Trường THPT Nguyễn Trãi Độc lập Tự do Hạnh phúcPHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI Năm học 2013 - 2014 Tên đề tài: MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐƯỜNG THẲNG TRONG MẶT PHẲNG DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 10 H
Trang 1TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI
***************************
CHUYÊN ĐỀ MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐƯỜNG THẲNG TRONG MẶT PHẲNG
DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 10
Giáo Viên: VÕ THANH LONG
Năm Học 2013 – 2014
1
Trang 2I THÔNG TIN CHUNG CÁ NHÂN
1 Họ và tên VÕ THANH LONG
2 Ngày tháng năm sinh: 02 / 01 / 1977.
3 Giới tính: Nam.
4 Địa chỉ: B9/10, Tổ 4, khu phố 1, Phường Tân Hiệp, Biên Hoà, Đồng Nai.
5 Điện thoại Di động: 0918806566.
6 Chức vụ: Không
7 Đơn vị công tác: Trường THPT Nguyễn Trãi, Biên Hoà, Đồng Nai.
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
Trình độ chuyên môn cao nhất: Đại học Sư phạm
Năm nhận bằng: 1999
Chuyên ngành đào tạo: Toán
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Dạy Toán bậc THPT
Số năm có kinh nghiệm: 13 năm
2
Trang 3Trường THPT Nguyễn Trãi Độc lập Tự do Hạnh phúc
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI
Năm học 2013 - 2014
Tên đề tài:
MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐƯỜNG THẲNG TRONG MẶT PHẲNG DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 10
Họ và tên tác giả: VÕ THANH LONG Tổ Toán Tin học
Lĩnh vực:
Phương pháp giáo dục Lĩnh vực khác
1 Tính mới
Có giải pháp hoàn toàn mới
Có cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có
2 Hiệu quả
Hoàn toàn mới và đã triển khai, áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao
Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ giải pháp đã có và đã triển khai, áp
dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao
Hoàn toàn mới và đã triển khai, áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao
Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ giải pháp đã có và đã triển khai, áp
dụng tại đơn vị có hiệu quả cao
3 Khả năng áp dụng
Cung cấp các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách
Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ
thực hiện và dễ đi vào cuộc sống
Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng
đạt hiệu quả trong phạm vi rộng
3
Trang 4Tốt Khá Đạt
Tổ trưởng chuyên môn (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Trương Ngọc Dũng
4
Trang 5MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐƯỜNG THẲNG TRONG MẶT PHẲNG
Các bài toán liên quan đến đường thẳng: Lập phương trình đường thẳng, tìm tọa độcác đỉnh của tam giác, xác định khoảng cách và góc giữa các đường thẳng … là các vấn
đề mà tôi thấy các em cần thiết phải nhớ, thấu hiểu và áp dụng cho các bài toán liên quan
để học tốt hơn, và để cho các em ôn thi đại học đạt được kết quả tốt, đó chính là lý do tôiviết bài này
Trong quá trình giảng dạy, tôi có tổng hợp lại, hệ thống lại các bài tập theo hướng từ
dễ đến khó, từ cơ bản đến nâng cao, dễ áp dung cho cả học sinh và với giáo viên là mộtbài toán để tham khảo thêm Một số phương pháp có thể giải quyết các bài toán một cáchnhẹ nhàng, dễ áp dụng và bài toán được giải nhanh chóng Tôi xin mạo muội viết lại “một
số bài toán về đường thẳng trong mặt phẳng dành cho học sinh lớp 10”, nhằm hỗ trợ chohọc sinh có thêm một tài liệu bổ sung, giúp các em học tốt hơn, nhẹ nhàng hơn trong quátrình học toán
Để thực hiện bài viết này, tôi có tham khảo tài liệu “ Truyển tập các chuyên đề luyệnthi Đại học môn toán Hình Giải tích” của tác giả Trần Phương – Lê Hồng Đức, các bàitoán trong đề thi tuyển sinh các năm học gần đây
Thực hiện bài viết này, tôi xin cảm ơn BGH trường, tổ trưởng tổ toán và các thầy côđồng nghiệp đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện bài viết này
Trong bài viết còn khiếm khuyết, xin các thầy cô trong ban giám khảo, các đồngnghiệp đánh giá, nhận xét và đóng góp ý kiến để bài viết của tôi được tốt hơn Xin chânthành cảm ơn
Bài viết gồm các phần sau:
Trang 6A – Kiến thức cần nhớ
1 Vectơ chỉ phương của đường thẳng
Vectơ u 0
được gọi là vectơ chỉ phương (VTCP) của đường thẳng nếu giá của nó
song song hoặc trùng với
Nhận xét: – Nếu u là một VTCP của thì ku (k 0) cũng là một VTCP của ) cũng là một VTCP của .
– Một đường thẳng hoàn toàn được xác định nếu biết một điểm và một VTCP.
2 Vectơ pháp tuyến của đường thẳng
Vectơ n 0 được gọi là vectơ pháp tuyến (VTPT) của đường thẳng nếu giá của nó
vuông góc với
Nhận xét: – Nếu n là một VTPT của thì kn (k 0) cũng là một VTCP của ) cũng là một VTPT của .
– Một đường thẳng hoàn toàn được xác định nếu biết một điểm và một VTPT.
– Nếu u là một VTCP và n là một VTPT của thì un.
3 Phương trình tham số của đường thẳng
Cho đường thẳng đi qua M x y0( ; ) và có VTCP 0 0 u( ; )u u1 2
Phương trình tham số của : x x tu
4 Phương trình chính tắc của đường thẳng
Cho đường thẳng đi qua M x y0( ; )0 0 và có véc tơ chỉ phương u( ; )u u1 2
Phương trình chính tắc của : x x y y
u1 0 u2 0
(2) (u 1 0) cũng là một VTCP của ,với u 2 0) cũng là một VTCP của )
Chú ý: Trong trường hợp u 1 = 0) cũng là một VTCP của hoặc u 2 = 0) cũng là một VTCP của thì đường thẳng không có phương trình chính tắc.
5 Phương trình tổng quát của đường thẳng
PT ax by c 0 với a2b2 0được gọi là phương trình tổng quát của đường thẳng.
Nhận xét: – Nếu có phương trình ax by c 0 thì có:
Véc tơ pháp tuyến là n( ; )a b
và VTCP u ( ; )b a hoặc u( ; )b a – Nếu đi qua M x y0( ; ) và có véc tơ pháp tuyến n a b0 0 ( ; )
thì phương trình của
là: a x x( 0)b y y( 0) 0
Trang 7Các trường hợp đặc biệt:
Các hệ số Phương trình đường thẳng Tính chất đường thẳng
c = 0) cũng là một VTCP của ax by 0 đi qua gố)c toạ độ O
a = 0) cũng là một VTCP của by c 0 // Ox hoặc Ox
b = 0) cũng là một VTCP của ax c 0 // Oy hoặc Oy
đi qua hai điểm A(a; 0) cũng là một VTCP của ),với B(0) cũng là một VTCP của ; b) (a,với b 0) cũng là một VTCP của ): Phương trình của : x y
a b 1
(phương trình đường thẳng theo đoạn chắn)
đi qua điểm M x y0( ; )0 0 và có hệ số) góc k: Phương trình của : y k x x ( 0)y0
(phương trình đường thẳng theo hệ số góc)
6 Vị trí tương đối của hai đường thẳng:
Cho hai đường thẳng 1: a x b y c1 1 10 và 2: a x b y c2 2 2 0
Toạ độ giao điểm của 1 và 2 là nghiệm của hệ phương trình: a x b y c
a x b y c12 12 12
00
7 Góc giữa hai đường thẳng
Cho hai đường thẳng 1: a x b y c1 1 10 (có VTPT n1 ( ; )a b1 1 )
+ Ta cũng có thể sử dụng cho góc giữa hai véc tơ chỉ phương.
8 Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
Trang 8Cho đường thẳng : ax by c 0 và điểm M x y0( ; ): 0 0 d M ax by c
Vị trí tương đối của hai điểm đối với một đường thẳng
Cho đường thẳng : ax by c 0 và hai điểm M x y( M; M), ( ;N x y N N) .
– M,với N nằm cùng phía đối với (ax M by M c ax)( N by N c) 0
– M,với N nằm khác phía đối với (ax Mby Mc ax)( N by N c) 0
Phương trình các đường phân giác của các góc tạo bởi hai đường thẳng
Cho hai đường thẳng 1: a x b y c1 1 10 và 2: a x b y c2 2 2 0cắt nhau Phương trình các đường phân giác của các góc tạo bởi hai đường thẳng 1 và 2 là:
Kiến thức cần nhớ để lập phương trình một đường thẳng
Để lập phương trình tham số) và phương trình chính tắc của đường thẳng ta cần xác định
một điểm M x y0 0 0( ; ) và một véc tơ chỉ phương u( ; )u u1 2 của .
Phương trình tham số) của : x x tu
Để lập phương trình tổng quát của đường thẳng ta cần xác định một điểm M x y0( ; )0 0
thuộc và một Véc tơ pháp tuyến n( ; )a b của Phương trình tổng quát của :
a x x( 0)b y y( 0) 0
Một số) bài toán thường gặp:
+ đi qua hai điểm A x y( ; ) , ( ; )A A B x y B B (với x A x y B, A y B ):
+ đi qua hai điểm A(a; 0) cũng là một VTCP của ),với B(0) cũng là một VTCP của ; b) (a,với b 0) cũng là một VTCP của ):
Phương trình của đường thẳng : x y
a b (Phương trình đoạn chắn)1+ đi qua điểm M x y0( ; )0 0 và có hệ số) góc k: PT của : y y 0 k x x( 0)
Chú ý: Ta có thể chuyển đổi giữa các phương trình tham số),với chính tắc,với tổng quát của một
đường thẳng.
Trang 9 Để tìm điểm M đố)i xứng với điểm M qua đường thẳng d,với ta có thể thực hiện như sau:
Cách 1: – Viết phương trình đường thẳng qua M và vuông góc với d.
– Xác định I = d (I là hình chiếu của M trên d).
– Xác định M sao cho I là trung điểm của MM.
Cách 2: Gọi I là trung điểm của MM Khi đó:
M đố)i xứng của M qua d MM u d
+ Lấy A d Xác định A đố)i xứng với A qua .
+ Viết phương trình đường thẳng d qua A và song song với d.
– Nếu d = I:
+ Lấy A d (A I) Xác định A đố)i xứng với A qua .
+ Viết phương trình đường thẳng d qua A và I.
Để viết phương trình đường thẳng d đố)i xứng với đường thẳng d qua điểm I,với ,với ta có thể thực hiện như sau:
– Lấy A d Xác định A đố)i xứng với A qua I.
– Viết phương trình đường thẳng d qua A và song song với d.
Các ví dụ
Bài 1) Lập phương trình tham số, phương trình tổng quát của đường thẳng Δ trong các trường
hợp sau:
a) Đi qua điểm M(1; 2) và có véc tơ chỉ phương a (2; 1)
b) Đi qua điểm A(3;2) và song song với đường thẳng ( ) : 2d x 3y 3 0
c) Đi qua điểm A(3;2) và vuông góc với đường thẳng ( ) : 2d x y 1 0
Giải
a) + Phương trình tham số của đường thẳng Δ : Đường thẳng Δ đi qua M(1; 2) và có véc
tơ chỉ phương a (2; 1) nên có phương trình tham số là: 1 2
b) + Vì đường thẳng Δ song song với đường thẳng (d) nên có một véc tơ pháp tuyến là
Trang 10 Nếu đường thẳng có một véc tơ pháp tuyến n( ; )a b thì có một véc tơ chỉ phương
( ; )
a b a hay a ( ; )b a do n a n a . 0
c) Đường thẳng Δ vuông góc với đường thẳng (d) nên nhận véc tơ pháp tuyến của đường
thẳng (d) là n (2; 1) làm véc tơ chỉ phương và đi qua điểm nên có phương trình tham
Và đường thẳng (Δ) có một véc tơ pháp
tuyến là n (1; 2)và đi qua A(3;2) nên có
phương trình tổng quát là:
(x 2) 2( y 3) 0 x2y 5 0
Bài 2) Viết phương trình đường thẳng (d) trong các trường hợp sau:
a) Đi qua A(1;1) và có hệ số góc k = 2.
b) Đi qua hai điểm M(1;-3) và N(0,2)
c) Đi qua B(1;2) và tạo với hướng dương của trục Ox một góc 300
d) Đi qua điểm C(3;4) và tạo với trục Ox một góc 450
Giải
a) Đường thẳng (d) qua điểm A(1;1) và có hệ số góc k = 2 nên có phương trình
2( 1) 1
y x hay (d) y 2x1
b) Đường thẳng (d) đi qua hai điểm M(1;-3) và N(0,2) nên ta có thể lập phương trình
đường thẳng (d) bằng nhiều cách sau:
Cách 1: Đường thẳng MN đi qua hai điểm M(1;-3) và N(0,2) nên có phương trình
Học sinh có thể tự làm tự làm theo nhiều cách khác
c) Đường thẳng (d) đi qua điểm C(3;4) và tạo với hướng dương của trục Ox một góc 450
nên ta có hệ số góc tạo bởi đường thẳng (d) và trục Ox: k = tan450 = 1 phương trình đường thẳng (d): y(x 3) 4 hay y x 1
d) Đường thẳng (d) đi qua điểm C(3;4) và tạo với trục Ox một góc 300 nên
Vậy có hai đường thẳng (d) thỏa yêu cầu đề bài
Bài 3) Viết phương trình các cạnh, các đường trung tuyến, đường trung trực của tam giác ABC
biết tam giác ABC có trung điểm ba cạnh BC, AC và AB lần lượt là
O
Trang 11+ Lập phương trình cạnh AB: AB qua điểm P(3;5) và song song với MN nên có một véc tơ chỉ
+ b = a A(a;0) và B(0;a)
Khi đó phương trình đường thẳng Δ: x y 1 x y a 0
Mà M(2;1) Δ a = 1 phương trình đường thẳng Δ: x y 1 0
Bài 5) Viết phương trình đường thẳng đi qua điểm M và cùng với hai trục toạ độ tạo thành một
tam giác có diện tích S, với M2;1), S = 2
Trang 12 a.b < 0 a.b = 4 4
b a
Tìm tọa độ hình chiếu H của điểm M xuống đường thẳng (d):
+ Dựng đường thẳng Δ qua điểm M( 5;13) và vuông góc với
đường thẳng (d), nhận véc tơ pháp tuyến của đường thẳng (d)
Tìm tọa độ điểm M’ đối xứng với M qua (d):
M’ đối xứng với M qua (d) H là trung điểm của MM’
Vậy tọa độ điểm M’(11;11)
Bài 7) Lập phương trình đường thẳng d đối xứng với đường thẳng d x: 2y 4 0 qua:
a) điểm I(3;0) b) qua đường thẳng : 3x 4y 2 0
Lấy M(2;3) (d), Ta tìm tọa độ điểm M’ đối xứng với M qua (d) M’ (d’)
Dựng đường thẳng (D1) qua M(2;3) và vuông góc với đường thẳng (Δ ), nhận
Trang 13Vậy phương trình đường thẳng (d’): 141x – 138y – 156 = 0
c) Nhận xét: (d1) // (d) qua I (d’)// (d) nên (d’) cĩ phương trình: x – 2y + c = 0
Lấy điểm M(2;3) (d), M’ đối xứng với M qua (d1)
Dựng đường thẳng (D) qua M(2;3) và vuơng gĩc với đường thẳng (d1), nhận n (1; 2)làm véc tơ chỉ phương một véc tơ pháp tuyến của đường thẳng là (2;1)
M’ (d’), thế vào phương trình đường thẳng (d’) c = 4
Vậy phương trình đường thẳng (d’): x – 2y – 4 = 0
Bài 4. Lập PTTS, PTCT (nếu cĩ), PTTQ của các đường thẳng đi qua hai điểm A, B:
a) A(–2; 4), B(1; 0) b) A(5; 3), B(–2; –7) c) A(3; 5), B(3; 8)
d) A(–2; 3), B(1; 3) e) A(4; 0), B(3; 0) f) A(0; 3), B(0; –2)
g) A(3; 0), B(0; 5) h) A(0; 4), B(–3; 0) i) A(–2; 0), B(0; –6)
Bài 5. Viết PTTS, PTCT (nếu cĩ), PTTQ của các đường thẳng đi qua điểm M và song song với
Trang 14Bài 6. Viết PTTS, PTCT (nếu cĩ), PTTQ của các đường thẳng đi qua điểm M và vuơng gĩc với
Trang 15II - CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN ĐIỂM, ĐƯỜNG THẲNG TRONG TAM GIÁC
Đó là các bài toán xác định toạ độ các đỉnh hoặc phương trình các cạnh của một tam giác khi biết một số yếu tố của tam giác đó.
Để giải loại bài toán này ta thường sử dụng đến các cách dựng tam giác.
Sau đây là một số dạng:
Dạng 1: Dựng tam giác ABC,với khi biết các đường thẳng chứa cạnh BC và hai đường cao
BB,với CC.
Cách dựng: – Xác định B = BC BB,với C = BC CC.
– Dựng AB qua B và vuông góc với CC.
– Dựng AC qua C và vuông góc với BB.
– Xác định A = AB AC.
Dạng 2: Dựng tam giác ABC,với khi biết đỉnh A và hai đường thẳng chứa hai đường cao BB,với
CC.
Cách dựng: – Dựng AB qua A và vuông góc với CC.
– Dựng AC qua A và vuông góc với BB.
– Xác định B = AB BB,với C = AC CC.
Dạng 3: Dựng tam giác ABC,với khi biết đỉnh A và hai đường thẳng chứa hai đường trung
tuyến BM,với CN.
Cách dựng: – Xác định trọng tâm G = BM CN.
– Xác định A đố)i xứng với A qua G (suy ra BA // CN,với CA // BM).
– Dựng d B qua A và song song với CN.
– Dựng d C qua A và song song với BM.
– Xác định B = BM d B ,với C = CN d C
Dạng 4: Dựng tam giác ABC,với khi biết hai đường thẳng chứa hai cạnh AB,với AC và trung
điểm M của cạnh BC.
Cách dựng: – Xác định A = AB AC.
– Dựng d 1 qua M và song song với AB.
– Dựng d 2 qua M và song song với AC.
– Xác định trung điểm I của AC: I = AC d 1
– Xác định trung điểm J của AB: J = AB d 2
– Xác định B,với C sao cho JB AJ IC AI ,
Bài 1) (ĐHKT – 2001) Lập phương trình các cạnh của tam giác ABC biết B(4;5) và hai
đường cao có phương trình là: (d1): 5x + 3y 4 = 0 và (d2): 3x + 8y +13 = 0
Giải
Nhận xét: Điểm B(4;5) (d1) và B(4;5) (d2) Vậy giả sử (d1) và (d2) lần lượt là phương trình hai đường cao xuất phát từ A và C của tam giác ABC
Trang 16Bài 2) Cho tam giác ABC có phương trình cạnh AB là 5x – 3y + 2 = 0, các đường cao qua
đỉnh A và B lần lượt là (d1): 4x 3y + 1 = 0 và (d2): 7x + 2y 22 = 0 Lập phương trình hai cạnh AC và BC và đường cao thứ ba
Trang 17 Phương trình đường cao hạ từ đỉnh C, là CH, với H BC
+ Do CH AB: 5x – 3y + 2 = 0 nên CH có phương trình: 3x + 5y + E = 0
+ C = AC BC tọa độ điểm C là nghiệm của hệ phương trình
Bài 3) Lập phương trình các cạnh của tam giác ABC biết đỉnh C(4;1), đường cao và đường
trung tuyến kẻ từ một đỉnh có phương trình tương ứng là: (d1): 2x – 3y +12 = 0 và (d2): 2x + 3y = 0
Giải
Phương trình cạnh BC: Vì (BC) (d1): 2x – 3y +12 = 0 (BC):3x + 2y +C = 0
Vì C(4;1) (BC) 3.4 + 2(-1) + C = 0 C = 10
Vậy phương trình đường thẳng (BC): 3x + 2y +10 = 0
Phương trình cạnh AC: Ta có A = (d1) (d2) tọa độ điểm A là nghiệm của hệ phươngtrình
+ Gọi M là trung điểm AB M ( )d2 BC
tọa độ điểm M là nghiệm của hệ phương trình: 3 2 10 0 (6; 4)
có phương trình tham số của đường thẳng AB là: 8 11 ( )