1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUận văn: XÁC ĐỊNH MỨC SẴN LÒNG TRẢ ĐỂ TRÁNH Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO KHAI THÁC ĐÁ TẠI XÃ HÓA AN, TP. BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

76 578 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÙI VĂN HOÀNG. Tháng 07 năm 2011. “XÁC ĐỊNH MỨC SẴN LÒNG TRẢ ĐỂ TRÁNH Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO KHAI THÁC ĐÁ TẠI XÃ HÓA AN, TP. BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI”. BUI VAN HOANG. JULY 2011. “WILLINGNESS TO PAY TO AVOID AIR POLLUTION CAUSED BY MINING IN HOA AN COMMUNE, BIEN HOA CITY, DONG NAI PROVINCE”. Hiện nay tại xã Hóa An, Tp Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai các công ty khai thác đá đã và đang hoạt động gây nhiều tác động xấu tới người dân tại địa phương, cùng với quá trình khái thác, chế biến, vận chuyển một lượng bụi lớn đã thải ra môi trường làm ô nhiễm môi trường không khí trong khu vực dân cư, ngoài ra còn gây nhiều tác động khác như ồn ào do tiếng máy xay, nổ mìn, xe vận tải, ngoài ra việc nổ mìn còn làm cho nhà của người dân khu vực lân cận bị nứt. Đề tài thực hiện xác định mức sẵn lòng trả của người dân để tránh bị ô nhiễm bụi đá. Qua điều tra 120 hộ dân tại địa bàn. Bằng phương pháp CVM đề tài xác định được mức sẵn lòng trả trung bình cho kịch bản dự án làm giảm ô nhiễm của đề tài là 48,409 VND hộ tháng và tổng mức sẵn lòng trả trung bình của toàn xã là 398,212,434VND hộ tháng. Sau khi mô hình đã hiệu chỉnh loại bỏ các câu trả lời không hợp lệ thì mức sẵn lòng trả trung bình là 48,330VNDHộTháng và tổng mức sẵn lòng trả toàn xã là 397,562,580 VNDhộ tháng. Với số tiền đóng góp đó thì hoàn toàn có thể thực hiện được kế hoạch cải thiên môi trường không khí ở xã Hóa An, Tp Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai. v MỤC LỤC Trang DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii DANH MỤC BẢNG viii DANH MỤC PHỤ LỤC xi CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU 1 1.1. Đặt vấn đề 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2 1.3. Phạm vi nghiên cứu của khóa luận 2 1.4. Cấu trúc của khóa luận 3 CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN 4 2.1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 4 2.2. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu. 5 CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10 3.1. Cơ sở lý luận 10 3.2. Phương pháp nghiên cứu 16 CHƯƠNG 4.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24 4.1. Thông tin về người được phỏng vấn 24 4.1.1. Thông tin chung 24 4.1.2. Thông tin về nghề nghiệp người được phỏng vấn 27 4.2. Đánh giá nhận thức, thái độ của người dân đối với môi trường và về bụi đá 29 4.2.1. Đánh giá về thái độ quan tâm đến môi trường của người dân. 29 4.2.2. Đánh giá về nhận thức của người dân về tác hại của ô nhiễm bụi 29 4.3.Tình hình ô nhiễm do khai thác đá 31 4.3.1. Mức độ ô nhiễm 31 vi 4.3.2. Bệnh Hô Hấp thường mắc phải và thời gian bụi nhiều trong ngày 31 4.3.3. Tình trạng về cơ sở hạ tầng đường giao thông 33 4.4. Lợi ích của người dân từ việc các xí nghiệp tổ chức khai thác đá 35 4.4.1. Lợi ích của người dân và mức đền bù 35 4.4.2.Kiến nghị của người dân 37 4.5. Mức sẵn lòng trả và lý do sẵn lòng trả 38 4.5.1. Mức sẵn lòng trả. 38 4.5.2. Lý do không sẵn lòng trả 38 4.6. Hiệu chỉnh câu trả lời phản đối và không chắc chắn. 39 4.6.1. Hiệu chỉnh câu trả lời phản đối 39 4.6.2. Hiệu chỉnh câu trả lời sẵn lòng trả. 39 4.7. Ước lượng mức sẵn lòng trả trung bình 40 4.7.1. Mô hình hồi quy Logit chưa hiệu chỉnh 40 4.7.2. Mô hình hồi quy logit đã hiệu chỉnh 42 CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46 5.1 Kết luận 46 5.2 Kiến nghị 47 5.2.1. Đối với cơ quan nhà nước: 47 5.2.2. Đối với xí nghiệp khai thác: 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO 49 PHỤ LỤ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

****************

BÙI VĂN HOÀNG

XÁC ĐỊNH MỨC SẴN LÒNG TRẢ ĐỂ TRÁNH Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO KHAI THÁC ĐÁ TẠI XÃ HÓA AN,

TP BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7/2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

****************

BÙI VĂN HOÀNG

XÁC ĐỊNH MỨC SẴN LÒNG TRẢ ĐỂ TRÁNH Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO KHAI THÁC ĐÁ TẠI XÃ HÓA AN,

TP BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

Ngành: Kinh tế tài nguyên môi trường

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: TS PHAN THỊ GIÁC TÂM

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 7/2011

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “XÁC ĐỊNH MỨC SẴN LÒNG TRẢ ĐỂ TRÁNH Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO KHAI THÁC ĐÁ TẠI

XÃ HÓA AN, TP BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI” do BÙI VĂN HOÀNG, sinh viên khóa 33, ngành Kinh Tế, chuyên ngành Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường, đã bảo vệ

TS Phan Thị Giác Tâm Người hướng dẫn

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm

Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 4

Gửi đến cô Phan Thị Giác Tâm lời chân thành cảm ơn đã dạy cho em những kiến thức; đồng thời hướng dẫn và góp ý cho em trong quá trình hoàn thành đề cương cũng như cả khóa luận

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các bác, các cô, chú; anh Dũng, chị Hà tại

xã Hóa An, Tp Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai đã tận tình cung cấp thông tin trong quá trình tôi phỏng vấn tại địa phương

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới những người anh, người chị,

em tôi và bạn bè tôi, những người đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu và luôn ở bên động viên giúp đỡ tôi hoàn thành tốt khóa luận

Xin chân thành cảm ơn

TP Hồ Chí Minh, ngày…… tháng… năm

2010 Sinh viên thực hiện

BÙI VĂN HOÀNG

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

BÙI VĂN HOÀNG Tháng 07 năm 2011 “XÁC ĐỊNH MỨC SẴN LÒNG TRẢ ĐỂ TRÁNH Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO KHAI THÁC ĐÁ TẠI XÃ HÓA

AN, TP BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI”

BUI VAN HOANG JULY 2011 “WILLINGNESS TO PAY TO AVOID AIR POLLUTION CAUSED BY MINING IN HOA AN COMMUNE, BIEN HOA CITY, DONG NAI PROVINCE”

Hiện nay tại xã Hóa An, Tp Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai các công ty khai thác đá

đã và đang hoạt động gây nhiều tác động xấu tới người dân tại địa phương, cùng với quá trình khái thác, chế biến, vận chuyển một lượng bụi lớn đã thải ra môi trường làm

ô nhiễm môi trường không khí trong khu vực dân cư, ngoài ra còn gây nhiều tác động khác như ồn ào do tiếng máy xay, nổ mìn, xe vận tải, ngoài ra việc nổ mìn còn làm cho nhà của người dân khu vực lân cận bị nứt

Đề tài thực hiện xác định mức sẵn lòng trả của người dân để tránh bị ô nhiễm bụi đá Qua điều tra 120 hộ dân tại địa bàn Bằng phương pháp CVM đề tài xác định được mức sẵn lòng trả trung bình cho kịch bản dự án làm giảm ô nhiễm của đề tài là 48,409 VND/ hộ/ tháng và tổng mức sẵn lòng trả trung bình của toàn xã là 398,212,434VND/ hộ/ tháng Sau khi mô hình đã hiệu chỉnh loại bỏ các câu trả lời không hợp lệ thì mức sẵn lòng trả trung bình là 48,330VND/Hộ/Tháng và tổng mức sẵn lòng trả toàn xã là 397,562,580 VND/hộ/ tháng Với số tiền đóng góp đó thì hoàn toàn có thể thực hiện được kế hoạch cải thiên môi trường không khí ở xã Hóa An, Tp Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai

Trang 6

4.1.2 Thông tin về nghề nghiệp người được phỏng vấn 274.2 Đánh giá nhận thức, thái độ của người dân đối với môi trường và về bụi đá 294.2.1 Đánh giá về thái độ quan tâm đến môi trường của người dân 294.2.2 Đánh giá về nhận thức của người dân về tác hại của ô nhiễm bụi 29

Trang 7

4.3.2 Bệnh Hô Hấp thường mắc phải và thời gian bụi nhiều trong ngày 314.3.3 Tình trạng về cơ sở hạ tầng đường giao thông 334.4 Lợi ích của người dân từ việc các xí nghiệp tổ chức khai thác đá 35

4.6 Hiệu chỉnh câu trả lời phản đối và không chắc chắn 39

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.2 CLKK – TCKT Công Nghiệp Đối Với Bụi và Các Chất Vô Cơ 13Bảng 3.3 CLKK – Tiêu Chuẩn Chất Lượng Không Khí Xung Quanh 14

Bảng 3.5 Giá Trị Tối Đa Cho Phép Về Mức Gia Tốc Rung Đối Với Hoạt Động Sản

Bảng 4.1 Thống Kê Thông Tin Chung Về Người Được Phỏng Vấn 24

Bảng 4.3 Những Vấn Đề Được Người Dân Quan Tâm và Các Phương Tiện Tìm Hiểu

Bảng 4.4 Nhận Thức Của Người Dân Về Tác Hại Gây Bệnh Hô Hấp Của Bụi 30

Bảng 4.6 Các Bệnh Hô Hấp Thường Mắc Phải và Thời Gian Bụi Xuất Hiện Nhiều

Bảng 4.7 Tình Trạng Đường Xá, Nguyên Nhân và Ảnh Hưởng 33Bảng 4.9 Ảnh Hưởng Khác Do Khai Thác Đá Tới Người Dân 35Bảng 4.10 Mức Đền Bù và Lợi Ích Từ Khai Thác Đá Của Người Dân 36

Bảng 4.14 Kết Quả Ước Lượng Mô Hình Logit Chưa Hiệu Chỉnh 41Bảng 4.16 Bảng Thống Kê Các Biến Trong Mô Hình Chưa Hiệu Chỉnh 42

Trang 10

ix

Bảng 4.17 Kết Quả Ước Lượng Mô Hình Logit Khi Đã Hiệu Chỉnh 43Bảng 4.18 Khả Năng Dự Đoán Của Mô Hình Đã Hiệu Chỉnh 44Bảng 4.19 Bảng Thống Kê Các Biến Trong Mô Hình Đã Hiệu Chỉnh 44

Trang 11

Hình 4.4 Nhận Thức Của Người Dân Về Tác Hại Của Bụi 30

Hình 4.6 Tình Trạng Đường Xá Sau Khi Bắt Đầu Khai Thác Đá 34

Hình 4.7 Lợi Ích Của Người Dân Từ Các Công Ty Khai Thác Đá 37

Trang 12

xi

DANH MỤC PHỤ LỤC

Trang

Phụ lục 3 Khả năng dự đoán của mô hình Logit chưa hiệu chỉnh 53

Trang 13

Tại thành phố Biên Hòa, Đồng nai hiện nay có 9 mỏ đá đang hoạt động, với tổng diện tích là 290 ha Các doanh nghiệp khai thác mang lại doanh thu khá cao, đóng thuế cho nhà nước và tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động Nhưng vấn đề hiện nay

là việc xử lý môi trường ô nhiễm do hoạt động khai thác đá chưa được thực hiện nghiêm chỉnh dẫn đến tình trạng ô nhiễm bụi, tiếng ồn cho dân cư xung quanh, gây nên một số bệnh đường hô hấp và một số ảnh hưởng khác về giao thông…Trong số các bệnh do bụi đá gây ra có bệnh bụi phổi silic là rất nguy hiểm cho con người, có thể gây tử vong

Hiện nay xã Hóa An các công ty khai thác đá đã có đóng góp đáng kể về doanh thu, lao động tại địa phương Nhưng cũng giống như các mỏ khai thác khác, tình trạng

ô nhiễm đang diễn ra gây bụi và tiếng ồn cho dân cư và khu vực ven đường, ảnh hưởng tới giá đất Bên cạnh đó, hệ thống vận tải trong khai thác đá hoạt động không tốt gây hư hại đường xá, khiến đá rơi vãi trên mặt đường và thải bụi gây nguy hiểm

Trang 14

2

cho người tham gia giao thông Mặc dù vậy mức đền bù của công ty cho người bị ô nhiễm rất hạn chế, có 3 mức đền bù là 30.000, 40.000, 50.0000 VNĐ/ người/ tháng

Và chỉ các hộ dân đã sinh sống trước khi khai thác đá mới được đền bù

Từ thực trạng đó, được sự cho phép của Khoa kinh tế Đại Học Nông Lâm TP

Hồ Chí Minh và dưới sự hướng dẫn của cô Phan Thị Giác Tâm Tôi quyết định thực hiện nghiên cứu đề tài: “XÁC ĐỊNH MỨC SẴN LÒNG TRẢ ĐỂ TRÁNH Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO KHAI THÁC ĐÁ TẠI XÃ HÓA AN, TP BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Xác định mức sẵn lòng trả của người dân để tránh bị ô nhiễm do quá trình khai thác đá tại xã Hoá An, TP Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai bằng phương pháp CVM

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu tình hình ô nhiễm quanh khu vực

- Đánh giá nhận thức của người dân về ô nhiễm môi trường và sức khỏe do ô nhiễm

- Xác định mức sẵn lòng trả để tránh bị ô nhiễm do ô nhiễm bụi đá của người dân

1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận

1.3.1 Phạm vi không gian

Địa bàn nghiên cứu thuộc xã Hoá An, TP Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai Đây là khu vực đang được người dân phản ánh rất nhiều về tình trạng ô nhiễm

1.3.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là 120 hộ dân trong vòng bán kính 1200m ven bãi khai thác đá của xã Hóa An

1.3.3 Thời gian nghiên cứu

Đề tài thực hiện từ 25/3/2011 đến 11/7/2011

Trang 15

1.4 Cấu trúc của khóa luận

Chương 1: Đặt vấn đề, chương này giới thiệu sơ lược về lí do thực hiện đề tài, mục tiêu nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và tổng quan về cấu trúc luận văn Chương 2: Tổng quan, giới thiệu tổng quan tài liệu nghiên cứu có liên quan, giới thiệu thành phố Biên Hòa và Địa bàn Xã Hóa An về vị trí địa lý, tổ chức hành chính, địa hình, khí hậu thủy văn…Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu,trình bày một số khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường không khí, khái niệm về bụi, nguồn phát sinh, các tiêu chuẩn về chất lượng môi trường không khí., giới thiệu phương pháp nghiên cứu của đề tài bao gồm phương pháp thu thập số liệu Chương 4: Kết quả và thảo luận Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu

Đỗ Thị Thu Phương (2010) đánh giá ô nhiễm không khí dưới góc độ kinh tế ở nhà máy xi măng Gia Lai thông qua 2 mô hình Logit cho rủi ro về sức khỏe và mô hình tổn hại về chi phí sức khỏe đã tính được rằng ở khoảng cách 750m thì xác suất bị bệnh của người dân là 0,8435 và nam giới có xác suất mắc bệnh cao hơn (0,8970) nữ giới (0,7819) Đề tài cũng ước lượng được thiệt hại về chi phí sức khỏe cho các bệnh

về đường hô hấp của người dân khu vực phường Yên Thế là 2,1 (tỉ đồng/người/năm)

và cho toàn khu vực (trong phạm vi bán kính 2km) là 9,2 (tỷ đồng/năm) Và bằng phương pháp tiện ích tài sản (Hedonic Pricing Method), Đỗ Thị Thu Phương cũng tính được những mảnh đất càng gần nhà máy thì giá càng giảm và thiệt hại ước tính được

là 286.900 (đồng/m) Tuy nhiên trong mô hình logit của đề tài đã sử dụng biến khoảng cách đại diện cho biến sự thay đổi của chất lượng môi trường, khoảng cách được hiểu

ở đây là quãng đường theo đường thẳng từ nhà hộ dân tới nới sản xuất xi măng, tuy nhiên bụi và bụi xi măng nói riêng phân tán còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nhiệt

độ, lượng mưa, tốc độ gió, hàm lượng, thành phần chất độc hại trong bụi… vì vậy biến khoảng cách trong mô hình không thể đại diện một cách tiêu biểu cho chất lượng môi trường tại Gia Lai

Ngô Thị Phương Thảo (2010) cũng đã sử dụng phương pháp tài sản nhân lực

(Human Capital Method) bằng dạng hàm Cobb – Douglas để tính được chi phí sức

khỏe do khai thác đá Granite ảnh hưởng tới người dân gây ra một số bệnh như viêm xoang, nhức đầu, viêm phổi là 484,985 (tr.đồng/năm) Trong đó chi phí cơ hội là

Trang 17

37,485 (tr.đồng/năm) Ô nhiễm đối với nguồn nước là 562,8 (tr.đồng/năm) Tổn hại vĩnh viễn là 10.852,7 (tr.đồng/năm)

Yuan Zhou và Richard S.J Tol, 2005, bằng phương pháp chuyển giao lợi ích

đã tính được chi phí kinh tế của ảnh hưởng ô nhiễm không khí ở Thiên Tân, Trung Quốc là 1.1 tỷ USD, trong đó chi phí ảnh hưởng tới sức khỏe chiếm tỷ lệ đáng kể Nghiên cứu chọn chỉ số PM10 làm chỉ số chính, và xem ảnh hưởng của nó tới sức khỏe là chủ yếu Vì các vùng ô nhiễm có mức độ ô nhiễm khác nhau nên nghiên cứu

đã lấy mức ô nhiễm trung bình cả năm PM10 là 133µg/ m3 Nghiên cứu giả định rằng

có 3.8 triệu người tiếp xúc với nguồn ô nhiễm này

Usha Gupta, 2006 đã định giá ô nhiễm không khí trong thành phố Kanpur ở Ấn

Độ Số liệu thứ cấp của nghiên cứu được thu thập từ những đo lường của Trung tâm kiểm soát ô nhiễm, Ban kiểm soát ô nhiễm trung ương, và Cục khí tượng học Các cơ quan này đo lường chất lượng không khí từ 4 trạm trong thành phố, gồm 18 tuần trong

3 mùa trong cả thành phố Kanpur Kết quả nghiên cứu cho thấy phúc lợi tăng lên mỗi năm do việc làm giảm ô nhiễm không khí là 130,39 Rs/ người/ năm (do giảm số ngày làm việc bị mất), chi phí y tế giảm 34,43 Rs/ người/ năm và tổng lợi ích đạt được cho toàn thành phố Kanpur là 212,82 triệu Rs/ năm Tuy nhiên trong phạm vi khóa luận thực hiện tại một địa điểm khai thác mỏ đá nên không có số đo lường mức độ ô nhiễm không khí cụ thể

2.2 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

2.2.1 Tổng quan về thành phố Biên Hoà

a) Điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý: Thành phố Biên Hoà có tổng diện tích tự nhiên: 154,67 km2, chiếm 2,62% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Nằm ở phía Tây của tỉnh Đồng Nai

Bắc giáp huyện Vĩnh Cửu

Nam giáp huyện Long Thành

Đông giáp huyện Trảng Bom

Trang 18

6

Tây giáp huyện Dĩ An, Tân Uyên tỉnh Bình Dương và Quận 9 TP.HCM

Nằm 2 bên bờ sông Đồng Nai, cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh 30 km (theo Xa lộ Hà Nội và Quốc lộ 1A), cách thành phố Vũng Tàu 90 Km (theo Quốc lộ 51) Các tỉnh thành giáp với Biên Hoà đều là những địa phương có nền kinh tế khá phát triển và sôi động và là thị trường có nhu cầu lớn về tài nguyên đá để phục vụ sự phát triển cơ sở hạ tầng của các địa phương đó

- Tài nguyên: Đồng Nai có nhiều nguồn tài nguyên đa dạng và phong phú gồm

tài nguyên khoáng sản có vàng, thiếc, kẽm; nhiều mỏ đá, cao lanh, than bùn, đất sét, cát sông; tài nguyên rừng và nguồn nước Là tỉnh có đến 39 mỏ khoáng sản, phần lớn

là khai thác đá Thành phố Biên Hòa là nơi tập trung nhiều mỏ đá nhất của tỉnh với 9

mỏ rộng khoảng 290 ha

Hình 2.1 Bản Đồ Thành Phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai

Nguồn: http://www.vietbando.com/maps/

Trang 19

b) Điều kiện kinh tế xã hội

Biên Hòa có 30 đơn vị hành chính gồm: 23 phường: Trung Dũng, Thanh Bình, Hòa Bình, Tam Hòa, Tân Mai, Tam Hiệp, Quang Vinh, Quyết Thắng, Bình Đa, Tân Tiến, Tân Hòa, Hố Nai, Thống Nhất, Tân Biên, Tân Hiệp, Bửu Hòa Tân Vạn, An Bình, Bửu Long, Long Bình Tân, Tân Phong, Trảng Dài, Long Bình và 7 xã: Tân Hạnh, Hiệp Hòa, Hóa An, An Hòa, Long Hưng, Phước Tân, Tam Phước

Dân số năm 2005 là 541.495 người, chiếm 24,4% dân số toàn tỉnh, mật độ 3.500 người/Km2 Tuy chiếm diện tích nhỏ so với toàn tỉnh nhưng Biên Hòa có vai trò

và vị trí quan trọng: Là trung tâm chính trị - kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Nai, là đô thị loại II, là thành phố lớn và là trung tâm công nghiệp quan trọng của cả nước, có tiềm năng to lớn để phát triển để phát triển công nghiệp với nền đất lý tưởng, thuận lợi cho việc xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, có nguồn tài nguyên khoáng sản với trữ lượng khai thác đáng kể, nhất là tài nguyên khoáng sản về đá xây dựng, thuận lợi về nguồn cung cấp điện, có nguồn nước dồi dào đủ cung cấp nhu cầu sản xuất và sinh hoạt (sông Đồng Nai), ngoài ra nguồn nhân lực với trình độ cao đã tăng cường nguồn lực con người cho yêu cầu phát triển công nghiệp hóa - hiện đại hóa; là đầu mối giao thông quan trọng của quốc gia (đường sắt Thống Nhất, Quốc lộ 1, Quốc lộ 51) Dòng sông Đồng Nai cũng đã tạo cho thành phố một thuận lợi rất lớn trong việc phát triển giao thông đường sông với các tỉnh lân cận; là cửa ngõ phía Đông Bắc, là bộ phận trong địa bàn thành phố Hồ Chí Minh - Biên Hòa - Vũng Tàu của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Hiện nay tỉnh Đồng Nai, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo đúng định hướng, tỷ trọng các ngành công nghiệp - xây dựng tăng từ 57% năm 2005 lên 57,2% năm 2010; dịch vụ từ 28% lên 34% và giảm ngành nông - lâm - thủy sản từ 14,9% xuống còn 8,7% Cơ cấu lao động cũng chuyển dịch mạnh theo hướng giảm tỷ trọng lao động khu vực nông nghiệp từ 45,5% năm 2005 xuống còn 30% năm 2010, lao động phi nông nghiệp tăng từ 54,5% năm 2005 lên 70% năm 2010 Với xu hướng chuyển dịch cơ cấu

Trang 20

8

như vậy, Đồng nai nói chung và Biên Hòa nói riêng đang rất cần đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ cho quá trình phát triển cũng mình Điều đó đồng nghĩa với việc phải tăng cường khai thác tài nguyên đặc biệt là tài nguyên đá

2.2.2 Tổng quan về xã Hoá An

- Vị trí địa lý: Xã Hóa An nằm ở phía Nam sông Đồng Nai thuộc thành phố

Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Phía Bắc giáp: sông Đồng Nai Phía Nam giáp: xã Tân Đông Hiệp tỉnh Bình Dương Phía Đông giáp: phường Bửu Hòa Phía Tây giáp: xã Tân Bình tỉnh Bình Dương

Hóa An nằm dọc theo sông Đồng Nai, có chiều dài đường thủy 1500 m và hai trục bộ chính giao thông đường bộ đi qua đường quốc lộ 1K và đường liên tỉnh 16 (ĐT 760), là cửa ngõ phía Nam vào thành phố Biên Hòa, tiếp giáp tỉnh Bình Dương, tạo điều kiện thuận lợi cho địa phương phát triển kinh tế -xã hội và đặc biệt thuận lợi trong vận chuyển đá cả đường thuỷ và đường bộ

- Tổ chức hành chính: Xã Hóa An được chia thành 04 ấp quản lý như sau: Ấp

Đồng Nai có 14 tổ nhân dân Ấp Bình Hóa có 13 tổ nhân dân Ấp An Hòa có 12 tổ nhân dân Ấp Cầu Hang có 09 tổ nhân dân

- Địa hình: Xã Hóa An có dạng hình đồi dốc, có hướng dốc từ Tây Nam đến

Đông Bắc, quanh năm không bị ngập úng, chỉ có 1 số ít địa hình lòng chảo, nên bị ngập vào những lúc mùa mưa

- Khí hậu, thủy văn: Xã Hóa An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới của miền

Đông Nam Bộ, chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa nắng và mùa mưa Mùa nắng bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 sang năm mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 trong năm Với khí hậu như vậy thì lượng bụi do khai thác đá chỉ giảm ở những tháng mùa mưa Còn mùa khô thì lượng bụi lại tăng Nguồn nước mặt của xã Hóa An chịu sự ảnh hưởng của sông Đồng Nai, sông này bắt nguồn từ cao nguyên Lâm Viên (Lâm Đồng) dài 480

Km, đoạn sông Đồng Nai nằm dọc theo phía Bắc của xã có lưu lượng 55 đến 60m3/s, nguồn nước này thay đổi tùy theo mùa

Trang 21

- Sơ lược lịch sử của xã: Một xã hình thành sớm trong quá trình hình thành đất

Biên Hoà – Đồng Nai giáp ranh với các xã Tân Bình, Tân Đông Hiệp (Bình Dương) Nghề khai thác đá ở Hoá An hình thành từ những năm cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20, đầu tiên là đá xây dựng, đá phục vụ cho điêu khắc phục vụ các cơ sở tín ngưỡng, thờ

tự Năm 1976, xã Hoá An được thành lập, nay là một xã đang trong tiến trình công nghiệp hoá với nhiều cơ sở làng nghề thủ công như gốm mỹ nghệ, khai thác đá, nhiều

cơ sở sản xuất công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động

Hình 2.2 Bản Đồ Xã Hóa An

Nguồn: http://www.vietbando.com/maps/

Trang 22

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Khái niệm về ô nhiễm môi trường không khí

Khái niệm ô nhiễm không khí là sự có mặt chất lạ hoặc sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí làm bụi, hơi nước và các khí độc tăng lên, làm không khí không sạch và có mùi khó chịu

Các nguồn gây ô nhiễm không khí như nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc nhân tạo Với nguồn gốc tự nhiên thì có thể do thời tiết, khí hậu, các biến động như núi lửa phun, cháy rừng… Đối với nguồn gốc từ nhân tạo do quá trình hoạt động của con người tác động vào môi trường xung quanh như đốt cháy nhiên liệu, hoạt động công nghiệp…và bao gồm những hoạt động phục vụ nhu cầu con người

3.1.2 Bụi

a) Khái niệm bụi

Bụi là một tập hợp nhiều hạt, có kích thước nhỏ bé, tồn tại lâu trong không khí dưới dạng bụi bay, bụi lắng và các hệ khí dung nhiều pha gồm hơi khói mù Các loại bụi nói chung thường có kích thước từ 0,001µ - 10µ (micron) bao gồm tro, muội, khói

và những hạt chất rắn tồn tại dưới dạng hạt rất nhỏ Bụi lắng có kích thước lớn hơn 10µ, thường rơi nhanh xuống đất theo định luật Newton với tốc độ tăng dần Các loại bụi này thường gây tác hại cho da, mắt, gây nhiễm trùng, gây dị ứng

PM10 là những hạt bụi có kích thước bé hơn 10 micron (1 micron = 1/1.000 mm), có khả năng xuyên sâu vào phổi, tác hại đến hệ thống hô hấp và tim mạch

Trang 23

b) Phân loại bụi

Bụi có thể có nguồn gốc hữu cơ hoặc vô cơ Bụi hữu cơ như bụi thực vật (gỗ, bông), bụi động vật (len, lông, tóc), bụi nhân tạo (nhựa hóa học, cao su) Bụi vô cơ như bụi khoáng chất (thạch anh, amiăng), bụi kim loại (sắt, đồng, chì)

Bụi nhỏ hơn 0,1µ lơ lửng trong không khí, không ở lại phế nang Bụi từ 0,1µ - 5µ ở lại phổi, chiếm tới 80 - 90% Bụi từ 5µ - 10µ vào phổi nhưng lại được đào thải

ra Bụi lớn hơn 10µ thường đọng lại ở mũi

c) Tác hại của bụi với con người

Báo Le Monde (Pháp), với mật độ xe cộ đi lại là 10.000 chiếc/ngày (mật độ trung bình tại các thành phố lớn), ô nhiễm không khí được coi là thủ phạm của 15% bệnh hen đối với trẻ em, 23% bệnh viêm phế quản và 25% bệnh tim mạch với người già Tạp chí y tế The Lancet, ô nhiễm không khí có hại nhiều hơn cả ma túy, rượu hay các hoạt động thể thao quá mức Đây cũng là lần đầu tiên, một nghiên cứu đánh giá về tác hại của ô nhiễm về mặt kinh tế Con số thiệt hại được bản báo cáo đưa ra là hơn 30

tỷ euro/năm Việc đánh giá thiệt hại này được tính toán thông qua chi phí điều trị và các ngày người bệnh phải nghỉ (P.ĐỨC, 2011)

Trong các bệnh về đường hô hấp tùy theo loại bụi mà gây ra các loại bệnh viêm mũi, họng, khí phế quản khác nhau Bụi hữu cơ, lông, sợi, gai, lanh dính vào niêm mạc gây ra viêm phù thũng, tiết nhiều niêm dịch; bụi bông, lanh, gai có thể gây co thắt phế quản; viêm, loét trong lòng phế quản Bụi vô cơ rắn, cạnh sắc nhọn, ban đầu thường gây ra viêm mũi phì đại làm cho niêm mạc dày lên, tiết nhiều niêm dịch làm cho hít thở không khí khó khăn, vài năm sau chuyển thành thể viêm mũi teo, giảm chức năng lọc giữ bụi, làm cho bệnh bụi phổi dễ phát sinh Loại bụi crom, arsen còn gây viêm loét thủng vách mũi vùng trước sụn lá mía

Có 3 loại bệnh nguy hiểm và thường gặp nhất do ô nhiễm bụi đó là bệnh bụi phổi silic, bụi phổi Asbest và bụi phổi Bông Bệnh phổ biến và tác hại nhất là bệnh bụi phổi – silic: là tình trạng bệnh lý ở phổi do thở hít bụi có nhiều dioxyt silic Đặc điểm

Trang 24

12

của bệnh về mặt giải phẫu là xơ hóa và phát triển các hạt ở hai phổi, về mặt lâm sàng

là khó thở, về X quang là có nhiều hình ảnh tổn thương với các mờ và đánh mờ đặc biệt Bệnh gây cho người lao động khó thở khi gắng sức, ho, khạc đờm, đau ngực có khi đau dữ dội, có cảm giác tức ngực Bệnh nặng sẽ làm cơ thể sút cân, ăn ngủ kém, cơ thể suy sụp nhanh Người bệnh dễ bị nhiễm trực khuẩn lao và các vi sinh vật gây bệnh khác Bệnh bụi phổi silic còn gây nên biễn chứng dãn phế nang phổi, làm cho khó thở, suy hô hấp, nhiễm khuẩn phế quản, viêm phổi cấp tính, viêm phế quản, tâm phế mãn, tràn khí phế mạc gây tử vong

Một số điều tra gần đây cho thấy tỉ lệ bệnh bụi phổi Silic ở miền Trung là 14,08% (N N Cảnh và ctv, 1992) Trong ngành đúc cơ khí, tỉ lệ bệnh bụi phổi Silic ở Việt nam lên đến 40% (N.V Hoài và ctv, 1992).Nguyên nhân chính do tiếp xúc nghề nghiệp với bụi silic tự do (SiO2),làm việc trong các hầm mỏ, như mỏ than, mỏ kim loại, khai thác đá xây dựng

Bảng 3.1 Tác Hại Của Các Loại Bụi

-Bụi bột, bụi len, bột thuốc kháng

sinh

Gây viêm mũi, viêm phế quản dạng hen

-Bụi Mangan, photphat, bicromat kli Gây viêm phổi

trứng cá, viêm da -Bụi vôi, thiếc, dược phẩm, thuốc từ

sâu, đường

Gây kích thích da, sinh mụn nhọt, lở loét

-Bụi nhựa than Làm da sưng tấy, ngứa, làm mắt sưng đỏ

nếu tiếp xúc dưới ánh sáng

và viêm mi mắt -Bụi kiềm, axit Gây bỏng giác mạc, làm sẹo, giảm thị lực

Nguồn: Tổng hợp điều tra

Trang 25

d) Tiêu chuẩn Việt Nam về nồng độ khí thải, Tiếng ồn

Bảng 3.2 CLKK – TCKT Công Nghiệp Đối Với Bụi và Các Chất Vô Cơ

Giới hạn tối đa (mg/Nm 3 )

19 Hơi HNO 3 (cơ sở sản xuất axít), tính theo NO 2 2000 1000

Nguồn: TCVN 5939:2005 Trong đó Nm3 là mét khối khí thải chuẩn ở 0oC, áp suất 760mm thủy ngân A

là áp dụng cho nhà máy, cơ sở đang hoạt động, B áp dụng cho các nhà máy cơ sở xây dựng mới

Trang 26

14

Bảng 3.3 CLKK – Tiêu Chuẩn Chất Lượng Không Khí Xung Quanh

Đơn vị tính: µg/ m3 Thông số Trung bình 1

giờ

Trung bình 8 giờ

Trung bình 24 giờ

Trung bình năm

Trang 27

Bảng 3.5 Giá Trị Tối Đa Cho Phép Về Mức Gia Tốc Rung Đối Với Hoạt Động Sản Xuất, Thương,Mại, Dịch Vụ

- Khu vực đặc biệt là những khu vực trong hàng rào của các cơ sở y tế, thư viện, nhà trẻ, trường học, nhà thờ, đình, chùa, và các khu vực có quy định đặc biệt khác

- Khu vực thông thường gồm: khu chung cơ, các nhà ở riêng lẻ nằm cách biệt hoặc liền kề, khách sạn, nhà nghỉ, cơ quan hành chính

e) Các nguồn gây ô nhiễm bụi

- Ô nhiễm bụi do tự nhiên:

Núi lửa: Núi lửa phun ra những nham thạch nóng và nhiều khói bụi giàu sunfua, mêtan và những loại khí khác Không khí chứa bụi lan toả đi rất xa vì nó được phun lên rất cao Đám mây tro bụi tồn tại khá lâu trong không khí, theo gió đưa đi rất

xa và đổ xuống những nơi cách xa núi lửa phun

Cháy rừng: Các đám cháy rừng và đồng cỏ bởi các quá trình tự nhiên xảy ra do sấm chớp, cọ sát giữa thảm thực vật khô như tre, cỏ Các đám cháy này thường lan truyền nhanh, rộng, phát thải nhiều bụi và khí

Bão bụi: Gây nên do gió mạnh và bão, mưa bào mòn đất sa mạc, đất trồng và gió thổi tung lên thành bụi Những cơn bão bụi đang tăng lên khắp Trái đất, gây hậu quả nghiêm trọng đối với môi trường cũng như sức khoẻ con người

Trang 28

16

- Ô nhiễm bụi do hoạt động nhân sinh:

Ô nhiễm do sản xuất trong công nghiệp: Một số chất ô nhiễm sinh ra từ một số quá trình trong sản xuất công nghiệp, các ngành sản xuất như là sản xuất xi măng, sản xuất thủy tinh, luyện gang, luyện thép, sản xuất đá…

Ô nhiễm do hoạt động giao thông: Hoạt động giao thông vận tải cũng là một nguồn ô nhiễm không khí đáng kể, trong đó có vấn đề ô nhiễm bụi Ôtô và các xe gắn máy gây ô nhiễm bụi đất đá và khí độc hại do cháy nhiên liệu trong động cơ thải qua ống xả Các phương tiện giao thông vận tải là nguồn ô nhiễm thấp, nhưng do cường độ giao thông khá lớn nên lượng bụi dưới đường sẽ ảnh hưởng trực tiếp những người tham gia giao thông và quá trình sinh hoạt của khu dân cư hai bên đường Các nghiên cứu khoa học đã cảnh báo chất gây ô nhiễm từ khí thải xe cơ giới xâm nhập vào phổi

và thậm chí vào máu con người, có thể gây ra các vấn đề về mắt và hệ thống hô hấp Những tác động lâu dài của khí thải xe cơ giới có thể dẫn tới các bệnh như vô sinh, tim, thận và ung thư phổi

Ô nhiễm sinh hoạt của con người: Nguồn ô nhiễm này do các bếp đun nấu, các

lò sưởi sử dụng nhiên liệu than, củi, dầu, khí đốt Lượng độc hại từ nguồn này tỏa ra không nhiều lắm, song nó gây ô nhiễm cục bộ, và vì nó ở sát cạnh con người cho nên tác hại của nó lớn và nguy hiểm

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

a) Số liệu thứ cấp

Đề tài tiến hành thu thập nguồn số liệu thứ cấp từ các nguồn như: UBND xã Hóa An; từ sách, báo, internet, một số đề tài nghiên cứu và các tài liệu khác có liên quan

b) Số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua bảng câu hỏi soạn sẵn để phỏng vấn người dân quanh khu vực khai thác đá thuộc xã Hóa An, TP Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai

Trang 29

về thông tin chung về cá nhân, về mức độ quan tâm và đánh giá môi trường không khí Ngoài ra còn thu thập thông tin về chi phí sức khỏe

Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có phân tổ (Stratified random sampling) để chọn số mẫu hộ gia đình cho việc phỏng vấn Cụ thể là 30 hộ ở mức giá 20.000 VND, 30 hộ ở mức giá 30.000 VND, 30 hộ ở mức giá 40.000, 30 hộ ở mức giá 50.000 VND

3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

3.2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả

Khóa luận sử dụng các công cụ của Excel để khai biến các thông tin thu thập được trong quá trình phỏng vấn, tổng hợp bảng biểu và thống kê các thông tin về đặc điểm kinh tế xã hội, nhận thức, thái độ của người dân về môi trường, đánh giá mức độ

ô nhiễm của người được phỏng vấn

3.2.2.2 Phương pháp CVM

Do khai thác đá ảnh hưởng đến không chỉ sức khỏe mà còn ảnh hưởng tới giao thông, tinh thần… của người dân nên không thể đo lường bằng các phương pháp khác, chỉ có CVM là phương pháp đo lường tương đối nên thích hợp nhất, ngoài ra do thiếu điều kiện về số liệu phân tích thành phần chất lượng không khí trong phạm vi địa bàn nhỏ nên đề tài quyết định thực hiện đánh giá thiệt hại do ô nhiễm không khí thông qua mức sẵn lòng trả của người dân để không bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm do bụi đá gây ra

Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên CVM (Contingent Valuation Method) là một phương pháp dùng để ước tính giá trị hàng hóa và dịch vụ phi kinh tế bằng cách dùng các thái độ phát biểu của cá nhân trong việc thiết lập giả thiết Nghiên cứu này ước tính mức sẵn lòng trả của người dân tại địa bàn nghiên cứu để tránh không phải chịu những ô nhiễm do bụi đá gây ra Phương pháp CVM thường được dùng trong tính toán giá trị tồn tại, giá trị lựa chọn, giá trị sử dụng trực tiếp và gián tiếp như: chất lượng nước, chất lượng không khí, những nơi có các hoạt động vui chơi giải trí (suối nước nóng, bùn khoáng…) mà do một dự án nào đó sắp được triển khai gây ảnh hưởng đến

Trang 30

CVM là một phương pháp quan trọng để ước lượng các sản phẩm, dịch vụ của tài nguyên môi trường khi không tồn tại thị trường Đây là một ưu điểm nổi trội của phương pháp CVM Thông thường, các phương pháp định giá cần một thị trường cụ thể về giá cả của một loại hàng hóa nào đó Đối với các giá trị không sử dụng như giá trị tồn tại, giá trị lưu truyền, bảo tồn đa dạng sinh học bảo tồn loài có nguy cơ tuyệt chủng… không có một thị trường để quyết định giá cả, vì thế muốn định giá được nó không có phương pháp nào ngoài việc sử dụng CVM Một thị trường giả định sẽ được xây dựng lên để ước lượng cho các loại giá trị đó Các kết quả sẽ thay đổi tùy thuộc vào các điều kiện giả thiết đặt ra trong thị trường giả định

b) Nhược điểm

Các kết quả nghiên cứu khi sử dụng phương pháp CVM bị phụ thuộc vào các điều kiện của thị trường giả định, cách lấy mẫu, cách thức điều tra phỏng vấn… Đặng Thanh Hà (2003) đã nêu ra một số sai lệch thường gặp trong việc ứng dụng phương pháp CVM:

- Sai lệch do chiến thuật (Strategic Bias): nếu người được điều tra cho là các giá trị mà họ đưa ra có thể có một ảnh hưởng nào đó đến chính sách sẽ đề ra (ví dụ chính sách đền bù thiệt hại) và có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của họ thì họ có thể đưa ra (trả lời) các giá trị quá cao hay quá thấp so với giá trị thực sự của họ

Trang 31

- Sai lệch xuất phát từ các giả định chúng ta sử dụng khi xây dựng các hoạt cảnh (trường hợp) ban đầu

- Sai lệch tổng thể và bộ phận: người được phỏng vấn cũng có thể hiểu nhầm vấn đề được hỏi trong quá trình điều tra phỏng vấn và có thể đưa ra các giá trị đánh giá một bộ phận của vấn đề ta quan tâm thành giá trị tổng thể và ngược lại Ví dụ: Thay vì trả lời mức sẵn lòng trả cho việc cải thiện chất lượng môi trường nước của một đoạn sông, người được điều tra có thể đưa ra giá trị sẵn lòng trả cho việc cải thiện chất lượng môi trường nước của cả dòng sông đó

- Sai lệch giữa mức sẵn lòng trả và sẵn lòng nhận đền bù

- Sai lệch do điểm khởi đầu (Starting point bias) khi xây dựng các bảng điều tra mức sẵn lòng trả Bên cạnh đó cũng có thể có những sai lệch do thông tin cung cấp cho người được điều tra, sai lệch do sự không hiểu giữa người điều tra và người được điều tra, sai lệch do cách chọn phương thức đóng góp tiền khi hỏi về mức sẵn lòng trả Ngoài ra, để thực hiện được một nghiên cứu CVM đúng qui cách cần phải có nhiều thời gian, tiền bạc và nguồn nhân lực

WTP thường được dùng trong các trường hợp cải thiện chất lượng môi trường hoặc để bảo tồn một loại tài nguyên nào đó… và người dân sẽ sẵn lòng trả bao nhiêu tiền để các dự án đó được tiến hành WTA thường được hỏi khi có dự án gây ô nhiễm,

và người ta muốn biết người dân sẽ nhận một mức đền bù là bao nhiêu để chấp nhận sống chung với ô nhiễm hay chấp nhận đền bù bao nhiêu khi dự án đó làm mất đi một khu rừng, mất đi loài động vật mà họ thích ngắm

Jack L Knestch (1983) cho rằng về mặt lí thuyết, mức sẵn lòng trả và nhận đền

bù có giá trị tương đương nhưng thực tế khác nhau hoàn toàn Khi hỏi về mức sẵn lòng trả người được hỏi thường trả lời mức sẵn lòng trả tối thiểu nhưng khi hỏi về mức sẵn lòng nhận đền bù họ sẽ trả lời mức nhận đền bù tối đa vì mức sẵn lòng trả chịu ảnh hưởng bởi giới hạn thu nhập của người được phỏng vấn còn mức sẵn lòng nhận đền bù thì không bị ảnh hưởng

Trang 32

20

c) Các bước thực hiện CVM

- Lập thị trường giả định: nhằm đưa ra vấn đề cần thực hiện đó là bảo tồn hay

chi phí ô nhiễm Trong phần này phải nêu rõ hàng hóa cần nghiên cứu, cách giải quyết, cách thức trả tiền Nếu các điều kiện trên được rõ ràng hơp lý so với thực tế thì câu trả lời của người được phỏng vấn càng tin cậy hơn

- Xác định nên hỏi sẵn lòng trả (WTP) hay sẵn lòng nhận: đối với những

việc cải thiện môi trường thì ta nên hỏi về mức sẵn lòng trả, còn đối với những thiệt hại gây ra cho môi trường thì nên hỏi mức sẵn lòng nhận(WTA) Về lý thuyết thì mức sẵn lòng trả và mức sẵn lòng nhận trong mỗi trường hợp là bằng nhau nhưng trên thực

tế thì mức sẵn lòng nhận lại cao hơn vì mức sẵn lòng trả của người được hỏi hạn chế bởi thu nhập của họ Vì vậy trong nghiên cứu này đã lựa chon cách hỏi để bộc lộ mức sẵn lòng trả Có 4 cách để hỏi về mức sẵn lòng trả (WTP):

Câu hỏi mở (open –ended): người phỏng vấn không đưa ra mức giá xác định nào Và người trả lời sẽ nói ra mức giá mà họ tự nghĩ ra Nhưng đối với câu hỏi này người ta có thể nhận được mức sẵn lòng trả thật sự hoặc một mức giá sẵn lòng trả thấp hơn do một lý do cá nhân

Thách giá (bidding game): người phỏng vấn sẽ đưa ra mức giá đầu tiên và yêu cầu người được phỏng vấn trả lời Nếu được trả lời “Có”, phỏng vấn viên sẽ đưa giá ngày càng cao cho đến khi người được phỏng vấn trả lời “Không” và ngược lại Đây chính là mức sẵn lòng trả tối đa của người trả lời Với cách hỏi này, thông thường trong các nghiên cứu, người tổ chức thường chia số mẫu phỏng vấn thành nhiều nhóm

và mỗi nhóm sẽ có một mức giá khởi đầu khác nhau Tuy nhiên sự sai lệch có thể xảy

ra khi đưa ra mức giá khởi đầu quá cao hay quá thấp và sẽ ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng của nghiên cứu

Payment card: với cách hỏi này người phỏng vấn sẽ đưa ra nhiều mức giá trên thẻ và yêu cầu người trả lời chọn một mức giá

Closed ended referendum: trong phương pháp câu hỏi đóng có 2 cách hỏi:

Trang 33

Single – bounded dichotomous choice: trong cách này, một mức giá được đưa

ra và người trả lời được hỏi đồng ý hay không đồng ý

Double – bounded referendum: nếu người trả lời không đồng ý thì sẽ đưa ra mức giá thấp hơn, những người trả lời đồng ý thì sẽ đưa ra mức giá sẵn lòng trả cao hơn

- Ước lượng hàm cầu: Trong nghiên cứu có chứa các biến định tính là các câu

trả lời có/không…nên không thể áp dụng các mô hình hồi quy tuyến tính như đối với các biến định lượng Đối với biến định tính có thể sử dụng mô hình Probit hoặc Logit Với việc sử dụng phương pháp ngẫu nhiên để hỏi mức sẵn lòng trả của người dân để không bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm bụi đá và ứng dụng phương pháp câu hỏi đóng (Single – bounded dichotomous choice) đề tài chọn mô hình Logit để tiến hành phân tích sự tác động của các biến giải thích đến câu trả lời của người được hỏi (Henemann, 1984)Các biến trong mô hình được trình bày trong bảng 3.4

Bảng 3.4 Các Biến Trong Mô Hình

Nguồn: Điều tra tính toán và tổng hợp Với mỗi mức tiền Pi, gọi P là xác suất cá nhân thứ j (j = 1 đến 120) trả lời "có, vậy xác suất trả lời không sẽ là (1-P) Nếu số người trả lời có là Ki thì (120-Ki ) là số người trả lời không Ta kỳ vọng rằng, khi mức giá Pi càng thấp thì số người trả lời có (Ki) càng tăng

Trang 34

và chưa đáng kể so với chi phí mà họ phải chịu Biến này kì vọng mang dấu (-)

THUNHAP : là thu nhập của hộ gia đình trong một tháng, đơn vị : đồng/tháng/hộ Biến THUNHAP được kì vọng dấu (+), vì khi thu nhập cao thì sẽ có khả năng chi trả cao hơn để nhận được không khí không có hại cho sức khỏe

TDHV : trình độ học vấn của người được phỏng vấn càng cao thì ý thức bảo vệ sức khỏe và hiểu biết về tác hại của bụi đá nhiều hơn, có thể sẽ sẵn sàng chi trả nhiều hơn vì vậy kì vọng dấu (+) Biến TDHV được chia làm 5 mức : TDHV=1, nếu chỉ học đến lớp tiểu học (1-5) TDHV=2, nếu học đến trung học cơ sở (6-9) TDHV=3 nếu học đến trung học phổ thông (10-12) TDHV=4 , nếu học trung cấp TDHV=5 nếu học đến cao đẳng TDHV=6, nếu học tới đại học TDHV=7, nếu học trên đại học

BHH : bệnh hô hấp, nếu ai đang bị bệnh hô hấp thì khả năng họ chi trả cao hơn

để không bị ảnh hưởng bụi đá BHH=1 nếu người được phỏng vấn bị bệnh hô hấp BHH=0 nếu người được phỏng vấn không bị bênh hô hấp Được kì vọng dấu (+)

KHOANGCACH : mặc dù nồng độ bụi phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như

độ ẩm, lượng mưa, hướng gió… nhưng khi tới gần khu khai thác thì lượng bụi, tiếng

ồn có xu hướng tăng Vì vậy được kì vọng dấu (-)

Trang 35

Ước lượng mức sẵn lòng trả trung bình: Dựa vào hàm cầu đã xây dựng được

tiến hành ước lượng mức WTP trung bình của người dân bằng cách lấy tích phân xác định theo mức sẵn lòng trả của hàm cầu đã được xác định với hai cận là mức WTP min

và max, β1 là hệ số của biến mức giá Theo Udomsak (2001), mức sẵn lòng trả trung

bình của người dân để bảo tồn sếu đầu đỏ được tính theo công thức :

WTP trung bình =

)]

1 [ln(

1

∑ + + Q+ i S i

β

Trang 36

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Thông tin về người được phỏng vấn

4.1.1 Thông tin chung

Trong 120 người phỏng vấn, người cao tuổi nhất là 64, thấp nhất là 21 tuổi Tỷ

lệ giới tính nam và nữ chênh lệch không nhiều, số thành viên trong gia đình lớn nhất là

8 người, số người có thu nhập nhiều nhất trong 1 gia đình là 6 người, ít nhất có 1 người khoảng cách xa nhất là 1000m gần nhất là 50m, thu nhập cao nhất của hộ gia đình là 10.000.000VND và thấp nhất là 2.000.000 VND Học vấn cao nhất là trình độ cao đẳng, thấp nhất là cấp 1, không có ai không được đi học Chi tiết thể hiện trong bảng 4.1

Bảng 4.1 Thống Kê Thông Tin Chung Về Người Được Phỏng Vấn

Trang 37

Các đặc điểm về người phỏng vấn rất đa dạng về tuổi, giới tính, số thành viên trong gia đình, thu nhập và học vấn vì vậy mẫu có thể đại diện tốt cho toàn bộ người dân xã Hóa An

Trong đó:

Giới tính: 1= nam, 0=nữ

Tuổi = tuổi người được phỏng vấn

Số thành viên trong gia đình = số người sống cùng hiện tại

Số người có thu nhập = Số thành viên trong gia đình đang đi làm và có thu nhập

Khoảng cách tới bãi khai thác = khoảng cách từ nhà tới điểm gần nhất của bãi khai thác

Mức đền bù = số tiền công ty đền bù cho 1 người trên 1 tháng

Tổng thu nhập hộ gia đình = Thu nhập của gia đình trong 1 tháng

Trình độ học vấn: 1=tiểu học, 2= trung học cơ sở, 3= trung học phổ thông, 4= trung cấp, 5= cao đẳng, 6= đại học, 7= trên đại học

Hình 4.1 Khoảng Cách Từ Nhà Hộ Dân Tới Nơi Khai Thác Đá

40

55

24

1 0

Nguồn: Điều tra tính toán và tổng hợp

Trang 38

26

Khoảng cách tới nới khai thác đá ảnh hưởng rất lớn đến sự mức độ ô nhiễm bụi, tiếng ồn, độ rung khi nổ mìn tới hộ dân Càng gần nới khai thác nồng độ bụi càng cao, tiếng ồn càng mạnh, và công trình xây dựng của dân cư dễ bị nứt hơn khi có nổ mìn Trong số 120 người được phỏng vấn có đến 40 hộ nằm trong khoảng cách từ 0-300m, đây là những hộ nằm trong vùng nguy hiểm và chịu tác động mạnh thậm chí còn bị đá bắn vào nhà khi nổ mìn

Trình độ học vấn của người được phỏng vấn chủ yếu là được học tới cấp 2, 3 và trung cấp Không có ai chưa được đi học Không có trình độ học đại học hoặc học vị cao hơn

Hình 4.2 Trình Độ Học Vấn Của Người Được Phỏng Vấn

Đạihọc

Trênđạihọc

Trình độ học vấn

Nguồn: Điều tra tính toán và tổng hợp Thu nhập của người được phỏng vấn thường vào khoảng 4-6 triệu đồng, mức thu nhập thấp nhất là từ 2-3 triệu đồng cũng có tới 25 hộ, hiện nay chỉ số tiêu dùng CPI tháng 4/2011 tăng 3,32%, lạm phát từ đầu năm tới hết tháng 4 đã tăng lên tới mức 9.4%, vượt qua mức 7% do chính phủ đề ra (Tổng cục thống kê, 2011) và với mức thu nhập này thì khó có thể đảm bảo được cuộc sống và có ảnh hưởng giảm xác suất sẵn lòng trả của người được phỏng vấn chỉ có 4 hộ gia đình có thu nhập cao từ 8-10 triệu

Ngày đăng: 28/02/2015, 13:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Bản Đồ Thành Phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai - LUận văn: XÁC ĐỊNH MỨC SẴN LÒNG TRẢ ĐỂ TRÁNH Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO KHAI THÁC ĐÁ TẠI XÃ HÓA AN, TP. BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Hình 2.1. Bản Đồ Thành Phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai (Trang 18)
Hình 2.2. Bản Đồ Xã Hóa An - LUận văn: XÁC ĐỊNH MỨC SẴN LÒNG TRẢ ĐỂ TRÁNH Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO KHAI THÁC ĐÁ TẠI XÃ HÓA AN, TP. BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Hình 2.2. Bản Đồ Xã Hóa An (Trang 21)
Bảng 3.2. CLKK – TCKT Công Nghiệp Đối Với Bụi và Các Chất Vô Cơ. - LUận văn: XÁC ĐỊNH MỨC SẴN LÒNG TRẢ ĐỂ TRÁNH Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO KHAI THÁC ĐÁ TẠI XÃ HÓA AN, TP. BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Bảng 3.2. CLKK – TCKT Công Nghiệp Đối Với Bụi và Các Chất Vô Cơ (Trang 25)
Bảng 4.1. Thống Kê Thông Tin Chung Về Người Được Phỏng Vấn - LUận văn: XÁC ĐỊNH MỨC SẴN LÒNG TRẢ ĐỂ TRÁNH Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO KHAI THÁC ĐÁ TẠI XÃ HÓA AN, TP. BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Bảng 4.1. Thống Kê Thông Tin Chung Về Người Được Phỏng Vấn (Trang 36)
Hình 4.2. Trình Độ Học Vấn Của Người Được Phỏng Vấn - LUận văn: XÁC ĐỊNH MỨC SẴN LÒNG TRẢ ĐỂ TRÁNH Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO KHAI THÁC ĐÁ TẠI XÃ HÓA AN, TP. BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Hình 4.2. Trình Độ Học Vấn Của Người Được Phỏng Vấn (Trang 38)
Hình 4.3 Thu Nhập Của Người Được Phỏng Vấn - LUận văn: XÁC ĐỊNH MỨC SẴN LÒNG TRẢ ĐỂ TRÁNH Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO KHAI THÁC ĐÁ TẠI XÃ HÓA AN, TP. BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Hình 4.3 Thu Nhập Của Người Được Phỏng Vấn (Trang 39)
Bảng 4.2. Nghề Nghiệp Người Được Phỏng Vấn - LUận văn: XÁC ĐỊNH MỨC SẴN LÒNG TRẢ ĐỂ TRÁNH Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO KHAI THÁC ĐÁ TẠI XÃ HÓA AN, TP. BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Bảng 4.2. Nghề Nghiệp Người Được Phỏng Vấn (Trang 40)
Bảng 4.7. Tình Trạng Đường Xá, Nguyên Nhân và Ảnh Hưởng. - LUận văn: XÁC ĐỊNH MỨC SẴN LÒNG TRẢ ĐỂ TRÁNH Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO KHAI THÁC ĐÁ TẠI XÃ HÓA AN, TP. BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Bảng 4.7. Tình Trạng Đường Xá, Nguyên Nhân và Ảnh Hưởng (Trang 45)
Bảng 4.9. Ảnh Hưởng Khác Do Khai Thác Đá Tới Người Dân - LUận văn: XÁC ĐỊNH MỨC SẴN LÒNG TRẢ ĐỂ TRÁNH Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO KHAI THÁC ĐÁ TẠI XÃ HÓA AN, TP. BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Bảng 4.9. Ảnh Hưởng Khác Do Khai Thác Đá Tới Người Dân (Trang 47)
Bảng 4.10. Mức Đền Bù và Lợi Ích Từ Khai Thác Đá Của Người Dân - LUận văn: XÁC ĐỊNH MỨC SẴN LÒNG TRẢ ĐỂ TRÁNH Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO KHAI THÁC ĐÁ TẠI XÃ HÓA AN, TP. BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Bảng 4.10. Mức Đền Bù và Lợi Ích Từ Khai Thác Đá Của Người Dân (Trang 48)
Bảng 4.13. Sự Chắn Sẵn Lòng Trả Của Người Trả Lời - LUận văn: XÁC ĐỊNH MỨC SẴN LÒNG TRẢ ĐỂ TRÁNH Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO KHAI THÁC ĐÁ TẠI XÃ HÓA AN, TP. BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Bảng 4.13. Sự Chắn Sẵn Lòng Trả Của Người Trả Lời (Trang 52)
Bảng 4.14. Kết Quả Ước Lượng Mô Hình Logit Chưa Hiệu Chỉnh - LUận văn: XÁC ĐỊNH MỨC SẴN LÒNG TRẢ ĐỂ TRÁNH Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO KHAI THÁC ĐÁ TẠI XÃ HÓA AN, TP. BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Bảng 4.14. Kết Quả Ước Lượng Mô Hình Logit Chưa Hiệu Chỉnh (Trang 53)
Phụ lục 2. Bảng thống kê các biến chưa hiệu chỉnh - LUận văn: XÁC ĐỊNH MỨC SẴN LÒNG TRẢ ĐỂ TRÁNH Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO KHAI THÁC ĐÁ TẠI XÃ HÓA AN, TP. BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
h ụ lục 2. Bảng thống kê các biến chưa hiệu chỉnh (Trang 64)
Phụ lục 5. Bảng thống kê các biến đã hiệu chỉnh - LUận văn: XÁC ĐỊNH MỨC SẴN LÒNG TRẢ ĐỂ TRÁNH Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO KHAI THÁC ĐÁ TẠI XÃ HÓA AN, TP. BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
h ụ lục 5. Bảng thống kê các biến đã hiệu chỉnh (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm