III/ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI :+ Xây dựng được hệ thống các dấu hiệu dùng để nhận biết phương pháp giải hệphương trình bằng phương pháp thế.Tập hợp các bài tập về giải hệ phương trìnhb
Trang 1PHẦN 1 : MỞ ĐẦU
I/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
Hệ phương trình hai ẩn không chứa căn thức là một nội dung cơ bản trongchương trình đại số, mà học sinh được học ở lớp 10 Để giải loại toán này họcsinh phải có kiến thức tổng hợp, khả năng phán đoán tốt Thực sự đây là loạitoán rèn luyện được nhiều phẩm chất tư duy cho học sinh Bởi vậy các bài toán
về hệ phương trình thường xuất hiện trong các kỳ thi tuyển sinh đại học, các kỳthi chọn học sinh giỏi Qua kinh nghiệm nhiều năm dạy học, chúng tôi thấy họcsinh thường dễ mất “phương hướng” khi giải hệ phương trình Bởi vậy làm sao
để học sinh có được một hướng đi đúng đắn khi giải hệ phương trình Đó làđiều mong mỏi của chúng tôi và các em học sinh Với những kinh nghiệm cóđược trong thời gian dạy học Chúng tôi chọn đề tài này để đáp ứng phần nàoyêu cầu đó
II/ THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI :
+ Số tiết luyện tập ít nên rèn luyện kĩ năng nâng cao là không thực hiện được
+ Thực tế bài giải hệ phương trình lại yêu cầu khó, đa dạng , đòi hỏi có nhiều kỉnăng , kỉ xảo bởi vậy học sinh phải được luyện tập nhiều
+ Số lượng bài tập tham khảo không đầy đủ và đồng bộ
+ Thiếu các dấu hiệu nhận biết cách giải một cách rõ ràng và đầy đủ
Trang 2III/ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI :
+ Xây dựng được hệ thống các dấu hiệu dùng để nhận biết phương pháp giải hệphương trình bằng phương pháp thế.Tập hợp các bài tập về giải hệ phương trìnhbằng phương pháp thế có hệ thống để học sinh luyện tập và các đồng nghiệptham khảo
+ Góp phần giúp cho học sinh củng cố, khắc sâu kiến thức , hứng thú trong họctập từ đó vận dụng để giải tốt các bài tập về hệ phương trình, đạt được các kếtquả cao trong các kỳ thi vào đại học, thi chọn học sinh giỏi
IV/ ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :
1 Đối tượng nghiên cứu : Học sinh THPT
2 Phương pháp nghiên cứu
+ Nghiên cứu qua tài liệu
+ Trao đổi với đồng nghiệp
+ Tiến hành thực nghiệm đối với học sinh
PHẦN 2 : NỘI DUNG I/ CƠ SỞ LÝ LUẬN :
1 Vị trí của môn toán trong nhà trường
Môn Toán là môn học có vai trò đặc biệt quan trọng trong nhà trường phổ thông
Là môn học có tác động đến hầu hết các môn học khác Môn Toán có tác động rấtlớn đến việc đào tạo các phẩm chất tốt cho người lao động sau này
2 Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh
Ở tuổi THPT học sinh rất hiếu động và thích tiếp thu cái mới, cái “chân lý” Bởivậy gắn việc học với việc tìm tòi lời giải là quá trình giúp cho học sinh khámphá, tìm tòi, sáng tạo Bởi vậy dạy học bằng cách “lấy học sinh làm trung tâm”
và người thầy đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn học sinh tìm tòi, khám phá trithức là nhiệm vụ của người thầy giáo
Trang 3II/ CƠ SỞ THỰC TIỄN :
Để học sinh tiếp thu bài học một cách hứng thú, có hiệu quả Rõ ràng không thể
áp đặt rồi bắt học sinh cứ áp dụng máy móc Chìa khóa là hướng học sinh tìm tòi
để tìm được hướng đi cho lời giải, đó là chất “men” để học sinh có hứng thú khihọc bài Thế nhưng dựa vào đâu để tìm tòi? Theo tôi đó là dấu hiệu của mỗiphương pháp Chúng ta phải làm cho học sinh tiếp cận được với những dấu hiệu
đó Để phát hiện ra các dấu hiệu theo chúng tôi
- Phân tích mỗi phương trình để thấy được mối liên hệ giữa các ẩn
- Phân tích mỗi phương trình để tìm thấy nét đặc biệt trong các phương trình-Trả lời được câu hỏi định hướng của lời giải là gì ?
III/ NỘI DUNG THỰC HIỆN :
1 Một số phép biến đổi tương đương của hệ phương trình
1.1 Hệ haiphương trình tương đương
Hai hệ phương trình được gọi là tương đương nếu chúng có cùng tập nghiệm
1.2 Một số định lý
* Định lý 1 :
- Nếu thay một phương trình của hệ bởi một phương trình tương đương thì
ta được một hệ phương trình tương đương
Trang 4Nếu y 0, (2) x y22y5
Hệ phương trình
2 5 2
y y
y y
4 24 2 25 0
y y
Trang 5Chú ý : Khi giải hệ PT để khỏi mất nghiệm hoặc xuất hiện nghiệm ngoại
lai, cần chú ý :
+ Nếu chia hai vế PT cho một biểu thức thì biểu thức đó phải khác khôngtrong điều kiện của hệ
+ Khi nâng cả hai vế của PT với lũy thừa bậc chẵn hoặc nhân cả hai vế của
PT với một biểu thức chứa ẩn thì cần thử lại nghiệm để loại nghiệm ngoạilai
2 Các dấu hiệu và phương pháp tìm tòi lời giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.
Định hướng ban đầu là các dấu hiệu để nhận biết cách giải Bởi vậy trongquá trình dạy học sinh cách giải hệ phương trình, chúng tôi xây dựng bộ “tiêuchí” sau đây dùng để giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
* Dấu hiệu 1 : Có 1 phương trình có ẩn là bậc nhất.
Phương pháp : Rút ẩn là bậc nhất từ PT này rồi thế vào PT kia rồi giải PT
Tìm tòi lời giải :
Phương trình (1) là phương trình có ẩn y là bậc nhất Từ PT (1) ta rút được
y theo x thế vào (2) ta được PT một ẩn là x
Trang 6Tìm tòi lời giải :
Phương trình (1) là phương trình bậc nhất với y Từ pt (1) rút được y theo x
Tìm tòi lời giải :
Từ PT (2) ta phát hiện được y là bậc nhất Vậy (2) ta rút được y theo x
Trang 7Dấu hiệu có 1 PT có ẩn là bậc nhất chỉ là điều kiện có tính tương đối thôi.Mặc dù rút ra được nhưng còn tùy thuộc vào có giải ra PT sau khi thế vào haykhông Bởi vậy vẫn có nhiều hệ mặc dù rút ra được ẩn này theo ẩn kia nhưngvẫn không dùng được phương pháp thế Cần phải làm rõ điều này đối với họcsinh
Ví dụ như giải hệ phương trình :
Trang 8Dấu hiệu 2 : Nếu đổi vị trí các ẩn cho nhau thì phương trình này trở thành phương trình kia.
Phương pháp : Lấy hai phương trình trừ nhau được một phương trình có
Tìm tòi lời giải :
Thay x và y cho nhau thì phương trình (1) trở thành phương trình (2) vàngược lại lấy (1) trừ (2) ta được phương trình tích :
Chú ý : Hệ phương trình nói trên là hệ phương trình đối xứng loại 2 :
Ví dụ 5 : Giải hệ phương trình sau :
(Đề thi học sinh giỏi TP.HCM – 2005)
Tìm tòi lời giải :
Hệ phương trình trên là hệ đối xứng loại 2 Lấy phương trình (1) trừ PT (2)
Lời giải :
(1) – (2) có (x-y) (8x + 8y + 9) = 0
8 9 8
( (2) (1)
Trang 9Tìm tòi lời giải :
Hệ phương trình là hệ đối xứng loại 2 : Lấy (1) trừ (2) để phương trình tích
(3)
(4)
Trang 1044
Trang 11Ví dụ 7: Giải hệ phương trình sau :
Tìm tòi lời giải :
Ta thấy phương trình (1) là phương trình bậc hai với biến x, giải phươngtrình (1) để rút x theo y
Tìm tòi lời giải :
(1) và (2) đều là các phương trình bậc 2 đối với x và y Nếu giải PT (1) thìnghiệm còn chứa căn bậc hai Nếu giải PT (2) với ẩn y, ta có :
(1)
(2) (1)
Trang 12Nghiệm hệ là
4 5
Tìm tòi lời giải :
(1) y2 (x 3)y 2x2 6x 4 0 là phương trình bậc hai đối với y
Trang 13Nghiệm hệ là
13 4
3 ( 14) 15 3 03( ); x
Trang 14Tìm tòi lời giải :
Các phương trình (1) và (2) đều được coi là phương trình bậc 2 đối với xhoặc y, nhưng khi giải ra thì nghiệm được biểu thị dưới dạng căn bậc 2.Điều này không giáp ta dùng phương pháp thế được, bởi lẽ phương trìnhmới còn chưa căn Nếu nhân phương trình (2) với 2 rồi cộng với phươngtrình (1) ta có : (x +2y)2 + 3(x+2y) + 2 = 0 thì ta được phương trình bậc 2
Trang 16Với y = 2x, thay vào (1) có x = -1
2
y
vậy (-1;-2) là nghiệm của hệ phương trình
Với x = 2y, thay vào (1) có y = 1
Tìm tòi lời giải :
Nhân phương trình (1) với 5 và phương trình (2) với 9 rồi trừ cho nhau cóphương trình đẳng cấp là : 4x2 26xy30y2 0
(2) (1)
(1)
Trang 17Tìm tòi lời giải :
Điều kiện phương trình là x > 0
2
2 2
Trang 18Ví dụ 17 :Giải hệ phương trình sau :
Trang 19Tìm tòi lời giải :
Từ (1) và (2) nếu triệt tiêu các số hạng, tự do ta được một phương trìnhđẳng cấp cấp 3 đối với x và y
Lời giải :
(1) (2)
(1) (2)
Trang 20Khi x = 2y thay vào (1) có x = 2; y = 1
Khi y = 2x thay vào (1) có x = -1; y = -2
(Đề thi học sinh giỏi lớp 12 - Đồng Nai)
Tìm tòi lời giải :
Dễ dàng nhận thấy nếu cộng (1) với (2) ta được một phương trình dạngtích Bởi vậy ta có lời giải như sau :
Trang 21(3) + (4) lập mối liên hệ giữa 3x và 7 y
Điều này mở ra một sự liên hệ x và y
Từ đó có lời giải như sau :
(2) (1)
(2) (1)
Trang 2211
Trang 24Tìm tòi lời giải :
Điều kiện phương trình là x-1>0
Trang 26Ví dụ24 : Giải hệ phương trình sau
Trang 27Tìm tòi lời giải :
Nhân phương trình (2) với 3 rồi lấy (1) trừ đi kết quả sau khi nhân ta xuấthiện lũy thừa 3 Tại sao lại nhận phương trình (2) với 3 ? Do ta liên kết (1)
(2) (1)
Trang 28(Đề thi HSG Quốc gia – 2010)
H.D : Nhân phương trình (2) với – 8 rồi cộng với (1) được (x-2)4=(y-4)4
(3) (4)
Trang 29Khi có một phương trình của hệ có dạng nói trên , đó là dấu hiệu để dùngtính chất đơn điệu của hàm số vào giải hệ phương trình Để thấy được dấuhiệu đó cần rèn luyện cho các em tìm mối liên hệ giữa các biến
Phương pháp : tìm điều kiện của hệ phương trình
Phát hiện hàm đặc trưng f(t) là hàm đơn điệu trên một khoảng của tập xácđịnh của hệ
Ví dụ 26 : Giải hệ phương trình sau
2 2
Tìm tòi lời giải
Từ (1) đã xuất hiện f(u) = f(v) Đó là dấu hiệu cho thấy bài toán sẽ giải(u)=f(v)bằng phương pháp dung tính đơn điệu của hàm số
Lời giải :
Điều kiện của hệ là x 0 và y0 Xét hàm đặc trưng f(t)= t + 2
1 1
t
f’(t) = 1- 2 2
2 ( 1)
t t t
t t
(1) (2)
Trang 30Tìm tòi lời giải
Nếu chuyển x,y qua mỗi vế, do có sự “đồng dạng” của 2 x và 2y 1
nếu coi u=2-x , v= 2y-1 ta dự đoán (1) có dạng f(u)=f(v) Để chuyển vếtrái về 2-x và vế phải về 2y-1, biến đổi ta có :
Tìm tòi lời giải
Với điều kiện của hệ là x>0 và y>0 Phương trình (1) được viết lại :
t > 0 với t > 0 f(t) đồng biến với mọi t > 0
Do đó x = y Thế vào (2) có x= 2 và y = 2
Hệ có nghiệm là ( 2; 2)
Ví dụ 29 : Giải hệ phương trình sau
(1) (2)
Trang 31x y Đây là dấu hiệu của phương
pháp dung tính đơn điệu Hàm đặc trưng là f(t) =
sin
t
e t
Trang 32Tìm tòi lời giải
Để cân bằng lũy thừa cả hai vế ,chuyển vế phải về lũy thừa 5 bằng cách chia phương trình cho y5, ta có : ( x) 3 x y5 y
y y (*) Ta có dấu hiệuf(u)=f(v)
(1) (2)
Trang 33Xét y 0 , (1) ( )x 5 x y5 y
(*) Xét f(t) = t5+t có f’(t) = 5t4+1 > 0Vậy f(t) đồng biến t, kết hợp với (*) ta có x=y2 T hế vào (2) có :
Tìm tòi lời giải
Điều kiện của hệ là : x 0 Từ (2) y 0. Để cô lập x,y về mỗi vế ta cần
“ giải phóng ’’ x2ra khỏi biểu thức chứa y ở (2) bằng cách chia (2) cho x2
(1) (2)
Trang 34Tìm tòi lời giải
Trục căn dưới mẫu của (1) , có 3xy(1+ 9y 2 1)= x 1 x Chia phươngtrình cho x để cô lập x , y về mỗi vế , ta có :
3y + 3y 2 1 1 1 2
Đến đây phương trình có dạngf(u)=f(v) là dấu hiệu để áp dụng tính đơn điệu của hàm số
2
1
t t
Tìm tòi lời giải
Phương trình (2) đã có dấu hiệu về f(u)=f(v), dự đoán v=y+1 Vậy y2sẽ làthừa Do đó làm mất y2là một suy luận có lý Theo hướng đi đó sau khikhử mất y2ta có : x 2 x (y 1) 2 2 (y 1) 2
Lời giải.
Điều kiện: x 0;y 0
(1) (2)
Trang 35Từ (1) 2
Thế vào (2) ta có x 2 x (y 1) 2 2 (y 1) 2Đặt f(t) = t 2 t với t 0 1 1
Ví dụ 35 : Giải hệ phương trình sau
Đề thi học sinh giỏi lớp 12 tỉnh Bắc Giang 2013-2014
Tìm tòi lời giải
Từ phương trình (1) ta có dự đoán u=x -1 và v= y +2 Khi đó (1) đượcviết lại :2(x-1)2+2(x-1) (x 1) 2 1 x2 4x 2=2(y+2) (y 2) 2 1 Vậy vế trái dư ra lượng x2-4x-2 trong khi vế phải lại thiếu 2y2+8x+8 bởi vậy từ(2) thay 2 2
(1) (2)
Trang 362)Cần nhấn mạnh cho các em chú ý đến điều kiện của tính đơn điệu hàm
số trên một khoảng Ví dụ qua bài toán sau đây
Giải hệ phương trình sau
(1) (2)
(1)
(2)
Trang 37HD: Lấy hai phương trình trừ cho nhau ĐS: (-1;-2) và (5 2; )
Trang 38IV/ Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm và đề xuất hướng phát triển
Trong chương trình với thời gian ít ỏi, cơ bản là định hướng tổng quát.Thực tế khi giải hệ phương trình các em phải có phương pháp chi tiết, rõràng, có định hướng cụ thể Trước khi thực hiện sáng kiến kinh nghiệm các
em học sinh thường lúng túng, mất tự tin
Sau khi các em được tiếp thu 6 dấu hiệu nói trên với 35 ví dụ và 44 bài tập
luyện tập, phần nào các em đã tự tin hơn và chủ động trong khi giải các hệphương trình bằng phương pháp thế Cũng phải nói rằng để giải hệphương trình cần có thêm nhiều phương pháp nữa Chúng tôi sẽ đề cập đếncác phương pháp đó thành một chuyên đề hoàn chỉnh về giải hệ phươngtrình Sau đây là một số kết quả thu được khi cho các em áp dụng sángkiến này
- Học sinh tự tin , chủ động biết cách phân tích bái toán và hiệu quả nânglên rõ rệt
- Số học sinh làm được bài tập nhiều hơn hẳn Cho dù kết quả mới chỉ làbước đầu nhưng với trách nhiệm của người thầy chúng tôi cũng khấn khởikhi thấy công việc của mình bước đầu có kết quả
- Với các đồng nghiệp chúng tôi tin rằng qua đây chúng ta bày tỏ, trao đổi
và xây dựng thêm các dấu hiệu mới để các học sinh của chúng ta có kếtquả tốt hơn trên con đường học vấn
Để giải quyết trọn vẹn về giải hệ phương trình là cả vấn đề lớn Bởi vậychuyên đề này sẽ tiếp tục ý tưởng đó với các phương pháp như phươngpháp đặt ẩn phụ , phương pháp đánh giá , phương pháp hình học và kể cảphương pháp số phức và được mở rộng cho hệ nhiều ẩn
V Bài học kinh nghiệm :
Với thời gian hơn 30 năm trực tiếp giảng dạy Tuy nhiên thông qua đề tàinày tôi rút ra được thêm một số kinh nghiệm sau :
Trang 39- Các em học sinh thường lúng túng khi không biết bắt đầu từ đâu khi phảigiải một số bài toán Vậy bản thân người thầy phải hướng dẫn học sinh đitìm lời giải bài toán, Các phương pháp để tìm tòi lời giải là
Phân tích các giả thiết
Phân tích để thấy được cái đặc biệt ở chỗ nào ? Các mối liên hệ trong bàitoán ra sao ?
Chuyển hóa nội dung bài toán
Chuyển hóa hình thức bài toán
Chuyển hóa công cụ để giải toán
- Trước khi học sinh làm bài, cần phải
Xác định được thể loại bài toán
Vạch được hướng giải quyết
Tìm được phương pháp thích hợp
VI Kết luận :
Dạy học là quá trình mà người thầy phải vừa “dạy” vừa “học” Viết sángkiến kinh nghiệm vừa là dạy nhưng cũng là học Ngoài mục đích góp phầngiúp đỡ cho học sinh học tốt hơn còn là chỗ người thầy “học” được nhiềuhơn Tôi nghĩ rằng nhiệt tình thôi chưa đủ, mặc dù đã rất nhiều cố gắngnhưng kiến thức chẳng có tận cùng Tôi xin nhận được nhiều ý kiến đónggóp từ các đồng nghiệp, các em học sinh để sáng kiến này được hoàn thiệnhơn
Đối với học sinh, nếu xây dựng được cho các em các phương pháp cụ thể
và phù hợp với từng đối tượng thì các em vững tin hơn và từ đó các em sẽchủ động học toán, hứng thú và say mê học Toán
Long Khánh, ngày 10 tháng 02 năm 2014
Người thực hiện
Trang 40Hà Lê Anh
VII Tài liệu tham khảo :
1) SGK Đại số 10 - NXB Giáo dục năm 2007
2) Đại số - Tác giả Nguyễn Thành Long
3) Phương trình, hệ phương trình – tác giả Nguyễn Tài Chung4) Báo Toán học và Tuổi trẻ
5) Một số bài tập trên mạng Internet
Trang 41Mục lục
Phần 1 : Mở đầu
I Lý do chọn đề tài
II Mục đích nghiên cứu của đề tài
III Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Phần 2 : Nội dung
I Cơ sở lý luận
II Cơ sở thực tiễn
III Nội dung thực hiện
1 Một số phép biến đổi tương đương
2 Các dấu hiệu và tìm tòi lời giải
2.1 Dấu hiệu 1 : Có phương trình có ẩn là bậc nhất2.2 Dấu hiệu 2 : Hệ phương trình đối xứng loại 22.3 Dấu hiệu 3 : Có phương trình có ẩn là bậc hai2.4 Dấu hiệu 4 : Có phương trình dạy đẳng cấp2.5 Dấu hiệu 5 : Có các hằng đẳng thức
2.6 Dấu hiệu 6 : Có phương trình dạng f(u) = f(v)
IV Hiệu quả của sáng kiến
V Rút kinh nghiệm
VI Kết luận
Trang 42PHIẾU CHẤM SÁNG KIẾN KINH NGHIỆMTên đề tài : Một số phương pháp giải hệ phương trình hai ẩn
bằng phương pháp thế
Họ và tên người viết : Hà Lê Anh
Đơn vị : Trường THPT LONG KHÁNH
Tổ chuyên môn : Toán
pháp luật của Đảng,Nhà nước và ngành GD
4 Tính
Thực
Tiển
4.1 Các giải pháp SKKN đưa ra phù hợp với
chuyên môn nghiệp vụ, có giá trị thúc đẩy phát triển nghề nghiệp đồng nghiệp , nâng cao chất lượng GD và hiệu quả đào tạo Phùhợp với nghành và đơn vị