Còn đối với các phương trình lượng giác chứa ẩn ở mẫu thức, sau khi biến đổi phương trình về dạng cơ bản, nhiều học sinh thấy khó khăn trong việc so sánh nghiệm của phương trình cơ bản n
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI
Người thực hiện : PHẠM THUÝ HẠNH
Lĩnh vực nghiên cứu : Phương pháp dạy học bộ môn: Toán
Trang 2Năm học : 2013 – 2014
Trang 3SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
8 Nhiệm vụ được giao : giảng dạy môn Toán lớp 12A6, 11A2, 11A5, 11A8
9 Đơn vị công tác: Trường THPT Nguyễn Trãi, Biên Hoà, Đồng Nai
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Trình độ chuyên môn cao nhất: Cử nhân Đại học Sư phạm TP.HCM
- Năm nhận bằng: 2006
- Chuyên ngành đào tạo: Toán
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Dạy Toán bậc THPT
- Số năm có kinh nghiệm: 6 năm
- Sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
Phương trình mũ và logarit (năm 2013)
Trang 4RÈN LUYỆN KỸ NĂNG GIẢI PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Phương trình lượng giác là một phần quan trọng trong chương trình môn Toán lớp 11 và có trong các đề thi tuyển sinh đại học, cao đẳng hằng năm Quá trình giải một phương trình lượng giác thường gồm các bước: biến đổi phương trình về dạng cơ bản, tìm nghiệm của phương trình cơ bản và
so sánh với điều kiện xác định (nếu có) rồi kết luận nghiệm của phương trình
Việc biến đổi phương trình lượng giác đòi hỏi học sinh không những nắm vững công thức lượng giác mà còn biết cách vận dụng linh hoạt các công thức đó Tuy nhiên, vì các công thức lượng giác được học ở lớp 10 nên phần nhiều học sinh lớp 11 thấy khó khăn khi tự củng cố các kiến thức
về công thức lượng giác Do đó, hoạt động củng cố về công thức lượng giác cho học sinh là rất cần thiết
Khi biến đổi phương trình lượng giác, một số học sinh dù đã học thuộc các công thức lượng giác nhưng vẫn lúng túng trong việc lựa chọn công thức lượng giác để áp dụng hoặc biết công thức lượng giác cần áp dụng nhưng không biết cách áp dụng công thức sao cho hợp lý Những khó khăn này phần nhiều là do học sinh chưa biết cách vận dụng linh hoạt các công thức lượng giác Còn đối với các phương trình lượng giác chứa ẩn ở mẫu thức, sau khi biến đổi phương trình về dạng cơ bản, nhiều học sinh thấy khó khăn trong việc so sánh nghiệm của phương trình cơ bản này với điều kiện xác định của phương trình
Học sinh thường gặp khó khăn ở ít nhất một trong các bước giải phương trình lượng giác Vì thế, tôi chọn đề tài “Rèn luyện kỹ năng giải phương trình lượng giác” để nêu ra một số kinh nghiệm đóng góp cho việc dạy và học về phương trình lượng giác trong chương trình Toán lớp 11 hiệu quả
hơn
II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Để giải được một phương trình lượng giác, học sinh cần nắm vững công thức nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản và biết cách biến đổi phương trình về dạng cơ bản hoặc các dạng đã biết cách giải như: dạng tích; dạng bậc nhất, bậc hai đối với một hàm số lượng giác; dạng bậc nhất
đối với sin x và cos x ; dạng thuần nhất bậc hai đối với sin x và cos x
Các phương trình bậc nhất, bậc hai đối với một hàm số lượng giác được biến đổi về dạng cơ bản mà không cần áp dụng công thức lượng giác Còn hầu hết các phương trình lượng giác khác đòi hỏi học sinh phải áp dụng một hoặc nhiều công thức lượng giác để biến đổi phương trình về dạng cơ bản, hoặc dạng tích, dạng bậc nhất, bậc hai đối với một hàm số lượng giác
Trang 5Chẳng hạn, học sinh áp dụng công thức cộng để biến đổi phương trình bậc
nhất đối với sin x và cos x về dạng cơ bản; áp dụng công thức hạ bậc để biến đổi phương trình thuần nhất bậc hai đối với sin x và cos x về dạng bậc nhất đối với sin 2x và cos 2x Vì vậy, việc rèn luyện kỹ năng giải phương
trình lượng giác chủ yếu là rèn luyện kỹ năng vận dụng linh hoạt công thức lượng giác vào biến đổi phương trình lượng giác về dạng cơ bản hoặc các dạng đã biết cách giải Ngoài ra, nếu phương trình lượng giác chứa ẩn ở mẫu thức thì sau khi biến đổi phương trình về dạng cơ bản, phải so sánh nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản này với điều kiện xác định để kết luận nghiệm của phương trình ban đầu
Học sinh cần một hệ thống bài tập vừa củng cố kiến thức về công thức lượng giác vừa rèn luyện kỹ năng vận dụng linh hoạt các công thức lượng giác vào biến đổi phương trình lượng giác về dạng cơ bản hoặc các dạng đã biết cách giải, so sánh nghiệm với điều kiện xác định của phương trình (nếu có)
Nội dung đề tài “Rèn luyện kỹ năng giải phương trình lượng giác” nêu một số kinh nghiệm tích lũy trong quá trình dạy học phương trình lượng giác như sau:
1 Tổ chức hoạt động củng cố kiến thức về công thức lượng giác và nêu các ví dụ về cách vận dụng linh hoạt các công thức lượng giác vào biến đổi phương trình lượng giác
2 Các bài tập giúp học sinh vừa củng cố kiến thức về công thức lượng giác vừa rèn luyện kỹ năng vận dụng linh hoạt công thức lượng giác vào biến đổi phương trình lượng giác về các dạng đã biết cách giải, so sánh nghiệm với điều kiện xác định của phương trình (nếu có)
III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
1 Tổ chức hoạt động củng cố kiến thức về công thức lượng giác và nêu các ví dụ về cách vận dụng linh hoạt công thức lượng giác khi biến đổi phương trình lượng giác
Các công thức lượng giác :
1) Công thức cơ bản
2) Công thức cộng
3) Công thức nhân đôi, công thức hạ bậc
4) Công thức biến đổi tổng thành tích
5) Công thức biến đổi tích thành tổng
Mỗi công thức lượng giác có dạng A B= Khi vận dụng công thức dạng này vào biến đổi phương trình lượng giác, nếu có A thì đa số học sinh thường nhận biết ngay việc thay A bằng B, nhưng ngược lại, nếu có B thì không ít học sinh thấy khó nhận ra việc thay B bằng A
Trang 6Hoạt động 1 và ví dụ 1 sau đây giúp cho học sinh củng cố và vận dụng
công thức lượng giác theo hai chiều A B= và B A= Lưu ý rằng vì có khá nhiều công thức lượng giác nên có thể hướng dẫn cho học sinh tự thực hiện hoạt động 1 ở nhà rồi kiểm tra các công thức học sinh đã viết được trên lớp
Hoạt động 1 Viết mỗi công thức lượng giác theo chiều ngược lại là từ
vế phải sang bằng vế trái, chẳng hạn, viết lại công thức cộng
sin a b+ =sin cosa b+cos sina b theo chiều ngược lại là :
sin cosa b+cos sina b=sin a b+
Ví dụ 1 Giải các phương trình sau
Áp dụng công thức cộng : sin(a b+ =) sin cosa b+cos sina b (*)
- Đối với phương trình (1a), áp dụng công thức (*) ta có:
sin sin cos cos sin
Trang 7Hoạt động 2 và ví dụ 2 sau đây giúp cho học sinh nhận biết công thức lượng giác cần áp dụng và áp dụng một công thức lượng giác cho các góc khác nhau
Hoạt động 2 Viết lại các công thức nhân đôi và công thức hạ bậc khi thay góc x trong các công thức bởi một góc khác như 2x,
2
x ,
π −
, …, chẳng hạn, thay góc x trong công thức nhân đôi sin 2 x=2sin cosx x
Áp dụng các công thức nhân đôi biến đổi phương trình về dạng cơ bản
- Thay góc x trong công thức sin 2 x=2sin cosx x bởi góc
Trang 8Các bài tập sau đây giúp học sinh vừa củng cố kiến thức về mỗi công thức lượng giác vừa rèn luyện kỹ năng vận dụng linh hoạt các công thức lượng giác vào biến đổi phương trình lượng giác về dạng cơ bản hoặc các dạng đã biết cách giải như: dạng tích; dạng bậc nhất, bậc hai đối với một
hàm số lượng giác; dạng bậc nhất đối với sin x và cos x ; dạng thuần nhất bậc hai đối với sin x và cos x
Lưu ý các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu thức: biến đổi phương trình về dạng cơ bản, tìm nghiệm của phương trình dạng cơ bản rồi so sánh với điều kiện xác định của phương trình, từ đó kết luận nghiệm của phương trình
a) Các bài tập áp dụng công thức cơ bản
Bài 1 Giải các phương trình :
a) cos3x+sin cos2x x=1 (1a)
b) 2sin2x+sin cosx x+3cos2x=2 (1b)
sin cosx x cos x 0
⇔ + = ⇔cos sinx( x+cosx) =0
Trang 9Dùng công thức 12 tan2 1
cos x = x+ , với cosx≠0, biến đổi phương trình
về dạng bậc hai đối với tan x
Tìm điều kiện xác định, dùng công thức cot2 1 12
sin
x
x
+ = , với sinx ≠0,
biến đổi phương trình về dạng bậc hai đối với sin x , so sánh nghiệm với
điều kiện xác định của phương trình
Lời giải:
Điều kiện xác định: sinx≠0
Với điều kiện trên, ta có :
(1) ⇔sin2 x+sinx=0
⇔ sinx=0 (loại) hoặc sinx = −1
Trang 102 ,2
Trang 11ii) Các bài tập áp dụng công thức cộng
Bài 4 Giải phương trình : 3 sin cos
Dùng các công thức sin(a b+ =) sin cosa b+cos sina b và
Dùng công thức sin cosa b−cos sina b=sin(a b− ) , biến đổi về dạng bậc
nhất đối với sin 2x và cos 2x
cos3 cos2x x−sin 3 sin 2x x =sin 5x+ 2 cosx
cos5x sin 5x 2 cosx
Trang 121 tan tan
−+ với điều kiện tan a và tan b
cùng tồn tại, tức là: cos cosa b≠0 2
− biến đổi phương trình về dạng bậc hai đối với tan x.
Trang 13Với điều kiện trên, ta có : (7) tan 1 5tan 2 1
Vậy nghiệm của (7) làx=arctan 2+kπ , k∈Z
Bài 8 Giải phương trình:
⇔ = + ∈Z (không thỏa điều kiện cosx≠0)
Vậy phương trình (8) vô nghiệm
iii) Các bài tập áp dụng công thức nhân đôi, hạ bậc
Bài 9 Giải phương trình: 2sin cos cos 2cos2 1
(9)Hướng dẫn:
Áp dụng các công thức nhân đôi 2sin cosa a=sin 2a
và 2cos2a− =1 cos 2a, biến đổi phương trình về dạng cơ bản
Lời giải:
(9) ⇔sin cosx x =cosπ −x
Trang 14
Với điều kiện trên, ta có :
(10)
2
2 tan 2 tan tan 3
1 tan 1 tan 1 tan
Vậy nghiệm của phương trình (10) là x =arctan 3+kπ , k∈Z.
Bài 11 Giải phương trình: cos2 6sin2 1 0
biến đổi phương trình về
dạng bậc hai đối với cos x
Trang 16iv) Các bài tập áp dụng công thức biến đổi tổng thành tích
Bài 12 Giải phương trình: sin sin 3 sin 2
cos3 cos sin 2 sin 2
Trang 17Bài 14 Giải phương trình: cos cos sin 2 3
x
x
ππ
2
5
26
Trang 18vi) Các bài tập áp dụng công thức biến đổi tích thành tổng
Bài 15 Giải phương trình: sin 3 cosx x+cos7 sin5x x=0.
Trang 19vii) Các bài tập áp dụng nhiều công thức lượng giác
Bài 17 Giải phương trình: 2cos3 sin 2 cos
Áp dụng công thức cơ bản, công thức nhân đôi và công thức hạ bậc đưa
phương trình về dạng bậc hai đối với cos x
Trang 20Bài 19 Giải phương trình: 2cos5 cos2x x−2cos3x+sin 4x=0.
Hướng dẫn:
Áp dụng công thức biến đổi tích thành tổng, tổng thành tích, công thức nhân đôi, đưa phương trình về dạng tích
Lời giải:
2cos5 cos2x x−2cos3x+sin 4x=0
cos7x cos3x 2cos3x sin 4x 0
⇔ + − + = ⇔ cos7x−cos3x+sin 4x=0 2sin 5 sin 2x x 2sin 2 cos 2x x 0
⇔ − + = ⇔sin 2 cos 2x( x−sin 5x) =0sin 2 0
Trang 21sin 1
6
5sin
x
x
ππ
Trang 22* Với điều kiện ,( )
2
cos4 cos
6cos sinsin
Điều kiện xác định: sinx≠ ⇔ ≠0 x l lπ, ∈Z
Với điều kiện trên, ta có:
(22) ⇔cos4x−cos2x=3sin 2x+sin2x
x= +π k kπ ∈Z.
Trang 23- Cách 1: biểu diễn nghiệm và điều kiện trên đường tròn lượng giác.
Trên đường tròn lượng giác, họ
x l l≠ π ∈Z được biểu diễn bởi
hai điểm A(1;0) và A’(-1;0)
Do đó, nghiệm của phương trình
(22) là số đo radian của các góc
được biểu diễn bởi hai điểm B và
B’ Vì hai điểm B và B’ có khoảng
x = +π k kπ ∈Z Vậy nghiệm của (22) là: ,
Tìm điều kiện xác định, nhân hai vế với sin5x , áp dụng công thức nhân
đôi, công thức cộng đưa về phương trình cơ bản, so sánh nghiệm với điều kiện xác định của phương trình
Lời giải:
Điều kiện xác định: sin5 0 ,
5
x ≠ ⇔ ≠x lπ l∈Z
Với điều kiện trên, ta có: (23)⇔
(2cos 22 x− −1 2cos 22 x+cos sin 5x) x=sin cos5x x
32
π
B
A’
Trang 24⇔ (cosx−1 sin5) x=sin cos5x x
cos sin 5x x sin cos5x x sin 5x
IV HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
Các hoạt động, ví dụ và bài tập nêu trong đề tài giúp học sinh vừa củng cố kiến thức về công thức lượng giác vừa rèn luyện kỹ năng vận dụng linh hoạt công thức lượng giác vào biến đổi phương trình lượng giác về dạng cơ bản hoặc các dạng đã biết cách giải, biết cách so sánh nghiệm với điều kiện xác định của các phương trình chứa ẩn ở mẫu Từ đó, học sinh tự tin hơn khi giải phương trình lượng giác, tránh được kiểu học công thức lượng giác cách máy móc, không đạt hiệu quả khi áp dụng vào biến đổi phương trình lượng giác
Người thực hiện
Phạm Thúy Hạnh
Trang 25SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Trường THPT Nguyễn Trãi Độc lập Tự do Hạnh phúc
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI
Năm học 2013 2014
Tên đề tài: RÈN LUYỆN KỸ NĂNG GIẢI PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC
Họ và tên tác giả: PHẠM THÚY HẠNH Tổ Toán Tin học
Lĩnh vực:
1 Tính mới
Có giải pháp hoàn toàn mới
Có cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có
2 Hiệu quả
Hoàn toàn mới và đã triển khai, áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao
Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ giải pháp đã có và đã triển
khai, áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao
Hoàn toàn mới và đã triển khai, áp dụng tại đơn vị có hiệu
quả cao
Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ giải pháp đã có và đã triển
khai, áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao
3 Khả năng áp dụng
Cung cấp các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách
Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực
tiễn, dễ thực hiện và dễ đi vào cuộc sống
Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng
áp dụng đạt hiệu quả trong phạm vi rộng
4 Xếp loại
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Tổ trưởng chuyên môn (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Trang 26Trương Ngọc Dũng