Sơ đồ tư duy còn giúp học sinh học tập một cách tích cực hơn, học sinh chủ độngchiếm lĩnh tri thức mà trong quá trình này, giáo viên giữ vai trò chủ đạo.. Sử dụng sơ đồ tư duy trong các
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: TRƯỜNG PT DTNT LIÊN HUYỆN TÂN PHÚ – ĐỊNH QUÁN
Mã số:
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG GIỜ NGỮ VĂN 9
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình Đĩa CD (DVD) Phim ảnh Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
Năm học: 2013-2014
Trang 2SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
––––––––––––––––––
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1 Họ và tên: Ngô Thị Hường
2 Ngày tháng năm sinh: 03/ 9/ 1976
8 Nhiệm vụ được giao
- Công việc chuyên môn: Giảng dạy
- Giảng dạy môn: Ngữ Văn lớp 9
9 Đơn vị công tác: Trường PTDTNT liên huyện Tân Phú – Định Quán
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Đại học sư phạm
- Năm nhận bằng: 2008
- Chuyên ngành đào tạo: Ngữ Văn
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Dạy Ngữ Văn
Số năm có kinh nghiệm: 16 năm
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
* Nâng cao khả năng tiếp thu từ láy (năm 2010)
* Ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy các văn bản nhật dụng trongmôn Ngữ Văn 8 (năm 2011)
* Sử dụng sơ đồ tư duy trong giờ Ngữ Văn 6 – phần Tiếng Việt (2012)
* Duy trì sĩ số trong công tác chủ nhiệm lớp (2013)
Trang 3SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG GIỜ NGỮ VĂN 9
PHẦN TIẾNG VIỆT
I LÝ DO CHỌN SKKN.
Ngữ văn là một môn học thuộc bộ môn khoa học xã hội Đây là môn học cóvai trò rất quan trọng trong đời sống và trong sự phát triển tư duy của con người.Đồng thời nó có tầm quan trọng trong việc giáo dục quan điểm, tư tưởng, tình cảmcho học sinh Mặt khác Ngữ Văn còn là môn học có mối quan hệ với rất nhiều cácmôn học khác trong các nhà trường phổ thông Học tốt môn Ngữ Văn sẽ tác độngtích cực tới các môn học khác và ngược lại Điều đó đặt ra yêu cầu tăng cườngtính thực hành, gắn kiến thức với thực tiễn
Năm học 2013 – 2014 Bộ giáo dục và đào tạo tiếp tục đổi mới phương phápnhằm nâng cao chất lượng dạy và học Ngữ Văn trong trường phổ thông mà tiếngViệt là cơ sở Một trong những phương pháp dạy học mới và hiện đại nhất đượcđưa vào là phương pháp dạy học bằng sơ đồ tư duy Đây là một phương pháp dạyhọc mới đang được rất nhiều nước trên thế giới áp dụng Qua việc tìm hiểu và vậndụng tôi nhận thấy phương pháp dạy học này rất có hiệu quả trong công tác dạy vàhọc Bước đầu đã giảm bớt được tâm lý ngại học văn, khơi dậy trong học sinh tìnhyêu, cái nhìn và tư duy mới về môn học Vậy thế nào là phương pháp dạy học bằng
sơ đồ tư duy? Cần sử dụng sơ đồ tư duy như thế nào trong các giờ học Ngữ Văn 9đặc biệt là phần tiếng Việt ở một trường Dân tộc nội trú? Đó là những vấn đề tôimuốn cùng được chia sẻ với các đồng nghiệp trong sáng kiến kinh nghiệm này
II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1 Cơ sở lý luận.
Nghị quyết TW 2, khoá VIII đã xác định mục tiêu của việc đổi mới phươngpháp giáo dục đào tạo là nhằm: “Khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyệnthành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháptiên tiến và phương tiện vào quá trình dạy và học, đảm bảo điều kiện và thời gian
tự học, tự nghiên cứu của học sinh” Theo chỉ thị 58-CT/TW về việc: “Đẩy mạnhứng dụng Công nghệ thông tin trong công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học,bậc học, ngành học” Tiếp đó chỉ thị 29/CT-BGDĐT đề ra nhiệm vụ ứng dụngCông nghệ thông tin cho các trường
Những năm học vừa qua theo chỉ đạo của Bộ giáo dục và đào tạo, Sở giáo dục
và đào tạo tỉnh Đồng Nai triển khai một phương pháp học mới bằng sơ đồ tư duy
Sơ đồ tư duy giúp học sinh tận dụng các chức năng của não trái lẫn não phảikhi học Đây chính là công cụ học tập vận dụng được sức mạnh của cả bộ não Sơ
đồ tư duy còn giúp học sinh học tập một cách tích cực hơn, học sinh chủ độngchiếm lĩnh tri thức mà trong quá trình này, giáo viên giữ vai trò chủ đạo Đây thực
sự là phương pháp lấy người học làm trung tâm Nhiều kết quả nghiên cứu chothấy bộ não của con người sẽ hiểu sâu, nhớ lâu và in đậm cái mà do chính mình tựsuy nghĩ, tự viết, vẽ ra theo ngôn ngữ của mình
Trang 4Vì vậy dưới sự chỉ đạo của Ban giám hiệu nhà trường, năm học 2013 – 2014tôi đã sử dụng sơ đồ tư duy vào dạy Ngữ Văn 9 – Phần tiếng Việt và thấy hiệu quảcao.
2 Thực tiễn.
a Thuận lợi
Được sự quan tâm của Đảng, nhà nước các ban ngành, sự giúp đỡ tận tình củaBan Giám Hiệu nhà trường, sự góp ý, hỗ trợ của đồng nghiệp và kinh nghiệm thựctiễn trong quá trình giảng dạy của bản thân
Những điều kiện về cơ sở vật chất, phương tiện và thiết bị dạy học hiện đại,
đã tác động tích cực đến việc dạy học trong nhà trường
Học sinh ở nội trú rất thuận lợi cho thầy cô bồi dưỡng học sinh khá giỏi, phụđạo học sinh trung bình, yếu và kém Các em có thể chia nhóm tự học và trợ giúplẫn nhau
Được trực tiếp tham dự hội thảo “Tâm lý học sinh dân tộc thiểu số và vậndụng sơ đồ tư duy, ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới phương pháp dạy học”
do Bộ giáo dục và đào tạo - Dự án phát triển giáo dục THCS II tổ chức và đượctiếp xúc, trao đổi trực tiếp với TS: Trần Đình Châu chủ nhân - người đã sáng chế
ra bản đồ tư duy Đó là một thuận lợi đã giúp tôi xây dựng sáng kiến kinh nghiệmnày
Đó là những trở ngại trong công tác của giáo viên
Mặt khác vốn tiếng Việt của học sinh còn nghèo nàn, học sinh hiểu rất ít vềngôn ngữ tiếng Việt, nghĩa của từ tiếng Việt nên rất khó khăn trong sử dụng vàdiễn đạt tiếng Việt; khó khăn trong tư duy và nhận thức khoa học
Học sinh ít tham khảo sách báo để tăng vốn từ cho bản thân, chưa có ý thứctrong việc trau dồi vốn từ
c Thống kê
Trước khi áp dụng chuyên đề
Qua việc lấy phiếu ý kiến về thái độ học tập của học sinh và kiểm tra kết quảhọc tập của học sinh
Trang 5- Lấy phiếu ý kiến (có mẫu đi kèm) kết quả như sau:
- Kiểm tra học tập : Bài kiểm tra 15 phút
Câu hỏi: Trình bày hiểu biết của em về sự phát triển của từ vựng?
Đáp án:
- Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ
+ Cùng với sự phát triển của xã hội, từ vựng của ngôn ngữ cũng không ngừngphát triển Một trong những cánh phát triển từ vựng tiếng Việt là phát triển nghĩacủa từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng (3 điểm)
+ Có hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ ngữ: Phương thức ẩn dụ
và phương thức hoán dụ (2 điểm)
- Tạo từ mới để làm cho vốn từ ngữ tăng lên cũng là một cách để phát triển từvựng tiếng Việt (2 điểm)
- Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài cũng là một cách để phát triển từ vựngtiếng Việt Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là từ mượn tiếngHán (3 điểm)
Kết quả như sau :
Một số em chưa chuẩn bị bài, không làm bài tập ở nhà nên một số kiến thức
bị hổng, giờ tiếng Việt nhưng không khí học rất buồn tẻ Để đảm bảo thời gian 45phút giáo viên trả lời thay cho học sinh, như vậy vô tình áp đặt cách hiểu, suy nghĩcủa mình cho học sinh
III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
1 Nội dung thực hiện các giải pháp.
a Tìm hiểu về sơ đồ tư duy
Trang 6b Sử dụng sơ đồ tư duy trong các hoạt động dạy học.
- Hoạt động vẽ sơ đồ tư duy trên lớp
- Trong việc kiểm tra bài cũ và kiểm tra 15 phút
- Dạy bài mới
- Củng cố và hệ thống kiến thức sau mỗi phần học, tiết học
- Dạy các bài ôn tập hoặc tổng kết tiếng Việt
2 Cách tổ chức thực hiện các giải pháp
Giải pháp 1: Tìm hiểu về sơ đồ tư duy
a Khái niệm: Sơ đồ tư duy còn gọi là Bản đồ tư duy hay lược đồ tư duy … làhình thức ghi chép nhằm tìm tòi đào sâu, mở rộng một ý tưởng, tóm tắt những ýchính của một nội dung, hệ thống hoá một chủ đề … bằng cách kết hợp sử dụnghình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết Đây là một phương tiện ghi chép đầy sángtạo và rất hiệu quả
Ảnh minh hoạ Sơ đồ tư duy
b Tác dụng: Sơ đồ tư duy đóng vai trò là công cụ đồ hoạ trực quan nối các từkhoá và hình ảnh liên quan với nhau, sơ đồ tư duy sẽ hỗ trợ tích cực nhất cho giáoviên và học sinh khi dạy – học các bài nghiên cứu kiến thức mới, bài ôn tập, tổngkết, hoặc củng cố, hệ thống hoá kiến thức sau mỗi bài, mỗi phần Sơ đồ tư duygiống như một bức tranh lớn đầy hình ảnh màu sắc phong phú hơn là một bài họckhô khan, nhàm chán Sơ đồ tư duy hiển thị sự liên kết giữa các ý tưởng một cách
rõ ràng Thay cho những từ ngữ tẻ nhạt đơn điệu, sơ đồ tư duy cho phép giáo viên
và học sinh làm nổi bật các ý tưởng trọng tâm bằng việc sử dụng những màu sắc,kích cỡ, hình ảnh đa dạng
Trang 7Để thấy rõ thế mạnh của việc dùng sơ đồ tư duy trong việc dạy học tiếng Việt,
ta hãy so sánh hai cách thể hiện nội dung bài: Xưng hô trong hội thoại (tiết 18trong PPCT) như sau:
Ảnh minh hoạ
So sánh hai cách thể hiện nội dung bài học: “Xưng hô trong hội thoại ” nhưtrên, dùng lời và dùng bản đồ tư duy, chúng ta thấy rõ là cách dùng lời chủ yếumới tập trung cung cấp cho học sinh những kiến thức khoa học, còn mối quan hệgiữa các kiến thức như đã bị mờ nhạt đi Nhưng dùng sơ đồ chúng ta có lợi thếhơn: một mặt, vừa cung cấp kiến thức cho học sinh, mặt khác lại vừa có điều kiệnlàm nổi bật được mối quan hệ tầng bậc, đa chiều trong ngôn ngữ, giúp các em quansát nội dung bài học được dễ dàng hơn Đây cũng là một trong những cơ sở giúpcác em nhớ lâu, đúng bản chất hơn những hiện tượng ngôn ngữ được tìm hiểu Mặtkhác, việc dùng sơ đồ trong các tiết dạy tiếng Việt còn tạo không khí học tập sôinổi nhờ khám phá của học sinh Các em hứng thú hơn so với những tiết học dùnglời mà không dùng sơ đồ như đã nêu ở phần so sánh trên
c Cách vẽ: Để giúp giáo viên và học sinh có hứng thú hơn trong dạy và họcNgữ Văn thông qua việc sử dụng sơ đồ tư duy Cách thiết kế sơ đồ tư duy gồm 4bước như sau:
Trang 8Bước 1: Vẽ phác hoạ sơ đồ tư duy trên giấy: Sử dụng giấy bìa, phía sau tờ
lịch cũ, giấy A4, bút viết, bảng, … để phác thảo sơ đồ bằng chủ đề trung tâm(central topic), các nhánh cấp 1, cấp 2, cấp 3 có liên quan (main topic và subtopic);liên tưởng sơ đồ bằng các hình ảnh, sử dụng từ chìa khoá, …
Bước 2: Tạo sơ đồ tư duy trên máy vi tính (dùng iMindMap 5) dựa theo
những ý tưởng đã phác hoạ, bắt đầu bằng từ khoá và các nhánh cấp 1 (ở bước 1)
Cụ thể, trước tiên giáo viên nên chọn cụm từ trung tâm (từ khoá – key words) làtên của bài dạy, một mục kiến thức hay nội dung báo cáo, … với kích cỡ chữ to vàđậm, đặt cơ sở cho việc vẽ các nhánh có quan hệ với nhau Tiếp đó vẽ các nhánhcấp 1 là nội dung chính (ý chính) của chủ đề trung tâm Tuỳ theo số lượng nhánhcấp 1 cần bố trí sao cho cân đối xung quanh hình ảnh (từ khoá) trung tâm
Bước 3: Vẽ bổ sung các nhánh cấp 2, cấp 3, … và những chi tiết hỗ trợ Đây
là bước lặp lại của bước 2, các cụm từ ghi trên mỗi nhánh cấp 1 bây giờ đóng vaitrò từ khoá (trung tâm) của nhánh đó Các cấp 2, cấp 3, … được vẽ từ nhánh cấp
1 chính là nhánh con của nhánh con trước đó
Bước 4: Chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện sơ đồ tư duy Ở bước này giáo viên
vẽ trang trí màu sắc, font chữ, tích hợp thêm hình ảnh để minh hoạ, giúp cho bàigiảng thêm sinh động, hấp dẫn
Ảnh minh hoạ
Sơ đồ tư duy là sơ đồ mở, nên mỗi người có thể vẽ, chỉnh sửa theo cách riêngcủa mình sao cho vừa truyền tải được nội dung kiến thức vừa giúp học sinh ghichép được ý chính và hình dung rõ vấn đề giáo viên trình bày
Đối với học sinh trung bình tập cho các em có thói quen tự ghi chép hay tổng
kết một vấn đề, một chủ đề đã học theo cách hiểu của các em dưới dạng sơ đồ tưduy Cho các em tập “đọc hiểu” và tự vẽ Sơ đồ tư duy sau từng bài học Ban đầugiáo viên cho học sinh làm quen với một số Sơ đồ tư duy có sẵn, sau đó cho các
em thực hiện như 4 bước ở trên
d Khi vẽ sơ đồ tư duy nên, không nên:
Trang 9+ Nên chọn hướng giấy ngang để khổ giấy rộng, thuận lợi cho việc vẽ cácnhánh con.
+ Nên dùng các nét vẽ cong, mềm mại thay vì vẽ các đường thẳng để thu hút
sự chú ý của mắt, như vậy sơ đồ tư duy sẽ lôi cuốn, hấp dẫn hơn
+ Nên tô đậm hơn, dày hơn các nhánh ở gần trung tâm
+ Nên chú ý dùng màu sắc, đường nét hợp lý để vừa làm rõ các ý trong sơ đồđồng thời tạo sự cân đối, hài hòa cho sơ đồ
+ Nên dùng các từ, cụm từ một cách ngắn gọn
+ Không nên ghi quá dài dòng, hoặc ghi những ý rời rạc, không cần thiết + Không nên dùng quá nhiều hình ảnh
+ Nên chọn lọc những hình ảnh thật cần thiết góp phần làm rõ các ý, chủ đề.+ Nên đánh số thứ tự ở các ý chính cùng cấp
+ Không nên đầu tư quá nhiều thời gian vào việc “làm đẹp” sơ đồ bằng vẽ,viết, tô màu
+ Không nên vẽ quá chi tiết, cũng không nên vẽ quá sơ sài
Giải pháp 2 Sử dụng sơ đồ tư duy trong các hoạt động dạy học
a Cách tổ chức hoạt động vẽ sơ đồ tư duy trên lớp.
- Trước tiên cho học sinh lập sơ đồ tư duy theo nhóm hay cá nhân thông qua
gợi ý của giáo viên
- Sau đó gọi học sinh hoặc đại diện của các nhóm học sinh lên báo cáo, thuyếtminh về sơ đồ tư duy mà nhóm mình đã thiết lập
- Tiếp đến cho học sinh thảo luận, bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện sơ đồ tư
duy về kiến thức của bài học đó Giáo viên sẽ là người cố vấn, là trọng tài giúp họcsinh hoàn chỉnh sơ đồ tư duy, từ đó dẫn dắt đến kiến thức của bài học
- Cuối cùng giáo viên củng cố kiến thức bằng một Sơ đồ tư duy đã chuẩn bịsẵn hoặc một sơ đồ tư duy mà cả lớp đã tham gia chỉnh sửa hoàn chỉnh, cho họcsinh lên trình bày, thuyết minh về kiến thức đó
b Sử dụng sơ đồ tư duy trong việc kiểm tra bài cũ và kiểm tra 15 phút b.1.Sử dụng sơ đồ tư duy trong việc kiểm tra bài cũ:
Giáo viên đưa ra một từ khóa (hay một hình ảnh trung tâm) thể hiện chủ đềcủa kiến thức cũ mà các em đã học, cần kiểm tra, yêu cầu các em vẽ sơ đồ tư duythông qua câu hỏi gợi ý Trên cơ sở từ khóa (hoặc hình ảnh trung tâm) ấy kết hợpvới câu hỏi định hướng của giáo viên, học sinh sẽ nhớ lại kiến thức và định hìnhđược cách vẽ sơ đồ tư duy theo yêu cầu
* Ví dụ 1:
Sau khi các em học xong bài “Các phương châm hội thoại” (Tiết 1,2) trước
khi tìm hiểu các kiến thức mở rộng có liên quan đến phương châm hội thoại ở Tiết
3 (Tiết 13 trong PPCT), giáo viên kiểm tra bài cũ bằng cách cho các em lập sơ đồ
Trang 10tư duy để củng cố, hệ thống kiến thức đã học ở hai tiết học trước thông qua câu hỏisau:
CH: Ta đã học qua những phương châm hội thoại nào? Em hãy lập sơ đồ tưduy để hệ thống kiến thức về chúng?
Sau đó, giáo viên ghi cụm từ khóa lên giữa bảng phụ “Phương châm hội
thoại”, rồi gọi một em xung phong lên bảng vẽ Học sinh sẽ dễ dàng vẽ được sơ đồ
tư duy theo nội dung yêu cầu
Dưới đây là sơ đồ tư duy về các phương châm hội thoại có tính chất minhhọa, các em vẽ sơ đồ tư duy đảm bảo các nội dung tương tự như sau là tốt:
Giáo viên chỉ cần dựa vào sơ đồ tư duy chấm và ghi nhận điểm cho học sinh
mà không cần phải yêu cầu gì thêm ở các em, vì ta đã chọn dạng đề khá đơn giản,
Trang 11nên những gì cần trả lời, các em đã thể hiện trong sơ đồ tư duy, hơn nữa thời giankiểm tra bài cũ có hạn
b.2 Sử dụng sơ đồ tư duy trong kiểm tra 15 phút:
Chúng ta cũng có thể dùng sơ đồ tư duy trong các hình thức kiểm tra trên giấy(15 phút) một cách dễ dàng để tăng cường việc rèn luyện thói quen tư duy lô-gic,
tư duy hệ thống cho học sinh thông qua các bài kiểm tra viết, nhằm phát triển nănglực tư duy sáng tạo cho các em Tuy nhiên, giáo viên cũng cần lưu ý rằng kiểm trakiến thức cũ bằng phương pháp vẽ sơ đồ tư duy chỉ là một hình thức kiểm tra nhằmviệc giúp học sinh củng cố, hệ thống kiến thức có tính chất lý thuyết Do đó, giáoviên nên chọn kiểm tra những kiến thức có tính hệ thống, xâu chuỗi, các em có thể
dễ dàng hệ thống hóa bằng sơ đồ tư duy
Chẳng hạn lập sơ đồ tư duy về các Phương châm hội thoại, Trau dồi vốn từ,Tổng kết từ vựng, Các cách phát triển từ vựng Mặt khác, về yêu cầu của đề kiểmtra, giáo viên cần đưa ra từ hay cụm từ khóa ngắn gọn, rõ ràng, cụ thể, khái quátđược chủ đề của phần kiến thức cần kiểm tra trong câu hỏi để định hướng, giúphọc sinh dễ dàng nắm bắt chính xác yêu cầu đề và có thể vẽ đúng SĐTD theo yêucầu Sau đây là một số ví dụ minh họa các dạng đề kiểm tra viết 15 phút yêu cầuhọc sinh lập sơ đồ tư duy:
Ví dụ 1: Sau khi học bài “Sự phát triển từ vựng” (Tiết 21,25 trong PPCT)
GV cho HS làm bài kiểm tra 15 phút
CH: Có mấy cách phát triển của từ vựng? Em hãy lập sơ đồ tư duy minh họavới cụm từ khóa sau: “Sự phát triển từ vựng”
Ảnh minh hoạ
* Ví dụ 2:
Hoặc sau khi học bài "Tổng kết từ vựng" (Tiết 42,43 trong PPCT) GV có thể
kiểm tra lại kiến thức của học sinh bằng hình thức kiểm tra 15 phút
CH: Từ tiếng Việt (xét về mặt cấu tạo) gồm có những loại nào? Em hãy vẽ sơ
đồ tư duy giới thiệu chi tiết về chúng