Chính vì vậy trong chương trình sách giáokhoa đổi mới luôn có bài thực hành về MTCT và thường niên sở giáo dục đã tậphuấn cho giáo viên về vấn đề này, nhằm góp phần đổi mới phương pháp “
Trang 1
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Trang 2Có thể nói máy tính cầm tay( MTCT) là công cụ đơn giản và rẻ, đồng thờirất đắc lực, cần thiết cho nhu cầu dạy và học ở trường phổ thông Hơn thế nữa nóphù hợp với xu hướng phát triển của Toán học hiện đại, là sự kết hợp hữu cơ giữasuy luận toán học và máy tính điện tử Chính vì vậy trong chương trình sách giáokhoa đổi mới luôn có bài thực hành về MTCT và thường niên sở giáo dục đã tậphuấn cho giáo viên về vấn đề này, nhằm góp phần đổi mới phương pháp “ học điđôi với hành”.
Qua thực tiễn giảng dạy MTCT trong nhiều năm tôi càng thấy rõ tầm quantrọng của nó, cụ thể như: giúp học sinh củng cố các kiến thức cơ bản của toánhọc, tìm ra quy luật, mở rộng kiến thức toán học; tăng tốc độ làm toán và sự tínhtoán chính xác cao; giúp liên kết các kiến thức toán học với thực tế; phát huyđược tính tích cực và sáng tạo của học sinh Tầm quan trọng là vậy, tính thời sự làvậy nhưng nhiều người còn nghĩ rằng dạng toán trên MTCT chỉ cần dùng “ sứcmạnh” là có đáp số, quan niệm đó hoàn toàn sai lầm Để giải những dạng toánnày cần phải “giỏi toán” trước rồi mới “giỏi tính” sau, bên cạnh đó việc viết quytrình bấm máy phải có kiến thức về toán và là bước đầu tập dợt làm quen với lậptrình trên máy tính điện tử
Trong ba năm gần đây các đề thi về MTCT của các tỉnh và đề thi của BộGiáo Dục là các dạng toán quen thuộc và gần gũi với cấu trúc đề thi đại học.Chính vì lẽ đó đã thu hút được học sinh và giáo viên quan tâm hơn, không còncho là kiến thức “xa xỉ”
Trước kỳ thi MTCT- Cao Đẳng, Đại học đến gần, với mong muốn có thểcung cấp cho các em học sinh một số dạng toán về hình học trong mặt phẳng và
trong không gian, chính vì vậy tôi nghiên cứu và viết đề tài: “ Một số dạng toán trên máy tính cầm tay(phần số học và hình học) ”
II THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI:
1) Thuận lợi:
Đa số học sinh được cha mẹ trang bị cho MTCT từ bậc trung học cơ sở,
vì vậy các em có kỹ năng tính một số dạng toán đã được lập trình sẵntrong máy
Trang 2
Trang 3 MTCT là công cụ liên kết giữa các kiến thức và mối quan hệ hữu cơgiữa kỹ năng và tư duy.
MTCT giúp học sinh rút ngắn thời gian tính toán
2) Khó khăn:
Điều khó khăn là học sinh và cả phụ huynh không muốn cho con emmình đầu tư sâu vào dạng toán trên MTCT, vì cho là “ xa xỉ ” không thiếtthực với đề thi đại học Bên cạnh đó học sinh chỉ dùng MTCT đối vớiphép tính nhỏ hoặc bài toán dễ, mà chưa khai thác, tìm hiểu những ứngdụng tối ưu của máy tính
Điều đáng nói là cho đến nay vẫn thiếu những tài liệu về dạng bàitập này Hơn nữa, giáo viên vẫn chưa chú trọng hoặc bỏ lơ việc dạy thựchành dạng toán MTCT và cho đó là phần đọc thêm của học sinh, mặtkhác học sinh chưa có thói quen tự học, tự nghiên cứu
III CÁC BIỆN PHÁP TIẾN HÀNH GIẢI QUYẾT ĐỀ TÀI
Trước hết, ta cần hệ thống tóm tắt những kiến thức và những vấn đề cần thiết khi nghiên cứu đề tài Sau đó, phân loại dạng toán và giải bài toán dưới nhiều góc độ khác nhau, hướng dẫn sử dụng máy trong mỗi cách giải đó Cuối cùng là bài tập tự luyện
IV NỘI DUNG ĐỀ TÀI:
Máy tính Casio fx-570 ES, fx-570 PLUS được sử dụng cho bài viết này.Các bài toán được đề cập trong bài viết là “giỏi toán” trước rồi mới “giỏi tính”sau, tuy nhiên cũng có một số bài giới thiệu quy trình bấm máy
1.1 Các dấu hiệu chia hết
Giả sử số tự nhiên n = a k a k−1 a a1 0
• n2⇔ a0∈{0; 2; 4; 6; 8}
• n5 ⇔ a0∈{ }0; 5
Trang 41.2.1 Định nghĩa : Số tự nhiên a là số chính phương thì căn bậc hai của a là số
nguyên Nếu a không chính phương thì căn bậc hai của a là một số vô tỷ
1.2.2 Các tính chất
a) Giữa hai số n2 và (n+1)2 không có số chính phương nào
b) Một số chính phương chỉ có thể có số tận cùng là 0; 1; 4; 9; 6; 5 (Hay số chínhphương không có số tận cùng là một trong các số 2; 3; 7; 8 )
1.3 Quan hệ đồng dư thức
1.3.1 Định nghĩa: Cho a, b là các số nguyên và n là số nguyên dương Ta nói, a
đồng dư với b theo mod n và kí hiệu là a b≡ (mod n) nếu a, b cùng có số dư khi
chia cho n
Ví dụ : 7 chia 5 dư 2 và 12 chia 5 dư 2
Ta nói 7 đồng dư 12 theo môđun 5 và viết 7≡12 (mod 5)
Trang 5Tính chất 2: Số có tận cùng là 9376 hay 0625 khi lũy thừa lên bậc bất kì
cũng được số tận cùng là chính nó (Ta cũng có thể suy ra được số 376, 76, 6,
625, 25, 5 cũng có tính chất tương tự nhưng chỉ xét 3, 2 hay 1 chữ số)
Với p là số nguyên tố ta có: a p ≡a(mod p)
Đặc biệt nếu (a p; ) =1 thì ap−1 ≡ 1 mod ( p )
Pierre de Fermat là một học giả nghiệp dư vĩ đại, một nhà toán học nổi
tiếng và cha đẻ của lý thuyết số hiện đại Xuất thân từ một gia đình khá giả Chỉtrừ gia đình và bạn bè tâm giao, chẳng ai biết ông vô cùng say mê toán Mãi saukhi Pierre de Fermat mất, người con trai mới in dần các công trình của cha kể từnăm 1670 Qua đó, người đời vô cùng ngạc nhiên và khâm phục trước sức đóng
Pierre de Fermat
(1601-1665) (sinh ngày 11/04/1953)Andrew John Wiles
Trang 6góp to lớn của ông Chính ông là người sáng lập lý thuyết số hiện đại, trong đó có
2 định lý nổi bật:định lý nhỏ Fermat và định lý lớn Fermat
Định lý lớn Fermat :Câu chuyện về định lý cuối cùng của Fermat là câu chuyện khởi nguồn từ cổ đại với nhà toán học Pythagore, định lý là "Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông" Fermat thay đổi phương trình Pythagore và tạo ra một bài toán khó bất hủ Định lý này phát biểu như sau:
Không tồn tại các nghiệm nguyên khác không x, y, và z thoả x n+ y n= z n
trong đó n là một số nguyên lớn hơn 2.
Định lý này đã làm hao mòn biết bao bộ óc vĩ đại của các nhà toánhọc lừng danh trong gần 4 thế kỷ Cuối cùng nó được chứng minh bởi nhà Toán
học Mỹ - Andrew Wiles vào năm 1993.
1.3.4 Ứng dụng của đồng dư thức là tìm các chữ số tận cùng hoặc tìm số dư của phép chia , nếu số bị chia được cho bằng dạng lũy thừa khá lớn.
Để tìm số dư của phép chia An cho B ta tìm số R < B sao cho : A R≡ (mod )B
Để tìm 1 chữ số tận cùng của An ta tìm số 0≤x≤9 sao cho An ≡x (mod 10)
a) Tìm một chữ số tận cùng của an
- Nếu a có chữ số tận cùng là 0; 1; 5; 6 thì an lần lượt có chữ số tận cùng là0; 1; 5 ; 6
Trang 7a100k ≡001 (mod 1000) nếu acó chữ số tận cùng là 1; 3; 7; 9
a100k ≡625 (mod 1000) nếu a có chữ số tận cùng là 5
a100k ≡376 (mod 1000) nếu a có chữ số tận cùng là 2; 4; 6; 8
2.1 CÔNG THỨC, ĐỊNH LÝ TRONG HÌNH HỌC PHẲNG :
Trong tam giác ABC ta ký hiệu:
a, b, c tương ứng là độ dài các cạnh BC, AC, AB
S là diện tích , p là nửa chu vi tam giác
m m m tương ứng là độ dài các đường trung tuyến kẻ từ A, B, C
R, r tương ứng là bán kính đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp tam giác
Trang 8a b a c b c
=
2.1.9 Diện tích hình bình hành và hình thoi : S ABCD = AB AD .sinA
2.1.10 Diện tích tứ giác lồi
a) Định lý 1: Cho tứ giác lồi ABCD có các cạnh AB a BC b= ; =
Trang 10Chứng minh: Lấy K trên cạnh AC sao cho ·ABK CBD =·
Ta có ·ABK +·CBK ABC =· và ·CBD ABD ABC +· =·
Suy ra ·ABK CBD =· và CBK ABD· =·
( )
1 2
Trang 11trung nhiều nhà bác học danh tiếng trên thế giới Nhờ đó, Ptôlêmê đã tiếp thuđược một kiến thức rất uyên bác về toán, thiên văn và địa lý học.
Ptôlêmê có công đóng góp vào việc phát triển môn thiên văn học Cuốn Hệthống vũ trụ là một bản sưu tập, đúc kết những kiến thức thiên văn của người AiCập, Babilon và Hy Lạp trước kia Thuyết trái đất hình tròn của ông đã giúp choCrixtôphô Côlômbô tìm ra châu Mỹ
c) Định lý 2: Gọi α là góc giữa 2 đường chéo của tứ giác nội tiếp đường tròn
Chứng minh: Gọi I là giao điểm 2 đường chéo
Ta có: 2S IA.IB.sin= α +IB.IC.sin 180( o −α) +IC.ID.sinα +ID.IA.sin 180( o−α)
Từ định lý Ptolemy ta có: 2S AC.BD.sin= α =(ac bd sin+ ) α
Mà S= (p a p b p c p d− ) ( − ) ( − ) ( − ) (do tứ giác nội tiếp đường tròn)
Trang 12+ Hình viên phân (là phần hình trịn giới hạn bởi một cung và dây căng cung
ấy) Diện tích : S S= quạt OAB−S∆AOB
Trang 14p=67892=46 090 521
* Tính trên giấy m×108 +n×104 + p
152399025000000001676204100000
4609052115241578750190521
Trang 15Bài toán 1.4(Thái Nguyên- 2004): Tính chính xác số
2 12
10 23
10 2
1156 3
10 2
111556 3
10 2
11115556 3
12
1 10 0 55 5 1 11 1 10 5 11 1 1 11 1 10 5 1 10 10 10 1 10 5 1
Lời bình : Để tính một số có lũy thừa khá lớn, ta phải mò mẫm dự đoán đi từ
trường riêng cụ thể, khi đó phải nhờ vào công cụ máy tính làm thí nghiệm để đi
đến kết luận tổng quát Với cách giải thứ nhất mang tính tự nhiên hơn cách giải 2
Trang 16Dạng 2: Tìm số tự nhiên theo các điều kiện cho trước:
Bài toán 2.1 ( Bắc Ninh- 2004)
- Số nhỏ nhất dạng 1 2 3 4x y z chia hết cho 7 sẽ phải có dạng:
10203 4z với z ∈{0, 1, 2, ,8, 9}
lần lượt thử với z = 0; 1; 2; 3 đến z = 3, ta có:
1020334 ÷ 7 = (145762)Vậy số nhỏ nhất dạng 1 2 3 4x y z chia hết cho 7 là 1020334, thương là 145762
Bài toán 2.2 (Phú Thọ - 2004)
Tìm tất cả các số tự nhiên dạng 1235679 4x y chia hết cho 24
Giải:
Trang 16
Trang 17Dùng máy tính thử các giá trị x thỏa mãn (x y 1 3)
Ta có, hai số thỏa mãn đề bài: N1 =1235679048 và N2 =1235679840
Bài toán 2.3 : Hãy viết thêm vào số 523 ba chữ số nữa vào bên phải để nhận
được 1 số có 6 chữ số đồng thời chia hết cho 7, 8 và 9
Vậy có 2 số thỏa bài toán 523152 và 523656
Bài toán 2.4( Đồng Nai- 2005): Tất cả các số nguyên, bắt đầu từ số 1 được viết
thành 1 dãy các chữ số 123456789101112131415161718192021 Hãy xác định chữ số đứng ở vị trí 206788
Trang 18Đẳng thức ( )∗ cho thấy chữ số đó phải ở vị trí thứ 4 của số 33579 tức là số 7
Vậy chữ số đứng ở vị trí 206788 của dãy đã cho là số 7
Bài toán 2.5 : Tìm một số có 4 chữ số, cho biết nó là số chính phương chia hết
cho 9 và chữ số cuối cùng của nó là 1 số nguyên tố
Giải:
Gọi số tự nhiên cần tìm là abcd
Giả thiết có abcd là số chính phương ⇒ d chỉ có thể là 0; 1; 4; 5; 6; 9
Kiểm tra trên máy, ta được 2 số thỏa mãn bài toán là 452 =2025 và 752 =5625
Bài toán 2.6: Tìm tất cả các số chính phương có 6 chữ số thỏa mãn: số tạo thành
bởi ba chữ số cuối lớn hơn số tạo thành bởi ba chữ số đầu 1 đơn vị
Trang 19Vậy hai trong ba số nguyên tố 7, 11, 13 phải là ước của một trong hai thừa số của
vế trái và số còn lại phải là ước của thừa số còn lại của vế trái
Có những khả năng xảy ra sau đây :
Khi ấy ⇒ k =3; ' 25;k = x=76 ( Loại vì không phải số có ba chữ số).
Vậy các số thỏa mãn đề bài là : 183184 ; 328329 ; 715716 ; 528529.
Bài toán 2.7 (Đồng Nai-2007)
Tìm số tự nhiên thỏa : ( )4
*****
ag =a g Trong đó ***** là 5 chữ số không ấn định điều kiện
Giải :
Số tự nhiên thỏa mãn ( )4
*****
ag =a g thì g∈{0 ;1; 5 ; 6} .
Khi g = 0 thử chạy a từ 1 đến 9, không có giá trị nào thỏa mãn đề bài
Khi g = 1 thử chạy a từ 1 đến 9, không có giá trị nào thỏa mãn đề bài
Khi g = 5 thử chạy a từ 1 đến 9, a = 4 thỏa mãn điều kiện đề bài
Khi g = 6 thử chạy a từ 1 đến 9, a = 4 thỏa mãn điều kiện đề bài
Vậy số tự nhiên thỏa đề bài là 464 = 4477456 và 454 = 4100625
Bài toán 2.8
Trang 20a) Tìm các số khi bình phương sẽ có tận cùng là 3 chữ số 4
b) Tìm các số khi bình phương sẽ có tận cùng là 4 chữ số 4
Giải:
a) Chữ số cuối cùng của x là 4 thì chữ số cuối cùng của x là 2 hoặc 82
Tính trên máy bình phương của các số
2; 12; 22; 32; 42; 52; 62; 72; 82; 92
8; 18; 28; 38; 48; 58; 68; 78; 88; 98
⇒ Chỉ có các số 12; 62; 88 khi bình phương có tận cùng là 44, còn số 382=1444 Tính trên máy bình phương các số
12; 112; 212; 312; 412; 512; 612; 717; 812; 912
62; 162; 262; 362; 462; 562; 662; 762; 862; 962
88; 188; 288; 388; 488; 588; 688; 788; 888; 988
Ta được: 462; 962; 38; 538 khi bình phương có tận cùng là 444
Vậy có 4 số thỏa mãn bài toán là 462; 962; 38; 538
Ta thấy không có số N nào để N 2 tận cùng bởi 4444
Bài toán 2.9 (Bộ Giáo Dục- 2004): Tìm tất cả số tự nhiên có không quá 10 chữ
số mà khi ta đưa chữ số cuối cùng lên vị trí đầu tiên thì số đó tăng lên gấp 5 lần
Trang 21Vì số đã cho có nhiều nhất 10 chữ nên n− ≤2 8
và a n là số có 1 chữ số nên không thể chia hết cho 49 (49 7.7= ) mà nhiều nhất chỉ có thể chia hết cho 7
⇒ Chứng tỏ số 99 95 phải chia hết cho 7
Kiểm tra trên máy tính các số 95; 995; 9995; 99995; 999995; 9999995;
99999995; 999999995 chia cho 7 ta tìm được 1 số duy nhất chia hết cho 7 là
99995 7 14285 = ×
Vậy a6×99995 49= ×a a a a a1 2 3 4 5 hay a6×14285 7= ×a a1 5
Vì 14275 không chia hết cho 7 nên a6 =7 Vậy số cần tìm là 142857
Bài toán 2.10 (Bộ Giáo Dục- 2005): Tìm số tự nhiên a có 6 chữ số, các chữ số
này khác nhau và khác 0, biết rằng 2a, 3a, 4a, 5a, 6a cũng gồm 6 chữ số tạo thành
Như vậy a6 chỉ có thể là 3; 7; 9
• Nếu a6 =3 thì 2a, 3a, 4a, 5a, 6a có tận cùng bằng 6; 9; 2; 5; 8 và a có 7 chữ
số (trái giả thiết)⇒a6 ≠3
• Nếu a6 =9 thì 2a, 3a, 4a, 5a, 6a có tận cùng bằng 8; 7; 6; 5; 4 và a có 7 chữ
số (trái giả thiết)⇒a6 ≠9
• Nếu a6 =7 thì 2a, 3a, 4a, 5a, 6a có tận cùng là 4; 1; 8; 5; 2 và số a có 6 chữsố
Vậy số đã cho có dạng 1a a a a2 3 4 57 trong đó a a a a2, , ,3 4 5 là các số {2;4;5;8}
2
a không thể bằng 8 vì 6a là số có 7 chữ số
Trang 22Vậy có 1 số thỏa mãn bài toán làa=142857
1) Tìm a, b, c, d biết abc c dac× = Đs: a=1, b=3, c=6, d =8
2) Tìm các chữ số x, y, z để 579xyz chia hết cho 5, 7 và 9
Trang 23Bài toán 3.1 (Bộ Giáo Dục- 2003): Cho số Fermat thứ 24, 2 24
24 2 1
F = + Hãy tìm 5 chữ số cuối cùng của số Fermat
Giải:
Nhận xét:
i) Bài toán tương đương với bài toán sau : Tìm số dư khi chia F24 cho 10 , tức 5
là ta tính đồng dư của 22 24 theo mod 10( )5
Suy ra, năm chữ số cuối cùng là 97537
Bài toán 3.2: Tìm hai chữ số cuối cùng của số A=21999+22000+22001
Giải
Cách 1: A = 21999(1 + 2 + 4) = 7.21999
Ta có 220 ≡76 (mod 100) mà 1999 = 20.99 + 19
do đó 220.99.219 ≡76.219 (mod 100) ≡88 (mod 100)
Trang 24⇒ = × × × = Vậy hai chữ số cuối cùng của số A là 16.
Bài toán 3.3: Tìm số dư của phép chia 52008 cho 2003
Giải
Bài toán trên chính là dạng Fermat: 52002 ≡1 (mod 2003)
=> 52002.56 ≡56 (mod 2003)Vậy số dư là : 56 = 1064
Bài toán 3.4: Tìm số dư của 199140 cho 2008
Bài toán 3.5:( Bộ Giáo Dục-2010) Tìm các chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng
trăm và hàng nghìn của số tự nhiên: A=20112010
Trang 25A= = tuần hoàn chu kỳ 3 chữ số 027.
Vì 2005 ≡ 1 (mod 3) nên chữ số thứ 2005 sau dấu phảy của A là: 7
b) Số 1 0,02439 02439(02439)
41
B= = tuần hoàn chu kỳ 5 chữ số 02439
Vì 2005 ≡ 0 (mod 5) nên chữ số thứ 2005 sau dấu phảy của B là: 9
Bài toán 4.2: ( Đồng Nai-2006)
Trang 26Tìm chữ số thập phân thứ 2013 sau dấu phẩy của các số
Cách tính quy trình tuần hoàn:
Chia 1 cho 49 được 10 số dư đầu tiên là 0,020408163
Trang 27là số thập phân vô hạn tuần hoàn theo chu kì là 58 Mà 2013 chia cho 58 dư 41.
Cho tam giác ABC có AB=17,9( )cm AC, =15,08( )cm BC, =23,21( )cm .
a) Tính độ dài đường trung tuyến AM, đường phân giác trong AI
b) Tính số đo các góc của tam giác
c) Tính đường cao AH và độ dài đoạn CH
d) Tính diện tích tam giác ABC và khoảng cách giữa 2 tâm của đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp tam giác ABC
Giải:
Trang 28a) Áp dụng công thức đường trung tuyến, ta có
Vậy độ dài đường trung tuyến AM là 13.1557 (cm)
và độ dài đường phân giác AI là 12,8365 (cm)
b) Áp dụng định lý cosin cho tam giác ABC, ta có:
Trang 29ˆsin sin82 34'26,13".15,08
ˆ
23,21
A AC B
Xét tam giác AHC vuông tại H, ta có :
ˆ.cos 15,08.cos57 18'54,29" 8,1435( )
Cho tam giác ABC vuông tại C, AB=2 Độ dài đường phân giác trong AD của
tam giác ABC bằng 2 3
3 Tính chu vi tam giác ABC
Trang 30Xét ∆ACD , ∆ACB vuông tại C, ta có x2+ y2 =4( )1 và 2 2 4 2( )
x
= + thay vào (2) ta được 3x3+5x2− − =4x 4 0
Vậy x = 1; y = 3 Suy ra AC=1, BC= 3
Chu vi tam giác ABC là 1+ 3+2≈4.732050808
Cách 2: Đặt CAD BAD· = · = x
Trong tam giác ABC, ta có AC=2.cos2x
Trong tam giác ACD, ta có AC=2 3
và tại B để nhắm đến đỉnh cột cờ, người ta đo được các góc lần lượt là 51049’12”
và 45039’ so với phương song song với mặt đất Hãy tính gần đúng chiều cao đó
Trang 30
Trang 31Bài 3.1.4( Thừa Thiên Huế-2008) Tìm chiều dài bé nhất của cái thang để nó có
thể tựa vào tường và mặt đất, ngang qua cột đỡ cao 4 m, song song và cách tường0,5 m kể từ tim của cột đỡ (hình vẽ)
Giải:
Cho AB = 1 là chiều dài của thang, HC = 4 m là cột đỡ
H
Trang 32C là giao điểm của cột đỡ và thang, x là góc hợp bởi mặt đất và thang (hình vẽ)
Vậy AB min = min f (x) = f x( )0 ≈5,5902( )m
Bài 3.1.5 (Đồng Nai- 2005) Cho tứ giác lồi ABCD có các cạnh liên tiếp là 18cm,
34cm, 56cm, 27cm và µB D 210 + =µ o Tính diện tích của tứ giác đó
-Vào Shift Mode 3 (tính theo độ)
-Gán : 18 Shift STO A ; 34 Shift STO B ; 56 Shift STO C ; 27