Trường Đại học Thuỷ lợi ñược thành lập năm 1959, có nhiệm vụ ñào tạo, nghiên cứu khoa học công nghệ, ñánh giá, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước và môi trường; phòng, tránh, giả
Trang 1MỞ ĐẦU
0.1 Trường Đại học Thuỷ lợi ñược thành lập năm 1959, có nhiệm vụ ñào tạo,
nghiên cứu khoa học công nghệ, ñánh giá, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước
và môi trường; phòng, tránh, giảm nhẹ thiên tai phục vụ cho sự nghiệp phát triển bềnvững của Đất nước
Nước là tài nguyên vô cùng quý giá, sau tài nguyên con người, song có tính hữuhạn và ngày càng có xu hướng cạn kiệt và ô nhiễm Những tác ñộng của biến ñổi khíhậu toàn cầu ngày càng bất lợi cùng với việc khai thác tài nguyên (ñất, rừng) chưa hợp
lý, vượt quá sức chịu ñựng của thiên nhiên dẫn ñến lũ lụt, lũ quét, sạt lở ñất, nhiễmmặn, hạn hán và hoang mạc hoá ngày càng gia tăng
Việt Nam có khoảng 835 tỷ m3 nước, trong ñó 63% (525 tỷ m3) ñược sản sinh ra trên lãnh thổ nước ngoài, chỉ có khoảng 310 tỷ m3 nước ñược tạo bởi lượng mưa rơitrên lãnh thổ trong nước, lượng mưa lại phân bố rất không ñều theo không gian và thờigian Theo chỉ tiêu ñánh giá của Hội tài nguyên nước quốc tế (IWRA), Việt Nam nằmtrong diện Quốc gia thiếu nước trong tương lai gần
Bước vào thời kỳ công nghiệp hóa – hiện ñại hóa, sự tăng trưởng kinh tế cùng vớităng dân số và quá trình ñô thị hóa làm cho nhu cầu dùng nước ngày càng tăng Do ñóviệc khai thác tổng hợp tài nguyên nước, quản lý lưu vực sông và bờ biển, xây dựng vàquản lý các hệ thống công trình thủy lợi vẫn là những vấn ñề hết sức bức xúc trong những thập kỷ ñầu của thế kỷ 21
Công tác thủy lợi trong những năm tới phải chuyển hướng mạnh mẽ sang hướngbảo vệ, khai thác hiệu quả, phát triển bền vững tài nguyên nước trên cơ sở quản lý thống nhất, khai thác lợi dụng tổng hợp, ña mục tiêu, nhằm ñáp ứng nhu cầu nước cho dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội, bảo ñảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường; chủ ñộng phòng, chống, hạn chế ñến mức thấp nhất tác hại do nước gây ra, ñồng thời cùng với các biện pháp khác ñể cải tạo ñất, tăng thêm quỹ ñất canh tác củanước ta ñang có nguy cơ bị suy thoái và thu hẹp dần
Là một quốc gia có bờ biển dài trên 3600 km, Việt Nam cần nhanh chóng khai thác lợi thế của biển, ñồng thời phải bảo vệ môi trường sinh thái Công tác thủy lợi nước ta trong thời gian tới phải “tiến ra biển” nhằm góp phần xây dựng nền kinh tế biển vữngmạnh
Với nhiệm vụ ñược giao, trường Đại học Thuỷ lợi không thể nào khác là phải tựñổi mới ñể ñào tạo nguồn nhân lực và nghiên cứu khoa học, công nghệ ñáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài của ñất nước
Để hoàn thành nhiệm vụ trên, cần thiết phải tiến hành xây dựng chiến lược phát triển nhà trường một cách toàn diện, khoa học, lôgic, khả thi và hướng tới hội nhậpquốc tế
0.2 Chiến lược phát triển trường Đại học Thủy lợi ñược xây dựng trên các văn bản
pháp lý như: Luật Giáo dục 2005; Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 2/11/2005 Vềñổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục ñại học Việt Nam giai ñoạn 2006 – 2020; Quyếtñịnh số 81/2006 QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Chiếnlược quốc gia về tài nguyên nước ñến năm 2020 Chiến lược phát triển ngành của BộNông nghiệp & Phát triển nông thôn; Bộ Tài nguyên Môi trường và các Bộ ngành có
Trang 2liên quan; Chương trình hỗ trợ ngành nước do Chính phủ Đan Mạch tài trợ và nhiềuvăn bản khác
0.3 Chiến lược phát triển Trường Đại học Thủy lợi ñược xây dựng trong bối cảnh
công tác giáo dục ở các nước trong khu vực ñã phát triển ñến trình ñộ cao; Việt Nam ñang ñổi mới ñể vươn lên, tránh nguy cơ tụt hậu, trường Đại học Thủy lợi ñã qua quátrình phát triển gần nửa thế kỷ, ñã xây dựng ñược một ñội ngũ giảng viên và cơ sở vậtchất vào loại khá trong khối các trường ñại học ở nước ta
Chiến lược ñược xây dựng dựa trên bối cảnh, hiện trạng, ñúc rút kinh nghiệmtrong quá trình phát triển và dự báo những nhu cầu phát triển trong tương lai, trên cơ
sở ñó ñề xuất các mục tiêu chiến lược Thời gian thực hiện chiến lược là 2006-2020, trong ñó kế hoạch 2006-2010 (giai ñoạn chuyển ñổi) ñóng vai trò quan trọng
Chiến lược phát triển trường Đại học Thủy lợi lấy việc ñào tạo con người làm nhiệm vụ trọng tâm, phát triển khoa học công nghệ làm nhiệm vụ trung tâm và cũng là yếu tố then chốt trong quá trình thực hiện và ñảm bảo sự thành công của chiến lược
Sơ ñồ tóm tắt chiến lược ñược trình bày ở hình 1
PHẦN I CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
CHƯƠNG 1 SỨ MỆNH – MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1.1 Sứ mệnh
Là trường Đại học ñầu ngành, ñào tạo nguồn nhân lực trình ñộ cao ñáp ứng yêu cầuphát triển ngành Nước và là Trung tâm Khoa học Công nghệ có uy tín về Thủy lợi -Thủy ñiện, Tài nguyên và Môi trường, Phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, góp phầnvào sự nghiệp phát triển bền vững kinh tế - xã hội của ñất nước, có năng lực hội nhậpkhu vực và quốc tế
1.2 Mục tiêu chiến lược
Đổi mới cơ bản và toàn diện ñảm bảo mang lại cho cán bộ và giảng viên trong nhà trường một môi trường thuận lợi, có thể phát huy toàn bộ năng lực và trí tuệ củamình cho sự nghiệp ñào tạo và phát triển Thủy lợi, tạo cho sinh viên môi trường họctập và nghiên cứu khang trang hiện ñại, nhằm không ngừng nâng cao chất lượng vớinhững kiến thức tiên tiến hiện ñại và các kỹ năng cần thiết ñể tiến thân, lập nghiệp vàsáng nghiệp trong nền kinh tế thị trường Phấn ñấu trở thành một trong 10 trường ñạihọc hàng ñầu của Việt Nam ñào tạo nguồn nhân lực và nghiên cứu khoa học chất
lượng cao Tạo dựng ñược danh hiệu “Đại học Thủy lợi Việt Nam ” có uy tín, quan hệ
quốc tế rộng rãi ña phương, ña dạng ñủ sức cạnh tranh, hợp tác bình ñẳng với các nướctrong khu vực cũng như trên thế giới và chủ ñộng hội nhập
1.3 Tên trường
Tên tiếng Việt: Trường ñại học Thủy lợi Việt Nam
Tên tiếng Anh: Vietnam Water Resources University
Trang 3Hình 1 Sơ ñồ chiến lược phát triển trường Đại học Thủy lợi
Môi trường phát triển Cơ sở ñề xuất – Mục tiêu
– Yêu cầu – Nhiệm vụ Nội dung phát triển
-NỘI DUNG
CHIẾN LƯỢC
PHÁT TRIỂN
Mục tiêu Nhiệm vụ Chiến lược phát triển
Mục tiêu chiến lược Đổi mới toàn diện ñảm bảo
Đào tạoKHCN
Yếu tố quyết ñịnh thành công của Chiến lược phát triển
CLPT nhân lựcCông tác sinh viên
CL tài chính CLPT cơ sở vật chấtCông nghệ thông tin Hợp tác quốc tếRủi ro
Yếu tố ñộng lực quyết ñịnh chất lược CLPT
Yếu tố quyết ñịnh chất lượng sản phẩm
Yếu tố quan trọng Bảo ñảm quá trình phát triển Yếu tố hỗ trợ
Yếu tố hợp tác và cạnh tranh Yếu tố ngăn cản
KẾ HOẠCH
HÀNH ĐỘNG
Lộ trình
Kiểm ñịnh thực hiện ñiều chỉnh Chiến Lược
2006 – 2020
2006 -2010
Viễn cảnh ĐHTL sau thực hiện CLPT
Trang 4CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỐI CẢNH QUỐC TẾ VÀ TRONG NƯỚC HIỆN TRẠNG VÀ NHU CẦU
PHÁT TRIỂN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI 2.1 Phân tích ñánh giá bối cảnh quốc tế và trong nước
2.1.1 Trên thế giới
Toàn cầu hoá về kinh tế và văn hoá ñang diễn ra nhanh chóng, hợp tác phát triển vàcạnh tranh hết sức mạnh mẽ, trong ñó có những vấn ñề lớn mang tính toàn cầu cần có
sự phối hợp giữa các nước cùng giải quyết
Giáo dục ñược coi là nền tảng vững chắc ñể ñưa nhân loại tiến lên, là vấn ñề sống
còn của các quốc gia “Giáo dục cần ñược ưu tiên tuyệt ñối trong mọi ngân sách ñể
góp phần nâng cao khả năng sáng tạo của con người”
Các trường trong khu vực ñã và ñang ñổi mới và ña dạng hóa ñào tạo, ña ngành, ñalĩnh vực và ña dạng hóa quan hệ quốc tế, mở rộng quyền tự chủ, ñộc lập tự chịu trách nhiệm, ñổi mới hình thức, nội dung chương trình và phương pháp ñào tạo
2.1.2 Trong nước
Nhà nước ta chính thức coi giáo dục cùng với khoa học – công nghệ là quốc sách hàng ñầu Đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục ñại học Việt Nam ñang ñược toàn xã hội quan tâm
Sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện ñại hóa ñang ñược ñẩy mạnh nhằm ñưa ñất nước
ta về cơ bản trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020
Qua 20 năm ñổi mới, kinh tế - xã hội nước ta có những chuyển biến lớn, tích cực, tạo tiền ñề cho giai ñoạn phát triển mới
Công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng và thâm nhập vào tất cả các ngành kinh tế quốc dân
Giáo dục ñại học ñang thay ñổi mạnh mẽ về hình thức, nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy và chất lượng ñào tạo
Quy mô và cơ cấu các trường ñại học ñang ñược thay ñổi ñể ñáp ứng yêu cầu ñào tạo, phát triển và hội nhập của ñất nước
2.2 Hiện trạng trường Đại học Thuỷ lợi
2.2.1 Thực trạng nhân lực và cơ sở vật chất của trường
Cho ñến năm 2005 Trường Đại học Thủy lợi ñã có một quá trình gần 50 năm xây dựng và phát triển
Được quy hoạch và ñầu tư rất cơ bản từ những năm ñầu khi ñất nước mới ñộc lập(1959 -1960) nên việc phát triển trường ñã có nhiều thuận lợi
Đến nay, trường ñại học Thủy lợi vẫn là trường ñại học duy nhất ở Việt Nam ñào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật và chuyên gia Thủy lợi cho ñất nước
Hiện trạng, năng lực ñào tạo, ñội ngũ cán bộ và cơ sở vật chất của nhà trường nhưsau:
Công tác ñào tạo ñược tiến hành tại 3 cơ sở: Cơ sở chính tại Đống Đa – Hà Nội;
Cơ sở 2 tại Bình Thạnh, Tp Hồ Chính Minh và Trung tâm ĐH2 tại Phan Rang, tỉnhNinh Thuận
Trang 5Nhà trường hiện ñào tạo sinh viên theo 9 ngành bậc ñại học và 7 ngành bậc cao học, do 40 bộ môn ñảm trách
Tổng số cán bộ viên chức của nhà trường: 530 người (không kể công ty tư vấn vàchuyển giao công nghệ), trong ñó cán bộ giảng dạy 375 người
Trong tổng số cán bộ giảng dạy có 22,1% trình ñộ Tiến sĩ, 42,4% trình ñộ Thạc sĩ
và 13,9% có học hàm Giáo sư, Phó Giáo sư
Cho ñến nay, về cơ sở vật chất nhà trường hiện có: 9,78 ha khuôn viên; 6700 m2phòng học; 27 cơ sở thí nghiệm thực hành với 5713 m2; 8900 m2 ký túc xá; 1089 m2thư viện; 8222 m2giáo dục thể chất
Nhà trường ñã thực hiện thành công mô hình 3 kết hợp: Đào tạo - Nghiên cứu –Phục vụ sản xuất, nhờ ñó ñã có những ñóng góp khoa học vào những vấn ñề chiếnlược cho ñất nước trong nhiều lĩnh vực như: thủy văn, thủy lực, quy hoạch nguồnnước, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường, cải tạo ñất,… trên các ñịa bàn quan trọng của cả nước: Đồng bằng sông Hồng, ñồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên và Miền Trung
Do những nỗ lực không mệt mỏi của toàn thể cán bộ công nhân viên, giảng viên và sinh viên nên trường Đại học Thủy lợi vinh dự ñược nhà nước tặng thưởng nhiều huân chương cao quý và danh hiệu Anh hùng lao ñộng thời kỳ ñổi mới
bị thí nghiệm hầu hết lạc hậu thuộc trình ñộ công nghệ của những năm 60-70 của thế
kỷ trước
- Tỷ lệ cán bộ có trình ñộ cao trong trường giảm sút so với 5 năm trước ñây: Năm
1999 nhà trường có 320 cán bộ giảng dạy, trong ñó: 14 Giáo sư (4,4%); 40 Phó giáo sư(12,5%); 100 Tiến sĩ (31,3%); 30 Thạc sĩ (9,4%) Đến tháng 4 năm 2006, trường có
375 cán bộ giảng dạy, trong ñó: 7 Giáo sư (1,9%); 45 Phó giáo sư (12,0%); 83 Tiến sĩ(22,1%); 159 Thạc sĩ (42,4%)
Trang 6Do sự hụt hẫng đội ngũ cán bộ đầu đàn, trường mất một số địa bàn khoa học quen thuộc, nhiều vấn đề khoa học cĩ tính chiến lược được nghiên cứu trước đây khơng được tiếp tục thực hiện
Trong bối cảnh khĩ khăn chung của đất nước, việc phát triển nguồn nhân lực chưađầy đủ, thiếu liên tục và kế thừa, nên đội ngũ giảng viên, viên chức của Nhà trườngthiếu đồng bộ về cơ cấu thành phần, độ tuổi Thiếu lực lượng cán bộ chuyên sâu vềkhoa học cơ bản, thí nghiệm và một số lĩnh vực chuyên mơn Ngồi ra, qui mơ đào tạohiện nay cịn dẫn đến sự quá tải trong cơng việc của cán bộ giảng dạy (hiện tại tỷ lệgiảng viên / sinh viên là 1/25, mức phấn đấu là 1/15) Do đĩ, chất lượng, nội dung đào tạo chưa theo kịp yêu cầu phát triển nhanh chĩng của Đất nước, phương pháp giảngdạy chưa nhằm đến việc đào tạo con người cĩ tư duy sáng tạo, năng động và cĩ kỹnăng thực hành, kỹ năng giao tiếp tốt
Để khắc phục tình trạng trên, ngồi các nguồn lực trong nước Nhà trường đã tăngcường quan hệ với nhiều nước (Trung Quốc, Liên Bang Nga, các nước Đơng Âu, Đan Mạch, Hà Lan, Thái Lan, Singapo, Malaixia, Ấn Độ, Italia…) để gửi giảng viên đếnhọc tập nâng cao trình độ
Hai Dự án Quốc tế (do Chính phủ Đan Mạch và Chính phủ Hà Lan) hỗ trợ từ năm
2001 đã giúp nhà trường xây dựng ngành Kỹ thuật bờ biển, đào tạo cán bộ, biên soạngiáo trình đã khắc phục một phần những hạn chế trước đây
Trong năm 2005, Nhà trường đã cử 4 đồn cán bộ đến nhiều trường danh tiếng của
6 nước để học tập kinh nghiệm và đã tự đánh giá Trường Đại học Thủy lợi hiện ở mứcdưới trung bình về nhiều mặt so với trình độ chung của các trường trong khu vực (đặcbiệt là về trình độ cán bộ và cơ sở vật chất)
2.3 Dự báo nhu cầu phát triển
1) Về đào tạo
+ Về ngành nghề
Để đáp ứng nhu cầu phát triển của các ngành kinh tế - xã hội, an ninh quốc phịng
và yêu cầu hội nhập quốc tế, phấn đấu đạt trường cĩ đẳng cấp khu vực, nhà trường cần
tổ chức đào tạo những ngành nghề trong các lĩnh vực: Thủy lợi; Tài nguyên và mơi trường; Phịng tránh giảm nhẹ thiên tai; Kỹ thuật biển; Phát triển nơng thơn; Kinh tế,quản lý; Xây dựng cơng trình; Cơng nghệ thơng tin; Cơ khí; Vật liệu
+ Về nguồn nhân lực
- Căn cứ theo Đề án đổi mới giáo dục đại học Việt Nam, năm 2010 cần đạt chỉ tiêu
200 sinh viên/1 vạn dân, năm 2020 đạt chỉ tiêu 450 sinh viên/1 vạn dân Cả nước sẽ cĩ khoảng 4,5 triệu sinh viên, trong đĩ sẽ cĩ trên 20.000 sinh viên học tại trường Đại họcThủy lợi
- Theo "Chiến lược phát triển Thuỷ lợi đến năm 2020" của Bộ Nơng nghiệp và phát triển nơng thơn và một số tỉnh nguồn nhân lực yêu cầu tăng trung bình khoảng4%/năm, cán bộ thuỷ lợi cần đạt mức trên 2,05 kỹ sư/1vạn dân
Chưa tính đến số lượng sinh viên tăng lên do mở rộng thị trường lao động ở nướcngồi: Lào, Campuchia, Châu Phi, Hàn Quốc, Malaysia… và chưa tính nhu cầu đột
Trang 7suất của các Bộ, ngành khác thì quy mô tuyển sinh hàng năm ñến năm 2020 là 6240 sinh viên
2) Nhu cầu khoa học công nghệ
Theo Chiến lược Quốc gia về Tài nguyên nước Việt Nam, Chiến lược Phát triểnThủy lợi của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ñến năm 2020, nhà trường cầntập trung nghiên cứu:
- Đánh giá, dự báo, quản lý, khai thác sử dụng tài nguyên nước và bảo vệ môi trường
- Ứng dụng vật liệu mới, hiện ñại hóa công trình thủy lợi
- Đề xuất các giải pháp phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai: lũ, lũ quét, hạn hán, xâm nhập mặn, sa mạc hóa, sạt lở ñất, biển lấn,…
- Các chính sách kinh tế - xã hội trong quản lý tài nguyên và môi trường
- Quản lý phát triển bền vững các lưu vực sông lớn của nước ta, gắn chặt việc quản
lý tài nguyên nước với quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng, quy hoạch sử dụng ñất, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch quốc phòng, an ninh
- Các vấn ñề kinh tế - kỹ thuật trong phát triển kinh tế biển
- Quy hoạch cộng ñồng, quy hoạch vùng và phát triển nông thôn
- Cần có sự liên kết với các nước, các tổ chức quốc tế ñặc biệt là các nước trong khu vực ñể giải quyết các vấn ñề trọng ñiểm như: Quản lý tổng hợp tài nguyên nước, giải quyết các vấn ñề nước trên các sông liên quốc gia…
- Nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của các bộ, ngành, ñịa phương, doanh nghiệp,… nhằm ñáp ứng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam ñến năm
2020 “cơ bản thành một nước công nghiệp”
- Nhu cầu ñổi mới một cách cơ bản và toàn diện trường Đại học Thuỷ lợi trong xu thế hội nhập khu vực và toàn cầu hoá, trong bối cảnh tiến bộ vượt bậc về khoa học -công nghệ Trường Đại học Thủy lợi bước ñầu có một vị thế nhất ñịnh trong xã hội
Trang 8CHƯƠNG 3 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO 3.1 Mục tiêu ñào tạo
- Đào tạo các kỹ sư, chuyên gia có trình ñộ chuyên môn, tin học và ngoại ngữ cao với các kỹ năng cần thiết (kỹ năng tác nghiệp, kỹ năng công cụ, kỹ năng giao tiếp và
kỹ năng sống)
- Có năng lực tư duy, năng lực hợp tác và cạnh tranh
- Có khả năng tự học ñể nâng cao trình ñộ suốt ñời
- Phát triển toàn diện về thể lực, trí lực, ñạo ñức và văn hóa
3.2 Nhiệm vụ và giải pháp
- Đào tạo là nhiệm vụ trọng tâm của Nhà trường Đại học Thủy lợi Tất cả cán bộ,công nhân viên trong trường ñều có trách nhiệm cho việc ăn, ở, rèn luyện, học tập và
sự tiến bộ của sinh viên
- Trong trường Đại học Thủy lợi, sinh viên là nhân vật trung tâm Mọi hoạt ñộngñều vì sinh viên, ñể sinh viên toàn tâm, toàn ý, chủ ñộng, tự tin học tập tốt, thành công
và mong muốn trở lại Nhà trường ñể tiếp tục nhận ñược sự hỗ trợ ñể học tập suốt ñời
- Để làm tốt nhiệm vụ ñào tạo Nhà trường cần có những người thầy tốt, cán bộ tốt, chương trình ñào tạo tốt, kế hoạch giảng dạy tốt, cơ sở vật chất tốt, ñảm bảo cho mọingười trong nhà trường một môi trường công tác, giảng dạy và học tập thuận lợi, khang trang và hiện ñại
- Nhà trường phải không ngừng phấn ñấu ñể trở thành:
• Một cơ sở ñào tạo nghề nghiệp, kết hợp giữa kiến thức, trình ñộ cao với các
kỹ năng, nội dung ñào tạo thích nghi liên tục với nhu cầu của việc phát triểnnền kinh tế quốc dân
• Một cơ sở ñào tạo ñể sinh viên có thể tự ñào tạo tiếp theo hướng ứng dụng,nghiên cứu hoặc giảng dạy
• Một ñịa chỉ của sự nghiệp ñào tạo suốt ñời, bằng cách mở cửa cho người lớntuổi, sinh viên cũ có nguyện vọng ñược trở lại Nhà trường bồi dưỡng kiếnthức, thỏa mãn hứng thú học tập ñể nâng cao trình ñộ
• Một ñối tác tin cậy trong hợp tác quốc tế, tạo thuận lợi cho sự trao ñổi cán bộgiảng dạy và sinh viên, ñảm bảo việc giảng dạy tốt nhất bởi các giáo sư nổitiếng trên thế giới Bằng cách ñó nêu cao vị thế của Nhà trường trong xã hội
và trên thế giới
3.3 Nội dung chương trình ñào tạo và phương pháp giảng dạy
Để ñáp ứng ñược mục tiêu nói trên, trong ñiều kiện ñất nước ñang ñổi mới từngngày ñể theo kịp thế giới phát triển, thì chương trình ñào tạo, nội dung giảng dạy, phương pháp giảng dạy ñối với từng Ngành, cho từng trình ñộ phải ñược xem xét, ñổimới không ngừng ñể tương xứng với trình ñộ các trường hàng ñầu trên Thế giới
Nguyên tắc chung là phải coi trọng và phát triển tư duy của người học, tăng thựchành, coi trọng ñào tạo phát triển kỹ năng, tạo mọi ñiều kiện ñể người học có thể trựctiếp tiếp xúc với sách vở, thực tế, công nghệ hiện ñại, thế giới phát triển Ngoại ngữ vàtin học phải ñược xem là những yêu cầu bắt buộc, là chìa khóa mở cửa vào thế giớikhoa học hiện ñại cho những người học muốn ñạt trình ñộ cao
Trang 93.4 Ngành nghề ñào tạo
Các ngành học của Trường ñược lựa chọn trên cơ sở những ngành truyền thống và
nhu cầu của phát triển kinh tế xã hội bao gồm: các nhóm ngành khoa học kỹ thuật
công nghệ và quản lý về tài nguyên nước; môi trường; xây dựng cơ khí, năng lượng,
tin học; phát triển nông thôn (xem bảng 1)
Bảng 1 Ngành nghề ñào tạo trình ñộ ñại học
Giai ñoạn 1(2006-2010)
Giai ñoạn 2(2011-2015)
Giai ñoạn 3(2016-2020)
Nâng cấp Mới Nâng cấp Mới Nâng cấp Mới
Kinh tế tài nguyên thiên nhiên xQuản lý vận hành công trình năng
Quản lý tài nguyên nước, ñất và biển x
Quản lý và chính sách tài nguyên
Kinh doanh
và quản lý
Thuỷ văn và khoa học tài nguyên
Công nghệ kỹ thuật xây dựng x
Kỹ thuật tài nguyên nước x
Ghi chú: Trong quá trình thực hiện, ngành nghề ở giai ñoạn 2, 3 có thể sẽ có
ñiều chỉnh cho phù hợp với thực tế và yêu cầu phát triển kinh tế xã hội
Trang 10- Các chương trình ñào tạo Thạc sĩ, Tiến sĩ từ 7 chương trình cũng sẽ ñược mởrộng lên 47 chương trình (Các nội dung chi tiết ñược trình bày trong báo cáo Chiếnlược phát triển chi tiết)
3.5 Trình ñộ, thời gian, thời lượng và quy mô ñào tạo
Trình ñộ, thời gian và quy mô ñào tạo hệ chính quy như bảng 2
Bảng 2 Trình ñộ, thời gian, thời lượng và quy mô ñào tạo hệ chính quy
Quy mô ñào tạo
Các chỉ tiêu về sự phát triển ñào tạo từng năm, từng giai ñoạn 5 năm và dài hạn là
cơ sở chính ñể hoạch ñịnh các chiến lược phát triển nhân lực, cơ sở vật chất và kếhoạch tài chính ñầu tư cho các giai ñoạn trong quá trình thực hiện chiến lược
(Các chỉ tiêu này ñược trình bày trong chiến lược chi tiết)
CHƯƠNG 4 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
lý của một số ngành mũi nhọn, tạo khả năng thương mại và hợp tác quốc tế
Nguồn thu từ các hoạt ñộng khoa học và công nghệ, sản xuất và dịch vụ ñạt tốithiểu 25% tổng thu của trường vào năm 2020
Trang 11- Nghiên cứu khoa học ñể nâng cao trình ñộ, ñể phục vụ giảng dạy, ñào tạo ngày một tốt hơn.
- Vị thế của người Thầy, của Nhà trường trong xã hội ñược nâng lên
- Việc hội nhập vào cộng ñồng thế giới sẽ bảo ñảm ñược thực hiện trên nguyên tắcbình ñẳng
Vì thế, phát triển Khoa học Công nghệ ñược xem là nhiệm vụ trung tâm, khâu then chốt của toàn bộ Chiến lược phát triển Trường Đại học Thủy lợi
Các giải pháp cần thực hiện ñể ñảm bảo Chiến lược phát triển Khoa học công nghệbao gồm:
- Đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý khoa học công nghệ và tài chính, phát huy sứcmạnh nội lực ñể ñẩy mạnh công tác nghiên cứu
- Ưu tiên việc lựa chọn, bồi dưỡng các cán bộ trẻ, có năng lực khoa học, có nhiệttình kế thừa cho các cán bộ ñầu ñàn ñã nhiều tuổi, ñể nắm bắt và phát triển các thành tựu khoa học to lớn ñã ñạt ñược trong thời gian qua, tiếp quản các công việc, các ñịabàn ñã có ñể không ngừng xây dựng các vấn ñề nghiên cứu, tiếp cận các vấn ñề thực tếbức xúc và các vấn ñề chiến lược
- Chấn chỉnh ñội ngũ cán bộ nghiên cứu, tăng cường sự hợp tác trong nội bộ và vớibên ngoài vì những mục tiêu công việc to lớn và chân chính
- Có cơ chế khuyến khích và bắt buộc cán bộ giảng dạy tham gia công tác nghiên cứu khoa học và áp dụng công nghệ mới
- Lựa chọn và tổ chức thực hiện một số nội dung nghiên cứu mang tầm chiến lược, lĩnh vực mũi nhọn, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất
- Tổ chức các Trung tâm, các Viện, Công ty thuộc Trường ñể có ñủ năng lực ñảmnhận việc nghiên cứu, giải quyết các vấn ñề chiến lược, các lĩnh vực mũi nhọn, các vấn ñề sản xuất quy mô lớn
- Thành lập Trung tâm thí nghiệm hiện ñại phục vụ ñào tạo, nghiên cứu khoa học
và sản xuất
- Liên doanh, liên kết Nhà trường với các cơ sở nghiên cứu khoa học công nghệ vàdoanh nghiệp ñể chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và ñổi mới công nghệ vào sản xuất kinh doanh
- Liên doanh, liên kết Nhà trường với các bên ñấu thầu các Dự án lớn (Quốc gia và Quốc tế)
- Có cơ chế và tạo ñiều kiện thuận lợi cho sinh viên sớm ñược tham gia vào công tác nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng ñào tạo
- Có cơ chế thành lập quỹ ñặc biệt ñể hỗ trợ cho việc nghiên cứu, tìm kiếm các hợpñồng, ñề tài, dự án
Trang 12CHƯƠNG 5 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
5.1 Chiến lược bộ máy tổ chức và nhân sự
Chuyển một số bộ phận hoạt ñộng dịch vụ, khoa học công nghệ sang hoạch toán từng phần hoặc toàn bộ
Hoàn thiện qui ñịnh chức năng, nhiệm vụ, qui chế hoạt ñộng và phối hợp công tác giữa các ñơn vị trong trường
Hoàn thiện xây dựng chức năng nhiệm vụ của các ngạch, vị trí công tác của cán bộviên chức, làm cơ sở ñể xác ñịnh số lượng biên chế, tiêu chí tuyển chọn và ñánh giá
5.1.2 Tổ chức bộ máy
Tổ chức bộ máy của trường Đại học Thủy lợi ñược trình bày trên hình 2
5.2 Xây dựng ñội ngũ cán bộ giảng dạy và nghiên cứu
Cán bộ giảng dạy là lực lượng chính ñể thực hiện 2 nhiệm vụ chủ yếu của Nhà trường: Giảng dạy và Nghiên cứu khoa học, cần ñược tuyển chọn và bồi dưỡng mộtcách nghiêm túc về các mặt: Trình ñộ chuyên môn, Trình ñộ sư phạm, Đạo ñức tưcách, lòng yêu ngành nghề,…
Cán bộ nghiên cứu ñược tuyển chọn theo yêu cầu thành lập các Viện chuyên môn, các Trung tâm
Cán bộ giảng dạy ñược chọn và sàng lọc theo quy chế tuyển chọn và bồi dưỡnggiảng viên của trường và phấn ñấu ñạt tiêu chuẩn 1 giảng viên/15 sinh viên
Bảo ñảm trình ñộ ñội ngũ: 55% Thạc sĩ; 40% Tiến sĩ vào giai ñoạn hoàn thành chiến lược
Giải pháp
• Tạo vị thế người Thầy trong Nhà trường, trong xã hội
• Đào tạo bồi dưỡng cán bộ ñầu ngành
• Tuyển chọn, ñào tạo, bồi dưỡng ñội ngũ giảng viên trẻ:
- Từ các ñối tượng sinh viên giỏi, cán bộ khoa học có năng lực và ñã qua công tác tại các cơ sở kinh tế xã hội
- Xây dựng qui trình bồi dưỡng và thực hiện cơ chế sàng lọc ñể ñảm bảo chấtlượng
- Có cơ chế chính sách thu hút nhiều chuyên gia giỏi trong và ngoài nước
- Có cơ chế khuyến khích và bắt buộc cán bộ, giảng viên ñi ñào tạo ở nước ngoài
Trang 13- Bổ sung nhanh cán bộ giảng dạy có năng lực và có nhiều kinh nghiệm theo cơchế hợp ñồng dài hạn, ñặc biệt là những Giáo sư, Phó giáo sư, Nghiên cứu viên ñã vềhưu có năng lực và sức khỏe, có nguyện vọng tham gia giảng dạy và nghiên cứu.
- Tăng cường bổ sung và ñào tạo các giảng viên thí nghiệm có chất lượng cao
- Bảo ñảm thu nhập, chế ñộ ñãi ngộ và các tiện nghi làm việc, ñể các giảng viên
có thể toàn tâm, toàn ý phục vụ cho sự nghiệp phát triển
5.3 Cán bộ quản lý và cán bộ nghiệp vụ
Cán bộ quản lý là lực lượng quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, ñiều hành các mặt hoạt ñộng trong nhà trường Người cán bộ quản lý phải có phẩm chất ñạo ñứctrong sáng và lương tâm nghề nghiệp, có trình ñộ chuyên môn cao, phong cách quản lý tiên tiến hiện ñại, có tầm nhìn xa, ñồng thời biết cụ thể hoá chiến lược bằng nhữngbước ñi cụ thể Cán bộ quản lý ñược lựa chọn và bồi dưỡng theo quy ñịnh của Nhà nước và quy chế của Nhà trường
Cán bộ nghiệp vụ là những người ñược tuyển lựa và bố trí hoạt ñộng trong các bộphận chuyên môn của Nhà trường căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của từng chức danh theo quy ñịnh Cán bộ nghiệp vụ ngoài yêu cầu thông thạo nghiệp vụ chuyên môn ñược giao cần thành thạo tin học văn phòng và giao tiếp ñược bằng tiếng Anh Phấn ñấu ñạt tỉ lệ 1 cán bộ quản lý, nghiệp vụ /50 sinh viên
Các phòng, khoa, ban cần có quy hoạch dài hạn, ñể ñào tạo, thử thách và thực hiện
cơ chế sàng lọc thông qua ñánh giá kết quả công tác hàng năm
Bảo ñảm thu nhập, chế ñộ ñãi ngộ ñể cán bộ quản lý và cán bộ nghiệp vụ có thểtoàn tâm, toàn ý phục vụ cho sự nghiệp phát triển của nhà trường
Phải coi việc bổ nhiệm và miễn nhiệm cán bộ quản lý và cán bộ nghiệp vụ là công việc thường xuyên và cần thiết trong quá trình xây dựng và phát triển của nhà trường
Trang 14Viện Thuỷ lợi và Môi trường (Tp HCM)
Viện Khoa học công trình
Viện Kỹ thuật tài nguyên nước
Viện thuỷ văn và phòng tránh thiên tai
Viện Môi trường
Công ty Tư vấn &
Chuyển giao công nghệ
Trung tâm ĐH2 (Tỉnh Ninh Thuận)
Trung tâm tin học
Khoa Năng lượng
Khoa Công nghệ thông tin
Khoa Kinh tế và Quản lý tài nguyên
Khoa Kỹ thuật biển
Trang 15CHƯƠNG 6 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CƠ SỞ VẬT CHẤT
6.1 Mục tiêu
Phấn ñấu xây dựng nhanh cơ sở vật chất của trường Đại học Thủy lợi ñạt Tiêu chuẩn Việt Nam
6.2 Giải pháp
Điều chỉnh lại quy hoạch không gian các cơ sở của trường
Quy hoạch lại các phòng thí nghiệm theo hướng tập trung trang thiết bị, ñổi mới cơchế quản lý nhằm phát huy hiệu quả cao nhất
Đầu tư thiết bị giảng dạy, học tập, nghiên cứu theo hướng ñồng bộ, hiện ñại vàthiết thực từng bước
Tiếp tục ñầu tư nâng cấp thư viện theo hướng thư viện ñiện tử và tham gia mạnglưới các thư viện trong nước
Xây dựng khu làm việc và một số phòng thí nghiệm chuyên ngành mũi nhọn ñạtchuẩn quốc gia
Xây dựng các giảng ñường lớn với các trang thiết bị giảng dạy và học tập hiện ñại Xin ñất mở rộng khuôn viên ở Hà Nội thêm 71 ha, Thành phố Hồ chí Minh lên 15
ha ñể xây dựng giảng ñường, phòng thí nghiệm, nhà làm việc, ký túc xá sinh viên, khu giáo dục thể chất
Xin nhà nước cấp kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng ban ñầu, huy ñộng các nguồnkinh phí khác ñể duy tu, bảo dưỡng và nâng cấp cơ sở vật chất của nhà trường
CHƯƠNG 7 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGUỒN TÀI CHÍNH VÀ TIỀN LƯƠNG 7.1 Mục tiêu
Đổi mới phương thức quản lý ñể tăng cường phát triển, thu hút và sử dụng hiệu quảcác nguồn lực tài chính
Thực hiện ña dạng hóa nguồn tài chính, ñể ñảm bảo nâng cao ñời sống cho cán bộ
và tái sản xuất mở rộng
7.2 Giải pháp
- Chủ ñộng thực hiện ña dạng hóa nguồn tài chính, khai thác triệt ñể các nguồn
từ ñào tạo, nghiên cứu, phục vụ sản xuất và tăng cường thương mại hoá các sản phẩmkhoa học công nghệ Chủ ñộng tìm nguồn kinh phí ngoài nhà nước, nguồn ñầu tư củanước ngoài và của các tổ chức quốc tế Quản lý tài chính theo cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp
Tăng nguồn thu từ các hoạt ñộng khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế và dịch vụkhác ñạt 25% tổng nguồn thu của nhà trường
Trang 16Xây dựng cơ chế quản lý kinh phí nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế cho các
ñơn vị và cá nhân trong trường hoạt ñộng hợp tác quốc tế thông qua liên doanh ký kết
ñề tài nghiên cứu khoa học, dự án ñào tạo cán bộ, ñấu thầu ñể tăng nguồn thu
Đổi mới cơ chế chính sách, quy ñịnh cơ cấu tiền lương ñảm bảo mức thu nhập tối
thiểu cho cuộc sống gia ñình cán bộ, giảng viên kể cả trang trải những chi phí cần thiếtcho việc ñào tạo nâng cao trình ñộ chuyên môn, ñể công chức toàn tâm, toàn ý thựchiện tốt nhiệm vụ Có tích lũy cần thiết ñể phát triển cơ sở vật chất, ñội ngũ phục vụñào tạo và nghiên cứu khoa học
Hiệu trưởng ñược giao quyền quản lý nhà trường về mặt tài chính như một doanh nghiệp, nhà trường ñược tự chủ về hoạch toán thu chi theo cơ chế; tập trung,
dân chủ và minh bạch; vận dụng chính sách: mềm dẻo, thưởng phạt phân minh, công bằng, hợp lý Tăng cường phân cấp và tính tự chủ cho khoa về mặt tài chính, theo quy ñịnh của pháp luật và của trường
CHƯƠNG 8 CHIẾN LƯỢC HỢP TÁC QUỐC TẾ 8.1 Mục tiêu
Tiếp cận chuẩn mực giáo dục ñại học tiên tiến của thế giới phù hợp với yêu cầuphát triển của Việt Nam, tham gia ñào tạo nhân lực khu vực và thế giới
Hợp tác quốc tế bình ñẳng trong các hoạt ñộng ñào tạo, nghiên cứu khoa học và sảnxuất có hiệu quả nhằm nâng cao nội lực và ñem lại nguồn thu cho nhà trường
Độ, Nhật Bản, Lào, Campuchia… về ñào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, hợp tác sản xuất và những vấn ñề mà hai bên cùng quan tâm và cùng có lợi Tranh thủ sự giúp ñỡ của các tổ chức phi chính phủ, của Ngân hàng Phát triểnChâu Á (ADB) và Ngân hàng thế giới (WB) trong việc thực hiện các ñề tài nghiên cứukhoa học, các dự án, trong việc cấp học bổng cho sinh viên ñến học các ngành ñào tạochương trình quốc tế của trường và tranh thủ sự hỗ trợ về nguồn vốn ñầu tư
Dạy và học bằng tiếng Anh cho trong trường bằng cách sử dụng một số chươngtrình ñào tạo, giáo trình tiên tiến, hiện ñại ñang ñược giảng dạy tại các trường Đại họcnước ngoài phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam