1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

skkn thiết kế website hỗ trợ học sinh tự học ngữ văn 11 (học kỳ i) bằng microsoft frontpage

15 384 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM THIẾT KẾ WEBSITE HỖ TRỢ HỌC SINH TỰ HỌC NGỮ VĂN 11 HỌC KỲ I BẰNG MICROSOFT FRONTPAGE Người thực hiện: NGUYỄN HIẾU Lĩnh vực nghiên cứu: - Quản

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

Đơn vị : THPT THỐNG NHẤT

Mã số:

(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

THIẾT KẾ WEBSITE HỖ TRỢ HỌC SINH TỰ HỌC NGỮ VĂN 11

(HỌC KỲ I) BẰNG MICROSOFT FRONTPAGE

Người thực hiện: NGUYỄN HIẾU Lĩnh vực nghiên cứu:

- Quản lý giáo dục 

- Phương pháp dạy học bộ môn: 

(Ghi rõ tên bộ môn)

- Lĩnh vực khác: Công nghệ thông tin 

Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN

 Mô hình Đĩa CD (DVD)  Phim ảnh  Hiện vật khác

(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)

Năm học: 2013-2014

Trang 2

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

I/THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN

1 Họ và tên : NGUYỄN HIẾU

2 Ngày tháng năm sinh : 08- 03 - 1968

3 Nam, nữ: Nam

4 Địa chỉ: Trường THPT Thống Nhất , Huyện Thống Nhất, Tỉnh Đồng Nai

5 Điện thoại : 3867623 (CQ), 3766155(NR), 01223745614 (DĐ)

6 Fax: Không E-mail: Nguyenhieudung1968@gmail.com

7 Chức vụ: Giáo viên – Thư kí hội đồng

8 Đơn vị công tác: Trường THPT Thống Nhất

II/ TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO:

- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Cử nhân

- Năm nhận bằng: 1989

- Chuyên ngành đào tạo: Ngữ văn

III/KINH NGHIỆM KHOA HỌC:

- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm : Giảng dạy Ngữ văn

- Số năm có kinh nghiệm : 23

- Các đề tài khoa học và sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:

+Thiết kế web góp phần giáo dục pháp luật an toàn giao thông trong trường THPT (năm 2009)

+Thiết kế web hỗ trợ Dạy học Ngữ Văn 12 theo chuẩn KTKN - Tập I (năm 2010)

+Thiết kế web hỗ trợ Dạy học Ngữ Văn 9 theo chuẩn KTKN (năm 2011) +Thiết kế web hỗ trợ Dạy học Ngữ Văn 12 theo chuẩn KTKN - Tập II (năm 2012)

+Một số mô hình tạo sân chơi lành mạnh cho học sinh THPT góp phần thực

hiện Phổ biến giáo dục pháp luật trong nhà trường ( năm 2013)

Trang 3

SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI

TRƯỜNG THPT THỐNG NHẤT

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Đề tài :

THIẾT KẾ WEBSITE HỖ TRỢ HỌC SINH TỰ HỌC NGỮ VĂN 11 (HỌC KỲ I)

BẰNG MICROSOFT FRONTPAGE

Giáo viên : NGUYỄN HIẾU

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

- Năm học 2013-2014 được xác định là “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, đổi

mới kiểm tra, đánh giá học sinh Thực hiện đánh giá học sinh theo hướng động viên, khuyến khích, ghi nhận sự tiến bộ hằng ngày của từng học sinh, giúp học sinh cảm thấy

tự tin và vui thích với các hoạt động học tập ” theo tinh thần công văn số:

5478/BGDĐT-GDTH V/v: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ 5478/BGDĐT-GDTH năm học 2013-2014 ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ GD&ĐT Như vậy, việc đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh theo chuẩn kiến thức kĩ năng tiếp tục được đặt ra đối với giáo dục nói chung, với Giáo dục THPT nói riêng Việc giáo dục học sinh ý thức tự học, khơi gợi niềm đam mê, sáng tạo là một trong những tiêu chí của tinh thần đổi mới đó Người thầy không những dạy chữ mà còn là dạy người, thắp lên ngọn lửa nhiệt huyết trong tâm hồn học sinh Cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng

tạo” không những hướng về phía những kĩ sư tâm hồn mà còn lan toả đến học sinh Thầy

làm gương, các em noi theo Thầy bắc nhịp cầu để các em bước qua những đoạn đường gập ghềnh, trắc trở Với môn Ngữ Văn ( trong đó có Ngữ Văn 11), việc hỗ trợ các em tự học và sáng tạo theo tinh thần đổi mới đã trở thành niềm trăn trở của bản thân tôi cũng như của các đồng nghiệp ở trường THPT

- Và tôi đã chọn công nghệ thông tin làm công cụ hỗ trợ Đề tài “THIẾT KẾ

WEBSITE HỖ TRỢ HỌC SINH TỰ HỌC NGỮ VĂN 11 (HỌC KỲ I) BẰNG MICROSOFT FRONTPAGE” được viết trên cơ sở ứng dụng phần mềm của Microsoft.

Tính năng của phần mềm này vượt trội hơn so thiết kế bài giảng điện tử trên Microsoft PowerPoint mà bấy lâu nay giáo viên thường dùng Phần mềm cho phép dạy trực tiếp trên lớp, đưa lên mạng Internet hoặc đóng gói trên CD_ROM để học sinh tự học Tính chuyên nghiệp, tính siêu liên kết, tính hệ thống và tiết kiệm về thời gian, tiền bạc nhưng hiệu quả cao là sự ưu việt của đề tài sáng kiến kinh nghiệm này

II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN:

1 Cơ sở lý luận :

Ngày 4-11-2013, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Nghị

quyết đã chỉ rõ “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại

phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức,

Trang 4

kỹ năng, phát triển năng lực… Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học” Như vậy, việc đổi mới giáo dục, trong đó có giáo dục Trung học phổ

thông phải bắt đầu từ việc đổi mới phương pháp dạy và học, không những đổi mới cách dạy của giáo viên mà còn thay đổi cách học của học sinh, từ bị động sang chủ động, từ áp đặt sang sáng tạo Việc ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả trong dạy học, nhất là giúp học sinh tự học là việc làm ngỡ như đã cũ nhưng thực ra vẫn có ý nghĩa thiết thực trong thời đại bùng nổ và phát triển khoa học công nghệ hiện nay

- Công văn số: 5478/BGDĐT-GDTH V/v: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTH

năm học 2013-2014 ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ GD&ĐT đã chỉ đạo: “Học sinh

được tự học có sự hướng dẫn của giáo viên để hoàn thành yêu cầu học tập trên lớp, sử dụng có hiệu quả các tài liệu bổ trợ ” Bộ GD&ĐT ngay từ đầu năm học đã đặt ra yêu

cầu tạo điều kiện cho học sinh tự học có sự hướng dẫn của giáo viên Đồng thời, Bộ GD

cũng chỉ đạo: “Khai thác các nguồn lực nhằm tăng cường các TBDH hiện đại, thiết bị

dạy học có yếu tố công nghệ thông tin” Tiếp thu tinh thần đó, tôi đã tiến hành thực hiện

đề tài góp phần nhỏ để thêm thiết bị dạy học trong ngành, nhất là với môn Ngữ văn khối

11

2 Cơ sở thực tiễn:

a Thuận lợi :

Thế kỉ XXI là thế kỉ của công nghệ thông tin, của kĩ thuật số Ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lí, dạy và học trở thành chủ trương lớn của ngành giáo dục mà các cấp lãnh đạo từ Trung ương đến địa phương đều quan tâm chỉ đạo Hiện nay, với phương tiên kỹ thuật hiện đại, cơ sở vật chất được trang bị cho các trường học tương đối đầy đủ, giáo viên dễ dàng ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực, chủ động, sáng tạo Hoc sinh được học trong điều kiện đa số là trường chuẩn Quốc gia nên có đầy đủ phương tiện nghe nhìn, dễ dàng tiếp nhận thông tin

từ nhiều nguồn

b Khó khăn :

- Như trên đã nêu, bấy lâu nay giáo viên chỉ có thói quen sử dụng giáo án điện tử bằng trình chiếu PowerPoint (.ppt) chứ chưa đủ thời gian, điều kiện, năng lực và tâm huyết, nhiệt tình để thiết kế website phục vụ bài giảng Bởi lẽ, thiết kế website bằng ngôn ngữ HTML khó hơn viết bằng ppt Nếu để sai sót những dòng mã (code) hoặc liên kết thông tin không chính xác thì trang web sẽ không chạy chương trình được

- Trong các năm qua, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy nói chung, trong giờ Ngữ Văn nói riêng đã trở thành phong trào rộng khắp Sự đa dạng hình thức thiết kề bài giảng như PowerPoint, bài giảng điện tử e-Learning đến thiết kế website … chứng tỏ công nghệ ngày càng đa dạng và phát triển, đồng nghĩa độ khó trong ứng dụng ngày càng cao Nếu không có tinh thần tự học và sáng tạo ở mỗi giáo viên thì không thể theo kịp sự phát triển của công nghệ thông tin Bên cạnh có kiến thức chuyên môn vững vàng, giáo viên Ngữ Văn cần có không ít kiến thức về tin học để ứng dụng vào việc dạy học Một bộ phận giáo viên Ngữ văn vì lí do khách quan hoặc chủ quan chưa có thể tiếp thu kịp hoặc nâng cấp trình độ ứng dụng công nghệ thông tin của mình trong việc giảng dạy bộ môn Từ đó, việc hỗ trợ cho học sinh tự học Ngữ văn bằng ứng dụng CNTT càng khó khăn hơn

c Số liệu thống kê : Dạy và học Ngữ Văn 11 trong trường THPT hiện nay chỉ có :

- 01 bộ sách giáo khoa Ngữ Văn 11

Trang 5

- 01 số sách tham khảo bài tập tự luận và trắc nghiệm.

- Một vài hình ảnh minh họa trong sách và băng đĩa rời phục vụ bài giảng

Nhận xét: Qua thống kê, bản thân nhận thấy tư liệu để dạy Ngữ văn 11 còn ít ỏi hoặc giá thành cao nên khó phổ biến rộng rãi đến tất cả giáo viên và học sinh

Vì thế, đề tài này mang tính ứng dụng, tháo gỡ những khó khăn trên, mở ra triển vọng dùng website để giảng dạy Ngữ văn, đặc biệt cung cấp cho học sinh ngữ liệu Ngữ văn 11 để giúp các em tự học trong điều kiện kinh tế khó khăn, nhất là những nơi vùng sâu, vùng xa chưa có đủ cơ sở vật chất để phục vụ việc dạy và học

d Giới hạn đề tài: Trang website Ngữ văn 11 này tập trung vào chương trình học

kỳ I, gắn liền với sách giáo khoa Ngữ văn 11 tập I

III TỔ CHỨC THỰC HIỆN GIẢI PHÁP:

1 Các bước thực hiện quá trình thiết kế trang website Ngữ văn 11 ( học kì I)

a/ Bước lập sơ đồ Website:

Do một Website có nhiều trang Web, ta phải thiết lập một trang chủ (Homepage) được liên kết đến một hoặc nhiều trang Web khác

Trong đề tài SKKN, trang chủ có tên là: Trang Chu_HomePage.htm

Trong trang chủ này, ta thiết kế 4 trang web khác như sau:

- Trang Bài tập trắc nghiệm Ngữ văn 11

- Trang Hình ảnh

- Trang Nhạc

- Trang Cùng đọc hiểu văn bản

Trong mỗi trang web khác, ta tiếp tục tạo các thư mục con Cụ thể:

- Trang Bài tập trắc nghiệm Ngữ văn 11:

+ Ngữ văn – HKI

+Tiếng Việt-HKI

+ Tập làm văn-HKI

- Trang Hình ảnh

+ Văn học trung đại Việt Nam

+ Văn học cận hiện đại Việt Nam-VHNN

- Trang Nhạc

+ Audio văn học trung đại

+ Video văn học trung đại

+ Video văn học nước ngoài

- Trang Cùng đọc hiểu văn bản

+ Đọc văn bản- HKI

+ Bài tập Đọc hiểu Ngữ văn 11-HKI

+ Dàn ý Nghị luận xã hội

Trang 6

b/ Bước n hập văn bản :

Phần này dành cho thiết kế 02 trang web khác là Bài tập trắc nghiệm và Cùng đọc hiểu văn bản Sau khi một trang mới đã được mở, định dạng htm, ta đưa dữ liệu vào như

lập văn bản Word, hoặc ta viết sẵn trên trang word, lưu dạng doc, sau đó copy và paste vào trang web

b.1/ Phần Bài tập trắc nghiệm của trang web gồm có:

b.1.1/ Phần Văn (tập I) : gồm 24 bài với 234 câu trắc nghiệm

-Vào phủ chúa Trịnh (Lê Hữu Trác): 10câu

- Câu cá mùa thu ( Nguyễn Khuyến):10 câu

-Tự tình II ( Hồ Xuân Hương): 10 câu

-Thương vợ ( Tú Xương): 10 câu

-Khóc Dương Khuê ( Nguyễn Khuyến): 10 câu

-Vịnh khoa thi Hương (Tú Xương ) : 04 câu

-Bài ca ngất ngưởng( Nguyễn Công Trứ) : 10 câu

-Sa hành đoản ca ( Cao Bá Quát) : 10 câu

-Chạy giặc (Nguyễn Đình Chiểu ) : 10 câu

-Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu ) : 10 câu

-Hương Sơn phong cảnh (Chu Mạnh Trinh ) : 10 câu

-Chiếu cầu hiền (Ngô Thì Nhậm): 10 câu

-Xin lập khoa luật (Nguyễn Trường Tộ) : 10 câu

-Ôn tập văn học trung đại: 10 câu

-Khái quát VHVN từ thế kỉ XXđến 1945 : 10 câu

-Hai đứa trẻ (Thạch Lam ) : 10 câu

-Chữ người tử tù ( Nguyễn Tuân) : 10 câu

-Chí Phèo (Nam Cao ) : 10 câu

-Cha con nghĩa nặng(Hồ Biểu Chánh): 10 câu

-Tinh thần thể dục (Nguyễn Công Hoan) : 10 câu

-Tình yêu và thù hận ( Sếch-xpia): 10 câu

Trang 7

-Vi hành ( Nguyễn Ái Quốc): 10 câu

-Vĩnh biệt Cửu trùng đài ( Nguyễn Huy Tưởng): 10 câu

- Ôn tập học kì I ( 10 câu)

b.1.2/Trắc nghiệm Tiếng Việt (tập I) : gồm 07 bài với 70 câu trắc nghiệm

- Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân : 10 câu

- Thành ngữ, điển cố : 10 câu

- Nghĩa của từ trong sử dụng : 10 câu

- Ngữ cảnh : 10 câu

- Phong cách ngôn ngữ báo chí: 10 câu

- Lựa chọn các bộ phận trong câu: 10 câu

- Một số kiểu câu trong văn bản: 10 câu

b.1.3/Trắc nghiệm Làm Văn (tập I) : gồm 04 bài với 40 câu trắc nghiệm

Trang 8

-Phân tích đề, lập dàn ý văn nghị luận : 10 câu

-Thao tác lập luận phân tích : 10 câu

-Bản tin : 10 câu

-Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn: 10 câu

Mục đích phần trắc nghiệm khách quan là hỗ trợ học sinh tự học thông qua tự kiểm tra kiến thức đã học Làm bài tập trắc nghiệm, học sinh chỉ cần đưa trỏ chuột vào các thanh tiêu đề, liên kết với các bài, đánh dấu chọn vào câu đúng Mỗi đề đưa ra đều có 04 lựa chọn Học sinh khi tự học, sẽ làm bài trực tiếp trên máy tính Cuối bài tập đều có đáp

án và tính câu đúng theo tỉ lệ %, bao nhiêu phần trăm đúng là sẽ tính ra điểm Ví dụ: đúng 100% được tính 10 điểm

b.2/ Phần Cùng đọc hiểu văn bản của trang web gồm có: 03 thư mục Cụ thể :

b.2.1/ Đọc văn bản: gồm tất cả văn bản trong chương trình Ngữ văn 11-HKI, giúp

học sinh tự học thông qua đọc lại Ngữ liệu văn bản để tìm hiểu nội dung và nghệ thuật tác phẩm Ngoài ra, những văn bản trích đoạn, trang web sẽ cung cấp toàn bộ các chương còn lại để học sinh có cái nhìn bao quát về tác phẩm

b.2.2/Bài tập Đọc hiểu Ngữ văn 11-HKI: Đây là phần bài tập được biên soạn theo

hướng mới, gắn với chủ trương của Bộ GD&ĐT là thay đổi cách ra đề thi Tốt nghiệp môn Ngữ văn THPT năm 2014, nhất là dạng bài Đọc hiểu Toàn bộ bài tập và có đáp án gợi ý trả lời xem như tập dợt cho các em làm quen với sự thay đổi này Chỉ cần liên kết vào trong từng bài, trong mỗi bài Ngữ văn 11(HKI), có ít nhất 05 câu hỏi Học sinh tự học sẽ được gợi ý câu hỏi và hướng trả lời theo chuẩn kiến thức-kĩ năng

b.2.3/ Nghị luận xã hội: gồm 15 đề nghị luận về tư tưởng đạo lí và 15 đề nghị luận

về hiện tượng đời sống, có gợi ý dàn bài trả lời để tham khảo

Với phương châm “đào tạo từ xa”( Ý kiến của thầy Nguyễn Văn Ưng – Tổ trưởng

Ngữ Văn trường THPT Lê Hồng Phong, Biên Hoà), tuy trong chương trình Ngữ Văn 11 chỉ học các thao tác nghị luận là chủ yếu, nhưng với những bài tập Nghị luận xã hội trong

Trang 9

trang web, học sinh sẽ tự học và dựa trên dàn ý được gợi, các em sẽ viết thành bài văn hoàn chỉnh, chuẩn bị kiến thức và kĩ năng khi bước vào lớp 12 sẽ học và thi tốt hơn

Ví dụ minh hoạ phần Bài tập đọc hiểu

Sau khi mở trang web, giáo viên hướng dẫn học sinh link vào thanh tiêu đề Cùng đọc hiểu văn bản, chọn phần Bài tập đọc hiểu Ngữ văn 11-HKI Trang web sẽ xuất hiện

phía bên trái danh mục các bài tập được xếp theo thứ tự như phụ lục SGK Ngữ văn 11 tập

I Giả sử chọn bài Tự tình (II) của Hồ Xuân Hương, xuất hiện 5 câu hỏi như hình ảnh dưới đây:

Để trỏ chuột vào từng câu hỏi, nhấn OK, sẽ xuất hiện bài gợi ý trả lời Cụ thể:

Câu 1: Những điểm chính về tác giả Hồ Xuân Hương :

song cũng là nhà thơ mà cuộc đời còn rất nhiều bí ẩn Bà là con ông Hồ Phi Diễn, một nhà nho nghèo quê ở Nghệ An Ông Hồ Phi Diễn ra Bắc dạy học và lấy vợ lẽ, rồi sinh ra

Hồ Xuân Hương Gia đình bà từng sống ở Thăng Long và bà từng dựng ngôi Cổ Nguyệt đường để đón tiếp, giao du với khách văn chương Bà giao du rộng rãi, đường tình duyên của bà gặp nhiều trắc trở

Câu 2: Nêu xuất xứ và nội dung chính bài thơ "Tự tình II" của Hồ Xuân Hương?

- Xuất xứ: "Tự tình II" nằm trong chùm thơ Tự tình gồm 3 bài của Hồ Xuân Hương -Nội dung chính bài thơ "Tự tình II" của Hồ Xuân Hương: Bài thơ thể hiện hai tâm trạng tưởng chừng như trái ngược nhưng thống nhất trong bản lĩnh và tính cách Hồ Xuân Hương: vừa buồn tủi, vừa phẫn uất muốn vượt lên trên số phận nhưng cuối cùng vẫn đọng lại trong nỗi xót xa

Câu 3: Phân tích ý nghĩa từ "trơ" và nhịp thơ của câu thơ thứ hai "Trơ cái hồng nhan với nước non"?

Trang 10

Động từ trơ được đẩy lên đầu câu đứng ngay trước chủ thể "hồng nhan" "Trơ" là tủi hổ, là chai lì, không còn cảm giác.Từ hồng nhan (sắc mặt hồng) chỉ dung nhan người phụ nữ, cũng là khái niệm chỉ phụ nữ nói chung thiên về ngợi khen vẻ đẹp Thế mà lại

"trơ cái hồng nhan" Chủ thể đã mất hoàn toàn cảm giác, trơ ra trước cuộc đời Đã vậy từ

hồng nhan lại nằm ngay sau từ cái vốn không đi liền với danh từ chỉ người Câu thơ mỉa

mai, rẻ rúng đến xót xa Nhịp câu thơ 1/3/3 chắc khoẻ như gân lên ở đầu câu nhưng lại chùng xuống ở cuối câu như muốn ngân thêm mãi cảm giác bẽ bàng

Câu 4: Hãy chỉ ra nét nghĩa từ "Xuân"và từ "lại" trong hai câu kết bài thơ "Tự tình

II" ?

Trong câu thơ "Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại", "Xuân" mang lại hai nét nghĩa, vừa là

"mùa xuân" vừa là tuổi xuân Xuân đi rồi xuân lại, nhưng tuổi xuân qua thì không bao giờ trở lại Từ "lại" thứ nhất là thêm lần nữa, từ "lại" thứ hai là trở lại, sự trở lại của mùa xuân đồng nghĩa với sự ra đi của mùa xuân.Nhịp câu thơ kéo dài như nỗi chán chường, sự cô đơn bất tận của nhân vật trữ tình

Câu 5: Nêu thành công nghệ thuật và ý nghĩa văn bản "Tự tình II"?

1 Về nghệ thuật:

cùng với những động từ mạnh và gợi cảm thể hiện rõ hơn nỗi khát khao hạnh phúc, giải thoát khỏi cô đơn của nhân vật trữ tình, khát khao phá vỡ những lối mòn quen thuộc của cuộc sống để được tự do

- Nhà thơ đã dùng nhiều từ ngữ thuần Việt giàu hình ảnh, màu sắc với sắc thái tả mạnh để bộc lộ chính xác tâm trạng của nhân vật trữ tình Tâm trạng uất ức bị dồn nén dường như được thoát ra, trải dài cùng nhưng hình ảnh và tữ ngữ táo bạo ấy

- Nghệ thuật lặp từ ( xuân) và phép tăng tiến ( san sẻ-tí-con con)

- Nghệ thuật sử dụng sóng đôi các cặp từ trái nghĩa, góp phần biểu lộ trạng thái bế tắc: say-tỉnh, khuyết-tròn, đi-lại

kịch: vừa buồn tủi, phẫn uất trước tình cảnh éo le, vừa cháy bỏng khao khát được sống

hạnh phúc.

………

c/Bước tạo trang Hình ảnh:

Sau khi đã sưu tầm được một số hình ảnh minh hoạ cho từng bài Đọc văn 11 (HKI), xếp chúng theo tên tác giả hoặc tác phẩm, ta tiến hành đưa hình ảnh vào trang web

Cách làm: Di chuyển dấu nháy đến vị trí cần chèn hình, mở menu

Insert/Picture/From file Trong hộp thoại Picture, chọn file hình rồi chọn OK

Ta có thể chèn các file ảnh khác nhau (GIF, JPG, BMP, PNG) vào website Trong mỗi hình, dùng ngôn ngữ Java để viết phần chú thích

Phần Hình ảnh trong trang web: gồm 02 mục Cụ thể :

- Hình ảnh về Văn học trung đại Việt Nam : 63 hình;

- Hình ảnh về Văn học trung đại Việt Nam và Văn học nước ngoài : 50 hình

Học sinh khi tự học chỉ cần đưa trỏ chuột vào các hình ảnh, ý nghĩa chú thích của hình ảnh sẽ trực tiếp hiện ra

Ngày đăng: 28/02/2015, 11:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w