Lý thuyết chiết trung- Electic John Dunning Lợi thế về sở hữu: Lợi thế về SP , quy trình sx => đem lại quyền lực cho DN trên thị trường hoặc lợi thế về chi phí => bù lại những bất lợi củ
Trang 1FDI CỦA
HUỐ NG 3 GVHD: Nguyễn Thanh Trung Thực hiện: Nhóm 3
Trang 22
Trang 3Quá trình làm việc của nhóm
Phụ trách PPT
Tạ Xuân Bình Nguyễn Thành Công Hoàng Hồng Dương
Lữ Thị Mỹ Hạnh Nguyễn Thị Thu Hiền
Nguyễn Công Minh Trần Công Nguyên
Nguyễn Văn Quang Lâm A Tắc
Trang 4IV BÀI HỌC KINH NGHIỆM
Trang 5Starbucks Coffeethương hiệu cà phê nổi tiếng
trên toàn thế giới
Trụ sở Seattle Washington
Trang 6Sự thay đổi mạnh mẽ khi có
Howard Schultz
6
1982
Trang 7• 1987: Starbuck đã có 17 quán
coffe ở Seattle Chicago và Vancouver
• 1992: đã có trên 1000
quán café nổi tiếng khắp
nơi và bắt đầu niêm yết
trên thị trường chính
khoán
Trang 10• 1998, Starbuck thâm nhập thị
trường Anh quốc thông qua việc giành 60 cửa hàng từ cty café Seattle
10
Trang 112000: bắt đầu chinh
phục thị trường
Châu Âu đầu tiên tại
Thụy Sỹ, tiếp theo là
các nước Áo, Đức và
một loạt các nước
trung Âu
Trang 1212
Trang 13• 2007: Starbucks rơi vào cuộc khủng hoảng nghiêm trọng. Giá cổ phiếu sụt giảm 42%.
• 2008: tuyên bố phục vụ 87000 loại thức uống trộn các loại
trên toàn thế giới
• 2010: doanh thu starbuck lên đến 10,7 tỷ đôla và 150000
nhân viên
Trang 141 CÁC
KHÁI NIỆM
3 SỰ TÁC ĐỘNG
2 CÁC
LÝ THUYẾT
4 CÁC
CHIẾN LƯỢC
Trang 151 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá nhân hay công ty nước ngoài đó
sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này.
Hai hình thức chủ yếu:
Đầu tư mới: đầu tư trực tiếp vào các cơ sở hoàn toàn mới ở nước ngoài, hoặc mở rộng một cơ sở đã tồn tại Mua lại và sáp nhập: mua lại hoặc hợp nhất với một doanh nghiệp nước ngoài đang hoạt động.
Trang 162 Nhượng quyền thương mại
Là hoạt động thương mại, bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch
vụ theo các điều kiện sau đây:
- Việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền.
- Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh.
Trang 171 Lý thuyết về lợi ích của Mac Dougall
Nước phát triển có sản lượng cận biên thấp (thừa vốn) sẽ đầu tư sang nước đang phát triển
có sản lượng cận biên cao (thiếu vốn) Việc đầu
tư trực tiếp này đã mang lại lợi nhuận cho cả hai nước do sử dụng vốn có hiệu quả.
2 Học thuyết về lợi thế độc quyền
(Stephen Hymer)
Doanh nghiệp có lợi thế độc quyền như công nghệ, nhãn hiệu…thì vẫn nên tiến hành FDI vì sẽ giảm được chi phí kinh doanh và tăng doanh thu
Trang 183 Học thuyết nội bộ hóa
Việc nội bộ hóa chỉ được tiến hành khi lợi ích của nội bộ hóa lớn hơn chi phí thành lập công ty mẹ - con
Lợi ích của việc nội bộ hóa là tránh được
độ trễ về thời gian, việc mặc cả khi mua bán và tình trạng thiếu thốn người mua
4 Lý thuyết về vòng đời quốc tế của sản phẩm (Raymond vernon)
Các SP mới được SX, tiêu thụ tại thị trường của nước phát minh ra nó và XK đi các nước khác Khi SP mới được chấp nhận rộng rãi trên thị trường thế giới thì SX bắt đầu được tiến hành
ở các nước khác Cuối cùng, SP đó rất có thể được XK ngược trở lại nước phát minh ra nó.
Trang 195 Lý thuyết chiết trung- Electic
(John Dunning)
Lợi thế về sở hữu: Lợi thế về SP , quy trình sx => đem lại quyền lực cho DN trên thị trường hoặc lợi thế về chi phí => bù lại những bất lợi của kinh doanh ở nước ngoài.
Lợi thế về địa điểm: Thị trường nước ngoài phải có lợi thế hơn so với việc tiến hành
sx trong nước rồi xuất khẩu ra nước ngoài
Các lợi thế này bao gồm: nguồn lực , kinh tế, môi trường văn hóa, các chính sách của nhà nước…
Trang 201 Tác động của FDI với nước khách
1.1 Lợi ích
Tài nguyên: Vốn, công nghệ, và các nguồn lực quản lý cho nước thu hút FDI
Việc làm: Cơ hội việc làm nhiều hơn.
Cán cân thanh toán: Lợi thế về xuất khẩu của khu vực FDI có thể đem lại nguồn thu về ngoại tệ gia tăng cho quốc gia sở tại.
Cạnh tranh và tăng trưởng kinh tế: đầu tư mới giúp tăng mức độ cạnh tranh, giảm giá và nâng cao phúc lợi của người tiêu dùng, có thể dẫn đến tăng năng suất, tăng trưởng và đối mới quy trình,
và tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn.
Trang 211 Tác động của FDI với nước khách
1.2 Chi phí
Về cạnh tranh: Làm cho các công ty nội địa
có thể gặp khó khăn trong việc cạnh tranh ngay tại thị trường nội địa của mình.
Cán cân thanh toán: Công ty con nước ngoài nhập khẩu đầu vào của nó từ nước khác, sẽ ghi
nợ vào tài khoản vãng lai của nước chủ nhà Điều này có thể dẫn đến nhập siêu cao hơn và làm cho cán cân thương mại của nước chủ nhà xấu đi.
Nhận thức mất sự tự chủ: Quyết định có ảnh hưởng đến nước chủ nhà sẽ được thực hiện bởi một công ty mẹ ở nước ngoài, mà chính phủ chủ
Trang 222 Tác động của FDI với nước chủ
2.1 Lợi ích
Tài khoản vốn của cán cân thanh toán của nước sở tại từ các dòng thu nhập của nước ngoài chảy vào.
Cơ hội việc làm tăng lên từ dòng FDI chảy ra người dân có thể tận dụng cơ hội đầu tư ra nước ngoài và tìm kiếm cơ hội phát triển công việc từ bên ngoài.
Việc học hỏi các kỹ năng có giá trị từ các thị trường nước ngoài mà sau đó có thể được chuyển về nước chủ nhà.
Trang 232 Tác động của FDI với nước chủ
2.1 Lợi ích
Cán cân thanh toán của nước chủ đầu
tư có thể có thể bị thâm hụt bởi: Từ các dòng vốn chảy ra ban đầu; hoặc nếu mục đích của FDI là phục vụ thị trường nội địa từ một vị trí lao động chi phí thấp; nếu FDI thay thế cho xuất khẩu trực tiếp.
Việc làm cũng có thể bị ảnh hưởng nếu FDI là một thay thế cho sản xuất trong nước, làm giảm cơ hội việc làm cho người dân trong nước.
Trang 24Chiến lược Xuyên quốc gia
Chiến lược
Đa địa phương
Chiến lược Chuẩn toàn cầu
Chiến lược Quốc tế
Áp lực đáp ứng yêu cầu địa
Trang 25Sản phẩm và chiến lược marketing được tạo ra từ công ty mẹ
Chuyển giao các kỹ năng đặc biệt
và sản phẩm ra thị trường nước ngoài
Áp lực chi phí và áp lực đáp ứng yêu cầu địa phương thấp ( sản phẩm đáp ứng nhu cầu chung, ít cần tạo sự khác biệt)
Trang 26Chuyên biệt hóa sản phẩm và chiến lược marketing phù hợp với từng thị trường, phù hợp khi có sự khác biệt lớn về
sở thích và thị hiếu giữa các quốc gia.
động của doanh nghiệp ở mỗi thị trường
Chi phí sản xuất cao, không chuyển giao các lợi thế cạnh tranh
Trang 27Sản phẩm và chiến lược marketing thường không chuyên biệt hóa theo thị trường
Sản xuất, marketing, R&D tập trung vào một số địa điểm thuận lợi
Mô hình kinh doanh dựa vào việc theo đuổi chiến lược dẫn đầu về
Trang 28Khó theo đuổi vì nhu cầu trái ngược nhau.
áp lực giảm chi phí
“Phần cứng” sản phẩm sản xuất tại một số địa điểm thuận lợi
“Phần mềm” và chiến lược
marketing theo từng thị trường
Trang 29Áp lực đáp ứng yêu cầu địa phương
Chiến lược
Đa địa phương
Chiến lược Quốc tế
Chiến lược Chuẩn toàn cầu
Trang 301 Starbucks không thích thú với chiến lược cấp phép nhượng quyền kinh doanh
Chỉ với cấp phép nhượng quyền, Starbucks sẽ giới hạn tốc độ mở rộng của họ, công ty sẽ không có khả năng để mở rộng thị trường nhanh chóng như mong muốn vì cốt lõi trong chiến lược của Starbuck là nhanh chóng mở rộng để xây dựng các thói quen của người tiêu dùng trong khi thương hiệu Starbuck còn sức ảnh hưởng mạnh
mẽ.
Trang 312 Starbucks mở rộng hoạt động ra quốc tế chủ yếu thông qua việc liên doanh với một đối tác ở địa phương mà nó cấp phép nhượng quyền ?
- Liên doanh đảm bảo cho sự kiểm soát của Starbucks lớn hơn so với cấp giấy phép nhượng quyền.
- Thông qua đối tác liên doanh Starbucks có thể nhanh chóng tiếp cận kiến thức về thị trường nội địa vì các đối tác liên doanh hiểu biết thị trường tốt có thể chia sẻ kinh nghiệm của mình với Starbucks.
Trang 323 Ưu điểm của cách thức xâm nhập thông qua liên doanh so với việc mở công ty con
mà Starbucks sở hữu hoàn toàn?
+ Tận dụng được kinh nghiệm và sự am hiểu thị trường của công ty đó tại nước sở tại.
+ Chia sẻ rủi ro kinh doanh với đối tác đầu tư chung.
+Vốn đầu tư ít hơn.
4 Starbucks chọn cách mở công ty con sở hữu hoàn toàn để điều khiển việc mở rộng kinh doanh ra quốc tế của mình?
Mua các đối tác cà phê là cách nhanh nhất để thiết lập một vị trí thị trường mạnh mẽ đồng thời loại bỏ một đối thủ cạnh tranh trên thị trường
Trang 335 Chiến lược nào về FDI là giải thích tốt nhất cho chiến lược mở rộng hoạt động ra quốc tế của Starbucks?
Theo lý thuyết chiết trung của Dunning
- Lợi thế về quyền sở hữu:
+ Starbucks sở hữu một thương hiệu nổi tiếng trên khắp nước Mỹ trong vòng một thập
kỷ, đã khẳng định được tên tuổi trên thị trường
Mỹ
+ Strarbucks tổ chức quản lý cửa hàng một cách chặt chẽ làm tăng khả năng tiếp cận
và cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng
Trang 34- Lợi thế về địa điểm:
+ Lựa chọn thị trường Nhật Bản làm bước tiến đầu tiên trên con đường bành trướng ra quốc
tế của mình
+ Thị trường Châu Âu, Châu Á – các thị trường rất tiềm năng cho thương hiệu Starbucks (Châu Á là thị trường có nền kinh tế đa phần là đang phát triển, chính phủ các nước này có các chính sách thu hút nguồn vốn FDI từ các nước phát triển; Châu Âu: văn hóa cà phê Pháp, Ý)
Trang 35- Lợi thế nội bộ hóa:
+ Starbucks sở hữu một quy trình quản lý và công thức cung cấp cà phê thành công trong nhiều năm => đưa ra điều kiện nhượng quyền chặt chẽ.
+ Khi Starbucs thực hiện việc mua lại hay góp vốn cổ phần, thực hiện đầu tư chung (liên doanh)… đây là bước Starbucks thực hiện nội
bộ hóa cả về quyền sở hữu, quyền quản lí, kiểm soát và cung cấp sản phẩm trên thị trường nước sở tại
Trang 36- Chiến lược về FDI của Starbucks
+ Mở rộng kinh doanh Quốc Tế: đem giá trị cốt lõi của mình ra thế giới bằng việc nhượng quyền cho các cửa hàng tại các quốc gia châu Á với những thõa hiệp ký kết buộc các cửa hàng được nhượng quyền phải tuân thủ và áp dụng đúng mô hình của starbucks tại Mỹ
+ Chiến lược đa địa phương : liên kết góp vốn hoặc mua lại toàn bộ với các cửa hàng đã được nhượng quyền hoặc hệ thống cửa hàng độc lập, để gia tăng quyền kiểm soát cũng như khai thác tối đa thế mạnh của các cửa hàng từ đó
mở rộng qui mô của starbucks
Trang 3838
Trang 39NHÓM 3