1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHẾ ĐỘ HẠCH TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ TRONG DOANH NGHIỆP VIỆT NAM”

28 895 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chế Độ Hạch Toán Dự Phòng Giảm Giá Trong Doanh Nghiệp Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Bài viết
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 149,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHẾ ĐỘ HẠCH TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ TRONG DOANH NGHIỆP VIỆT NAM”

Trang 1

Lời mở đầu

Đại hội lần thứ IV của đảng đã đưa nền kinh tế nước ta từ cơ chế tậptrung sang cơ chế thị trường định hướng XHCN để thực hiện chính sách mởcửa tạo điều kiện cho nền kinh tế hội nhập với các nước trong khu vực và trênthế giới.Nhờ chủ chương trên đã tạo cho các doanh nghiệp trong nước nhiều

cơ hội mới và nhiều thách thức mới.Từ những đổi mới thực sự trong cơ chếquản lý kinh tế-tài chính đã khẳng định vai trò,vị trí của kế toán tài chínhtrong quản trị doanh nghiệp.Kế toán tài chính chính là các công cụ giúp cácnhà quản lý thấy được thực trạng quá trình kinh doanh bằng số liệu cụthể,chính xác và khoa học.Kế toán tài chính bao gồm rất nhiều các nộidung:Hạch toán tài sản cố định,hạch toán nguyên vật liệu và công cụ dụngcụ,hạch toán thành phẩm,tiêu thụ thành phẩm,hạch toán các nghiệp vụ đầu tưtài chính và dự phòng,hạch toán lợi nhuận và phân phối lợi nhuận…Hạch toáncác nghiệp vụ dự phòng là một phần nội dung quan trọng của kế toán tàichính

Trong kinh doanh để hạn chế bớt những thiệt hại và chủ động hơn

về tài chính trong các trường hợp xảy ra rủi ro do các tác nhân khách quangiảm giá vật tư,hàng hóa,giảm giá các khoản đầu tư tài chính hoặc thất thucác khoản nợ phải thu có thể phát sinh…doanh nghiệp cần thực hiện chínhsách dự phòng giảm giá trị thu hồi của vật tư,tài sản,tiền vốn trong kinhdoanh.Khoản dự phòng được lập sẽ giúp doanh nghiệp phản ánh đúng giá trịthực của tài sản trên sổ kế toán đồng thời là nguồn tài chính bù đắp tổn thấtkinh doanh của doanh nghiệp khi tài sản của doanh nghiệp thực sự bị giảmgiá.Nếu doanh nghiệp có những bằng chứng đáng tin cậy về sự giảm giá tàisản trong tương lai thì việc lập dự phòng là cần thiết nó giúp cho doanhnghiệp chủ động trong việc xử lý rủi ro và có kế hoạch kinh doanh hợp

Trang 2

lý.Điều này chứng tỏ dự phòng có vai trò rất to lớn đối với các doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trường.

Vấn đề dự phòng chỉ thực sự được quan tâm từ khi nền kinh tếViệt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường do đó nó còn khá mới mẻ đốivới các doang nghiệp của Việt Nam.Những quy định kế toán hiện hành của bộtài chính đối với phương pháp kế toán các loại dự phòng vẫn còn nhiều bấtcập và thiếu sót chưa phản ánh bản chất thật sự của dự phòng

Vì những lý do trên nên em chọn đề tài “BÀN VỀ CHẾ ĐỘ

HẠCH TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ TRONG DOANH NGHIỆP VIỆT NAM”

Nội dung bài viết của em gồm 3 phần

-Phần I:Những nội dung kinh tế cơ bản về dự phòng giảm giá

-Phần II: Phương pháp hạch toán

-Phần III:Hoàn thiện chế độ tài chính và kế toán trích lập dự phòng

Do còn nhiều hạn chế về trình độ và kinh nghiệm nên bài viết của emkhông thể tránh khỏi thiếu sót.Em kính mong nhận được sự góp ý của thầygiáo để bài viết của em được hoàn chỉnh hơn

Trang 3

PHẦN I:Những nội dung kinh tế cơ bản về dự phòng giảm giá

1.3.Phân loại

1.3.1.Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính

Là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do các loại chứng khoán đầu

tư của doanh nghiệp bị giảm giá và giá trị các khoản đầu tư tài chính bị tổnthất do tổ chức kinh tế mà doanh nghiệp đang đầu tư bị lỗ

1.3.2.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do giá vật tư,thàng phẩm,hàng hóatồn kho bị giảm giá(bao gồm cả hàng tồn kho bị hư hỏng,kém phẩm chất,lạchậu mốt,lạc hậu kĩ thuật,lỗi thời ,ứ đọng,chậm luân chuyển,sản phẩm dởdang,chi phí dịch vụ dở dang)

1.3.3.Dự phòng nợ phải thu khó đòi

Là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu quáhạn thanh toán,nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng có thể không đòiđược do khách nợ không có khả năng thanh toán

Để lập dự phòng và ghi nhận vào chi phí của niên độ báocáo,doanh nghiệp cần tuân thủ những điều khoản quy định của chế độ tàichính hiện hành về những điếu kiện lập dự phòng

1.4.Chế độ lập và hoàn nhập dự phòng

Trang 4

1.4.1.Thời điểm lập và hoàn nhập dự phòng

Thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là thời điểm cuối kỳ kếtoán năm Trường hợp doanh nghiệp được Bộ Tài chính chấp thuận áp dụngnăm tài chính khác với năm dương lịch (bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc 31/12hàng năm) thì thời điểm lập dự phòng là ngày cuối cùng của năm tài chính.Riêng đối với các doanh nghiệp niêm yết phải lập báo cáo tài chính giữaniên độ thì được trích lập và hoàn nhập dự phòng cả thời điểm lập báo cáo tàichính giữa niên độ

* Doanh nghiệp phải lập Hội đồng để thẩm định mức trích lập các khoản dựphòng và xử lý tổn thất thực tế của vật tư hàng hóa tồn kho, các khoản đầu tư tàichính, các khoản nợ không có khả năng thu hồi theo quy định tại Thông tư này

và văn bản pháp luật khác có liên quan Riêng việc trích lập dự phòng chi phíbảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp thì thực hiện theo hợp đồnghoặc cam kết với khách hàng

Thành phần Hội đồng gồm: Giám đốc, Kế toán trưởng, các trưởng phòng

có liên quan và một số chuyên gia nếu cần Giám đốc doanh nghiệp quyếtđịnh thành lập Hội đồng

*Nguyên tắc ghi nhận

Một khoản dự phòng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau:-Doanh nghiệp có nghĩa vụ nợ hiện tại(nghĩa vụ pháp lý hoặc nghiã vụliên đới)do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra;

-Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc yêu cầuphải thanh toán nghĩa vụ nợ;

-Đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó

*Giá trị ước tính hợp lý

GIá trị ghi nhận một khoản dự phòng phải là giá trị được ước tính hợp lýnhất về khoản tiền sẽ phải chi để thanh toán nghiã vụ nợ hiện tại tại ngày kếtthúc kỳ kế toán năm

Trang 5

*Rủi ro và các yếu tố không chắc chắn

Rủi ro và các yếu tố không chắc chắn tồn tại xung quanh các sự kiện vàcác trường hợp phải được xem xét khi xác định được giá trị ước tính hợp lýnhất cho một khoản dự phòng

*Giá trị hiện tại

Nếu ảnh hưởng về giá trị thời gian của tiền là trọng yếu thì giá trị củamột khoản dự phòng cần được xác định là giá trị hiện tại của khoản chi phí dựtính để thanh toán nghĩa vụ nợ

*Các khoản bồi hoàn

Khi một phần hay toàn bộ chi phí để thanh toán một khoản dự phòng dựtính được bên khác bồi hoàn thì khoản bồi hoàn này chỉ được ghi nhận khidoanh nghiệp chắc chắn sẻ nhận được khoản bồi hoàn đó.Khoản bồi hoàn nàyphải được ghi nhận như một tài sản riêng biệt.Giá trị ghi nhận của khoản bồihoàn không được vượt quá giá trị khoản dự phòng

Trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,chi phí liên quan đến khoản

dự phòng có thể được trình bày theo giá trị sau khi trừ giá trị khoản bồi hoànđược ghi nhận

*Thay đổi các khoản dự phòng

Các khoản dự phòng phải được xem xét lại và điều chỉnh tại ngày kếtthúc kỳ kế toán năm để phản ánh ước tính hợp lý nhất ở thời điểm hiệntại.Nếu doanh nghiệp chắc chắn không phải chịu sự giảm sút về lợi ích kinh tế

do không phải chi trả nghĩa vụ nợ thì khoản dự phòng đó phải được hoànnhập

*Sử dụng các khoản dự phòng

Chỉ nên sử dụng một khoản dự phòng cho những chi phí mà khoản dựphòng đó đã được lập từ ban đầu

*Áp dụng nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị

Doanh nghiệp không được ghi nhận khoản dự phòng cho các khoản lỗtrong tương lai

Trang 6

*Phương pháp xác định

Dự phòng giảm giá chứng khoán:Số dự phòng phải lập cho niên độ liềnsau niên độ báo cáo được tính toán trên 2 căn cứ:thực tế diễn biến giá chứngkhoán xảy ra trong niên độ báo cáo(niên độ N) và dự báo giá thị trường chứngkhoán doanh nghiệp đang cầm giữ sẽ xảy ra trong năm liền sau(nămN+1).Trên cơ sở đã biết doanh nghiệp xác định số dự phòng cần lập cho nămtiếp theo bằng các bước công việc sau

-Bước 1:Kiểm kê số chứng khoán hiện có theo từng loại

-Bước 2:Lập bảng kê chứng khoán về số lượng và giá trị mua vào,đốichiếu với giá trị thị trường vào ngày kiểm kê(ngày cuối niên độ báo cáo-niên

độ xảy ra việc trích lập dự phòng)

-Bước 3:Tính mức dự phòng phải lập cho niên độ sau theo loại chứngkhoán nào có mức giá thị trường tại ngày kiểm kê thấp hơn giá ghi sổ thờiđiểm mua vào của chứng khoán

Mức trích lập dự phòng tính theo công thức sau:

Trang 7

khoán hạchtoán trên sổ

kế toán

khoán thực tếtrên thịtrường

Doanh nghiệp phải lập dự phòng riêng cho từng loại chứng khoán đầu

tư, có biến động giảm giá tại thời điểm lập báo cáo tài chính và được tổng hợpvào bảng kê chi tiết dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư, làm căn cứ hạchtoán vào chi phí tài chính của doanh nghiệp

Những chứng khoán không được phép mua,bán tự do trên thị trường thìdoanh nghiệp không được phép lập dự phòng giảm giá

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn:

Đối với các khoản vốn đầu tư của doanh nghiệp vào tổ chức kinh tế làđơn vị thành viên,công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên,công ty tráchnhiệm hữu hạn 2 thành viên trở nên,công ty cổ phần,hợp danh,liên doanh,liênkết và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác phải trích lập dự phòng nếu tổchức kinh tế mà doanh nghiệp đang đầu tư bị lỗ(trừ trường hợp lỗ theo kếhoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư

Mức trích tối đa cho mỗi khoản đầu tư tài chính bằng số vốn đã đầu tư

và tính theo công thức sau:

tổ chức kinhtế

-Vốnchủ sởhữuthực có

x

Vốn đầu tư củadoanh nghiệpTổng vốn góp thực

tế của các bên tại tổchức kinh tế

Trang 8

- Vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế được xác định trênBảng cân đối kế toán của tổ chức kinh tế năm trước thời điểm trích lập dựphòng (mã số 411 và 412 Bảng cân đối kế toán - ban hành kèm theo Thông tư

số 23/2005/TT-BTC ngày 30/3/2005 của Bộ Tài chính)

- Vốn chủ sở hữu thực có được xác định tại Bảng cân đối kế toán của tổchức kinh tế năm trước thời điểm trích lập dự phòng (mã số 410 Bảng cân đối

kế toán - ban hành kèm theo Thông tư số 23/2005/TT-BTC ngày 30/3/2005của Bộ Tài chính)

Căn cứ để lập dự phòng khi vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh

tế lớn hơn vốn chủ sở hữu thực có tại thời điểm báo cáo tài chính của tổ chứckinh tế

Doanh nghiệp phải lập dự phòng riêng cho từng khoản đầu tư tài chính

có tổn thất và được tổng hợp vào bảng kê chi tiết dự phòng tổn thất đầu tư tàichính Bảng kê là căn cứ để hạch toánvào chính của doanh nghiệp

Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính được hạch toán vào chi phítài chính,nếu hoàn nhập hạch toán là doanh thu hoạt động tài chính

* Xử lý khoản dự phòng:

Tại thời điểm lập dự phòng nếu các chứng khoán do doanh nghiệp đầu tư

bị giảm giá so với giá đang hạch toán trên sổ kế toán, các khoản vốn đầu tư vào

tổ chức kinh tế bị tổn thất do tổ chức kinh tế bị lỗ thì phải trích lập dự phòngtổn thất các đầu tư tài chính theo các quy định tại điểm 2.2 nêu trên;

-Nếu số dự phòng tổn thất đầu tư tài chính phải trích lập bằng số dưkhoản dự phòng, thì doanh nghiệp không phải trích lập khoản dự phòng tổnthất đầu tư tài chính;

-Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng, thìdoanh nghiệp trích thêmthêm vào chi phí tài chính của doanh nghiệp phầnchênh lệch

Trang 9

-Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng, thìdoanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch vào doanh thu hoạt động tàichính.

1.4.2.2.Dự phòng và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính hoặccác bằng chứng khác chứng minh giá vốn hàng tồn kho

- Là những vật tư tài chính

Trường hợp nguyên vật liệu có giá trị thuần có thể thực hiện được thấphơn so với giá gốc nhưng giá bán sản phẩm dịch vụ được sản xuất từ nguyênvật liệu này không bị giảm giá thì không được trích lập dự phòng giảm giánguyên vật liệu tồn kho đó

Mức trích lập dự phòng tính theo công thức sau:

x

giá gốchàng tồnkho theo

sổ kế toán

-Giá trị thuần

có thể thựchiện đượccủa hàng tồnkho

Trang 10

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chiphí liên quan trực tiếp khác theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 02 -Hàng tồn kho ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho (giá trị dự kiến thuhồi) là giá bán (ước tính) của hàng tồn kho trừ chi phí để hoàn thành sảnphẩm và chi phí tiêu thụ (ước tính)

Mức lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính cho từng loại hàngtồn kho bị giảm giá và tổng hợp toàn bộ vào bảng kê chi tiết Bảng kê là căn

cứ để hạch toán vào giá vốn hàng bán (giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoátiêu thụ trong kỳ) của doanh nghiệp

Riêng dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồnkho tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt

* Xử lý khoản dự phòng:

Tại thời điểm lập dự phòng nếu giá gốc hàng tồn kho cao hơn giá trịthuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thì phải trích lập dự phòng giảmgiá hàng tồn kho theo các quy định tại điểm 1.1, điểm 1.2 nêu trên

- Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập bằng số dư khoản dự phònggiảm giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp không phải trích lập khoản dự phònggiảm giá hàng tồn kho;

- Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phònggiảm giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp trích thêm vào giá vốn hàng bán củadoanh nghiệp phần chênh lệch

- Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng giảmgiá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch vào thunhập khác

1.4.2.3.Dự phòng và hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi

*Mục đích dự phòng

Trang 11

Đối tượng và điều kiện: là các khoản nợ phải thu đảm bảo các điều kiệnsau:

- Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về

số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợpđồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác

Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định nàyphải xử lý như một khoản tổn thất

- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:

+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khếước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác

+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (cáccông ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng ) đã lâm vàotình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn,đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc

- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng nhưsau:

+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm.+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2năm

+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3năm

Trang 12

- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đãlâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích,

bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thihành án thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để tríchlập dự phòng

- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanhnghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết đểlàm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp

*Xử lý khoản dự phòng:

- Khi các khoản nợ phải thu được xác định khó đòi, doanh nghiệp phảitrích lập dự phòng theo các quy định tại điểm trên; nếu số dự phòng phải tríchlập bằng số dư dự phòng nợ phải thu khó, thì doanh nghiệp không phải tríchlập;

- Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng nợ phảithu khó đòi, thì doanh nghiệp phải trích thêm vào chi phí quản lý doanhnghiệp phần chênh lệch;

- Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng nợ phảithu khó đòi, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch vào thu nhậpkhác

1.5.Vai trò và ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu với hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp

-Nhờ có dự phòng giảm giá làm cho bảng cân đối kế toán phản ánhchính xác hơn giá trị thực tài sản của doanh nghiệp

-Tạo lập được quỹ tiền tệ đáng lẽ đã phân chia để có thể bù đắp cáckhoản giảm giá tài sản thực sự phát sinh ở niên độ sau

-Mục tiêu để lập báo cáo tài chính cho chính xác

1.6.Nhiệm vụ của kế toán

II.Phần II.Phương pháp hạch toán

2.1.Tài khoản sử dụng

Trang 13

*Tài khoản 129-Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

Nội dung kết cấu tài khoản129:

-Bên nợ:Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

-Bên có:Lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

-Số dư có:Giá trị dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn hiện có đã lập

*Tài khoản 229-Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

Nội dung kết cấu tài khoản 229:

-Bên nợ:Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

-Bên có:Lập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

-Số dư có:Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn hiện có đã lập

*Tài khoản 159:Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Nội dung kết cấu tài khoản 159:

-Bên nợ:Hoàn nhập số dự phòng hàng tồn kho

-Bên có:Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

-Số dư có:Dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có

*Tài khoản 139:Dự phòng phải thu khó đòi

Nội dung kết cấu tài khoản139:

-Bên nợ:Hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi

Xử lý nợ phải thu khó đòi

-Bên có:Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi ghi vào chi phí quản lýdoanh nghiệp

-Số dư có:Dự phòng nợ phải thu khó đòi đã lập hiện có

Trang 14

-Ghi sổ cái các TK 129,139,229,415,515,632,635,642,711 theo các hìnhthức sổ khác nhau

2.3.Phương pháp hách toán

2.3.1.Phương pháp hạch toán nghiệp vụ dự phòng giảm giá đầu tư tàichính

*Lập dự phòng:Theo quy định mức dự phòng cần lập thực tế sẽ phản ánhvào chi phí tài chính của niên độ báo cáo vào ngày cuối niên độ

*Trong năm niên độ sau kế toán phải tính số dự phòng cần lập cho niên

độ sau và so sánh với số dự phòng đã lập ở cuối niên độ trước nếu:

-Mức dự phòng giảm giá chứng khoán cuối niên độ sau lớn hơn mức dựphòng đã lập ở cuối niên độ trước thì số chênh lệch được lập thêm,ghi:

Nợ TK 635-Chi phí tài chính

Có TK 129-Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

Có TK 229-Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

-Mức dự phòng giảm giá chứng khoán cuối niên độ sau nhỏ hơn mức dựphòng đã lập ở cuối niên độ trước thì số chênh lệch được hoàn nhập,ghi:

Nợ TK 129,229:Hoàn nhập dự phòng

Có TK 515:Doanh thu hoạt động tài chính

Sơ đồ 1.1: Hạch toán dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính

Lập dự phòng tổn thất

Đầu tư tài chính

Hoàn nhập dự phòng tổn thất đầu tư tài chính

(nếu số phải trích lập lớn hơn số dư khoản dự phòng)

Ngày đăng: 16/08/2012, 15:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Hạch toán dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính - CHẾ ĐỘ HẠCH TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ TRONG DOANH NGHIỆP VIỆT NAM”
Sơ đồ 1.1 Hạch toán dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính (Trang 14)
Sơ đồ 1.2: Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho - CHẾ ĐỘ HẠCH TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ TRONG DOANH NGHIỆP VIỆT NAM”
Sơ đồ 1.2 Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Trang 16)
Sơ đồ 1.3: Hạch toán dự phòng nợ phải thu khó đòi - CHẾ ĐỘ HẠCH TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ TRONG DOANH NGHIỆP VIỆT NAM”
Sơ đồ 1.3 Hạch toán dự phòng nợ phải thu khó đòi (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w