1 Lê Xuân ðại, Trần Ngọc Thắng - Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc 3 2 TÌM SỐ HẠNG TỔNG QUÁT CỦA DÃY TRUY HỒI TUYẾN TÍNH CẤP 2 ðỂ GIẢI QUYẾT MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ DÃY SỐ Trường THPT chuyên
Trang 11
Lê Xuân ðại, Trần Ngọc Thắng - Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc
3
2 TÌM SỐ HẠNG TỔNG QUÁT CỦA DÃY TRUY HỒI TUYẾN TÍNH CẤP 2 ðỂ GIẢI QUYẾT MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ DÃY SỐ
Trường THPT chuyên Hưng Yên
39
3 DÃY SỐ SỐ HỌC
4 ỨNG DỤNG ðẠO HÀM TRONG MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ DÃY SỐ
5 DÃY SỐ VÀ GIỚI HẠN
Vũ Thị Vân - Trung học phổ thông Chuyên Bắc Giang
61
6 MỘT PHƯƠNG PHÁP DẠY TỰ HỌC KHÁI NIỆM GIỚI HẠN DÃY SỐ CHO HỌC SINH CHUYÊN TOÁN
Nguyễn Thế Sinh - Trường chuyên Nguyễn Trãi - Hải Dương
78
7 CHUYÊN ðỀ VỀ CẤP SỐ, CĂN NGUYÊN THỦY, THẶNG DƯ BẬC HAI
8 SỬ DỤNG :HỆ THẶNG DƯ ðẦY ðỦ, HỆ THẶNG DƯ THU GỌN ðỂ GIẢI TOÁN
9 THẶNG DƯ TOÀN PHƯƠNG
10 ðỊNH LÝ PHECMA VÀ MỘT VÀI ỨNG DỤNG
11 MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA ðỊNH LÝ FERMAT NHỎ VÀ ðỊNH LÝ CƠ BẢN VỀ SỐ NGUYÊN TỐ
12 SỬ DỤNG PHÉP ðỒNG DƯ TRONG BÀI TOÁN CHIA HẾT
13 MỘT VÀI BIẾN ðỔI VÀ ỨNG DỤNG ðƠN GIẢN TRONG SỐ HỌC
16 SỬ DỤNG TÍNH CHẤT NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC BA TÌM HỆ THỨC LƯỢNG MỚI TRONG TAM GIÁC
Trường THPT Chuyên Hưng Yên
202
17 HÀNG ðIỂM ðIỀU HÒA - CHÙM ðIỀU HÒA
18 BÀI TOÁN VỀ ðƯỜNG THẲNG SIMSON VÀ ỨNG DỤNG
Phạm ðức Tùng - TrườngTHPT chuyên Lương Văn Tụy - Ninh Bình
Trang 3MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ DÃY SỐ NGUYÊN
Lê Xuân ðại, Trần Ngọc Thắng
Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc
Dãy số là một phần quan trọng của ñại số và giải tích toán học Dãy số có một vị trí ñặc biệt quan trọng trong toán học, không chỉ như là một ñối tượng ñể nghiên cứu mà còn ñóng một vai trò như một công cụ ñắc lực của các mô hình rời rạc của giải tích trong lý thuyết phương trình, lý thuyết xấp xỉ, lý thuyết biểu diễn… Các vấn ñề liên quan ñến dãy số rất phong phú Hiện nay có nhiều tài liệu ñề cập ñến các bài toán về dãy số Tuy nhiên, chủ yếu quan tâm ñến các tính chất của dãy số như Giới hạn dãy, số hạng tổng quát, sự ñơn ñiệu của dãy, tính
bị chặn…
Các bài toán về dãy số nguyên là những bài toán hay và khó Trong bài viết này chúng tôi muốn trình bày một số vấn ñề cơ bản và các phương pháp thường sử dụng về dãy số nguyên Chuyên ñề này ñược chia thành 2 phần như sau:
Phần 1: Giới thiệu một số phương pháp cơ bản giải các bài toán về dãy số
nguyên
Phần 2: Khai thác một số bài toán ñiển hình qua các kì thi Olimpic toán học
I- MỘT SỐ VẤN ðỀ VỀ LÝ THUYẾT CƠ BẢN
1 Dãy Fibonacci và dãy Lucas
1.1 Dãy Fibonacci ( )F mang tên chính nhà toán hoc Pisano Fibonacci Dãy n
cho bởi hệ thức truy hồi ñơn giản 1 2
Trang 41.2 Một vài tính chất số học của dãy Fibonacci:
1 ( ,F F n n+1) 1= với mọi n
2 Nếu n chia hết cho m thì F chia hết cho n F m
3 Nếu F n chia hết cho F m thì n chia hết cho m với m>2
4 ( ,F F n m)=F d với d =( , )m n
5 Nếu n≥ và 5 F n là số nguyên tố thì n cũng là số nguyên tố
6 Dãy ( )F n chứa một tập vô hạn những số ñôi một nguyên tố cùng nhau
7 F5n =5 F q n n với q n không chia hết cho 5
8 5k
n
F M ⇔ n kM
9 F n có tận cùng là 0 khi và chỉ khi 15nM
10 F có tận cùng là hai chữ số 0 khi và chỉ khi n nM150
1.3 Một vài hệ thức cơ bản của dãy Fibonacci:
Trang 5Những số hạng của dãy Lucas có thể coi như giống với dãy Fibonacci bởi hai dãy này ñều có cùng hệ thức xác ñịnh dãy
Tương tự công thức Binet cho dãy Fibonacci, ta có công thức tổng quát của dãy Lucas:
2.1 ðịnh nghĩa Ta gọi là một thặng dư bậc hai modulo (hay là một số
chính phương ) nếu tồn tại số nguyên sao cho , trong
ñó là một số nguyên dương
2.2 ðịnh lí Cho là một số nguyên tố
(i) Nếu thì mọi số lẻ ñều là số chính phương
(ii) Nếu Khi ñó
là số chính phương khi và chỉ khi ;
không là số chính phương khi và chỉ khi
2.3 Kí hiệu Legendre Giả sử là số nguyên tố lẻ, là số nguyên không chia
hết cho Khi ñó ta có các kết quả sau:
Trang 63 Phương trình sai phân tuyến tính cấp 2
3.1 ðịnh nghĩa Phương trình sai phân tuyến tính cấp hai ẩn là phương
TH2 Nếu phương trình ñặc trưng (3) có nghiệm kép thì:
TH3 Nếu phương trình ñặc trưng (3) có nghiệm phức
Khi ñó:
Ở ñây là các hằng số thực ñược xác ñịnh dựa vào các ñiều kiện ban ñầu
II- MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN VỀ DÃY SỐ NGUYÊN
1 Phương pháp quy nạp toán học
Bài toán 1 Cho dãy số ( )a n xác ñịnh bởi a0 =0;a1 = và 1
( 1)2
Trang 7Vậy a n =F n2, ∀ ≥n 0 và ta có ñiều phải chứng minh
Bài toán 2 Cho dãy số ( )a n xác ñịnh bởi a1=a2 =1;a3 = và 4
Chứng minh rằng a n chia hết cho n với mọi n≥ 1
Lời giải Từ giả thiết ta có a4 =12;a5 =25;a6 =48
Trang 8Lời giải Gọi α β, là hai nghiệm của phương trình 2 1 0
Rõ ràng (2; 1) là một nghiệm của (1), nên ta có các bộ sau cũng là nghiệm của (1): (3,2);(5,3);(8,5);(13,8);(21,13);(34,21);
+ Xét bộ ( ;m n−m) ta có: (m2−m n( −m) (− n−m)2) (2 = −(n2 −mn−m2))2 = 1Suy ra ( ;m n−m) cũng là một nghiệm của (1)
- Nếu m≤ −n m⇒ ≥n 2m⇒n n( −m) 2≥ m2⇒n2−mn−m2 >1 (m>1) (vô lí)
- Nếu m n m> − thì bộ ( ;m n−m)là một nghiệm của (1) nhỏ hơn nghiệm ( , )n m
Trang 9Quá trình phải dừng lại và kết thúc ở nghiệm ( ,1) (n n>1) Chú ý thêm rằng (2, 1) là bộ duy nhât thoả mãn (1) mà n= 1
Tóm lại tất cả các nghiệm nguyên dương của (1) sẽ là: (F F n; n−1) với n≥ 2
Như vậy, giá trị lớn nhất của P bằng giá trị lớn nhất của 2 2
1
n n
F +F− với F n ≤1981.Dãy các số hạng của dãy Fibonacci thoả mãn là: 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55,
89, 144, 233, 377, 610, 987, 1597
Vậy giá trị nhỏ nhất của P bằng 15972 +9872
Bài toán 6 Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương n≥ thì 4 F n + không 1
là số nguyến tố
Lời giải Ta có ñẳng thức F n4− =1 F n−2F n−1F n+1F n+2 (1)
Giả sử tồn tại n≥ sao cho 4 F n + là số nguyên tố Khi ñó từ (1) thì 1 F n + chia 1hết ít nhất một trong các số F n−2;F n−1;F n+1;F n+2
Nhưng F n + >1 F n−2;F n + >1 F n−1 nên hoặc F n +1|F n+1 hoặc F n +1|F n+2
Trong trường hợp ñầu tiên thì
Vậy F n + là hợp số với mọi 1 n≥ 4
Bài toán 7 Cho dãy số nguyên ( )x n : x0 =3;x1=11 và x n+2 =2x n+1+7 x n ∀ ≥ n 0
Tìm tất cả các số nguyên dương lẻ a sao cho với mọi m, n nguyên dương tồn tại
k nguyên dương mà k
n
x −a chia hết cho 2m
Lời giải Bằng quy nạp ta chứng minh ñược x n≡3 (mod8)
* Chọn m=3;n=1 thì theo giả thiết tồn tại k +
∈ sao cho 11k (mod8)
a
≡Suy ra 3k (mod8) 1;3 (mod8)
* Ta sẽ chứng minh tất cả các số a≡1(mod8) hoặc a≡3(mod8)ñều thoả mãn
ñề bài
Trang 10- Với m= thì ta chọn 1 k = thoả mãn 1
- Với m=2,3 thì ta chọn k chẵn nếu a≡1(mod8) và chọn k lẻ nếu
3(mod8)
- Xét m > : Ta chứng minh bài toán bằng quy nạp theo m 3
Giả sử với m> tồn tại số 3 k m sao cho k m 2m k m 2 m
Kết luận: Tất cả các số a cần tìm là a≡1(mod8) hoặc a≡3(mod8)
2 Sử dụng các tính chất của phương trình sai phân tuyến tính
Một tính chất cơ bản có rất nhiều ứng dụng của dãy tuyến tính cấp hai là tính chất sau ñây:
Cho dãy tuyến tính cấp hai ( )u n : u n+2 =au n+1+bu n, ∀ ≥ Khi ñó n 1
Trang 11Bằng phép thử trực tiếp với n = 1, 2, 3 ta ñược n = 3 là giá trị duy nhất cần tìm
Bài toán 2 Cho dãy số nguyên ( )a n : a1=2;a2 = và 7
2 1 1
n n
Trang 12không hề ñơn giản Một kĩ thuật hay dùng ở ñây là ñi xét một dãy ( )b n có tính chất như dãy ( )a n rồi chứng minh a n =b n
Ta xét dãy số ( )b n xác ñịnh như sau: 1 2
Do dãy ( )a n xác ñịnh duy nhất nên a n =b n với mọi n≥ 1
Khi ñó a n =3a n−1+2a n−2 ,∀ ≥ và ta có ngay n 3 a n là số lẻ với mọi n> (ñpcm) 1
Bài toán 3 Cho trước a,b nguyên dương và dãy ( ) x n xác ñịnh bởi:
0 1
Chứng minh rằng với mọi cách chọn a,b thì trong dãy ( ) x n tồn tại vô hạn hợp số
Lời giải Giả sử x n là hợp số với hữu hạn n Gọi N là số nguyên dương lớn hơn
tất cả các giá trị n thoả mãn Khi ñó x m là số nguyên tố với mọi m N>
Chọn số nguyên tố x m = p không chia hết a− 1
Gọi t là số thoả mãn (1 t −a)≡b (mod )p , khi ñó x n+1− ≡t a x( n−t) (mod )p
Tiếp tục quá trình và ñặt biệt với m=n ta ñược
1
Hay x m p+ −1≡0 (mod )p , ñiều này vô lí vì x m p+ −1 là số nguyên tố lớn hơn p
Bài toán 4 Cho dãy số ( )a n xác ñịnh bởi:
0
2 1
1
, 02
Trang 13a) a n là số nguyên dương với mọi n≥ 0
b) a a n n+1− là số chính phương với mọi 1 n≥ 0
Do ñó a a n n+1− là số chính phương với mọi 1 n≥ (ñpcm) 0
Bài toán 5 Cho dãy số ( )a n xác ñịnh bởi:
0
2 1
Trang 14Chứng minh rằng nếu có bốn số hạng liên tiếp của dãy ( )u n là số nguyên thì mọi
số hạng của dãy là số nguyên
Nếu a là số vô tỉ thì từ 2 hệ thức trên suy ra u m+1=u m+2= , suy ra b=0, mẫu 0
thuẫn Vậy a là số hữu tỷ
Xét dãy ña thức hệ số nguyên 0 1
( ) 0; ( ) 1( ) :
Ta có Q a n( )=u n, ñặc biệt Q m+1( )a =u m+1 Vậy a là nghiệm hữu tỷ của ña thức
Trang 15Chứng minh rằng với một cặp ( ; )a b ∈ 2, với a b≤ là một nghiệm của phương trình
2 2
21
m ab
+
=+ khi và chỉ khi tồn tại n∈ ñể ( ; ) ( ;a b = x x n n+1)
Bài toán 8 Cho a,b là các số nguyên lớn hơn 1 Dãy ( ) x n xác ñịnh bởi:
3 Phương pháp sử dụng giới hạn của dãy số
Ta có một tính chất rất thú vị về giới hạn của các dãy số nguyên
“Nếu dãy số nguyên ( )a n hội tụ về số a thì tồn tại n0 sao cho với mọi n≥n0 thì
Do ;x y k k∈ nên tồn tại n0 sao cho với mọi n≥n0 thì x n =x y; n = y
Tồn tại n≥n0 sao cho a n+2 = y a a; ,n n+1≥ ⇒x 8x+10y≤ (1) 9
Cũng vậy, Tồn tại m≥n0 sao cho a m+2 =x a a; ,m m+1≤ y⇒10x+8y≥ (2) 0
Trang 16Từ (1), (2) và x,y là số nguyên suy ra x= y= 0
Lời giải Bài toán ñược giải quyết nếu ta chứng minh ñuợc lim a n = 3
+ Dễ chứng minh bằng quy nạp a n ≥3 ∀ ≥ n 1
+ Từ ñó suy ra ngay dãy ( )a n giảm
Vậy dãy ( )a n hội tụ Chuyển qua giới hạn ta ñược lima n = (ñpcm) 3
4 Phương pháp sử dụng tính tuần hoàn của dãy số dư
trong ñó là các số nguyên và m là số nguyên dương lớn hơn 1 Gọi là số dư trong phép chia cho m Khi ñó dãy
Vì dãy Fibonacci là vô hạn mà chỉ có 2
n khả năng cho mỗi cặp số dư theo
modulo n nên tồn tại ( ,F F i i+1) thoả mãn F i ≡F i m+ và F i+1≡F i m+ +1 (mod n) với
m∈ +
Xét i > 1, ta có: F i−1=F i+1−F i ≡F i m+ +1−F i m+ =F i m+ −1 (mod )n
Trang 17Quá trình cứ tiếp tục dẫn ñến F j ≡F j m+ (mod ) n ∀ ≥ j 0
Suy ra 0≡F0 ≡F m ≡F2m ≡ (mod )n , tức là có vô hạn các số F thoả mãn yêu km
cầu bài toán Vậy bài toán ñược chứng minh
Bài toán 2 Cho dãy số ( )a n xác ñịnh bởi:
Chứng minh rằng với mỗi số nguyên dương m luôn tồn tại số tự nhiên n sao cho
các số a a n, n+1−1,a n+2− ñều chia hết cho m 2
0(mod ), 1(mod ), 2(mod )
Do ñó các số a a n, n+1−1,a n+2 − ñều chia hết cho m (ñpcm) 2
Bài toán 3 Cho dãy ( )x n , xác ñịnh bởi:
Trang 18
Chứng minh rằng:
a) Mọi số hạng của dãy ñều là số nguyên dương
b) Có vô số nguyên dương n sao cho có 4 chữ số tận cùng là 2003 c) Không tồn tại số nguyên dương n sao cho có 4 chữ số tận cùng là
Chứng minh rằng với mọi cách chọn các số nguyên a,b thì dãy trên hoặc không
có số nào chia hết cho 2011 hoặc có vô số số chia hết cho 2011
Bài toán 5 Cho dãy số ( )x n xác ñịnh bởi:
n
a a
a
+ +
= +
với mọi n≥ 0 Chứng minh rằng 2
Trang 19Hướng thứ nhất Ta thử dự đốn dãy số ( )a n là dãy tuyến tính dạng
n
a a
a
+ +
Trang 201
2
2n n
a + a −a+ = với mọi số tự nhiên n
Hướng thứ hai Ta sẽ dự đốn đẳng thức a n+2 = 4a n+1− 2a n ∀ ≥n 0 như sau Giả sử ta chứng minh được đẳng thức 2
n
a a
a
+ +
Từ đĩ ta đề xuất bài tốn sau:
Bài 1.2 Cho dãy số nguyên dương ( )a n xác định bởi:
0 1, 1 3
2
2n n n
n
a a
a
+ +
với mọi n≥ 0 Chứng minh rằng 2
n n
n
a a
a
+ +
với mọi n≥ 0 Chứng minh rằng a n là số lẻ và 2 ( )
Trang 21a) Tính số các ước nguyên dương của 2
n n n
a + −a a + theo n b) Chứng minh rằng 1997 2 4.7n 1
n
a + + là số chính phương với mọi n
Bài 1.5 Dãy số ( )a n ,n∈ ñược xác ñịnh như sau:
0 1 2 1 2
1 2 , 0,1, 2,
n n
Chứng minh rằng mọi số hạng của dãy số ñều là số nguyên dương
Bài 1.6 Dãy số ( )a n ,n∈ ñược xác ñịnh như sau:
0 1
2 1 2
1 2 , 0,1, 2,
n n
Gọi a là nghiệm dương của phương trình x2 −2012x− = 1 0
Xét dãy số ( )x n : x0 =1; x n+1=[ax n], ∀ ≥n 0 Tìm phần dư khi chia x2012 cho
2012
2 Bài toán 2 (China South East Mathematical Olimpiad 2011)
Cho dãy thỏa mãn ñiều kiện: và
với mọi Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương số
với mọi
Do ñó ta có hệ sau:
Từ ñó ta có hướng giải như sau: Ta lập dãy ñược xác ñịnh như sau:
Cách 1 Từ dãy truy hồi của và ta ñược:
Trang 22
Khi ñó ta kiểm tra ñược ngay ñẳng thức với mọi
Cách 2 Ta chứng minh bằng quy nạp ñẳng thức trên Thật vậy, từ cách xác ñịnh
của dãy ta chỉ ra ñược:
(1) Theo công thức truy hồi của dãy và (1) ta có:
Hướng thứ hai Từ công thức truy hồi của dãy ta tìm ñược công thức tổng
n
n a n n
= −với mọi n nguyên dương Chứng minh rằng a n là số chính phương với mọi 0
n≥
3 Bài toán 3 (VMO 2011)
Cho dãy số nguyên ( )a n xác ñịnh bởi:
0 1, 1 1
a = a = − và a n+2 = 6a n+1+ 5a n với mọi n≥ 0 Chứng minh rằng a2012− 2010 chia hết cho 2011
Lời giải
Hướng thứ nhất
Xét phương trình ñặc trưng của dãy số a n+2 = 6a n+1+ 5a n là:
Trang 232 6 5 0 3 14
x − x− = ⇔x= ± , ta thấy nghiệm này lẻ nên công thức của a n sẽ phức tạp Do bài toán chỉ yêu cầu chứng minh a2012 − 2010 chia hết cho 2011 nên ta có thể thay dãy ( )a n bởi dãy ( )b n sao cho a n ≡b n(mod 2011 , n=0,1,2, ) ∀
Bây giờ ta sẽ chọn dãy ( )b n thỏa mãn: b0 = 1,b1 = − 1 và b n+2 = 6b n+1+(5 +k b) n với mọi n≥ 0 và k là số ta sẽ chọn sau Khi ñó phương trình ñặc trưng sẽ là:
2 6 5 0 ' 14
x − x− −k = ⇒ ∆ = +k, ñể ∆ ' là số chính phương ta sẽ chọn k = 2011 Như vậy ta xây dựng dãy ( )b n ñược xác ñịnh như sau: b0 = 1,b1 = − 1 và
90 b + 1 ≡ 41.48 + 49.42 + 90 mod 2011 ≡ 0 mod 2011 ⇒b + ≡1 0 mod 2011
hay b2012− 2010 chi hết cho 2011
Từ cách xác ñịnh của dãy ( )a n và ( )b n ta có: a n ≡b n(mod 2011 , n=0,1,2, ) ∀ Do ñó
2012 2010
a − chi hết cho 2011
Hướng thứ hai
Từ dãy truy hồi a n+2 = 6a n+1+ 5a n ta sẽ tìm công thức tổng quát cho a n
+) Phương trình ñặc trưng của dãy trên là:
ta ñược:
(2) +) ðặt ta ñược:
Trang 24và , từ ñây
Ta có nên theo ñịnh lí Fecma nhỏ và (6) ta ñược:
hay ta ñược chia hết cho
Nhận xét 2 Trong (1) nếu ta thay n= 2011 ta ñược:
2011 2011
90b = 41.48 + 49 42 − ≡ 41.48 49.42 mod 2011 − ≡ − 90 mod 2011 , suy ra b2011+ 1 2011M ⇒a2011+1 2011M Từ ñó ta có bài toán sau:
Bài 3.1 Cho dãy số nguyên ( )a n xác ñịnh bởi:
0 1, 1 1
a = a = − và a n+2 = 6a n+1+ 5a n với mọi n≥ 0 Chứng minh rằng a2011− 2010 chia hết cho 2011
Nhận xét 3 Nếu trong (1) thay n bởi số nguyên tố p> 5 ta ñược:
90 41.48p 49 42 p 41.48 49.42 mod 90 mod 1
có bài toán sau:
Bài 3.2 Cho dãy số nguyên ( )a n xác ñịnh bởi:
0 1, 1 1
a = a = − và a n+2 = 6a n+1+ 2016a n với mọi n≥ 0 Chứng minh a p + 1 chia hết cho p, trong ñó p là một số nguyên tố lớn hơn 5
Nhận xét 4 Nếu trong (1) thay n bởi số p+ 1, trong ñó plà số nguyên tố lớn hơn 5 ta ñược:
Nhận xét 5 Bây giờ ta sẽ ñưa ra bài toán tổng quát cho bài toán 3 Trong cách chứng minh theo hướng thứ nhất bài toán 3 ta thấy số nguyên tố thỏa mãn
chia hết cho
Lời giải Trước hết ta tìm tất cả các số nguyên tố sao cho là số chính phương
Trang 25là số chính phương khi và chỉ khi hoặc
hay ta ñược
Chú ý các số nguyên tố có dạng trên là tồn tại vì theo ñịnh lí Dirichlet với hai
số nguyên dương nguyên tố cùng nhau thì tồn tại vô hạn các số nguyên tố
Ta trở lại chứng minh bài 3.4
Ta sẽ dựa theo hướng giải thứ nhất của bài toán 3 Do là số chính phương
nên tồn tại số nguyên dương sao cho Xét dãy số
( )b n ñược xác ñịnh như sau: b0 = 1,b1 = − 1 và ( 2 )
Trang 26⇒ (1) Bằng quy nạp ta dễ dàng chứng minh ñược:
Nhận xét 6 Theo hướng chứng minh thứ hai của bài toán 3 ta có:
nên theo ñịnh lí nhỏ Fecma ta có:
Do ñó số nguyên tố thỏa mãn chia hết cho khi và chỉ khi
chia hết cho hay là số chính phương Do ñó ta thu ñược bài toán sau:
Bài 3.5 Cho dãy số nguyên ( )a n xác ñịnh bởi:
0 1, 1 1
a = a = − và a n+2 = 6a n+1+ 5a n với mọi n≥ 0 Tìm tất cả các số nguyên tố sao cho chia hết cho
Lời giải
Theo nhận xét 6 thì tất cả số nguyên tố sao cho chia hết cho
là số nguyên tố thỏa mãn là số chính phương
Ta có là số chính phương khi và chỉ khi hoặc
hay ta ñược
từ ñó xảy ra hai khả năng sau:
Trang 27+) Nếu ( ) thì
hay ta ñược
hay ta ñược , do nguyên tố nên ta loại trường hợp
Do ñó số nguyên tố thỏa mãn chia hết cho khi và chỉ khi
chia hết cho hay là số chính phương Do ñó ta thu ñược
bài toán sau:
Bài 3.6 Cho dãy số nguyên ( )a n xác ñịnh bởi:
0 1, 1 1
a = a = − và a n+2 = 6a n+1+ 5a n với mọi n≥ 0 Tìm tất cả các số nguyên tố p> 5 sao cho chia hết cho
Từ cách giải bài 3.5 ta suy ra lời giải của các bài toán sau:
Bài 3.7 Cho dãy số nguyên ( )a n xác ñịnh bởi:
0 1, 1 1
a = a = − và a n+2 = 6a n+1+ 5a n với mọi n≥ 0 Tìm tất cả các số nguyên tố p> 5 sao cho chia hết cho
Bài 3.8 Cho dãy số nguyên ( )a n xác ñịnh bởi:
0 1, 1 1
a = a = − và a n+2 = 6a n+1+ 5a n với mọi n≥ 0 Tìm tất cả các số nguyên tố p> 5 sao cho chia hết cho
Bây giờ ta tiếp tục suy nghĩ bài toán 3 xem nó phục thuộc vào giá trị ban
ñầu như thế nào? Tại sao người ta lại lấy và ta có thể
tìm ñược ñiều kiện của ñể kết quả bài toán không thay ñổi không? Sau khi
nghiên cứu vấn ñề này tôi ñã thu ñược bài toán sau:
Bài 3.9 Cho là các số nguyên cho trước Dãy số nguyên ñược xác ñịnh
như sau:
Trang 28và với mọi số tự nhiên Tìm tất cả các số nguyên sao cho chia hết cho
hay b2012− 2010 chi hết cho 2011 khi và chỉ khi
Từ cách xác ñịnh của dãy ( )a n và ( )b n ta có: a n ≡b n(mod 2011 , n=0,1,2, ) ∀ Do ñó
2012 2010
a − chi hết cho 2011 khi và chỉ khi Từ
trong ñó là các số nguyên tùy ý
Tương tự lời giải của các bài toán trên ta có thể ñưa ra các bài tập sau:
Bài 3.10 Cho là các số nguyên cho trước Dãy số nguyên ñược xác ñịnh như sau:
Tìm tất cả các số nguyên sao cho chia hết cho
Bài 3.11 Cho là các số nguyên cho trước Dãy số nguyên ñược xác ñịnh như sau:
Tìm tất cả các số nguyên sao cho chia hết cho , trong ñó
là một số nguyên tố sao cho là số chính phương
Bài 3.12 Cho là các số nguyên cho trước Dãy số nguyên ñược xác ñịnh như sau:
Tìm tất cả các số nguyên sao cho chia hết cho , trong ñó là một số nguyên tố sao cho là số chính phương
Bây giờ ta nghiên cứu bài toán theo hướng sau: thay giả thiết
Trang 29số tự nhiên và , trong ñó là các số nguyên Khi ñó ta
sẽ tìm ñiều kiện cho các số sao cho chia hết cho hay tổng quát hơn ta tìm ñiều kiện cho , trong ñó là số nguyên tố lớn hơn 5 sao cho chia hết cho Ta sẽ suy nghĩ theo hướng giải thứ nhất
của bài toán 3 Khi ñó ta có bài toán sau:
Bài 3.13 Cho dãy số nguyên ñược xác ñịnh như sau:
và với mọi số tự nhiên ; trong ñó
là các số nguyên cho trước
Tìm tất cả các số nguyên sao cho chia hết cho ; trong ñó
là số nguyên tố lớn hơn 5, thỏa mãn là số chính phương và không chia hết cho
Lời giải
Do là số chính phương nên tồn tại số nguyên dương sao cho Xét dãy số ( )b n ñược xác ñịnh như sau:
số thỏa mãn Khi ñó phương trình ñặc trưng của dãy là:
Bài 3.14 Cho dãy số ñược xác ñịnh như sau:
Chứng minh rằng chia hết cho
Lời giải Ta thấy phương trình ñặc trưng vô nghiệm nên việc
thực hiện theo hướng giải thứ 2 của bài toán 3 là rất phức tạp Bây ta viết công
Tương tự như cách suy luận của các bài toán trên ta hoàn toàn có thể ñưa
ra các bài toán tổng quát cho bài 3.14
Trang 30ðể kết thúc việc nghiên cứu dạng bài toán 3, bạn ñọc có thể dựa vào
hướng giải thứ nhất của bài toán 3 ñể giải các bài tập sau:
Bài 3.15 Dãy số nguyên ñược xác ñịnh như sau:
nhiên
Chứng minh rằng chia hết cho
Bài 3.16 Dãy số nguyên ñược xác ñịnh như sau:
tự nhiên
Chứng minh rằng chia hết cho
4 BÀI TOÁN 4 (IMO 2010) Tìm tất cả các dãy số nguyên dương thỏa mãn tính chất là số chính phương với mọi số nguyên dương
Lời giải Trước hết ta chứng minh bổ ñề sau:
Bổ ñề Nếu là một số nguyên tố thỏa mãn thì
Chứng minh Ta xét hai trường hợp sau:
TH1 suy ra , trong ñó là một số nguyên Chọn số
ñủ lớn sao cho và không chia hết cho
TH2 và không chia hết cho
Chọn sao cho và không chia hết cho Khi ñó ta ñược:
và không chia hết cho
Vậy bổ ñề ñược chứng minh
Trở lại bài toán ta thấy nếu thì với số nguyên tố ñủ lớn
theo bổ ñề ta ñược , ñiều này chỉ xảy ra khi
Cũng theo bổ ñề trên dễ thấy với mọi số nguyên dương Từ
(ta thấy
Do ñó bằng quy nạp ta suy ra với mọi số nguyên dương Thử lại ta thấy thỏa mãn
Trang 31+) Nếu hay Do
(ta thấy
Do ñó bằng quy nạp ta suy ra với mọi số nguyên dương ðiều này không xảy ra vì với ñủ lớn thì vô lí Vậy trường hợp này không xảy ra
Vậy , với mọi nguyên dương và là một hằng số nguyên không âm
Dựa theo bài toán 4 ta thu ñược bài toán sau:
Bài 4.1 Tìm tất cả các dãy số nguyên dương thỏa mãn tính chất
là lập phương của một số nguyên dương với mọi
số nguyên dương
Lời giải
Trước hết ta chứng minh bổ ñề sau:
Bổ ñề Nếu là một số nguyên tố thỏa mãn thì
Chứng minh Ta xét hai trường hợp sau:
TH1 suy ra , trong ñó là một số nguyên Chọn các
và không chia hết cho
và không chia hết cho
Do là lập phương của một số nguyên dương nên
Theo giả thiết ta có là lập phương của một số
là số nguyên không chia hết cho
hết cho Khi ñó lấy và Khi ñó ta ñược:
và không chia hết cho
và không chia hết cho
Do là lập phương của một số nguyên dương nên
Theo giả thiết ta có là lập phương của một số nguyên
Từ (3) và (4) ta ñược Vậy bổ ñề ñược chứng minh
Trở lại bài toán ta thấy nếu thì với số nguyên tố ñủ lớn
theo bổ ñề ta ñược , ñiều này chỉ xảy ra khi
Trang 32Cũng theo bổ ñề trên dễ thấy với mọi số nguyên dương Từ
(ta thấy
Do ñó bằng quy nạp ta suy ra với mọi số nguyên dương Thử lại ta thấy thỏa mãn
(ta thấy
Do ñó bằng quy nạp ta suy ra với mọi số nguyên dương ðiều này không xảy ra vì với ñủ lớn thì vô lí Vậy trường hợp này không xảy ra
Vậy , với mọi nguyên dương và là một hằng số nguyên không
âm
Bài 4.2 (tổng quát của bài toán 4.1) Tìm tất cả các dãy số nguyên dương
bậc của một số nguyên dương với mọi số nguyên dương , trong
ñó là số nguyên dương lớn hơn cho trước
Bây giờ ta sẽ tổng quát bài toán 4 (IMO 2010) theo hướng khác Trong bài toán 4 ta thay giả thiết bằng là số chính phương với mọi số nguyên dương ; trong ñó là một số nguyên dương cho trước Khi
ñó ta phát biểu bài toán như sau:
Bài toán A Cho là một số nguyên dương cho trước Tìm tất cả các dãy số
nguyên dương thỏa mãn tính chất là số chính phương với mọi số nguyên dương
Trong quá trình tìm lời giải bài toán A, tôi nhận thấy là bài toán rất khó
và có thể không giải ñược trong trường hợp là số nguyên dương bất kì Tuy nhiên khi ta xét trong một số trường hợp ñặt biệt ta sẽ giải ñược bài toán Các bài toán trong trường hợp là các số ñặc biệt sẽ lần lượt xét ở dưới ñây và chúng cũng là những bài toán rất khó
Trước hết ta chứng minh các bổ ñề sau:
Bổ ñề 1 Cho là hai số nguyên tố khác nhau và là một số nguyên dương cho trước Khi ñó luôn tồn tại số nguyên dương sao cho chia hết cho nhưng không chia hết cho
Chứng minh
Chọn sao cho không chia hết cho Lấy và kết hợp
Trang 33Do ñó chia hết cho nhưng không chia hết cho Từ ñó ta chọn
ta ñược kết luận của bổ ñề
Bổ ñề 2 Cho là hai số nguyên tố khác nhau và là một số nguyên dương cho trước Khi ñó luôn tồn tại số nguyên dương sao cho chia hết cho nhưng không chia hết cho
Chứng minh Theo ñịnh lí Euler ta có
Chọn sao cho không chia hết cho Lấy và kết hợp
Do ñó chia hết cho nhưng không chia hết cho Từ ñó ta chọn
ta ñược kết luận của bổ ñề
Bổ ñề 3 Cho là hai số nguyên tố khác nhau và là các số nguyên dương cho trước Khi ñó luôn tồn tại số nguyên dương sao cho chia hết cho nhưng không chia hết cho
Chứng minh Theo ñịnh lí Euler ta có
Chọn sao cho không chia hết cho Lấy và kết hợp
Do ñó chia hết cho nhưng không chia hết cho Từ ñó ta chọn ta ñược kết luận của bổ ñề
Bổ ñề 4 Cho và là một số nguyên tố Chứng minh rằng tồn tại hai số
phương
Chứng minh
Chọn sao cho không chia hết cho , trong ñó ðặt
và dễ thấy không chia hết cho Từ ñó suy ra
Trang 34không là số chính phương vì không chia hết cho Vậy bổ ñề ñược chứng minh
Bổ ñề 5 Cho số nguyên dương , là một số nguyên tố và là một số nguyên dương Chứng minh rằng tồn tại các số nguyên dương sao cho số
không là số chính phương
Chứng minh
Do nên có ước nguyên tố khác Giả sử là số nguyên dương sao cho chia hết cho nhưng không chia hết cho Khi ñó tồn tại không chia hết cho sao cho Gọi là số tự nhiên sao cho , trong ñó không chia hết cho
Chọn ta ñược:
(4)
Theo bổ ñề 3 tồn tại số nguyên dương sao cho , trong ñó không chia hết cho
Do ñó với , ñược chọn như trên và kết hợp với (4) ta thu ñược
Không là số chính phương vì không chia hết cho Vậy bổ
ñề ñược chứng minh
Bổ ñề 6 Nếu là một số nguyên tố thỏa mãn thì
Ta xét hai trường hợp sau:
TH1 suy ra , trong ñó là một số nguyên Theo bổ ñề 1
ta chọn ñược sao cho chia hết cho và không chia hết cho Từ ñó
ta ñược:
và không chia hết cho
nhưng không chia hết cho
nên:
TH2 và không chia hết cho
Theo bổ ñề 2 thì tồn tại số nguyên dương sao cho: chia hết cho nhưng không chia hết cho Khi ñó ta ñược:
chia hết cho nhưng không chia hết cho
và không chia hết cho
nên:
Trang 35suy ra Vậy bổ ñề ñược chứng minh
ước nguyên tố lẻ, vô lí
Do ñó ta ñược
vô lí
Vậy bổ ñề ñược chứng minh
Bổ ñề 9 Cho là một số nguyên tố Chứng minh rằng không tồn tại các số tự
(ii) Nếu là một số lẻ thì thay vào phương trình ta ñược:
suy ra là nghiệm nguyên dương của phương
Trang 36+) suy ra trường hợp này không xảy ra
+) n 6h 3 3u= + = ⇒2n =64 8 0 mod16 ;7h ≡ ( ) m + =1 49s + ≡1 2 mod16( )
suy ra trường hợp này không xảy ra
Vậy bổ ñề ñược chứng minh
Bài 4.3 Cho là một số nguyên tố Xét tất cả các dãy số nguyên dương
thỏa mãn tính chất là một số chính phương với mọi số nguyên dương
a) Chứng minh rằng với mỗi số nguyên dương tồn tại số tự nhiên sao
b) Chứng minh rằng không thể xảy ra ñẳng thức với mọi
số nguyên dương
Lời giải
a) Nếu số có một ước nguyên tố , với là một số nguyên dương
nào ñó Khi ñó theo bổ ñề 6 ta có hay Do ñó
chỉ có hai ước là hoặc Do ñó tồn tại số tự nhiên sao cho
b) Giả sử ñẳng thức xảy ra với mọi số nguyên dương
(ta thấy
Do ñó bằng quy nạp ta suy ra với mọi số
nguyên dương Theo bổ ñề 3 dãy xác ñịnh như vậy không thỏa mãn
(ta thấy
Do ñó bằng quy nạp ta suy ra với mọi số nguyên dương ðiều này không xảy ra vì với ñủ lớn thì vô lí Vậy trường hợp này không xảy ra
Vậy ta có kết luận của phần b
Bài 4.4 Cho là một số nguyên tố thỏa mãn tính chất với mọi số nguyên dương
thì và không có dạng , trong ñó là một số nguyên dương Xét tất cả các dãy số nguyên dương thỏa mãn tính chất
là một số chính phương với mọi số nguyên dương a) Chứng minh rằng tồn tại số nguyên dương sao cho , với mọi số nguyên dương
Lời giải
Trang 37a) Theo bài 4.3 ta có với mỗi số nguyên dương thì tồn tại số tự nhiên
và giả sử Khi ñó sẽ xẩy ra hai trường hợp sau:
sẽ có ước nguyên tố khác Mặt khác theo bổ ñề 6 của thì các ước
nguyên tố của chỉ là hoặc vô lí nên
sẽ có ước nguyên tố khác Mặt khác theo bổ ñề 6 của thì các ước
nguyên tố của chỉ là hoặc vô lí nên
Theo bài 4.3 b thì không thỏa mãn nên là một số nguyên dương
hai trường hợp:
TH2 Nếu không tồn tại số nguyên dương sao cho
với mọi
Bài 4.5 Cho là một số nguyên tố lớn hơn , thỏa mãn không có dạng
và , trong ñó là một số nguyên dương Tìm tất cả các dãy số nguyên dương thỏa mãn tính chất là số chính phương với mọi số nguyên dương
Lời giải
Nếu số có một ước nguyên tố , với là một số nguyên dương
nào ñó Khi ñó theo bổ ñề 6 ta có hay Do ñó
chỉ có hai ước là hoặc Do ñó với mỗi số nguyên dương thì tồn tại số tự
và giả sử Khi ñó sẽ xẩy ra hai trường hợp sau:
+) Nếu thì theo bổ ñề 9 ta có không có dạng suy ra
số sẽ có ước nguyên tố khác Mặt khác theo bổ ñề 6 của thì các
ước nguyên tố của chỉ là hoặc vô lí Nên trường hợp
không xảy ra
nó sẽ có một ước nguyên tố khác Mặt khác theo bổ ñề 6 của thì các ước
nguyên tố của chỉ là hoặc vô lí Nên trường hợp không xảy ra
Vậy ta có
Trang 38+) Nếu thì theo bổ ñề 8 số sẽ không có dạng suy ra
số nó sẽ có một ước nguyên tố khác Mặt khác theo bổ ñề 6 của thì các ước
nguyên tố của chỉ là hoặc vô lí nên trường hợp
nó sẽ có một ước nguyên tố khác Mặt khác theo bổ ñề 6 của thì các ước
nguyên tố của chỉ là hoặc vô lí Nên trường hợp không xảy ra
Vậy trong mọi trường hợp ta có Do vậy ta có
Nếu thì ñẳng thức xảy ra với mọi số nguyên dương
(ta thấy
Do ñó bằng quy nạp ta suy ra với mọi số nguyên
dương Theo bổ ñề 3 dãy xác ñịnh như vậy không thỏa mãn ñiều kiện
là số chính phương với mọi số nguyên dương
(ta thấy
Do ñó bằng quy nạp ta suy ra với mọi số nguyên dương ðiều này không xảy ra vì với ñủ lớn thì vô lí Vậy trường hợp này không xảy ra
Vậy nên ta có ñẳng thức thức xảy ra với mọi số
(ta
do bổ ñề 7) Bằng quy nạp ta suy ra với mọi số nguyên
dương Theo bổ ñề 5 nếu dãy xác ñịnh như vậy không thỏa mãn ñiều kiện là số chính phương với mọi số nguyên dương
Do ñó hay với mọi số nguyên dương , thử lại thấy thỏa mãn
do bổ ñề 7) Bằng quy nạp ta suy ra với mọi số nguyên dương ðiều này không xảy ra vì với ñủ lớn thì vô lí Vậy trường hợp này không xảy ra
Kết luận Vậy dãy số ñược xác ñịnh như sau:
với mọi số nguyên dương , trong ñó là một số nguyên dương tùy ý
Trang 39TÌM SỐ HẠNG TỔNG QUÁT CỦA DÃY TRUY HỒI TUYẾN TÍNH CẤP 2 đỂ GIẢI QUYẾT MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ DÃY SỐ
Trường THPT chuyên Hưng Yên
Phần I: Tìm số hạng tổng quát của dãy truy hồi tuyến tắnh cấp 2
I LÝ THUYẾT:
đó là các dãy số thực có dạng un 2+ =aun 1+ +bun (*) với mọi n 0≥ , trong
ựó a và b là các hằng số thực Cách xác ựịnh số hạng tổng quát của dãy như sau: Xét phương trình ẩn t sau ựây: t2−at b 0− = (**) ựược gọi là phương trình ựặc trưng của (*) Phương trình có biệt thức ∆ =a2+4b
Trường hợp 1: ∆ =a2+4b 0> khi ựó (**) có hai nghiệm thực phân biệt
1 2
t ;t Số hạng tổng quát của (*) có dạng n n
u =x.t +y.t , với mọi n 0≥ và x, y
là hai số thực tuỳ ý; x và y sẽ hoàn toàn xác ựịnh khi cho trước u0 và u1
Trường hợp 2: ∆ =a2+4b 0= khi ựó (**) có một nghiệm kép thực t Số hạng tổng quát của (*) có dạng n n 1
u =r (pcos nϕ −qsin n )ϕ với mọi p, q là các số thực
Bước 3: Xác ựịnh p, q theo các giá trị cho trước u ;u0 1
Về cơ sở lắ thuyết của cách làm trên ựược chứng minh bằng kiến thức của ựại số tuyến tắnh Ở ựây, tôi xin trình bày chứng minh trường hợp 1 và trường hợp 2 bằng kiến thức trung học phổ thông
Trường hợp 1: ∆ > (**) có hai nghiệm phân biệt 0 t , t khi ựó theo ựịnh 1 2
Trang 40Trong công thức tổng quát (*), khi chọn những giá trị a và b thích hợp ta
có thể ñưa ra ñề toán thuộc vào trường hợp 2 và 3 ñược nói ñến ở trên Hoặc là bằng cách biến ñổi un ta cũng có thể ñưa ra ñược những ñề toán khá hay Chẳng hạn trong ñề bài trên:
*) ðặt n
n
1uv
= , u0 1 v0 1;u1 2 v1 1
2