1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu phát triển thị trường công nghệ trên địa bàn tỉnh quảng ninh

27 374 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 391,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái quát các công trình nghiên cứu Qua tham khảo tài liệu của các tác giả trong và ngoài nước, đặc biệt là kết quả nghiên cứu của 16 công trình đã được khái quát trong luận án, có thể

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh,

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Đỗ Hữu Tùng - Trường ĐH Mỏ - Địa chất

Phản biện 1: PGS.TS Từ Sỹ Sùa

Trường ĐH Giao thông vận tải

Phản biện 2: PGS.TS Đinh Đăng Quang

Trường ĐH Xây dựng

Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh

Trường ĐH Thương mại

Luận án được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp

Trường họp tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất, vào hồi… giờ…

ngày… tháng… năm…

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: - Thư viện Quốc gia, Hà Nội

- Thư viện Trường ĐH Mỏ - Địa chất

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Phát triển dựa trên công nghệ là vấn đề cơ bản của phát triển KT-XH trong giai đoạn hiện nay Đối với mỗi quốc gia, năng lực tạo ra, tiếp nhận, triển khai ứng dụng công nghệ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Sự thịnh vượng, phát triển và phồn vinh của mỗi quốc gia phụ thuộc rất lớn vào việc ứng dụng và thường xuyên đổi mới công nghệ Việc duy trì một nền KH&CN mạnh là yếu tố cần thiết cho tăng trưởng kinh tế, cho lành mạnh hóa xã hội và nâng cao khả năng cạnh tranh quốc tế

Trong cơ chế thị trường, thị trường công nghệ (TTCN) là con đường chủ yếu để KH&CN trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp TTCN là nơi bán - mua các loại hàng hóa và dịch vụ công nghệ - loại hàng hóa đặc biệt hàm chứa nhiều trí tuệ TTCN là một bộ phận của hệ thống các loại thị trường đặc trưng cho nền kinh tế hàng hóa

Chiến lược phát triển KT-XH 2011 - 2020 được thông qua tại Đại hội lần

thứ XI của Đảng năm 2011 chỉ rõ: “Phát triển mạnh thị trường khoa học,

công nghệ chuyển các đơn vị sự nghiệp khoa học, công nghệ sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm Phát triển các doanh nghiệp khoa học, công nghệ, các quỹ đổi mới công nghệ và quỹ đầu tư mạo hiểm”

Tuy nhiên, cho đến nay, hệ thống kinh tế thị trường của Việt Nam chưa phát triển đủ mức độ để có được một TTCN đồng bộ, hoạt động sôi động và

có hiệu quả Đặc biệt ở các địa phương, TTCN còn rất sơ khai, nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn chưa được giải quyết Trong bối cảnh chung đó, việc nghiên cứu các cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc phát triển TTCN trên địa bàn tỉnh

là một yêu cầu bức thiết Nghiên cứu sinh thực hiện đề tài “Nghiên c ứu phát

vào việc củng cố về mặt lý luận chung cũng như về thực tiễn cho việc phát triển TTCN trên địa bàn tỉnh với không gian kinh tế có những giới hạn và nét đặc thù riêng, với tư cách là một bộ phận của TTCN quốc gia

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu về TTCN và phát triển TTCN Phân tích thực trạng phát triển TTCN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Đề xuất định hướng, mô hình và giải pháp đẩy mạnh phát triển TTCN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Trang 4

3 Đối tượng, phạm vi và nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu phát triển TTCN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh với các nhiệm vụ chính:

– Tổng quan lý luận và thực tiễn về TTCN

– Đề xuất định hướng phát triển, mô hình và giải pháp đẩy mạnh phát triển TTCN tỉnh Quảng Ninh

4 Các phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp chính được sử dụng trong quá trình nghiên cứu gồm: Phương pháp tổng hợp, thống kê; Phương pháp điều tra xã hội học, khảo sát thực tế; Phương pháp phân tích, so sánh, đối chiếu; Phương pháp chuyên gia

và sử dụng công cụ tin học trong xây dựng các phần mềm, cơ sở dữ liệu và tích hợp hệ thống

5 Kết quả đạt được và luận điểm khoa học của luận án

– Hệ thống hóa được những lý luận cơ bản về TTCN Xác định được những điểm “đặc thù” của TTCN Xác định được các điều kiện, nội dung và tiêu chí đánh giá phát triển TTCN

– Tổng kết, đánh giá được hiện trạng TTCN trong và ngoài nước, ở tỉnh Quảng Ninh Rút ra được những bài học, những vấn đề cần nghiên cứu nhằm phát triển TTCN trên địa bàn tỉnh

– Đề xuất được định hướng phát triển, mô hình và giải pháp đẩy mạnh phát triển TTCN tỉnh Quảng Ninh

Luận điểm khoa học của luận án:

Luận điểm 1: Phát triển TTCN là tất yếu khách quan, là nhu cầu đòi hỏi

của tăng trưởng, phát triển bền vững nền kinh tế Việt Nam nói chung và tỉnh Quảng Ninh nói riêng trong điều kiện toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế

Luận điểm 2: TTCN đã và đang đáp ứng cung - cầu của nền kinh tế

hàng hóa ở Việt Nam và ở tỉnh Quảng Ninh

Luận điểm 3: Để đẩy mạnh phát triển TTCN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh,

cần nhận diện rõ cung cầu trên cơ sở sử dụng đồng bộ các giải pháp

6 Kết cấu của luận án

Kết cấu của luận án gồm phần mở đầu, 3 chương và phần kết luận với hơn 170 trang đánh máy vi tính, có 3 bảng và 9 sơ đồ Tài liệu tham khảo gồm 99 tài liệu trong nước và 11 tài liệu nước ngoài

Trang 5

NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬN ÁN

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CÔNG NGHỆ

1.1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1.1.1 Khái quát các công trình nghiên cứu

Qua tham khảo tài liệu của các tác giả trong và ngoài nước, đặc biệt là kết quả nghiên cứu của 16 công trình đã được khái quát trong luận án, có thể khẳng định rằng, hoạt động KH&CN và phát triển TTCN đang là một vấn đề rất thời

sự, thu hút được đông đảo giới khoa học quan tâm nghiên cứu Kết quả đạt được của các công trình nghiên cứu đã luôn khẳng định tầm quan trọng của KH&CN và sự cần thiết khách quan phải phát triển TTCN nhằm đồng bộ hóa, hoàn thiện hệ thống các loại thị trường trong nền kinh tế thị trường Dù nghiên cứu dưới các góc độ khác nhau nhưng nhìn chung, các công trình khoa học đã tập trung nghiên cứu làm rõ các vấn đề lý luận về TTCN, các yếu tố cấu thành của TTCN, kinh nghiệm phát triển TTCN của một số quốc gia trên thế giới Những kết quả đạt được của các công trình trên rất đáng được ghi nhận và thực

sự đã cung cấp nguồn tri thức khổng lồ làm cơ sở cho nghiên cứu sinh tham khảo, làm cơ sở lý luận và thực tiễn cho luận án của mình

1.1.2 Những vấn đề đặt ra cần nghiên cứu cho luận án

Mặc dù vấn đề phát triển TTCN đã được không ít công trình nghiên cứu

đề cập, nhưng vẫn còn nhiều khoảng trống khoa học cần tiếp tục được nghiên cứu bổ sung, hoàn thiện trong bối cảnh biến chuyển nhanh chóng không ngừng của KH&CN và tình hình KT-XH trong nước, quốc tế Đặc biệt, cho đến nay, chưa có bất kỳ một công trình khoa học nào tập trung nghiên cứu làm

rõ các điều kiện phát triển và đưa ra được các tiêu chí đánh giá sự phát triển TTCN trên phạm vi một tỉnh, cụ thể là tỉnh Quảng Ninh, đưa ra các quan điểm định hướng cùng các giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển TTCN trên địa bàn tỉnh này, làm tiền đề thúc đẩy phát triển KT-XH của địa phương Đây chính là mục tiêu và nội dung mà luận án tập trung nghiên cứu

1.2 CÔNG NGHỆ VÀ THỊ TRƯỜNG CÔNG NGHỆ

1.2.1 Công nghệ

Theo Luật Khoa học và Công nghệ Việt Nam (6/2000): “Công nghệ

là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ,

Trang 6

phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm” “Phát triển công nghệ là hoạt động nhằm tạo ra và hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới Phát triển công nghệ bao gồm triển khai thực nghiệm và sản xuất thử nghiệm”

Trong quá trình thể hiện mình trên thực tế, công nghệ là sự kết hợp của 2 thành tố: “phần cứng” và “phần mềm”, với những tỷ lệ và vai trò khác nhau, tùy thuộc vào từng điều kiện cụ thể Để thuận tiện cho việc tìm hiểu, phân tích, đánh giá , công nghệ được coi là một hệ thống tổng hợp, đồng bộ của 4 thành tố cơ bản, có những mối quan hệ tác động qua lại thường xuyên, đa chiều, nhiều mức

độ Bốn thành tố cơ bản của công nghệ là: Thành phần các yếu tố vật thể

(Technoware - T); Thành phần tri thức (Infoware - I); Thành phần tổ chức và

quản lý (Organoware - O); Thành phần nhân lực (Humanoware - H)

Trải qua quá trình phát triển lịch sử hàng chục nghìn năm của nhân loại, công nghệ chính là yếu tố làm chuyển đổi các nguồn lực phát triển sẵn có ở bên trong xã hội, hoặc rút ra từ môi trường, đã giúp con người phát triển từ giai đoạn tiến hóa dựa trên cơ sở vận dụng các quy luật sinh học đơn giản, trải qua giai đoạn phát triển dựa vào việc vận dụng các quy luật cơ bản của tự nhiên và kỹ thuật (toán, lý, hóa, sinh, cơ học, năng lượng v.v ), tiến lên đến ngày nay với việc xây dựng nền kinh tế tri thức - nền kinh tế trong đó sự phát triển dựa chủ yếu vào năng lực sáng tạo của trí tuệ Lịch sử phát triển của nhân loại có thể chia ra thành 6 giai đoạn: Kinh tế săn bắt, hái lượm; Kinh tế tự nhiên; Kinh tế tài nguyên; Kinh tế vật tư, cơ khí; Kinh tế công nghiệp; Kinh tế tri thức Qua mỗi giai đoạn phát triển, các thành tố của công nghệ có sự thay đổi tỷ lệ trong giá trị của sản phẩm theo hướng thành tố vật thể T ngày càng

giảm và thành tố tri thức I ngày càng gia tăng (Ở giai đoạn Kinh tế tự nhiên, T

chiếm khoảng 60%, I chỉ chiếm khoảng 5%; đến giai đoạn Kinh tế tri thức, T chỉ còn khoảng 5% và I đã chiếm lên đến khoảng 50%)

Công nghệ là sản phẩm của trí tuệ con người, khi tham gia vào TTCN, nó

là loại hàng hóa đặc biệt Giá trị và giá mua - bán loại hàng hóa này tùy thuộc phần lớn vào các tính chất và đặc trưng của nó Với tư cách là một loại hàng hóa, công nghệ có các đặc trưng chủ yếu sau đây: a/ Vòng đời của công nghệ:

Trang 7

Vòng đời của một công nghệ thường trải qua 4 giai đoạn (Giới thiệu; Tăng trưởng; Bão hòa; Suy vong) Sử dụng các công nghệ hiện đại và là sản phẩm tạo ra ở giai đoạn “Tăng trưởng” sẽ đem lại lợi nhuận cao, thị phần lớn, thế cạnh tranh mạnh trên thị trường b/ Mức độ phức tạp, độ tinh vi của các thành

tố cấu tạo công nghệ

Đổi mới công nghệ là một quá trình Quá trình này có thể dài hay ngắn tùy thuộc vào chủ quan của người tiếp nhận công nghệ là chính Có 3 giai đoạn trong quá trình này: Lựa chọn công nghệ; Chuẩn bị cơ sở hạ tầng tiếp nhận công nghệ mới; Tổ chức tiếp thu công nghệ mới Các giai đoạn của quá trình đan xen vào nhau và thúc đẩy lẫn nhau

1.2.2 Thị trường công nghệ

1.2.2.1 Khái ni ệm và đặc điểm của thị trường công nghệ

TTCN là nơi thực hiện các giao dịch mua bán, trao đổi loại hàng hóa

“đặc biệt” là các sản phẩm công nghệ để phát triển KT-XH

TTCN được hình thành trên cơ sở các điều kiện: Có hàng hóa công nghệ;

Có quan hệ cung - cầu về hàng hóa công nghệ; Có phương tiện thanh toán; Có các quy định, quy chế, thể thức điều tiết các quá trình mua - bán hàng hóa công nghệ TTCN là một phân khúc của hệ thống thị trường chung (Sơ đồ 1.8)

* Hàng hóa công nghệ có những nét “đặc biệt”:

– Là sản phẩm của hoạt động KH&CN có liên quan với lao động trí óc Các quy luật hoạt động của lao động này còn chưa được khám phá đầy đủ – Sản phẩm KH&CN rất khó đo lường và định lượng để có thể xác định giá cả sản phẩm Các sản phẩm KH&CN có thể mang tính chất hàng hóa công cộng, có 3 đặc tính: Tính không kình địch; Tính không loại trừ; Tính không thể thiếu

Các nét “đặc biệt” này làm cho sản phẩm KH&CN trở thành vô giá

(Không cần phải trả tiền khi sử dụng hoặc là với giá cả cao ngất ngưởng), và

do đó, thị trường không thể hoạt động bình thường được

* Thị trường công nghệ có những điểm “đặc thù”:

Thứ nhất, sự không cân xứng về thông tin giữa người mua và người bán

Trên thị trường, người bán luôn biết rõ hơn người mua những ưu, nhược điểm của công nghệ, những thông tin về công nghệ

Trang 8

Thứ hai, chi phí giao dịch cao Giá trị hàng hoá công nghệ rất khó xác

định chính xác Nếu các bên mua không phải là những nhà định giá chuyên nghiệp thì tất yếu sẽ cần đến các nhà môi giới, và khi đó chi phí giao dịch sẽ trở lên rất lớn, thậm chí có thể vượt quá giá trị thương mại của công nghệ

Thứ ba, tính rủi ro cao Việc mua bán công nghệ luôn chứa đựng tính rủi

ro Tính rủi ro nằm ngay ở chính bản chất của hàng hóa công nghệ, vì là sản phẩm của sự sáng tạo, nên tất yếu có rủi ro Rủi ro lớn nữa là bị rò rỉ thông

MUA

HÀNG HÓA

- Chủng loại hàng hóa

Hộ người tiêu dùng

- Hộ thành thị - Hộ nông thôn

Hàng hóa tiêu dùng;

Lương thực, thực phẩm

Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

- Xí nghiệp công nghiệp;

Doanh nghiệp kinh doanh, dịch vụ; Trang trại

Các cơ sở nghiên cứu và triển khai (R&D)

Viện, Trường Đại học, Phòng thí nghiệm, Trung tâm triển khai v.v

Sản phẩm khoa học

Các cơ sở tạo ra công nghệ

Trung tâm công nghệ, Trung tâm giống, Trung tâm kiểm nghiệm, đánh giá

Trang 9

tin trong quá trình nghiên cứu phát triển sản phẩm, làm mất đi tính mới, tính cạnh tranh của sản phẩm

Thứ tư, tính độc quyền Khác với hàng hoá thông thường, hàng hoá công

nghệ có tính độc quyền rất cao

Cùng với các đặc tính trên, cơ chế định giá trên TTCN cũng rất đặc biệt,

nó cũng không phụ thuộc nhiều vào chí phí tạo ra công nghệ mà chủ yếu dựa trên khả năng sinh lợi trực tiếp từ hàng hoá công nghệ Đồng thời, TTCN là một thị trường mang tính chuyển đổi cao, người mua rất dễ chuyển đổi sang tư cách của người bán hoặc ngược lại

1.2.2.2 Các thành tố cơ bản của thị trường công nghệ

* Hàng hóa công nghệ:

Hàng hóa công nghệ rất đa dạng Có thể sắp xếp thành các nhóm: Hàng hóa vật thể và hàng hóa phi vật thể Tuy nhiên, khi mua bán trên thị trường, người ta hay sắp xếp thành 5 nhóm theo mức độ tăng dần của hàm lượng chất xám, mức độ sáng tạo của KH&CN: (1) Hàng hóa là kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa, xuất xứ hàng hóa; (2) Hàng hóa là đào tạo, dịch vụ kỹ thuật, tài liệu kỹ thuật, sáng kiến cải tiến kỹ thuật; (3) Hàng hóa là dây chuyền, thiết bị công nghệ, phần mềm, chuyên gia kỹ thuật; (4) Hàng hóa là sáng chế, giải pháp hữu ích, bí quyết kỹ thuật; (5) Hàng hóa là dịch vụ nghiên cứu và phát triển tạo công nghệ mới

* Người bán hàng hóa công nghệ: Có thể là người tạo ra nó hay là

thương nhân Tại TTCN, người bán hàng hóa công nghệ là: Nhà nước (chủ yếu

là công nghệ sản xuất hàng hóa công); các tổ chức KH&CN; các doanh nghiệp,

tổ chức, cá nhân sản xuất công nghệ (trung tâm, trại thực nghiệm, công ty v.v ) Một phần hàng hóa công nghệ được cung cấp từ các TTCN nước ngoài bằng cách trực tiếp hoặc qua môi giới, qua các công ty thương mại

* Người mua hàng hóa công nghệ: Có thể là các cơ quan, tổ chức

doanh nghiệp nhà nước; các tổ chức, doanh nghiệp tập thể, tư nhân trong và ngoài nước; kể cả những tổ chức sản xuất công nghệ cũng như những người bán hàng hóa công nghệ Tuy nhiên, có thể phân thành 2 nhóm quan trọng

nhất là doanh nghiệp và nhà nước

* Người hoạt động xúc tác thị trường công nghệ: Các tổ chức, cá nhân

môi giới, lưu thông hàng hóa công nghệ thực hiện các dịch vụ công nghệ với

Trang 10

nhiều hình thức rất khác nhau: Môi giới, tiếp thị, dịch vụ sở hữu trí tuệ, dịch

vụ thông tin công nghệ, tư vấn giải pháp công nghệ, đào tạo, bồi dưỡng,… Các hoạt động đó được gọi là các hoạt động hỗ trợ TTCN Có một số hoạt động hỗ trợ TTCN quan trọng, phức tạp như: Tổ chức chợ công nghệ; Hoạt động đảm bảo sự bình đẳng và minh bạch về thông tin; Hoạt động đảm bảo chi phí giao dịch hợp lý; Hoạt động đánh giá hàng hóa và dịch vụ công nghệ

* Các thể chế hỗ trợ thị trường công nghệ: Các thể chế này rất đa dạng

và được hình thành tùy thuộc vào điều kiện và đặc điểm của thị trường Những thể chế có nhiều ý nghĩa nhất như: Thể chế điều chỉnh sinh hoạt của Chợ công nghệ, các hoạt động môi giới được thực hiện ở Chợ; Thể chế đảm bảo thẩm định khách quan các hàng hóa công nghệ, đảm bảo bí mật của các bên được tôn trọng; Thể chế cho phép giảm thiểu chi phí giao dịch; Thể chế khuyến khích cạnh tranh, dỡ bỏ hạn chế cạnh tranh trong TTCN v.v

1.2.2.3 Các điều kiện phát triển thị trường công nghệ

* Trình độ phát triển kinh tế - xã hội: Sự phát triển kinh tế một mặt tạo

ra những điều kiện vật chất để đầu tư cho khoa học - công nghệ, làm tăng cung

về khoa học - công nghệ Mặt khác, phát triển kinh tế còn làm tăng cầu về khoa học - công nghệ do nhu cầu của doanh nghiệp trong việc đổi mới công nghệ tăng lên Sự phát triển xã hội tác động trực tiếp đến việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, từ đó tác động tích cực đến khả năng sáng tạo trong hoạt động khoa học - công nghệ và ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ

* Sự phát triển của các thể chế kinh tế: Các thể chế kinh tế trên thị

trường tạo điều kiện cho người mua và người bán có thể gặp nhau và thoả thuận được với nhau Các thể chế kinh tế còn giúp cho các hoạt động giao dịch được thực hiện theo nguyên tắc thị trường Cạnh tranh luôn là yếu tố cơ bản nhất trong các hoạt động sản xuất kinh doanh Điều này khiến cho chủ thể tham gia thị trường phải lựa chọn cho mình một chiến lược KH&CN thích hợp để đảm bảo được năng lực cạnh tranh cả trong trước mắt cũng như lâu dài Đồng thời, với tốc độ thay đổi công nghệ như hiện nay thì hao mòn vô hình trở lên rất lớn, tạo ra một áp lực mạnh mẽ lên cả người mua và người bán trên thị trường Đây

là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của KH&CN, của TTCN

Trang 11

* Mức độ hội nhập kinh tế quốc tế: Hội nhập kinh tế quốc tế cho phép

người mua có thể tiếp cận với hàng hoá công nghệ nước ngoài, tức là làm tăng cung Đồng thời, hội nhập kinh tế quốc tế làm cho cạnh tranh quyết liệt hơn và buộc các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới công nghệ Điều

đó có nghĩa làm tăng cầu hàng hoá công nghệ

* Chính sách điều tiết, hỗ trợ của nhà nước:

Với tư cách là chủ thể quan trọng bậc nhất tham gia thị trường, nhà nước với những chính sách điều tiết vĩ mô của mình có tác động rất lớn đến TTCN:

Thứ nhất, tạo lập môi trường pháp lý cho sự hình thành, phát triển của TTCN Thứ hai, với các công cụ vĩ mô về tài chính, tín dụng, nhà nước tác động

tích cực đến việc phát triển KH&CN, cũng như việc tạo ra các sản phẩm khoa học, công nghệ

Thứ ba, duy trì một hệ thống các cơ sở nghiên cứu, hệ thống giáo dục,

đào tạo; duy trì bộ máy quản lý từ trung ương đến địa phương hỗ trợ tích cực cho sự vận hành, phát triển và khắc phục các khuyết tật của TTCN

1.2.2.4 Nội dung phát triển thị trường công nghệ

Bao gồm 4 nội dung cơ bản sau:

– Tăng cung về hàng hóa công nghệ

– Tăng cầu về hàng hóa công nghệ

– Xây dựng và tổ chức hoạt động có hiệu quả các tổ chức xúc tác TTCN – Xây dựng khuôn khổ pháp lý cho TTCN và tổ chức thực thi có hiệu quả

1.2.2.5 Các tiêu chí đánh giá phát triển thị trường công nghệ

– Nguồn cung công nghệ trong nước liên tục phát triển, đa dạng về chủng loại, quy mô, trình độ, có khả năng cạnh tranh và chiếm thị phần đáng

kể trên thị trường

– Môi trường kinh doanh mang tính cạnh tranh thúc đẩy đổi mới công nghệ – Các tổ chức xúc tác TTCN được tạo điều kiện phát triển đồng bộ, hoạt động minh bạch

– Hệ thống pháp luật được xây dựng và hoàn thiện, hiệu lực thực thi pháp luật cho phát triển TTCN được nâng cao

1.3 BÀI HỌC TỪ KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CÔNG NGHỆ Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

Nghiên cứu kinh nghiệm xây dựng và phát triển TTCN ở một số quốc gia cho phép rút ra: Cần đặc biệt quan tâm tạo nguồn vốn hoạt động KH&CN cho

Trang 12

các doanh nghiệp để hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ; Nhà nước cần có các chương trình phát triển năng lực R&D để tạo ra nguồn hàng hóa công nghệ dồi dào cho đổi mới công nghệ; Nhà nước có vai trò nòng cốt trong việc hình thành và tổ chức hoạt động của các tổ chức trung gian, môi giới trong TTCN

Quá trình hình thành và phát triển TTCN ở một số địa phương trong nước cho thấy: Cần quan tâm xây dựng các tổ chức R&D có năng lực tạo ra hàng hóa công nghệ phục vụ trực tiếp cho sản xuất - kinh doanh; Có các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ; Tổ chức và duy trì hoạt động của các Chợ Công nghệ và Thiết bị; Tăng đầu tư cho KH&CN từ nguồn ngân sách nhà nước kết hợp với đa dạng hóa nguồn vốn từ xã hội; Khuyến khích, đẩy mạnh việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn sản xuất

Chương 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

2.1 THỊ TRƯỜNG CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM

2.1.1 Hàng hoá công nghệ: Giao dịch công nghệ kèm theo thiết bị, dây

chuyền sản xuất đồng bộ là rất phổ biến Chủ yếu là các thiết bị nhập khẩu

(Năm 2010, chiếm 30,6% tổng giá trị nhập khẩu), còn các thiết bị chế tạo

trong nước chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ (Khoảng 1,3% GDP công nghiệp) Tiếp

theo đó là các kết quả R&D do Chính phủ đặt hàng Ngoài ra còn có quy trình

công nghệ, bí quyết công nghệ (Không có patents) được chuyển giao với tên gọi là “Phổ biến tiến bộ kỹ thuật cho địa phương” và các dịch vụ kỹ thuật (Tư

vấn thiết kế công trình, lắp đặt, kiểm định mẫu nguyên liệu, sản phẩm v.v…)

2.1.2 Người bán hàng hóa công nghệ: Hiện nay phổ biến vẫn là các tổ chức, cơ quan cung cấp công nghệ và thiết bị nước ngoài Bên cạnh đó là các tổ

chức KH&CN trong nước (Cả nước có 940 tổ chức KH&CN, trong đó có 96 đơn vị trọng điểm của nhà nước, 153 đơn vị thuộc các Trường Đại học và các tổ chức R&D thuộc các Bộ, ngành; Các trung tâm ứng dụng ở 63 tỉnh, thành

phố…) Ngoài ra còn có một số doanh nghiệp và cá nhân có hoạt động KH&CN

Trang 13

2.1.3 Người mua hàng hóa công nghệ: Gồm hai đối tượng chính: Chính

phủ mua công nghệ cho hoạt động bộ máy của mình; cung cấp cho xã hội các sản phẩm và dịch vụ công ích; phổ biến cho các đối tượng có nhu cầu, hướng vào các mục tiêu xã hội Các doanh nghiệp mua để đổi mới công nghệ (Doanh nghiệp có vốn nước ngoài sử dụng các công nghệ đang được sử dụng tại các công ty mẹ Doanh nghiệp vốn trong nước có khoảng 60.000 doanh nghiệp; nhu cầu công nghệ chủ yếu tập trung vào công nghệ hoàn chỉnh, công nghệ quy trình…, trong đó máy móc, thiết bị chiếm vị trí hàng đầu)

2.1.4 Người hoạt động xúc tác thị trường công nghệ: Gồm có 500 cơ

quan thông tin KH&CN nhưng chủ yếu là để phục vụ các cơ quan quản lý nhà nước Cả nước có 19 tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp có giấy phép hoạt động; chưa có cơ quan cung cấp dịch vụ giám định công nghệ

và dịch vụ tài chính cho những đầu tư rủi ro, cho những ý tưởng mới, cho

những công nghệ chưa hoàn chỉnh

Thời gian vừa qua đã tổ chức Chợ công nghệ và thiết bị quốc gia, Chợ địa phương, Chợ chuyên đề, bình quân có khoảng 3-4 lần/năm Tổng số kỳ

đã thực hiện là 48, số các đơn vị chào bán là 5912 với 24.067 lượt công nghệ

và thiết bị Có 29.413 hợp đồng và bản ghi nhớ được ký kết, trong đó có 11.672 hợp đồng với giá trị mua bán là 1.207,585 tỷ đồng

Techmart online Việt Nam đang chào bán gần 9000 công nghệ, thiết bị cho 17 lĩnh vực và chào mua hơn 3200 công nghệ, thiết bị cho 13 lĩnh vực, cùng với Techmart online địa phương tại hơn 20 Sở KH&CN trong toàn quốc, đã có những đóng góp quan trọng trong việc giới thiệu công nghệ và thiết bị cho TTCN ở Việt Nam và các địa phương trong toàn quốc

Trung tâm giao dịch công nghệ Quốc gia và một số Trung tâm (Sàn) giao dịch công nghệ ở địa phương (TP HCM, TP Hà Nội, TP Hải phòng…)

đã góp phần giới thiệu công nghệ và thiết bị, kết nối giao dịch bán – mua trên TTCN cả nước nói chung và ở từng địa phương nói riêng

Ngày đăng: 28/02/2015, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.8: Vòng chu chuyển (tuần hoàn) hàng hóa ở   thị trường công nghệ và hệ thống thị trường chung - nghiên cứu phát triển thị trường công nghệ trên địa bàn tỉnh quảng ninh
Sơ đồ 1.8 Vòng chu chuyển (tuần hoàn) hàng hóa ở thị trường công nghệ và hệ thống thị trường chung (Trang 8)
Sơ đồ 3.1: Mô hình thị trường công nghệ tỉnh Quảng Ninh (tóm tắt) - nghiên cứu phát triển thị trường công nghệ trên địa bàn tỉnh quảng ninh
Sơ đồ 3.1 Mô hình thị trường công nghệ tỉnh Quảng Ninh (tóm tắt) (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w