1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thỏa ước basel và tiến trình áp dụng vào hệ thống ngân hàng tmvn

56 424 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 349 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Basel II sử dụng khái niệm “Ba cột trụ” • Cột trụ 1: Yêu cầu vốn tối thiểu của mỗi ngân hàng được dựa trên việc dự tính của ngân hàng đó về các rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủ

Trang 1

ĐỀ TÀI 4

THỎA ƯỚC BASEL VÀ TIẾN TRÌNH ÁP DỤNG VÀO

HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

GVHD: Trương Quang Thông.

Nhóm: 9 – K19 TCDN Đêm 2.

Trang 3

A THOẢ ƯỚC BASEL

Trang 4

I Sự hình thành và hoạt động của ủy ban Basel

1 Sự hình thành

• Sự sụp đổ của một số ngân hàng quốc tế vào năm

1974 (Bankhaus Herstatt, Franklin National Bank) đã dẫn đến sự hình thành Ủy ban Basel về giám sát hoạt động ngân hàng (BCBS) được phối hợp từ nhóm G-10 nước phát triển cộng thêm với Luxembourg và Thụy Sĩ.

• Hội đồng thư ký của Ủy ban bao gồm 15 thành viên là đại diện cao cấp của ngân hàng trung ương và cơ quan giám sát ngân hàng của các thành viên được đề xuất bởi BIS (Ngân hàng thanh toán quốc tế) có trụ sở đặt tại Basel, Thụy Sỹ,họp 4 lần một năm.

Trang 5

I Sự hình thành và hoạt động của ủy ban Basel

2 Hoạt động của Ủy ban Basel

Ủy ban Basel không có bất kỳ một cơ quan giám sát nào và những kết luận của Uỷ ban này không có tính pháp lý và yêu cầu tuân thủ đối với việc giám sát hoạt động ngân hàng

• Trao đổi thông tin về hoạt động giám sát cấp quốc gia,

• Cải thiện hiệu quả kỹ thuật giám sát ngân hàng quốc

tế,

• Đặt ra những tiêu chuẩn giám sát tối thiểu trong những lĩnh vực mà Ủy ban quan tâm

Trang 6

II Basel I

1 Bối cảnh ra đời Basel I

• Năm 1975, Thỏa ước Basel (Basel Concordat) đầu tiên được ra đời quy định trách nhiệm của các thành viên trong việc kiểm soát, quản lý tính tính thanh khoản và khả năng trả nợ của các ngân hàng trong nước và chi nhánh ngân hàng nước ngoài

• Năm 1983, Ủy ban đã thông qua Bản thỏa thuận sửa đổi Basel, sau khi có vụ scandal của ngân hàng Banco Ambrosiano

• Năm 1988, Thỏa ước Basel I ra đời (Basel Accord I) đưa ra những điều khoản ràng buộc trách nhiệm chung giữa cả hai hệ thống kiểm soát của ngân hàng quốc gia sở tại có chi nhánh nước ngoài hoạt động và của quốc gia của ngân hàng mẹ

Trang 7

II Basel I

2 Nội dung:

a Mục tiêu của Basel I

• Basel I nhấn mạnh tầm quan trọng của tỷ lệ vốn an toàn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

• - Củng cố sự ổn định của toàn bộ hệ thống ngân hàng quốc tế.

• - Thiết lập một hệ thống ngân hàng quốc tế thống nhất, bình đẳng nhằm giảm cạnh tranh không lành mạnh giữa các ngân hàng quốc tế.

Trang 8

II Basel I

2 Nội dung

b Nội dung chính của Basel I

• Basel I phân chia vốn tự có ra thành hai loại:

- Vốn tự có cơ bản (Core Capital/ Tier 1 Capital) là

lượng vốn dự trữ sẵn có và các nguồn dự phòng được công bố

- Vốn tự có bổ sung (Supplementary Capital/ Tier 2

Capital) bao gồm tất cả các vốn khác

Vốn tự có >= Vốn cấp 1 + Vốn cấp 2

Trang 9

II Basel I

• Basel I còn xác định các hệ số rủi ro (Risk Weights) trong các loại rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động

RWA = Σ(Tài sản x Mức rủi ro phân định cho từng tài sản trong bảng cân đối kế toán) + Σ(Nợ tương đương x Mức rủi ro ngoại bảng)

Trang 10

II Basel I

3 Yêu cầu về tỷ lệ an toàn vốn theo Thỏa ước Basle

• Tỷ lệ vốn cơ bản trên tổng tài sản quy đổi rủi ro ( Risk Weighted Assets) phải ít nhất là 4%

• Tỷ lệ vốn tự có (Tier 1 + Tier 2) trên tổng tài sản quy đổi rủi ro phải ít nhất là 8%.

• Tỉ lệ thoả đáng về vốn (CAR) = Vốn tự có / Tài sản quy đổi rủi ro

CAR > 10%: NH có mức vốn tốt, có CAR > 8%: mức vốn thích hợp ,

CAR < 8%: thiếu vốn, CAR < 6%: thiếu vốn rõ rệt CAR < 2%: thiếu vốn trầm trọng

Trang 11

II Basel I

3 Thành tựu

Thành tựu cơ bản của Basel I là đã đưa ra được định nghĩa mang tính quốc tế chung nhất về vốn của ngân hàng và một cái gọi là tỷ lệ vốn an toàn của ngân hàng.

4 Hạn chế

• Chưa phân loại rủi ro chi tiết theo đối tác hoặc các đặc điểm của

tín dụng.

• Chưa tính đến việc đa dạng hóa hoạt động.

• Chưa tính đến rủi ro của quốc gia.

Basel I chỉ phù hợp với mô hình ngân hàng đơn, chưa tính đến loại hình tập đoàn, các khả năng sát nhập và quốc tế hóa các hoạt động tài chính ngân hàng như trào lưu hiện nay.

Trang 12

III Basel II

1 Bối cảnh ra đời Basel II

Mặc dù có rất nhiều điểm mới nhưng Thỏa ước Basel I với bản sửa đổi năm 1996 vẫn có khá nhiều điểm hạn chế Chính vì vậy, từ năm 1999,

Uỷ ban Basel đã nỗ lực đưa ra một Thỏa ước mới thay thế cho Basel I, và cho đến năm 2004, bản Thỏa ước quốc tế về vốn của Basel (Basel II) đã chính thức được ban hành.

Trang 13

III Basel II

2 Nội dung chính

a Mục tiêu của Basel II

• Nâng cao chất lượng và sự ổn định của hệ thống

ngân hàng quốc tế;

• Tạo lập và duy trì một sân chơi bình đẳng cho các

ngân hàng hoạt động trên bình diện quốc tế;

• Đẩy mạnh việc chấp nhận các thông lệ nghiêm ngặt

hơn trong lĩnh vực quản lý rủi ro.

Trang 14

III Basel II

• b Basel II sử dụng khái niệm “Ba cột trụ”

• Cột trụ 1: Yêu cầu vốn tối thiểu của mỗi ngân hàng được dựa trên việc dự tính của ngân hàng đó về các rủi

ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro nghiệp vụ

• Cột trụ 2: Quy định về cơ chế giám sát các thủ tục đánh giá rủi ro và vốn tự có thích ứng của mỗi ngân hàng

• Cột trụ 3: Công bố rộng rãi các thông tin tài chính của mỗi ngân hàng để bảo đảm tính kỷ luật của thị trường

Trang 15

III Basel II

3 Thành tựu của Basel II

• Hướng tới việc khắc phục những khiếm khuyết của Basel I

• Khuyến khích các ngân hàng thực hiện các phương pháp quản lý rủi ro tiên tiến hơn

• Cho phép quyền tự quyết rất lớn trong giám sát hoạt động ngân hàng

Trang 16

III Basel II

4 Hạn chế

• Vấn đề các tiêu chuẩn có thể được chấp nhận rộng rãi đối với các công nghệ quản lý rủi ro tiên tiến.

• Rủi ro và chu kì kinh doanh

• Sự cải thiện về nghiệp vụ quản lý rủi ro của các cơ quan chức năng

Trang 17

IV Basel III

1.Lý do ra đời Basel III

• Để các ngân hàng ứng phó tốt hơn với khủng hoảng và ngăn khủng hoảng tài chính lặp lại mà không cần đến hỗ trợ từ chính phủ

• Lãnh đạo của thuộc G20 đã hối thúc Ủy ban Basel đưa

ra biện pháp cải thiện chất lượng và số lượng vốn của các ngân hàng và thắt chặt yêu cầu thanh khoản (Basel III)

• Lãnh đạo G20 sẽ họp ở Seoul (Hàn Quốc) vào tháng 11 này để ký thỏa thuận về Basel III, sau đó để các nước tự thực hiện thỏa ước

Trang 18

IV Basel III

2 Một số nội dung dự thảo Basel III

• Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc lên 7%,

• Từ nay đến năm 2015 chẳng hạn, các ngân hàng phải tích lũy vốn sao cho nguồn vốn dự trữ phải bằng hoặc nhiều hơn 4,5% so với tài sản, sau năm 2015 phải xây dựng quỹ dự phòng 2,5%, sao cho đạt được tỷ lệ dự trữ tối thiểu 7% vào ngày 1-1-2019.

• Ngân hàng nào không xây dựng quỹ dự phòng hoặc tỷ

lệ dự trữ không đạt mức tối thiểu mà Basel III quy định,

cơ quan quản lý sẽ bắt buộc họ phải trích lợi nhuận để gia tăng vốn, giảm nguồn tiền dùng để chia cổ tức hay thưởng cho giới quản trị

Trang 19

B TIẾN TRÌNH ÁP DỤNG VÀO HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG

MẠI VIỆT NAM

Trang 20

I GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 1999 – 2005:

Nội dung cơ bản quyết định 297

1 Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử

dụng để cho vay trung hạn và dài hạn

• Tổ chức tín dụng nhà nước, tín dụng liên doanh, tín dụng Ngân hàng nước ngoài, tín dụng phi Ngân hàng 100% vốn nước ngoài: 25%

• Tổ chức tín dụng cổ phần của Nhà nước và nhân dân: 20%

• Tổ chức tín dụng hợp tác: 10%

Trang 21

Nội dung cơ bản quyết định 297

2 Tỷ lệ về khả năng chi trả :

Kết thúc ngày làm việc, Tổ chức tín dụng phải duy trì cho ngày làm việc tiếp theo tỷ lệ tối thiểu bằng 1 giữa tài sản “Có” có thể thanh toán ngay so với các loại tài sản “Nợ” phải thanh toán ngay

Trang 22

Nội dung cơ bản quyết định 297.

3 Tỷ lệ về an toàn tối thiểu :

Tổ chức tín dụng (trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài ) phải duy trì tỷ lệ tối thiểu 8% giữa vốn tự có

so với tài sản “Có”, kể cả các cam kết ngoại bảng, được điều chỉnh theo mức độ rủi ro Tổ chức tín dụng có mức tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu thấp hơn mức quy định phải tăng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu bằng mức tỷ lệ quy định Mức tăng tỷ lệ hàng năm tối thiểu bằng một phần ba (1/3) số tỷ lệ còn thiếu.

Trang 23

II GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2005-09/2010 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUYẾT ĐỊNH 457:

1 Vốn tự có:

• Một trong những điểm mới lớn nhất của Quyết Định

457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/4/2005 là lần đầu tiên đưa ra một định nghĩa tương đối đầy đủ và cụ thể

về “vốn tự có” của các tổ chức tín dụng.

• Vốn tự có bao gồm giá trị thực có của vốn điều lệ,

các quỹ dự trữ, một số tài sản Nợ khác của các tổ chức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà Nước, vốn tự có là căn cứ để tính toán các tỉ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng.

Trang 24

II GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2005-09/2010 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUYẾT ĐỊNH 457:

– Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ

– Lợi nhuận không chia.

Trang 25

II GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2005-09/2010 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUYẾT ĐỊNH 457:

– Phần giá trị tăng thêm do định giá lại tài sản của

tổ chức tín dụng – Nguồn vốn gia tăng hoặc bổ sung từ bên ngoài – Khoản dự phòng chung cho rủi ro tín dụng (tối đa

bằng 1,25% tổng tài sản “Có” rủi ro)

Trang 26

II GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2005-09/2010 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUYẾT ĐỊNH 457:

Việc xác định vốn tự có theo hai cấp tại Quyết Định 457 sẽ cho phép các ngân hàng thương mại trong nước tính toán cụ thể và nâng cao được mức vốn tự có của mình vốn dĩ trước đây phần lớn chỉ được tính trên cơ sở vốn cấp 1

Trang 27

II GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2005-09/2010 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUYẾT ĐỊNH 457:

2 Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu :

• Tổ chức tín dụng (trừ chi nhánh ngân hàng nước

ngoài) phải duy trì tỷ lệ tối thiểu 8% giữa vốn tự có

so với tổng tài sản “Có” rủi ro.

• Mức độ rủi ro tài sản “có”: tùy theo nhóm tài sản

“có” sẽ được qui định hệ số rủi ro là: 0%, 20%, 50%, 100%

• Tại thời điểm Quyết Định 457 có hiệu lực thi hành

(ngày 15 tháng 5 năm 2005), ngân hàng thương

mại nhà nước có tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu thấp

hơn mức 8% thì trong thời hạn tối đa là 3 năm phải tăng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu bằng mức quy định

Trang 28

II GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2005-09/2010 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUYẾT ĐỊNH 457:

3 Giới hạn tín dụng đối với khách hàng:

• Quyết Định 457 yêu cầu các tổ chức tín dụng (trừ chi

nhánh ngân hàng nước ngoài) phải xây dựng chính sách nội bộ về các tiêu chí xác định một khách hàng và “nhóm khách hàng liên quan” và các giới hạn tín dụng áp dụng cho từng loại đối tượng này

• Các giới hạn cho vay, bảo lãnh đối với khách hàng

• Đối với hoạt động cho vay và cấp bảo lãnh của các chi

nhánh ngân hàng nước ngoài, các mức giới hạn tương tự cũng được áp dụng nhưng căn cứ trên vốn tự có của ngân hàng “mẹ” nước ngoài chứ không phải trên mức vốn

tự có hoặc vốn điều lệ của chi nhánh tại Việt Nam

Trang 29

II GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2005-09/2010 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUYẾT ĐỊNH 457:

4 Tỷ lệ về khả năng chi trả:

• Tổ chức tín dụng phải thường xuyên đảm

bảo tỷ lệ về khả năng chi trả đối với từng loại đồng tiền, vàng

• Tài sản “Có” có thể thanh toán ngay

• Tài sản “Nợ” phải thanh toán

Trang 30

II GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2005-09/2010 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUYẾT ĐỊNH 457:

5 Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được

sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn:

• Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn tổ chức

tín dụng được sử dụng để cho vay trung hạn

Trang 31

II GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2005-09/2010 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUYẾT ĐỊNH 457:

6 Giới hạn góp vốn, mua cổ phần:

• Tổ chức tín dụng được dùng vốn điều lệ và

quỹ dự trữ để đầu tư vào các doanh nghiệp, quỹ đầu tư, đầu tư dự án và vào các tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức góp vốn đầu tư, liên doanh, mua cổ phần phải tuân thủ các qui định của pháp luật

Trang 32

II GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2005-09/2010 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUYẾT ĐỊNH 457:

7 Mức độ phù hợp của quyết định 457 đối với

hiệp ước Basel II:

• Quyết định 457 ra đời khi Thế giới vẫn đang sử dụng Hiệp ước

Basel I.

• Quyết định 457 đã đảm bảo được tỷ lệ vốn an toàn tối thiểu

mức 8%

• Về quy trình quản trị rủi ro: NHNN cần tiếp tục nâng dần yêu

cầu về tỷ lệ đủ vốn để đảm bảo an toàn hoạt động khi ngày càng nhiều ngân hàng hoạt động theo hướng công ty mẹ, con

và nền kinh tế tài chính thị trường Việt Nam ngày càng mở, hoạt động ngân hàng ngày càng trở nên rủi ro hơn và so với các nước trên thế giới, tỷ lệ này đã đạt được mức phổ biến 12%

Trang 33

II GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2005-09/2010 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUYẾT ĐỊNH 457:

7 Mức độ phù hợp của quyết định 457

đối với hiệp ước Basel II:

• Quy định về đánh giá rủi ro.

• Về rủi ro tín dụng: việc phân loại nợ chưa

theo chuẩn kế toán quốc tế chưa cho các

cơ quan giám sát thấy hết thực chất của vấn đề rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng cũng như mức độ cải thiện để có hướng quản trị cho phù hợp.

Trang 34

II GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2005-09/2010 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUYẾT ĐỊNH 457:

7 Mức độ phù hợp của quyết định 457 đối

với hiệp ước Basel II:

• Về rủi ro quốc gia và rủi ro chuyển đổi: Việt Nam chưa có

công cụ hiệu quả để đo lường và giám sát rủi ro quốc gia

và rủi ro chuyển đổi.

• Về rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoản, rủi ro tác nghiệp,

rủi ro lãi suất trong sổ sách ngân hàng: các NHTM đã xây dựng hệ thống quản lý rủi ro nhưng mới ở bước ban đầu, vừa nghiên cứu tài liệu, vừa học hỏi sách vở, kinh nghiệm của những ngân hàng nước ngoài cũng như rút kinh nghiệm về quản trị rủi ro từ những biến động trên thị trường tiền tệ những năm vừa qua

Trang 35

III GIAI ĐOẠN TỪ 10/2010 ĐẾN NAY

1 Những nội dung cơ bản của thông tư

13/2010/TT-NHNN

Ngày 20/05/2010, Ngân hàng nhà nước đã

ban hành thông tư 13 quy định về các tỷ lệ

đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng có hiệu lực từ 01/10/2010

Trang 36

Các tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại Thông

Trang 37

1.1 Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

• Tổ chức tín dụng, trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 9% giữa vốn tự có so với tổng tài sản

“Có” rủi ro của tổ chức tín dụng

• CAR = Vốn tự có/Tổng tài sản “Có” rủi ro

Trang 39

1.2 Giới hạn tín dụng

• Tổng dư nợ cho vay và bảo lãnh đối với một

nhóm khách hàng có liên quan không được vượt quá 60% vốn tự có

• Tổng dư nợ cho vay của chi nhánh ngân hàng

nước ngoài đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng nước

ngoài

Trang 40

1.3 Tỷ lệ khả năng chi trả

• Tỷ lệ tối thiểu bằng 15% giữa tổng tài sản “Có” thanh toán ngay và tổng Nợ phải trả

• Tỷ lệ tối thiểu bằng 1 giữa tổng tài sản “Có”

đến hạn thanh toán trong 7 ngày tiếp theo kể

từ ngày hôm sau và tổng tài sản “Nợ” đến hạn thanh toán trong 7 ngày tiếp theo kể từ ngày hôm sau đối với đồng Việt Nam, đồng Euro,

đồng Bảng Anh và đồng đô la Mỹ

Trang 41

1.4 Giới hạn góp vốn, mua cổ phần

Mức góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng trong một doanh nghiệp, quỹ đầu tư, dự án đầu tư, tổ chức tín dụng khác không được vượt quá 11% vốn điều lệ của doanh nghiệp

• Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín

dụng trong tất cả công ty trực thuộc tối đa không quá 25% vốn điều lệ và quỹ dự trữ của tổ chức tín dụng, trong tất cả các doanh ghNiệp, quỹ đầu tư, dự án

đầu tư, tổ chức tín dụng khác và góp vốn, mua cổ

phần của công ty trực thuộc của tổ chức tín dụng

không được vượt quá 40% vốn điều lệ và quỹ dự trữ của tổ chức tín dụng.

Ngày đăng: 01/03/2015, 14:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm