1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo tìm hiểu tính độc lập của ngân hàng trung ương

46 442 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Khả năng NN tài trợ chi tiêu nhờ các khoản vay từ NHTW  Quan hệ giữa chính sách tiền tệ và tài chính công  Độc lập về nhân sự  Đại diện của NN trong hệ thống quản trị NHTW  Ảnh hưở

Trang 1

BÀN VỀ TÍNH ĐỘC LẬP CỦA

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM 04

1 Nguyễn Ngọc Duy

2 Nguyễn Thị Thanh Huyền

3 Vũ Nguyễn Thu Phương

4 Đặng Thị Thu Thảo

5 Lê Ngọc Thủy Tiên

6 Nguyễn Thị Huyền Trang

7 Bùi Đình Trừu

Trang 5

I – TỔNG QUAN NHTW

CHÍNH PHỦ

CÁC MỤC TIÊU KINH TẾ-XÃ HỘI

Bộ và các cơ quan

ngang bộ

NHTW

QUỐC HỘI

Trang 7

II - LT VỀ TÍNH ĐỘC LẬP CỦA NHTW

Các mức độ độc lập của NHTW

Độc lập trong việc xây dựng chỉ tiêu hoạt động.

Độc lập trong thiết lập mục tiêu

Tự chủ trong việc lựa chọn công cụ điều hành.

Mức độ tự chủ bị hạn chế thậm chí không có

Trang 8

II - LT VỀ TÍNH ĐỘC LẬP CỦA NHTW

Độc lập về tài chính

 Ai sở hữu NHTW?

 Khả năng NN tài trợ chi tiêu nhờ các khoản vay từ NHTW

 Quan hệ giữa chính sách tiền tệ và tài chính công

Độc lập về nhân sự

 Đại diện của NN trong hệ thống quản trị NHTW

 Ảnh hưởng của NN đối với bổ/miễn nhiệm nhân sự chủ chốt

Độc lập về chính sách

 Độc lập về mục tiêu

 Độc lập về công cụ

Trang 9

III - ĐỘC LẬP CỦA NHTW TRÊN THẾ GIỚI

 Các hình thức sở hữu NHTW trên thế giới

Sở hữu nhà nước Sở hữu tư nhân Kết hợp sở hữu nhà nước và tư nhân

Argentina South Africa Austria (50% cổ phần chính phủ)

Australia Switzerland Belgium (50%)

Canada United States Chile (50%)

Trang 10

 Mức độ độc lập của NHTW và mức lạm phát ở một số nước (1955-1988).

III - ĐỘC LẬP CỦA NHTW TRÊN THẾ GIỚI

Trang 11

 Mức độ độc lập của NHTW và mức thâm hụt

III - ĐỘC LẬP CỦA NHTW TRÊN THẾ GIỚI

Trang 12

III - ĐỘC LẬP CỦA NHTW TRÊN THẾ GIỚI

A SỰ ĐỘC LẬP CỦA NGÂN HÀNG DỰ TRỮ NEW ZEALAND

Trang 13

Từ năm 1989:

 Quốc hội New Zealand đã nhanh chóng sửa đổi các đạo luật:

“Chức năng chủ yếu của Ngân hàng Dự trữ New Zealand là

trực tiếp xây dựng và hoàn thiện CSTT”

 Đã thiết lập được một chính sách lạm phát mục tiêu rõ ràng, đưa vào trong Hiến pháp

 Bứt phá lên tốp những NHTW có sự độc lập cao nhất

 Tỷ lệ lạm phát giảm (trung bình 4,2%)

III - ĐỘC LẬP CỦA NHTW TRÊN THẾ GIỚI

A SỰ ĐỘC LẬP CỦA NGÂN HÀNG DỰ TRỮ NEW ZEALAND

Trang 14

 Tổng thống Mỹ Woodrow Wilson đã ký thông qua luật vào 23/12/1913, chính thức thành lập Cục dự trữ liên

bang Mỹ

 Lãnh đạo FED là Hội đồng thống đốc gồm 7 thành viên

do Tổng thống bổ nhiệm và Thượng viện phê chuẩn, Hội đồng ấn định mức dự trữ bắt buộc và kiểm soát lái suất tái chiết khấu

 Bao gồm 12 NH dự trữ liên bang đại diện cho 12 vùng

Trang 15

 NH dự trữ liên bang khu vực:

 Không phải là công cụ của chính quyền liên bang, là các

NH độc lập, sở hữu tư nhân và hoạt động theo luật pháp ở địa phương

 Được tổ chức giống như một DN mà cổ phần được bán chocác NHTM và tổ chức TK tại khu vực của NH đó

 Có 9 thống đốc: 6 người do các NH tư nhân bầu, 3 người

do Hội đồng thống đốc cử

 phải tuân thủ mức dự trữ bắt buộc, được vay tiền từ FED, được thanh toán bù trừ tại FED, chịu sự giám sát về cáchoạt động bởi FED

III - ĐỘC LẬP CỦA NHTW TRÊN THẾ GIỚI

B SỰ ĐỘC LẬP CỦA FED

Trang 16

 Nhiệm vụ của FED:

 Thực thi những CSTT quốc gia (tác động đến nền kinh tế toàncầu qua lãi suất, xác lập tỷ giá qua hoạt động mua bán USD)

 Giám sát và quản lý các thể chế ngân hàng

 Cung cấp các dịch vụ tài chính cho các TCTD, Chính phủ Mỹ

và NHTW các nước khác

 Nghiên cứu về nền kinh tế Mỹ cũng như kinh tế các bang

III - ĐỘC LẬP CỦA NHTW TRÊN THẾ GIỚI

B SỰ ĐỘC LẬP CỦA FED

Trang 17

 Niềm tin của thị trường đối với FED

III - ĐỘC LẬP CỦA NHTW TRÊN THẾ GIỚI

B SỰ ĐỘC LẬP CỦA FED

Trang 19

Từ 1986: đổi mới hệ thống Ngân hàng VN, chuyển hướng sangkinh doanh Phát triển thành hệ thống ngân hàng 2 cấp.

1993: khơi thông quan hệ hợp tác với cộng đồng tài chínhquốc tế

Trang 20

IV – SỰ ĐỘC LẬP CỦA NHNN VN

4.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

Cơ sở pháp lý:

•Hiến pháp năm 1992

•Luật NHNN 1997 sửa đổi 2003

•Luật NHNN 2010 gồm 7 chương, 66 Điều Trong

đó, bổ sung mới 26 điều, sửa đổi, bổ sung 38

điều, giữ nguyên 5 điều và huỷ bỏ 4 điều trong

Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2003 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011

Trang 21

IV – SƠ ĐỒ TỔ CHỨC

Trang 23

4.2.1 TÍNH ĐỘC LẬP VỀ VỊ TRÍ PHÁP LÝ

Luật NHNN 1997, sửa đổi 2003 quy định về:

 Vị thế: NHNN Việt Nam là cơ quan của Chính phủ và là NHTW của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

 Chức năng: NHNN thực hiện chức năng quản lý nhà

nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng; là ngân hàng phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và ngân hàng làm các dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ

 Mục tiêu: Hoạt động của NHNN nhằm ổn định giá trị

đồng tiền, góp phần bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

 Địa vị pháp lý: NHNN là một pháp nhân, có vốn pháp

định thuộc sở hữu Nhà nước.

Trang 24

4.2.1 TÍNH ĐỘC LẬP VỀ VỊ TRÍ PHÁP LÝ

Luật NHNN 2010

thực hiện các chức năng về quản lý nhà

nước trên lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng

Trang 25

4.2.1 TÍNH ĐỘC LẬP VỀ VỊ TRÍ PHÁP LÝ

 Luật NHNN 2010 cho phép NHNN được sử dụng vốnpháp định để góp vốn thành lập doanh nghiệp đặc thùnhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của NHNN theoquyết định của Thủ tướng Chính phủ (Khoản 10, điều 9)

 Luật NHNN 2010 bắt đầu mở hướng cho NHNN đượcphép tham gia các hoạt động kinh doanh, phục vụ choviệc thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình, không phải

vì mục đích thu lợi, tuy nhiên vẫn phải theo quyết địnhcủa Thủ tướng NHNN không thể tự động tham gia

Trang 26

4.2.1 TÍNH ĐỘC LẬP VỀ VỊ TRÍ PHÁP LÝ

 NHNN VN là một cơ quan của Chính phủ thì tổ

chức hoạt động sẽ bị phụ thuộc, theo chỉ đạo của Chính phủ, phải làm một số nhiệm vụ không bảo đảm cho một CSTT hiệu quả.

 Công văn 357/NHNN-TD ngày 17/07/2009 chỉ

đạo các Ngân hàng thương mại hỗ trợ lãi suất

cho Vinashin.

 Văn bản số 11170/NHNN-TD ngày 24/12/2008 yêu cầu các NHTM cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho doanh nghiệp sản xuất thép.

Trang 27

4.2.2 TÍNH ĐỘC LẬP VỀ NHÂN SỰ, CƠ CẤU TỔ CHỨC

VÀ TÀI CHÍNH

Tổ chức:

điều hành của Ngân hàng Nhà nước do

chức, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị

thuộc NHNN do Thống đốc quy định,

Trang 28

4.2.2 TÍNH ĐỘC LẬP VỀ NHÂN SỰ, CƠ CẤU TỔ CHỨC

VÀ TÀI CHÍNH

Luật NHNN 1997, sửa đổi 2003, điều 11 quy định:

 Thống đốc là thành viên CP, chịu trách nhiệm lãnh đạo vàđiều hành NHNN

Luật 2010, điều 7:

 Sửa lại rõ hơn lĩnh vực mà Thống đốc phải chịu trách nhiệm: Thống đốc chịu trách nhiệm trước Thủ tướng CP, trước Quốc hội

về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.

 Ghi rõ Thống đốc NHNN có các nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức và chỉ đạo thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo thẩm quyền;

có quyền thành lập các ban, hội đồng tư vấn về các vấn đề liên quan đến chức năng

Trang 29

4.2.2 TÍNH ĐỘC LẬP VỀ NHÂN SỰ, CƠ CẤU TỔ CHỨC

VÀ TÀI CHÍNH

Quy định về cán bộ công chức của NHNN:

 Luật NHNN 2010, điều 9 có ghi rõ:

- Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chứcNHNN về nguyên tắc thực hiện theo quy định của Luật cán

bộ, công chức

Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế tuyển dụng, chế độ

đãi ngộ cán bộ, công chức phù hợp với hoạt động nghiệp

vụ đặc thù của Ngân hàng Nhà nước

Trang 30

4.2.2 TÍNH ĐỘC LẬP VỀ NHÂN SỰ, CƠ CẤU TỔ CHỨC

 Từ kết quả tài chính hàng năm, NHNN được phép trích lập các quỹ nhưng mức trích lập và việc sử dụng các quỹ này thì theo quy định của Thủ tướng, đồng thời các khoản còn lại phải nộp vào NSNN.

Trang 31

4.2.3 ĐỘC LẬP VỀ CHÍNH SÁCH

Hoạch định và thực thi Chính sách tiền tệ

Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

Lĩnh vực phát hành tiền

Hoạt động cho vay, bảo lãnh, tạm ứng ngân sách

Hoạt động thanh toán và ngân quỹ

Hoạt động ngoại hối

Trang 32

4.2.3 ĐỘC LẬP VỀ CHÍNH SÁCH

a/ Hoạch định và thực thi CSTT, luật 2010 chỉ rõ hơn:

 Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hàng năm thông qua chỉ

số giá tiêu dùng và giám sát việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.

 Chính phủ trình Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hàng năm.

 Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc NHNN quyết định việc sử dụng các công cụ và biện pháp điều hành để thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia theo quy định của Chính phủ.

Ở đây, vai trò của Thống đốc đã được nhắc đến trong việc sử dụng các công cụ.

Trang 33

4.2.3 ĐỘC LẬP VỀ CHÍNH SÁCH

b/ Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

 Luật NHNN 2010, điều 10 đã khẳng định cụ thể Thống đốc NHNN quyết định sử dụng các công cụ tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ khác để thực hiện chính sách tiền tệ, tuy nhiên vẫn phải theo quy định của Chính phủ.

Trang 34

4.2.3 ĐỘC LẬP VỀ CHÍNH SÁCH

Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

 Về công cụ lãi suất, Luật NHNN 1997, sửa đổi 2003 điều 18: lãi suất cơ bản và lãi suất tái cấp vốn.

 Luật 2010: công bố các lãi suất khác nhằm điều hành CSTT và chống cho vay nặng lãi Trong trường hợp thị trường tiền tệ có diễn biến bất thường, NHNN được phép quy định cơ chế điều hành lãi suất áp dụng trong quan hệ giữa các TCTD với nhau

và với khách hàng, các quan hệ tín dụng khác.

Trang 35

4.2.3 ĐỘC LẬP VỀ CHÍNH SÁCH

Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

 Về tỷ giá, Luật NHNN 1997, sửa đổi 2003 điều

19 quy định NHNN xác định và công bố tỷ giá hối đoái.

 Luật NHNN 2010 đã ghi rõ thêm NHNN quyết định chế độ tỷ giá, cơ chế điều hành tỷ giá.

Trang 36

4.2.3 ĐỘC LẬP VỀ CHÍNH SÁCH

Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

điều 20 giới hạn tỷ lệ DTBB trong phạm vị 0% - 20%, luật NHNN 2010 đã bỏ phần giới hạn này, cho phép

Việc trả lãi cho tiền gửi DTBB cũng do NHNN quy định

quyền hạn của NHNN được phép quy định loại giấy tờ

Trang 38

4.2.3 ĐỘC LẬP VỀ CHÍNH SÁCH

d/ Hoạt động cho vay, bảo lãnh, tạm ứng ngân sách

 Luật NHNN 1997, sửa đổi 2003, điều 30 có quy định NHNN

sẽ cho vay đặc biệt đối với các tổ chức tín dụng mất khảnăng chi trả khi được Thủ tướng chính phủ chấp thuận Đếnluật 2010, NHNN được toàn quyền xem xét và thực hiệnvấn đề cho vay này mà không cần có sự đồng ý của Thủtướng Chính phủ

 Đối với hoạt động bảo lãnh, Thủ tướng có thể yêu cầuNHNN phải đứng ra bảo lãnh cho tổ chức tín dụng vay vốnnước ngoài Điều này sẽ đẩy NHNN vào thế khó cho dùmuốn hay không muốn thực hiện chủ ý của chính phủ nhằm

hỗ trợ cho tổ chức tín dụng

 NHNN còn có nghĩa vụ tạm ứng cho ngân sách TW để xử lýkhoản thiếu hụt tạm thời theo quyết định của Thủ tướng

Trang 39

4.2.3 ĐỘC LẬP VỀ CHÍNH SÁCH

e/ Hoạt động thanh toán và ngân quỹ

Luật NHNN 2010 nhấn mạnh và khẳng định(điều 28):

 Ngân hàng Nhà nước tổ chức, quản lý, vận hành, giám sát

hệ thống thanh toán quốc gia

 Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc quản lý các phương

tiện thanh toán trong nền kinh tế

 NHNN làm đại lý cho Kho bạc Nhà nước trong việc tổ chứcđấu thầu, phát hành, lưu ký và thanh toán tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc

Trang 40

4.2.3 ĐỘC LẬP VỀ CHÍNH SÁCH

 f/ Hoạt động ngoại hối

 NHNN được phép chủ động khá nhiều trong hoạt động quản lý ngoại hối, có trách nhiệm trình Thủ tướng CP quyết định biện

pháp hạn chế giao dịch ngoại hối

 Về hoạt động quản lý dự trữ ngoại hối: Điều 32 luật 2010 khẳng định NHNN quản lý dự trữ ngoại hối theo quy định của pháp luật (trước đây là theo quy định của CP) và phải báo cáo Thủ tướng, không phải báo cáo Thường vụ Quốc hội như Luật 1997

 Thủ tướng quyết định việc sử dụng Dự trữ ngoại hối nhà nước cho nhu cầu đột xuất, cấp bách của Nhà nước.

 Bộ Tài chính kiểm tra việc quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước

 NHNN thực hiện việc mua, bán ngoại hối theo quy định của

Chính phủ.

Trang 41

5- NHẬN XÉT

 Luật NHNN 2010 đã có những sửa đổi, cải tiến nhằm ngày càng nâng cao tính độc lập, tự chủ của NHNN

 NHNN Việt Nam vẫn đang ở mức độ độc lập thấp

nhất trong thang 4 mức độ của IMF.

 Tránh khuynh hướng cho rằng, nâng cao vai trò độc lập của NHTW nghĩa là NHTW thoát ly hoàn toàn

khỏi Chính phủ Mục tiêu cuối cùng của CSTT và

cũng là mục tiêu hoạt động của NHTW là ổn định giá

cả, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Trang 42

5- NHẬN XÉT

 Mức độ độc lập trong thực thi CSTT nên ở mức độ thứ 3 tức là tự chủ trong việc lựa chọn công cụ điều hành là phù hợp hơn cả:

 Có đủ thẩm quyền để quyết định cung tiền, lựa chọn các công cụ CSTT một cách tốt nhất sao cho đạt

được các tiêu chí về CSTT, cơ chế tỷ giá và lạm phát được Chính phủ hoặc Quốc hội giao

 Cho phép có sự phối hợp hài hoà giữa chính sách tiền tệ với các mục tiêu của chính sách kinh tế tổng thể

Trang 43

5- NHẬN XÉT

 NHTW phải có quyền tự chủ nhất định trong việc lựa chọn bộ máy quản trị, điều hành sao cho hợp lý.

 Nhiệm kỳ của Ban lãnh đạo NHTW có thể dài hơn nhiệm kỳ của Chính phủ và Quốc hội, hoặc xen kẽ giữa các nhiệm kỳ của Chính phủ.

 Cho phép NHNN được độc lập trong việc lựa chọn một số mục tiêu chính sách ưu tiên trong nhóm

các mục tiêu được chọn lựa không nhất thiết phải phù hợp với các chính sách khác của Chính phủ.

Trang 44

5- NHẬN XÉT

 NHNN phải được quyền quyết định các định

hướng, giải pháp trong xây dựng và điều hành CSTT quốc gia cũng như trong việc thực hiện các chức năng khác của NHTW.

 NHNN phải có quyền đặc biệt để theo đuổi mục tiêu lạm phát và tự mình đặt ra các công cụ của CSTT

 Chỉ cấp tín dụng gián tiếp cho Chính phủ thông qua việc cho ngân sách vay trên thị trường thứ cấp có hạn mức

Trang 45

5- NHẬN XÉT

vị trí pháp lý của NHNN phải được thể chế

Trang 46

CẢM ƠN

Ngày đăng: 01/03/2015, 14:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w