộc vùng trung triều đến dưới triều

Rong sụn Kappaphycus alvarezii hiện trồng tại Việt Nam là loài rong biển nhiệt đới, có nguồn gốc từ Philippines, được Phân viện Khoa học Vật liệu tại Nha Trang nhập nội và trồng từ tháng 2 năm 1993

 Độ mặn: độ mặn cao và tương đối ổn định, tốt nhất là từ 30 ppt trở lên

 Dòng chảy: Tốc độ dòng chảy thích hợp nhất đối với rong sụn là

từ 20 – 40 m/phút

Trang 24

2.1.2 Hình thái cấu tạo.

Trang 25

 cây bào tử và cây giao tử xuất hiện luân phiên trong vòng đời.

 Cây bào tử bốn thành thục (2n) sinh sản theo hình thức giảm phân cho các bào tử bốn, chúng phát triển thành cây giao tử đực và cái

 Cây giao tử đực thành thục hình thành túi tinh tử, cây giao tử cái

Trang 26

2.1.3 Sinh sản và vòng đời (2).

Trang 27

2.2 Kỹ thuật nuôi trồng2.2.1 Lựa chọn vị trí

Các chỉ thị vật lý, hóa học: bảo đảm trong khoảng thích hợp của rong đồng thời tạo ra cho thủy vực một độ phì nhất định.

 Anh sáng: từ 30.000 đến 50.000 lux Với những quốc gia nhiệt đới, rong sụn sinh trưởng tốt trong mùa mát, ở nơi có sóng gió

 Nhiệt độ: thích hợp từ 20 – 30 oC Cần quan tâm nhiều đến điều kiện nhiệt độ cũng như sự biến động nhiệt độ theo thời gian của thủy vực

 Lưu chuyển nước: là yếu tố quan trọng nhất quyết định sản lượng rong và do vậy quyết định tính bền vững của các hoạt động nuôi trồng

 Chất lượng nước: hàm lượng các muối dinh dưỡng, độ mặn, các yếu

Trang 28

2.2.1 Lựa chọn vị trí (1).

 Các chỉ thị sinh học trong lựa chọn vị trí:

Các yếu tố sinh học như địch hại và dịch bệnh có thể quyết định sự thành công hay thất bại của hoạt động trồng rong Đối với rong sụn cần lưu ý những điểm sau:

 Bọn sống bám và bệnh:

Khống chế hoặc hạn chế các loài rong tạp sống bám bề mặt

và các loại bệnh là điều cần thiết phải làm để bảo đảm thành công

Màu sắc của tản và tốc độ tăng trưởng thường là các chỉ thị

về sức khỏe của cây rong

Trang 29

– Với bọn giun, ở giai đoạn nhỏ chúng là bọn ăn phù

du Khi lớn lên, chúng ngoạm các đỉnh rong vào mồm làm cho rong không thể đồng hóa được.

Địch hại cỡ lớn: sao biển, cầu gai, cá dìa,…

 Các chỉ thị sinh thái trong lựa chọn vị trí:

 Chọn vùng nuôi trồng rong sụn cần tránh xa nguồn nước ngọt

Trang 31

2.2.2 Chuẩn bị cây giống và vật liệu nuôi trồng (1)

 Chuẩn bị cây giống:

 Chọn cây rong khỏe mạnh, màu sắc tươi sáng Nếu được thì lấy rong tại chỗ, nếu không thì phải vận chuyển

 Vận chuyển trong thời gian dài, thỉnh thoảng phải nhúng rong vào nước biển; xếp rong thoáng khí và khi đến vị trí nuôi trồng phải đưa rong vào ngay nước biển

 Sau đó, dùng dao bén cắt chọn các nhánh nhỏ, mỗi nhánh khoảng từ 100 đến 150 g Buộc từng nhánh

Trang 33

2.2.2 Chuẩn bị cây giống và vật liệu nuôi trồng (2)

 Chuẩn bị vật liệu nuôi trồng:

 Dây giống: có thể sử dụng các vật liệu như dây cước, dây polyethylene hoặc dây nhựa dẹp

 Dây buộc giống: dây nhựa mềm hoặc dây cước

 Vật liệu nâng đỡ: tre, cọc đước, thanh thép hoặc dây polyethylene

 Phao: có thể dùng thùng phuy, phao nhựa, phao xốp hoặc chai nhựa rỗng

Trang 35

2.2.3 Các mô hình trồng rong sụn

Rong sụn có thể được trồng đơn riêng biệt hoặc trồng ghép với các đối tượng thủy sản khác như là một sản phẩm phụ và có tác dụng cải thiện môi trường nước

 Phương pháp nuôi trồng đơn:

 Phương pháp dây đơn ngang cố định:

 Phương pháp dây đơn ngang nổi:

 Phương pháp bè dây đơn:

 Phương pháp bè dây ghép:

 Phương pháp nuôi trồng ghép:

 Được tiến hành trong các lồng có cá ăn thịt như cá mú, cá hồng hoặc cá chẽm là đối tượng nuôi chính

Trang 36

Phương pháp dây đơn ngang cố định

Trang 37

Phương pháp dây đơn ngang nổi

Trang 38

Phương pháp bè dây đơn và

bè dây ghép

Trang 39

Một số kết quả nghiên cứu triển khai

mô hình trồng rong sụn ở Việt Nam gần đây

(các mô hình cải tiến).

Trang 40

Dàn căng trên đáy

Trang 42

Dàn phao diện tích nhỏ

Trang 43

Dàn phao diện tích lớn

Trang 44

Trồng luân canh trong ao tôm sú

ven biển

Trang 45

2.2.4 Chăm sóc quản lý (1)

 Quản lý môi trường nước: Điều chỉnh khi các yếu tố môi trường vượt ra ngoài phạm vi cho phép

hạ thấp dây rong xuống đến 60 – 80 cm nhằm hạn chế các loại bệnh do môi trường và mức độ rơi rụng của rong

thường phải can thiệp bằng cách nâng cao dây rong, cách mặt nước từ 10 – 20 cm, hoặc thay đổi hướng của dây rong thành vuông góc với hướng sóng

phân Phân có thể được bón qua các túi lọc treo hoặc đặt trong

Trang 46

2.2.4 Chăm sóc quản lý (2)

 Vệ sinh rong:

Rong cần được vệ sinh thường xuyên để có thể sinh trưởng tốt Kết hợp với vệ sinh rong là việc theo dõi, kiểm tra và tu sửa khi cần thiết hệ thống nuôi trồng

 Tùy vào vùng nuôi mà định kỳ hàng ngày cho đến hàng tuần “giặt giũ” rong, nhằm loại bỏ chất lơ lửng và sinh vật bám bám trên thân rong

 Kiểm tra và gia cố lại hệ thống cọc, ống, dây Phát hiện và buộc lại các cụm rong bị lỏng mối hoặc bị tổn thương tại vị trí buộc dây

Trang 47

2.2.4 Chăm sóc quản lý (3)

 Phòng bệnh và diệt trừ địch hại:

 Việc vệ sinh rong giúp rong thoát khỏi nguy cơ bị các bệnh chậm tăng trưởng do không đồng hóa được, đồng thời loại bỏ địch hại bám trên thân rong

 Khi vùng trồng rong xuất hiện dịch bệnh, cần có biện pháp thu rong bệnh và cách ly kịp thơi nhằm tránh dịch bệnh lây lan

 Có biện pháp phòng trừ các loại cá ăn rong, cầu gai, sao biển,… Sự xuất hiện thường xuyên của con người kết hợp với việc dùng lưới đánh bắt cá cũng hạn chế hiệu quả sự tàn phá của các loại địch hại ăn rong

Trang 48

2.2.5 Thu hoạch và sơ chế (1)

Khi cây rong đạt từ 1 kg trở lên thì có thể thu tỉa Sau khi nuôi trồng 2 – 3 tháng, rong có thể thu theo kiểu tổng thu

 Thu hoạch: Rong được thu hoạch sau 45 đến 60 ngày trồng Toàn bộ cây rong được thu hoạch theo ba cách:

 Từng cây rong có thể được tháo ra hoặc được cắt khỏi dây giống Cách này thường được tiến hành đối với phương pháp bè ghép và phương pháp dây đơn ngang nổi

 Cả hai đầu dây giống có thể được tháo ra khỏi cọc Cách này được tiến hành đối với phương pháp dây đơn ngang

cố định, và đôi khi với phương pháp dây đơn ngang nổi

Trang 49

2.2.5 Thu hoạch và sơ chế (2)

 Sơ chế:

 Rửa: cây rong thu hoạch được rửa sạch bằng nước hiện trường

để loại bỏ vật bám mà không làm giảm phẩm chất của rong

 Phơi: có thể phơi theo 2 cách là phơi rong trên mặt đất hoặc treo rong trên dàn treo

Nếu phơi rong trên mặt đất, có thể sử dụng các tấm lưới, bạt hoặc lá dừa để lót; trong quá trình phơi nên đảo thường xuyên

để giúp rong chóng khô và khô đều

Nếu phơi rong cách mặt đất có thể dùng sạp, sào tre hoặc dây treo; phương pháp này tiết kiệm được diện tích phơi và rút ngắn được thời gian phơi rong

Trang 51

2.2.5 Thu hoạch và sơ chế (3)

 Nên phơi rong ngay sau khi rửa sạch bằng nước hiện trường Trong quá trình phơi giữ rong sạch, phơi trực tiếp dưới ánh sáng mặt trời đến khi độ

ẩm đạt dưới 40% Độ ẩm của rong quan trọng vì

nó xác định giá bán của rong trên thị trường

 Luôn giữ rong tránh tiếp xúc với nước ngọt trong quá trình phơi vì điều này làm giảm lượng muối, giảm chất lượng carrageenan và tính ổn định của rong trong bảo quản

Trang 52

2.2.5 Thu hoạch và sơ chế (4)

 Không bao giờ bảo quản rong tươi và không dồn rong tươi thành đống quá lâu.

Ngày đăng: 18/09/2012, 15:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1.2. Hình thái cấu tạo. - Kỹ thuật nuôi trồng rong nguyên liệu chiết xuất carrageenan (carrageenophytes)
1.1.2. Hình thái cấu tạo (Trang 1)
1.1.2. Hình thái cấu tạo (1). - Kỹ thuật nuôi trồng rong nguyên liệu chiết xuất carrageenan (carrageenophytes)
1.1.2. Hình thái cấu tạo (1) (Trang 5)
1.1.2. Hình thái cấu tạo (2). - Kỹ thuật nuôi trồng rong nguyên liệu chiết xuất carrageenan (carrageenophytes)
1.1.2. Hình thái cấu tạo (2) (Trang 6)
1.1.2. Hình thái cấu tạo (3). - Kỹ thuật nuôi trồng rong nguyên liệu chiết xuất carrageenan (carrageenophytes)
1.1.2. Hình thái cấu tạo (3) (Trang 7)
2.1.2. Hình thái cấu tạo. - Kỹ thuật nuôi trồng rong nguyên liệu chiết xuất carrageenan (carrageenophytes)
2.1.2. Hình thái cấu tạo (Trang 24)
2.1.2. Hình thái cấu tạo. - Kỹ thuật nuôi trồng rong nguyên liệu chiết xuất carrageenan (carrageenophytes)
2.1.2. Hình thái cấu tạo (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w