1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

qUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỈNH HẢI DƯƠNGGIAI ĐOẠN 2011- 2020

66 1,5K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 636,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển nhân lực là quá trình biến đổi nhân lực cả về số lượng, chấtlượng và cơ cấu nhằm phát huy, khơi dậy những tiềm năng con người, pháttriển toàn bộ nhân cách và từng bộ phận tron

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Trang 2

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỈNH HẢI DƯƠNG

GIAI ĐOẠN 2011- 2020

MỤC LỤC

DANH MỤC BIỂU BẢNG 2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3

MỞ ĐẦU 4

PHẦN THỨ NHẤT THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG 7

I DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG 7

1 Dân số và cơ cấu dân cư 7

2 Hiện trạng nguồn nhân lực 9

3 Đặc điểm tâm lý - xã hội, chăm sóc y tế và những kỹ năng mềm của nhân lực 17

II HIỆN TRẠNG ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 18

1 Hiện trạng hệ thống giáo dục, đào tạo 18

2 Các điều kiện đảm bảo phát triển đào tạo 19

3 Hệ thống quản lý, cơ chế, chính sách phát triển đào tạo nhân lực 22

4 Kết quả đào tạo nhân lực 23

III HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NHÂN LỰC 25

1 Trạng thái hoạt động của nhân lực 25

2 Trạng thái việc làm của nhân lực 25

IV DỰ BÁO CUNG – CẦU LAO ĐỘNG ĐẾN NĂM 2020 27

1 Dự báo cung lao động giai đoạn 2011 – 2020 27

2 Dự báo cầu lao động giai đoạn 2011-2020 28

3 Dự báo cầu lao động theo ngành 29

4 Dự báo nhu cầu lao động qua đào tạo 30

V ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN NHỮNG MẶT MẠNH, HẠN CHẾ ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG 31

1 Những điểm mạnh 31

2 Những điểm yếu 32

3 Nguyên nhân 35

PHẦN THỨ HAI PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011 – 2020 38

I NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 38

1 Thời cơ và thách thức 38

2 Những nhân tố bên ngoài 39

3 Những nhân tố trong nước và trong tỉnh tác động đến việc phát triển nhân lực tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011 - 2020 41

II PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỈNH HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011 – 2020 44

1 Quan điểm phát triển nhân lực 44

2 Mục tiêu tổng quát phát triển nhân lực 45

3 Phương hướng và chỉ tiêu phát triển nhân lực giai đoạn 2011-2020 45

4 Các chương trình, dự án ưu tiên 49

III GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC 52

1 Đổi mới quản lý nhà nước về phát triển nhân lực 52

Trang 3

2 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách khuyến khích, thúc đầy phát triển

nhân lực 54

3 Mở rộng, tăng cường sự phối hợp và hợp tác để phát triển nhân lực 58

4 Dự báo nhu cầu vốn và giải pháp huy động vốn cho phát triển nhân lực 59

PHẦN THỨ BA TỔ CHỨC THỰC HIỆN 61

I TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH 61

1 Văn phòng UBND 61

2 Sở Kế hoạch và Đầu tư 61

4 Sở Giáo dục và Đào tạo 62

5 Sở Lao động Thương binh Xã hội 62

6 Sở Nội vụ 62

7 Các Sở ban ngành có liên quan, UBND quận, huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan truyền thông 63

II KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 63

1 Kiến nghị với Trung ương 63

2 Kết luận 63

D ANH M C BI U B NG ỤC BIỂU BẢNG ỂU BẢNG ẢNG Biểu 1 Quy mô dân số và lực lượng lao động trên địa bàn tỉnh 8

Biểu 2: Lao động phân theo nhóm tuổi 9

Biểu 3: Hiện trạng lao động theo trình độ đào tạo của Hải Dương 10

Biểu 4: Lao động làm việc tại các doanh nghiệp đang hoạt động phân theo loại hình doanh nghiệp 14

Biểu 5: Lao động nữ làm việc tại các doanh nghiệp đang hoạt động phân theo loại hình doanh nghiệp 15

Biểu 6: Ngân sách nhà nước cho giáo đục đào tạo giai đoạn 2005-2010 20

Biểu 7: Chi tiêu cho cho giáo dục của dân cư tỉnh Hải Dương 20

Biểu 8: Cơ cấu lao động theo khu vực sản xuất 26

Biểu 9: Dự báo dân số và nguồn lao động tỉnh Hải Dương 27

Biểu 10: Dự báo tổng cầu lao động giai đoạn 2011-2020 28

Biểu 11: Dự báo cầu lao động chia theo ngành 29

Biểu 12: Dự báo số lượng lao động qua đào tạo 30

Biểu 13: Dự báo số lượng lao động qua đào tạo phân theo trình độ 30

Biểu 14: Nhu cầu vốn đào tạo nhân lực 60

Biểu 15: Nhu cầu vốn đầu tư xây dựng/cải tạo cơ sở đào tạo nhân lực 60

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

MỞ ĐẦU

Nhân lực của mỗi quốc gia hay một địa phương là tổng hợp những tiềmnăng lao động có trong một thời điểm xác định, bao gồm các nhóm yếu tố biểuthị về thể chất, trí tuệ, năng lực, tính năng động xã hội và khả năng phát triểnviệc làm của bộ phận dân số trong độ tuổi quy định đang có việc làm và chưa

có việc làm nhưng có khả năng làm việc

Phát triển nhân lực là quá trình biến đổi nhân lực cả về số lượng, chấtlượng và cơ cấu nhằm phát huy, khơi dậy những tiềm năng con người, pháttriển toàn bộ nhân cách và từng bộ phận trong cấu trúc nhân cách, phát triển cảnăng lực vật chất và năng lực tinh thần, tạo dựng và ngày càng nâng cao, hoànthiện cả về đạo đức và tay nghề, cả về tâm hồn và hành vi từ trình độ chấtlượng này lên trình độ chất lượng khác cao hơn, toàn diện hơn, đáp ứng ngàycàng tốt hơn nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp phát triển đất nước

Phát triển nhân lực là một trong những trọng điểm của chiến lược pháttriển, là chính sách xã hội cơ bản, là hướng ưu tiên hàng đầu trong toàn bộchính sách kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước ta nói chung và của tỉnh HảiDương nói riêng khi chuyển sang giai đoạn phát triển công nghiệp hóa, hiện đạihóa trong bối cảnh hội nhập, toàn cầu hóa về kinh tế Đảng Cộng sản Việt Nam đãkhẳng định: “Con người là vốn quý nhất, chăm lo hạnh phúc con người là mụctiêu phấn đấu cao nhất của chế độ ta, coi việc nâng cao dân trí, bồi dưỡng và pháthuy nguồn lực to lớn của con người Việt Nam là nhân tố quyết định thắng lợi côngcuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá”

Để khai thác có hiệu quả các lợi thế và nguồn lực sẵn có cũng như tậndụng được các cơ hội và điều kiện thuận lợi trong hoàn cảnh mới, quy hoạchphát triển nhân lực là một trong những nhiệm vụ trọng tâm để thực hiện thắnglợi nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2020

Mục đích của quy hoạch phát triển nhân lực là đánh giá thực trạng phát

triển nhân lực về số lượng, chất lượng, xác định rõ những thế mạnh và yếu kémcủa nhân lực so với yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Phân tích, làm rõthực trạng những điều kiện phát triển nhân lực trên địa bàn tỉnh, đúc kết nhữngtác động tích cực, hạn chế; Đồng thời dự báo nhu cầu, xác định phương hướng

và luận chứng hệ thống các giải pháp phát triển nhân lực, xác định nhu cầu cácnguồn lực của tỉnh đến năm 2020 nhằm đảm bảo nhân lực có trình độ chuyênmôn kỹ thuật, kỹ năng làm việc, đạo đức nghề nghiệp và kỷ luật lao động đápứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và hội nhập kinh tế trong nước

và quốc tế giai đoạn đến năm 2020

Trang 6

Yêu cầu của quy hoạch phải đạt được là dựa trên những chủ trương,

đường lối, chính sách phát triển kinh tế, xã hội của Đảng, Nhà nước, Đảng bộ

và HĐND tỉnh để xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực của tỉnh phù hợp vớiphương hướng phát triển kinh tế-xã hội tỉnh, vùng, Chiến lược phát triển kinhtế-xã hội của cả nước thời kỳ 2011-2020, Chiến lược phát triển nhân lực của cảnước đến năm 2020 và cơ chế, chính sách phát triển kinh tế, xã hội của Trungương và của tỉnh

Phạm vi của quy hoạch

Thời gian xây dựng quy hoạch từ năm 2011 tới năm 2020, trong đó có phân

kỳ 5 năm 2011-2015 và 2016-2020

Phạm vi nghiên cứu của quy hoạch chủ yếu đề cập đến nhân lực trong độtuổi lao động (theo Bộ Luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994 - nam giới từ 15đến hết 60 tuổi, nữ giới từ 15 đến hết 55 tuổi), đào tạo và sử dụng nguồn lực conngười, bao gồm toàn bộ nhân lực trên địa bàn tỉnh; phân tích, đánh giá, xác địnhnhu cầu, đề xuất phương hướng, giải pháp phát triển nhân lực nói chung và từnglĩnh vực nghề nghiệp nói riêng

Những căn cứ chủ yếu xây dựng quy hoạch:

- Các Văn kiện Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam và Đảng bộ tỉnh HảiDương;

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam và tỉnh HảiDương đến năm 2020;

- Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 về lập, phê duyệt và quản lýquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội

- Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm

2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội và

- Thông tư 03/2008/TT-BKH ngày 1/7/2008 Hướng dẫn thực hiện một sốđiều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chínhphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội và Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu` tư về việc ban hànhđịnh mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển các sảnphẩm chủ yếu

Trang 7

- Văn bản số 178/TB -VPCP ngày 05/7/2010 của Văn phòng Chính phủ

về việc xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011 -2015 và địnhhướng đến năm 2020 của các địa phương;

- Công văn số 5458/BKH-CLPT ngày 06/8/2010 của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư hướng dẫn xây dựng Quy hoạch phát triển nhân lực các ngành, địaphương;

- Quyết định số 2862/QĐ-UBND ngày 28/10/2010 của UBND tỉnh HảiDương về việc phê duyệt đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí dự án “Quyhoạch phát triển nhân lực tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2020”

- Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân tại cuộchọp trực tuyến “Hội nghị toàn quốc triển khai việc lập Quy hoạch phát triểnnhân lực của các Bộ, ngành, địa phương” ngày 10/8/2010;

- Công văn số 1006/BKHĐT-CLPT ngày 22/2/2011 của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư hướng dẫn Đề cương (chỉnh sửa) Quy hoạch phát triển nhân lực cáctỉnh/thành phố giai đoạn 2011-2020;

- Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19/4/2011 của Thủ tướng chính phủ

về phê duyệt Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020

- Quyết định số 641/QĐ-TTg ngày 28/4/2011 của Thủ tướng chính phủ

về việc phê duyệt Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Namgiai đoạn 2011-2030

- Báo cáo thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh từ khi tái lậptỉnh đến nay bao gồm các báo cáo hàng năm, 5 năm 2001-2005, 5 năm 2006-

2010, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 định hướng đếnnăm 2020;

- Quy hoạch phát triển nhân lực của các ngành và nguồn dữ liệu thống kêcủa Tổng cục thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê tỉnh, Sở Giáodục - Đào tạo; Lao động - Thương binh và Xã hội; các ngành và các địa phương

có liên quan

Báo cáo Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011

-2020, ngoài phần mở đầu và kết luận, bao gồm 3 phần chính:

- Phần thứ nhất: Thực trạng phát triển nhân lực của tỉnh Hải Dương

- Phần thứ hai: Phương hướng nhiệm vụ, giải pháp phát triển nhân lựccủa tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011- 2020;

- Phần thứ ba: Tổ chức thực hiện

Trang 8

PHẦN THỨ NHẤT THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CỦA TỈNH HẢI

DƯƠNG

I DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG

1 Dân số và cơ cấu dân cư

Tại thời điểm điều tra 1/4/2009, tổng số nhân khẩu toàn tỉnh Hải Dương

là 1.705.059 người, chiếm 2% dân số cả nước Trong đó nam chiếm 48,9%, nữchiếm 51,1%, nhân khẩu thành thị chiếm 19,1%, nhân khẩu nông thôn chiếm80,9% Như vậy Hải Dương là tỉnh đông dân thứ 11/63 tỉnh thành trong cảnước và đứng thứ 5/11 tỉnh thành trong vùng đồng bằng Sông Hồng

Qua 2 lần tổng điều tra dân số (1999 - 2009), dân số Hải Dương tăngthêm 52.686 người, bình quân mỗi năm tăng 0,3% Tỷ lệ này tăng thấp hơn sovới cả nước và vùng đồng bằng Sông Hồng và giảm mạnh so với thời kỳ 10năm trước Năm 2010, dân số trung bình tỉnh Hải Dương là 1.712.841 người,trong đó dân số thành thị là 327.149 người, dân số nông thôn là 1.385.692người, và dân số nam là 839.326 người, dân số nữ là 873.515 người Tốc độtăng dân số tự nhiên hàng năm đạt 0,31% giai đoạn 2001-2010

Tính đến thời điểm cuối năm 2010, số người trong độ tuổi lao động củaHải Dương là 1.106.865 người Số người trong độ tuổi lao động của Hải Dươngbình quân hàng năm trong giai đoạn 2001-2005 tăng 2,4% và 2006 - 2010 tăng1,1%

Theo nhóm tuổi: Chia theo nhóm tuổi, lực lượng lao động ở nhóm tuổi

55-54 chiếm tỷ lệ cao nhất (24,88%); tiếp đến là nhóm tuổi 35-44 (24,61%);thấp nhất là nhóm tuổi 55 trở lên (14,17%); các nhóm tuổi khác, tỷ lệ ở mứctrên dưới 15%

Theo giới tính: Năm 2010, trên địa bàn toàn tỉnh, lực lượng lao động nữ

chiếm 51%

Theo khu vực: thì lao động ở thành thị chiếm 16% và lao động ở nông

thồn chiếm 84% Như vậy có thể thấy lao động ở nông thôn vẫn chiếm một tỷtrọng rất lớn Điều này đặt ra vấn đề phải tạo việc làm cho lao động ở nôngthôn Như vậy thì vấn đề đào tạo lao động trở nên vô cùng quan trọng

Nhìn chung, tỷ lệ lực lượng lao động ở nhóm tuổi trẻ (15-24 và 25-34) có

xu hướng giảm và tỷ lệ lực lượng lao động ở các nhóm tuổi cao (45-54 và 55tuổi trở lên) có xu hướng tăng Tuy nhiên, cũng như các tỉnh trong vùng kinh tếtrọng điểm Bắc Bộ, lực lượng lao động của tỉnh Hải Dương thuộc loại trẻ, sốngười trong độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ cao trong tổng dân số lên tới 64,6%

Trang 9

Biểu 1 Quy mô dân số và lực lượng lao động trên địa bàn tỉnh

(giai đoạn 2000-2010)

Đơn vị: người

Tốc độ tăng trung bình (%/năm)

775.098 790.494 817.115 0,39 0,42

- Tỷ lệ so với dân số (%) 55,09 55,90 56,72 0,29 0,05

Nguồn: Cục Thống kê Hải Dương

Chỉ tiêu kế hoạch mức độ tăng dân số tự nhiên giai đoạn 2011-2015 làdưới 0,9%/năm và giai đoạn 2016-2020 là dưới 0,8%/năm1 Trên thực tế, tỷ lệtăng dân số tự nhiên của Hải Dương trong giai đoạn 10 năm tới có thể thấp hơn

so với con số kế hoạch Như vậy, nguồn nhân lực của Hải Dương chủ yếu biếnđộng do tăng tự nhiên về dân số Hải Dương hiện có cơ cấu dân số vàng, với tỷ

lệ người trong độ tuổi lao động năm 2010 là 64,6%

Trang 10

2 Hiện trạng nguồn nhân lực

2.1 Số lượng, cơ cấu tuổi và giới của nhân lực

Nhìn chung, tỷ lệ lực lượng lao động ở nhóm tuổi trẻ (15-24 và 25-34) có

xu hướng giảm và tỷ lệ lực lượng lao động ở các nhóm tuổi cao (45-54 và 55tuổi trở lên) có xu hướng tăng Tuy nhiên, lực lượng lao động của tỉnh HảiDương thuộc loại trẻ, tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi lao động chiếm tỷ

55 trở

lên 199.162 18.86 149.109 13.9 149.879 13.93 153.326 14.05 156.843 14.17

Nguồn: Cục Thống Kê tỉnh Hải Dương và Báo cáo “Đánh giá tình hình phát triển kinh tế tỉnh Hải Dương giai đoạn 2006 – 2010; đề xuất mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp giai đoạn 2011 – 2015”

2.2 Trình độ học vấn của nhân lực

Tỷ lệ lao động qua đào tạo của Hải Dương tới năm 2010 đã đạt tới mức40% lực lượng lao động, tuy nhiên lao động đào tạo ở trình độ từ trung cấpnghề trở lên vẫn còn khá thấp (16% lực lượng lao động)

Hải Dương đạt thành tích tốt về đào tạo phổ thông Tỷ lệ học sinh tốtnghiệp năm học 2008 - 2009 hệ THPT đạt 91,6%, hệ bổ túc THPT đạt 86,6%;duy trì thành tích là 1 trong 5 tỉnh đứng đầu cả nước về số học sinh giỏi2.Chương trình phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi đã hoàn thành từ năm

2000 và đạt chuẩn phổ cập THCS từ năm 2001 Trong giai đoạn 2006 - 2010chỉ tập trung nâng cao chất lượng giáo dục phổ cập và từng bước thực hiện phổcập bậc trung học Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 năm 2009 đạt 99,99%,ước năm 2010 vẫn đạt 99,99%; hiệu quả đào tạo đạt 98,2% Học sinh hoànthành chương trình tiểu học vào lớp 6 đạt tỷ lệ 100% Học sinh tốt nghiệp

2 Báo cáo số: 93 /BC-UBND, ngày 27 /11/2009 về tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2009,

Trang 11

THCS vào THPT và GDTX năm 2009 đạt 85,56%, ước năm 2010 đạt 86% Tỷ

lệ thanh thiếu niên từ 15 - 18 tuổi tốt nghiệp THCS năm 2009 đạt 95,15% vàước năm 2010 đạt 95,3%3

Biểu 3: Hiện trạng lao động theo trình độ đào tạo của Hải Dương

Đơn vị: người

Phân theo trình độ đào tạo

II CƠ CẤU (%)

Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Hải Dương và ước tính của Quy hoạch

Cơ sở vật chất cho giáo dục được đầu tư nâng cấp, tỷ lệ phòng học kiên cốcao tầng đạt 74,2% Hoàn thành đưa vào sử dụng 167/780 phòng học mới từnguồn trái phiếu Chính phủ Công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia đượcchú trọng, đã có 308 trường đạt chuẩn, gấp 2 lần năm 2005 Chất lượng đội ngũcán bộ quản lý giáo dục và giáo viên được nâng lên, tỷ lệ đạt chuẩn và trên chuẩntăng nhanh Cơ sở vật chất tiếp tục được bổ sung, nâng cấp và xây dựng mới Tỷ

lệ phòng học kiên cố bình quân các cấp học đạt 81,3% Công tác xã hội hoá giáodục, khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập được đông đảo các cơquan, đơn vị và nhân dân tích cực hưởng ứng Tỷ lệ học sinh khá, giỏi bậc tiểuhọc 81,1%, bậc THCS 55,5% , bậc THPT 45% 4

3 Đề tài "Đánh giá kết quả hoạt động lĩnh vực văn hoá - xã hội tỉnh Hải Dương giai đoạn 2006 - 2010;

đề xuất mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp giai đoạn 2011 - 2015"

4

Trang 12

Nhìn chung, trình độ học vấn phổ thông của lực lượng lao động tỉnh HảiDương cao hơn mức trung bình của cả nước và tương đương với mức trung bìnhcao của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

2.3 Các nhóm lao động trọng điểm và trình độ chuyên môn - kỹ thuật

Lao động có việc làm và đang làm việc ở các ngành trong nền kinh tếquốc dân tăng khá, song cơ cấu còn bất hợp lý Số lao động làm việc tại cácngành công nghiệp, dịch vụ chiếm tỷ lệ thấp, trong khi lao động thuộc khu vựcnông lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm tỷ trọng lớn Khả năng thu hút lao động nôngnghiệp sang các ngành nghề phi nông nghiệp còn nhiều khó khăn và hạn chế.Lao động có tay nghề, có kỹ năng, được đào tạo trong các lĩnh vực còn thấp cả

về số lượng và chất lượng, đặc biệt là khu vực nông thôn, khiến người lao độngkhông hoặc khó có cơ hội chuyển nghề, tìm việc làm mới và phải chấp nhậnnhững công việc giản đơn, cha truyền con nối, dựa hẳn vào đồng ruộng Mặtkhác, trong tiến trình công nghiệp hóa-hiện đại hoá, nhu cầu nâng cao năng suấtlao động dẫn đến việc đào thải lực lượng lao động không có kỹ năng và chấtlượng thấp, tạo ra thất nghiệp, trong khi khả năng đào tạo và bổ túc kỹ năng chohàng loạt lao động hiện tại đang gặp nhiều khó khăn

Tính chung cả tỉnh Hải Dương, tỷ lệ qua đào tạo nói chung của lực lượnglao động đã tăng từ 26,6% năm 2005 lên 40% năm 2010, trong đó: tỷ lệ đã quađào tạo nghề tăng từ 30,9% lên 37,3%, tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, caođẳng, đại học và trên đại học tăng từ 0,9% lên 2,1% Bình quân hàng năm tỷ lệlao động qua đào tạo tăng 3%/năm Tỷ lệ đã qua đào tạo nói chung của lựclượng lao động tỉnh Hải Dương cao hơn so với mức bình quân chung của cảnước Nhóm lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật từ đại học trở lên chiếm3,37% năm 2008 và ngày càng có xu hướng tăng

Cơ cấu trình độ chuyên môn của nhân lực còn nhiều bất cập Tỷ lệ laođộng có trình độ cao đẳng, đại học – lao động có trình độ trung cấp, chuyênnghiệp – lao động có trình độ sơ cấp, công nhân kỹ thuật của Hải Dương năm

2010 là 1: 1,1 : 3,5 Trong khi đó, một số nghiên cứu cho rằng tỷ lệ tối ưu nên ởmức 1 - 4 - 10

2.3.1 Nhóm cán bộ - công chức - viên chức

Tính đến năm 2010, toàn tỉnh Hải Dương có trên 31 nghìn cán bộ, côngchức, viên chức

Trong đó, số cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước

là 1.994 người, bao gồm 7 tiến sỹ (năm 2005 có 6 tiến sỹ), 129 thạc sỹ (năm

2005 có 67 thạc sỹ), 768 đại học (năm 2005 có 642 đại học), 5 cao đẳng (năm

2005 có 5 người) Có 260 người có trình độ cao cấp lý luận chính trị trở lên,

472 trung cấp chính trị

Trang 13

Số lãnh đạo cấp tỉnh, Sở, huyện là 317 người, với cơ cấu trình độ là 6tiến sỹ (năm 2005 có 5 tiến sỹ), 57 thạc sỹ (năm 2005 có 32 thạc sỹ) và 254 đạihọc (năm 2005 có 235 đại học) Số cán bộ cấp tỉnh có trình độ chuyên môn trênđại học chiếm 15,7%; đại học là 82,8%; cao đẳng, trung cấp là 1,4%; trình độ lýluận chính trị cao cấp, cử nhân chiếm 54,0%, trung cấp là 44,9% Cán bộ cấphuyện có trình độ chuyên môn trên đại học là 16,3%; đại học chiếm 73,1%; caođẳng, trung cấp chiếm 10,6% Trình độ lý luận chính trị cao cấp, cử nhân chiếm55,7%; trung cấp chiếm 36,8%.

Số cán bộ, công chức cấp xã là 4.766 người, bao gồm 550 người có trình

độ đại học, 339 người có trình độ cao đẳng, 2.501 trung cấp và trình độ khác là1.376 người Có 32 người trình độ cao cấp lý luận chính trị trở lên, 650 trungcấp chính trị và 524 sơ cấp Cán bộ cấp xã có trình độ chuyên môn trên đại họcchiếm 0,1%; đại học chiếm 22,7%; cao đẳng, trung cấp chiếm 76,6% Trình độ

lý luận chính trị cao cấp, cử nhân chiếm 1,1%; trung cấp chiếm 92,5%

Năm 2010, tổng số viên chức của tỉnh Hải Dương là khoảng 30.000người, trong đó số viên chức ngành đào tạo tạo là 24.066 người, y tế là 4.856

người, và số còn lại là thuộc các ngành văn hóa - thể dục - thể thao Về trình độ

chuyên môn, lực lượng viên chức có 16 tiến sỹ, 548 thạc sỹ, 9.917 đại học

Hải Dương luôn coi trọng việc gắn quy hoạch với đào tạo, bồi dưỡng cán

bộ, chủ động xây dựng kế hoạch, đồng thời có những giải pháp cụ thể đẩymạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Để phục vụ tốt công tác đào tạo, bồidưỡng cán bộ và nâng cao chất lượng đào tạo, Tỉnh uỷ, UBND tỉnh và các địaphương, đơn vị đã đặc biệt quan tâm tăng cường cơ sở vật chất và chế độ, chínhsách phục vụ công tác đào tạo Từ năm 2006 đến nay, toàn tỉnh đã cử 4.518 cán

bộ đi đào tạo đại học; 629 người đi làm luận văn tiến sĩ, thạc sĩ chuyên khoacấp II, chuyên khoa cấp I; 590 cán bộ đi học các lớp cao cấp, cử nhân chính trị;1.560 cán bộ đi học trung cấp chính trị; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ,quản lý hành chính nhà nước cho 28.930 lượt người Một đặc điểm đáng chú ý,bao gồm cả tính tích cực và hạn chế, là đa phần cán bộ lãnh đạo tại Hải Dương

là những người có quê quán tại Hải Dương Trong số 317 lãnh đạo cấp tỉnh, Sở,huyện, có tới 308 người có quê Hải Dương Trong số 593 lãnh đạo cấp Phòngcủa Sở và huyện, có tới 560 người có quê Hải Dương

Như vậy, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh đã cơ bản đượcđào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ Nhìn chung, số công chức, viênchức có trình độ tiến sỹ, thạc sỹ ngày càng tăng, năm 2010 đạt tỷ lệ 2,73% sovới năm 2005 là 1,91% Cơ cấu về độ tuổi của đội ngũ lãnh đạo và đội ngũ kếcận là tương đối hợp lý và có tính kế thừa Trong 5 năm thực hiện đề án “Nângcao chất lượng đội ngũ cán bộ và công tác cán bộ nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm

vụ trong giai đoạn cách mạng mới”, trình độ chuyên môn, trình độ lý luận chính

Trang 14

trị của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý nói riêng; cán bộ, công chức, viên chức

và cán bộ khoa học nói chung của tỉnh được nâng lên rõ rệt

Tuy nhiên, trước yêu cầu thực tiễn, đội ngũ cán bộ, công chức tỉnh HảiDương vẫn còn một số điểm cần khắc phục như sau:

- Năng lực thực tiễn của một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức chưatương xứng với trình độ đào tạo

- Công tác tuyển dụng nói chung và công tác tuyển dụng viên chức sựnghiệp nói riêng vẫn còn có những bất cập, việc thi tuyển viên chức sự nghiệpcòn phân tán, hình thức, gây lãng phí Công tác đánh giá và quản lý cán bộ vẫn

là khâu hạn chế, việc đánh giá cán bộ còn chung chung, thiếu cụ thể, thiếu khoahọc Công tác quy hoạch, tạo nguồn cán bộ còn bộc lộ không ít những hạn chế,khuyết điểm Một số nơi việc đánh giá cán bộ trong quá trình quy hoạch chưachú trọng rà soát chuẩn bị nguồn, chưa thực sự phát huy dân chủ, chủ yếu vẫndựa vào kết quả lấy phiếu tín nhiệm nên có hiện tượng co kéo, vận động thiếulành mạnh

- Công tác đào tạo, bồi dưỡng tuy đã đã được rất nhiều thành tích đángghi nhân, nhưng còn chưa thật sự gắn với quy hoạch cán bộ và chưa đáp ứngđược yêu cầu, đặc biệt là đào tạo cán bộ cơ sở Có tình trạng quá coi trọng bằngcấp (đặc biệt là đào tạo cao học) và đào tạo chưa đúng chuyên môn nghiệp vụtheo yêu cầu của thực tiễn Một số ngành rất cần thiết như tài chính, đầu tư,luật chưa có đủ cán bộ có trình độ trình độ trên đại học Theo đánh giá chung,cán bộ, công chức Hải Dương, đặc biệt ở cấp huyện, còn cần phải cải thiệnnhiều về trình độ ngoại ngữ Trong bối cảnh hội nhập và tăng cường thu hút vàquản lý đầu tư nước ngoài, việc gia tăng trình độ ngoại ngữ của cán bộ, côngchức là một yêu cầu cấp bách

- Đội ngũ cán bộ chủ chốt xã, phường, thị trấn còn nhiều hạn chế bất cập

do hình thành từ nhiều nguồn, cơ cấu chưa đồng bộ, trình độ, phẩm chất, nănglực lãnh đạo của một bộ phận cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của thựctiễn Độ tuổi bình quân còn cao, phần lớn cán bộ lần đầu tham gia giữ chức vụchủ chốt có tuổi đời cao hơn so với quy định Hiện tại số cán bộ có độ tuổi từ

46 trở lên khá cao (chiếm tới 61,6%) Nhiều cán bộ chưa đạt chuẩn chức danh;còn 9,4% số cán bộ chưa học hết THPT; 49,9% chưa qua đào tạo để có trình độchuyên môn từ trung cấp trở lên; 25% chưa học trung cấp lý luận chính trị;39,5% chưa học qua lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước Số cán bộ biết

sử dụng công nghệ thông tin còn thấp

2.3.2 Nhóm lao động làm việc tại doanh nghiệp

Theo kết quả điều tra doanh nghiệp do Tổng cục Thống kê tiến hành năm

2010 (số liệu tính đến 31/12/2009), Hải Dương hiện có 3.063 doanh nghiệp

Trang 15

đang hoạt động, trong đó có 127 doanh nghiệp FDI (liên doanh và 100% vốnnước ngoài), 2.892 doanh nghiệp ngoài nhà nước (bao gồm công ty cổ phần,doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã) và 34 doanh nghiệp nhà nước (trung ương

và địa phương)

Biểu 4: Lao động làm việc tại các doanh nghiệp đang hoạt động

phân theo loại hình doanh nghiệp

Doanh nghiệp ngoài nhà

nước (bao gồm cả hợp tác

Doanh nghiệp có vốn đầu

Cơ cấu (%)

Doanh nghiệp ngoài Nhà

Doanh nghiệp có vốn đầu

Nguồn: Tổng cục Thống kê

Vào thời điểm cuối năm 2009, khu vực doanh nghiệp Hải Dương thu hút180.298 lao động, với tốc độ tăng trưởng sử dụng lao động trên 17%/năm.Trong đó số lao động làm việc trong khu vực doanh nghiệp nhà nước đangtrong xu hướng giảm dần (từ sử dụng 23,7% lao động khu vực doanh nghiệpnăm 2005 xuống còn 8,5% năm 2009) Khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước

và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng phần lớn lực lượng laođộng tại các doanh nghiệp Hải Dương

Về cơ cấu giới, 55% số lao động làm việc tại khu vực doanh nghiệp làlao động nữ Tuy nhiên, cơ cấu giới của lao động là rất khác nhau tại các doanhnghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau Tại khu vực doanh nghiệp nhànước, đa phần lao động (trên 70%) là lao động nam Tình hình tương phản tạikhu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, khi có tới 81% là lao động nữ.Điều này cho thấy khu vực đầu tư nước ngoài đang chủ yếu sử dụng lao độnggiá rẻ, kỹ năng thấp tại tỉnh Hải Dương

Trang 16

Nhìn chung, trình độ chuyên môn kỹ thuật của nhóm lao động làm việctại khu vực doanh nghiệp đã có tiến bộ lớn trong thời gian gần đây Tuyệt đại

đa số người lao động làm việc tại khu vực doanh nghiệp đều đã qua đào tạo,hoặc đào tạo tại trường lớp hoặc đào tạo tại doanh nghiệp

Biểu 5: Lao động nữ làm việc tại các doanh nghiệp đang hoạt động

phân theo loại hình doanh nghiệp

Doanh nghiệp ngoài Nhà

Doanh nghiệp ngoài Nhà

tổ chức đào tạo và đào tạo lại cho người lao động trước khi bố trí công việcchính thức

2.3.3 Nhóm lao động làm việc tại khu vực nông nghiệp, nông thôn

Lực lượng lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp tại Hải Dươngđang giảm về số lượng, tuy nhiên, lao động trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sảnvẫn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số lao động Ngoài canh tác lúa nước, Hải

Trang 17

Dương còn nổi tiếng với các nghề truyền thống như kim hoàn, chạm khắc gỗ,chế biến bánh kẹo

Trong bối cảnh phát triển mới, cơ hội kiếm việc làm có thu nhập cao vàđiều kiện nâng cao trình độ, kỹ năng làm việc còn hạn chế Trình độ văn hóaphổ biến mới tốt nghiệp THCS, nên hạn chế nhiều đến năng lực tiếp cận khoahọc công nghệ và tiến bộ kỹ thuật; sản xuất vẫn mang nặng tư tưởng tiểu nông,manh mún, chưa bỏ được tập quán canh tác lạc hậu Nhưng quan trọng hơn làmối liên kết giữa nhà quản lý, nhà khoa học, doanh nghiệp và nông dân còn rấtlỏng lẻo Vì thế, nông dân Hải Dương vẫn nặng về sản xuất tự phát, lúng túngtrong việc lựa chọn sản phẩm phục vụ thâm canh, tổ chức sản xuất theo hướngthị trường khiến sản phẩm làm ra khó tiêu thụ, không được giá, đánh mất cơ hộicải thiện thu nhập Chất lượng lao động nông nghiệp, nông thôn nhìn chungchưa đáp ứng yêu cầu phát triển: tỷ lệ được đào tạo thấp, thể lực, trí lực, tính kỷluật, tác phong công nghiệp còn hạn chế

Vừa tạo việc làm cho lao động nông thôn, vừa đẩy mạnh xuất khẩu laođộng là phương châm chính mà Hải Dương lựa chọn Những năm trước, tỉnhluôn duy trì việc xuất khẩu đạt trên 3.000 lao động/năm Tuy nhiên, 3 năm trởlại đây chỉ xuất khẩu được hơn 1.000 lao động/năm

Mặc dù các cấp, ngành, các tổ chức xã hội liên tục tìm giải pháp mở lớpđào tạo nghề cho nông dân, nhưng do trình độ văn hóa hạn chế, nhiều lao động

bỏ dở khóa đào tạo, không tiếp cận được với nghề Các trường cao đẳng, trungcấp và cơ sở đào tạo nghề nhìn chung gặp khó khăn trong việc tuyển học viên.Điều này cho thấy, lao động phổ thông khu vực nông thôn chưa có chuyển biếntích cực trong nhận thức nên chưa tìm đến các cơ sở đào tạo nghề, tự tạo chomình cơ hội tìm việc làm Nếu so với 4 tiêu chí trong 19 tiêu chí của Bộ tiêu chíquốc gia về nông thôn mới: thu nhập bình quân đầu người/năm, tỷ lệ hộ nghèo,

cơ cấu lao động và hình thức tổ chức sản xuất thì khó có xã nào ở Hải Dươngđáp ứng được quy chuẩn Nếu không có giải pháp tích cực trong việc tạo việclàm, chuyển dịch cơ cấu lao động, đầu tư cho 12 xã được chọn thí điểm, môhình nông thôn mới ở tỉnh này khó thành hiện thực trong thời gian sắp tới.

3 Đặc điểm tâm lý - xã hội, chăm sóc y tế và những kỹ năng mềm của nhân lực

Phần lớn lao động tại Hải Dương đang làm việc tại khu vực ngoài Nhànước, trong đó đa số xuất thân từ nông thôn, đã quen với lối sản xuất nôngnghiệp nên khi bước vào nền sản xuất công nghiệp, lao động chưa thể thíchnghi ngay với môi trường làm việc mới Do đó, trong giai đoạn đầu, việc chấphành ý thức tổ chức, kỷ luật, pháp luật lao động còn hạn chế, cần thời gian đểthích nghi Lực lượng này chủ yếu làm việc theo sự phân công của cấp trên.Khi có sự hướng dẫn thì họ luôn có tinh thần hợp tác, phối hợp để hoàn thành

Trang 18

công việc được giao (ví dụ: làm việc theo dây chuyền, theo nhóm, tổ…), đứctính của người lao động là cần cù, chịu khó, thông minh

Trong những năm gần đây, công tác tuyên truyền, công tác quản lý đượctăng cường, hiểu biết và ý thức chấp hành pháp luật của người dân nói chung vàngười lao động nói riêng được nâng lên Thói quen làm việc tuân thủ nhữngquy định, có kỷ luật đã có bước tiến bộ, đặc biệt trong các doanh nghiệp côngnghiệp chế biến có quy mô lớn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Trongquá trình CNH - HĐH, các doanh nghiệp không ngừng mở rộng sản xuất, đầu

tư máy móc, trang thiết bị hiện đại, làm việc theo dây truyền, ca kíp, … cộngvới công tác giáo dục, áp dụng các quy trình quản lý chất lương, quản lý laođộng khoa học, tiên tiến được quan tâm, coi trọng, góp phần nâng cao tinh thầnhợp tác, năng suất lao động, chất lượng công việc, sản phẩm được nâng lên

Công tác chăm sóc sức khỏe cho người dân và nguồn nhân lực đượcquan tâm phát triển Hệ thống y tế nhà nước ngày càng được củng cố và hoànthiện từ tỉnh đến cơ sở Mạng lưới y tế công lập có: 2 chi cục là Chi cục Dân số

- Kế hoạch hoá gia đình và Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm; 51 đơn vị sựnghiệp, bao gồm: 01 Bệnh viện đa khoa tỉnh, 6 bệnh viện chuyên khoa tuyếntỉnh, 6 trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh; 13 bệnh viện đa khoa huyện/TP; 12trung tâm y tế huyện/TP; 12 trung tâm dân số - kế hoạch hoá gia đìnhhuyện/TP; Trường trung cấp y tế Toàn tỉnh có 265 trạm y tế xã, phường, thịtrấn (gọi chung là trạm y tế)

Về y tế ngoài công lập, hiện toàn tỉnh có 1.333 cơ sở hành nghề y vàdược tư nhân, tăng 767 cơ sở so với năm 2005 Trong đó, có 01 bệnh viện đakhoa, 24 phòng khám đa khoa, 234 phòng khám chuyên khoa, 209 cơ sở dịch

vụ y tế, 245 phòng chẩn trị y học cổ truyền, 19 cơ sở kinh doanh thuốc, 01Trung tâm kế thừa ứng dụng y học cổ truyền và 580 cơ sở sản xuất, kinh doanhdược Tổng số giường bệnh năm 2010 là 4.725 (không tính giường ngoài cônglập và Viện quân y 7) Trong đó, tuyến tỉnh 1.720, tuyến huyện 1.595 và tuyến

xã 1.060 Tổng số giường bệnh được cấp kinh phí do Sở Y tế quản lý là 3.315(tuyến tỉnh 1.720, tuyến huyện 1.595); tỷ lệ giường bệnh được cấp kinhphí/10.000 dân năm 2010 là 27,58

Hàng năm, các chỉ tiêu khám chữa bệnh, xét nghiệm đều vượt 20% 30% Công suất sử dụng giường bệnh luôn vượt 20% 100% các bệnh việncông lập có khoa, khu vực khám chữa bệnh theo yêu cầu 100% số trẻ dưới 6tuổi được khám bệnh miễn phí Đến hết năm 2009, tỷ lệ dân số có thẻ BHYT là41%; năm 2010 có 58,5% dân số tham gia BHYT Số người nghèo được cấp vàkhám chữa bệnh bằng thẻ BHYT đạt tỷ lệ 100% Số xã triển khai khám chữabệnh cho người có thẻ BHYT đạt tỷ lệ 90,3%

Trang 19

-II HIỆN TRẠNG ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

1 Hiện trạng hệ thống giáo dục, đào tạo

Đến nay, toàn tỉnh có 293 trường mầm non, 279 trường tiểu học (trong

đó có 01 cơ sở giáo dục ngoài công lập), 272 trường THCS, 53 trường THPT,

13 trung tâm giáo dục thường xuyên, 8 trung tâm hướng nghiệp dạy nghề, 265trung tâm học tập cộng đồng, 4 trường trung cấp chuyên nghiệp, 8 trường caođẳng và đại học5

Số cơ sở đào tạo nghề tăng từ 28 cơ sở (năm 2006) lên 58 đơn vị, cơ sở(năm 2010) (trường, trung tâm ) làm nhiệm vụ đào tạo nhân lực với danh mụcngành nghề đào tạo rộng khắp từ các nghề nông, lâm, ngư, công nghiệp, vănhóa xã hội, tài chính kế toán đến tin học, ngoại ngữ Riêng hệ thống dạy nghề

đã có 35 đơn vị, trong đó 20 đơn vị đang trực tiếp dạy nghề các cấp trình độ(sơ, trung cấp, cao đẳng nghề), trong đó có 4 trường cao đẳng nghề (công lập),

4 trường trung cấp nghề (3 trường công lập, 1 trường ngoài công lập), 21 trungtâm dạy nghề (7 trung tâm công lập của các huyện, thị xã, thành phố), 8 trườngđại học, cao đẳng, trung cấp có dạy nghề và 3 trung tâm giới thiệu việc làm códạy nghề Cơ cấu ngành, nghề đào tạo thường xuyên được đổi mới theo nhucầu của xã hội, phục vụ tích cực vào nhiệm vụ phát triển KTXH của tỉnh Tỷ lệlao động qua đào tạo tăng từ 26,6% năm 2005 lên 40% năm 2010, đạt mục tiêu

đề ra6

Như vậy, hệ thống đào tạo nghề của Hải Dương phát triển khá mạnh,năng lực đào tạo lớn, có thể đáp ứng nhu cầu về đào tạo nhân lực cho địaphương Tỉnh đã thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ tạo việc làm,đồng thời đẩy mạnh hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm, xuất khẩu lao động.Bình quân mỗi năm giải quyết, tạo việc làm mới cho trên 3 vạn lao động

Tuy nhiên, phần lớn các cơ sở đào tạo này mới ở cấp độ dạy nghề sơ,trung cấp, nghề thường xuyên Ở cấp độ nghề cao như cao đẳng nghề mới có 4trường, số học sinh chiếm tỷ lệ thấp (10,9% tổng số học sinh học nghề) Phầnlớn các nghề đào tạo như may công nghiệp, tin học văn phòng, điện dân dụng,xây dựng, cơ khí là những nghề có hàm lượng kỹ thuật thấp mang tính chấtgiải quyết việc làm cấp bách, chưa phải là những ngành nghề có hàm lượngchuyên môn, kỹ thuật cao

Có sự mất cân đối về phát triển về đào tạo nghề giữa các vùng trong toàntỉnh Các trường dạy nghề tập trung nhiều ở thành phố Hải Dương và nhữngvùng kinh tế - xã hội phát triển của tỉnh Bên cạnh đó các cơ sở dạy nghề của

5 Báo cáo chính trị trình Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hải Dương lần thứ XV, tháng 9/2010

6 Đề tài “Đánh giá tình hình phát triển kinh tế tỉnh Hải Dương giai đoạn 2006 – 2010; đề xuất mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp giai đoạn 2011 – 2015”, năm 2010

Trang 20

Hải Dương hầu hết mới thành lập Ngoài trường Cụng nhõn cơ giới Xõy dựng(thuộc Tổng cụng ty XD&PTHT) thành lập năm 1974, trường đào tạo nghềThương mại (thuộc Bộ Thương Mại) thành lập năm 1993, cỏc trường, trungtõm khỏc đều mới thành lập từ năm 1997 trở lại đõy Do vậy, cỏc cơ sở dạynghề nhỡn chung quy mụ cũn nhỏ, năng lực khụng cao Chất lượng đào tạo tuy

đó cú nhiều tiến bộ nhưng vẫn chưa theo kịp với tỡnh hỡnh thực tiễn Một số họcviờn học nghề sau khi được đào tạo qua cỏc trường lớp vẫn khụng thể đỏp ứngyờu cầu làm việc cụng nghiệp tại cỏc doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp cúvốn đầu tư nước ngoài

2 Cỏc điều kiện đảm bảo phỏt triển đào tạo

2.1 Ngõn sỏch nhà nước

Để nõng cao và phỏt triển nhõn lực, hàng năm Ngõn sỏch tỉnh và Trungương đều bố trớ kinh phớ để cỏc Sở, ban, ngành tổ chức giỏo dục đào tạo, bồidưỡng nhõn lực trờn địa bàn Mặc dự chưa tự cõn đối được Ngõn sỏch hàngnăm, Hải Dương vẫn dành phần kinh phớ xứng đỏng chi cho sự nghiệp đào tạokhoảng 5% tổng chi thường xuyờn cộng với phần hỗ trợ của Trung ương thụngqua cỏc chương trỡnh mục tiờu quốc gia thỡ tỷ lệ này cũn cao hơn

Trong năm 2010, chi cho giỏo dục, đào tạo 1.392.231 triệu đồng từ ngõnsỏch địa phương và 52,070triệu đồng từ ngõn sỏch trung ương Như vậy, tổngchi cho giỏo dục, đào tạo đạt 1.444.301 triệu đồng Đối với đầu tư cho đào tạo,bồi dưỡng cỏn bộ, cụng chức của tỉnh, tỉnh đó đầu tư 2,65 tỷ đồng trong giaiđoạn 2005-2010 Tỉnh cũng hỗ trợ một lần cho đào tạo thạc sĩ là 15 triệu đồng

và tiến sĩ là 30 triệu đồng Trong giai đoạn từ 2006 - 2009, tổng số vốn cho vay

hỗ trợ giải quyết việc làm là 98.392 triệu đồng, thu hỳt 8.393 lao động; ước thựchiện đến hết năm 2010 là 131.892 triệu đồng, thu hỳt 10.193 lao động

Cỏc tổ chức tớn dụng, cỏc ngõn hàng thương mại đó huy động được mộtlượng vốn hàng chục ngàn tỷ đồng cho cỏc doanh nghiệp, cỏc cơ sở sản xuất,cỏc hộ gia đỡnh, cỏc hội, đoàn thể vay đầu tư phỏt triển sản xuất, giảm nghốo đógúp phần tạo mở việc làm mới và tăng thời gian lao động ở nụng thụn

Biểu 6: Ngõn sỏch nhà nước cho giỏo đục đào tạo giai đoạn 2005-2010

Đơn vị : triệu đồng

Ước TH 2010

1 Ngõn sỏch địa phương 486.885 635.561 780.835 946.720 1.132.405 1.392.231

- Giỏo dục 441.061 577.855 721.207 887.481 1.046.210 1.287.741

Trang 21

- Đào tạo 45.824 57.706 59.628 59.239 86.195 104.490

3 Nguồn ngân sách TW 24.200 40.620 52.510 44.466 49.630 52.070

Nguồn: Sở Tài chính Hải Dương

2.2 Chi tiêu cho giáo dục của người dân

Tỷ lệ chi tiêu cho giáo dục ở các hộ gia đình Hải Dương cao hơn mứcchung của cả nước Điều này cho thấy các hộ gia đình ở Hải Dương sẵn sàngđầu tư cho con cái được học hành ở mức cao Đặc biệt, ở Hải Dương, tỷ lệ chitiêu cho giáo dục của hộ gia đình nông thôn (xét về tỷ lệ trên tổng thu nhập của

hộ gia đình) lại cao hơn thành thị, trong khi trên cả nước, tỷ lệ của thành thị caohơn của nông thôn Như vậy ngay ở nông thôn, trong điều kiện thu nhập khókhăn, người dân cũng rất có ý thức trong việc đầu tư cho học hành và nâng caotrình độ của con cái

Đây là một điều kiện thuận lợi để tỉnh có thể thực hiện tốt chính sách đàotạo nguồn nhân lực Các gia đình sẵn sàng dành nguồn ngân sách để cho conđược hưởng nền giáo dục, nhưng quan trọng họ cần được cung cấp dịch vụ cóchất lượng, và phù hợp với nhu cầu tuyển dụng lao động của xã hội

Biểu 7: Chi tiêu cho cho giáo dục của dân cư tỉnh Hải Dương

Đơn vị: %

Tỷ lệ chi cho giáo dục

trong tổng chi tiêu của

dân cư

Thànhthị

Nôngthôn

Thànhthị

Nôngthôn

Thànhthị

Nôngthôn

Nguồn: VHLSS 2004, 2006, 2008, Tổng cục Thống kê

2.3 Cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ công tác đào tạo

Nhìn chung, các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Hải Dương có quy

mô nhỏ, mới phát triển mạnh trong thời gian gần đây nên đất đai vẫn còn thiếu,

cơ sở vật chất nghèo, nhà xưởng ít Trang thiết bị, máy móc, dụng cụ dạy nghềthiếu và lạc hậu Các máy móc, trang thiết bị dạy nghề phần lớn là phổ thôngnhư máy may công nghiệp, máy tính, dụng cụ điện dân dụng thiếu nhữngtrang thiết bị như dạng máy CNC, máy tiện, máy phay, máy bào, máy hàn côngnghệ cao trang bị máy móc dạy nghề thường không theo kịp sự phát triển

Trang 22

nhanh nhạy của thực tiễn sản xuất đang diễn ra cho nên kết quả đào tạo thường

có sự chênh lệch (độ trễ) của trình độ, kỹ năng đào tạo và nhu cầu thực tế

2.4 Hiện trạng đội ngũ giảng viên, giáo viên, cán bộ quản lý

Đến hết tháng 9 năm 2009 toàn tỉnh có 1.497 giáo viên dạy nghề ở tất cảcác trình độ khác nhau Ước tính đến hết năm 2010 là 2.250 người (tăng 1.598người so với năm 2005) Trong đó, giáo viên có trình độ sau đại học là 338người; bồi dưỡng và cấp chứng chỉ sư phạm dạy nghề cho 610 giáo viên Ướctính đến hết năm 2010, tỷ lệ giáo viên dạy nghề đạt chuẩn là 100%7 Đa số giáoviên đáp ứng được yêu cầu về chuẩn trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; có nănglực, nhiệt tình, tích cực trong công tác giảng dạy, đào tạo, tự học nâng cao trình

độ, tự làm đồ dùng giảng dạy Tuy nhiên, do các cơ sở mới thành lập nhiềudẫn đến tình trạng thiếu giáo viên, một số giáo viên năng lực trình độ còn yếu,thiếu tinh thần tự vươn lên Đối với các trường ngoài công lập và các trung tâmdạy nghề cấp huyện, tình trạng thiếu giáo viên là phổ biến

Các nhà trường, cơ sở giáo dục bố trí đủ giáo viên, nhân viên, cán bộquản lý giáo dục theo định mức qui định 100% cán bộ quản lý và giáo viên

đứng lớp đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo (riêng giáo viên mầm non

đạt chuẩn 97,3%, tăng 30,5% so với năm 2005) Tỷ lệ trên chuẩn của cán bộ

quản lý và giáo viên năm sau tăng hơn năm trước Giáo viên đạt trên chuẩn tiểuhọc đạt 81,2%, THCS đạt 41,5% và THPT đạt 11%8

2.5 Nội dung và phương pháp giảng dạy, đào tạo

Nội dung, chương trình và phương thức đào tạo được chú trọng quan tâmđổi mới, hình thức, nội dung và chất lượng dạy nghề từng bước được đổi mới,nâng cao, bước đầu có sự gắn kết với các cơ sở sử dụng lao động Tuy nhiên,tốc độ đổi mới còn chậm, chưa tạo được sự liên thông và gắn kết cần thiết giữađào tạo với nhu cầu của thị trường lao động trong và ngoài nước Chưa có sựphối kết hợp chặt chẽ giữa các trường dạy nghề với doanh nghiệp Các doanhnghiệp chưa quan tâm đầu tư để đào tạo lao động tại chỗ, mặc dù UBND tỉnh

đã có chính sách hỗ trợ đào tạo theo mô hình này

Nội dung đào tạo tuy đã tiếp cận với thực tế nhưng so sánh với trình độquốc tế để đảm bảo nâng cao yêu cầu năng lực cạnh tranh của nhân lực ViệtNam trong điều kiện toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế vẫn còn hạn chế Nộidung đào tạo nặng về lý thuyết, thiết bị thực hành lạc hậu, chưa hoàn toàn phùhợp với điều kiện thực tiễn tại doanh nghiệp Do vậy, học viên học nghề sau khi

7 Đề tài "Đánh giá kết quả hoạt động lĩnh vực văn hoá - xã hội tỉnh Hải Dương giai đoạn 2006 - 2010; đề xuất mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp giai đoạn 2011 - 2015" do Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh là cơ quan chủ trì nghiên cứu 2009

8 Đề tài "Đánh giá kết quả hoạt động lĩnh vực văn hoá - xã hội tỉnh Hải Dương giai đoạn 2006 - 2010; đề xuất mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp giai đoạn 2011 - 2015" do Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh là cơ quan chủ trì nghiên

Trang 23

tốt nghiệp nhìn chung chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu tuyển dụng của doanhnghiệp.

3 Hệ thống quản lý, cơ chế, chính sách phát triển đào tạo nhân lực

Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, các cơ quanquản lý Nhà nước tỉnh Hải Dương đã thực hiện tổ chức quản lý, đào tạo nhânlực theo đúng các Luật, Nghị định và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan

từ Trung ương đến địa phương, áp dụng đầy đủ các chế độ đối với người laođộng cũng như với các cơ sở đào tạo, sử dụng lao động Ngoài ra, các ban,ngành của tỉnh đã phát huy sáng tạo tham mưu các cơ chế, chính sách nhằmphát triển nhân lực của tỉnh, ban hành các quy định tạo điều kiện cho lao độngnhư: Quy định phối hợp giữa Ban quản lý các KCN Hải Dương - Sở Lao độngThương binh & Xã hội về công tác quản lý lao động đối với các doanh nghiệptrong khu công nghiệp nhằm triển khai có hiệu quả thực hiện chính sách, phápluật của Nhà nước về lao động, đảm bảo các chế độ cho người lao động về bảo

hộ lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và thực hiện tốt các chính sách chongười lao động; qua đó tổng hợp nhu cầu về tuyển dụng lao động, hỗ trợ, phốihợp trong công tác đào tạo, tuyển dụng lao động cho doanh nghiệp

Hải Dương luôn khuyến khích bằng các ưu đãi cụ thể (tạo mặt bằng xâydựng, đất đai, vay vốn ưu đãi, chính sách thu nộp và sử dụng phí, lệ phí đơngiản hoá các thủ tục hành chính trong việc thành lập các cơ sơ ngoài công lậptheo quy định, thực hiện cơ chế hậu kiểm ) cho các tổ chức trong và ngoàinước thành lập các trường, trung tâm đào tạo nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp

có địa chỉ đào tạo tin cậy, chất lượng, đồng thời các trường, trung tâm là nơicung cấp thông tin, tư vấn về đào tạo tại chỗ cho các doanh nghiệp

Tỉnh đặc biệt chú trọng thực hiện Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày18/4/2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế,văn hoá, thể thao, Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 vềchính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáodục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường nhằm huy động các tổ chức,

cá nhân tham gia hoạt động đào tạo nhân lực

Trong nhiều năm qua, tỉnh cũng đã ban hành nhiều cơ chế, chính sáchnhằm thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao về tỉnh làm việc, như Quyếtđịnh số 2459/1999/QĐ-UB ngày 03/11/1999; Quyết định số 358/QĐ-UB ngày4/2/2002; Quyết định số 3829/QĐ-UB ngày 22/9/2003; Quyết định số743/2005/QĐ-UB ngày 03/3/2005; Quyết định 1466/2007/QĐ-UB ngày13/4/2007 Nhờ có các chính sách nói trên, năm 2009 và 10 tháng đầu của năm

2010, tỉnh đã cử 250 cán bộ, công chức, viên chức đi học sau đại học và hỗ trợ

171 cán bộ, công chức, viên chức bảo về cấp bằng thạc sĩ, tiến sĩ chuyên khoacấp II, thầy thuốc ưu tú, với tổng số tiền là 2,65 tỷ đồng

Trang 24

Nhìn chung, hiệu quả mang lại của các cơ chế, chính sách và biện phápnhằm khuyến khích, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao thời gian qua đã tạođiều kiện cho nhân lực địa phương có điều kiện nâng cao trình độ tay nghề, tìmkiếm việc làm, là chính sách xã hội quan trọng để doanh nghiệp ưu tiên tuyểndụng lao động địa phương, lao động có điều kiện đi xuất khẩu lao động nhằmgiảm tình trạng thiếu việc làm trên địa bàn tỉnh Tuy nhiên, kết quả còn khiêmtốn Hơn nữa, các cơ chế, chính sách vẫn chưa thực sự tạo động lực cho các đốitượng đã được đào tạo quay trở lại tỉnh làm việc Đây cùng là rào cản rất lớntrong quá trình quy hoạch và phát triển nhân lực của tỉnh trong giao đoạn tới.

Một điểm đáng lưu ý nữa là thời gian vừa qua việc cử cán bộ đi đào tạosau đại học (thạc sĩ) chưa thật sự gắn với chuyên môn, nghiệp vụ theo đòi hỏicông việc (năm 2009-2010 tỉnh phải chi mất hơn 2 tỷ tiền ngân sách cho hoạtđộng này) Do vậy, có tình trạng cán bộ được cử học sau đại học những chuyênngành mà tỉnh chưa thật cần thiết, trong khi những chuyên ngành có nhu cầucấp bách như tài chính, đầu tư, luật, y dược chưa được quan tâm đúng mức

4 Kết quả đào tạo nhân lực

Tỉnh đã có chủ trương mở rộng hoạt động giáo dục hướng nghiệp và đàotạo nghề từ nhiều năm nay Từ năm 2006 – 2010, Hải Dương đã dạy nghề cho171.291 người, đạt 164,7% kế hoạch trong đó: cao đẳng nghề: 11.241 người;trung cấp nghề: 33.210 người; sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên: 126.840người (chi tiết xem bảng biểu số 5 - phụ lục ) Tỉnh cũng giao cho Sở Côngthương mở các lớp học thường xuyên cho người lao động và các lớp học dưới 3tháng để đáp ứng kịp thời nhu cầu tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp.Các nghề được đào tạo thường là chế biến, lắp rắp, may mạc, hàn,v.v

Về giáo dục đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và trên đại học,trong 5 năm Hải Dương đào tạo được 96.465 người (đào tạo trong tỉnh là12.955 người; đào tạo ở tỉnh ngoài là 83.510 người), nâng tỷ lệ từ 0,9% năm

2006 lên 11,8% năm 2010, tốc độ tăng bình quân 2,18% năm Các doanhnghiệp tự đào tạo cho 26.806 người trong giai đoạn 2006-2010 Nhìn chung, sốlượng lao động làm việc trong khu vực doanh nghiệp hầu hết đã qua đào tạo vàđào tạo lại

Dạy nghề cho 66.026 lao động nông thôn, đạt 155,36% so với mục tiêu

Đề án “Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn giai đoạn 2006 - 2010”; có42.920 lao động vào làm việc trong các doanh nghiệp, đạt 110,1% so với mụctiêu Đề án “Phát triển và nâng cao chất lượng các các cơ sở đào tạo nghề trênđịa bàn tỉnh gắn với giải quyết việc làm ở các khu, cụm công nghiệp”

Hiện tại, tỉnh cũng đang thực hiện việc đào tạo theo địa chỉ như y sỹ, bác

sỹ Chính sách thu hút nhân tài cũng đã được sử dụng, ví dụ tỉnh đang có đề ánchính sách khuyến khích bác sỹ về làm việc tại tỉnh với mức ưu đãi phù hợp

Trang 25

Đối với bồi dưỡng cán bộ, công chức, năm 2010 tỉnh đã thực hiện trên 9000lượt bồi dưỡng cho cán bộ, công chức từ thường vụ tỉnh uỷ trở xuống Nội dungcủa các chương trình đào tạo là phổ biến các kiến thức pháp luật trong quản lýnhà nước cho các cán bộ của tỉnh

Chất lượng đào tạo lao động nhìn chung chưa cao Nhiều học sinh ratrường chưa đảm đương ngay được công việc, cần thời gian làm quen, đào tạo

bổ sung, đào tạo lại công việc mới đảm nhiệm được công việc được giao Trongđội ngũ công nhân kỹ thuật được đào tạo còn thiếu nhiều nhóm có chuyên môn

kỹ thuật cao như điện, điện tử, cơ khí, vật liệu mới thiếu lao động chuyên mônkhối ngành dịch vụ Trình độ ngoại ngữ của đội ngũ lao động được đào tạo cònyếu, điều này ảnh hưởng rất lớn tới công việc của người lao động ở các doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Một thực tế nữa cho thấy tại tỉnh là từ lúc Luật dạy nghề có hiệu lực đếnnay, các trường dạy nghề gặp khó khăn trong việc tuyển sinh vì học sinh chọncon đường cao đẳng sau đó liên thông lên đại học Do vậy, các trường trunghọc nghề vào cao đẳng nghề đang rơi vào tình trạng khó tuyển học sinh mớimặc dù nhu cầu đào tạo nghề vẫn rất cao trên địa phương Hơn nữa, đối với đàotạo lại nghề cho chuyển đổi cơ cấu kinh tế chưa được chuẩn bị kỹ, do vậy ngườilao động chưa được đào tạo kịp thời Chẳng hạn như chưa chủ động về chuẩn bịnguồn nhân lực cần thiết khi phê duyệt các dự án đầu tư tại tỉnh, dẫn đến tìnhtrạng khi mất đất thì người nông dân chưa được đào tạo kịp thời để chuyển đổinghề nhằm bổ sung lực lượng lao động có tay nghề cho tỉnh

III HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NHÂN LỰC

1 Trạng thái hoạt động của nhân lực

Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị liên tục giảm (từ 2,4% năm 2009xuống 2,3% năm 2010) và là một trong số ít tỉnh có tỷ lệ thất nghiệp thấp sovới tỷ lệ chung của cả nước cũng như vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; tỷ lệthời gian lao động được sử dụng ở khu vực nông thôn nâng cao rõ rệt ở hầu hếtcác huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh và đang ở mức cao so với nhiều tỉnhtrong cả nước (từ 81% năm 2006 lên 85% năm 2010)

2 Trạng thái việc làm của nhân lực

2.1 Số lượng và cơ cấu trạng thái làm việc của nguồn nhân lực

Năm 2010, tổng số lao động đang làm việc toàn tỉnh là 971.600 người

So với năm 2005, tổng số lao động tăng 3,1%; tốc độ tăng bình quân mỗi năm

là 0,62%; tốc độ này đã chậm hơn tốc độ tăng tương ứng là 1,22% của chu kỳ 5năm trước (2001-2005) Lý do là quy mô kinh tế cũng như quy mô sử dụng laođộng tương ứng của tỉnh đã ở mức khá lớn, do vậy, tốc độ tăng không thể liêntục với tốc độ cao như thời kỳ trước Tuy vậy, tốc độ tăng này vẫn đang cao

Trang 26

hơn tốc độ tăng dân số và tốc độ tăng lao động trong độ tuổi hằng năm của tỉnhnhững năm gần đây, kết quả là có nhiều chỗ làm mới cho người lao động.

Từ năm 2006 đến năm 2009, toàn tỉnh đã giải quyết việc làm mới cho132.263 lao động, ước đến hết năm 2010 giải quyết việc làm cho 157.263 lao

động Trong đó, ước tính số lao động được thu hút vào các lĩnh vực kinh tế công

nghiệp - xây dựng là 68.757 người; nông - lâm - ngư nghiệp là 38.075 người;dịch vụ và các hoạt động khác là 30.965 người; xuất khẩu lao động là 19.466người Ngoài ra, tạo việc làm ổn định cho 515.000 lao động ở nông thôn Từnăm 2006 đến hết tháng 9 năm 2009, toàn tỉnh có 15.608 người đi lao động ở nướcngoài Ước đến hết năm 2009 là 16.466 và năm 2010 là 19.466 người9 Trong 5 năm,

tư vấn việc làm, đã tư vấn nghề nghiệp cho 257.568 lượt người và giới thiệu việclàm cho 74.268 lượt người

2.2 Đánh giá phân tích tương quan giữa biến động quy mô nhân lực với phát triển sản xuất dịch vụ

Cơ cấu lao động có sự chuyển dịch tích cực theo hướng giảm tỷ trọng laođộng trong lĩnh vực nông nghiệp, tăng nhanh tỷ trọng lao động ở khu vực cókhả năng tạo ra giá trị tăng thêm lớn như công nghiệp và dịch vụ Cơ cấu laođộng làm việc trong các khu vực nông, lâm nghiệp, thuỷ sản – công nghiệp, xâydựng - dịch vụ chuyển dịch từ 68,9% - 18,1% - 12,9% (năm 2005) sang 54,5%

- 27,3% - 18,2% (năm 2010); năng suất lao động xã hội được nâng lên, tăng từ13,94 triệu đồng (năm 2005) lên 29,68 triệu đồng (năm 2010), tăng16,3%/năm10

Biểu 8: Cơ cấu lao động theo khu vực sản xuất

Nguồn: Cục Thống kê Hải Dương

Lao động làm việc trong các khu vực (theo ngành kinh tế) có nhiều thayđổi, cụ thể như sau:

9 Đề tài "Đánh giá kết quả hoạt động lĩnh vực văn hoá - xã hội tỉnh Hải Dương giai đoạn

2006 - 2010; đề xuất mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp giai đoạn 2011 - 2015"

do Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh là cơ quan chủ trì nghiên cứu 2009

10 Đề tài: “Đánh giá tình hình phát triển kinh tế tỉnh Hải Dương giai đoạn 2006 – 2010; đề xuất mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp giai đoạn 2011 – 2015”, năm 2010

Trang 27

- Ngành nông nghiệp và lâm nghiệp là các ngành có năng suất lao độngthấp, thời gian lao động có hiệu quả không cao, người lao động thiếu việc làm

và phải làm thêm trong thời gian nông nhàn Đặc biệt, khi ruộng đất cánh tác có

xu hướng thu hẹp, sản xuất được đầu tư máy móc, thiết bị nâng cao năng suất.Phù hợp với xu hướng công nghiệp hóa, quy mô nhân lực trong ngành kinh tếnày giảm nhanh

Trong 5 năm qua, số lao động nông nghiệp và lâm nghiệp giảm 16,8%,bình quân mỗi năm giảm 3,36%, tốc độ giảm này nhanh hơn tốc độ giảm thời

kỳ 5 năm trước (tương ứng: 5 năm giảm 11,8% và bình quân 1 năm giảm2,36%) Tuy nhiên, cũng trong khu vực 1, ngành thuỷ sản có hiệu quả kinh tếcao hơn các ngành nông, lâm nghiệp nhưng có xu hướng tăng quy mô nhân lựckhông cao Trong 5 năm, số lao động của ngành này tăng 0,02% Số lao độngcủa ngành này chủ yếu được bổ sung từ lao động ngành nông, lâm nghiệp vànguồn lao động mới Quy mô lao động của ngành này hiện cũng chỉ chiếm tỷtrọng 0,89% trong tổng số lao động

- Ngành công nghiệp chế biến: Đây là ngành kinh tế đang tạo ra giá trị

gia tăng cao trong kinh tế của tỉnh và cũng là ngành thu hút đông nhân lực thứ 2sau nhóm các ngành ngành nông và lâm nghiệp Toàn tỉnh có 18 khu côngnghiệp, 34 cụm công nghiệp, trong đó nhiều khu công nghiệp có tỷ lệ lấp đầycao Nhiều dự án mới có quy mô lớn, trình độ công nghệ tiên tiến đi vào hoạtđộng (trong đó chủ yếu là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài), làmtăng năng lực và quy mô của một số ngành sản xuất mũi nhọn

Sau 5 năm, lao động ngành này tăng 42,7%, bình quân 1 năm tăng8,54% Tốc độ này đã giảm so với chu kỳ 5 năm trước (tương ứng: 5 năm tăng109,8% và bình quân 1 năm tăng 21,96%) Với nhiều mức thu nhập khác nhautuỳ thuộc vào trình độ chuyên môn kỹ thuật, tay nghề, sức khoẻ, kinh nghiệmlàm việc, … đây là nguồn thu hút chủ yếu lao động sau tốt nghiệp phổ thông,mới được đào tạo từ các trường nghề, trường chuyên nghiệp

- Ngành công nghiệp dệt may là ngành thu hút nhiều lao động, đặc biệt là

lao động nữ Tuy thu nhập không cao, nhưng tương đối ổn định, do vậy đã giúpHải Dương giải quyết được phần nào vấn đề lao động dư thừa Nguồn cung laođộng chủ yếu là học sinh mới tốt nghiệp thông qua đào tạo tại chỗ của cácdoanh nghiệp Hiện nay, việc tuyển dụng lao động có tay nghề trong ngành dệtmay trên địa bàn tỉnh bắt đầu gặp khó khăn

- Một số ngành kinh tế khác cũng có quy mô nhân lực tăng cao như:

ngành thương nghiệp, xây dựng, khách sạn, nhà hàng, vận tải kho bãi và thôngtin liên lạc, ngành tài chính, tín dụng, kinh doanh bất động sản, … là nhữngngành có số lao động tăng hằng năm ở mức trên 2,9% Đáng chú ý là ngànhgiáo dục và đào tạo, ngành đòi hỏi nhân lực chất lượng cao cũng nằm trong

Trang 28

nhóm này Trong 5 năm vừa qua, tốc độ tăng lao động của ngành này là 16,0%,gấp hơn 2 lần so với tốc độ tăng của 5 năm trước đó.

IV DỰ BÁO CUNG – CẦU LAO ĐỘNG ĐẾN NĂM 2020

1 Dự báo cung lao động giai đoạn 2011 – 2020

Hướng phát triển dân số và nguồn nhân lực của tỉnh Hải Dương là đẩymạnh công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình nhằm đạt quy mô và cấu dân sốhợp lý Dân số của Hải Dương đến năm 2020 đạt mức sinh thay thế, nghĩa làkhoảng năm 2010 trở đi mỗi phụ nữ trong tuổi sinh đẻ có khoảng 2 - 2,15 con.Theo đó, có thể ước tính về xu thế và mục tiêu giảm tỷ lệ sinh bình quânkhoảng 0,03%/năm (2010) và khoảng 0,02%/năm (2020) Việc tăng tuổi thọ vàgiảm tỷ suất chết ở trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 5 tuổi dẫn đến tỷ lệ chết giảm và

ổn định ở mức khoảng 0,4%/năm

Từ các giả thiết và các chỉ số nêu trên, kết quả tính toán cho thấy mứctăng dân số tự nhiên của tỉnh Hải Dương giảm dần từ 1,1 - 0,9% giai đoạn 2006

- 2010 xuống còn 0,9 - 0,8 % và thấp hơn ở giai đoạn tiếp sau đó

Biểu 9: Dự báo dân số và nguồn lao động tỉnh Hải Dương

- Dân thành thị (1000 người) 445,0 555,0 700

- Dân số nông thôn (1000 người) 1.335,0 1.295,0 1.110,7

- Dân số trong tuổi lao động (1000

2 Dự báo cầu lao động giai đoạn 2011-2020

Những yếu tố tác động đến nhu cầu lao động bao gồm:

- Dự báo tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm giai đoạn

2011-2015 của Hải Dương là 11%/năm, trong đó: giá trị tăng thêm nông, lâm nghiệp,thuỷ sản tăng bình quân 1,8%/năm; giá trị tăng thêm công nghiệp, xây dựngtăng bình quân 12,6%/năm; giá trị tăng thêm dịch vụ tăng bình quân12,2%/năm

Trang 29

- Dự báo tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2016-2020 là10.5% trong đó giá trị tăng thêm của các ngành nông lâm nghiệp thủy sản, côngnghiệp xây dựng và dịch vụ lần lượt là 1,8-2% , 12,9% và 12,8%.

- Sự phát triển của khoa học công nghệ và khả năng xuất hiện nhữngngành nghề mới ở Hải Dương

- Mức độ phát triển của thị trường thông tin về lao động, thay đổi dân số

cơ học, sự phát triển của các tỉnh lân cận, khả năng cung ứng nguồn lao độngtại địa phương và trong vùng…

Kết quả dự báo cho thấy tổng số lao động làm việc trên địa bàn tỉnh năm

2011 là 976.440 người đến năm 2015 tăng lên 1.004.149 người và năm 2020 là1.039.788 người

Biểu 10: Dự báo tổng cầu lao động giai đoạn 2011-2020

Nguồn : Dự báo của Báo cáo Quy hoạch

3 Dự báo cầu lao động theo ngành

Cũng sử dụng phương pháp nhịp tăng, Báo cáo Quy hoạch dự báo giá trịcác ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ của Hải Dương giai đoạn 2011-

2020 Căn cứ vào dự báo tốc độ tăng giá trị của các ngành nông nghiệp, côngnghiệp và dịch vụ Hải Dương giai đoạn 2011-2015 của Quy hoạch tổng thểphát kinh tế xã hội tỉnh Hải Dương giai đoạn 2006-2020, Báo cáo Quy hoạchnày dùng phương pháp dự báo theo nhịp tăng để dự báo cho giá trị các nhómngành giai đoạn 2016-2020 Tiếp theo, Báo cáo Quy hoạch sử dụng phươngpháp độ co dãn để dự báo cầu lao động theo nhóm ngành, từ đó tính ra tỷ trọnglao động theo nhóm ngành và tính ra số lao động theo nhóm ngành

Biểu 11: Dự báo cầu lao động chia theo ngành

nghiệp

Công nghiệp

Dịch vụ Cơ cấu Nông

nghiệp

Công nghiệp

Dịch vụ

Trang 30

Trong giai đoạn 2010 – 2020, cơ cấu lao động làm việc của tỉnh sẽchuyển dịch tương đối mạnh Lao động các ngành, lĩnh vực công nghiệp, xâydựng và dịch vụ tăng nhanh, lao động khu vực nông – lâm – ngư giảm sút

Hải Dương đã đặt ra mục tiêu cơ cấu lao động của tỉnh năm 2015 là cơcấu nông, lâm, thuỷ sản - công nghiệp, xây dựng - dịch vụ tương ứng 43% -30% - 27%

So với cơ cấu lao động hiện nay là 54,5% - 27,3% - 18,2%, trong 5 nămtới tỷ trọng lao động nông nghiệp sẽ giảm khoảng 11,5%, tỷ trọng lao độngcông nghiệp, xây dựng tăng 2,7% và tỷ trọng lao động trong ngành dịch vụ tăng8,8% Một số lượng lớn lao động (ước khoảng xấp xỉ 100.000 lao động mỗinăm) sẽ được rút ra khỏi khu vực nông – lâm – ngư nghiệp để chuyển vào khuvực công nghiệp – xây dựng – dịch vụ

Theo đúng xu hướng các nền kinh tế trong giai đoạn công nghiệp hóa, cơcấu cầu lao động trong nông nghiệp theo xu hướng giảm, trong công nghiệp,dịch vụ theo xu hướng tăng Đến năm 2020, cầu việc làm của ngành côngnghiệp là lớn nhất chiếm 38,5% tổng cầu lao động Kết quả này phù hợp vớichiến lược phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hải Dương là lấy công nghiệp là độnglực cho phát triển kinh tế thời gian tới Vấn đề là Hải Dương phải có chính sáchđào tạo các lao động chuyển từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp

để đáp ứng yêu cầu tăng trưởng của ngành công nghiệp

Qua số liệu dự báo thì cung lao động lớn hơn cầu lao động ở Hải Dương

Vì vậy trong thời gian tới để giải quyết vấn đề việc làm trong địa bàn tỉnh, HảiDương cần có chính sách tập trung giải quyết việc làm cho người lao động

4 Dự báo nhu cầu lao động qua đào tạo

Việc dự báo nhu cầu lao động qua đào tạo dựa trên những căn cứ sauđây:

- Dự báo tổng cầu lao động của các ngành kinh tế

- Dự báo tỷ trọng nhân lực qua đào tạo của Hải Dương năm 2015 đạt55%, năm 2020 đạt từ 75%-80%

- Cơ cấu lao động chia theo trình độ chuyên môn: (1) không có chuyênmôn kỹ thuật, (2) từ sơ cấp, học nghề trở lên (3) từ công nhân kỹ thuật có bằngtrở lên

Biểu 12: Dự báo số lượng lao động qua đào tạo

Trang 31

2015 1.004.149 552.281 55%

Nguồn : Dự báo của Báo cáo Quy hoạch

Biểu 13: Dự báo số lượng lao động qua đào tạo phân theo trình độ

Trung cấp, chuyên nghiệp

Công nhân kỹ thuật

2010 381.547 69.081 79.283 233.184 1 : 1,1 : 3,5

2015 552.281 81.217 105.583 365.480 1: 1,3 :4,5

2020 779.841 83.853 109.010 586.977 1 : 1,3 : 7

Nguồn : Dự báo của Báo cáo Quy hoạch

Với các giả định như trên và bằng phương pháp tỷ lệ, kết quả dự báo chothấy vào năm 2015 trong số 1.004.149 lao động tham gia hoạt động kinh tế,nhu cầu lao động qua đào tạo là 552.281 người, tương ứng 55%, Trong đó nhucầu lao động từ sơ cấp nghề trở xuống là 346.198 người, lao động đào tạo trungcấp và cao đẳng nghề là 82.097 người, lao động có đào tạo trung cấp chuyênnghiệp là 43.630 người và lao động có trình độ cao đẳng, đại học và trên đạihọc là 80.357 người (Xem chi tiết bảng 5 phần Phụ lục)

V ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN NHỮNG MẶT MẠNH, HẠN CHẾ ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG

1 Những điểm mạnh

1.1 Về số lượng và chất lượng lao động

Về số lượng, nguồn nhân lực của tỉnh dồi dào, cơ cấu dân số với laođộng trẻ chiếm tỷ trọng cao, đang ở mức rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế

- xã hội của tỉnh trong 10 năm tới Tính đến năm 2010, quy mô dân số tỉnh là1,712 triệu người, số người trong độ tuổi lao động chiếm 64,6% tổng dân số

Lực lượng lao động ở khu vực thành thị và làm việc trong các ngànhcông nghiệp – dịch vụ của tỉnh ngày càng tăng phù hợp với qúa trình phát triển

đô thị hoá và công nghiệp hóa của tỉnh Cơ cấu lao động theo ngành tiếp tụcchuyển dịch nhanh theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Tỷ lệ lao động có việc làm phù hợp với ngành nghề đào tạo có việc làmkhá cao so với nhiều tỉnh, thành phố Trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuậtcủa lao động đã từng bước được nâng cao Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăngnhanh Lao động làm việc trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp của tỉnh

Trang 32

nhìn chung có chất lượng cao, được đào tạo bài bản và đáp ứng được yêu cầucông việc Nhìn chung, nguồn nhân lực của tỉnh được cải thiện khá rõ nét vềchất lượng và tình trạng việc làm, tạo điều kiện thuận lợi cho các bước pháttriển tiếp theo ở những năm tới.

1.2 Về giáo dục, đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Chất lượng giáo dục phổ thông của tỉnh Hải Dương là một thế mạnhtrong việc phát triển nhân lực Người Hải Dương có truyền thống hiếu học, cần

cù, sáng tạo Hải Dương là vùng đất văn hiến, có nhiều di tích lịch sử, danhthắng nổi tiếng Sự hiếu học của người dân kết hợp với việc triển khai thực hiệnđổi mới chương trình, đổi mới phương pháp dạy học đã mang tới kết quả làtrình độ học vấn chung của nguồn nhân lực ở mức cao so với các tỉnh cùngtrình độ phát triển

Chất lượng chăm sóc, nuôi dạy trẻ, kết quả phổ cập tiểu học đúng độtuổi, phổ cập THCS được củng cố và nâng cao Các mục tiêu phổ cập bậc trunghọc đang từng bướt được thực hiện Chất lượng giáo dục toàn diện có tiến bộ vàchất lượng hường nghiệp có chuyển biến tích cực Cơ sở vật chất trường lớpđược phát triển theo hướng hiện đại, đồng bộ, tỷ lệ phòng học kiên cố, phòng

bộ môn, thư viện đạt tiêu chuẩn tăng Trong thiết bị ngày càng đáp ứng tốt hơncho dạy học Đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, tương đối đồng bộ về cơ cấu.Công tác quản lý giáo dục không ngừng đổi mới được nâng cao Công tác xãhội hoá được đẩy mạnh Mô hình xã hội học tập ở đại phương đang từng bướcđược hiện thực hoá

1.3 Về việc làm và thị trường lao động

Việc làm tăng cao, vượt tốc độ tăng của lực lượng lao động, tỷ lệ thấtnghiệp ở khu vực thành thị liên tục giảm Hải Dương là một trong số ít tỉnh có

tỷ lệ thất nghiệp thấp so với tỷ lệ chung của cả nước cũng như vùng kinh tếtrọng điểm Bắc Bộ

Thị trường lao động tại Hải Dương đã phát triển khá tốt tại các thành phốlớn và các khu công nghiệp Tỷ lệ thời gian lao động được sử dụng ở khu vựcnông thôn nâng cao rõ rệt ở hầu hết các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh vàđang ở mức cao so với nhiều tỉnh trong cả nước Thu nhập bình quân của mộtlao động có việc làm, đặc biệt là lao động làm công ăn lương tiếp tục được cảithiện

Nhìn chung, giai đoạn 2006-2010, nguồn nhân lực của tỉnh không chỉduy trì được tốc độ phát triển hợp lý về mặt số lượng mà còn được cải thiện khá

rõ rệt về mặt chất lượng và tình trạng việc làm, tạo điều kiện thuận lợi cho cácbước phát triển tiếp theo ở những năm tới

Trang 33

2 Những điểm yếu

2.1 Về số lượng và chất lượng lao động

Phần lớn dân số và lực lượng lao động tập trung ở khu vực nông thôn Trình

độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật cũng như chất lượng cuộc sống có sựcách biệt giữa nông thôn và thành thị, cơ cấu lao động chưa hợp lý Tỷ trọng laođộng nông nghiệp, nông thôn ở mức cao sẽ gây áp lực chuyển đổi lao độngsang khu vực công nghiệp- dịch vụ và thành thị trong thời gian tới

Năng suất lao động thấp so với một số tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểmBắc Bộ Lực lượng lao động làm việc trong khu vực doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài chủ yếu là lao động nữ và làm các công việc có kỹ năng thấp

Chất lượng nguồn nhân lực chưa cao do chưa được đào tạo theo yêu cầucủa sự phát triển công nghiệp, dẫn đến tình trạng mâu thuẫn giữa lượng vàchất Thể chất của người lao động còn nhiều hạn chế (cả về chiều cao, sứcmạnh và sức bền); tính kỷ luật, chuyên nghiệp của người lao động chưa cao.Khó khăn lớn nhất hiện tại của ngành y tế là số cán bộ chuyên môn giỏithiếu và chưa đồng bộ ở các tuyến và các khu vực trong tỉnh; ý thức an toàn vệsinh thực phẩm và thói quen có hại cho sức khỏe đó là sử dụng thuốc lá, rượubia còn nhiều trong cộng đồng

Sự kết hợp, bổ sung, đan xen giữa nguồn nhân lực từ nông dân, côngnhân, trí thức,… chưa tốt, còn chia cắt, thiếu sự cộng lực để cùng nhau thựchiện mục tiêu chung là xây dựng, phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh…

Chính sách thu hút lao động chất lượng cao làm việc tại tỉnh chưa thậttốt Hầu hết cán bộ, công chức đều là người Hải Dương Đội ngũ cán bộ khoahọc và công nghệ của tỉnh đã có những đóng góp đáng kể cho hoạt động khoahọc và công nghệ nói chung, tuy nhiên, đội ngũ này chưa đáp ứng yêu cầu của

sự nghiệp CNH, HĐH của tỉnh, thiếu cán bộ đầu đàn có trình độ cao về khoahọc và công nghệ Phân bố đội ngũ cán bộ khoa học còn bất cập, chủ yếu tậptrung ở thành phố; địa bàn nông thôn chiếm tỷ lệ thấp, đặc biệt là các vùng xa

có nhiều khó khăn; phân bố không đồng đều ở các ngành kinh tế

2.2 Về giáo dục, đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Chất lượng giáo dục chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu đào tạo nguồn nhânlực, đặc biệt chất lượng dạy nghề phổ thông, chất lượng hoạt động của trungtâm học tập cộng đồng, giáo dục thường xuyên, giáo dục tại chức và các cơ sởdân lập, tư thục Việc giáo dục tư tưởng, đạo đức, kỹ năng sống cho học sinhcòn nhiều điểm hạn chế

Cơ sở vật chất còn nhiều khó khăn, nhất là giáo dục mầm non Các cơ sởgiáo dục phổ thông còn thiếu phòng học để đáp ứng yêu cầu học 2 buổi/ngày;

Ngày đăng: 01/03/2015, 08:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w